Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định t
Trang 1
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giảng viên hướng dẫn : ThS Chu Văn Trung
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – Th.S Chu Văn Trung đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn, các chú, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thế Anh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 16
Bảng 2.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới 17
đường chuyền địa chính 17
Bảng 2.3: Số lần đo quy định 18
Bảng 2.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định 18
Bảng 2.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ 19
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Phú Diễn năm 2017 46
Bảng 4.2 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường 49
Bảng 4.2: Số liệu các mốc hạng cao 50
Bảng 4.3: Bảng trị đo, số hiệu chỉnh và trị bình sai cạnh 51
Bảng 4.4: Hệ tọa độ phẳng UTM***Kinh tuyến trục: 105 00 - Múi chiếu: 3 độ (k=0.9999)***Ellippsoid qui chiếu: WGS-84 53
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hinh 2.1 Lưới chiếu Gauss - Kruger 9
Hình 2.2 Phép chiếu UTM 9
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 14
Hình 2.4: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [3] Error! Bookmark not defined Hình 2.5: Trình tự đo 22
Hình 2.6 Giao diện MicroStation V8i 23
Hình 2.7 Thanh công cụ thuộc tính 24
Hình 2.8 Thanh công cụ Primary 24
Hình 2.9 Thanh công cụ chuẩn 24
Hình 2.10 Thanh công cụ chính 24
Hình 2.11 Bảng Snap Modes 25
Hình 2.12 Task 25
Hình 2.13 Cửa sổ Working Units 26
Hình 2.14 Mở VietMap XM 30
Hình 2.15 Các tính năng của phần mềm 31
Hình 2.16: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm VietMapXM 33
Hình 4.1: Bản đồ phường Phú Diễn 43
Hình 4.2 Một số điểm đo chi tiết 56
Hình 4.3 Trút dữ liệu bằng Dpsurvey 2.9.7 57
Hình 4.4: Trút dữ liệu từ máy Topcon 57
Hình 4.5: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 58
Hình 4.6: File kết quả sau khi xử lý và tính ra tọa độ XYH 59
Hình 4.7: Nhập số liệu bằng VIETMAP XM 59
Trang 6Hình 4.8: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 60
Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 60
Hình 4.10 Tìm sửa lỗi 61
Hình 4.11 Chọn các level trên bản đồ tổng cần sửa lỗi 61
Hình 4.12: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 62
Hình 4.13 Công cụ sửa lỗi thường dùng 62
Hình 4.14: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 63
Hình 4.15 tạo mảnh bản đồ địa chính 63
Hình 4.16 Kết quản phân mảnh bản đồ 64
Hình 4.17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 64
Hình 4.18: Đánh số thửa tự động 65
Hình 4.19: Gán dữ liệu từ nhãn 66
Hình 4.20: Vẽ nhãn thửa 67
Hình 4.21: Tạo khung bản đồ địa chính 67
Hình 4.22: Bảng vẽ khung tờ bản đồ 68
Hình 4.23: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 68
Hình 4.24: Phiếu Xác NhậnKết Quả Hiện Trạng Thửa Đất 69
Trang 7UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Bản đồ địa chính 4
2.1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 12
2.1.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 15
2.1.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 19
2.1.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 23
Hình 2.6 Giao diện MicroStation V8i 23
Hình 2.7 Thanh công cụ thuộc tính 24
Hình 2.8 Thanh công cụ Primary 24
Hình 2.9 Thanh công cụ chuẩn 24
Hình 2.10 Thanh công cụ chính 24
Hình 2.11 Bảng Snap Modes 25
Hình 2.12 Task 25
Hình 2.13 Cửa sổ Working Units 26
Hình 2.14 Mở VietMap XM 30
Hình 2.15 Các tính năng của phần mềm 31
Hình 2.16: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm VietMapXM 33
2.1.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 34
2.2 Cơ sở thực tiễn 37
Trang 92.2.1 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính trên cả nước 37
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 39
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 39
3.3 Nội dung 39
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội phường Phú Diễn 39
3.3.2 Công tác quản lý đất đai 40
3.3.3 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ 40
3.3.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation v8i và phần mềm VietmapXM 40
3.4 Phương pháp nghiên cứu 41
3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu 41
3.4.2 Công tác ngoại nghiệp 41
3.4.3 Công tác nội nghiệp 41
3.4.4 Phương pháp đo đạc 41
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 42
3.4.6 Phương pháp bản đồ 42
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của phường Phú Diễn 43
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 43
4.1.2 Đặc điểm về Kinh tế xã hội 45
4.1.3 Công tác quản lý đất đai 46
4.1.4.2 Tình hình quản lý đất đai 47
4.2 Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính 47
4.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính 48
4.3.1 Công tác ngoại ngiệp 48
4.3.2 Công tác nội nghiệp 50
Trang 10- Số hiệu chỉnh cạnh nhỏ nhất:( 53
4.2 Sơ đồ lưới đo vẽ 55
4.3 Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation V8i và VietmapXM 55
4.3.1 Đo vẽ chi tiết 55
4.3.2 Ứng dụng phần mềm VietmapXM, DPSurvey và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính 57
4.3.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 70
4.5 Bảng kết quả thống kê tờ bản đồ tờ số 5 71
4.4 Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 5 từ số liệu đo chi tiết 71
4.4.1 Kết quả 71
4.4.2 Nhận xét kết quả 72
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và
cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang
ngày một rõ rệt như hiện nay
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của thành phố Hà Nội nói riêng Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 12Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh thành phố Hà Nội
là một phần của dự án nêu trên
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Công ty cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn
đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực phường Phú Diễn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty
cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn với sự hướng dẫn của thầy giáo
Th.S Chu Văn Trung em tiến hành nghiên cứu đề tài:”Ứng dụng công
nghệ tin học sử dụng máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính
tờ số 5 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biện tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Trang 13- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản
đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phường Cầu Diễn
- Xác định được thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong khi thành lập bản đồ địa chính
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Bản đồ địa chính
2.1.1.1 Khái niệm
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Trang 15Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, thông tin được thể hiện trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin
rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin được lưu trữ dưới dạng số, sử dụng hệ thống ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chính phải quan tâm đến các yêu cầu sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất Ngoài ra, bản đồ địa chính thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin .Ở vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp
để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất [5]
2.1.1.2 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
a Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan
Yếu tố điểm: Là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt
Thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
Trang 16điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai, là một mảnh tồn tại ở
thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể
có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của chủ
sử dụng đất
Thửa đất phụ: Mỗi thửa đất lớn có thể có các thửa nhỏ có đường ranh giới
phân chia không ổn định, các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Lô đất được
giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện như có cùng độ cao, độ dốc, giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu
đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người
cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có
sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố Là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình [5]
Trang 17b Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Thể hiện đầy đủ các điểm
khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế
đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia,
địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Ranh giới thửa đất được thể hiện bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Với mỗi thửa đất, còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là
số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản
đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài và cần biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
- Ranh giới sử dụng đất: Cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh
giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,
Trang 18- Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố .Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5
mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,
Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn 0,5 mm phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì vẽ một nét theo đường tim của nó Đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy
- Địa vật quan trọng: Cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao [5]
2.1.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản
đồ Lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau [6]
2.1.1.4 Lưới chiếu Gauss – Kruger
Trang 19Hinh 2.1 Lưới chiếu Gauss - Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
2.1.1.5 Phép chiếu UTM
Hình 2.2 Phép chiếu UTM
Lợi thế của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngoài ưu điểm là biến dạng nhỏ,
Trang 20dùng múi chiếu UTM thuận lợi hơn trong việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
Sốhiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữsố: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
Trang 21X, 03 chữ số sau là 03 sốchẵn km của tọa độY của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷlệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tếlà 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03
số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1000
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữcái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang
Trang 22phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính) [6]
2.1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.1.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa
Trang 23- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước
Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính) [5]
2.1.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế
Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500
Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy tính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi
Trang 24Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Tổ chức triển khai
- Tuyên truyền mục đích ý nghĩa;
- Thông báo cho dân chuẩn bị giấy tờ QSDĐ đã có;
- Kế hoạch triển khai từng xã, thôn
Thu thập các tài liệu sau:
- Thiết kế kỹ thuật, các văn bản liên quan
- Tài liệu lưới mặt phẳng, độ cao
- Các loại bản đồ đã có
- Các quyết định giao, thu hồi đất;
- Các quyết định hành lang an toàn công trình, lộ giới, hạn mức giao đất ở, quy định diện tích tối thiểu được tách thửa, bản đồ 364;
- Giấy tờ QSDĐ của các chủ sở hữu
Chuẩn bị
Lập lưới khống chế - Lập lưới địa chính - Lập lưới K/C đo vẽ
- Kiểm tra, nghiệm thu các cấp
Đo vẽ chi tiết, nhập thông tin
- Xác định ranh hiện trạng thửa đất
- Xác định ranh pháp lý (nếu có)
- Lập bản mô tả RGMG thửa đất (nếu có)
- Đo ranh thửa đất và các yếu tố nội dung BĐĐC
- Thu thập thông tin thửa đất
- Chuyển vẽ thửa đất
- Nhập thông tin thửa đất
Tạo bản đồ địa chính
- Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh, cắt mảnh, tiếp biên bản tập BĐĐC gốc
Giao nhận diện tích,
xuất hồ sơ
Giao nộp sản phẩm, chuyển hồ sơ cho tổ đăng ký
Kiểm tra nghiệm thu các cấp về;
- Hình thể;
- Độ chính xác ranh thửa đất;
- Các thông tin thuộc tính thửa đất;
- Sửa chữa sau nghiệm thu
Trang 252.1.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.1.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1: 200 ở các vùng đô thị
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, đo đạc với độ chính xác cao, được xử lý tổng hợp với các số liệu khác đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV được xây dựng ở một số vùng, đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử [4]
2.1.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền tuân theo bảng sau:
Trang 26Bảng 2.4: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1 [3]
Lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở bảng trên
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần,
số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m; Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)
Trang 27Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và
đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km) [3]
2.1.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và
độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên [3]
Bảng 2.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới
đường chuyền địa chính STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật
3
Chiều dài đường chuyền:
- Nối 2 điểm cấp cao
- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai
Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường
chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong
đường chuyền hoặc vòng khép)
≤ 5 n giây
7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/ [s] ≤ 1: 25.000
Trang 28- Vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư BTNMT:
25/2014/TT-+ Cạnh đường chuyền được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đối sai số trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo (ms) không vượt quá 10 mm + D
mm (D là chiều dài tính bằng km), được đo 3 lần riêng biệt, mỗi lần đo phải ngắm chuẩn lại mục tiêu, số chênh giữa các lần đo không vượt quá 10 mm;
+ Góc ngang trong đường chuyền được đo bằng máy đo góc có trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt quá
5 giây, đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn (không khép về hướng mở đầu)
Bảng 2.3: Số lần đo quy định
1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4
2 Máy có độ chính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6
Bảng 2.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định
(giây)
2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8
3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có
5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0” (quy
Trang 29Bảng 2.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới
khống chế đo vẽ
Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới KC đo
vẽ cấp 1
Lưới KC đo
vẽ cấp 2
1 Sai sốtrung phương vị trí điểm sau
2 Sai sốtrung phương tương đối cạnh
3 Sai sốkhép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000
2.1.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.1.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có nhiều phương pháp đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao thường áp dụng phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất
a Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc
đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc
Trang 30ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử [8]
b Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:
XP = XA1 + DXA1-P
YP = YA1 + DYA1-P Trong đó: DXA1-P = Cos aA1 - P * S
DYA1-P = Sin aA1 - P * S
2.1.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
a Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử (Leica) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là ghép nối giữa 3 khối chính là máy
đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy(K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book-
sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính [8]
Trang 31b Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
* Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp
kế, một thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại điểm chi tiết có thể dùng gương sào Máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
Hình 2.4 Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1,
Trang 32góc bằng 1(kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1(hoặc góc thiên đỉnh z1)
Hình 2.5: Trình tự đo
* Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
XAB= XB - XA YAB= YB - YA Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:
SAB= artg
Tính góc định hướng của cạnh SA1
SA1= SAB + 1
(Vì trị số hướng mở đầu BC đã đạt 00'00'00")
- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1
- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
XA1= SA1cos SA1
YA1= SA1sin SA1
Trang 33Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:
X1= XA+ XA1
Y1= YA + XA1
- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
HA1= SA1tgv+v1+ im- lg
Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg
- Tính độ cao điểm chi tiết 1:
H1= HA+hA1
Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết 1 được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài ( Field book ) [8]
2.1.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính
2.1.5.1 Microstation V8i
a Giao diện trong Microstation V8i
Hình 2.6 Giao diện MicroStation V8i
* Menu của MicroStation
Menu chính của Microstation được đặt trên cửa sổ lệnh Từ menu chính
có thể mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của Microstation Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta thực hiện một chức năng nào đó của Microstation
Trang 34* Thanh công cụ thuộc tính ( Attributes )
Hình 2.7 Thanh công cụ thuộc tính
Hộp công cụ đầu tiên dưới thanh menu bar là thanh công cụ thuộc tính Đây là nơi thay đổi các thuộc tính của đối tượng như level, màu sắc, kích thước, style,
* Thanh công cụ Primary
Hình 2.8 Thanh công cụ Primary
Hầu hết các ký hiệu trong thanh công cụ chuẩn là các chức năng thường được sử dụng
* Thanh công cụ chuẩn
Hình 2.9 Thanh công cụ chuẩn
Hộp công cụ chuẩn được ẩn theo mặc định Nó chứa các công cụ cho phép nhanh chóng truy cập thường được sử dụng Thanh công cụ được mở bằng cách chọn chuẩn từ menu Tools trên thanh menu chính Tuy nhiên, hầu hết những công cụ này có thể được truy cập bằng cách sử dụng các phím tắt bàn phím
* Thanh công cụ chính
Hình 2.10 Thanh công cụ chính
Hộp công cụ chính được sử dụng để lựa chọn, thao tác, sửa đổi,…
Trang 35Khi bấm và giữ nút trái của chuột, các nút dữ liệu, trên một công cụ trong hộp công cụ chính, sẽ thấy một menu cho phép bạn truy cập vào tất cả các công cụ trong đó hộp công cụ
* Các chế độ bắt điểm (Snap mode)
Các chế độ bắt điểm (Snap Modes)
Trang 36b Đặt tỷ lệ, đơn vị đo
Sau khi khởi động Microstation tạo một bản vẽ mới thì ta phải đặt đơn vị của bản vẽ Trong Microstation, kích thước của đối tượng được xác định thông qua hệ thống toạ độ mà file đang sử dụng Đơn vị dùng để đo khoảng cách trong hệ thống toạ độ gọi là Working Units Working Units xác định độ phân giải của file bản vẽ và cả đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trên file Thông thường trong Microstation ta nên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế của chúng, còn khi in ta có thể đặt tỷ lệ in tuỳ ý
Để xác định Working Units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các bước sau đây:
Trên menu chính ta chọn Settings, vào Design file sau đó chọn Working Units
Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Working Units
Hình 2.13 Cửa sổ Working Units
Trong phần Unit Names, ta vào đơn vị đo chính là Master Units và đơn
vị đo phụ là Sub Units
Trong phần Resolution, ta vào số Sub Units trên một Master Units và số đơn vị vị trí điểm trên một Sub Units
Trang 37Trong quá trình làm việc, tất cả các kích thước và toạ độ được sử dụng đều lấy theo Master Units Thông thường các số và tỷ lệ đều được lấy như trong màn hình
c Đối tượng đồ họa (Element)
* Đối tượng điểm
+ Là một Point = Line (đoạn thẳng) có độ dài bằng 0
+ Là một Cell (một ký hiệu nhỏ) trong Microstation
Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong một thư viện Cell (library)
* Đối tượng đường
+ Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm
+ Line string: Gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền nhau (số đoạn thẳng nhỏ hơn 100)
+ Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau
* Đối tượng dạng chữ viết
+ Text: Đối tượng đồ hoạ dạng chữ viết
+ Text node
d Xây dựng dữ liệu trong Microstation
Cũng như các phần mềm chuyên dụng khác, việc xây dựng dữ liệu không gian trong Microstation là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số Dữ liệu không gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng mã hoá, số hoá để có hệ toạ độ trong hệ toạ độ bản đồ và được lưu trữ chủ yếu ở dạng
Trang 38vector Các đối tượng bản đồ số được tạo ra từ các nguồn tư liệu khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp thành lập bản đồ (lấy từ trị đo hoặc lấy từ ảnh hàng không, các bản đồ giấy thông qua máy quét hay bản đồ số trên các phần mềm khác)
e Tổ chức dữ liệu trong Microstation
Các bản vẽ trong Microstation được ghi dưới dạng các file *.dgn Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định với các tham số về lưới toạ độ, đơn vị toạ độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Ngoài ra, các file dữ liệu của bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền của một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản
đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thực địa làm tăng giá trị chính xác và
hệ thống nhất giữa các file bản đồ
Trong mỗi file, dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính:
Toạ độ: Mỗi đối tượng trong Microstation được gắn với một toạ độ nhất
định (X,Y với file 2D và X,Y,Z với file 3D)
Tên lớp (Level): Mỗi đối tượng trong Microstation được gắn với một tên
lớp Microstation có tất cả 63 lớp (đánh số 163) nhưng tại mỗi thời điểm chỉ có một lớp là lớp hiện thời (Active level).Mỗi đối tượng được vẽ ra đều nằm trên lớp hoạt động của thời điểm đó.Tại mỗi thời điểm, Microstation cho phép hiển thị hoặc tắt hiển thị một hoặc nhiều lớp, lớp hiện thời luôn luôn được hiển thị Các đối tượng chỉ được hiển thị trên màn hình khi lớp của nó ở chế độ hiển thị
Màu sắc (Color): Trong Microstation, mỗi đối tượng được thể hiện với
một mầu nhất định Tại mỗi thời điểm, mỗi file bản vẽ sử dụng một bảng màu nhất định Mỗi bảng mầu có 256 màu (đánh số từ 0255) Mỗi màu được pha bởi 3 màu cơ bản Red, Green, Blue (R,G,B) Mỗi mầu cơ bản có 256 mức
độ xám khác nhau Cứ mỗi tổ hợp 3 màu cơ bản trên sẽ cho chúng ta một màu
Trang 39khác nhau Microstation có một bảng pha màu Modify Color cho phép pha màu theo ý muốn và có thể lưu giữ sự thay đổi của các màu vừa pha
Kiểu đường (Line Style): Microstation có 8 kiểu đường cơ bản (đánh số
từ 0 7) Ngoài ra, Microstation còn cho phép dùng những kiểu đường đặc biệt (Custom linestyle) do Microstation thiết kế sẵn hoặc do người sử dụng thiết kế Tại mỗi thời điểm chỉ có một kiểu đường được chọn làm kiểu đường hoạt động Các đối tượng được vẽ ra luôn luôn được hiển thị bằng kiểu đường hoạt động
Lực nét (Line Weigth): Các đối tượng trong Microstation có thể được
thể hiện với 16 loại lực nét cơ bản (đánh số từ 015)
2.1.5.2 VIETMAP
VietMapXM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chuyên nghiệp chạy trên nền phần mềm MicroStation V8 XM hoặc MicroStation V8i phần mềm này có rất nhiều ưu điểm so với các phần mềm thành lập bản đồ địa chính tương tự:
- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chời đợi trong khi phần mềm chạy
- Hầu như các tính năng đều mở Điều này cho phép người dùng có thể
tự sửa chữa theo ý muốn
- Có nhiều tính năng kiểm tra chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ
- Các tiện ích cỉa phần mềm giúp biên tập nhanh bản đồ địa chính với các tùy chọn chạy tự động
- Tính diện tích chính xác với số đỉnh thửa lớn, không cần phải ngắt thửa
- Khả năng kết nối, lấy dữ liệu từ các phần mềm địa chính khác như Famis, TMV.Map
Trang 40- Các tính năng tính diện tích giải tỏa, xuất biểu – hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp
Chính từ những ưu điểm nổi bật này em đã chọn sử dụng phần mềm VietMapXM để thự hiện đề tài này đạt được một kết quả tốt nhất
a Môi trường làm việc của VietMap
VietMap XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chạy trên nền phần mềm MicroStation V8 XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềm ArcGis
Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ
Hình 2.14 Mở VietMap XM
Ưu điểm của phần mềm VIETMAP XM:
- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phần mềm chạy
- Hầu như các tính năng để để mở Điều này cho phép người dùng có thể tự sửa chữa theo ý muốn (VD: Thiết kế hồ sơ thửa đất,…)
- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ
- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu – hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp