ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG ------ NGUYỄN CHÂU LINH XÂY DỰNG CÁC BÀI HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM TN THỰC HÀNH THUỘC CHƯƠNG I:” CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
- -
NGUYỄN CHÂU LINH
XÂY DỰNG CÁC BÀI HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM (TN) THỰC HÀNH THUỘC CHƯƠNG I:” CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT” VÀ CHƯƠNG IV:” SINH SẢN” MÔN SINH HỌC LỚP 11 (NÂNG CAO) – THPT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP HIỆN THỰC ẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ứng dụng tin học nói chung trong đó có phương thức truyền thông đa phương tiện (Multimedia) nói riêng vào trong công tác đổi mới phương pháp giảng dạy đối với nhiều môn học trong đó có môn Sinh học đã và đang được nhiều trường Trung học phổ thông (THPT) quan tâm
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm Do đó, việc thực hành trong giảng dạy môn Sinh học có vai trò rất là quan trọng Thực hành giúp rèn luyện, phát huy năng lực hành động của học sinh (HS): mở rộng kiến thức đã học, củng cố, hệ thống, chuẩn hóa kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu; rèn được tính cẩn thận, chính xác, khoa học, phát triển tư duy Đặc biệt nội dung chương trình môn Sinh học 11 đi sâu vào
cơ chế hoạt động của các quá trình sinh lý của cơ thể thực vật và động vật nên mang tính chất khái quát và trừu tượng khá cao Nếu việc thực hành nội dung này được đầu
tư tốt thì sẽ giúp HS hiểu và nắm bắt kiến thức đã học một cách chắc chắn, hoàn thiện hơn
Số lượng bài thực hành trong chương trình Sinh học 11 tương đối nhiều Mặc
dù vậy nhưng không phải bài thực hành nào cũng được tiến hành hoặc tiến hành nhưng kết quả không như dự đoán lí thuyết Hiện nay cơ sở vật chất ở một số trường THPT còn thiếu thốn như: thiếu dụng cụ, thiếu hóa chất, thiếu mẫu vật hơn nữa chất lượng mẫu vật, hóa chất lại phụ thuộc vào thời điểm thực hành Chính vì vậy nhiều giáo viên (GV) gặp rất nhiều khó khăn khi giảng dạy các tiết thực hành
Chất lượng đào tạo ngày càng yêu cầu cao, thời gian thực hành có hạn, số lượng HS đông, trong lúc yêu cầu của bài thực hành là HS phải hiểu rõ yêu cầu, các bước tiến hành, có kỹ năng thao tác thành thạo Vì vậy, phương pháp giảng dạy thực hành truyền thống khó đáp ứng được mục tiêu đề ra, mà đỏi hỏi phải có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin (CNTT) trong việc dạy học các bài thực hành
Để hỗ trợ GV phổ thông giảng dạy các bài thực hành đặc biệt đối với GV một
số trường không có đủ điều kiện để dạy các bài thực hành và giúp HS có thể học bất
cứ lúc nào thông qua đĩa DVD, chúng tôi đã chọn đề tài “Xây dựng các bài hướng
Trang 3lượng ở thực vật” và chương IV:” Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT bằng phương pháp hiện thực ảo”
2 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng các bài hướng dẫn TN thực hành thuộc chương I: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương IV: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT bằng phương pháp hiện thực ảo nhằm nâng cao chất lượng dạy học các bài TN thực hành
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát về tình trạng dạy học các bài TN thực hành thuộc chương:
“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương IV: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT để làm cơ sở thực tiễn xây dựng các bài TN thực hành hỗ trợ dạy học bằng phương pháp hiện thực ảo
- Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức, cơ sở khoa học, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất, cách tiến hành một số bài TN thực hành thuộc chương: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương IV: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11
(Nâng cao) – THPT
- Tiến hành các TN thực hành thuộc chương I: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương IV: “ Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT và đề xuất phương án cải tiến
- Xây dựng các đoạn phim hướng dẫn các TN thực hành thuộc chương I:
“Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương IV: “ Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT
- Sử dụng các đoạn phim vào thiết kế giáo án để hướng dẫn các bài TN thực hành thuộc chương I: “ Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương V: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT
- Lưu trữ bộ tư liệu dưới dạng đĩa DVD
Trang 5Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy học
đó càng khẳng định, ứng dụng và phát triển tin học trong nhà trường đã và đang trở thành xu thế tất yếu
Việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh lại càng nâng cao vai trò của CNTT thông qua việc sử dụng công cụ đa phương tiện Nhờ các công cụ đa phương tiện của máy tính như : văn bản (text), đồ họa (graphic), hình ảnh (image), âm thanh (sound), hoạt cảnh (video), giáo viên sẽ xây dựng được bài giảng sinh động thu hút sự tập trung người học; dễ dàng thể hiện được các phương pháp sư phạm , tăng khả năng tích cực chủ động tham gia học tập của người học
Trong đó, việc sử dụng công cụ video vào dạy học có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt trong việc trợ dạy học các bài TN thực hành GV sử dụng video trong những trường hợp: khi nghiên cứu các vấn đề không thể làm thí nghiệm, mặc dù đó
là những thí nghiệm rất đơn giản, do thiết bị sử dụng cồng kềnh, phức tạp, đắt tiền, không an toàn; hoặc khi nghiên cứu các quá trình diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm; khi nghiên cứu các đối tượng, hiện tượng không thể quan sát, đo đạc trực tiếp được
vì kích thước quá to hoặc quá nhỏ, khi nghiên cứu các hiện tượng diễn ra ở những nơi, những thời điểm không thể quan sát trực tiếp được; khi trình bày lịch sử phát triển của một vấn đề, một phát minh khoa học và sự tiến bộ của khoa học ký thuật
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, kỹ thuật video xuất hiện và nhanh chóng trở thành một loại phương tiện dạy học đạt hiệu quả Ngày nay với tốc độ phát triển như vũ bão của ngành CNTT, thị trường đã xuất hiện nhiều phần mềm ứng dụng hỗ
Trang 6trợ để xây dựng phim có chất lượng cao và dễ sử dụng như: Avid Studio 1.1.0.2887 Retail + Content, Pinnacle Studio 15 HD Ultimate Collection 15.0.0.7593, Avid Liquid 7.2.1 VM, Corel Studio Pro X4…
1.1.2 Ở Việt Nam
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ hai (khoá VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới đã yêu cầu ngành giáo dục phải “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” Công nghệ thông tin chính là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng phát triển giáo dục Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định chọn năm học 2008-2009 làm năm học ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thực hiện mục tiêu
nâng cao chất lượng giáo dục theo định hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá”
Cùng với xu thế hòa nhập toàn cầu và đổi mới phương pháp dạy học theo chỉ đạo trực tiếp của Bộ GD&ĐT, việc đưa CNTT vào ứng dụng trong dạy học đã được
áp dụng rộng rãi ở các trường phổ thông Nhưng hầu hết các giáo viên mới chỉ khai thác CNTT thông qua các bài giảng trình diễn trên lớp, chưa hỗ trợ học sinh tự học,
tự đánh giá kết quả học tập, cũng như giúp học sinh tìm kiếm những kiến thức mới Bên cạnh đó, bài giảng còn nặng về "kênh chữ", chưa khai thác được "kênh hình" nên chưa khai thác được tính ưu việt của công nghệ trong dạy học
Vấn đề xây dựng các bài giảng, giáo trình điện tử đáp ứng đào tạo theo nhiều kênh thông tin là một hướng đang dần cụ thể hóa Tuy nhiên, mức độ và chất lượng của loại hình này vẫn còn nhiều hạn chế do trở ngại về rào cản CNTT trong một số
bộ phận giáo viên
1.2 Cơ sở lí luận của đề tài
1.2.1 Cơ sở của phương pháp dạy học
1.2.1.1 Khái niệm về phương pháp dạy học
Trang 7Quá trình dạy học là chuỗi liên tiếp các hành động học và hành động dạy học của người dạy và người học đan xen và tác động với nhau trong khoảng không gian
và thời gian nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học.[8]
Quá trình dạy học bao gồm tám nhân tố: Mục đích – nhiệm vụ dạy học, Nội dung dạy học, Phương pháp dạy học, Phương tiện dạy học, Thầy giáo và hoạt động dạy, Học sinh và hoạt động học, Hình thức tổ chức dạy học, và kết quả dạy học Các nhân tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau, được thể hiện trong sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các nhân tố trong quá trình dạy học
Phương pháp dạy học là một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng của quá trình dạy học Phương pháp dạy học chính là cách thức hoạt động phối hợp, thống nhất của người dạy và người học nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học [9]
1.2.1.2 Các nhóm phương pháp dạy học
Có nhiều cách và quan điểm phân loại PPDH khác nhau Cơ sở của việc phân loại PPDH: dựa vào mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học; dựa vào đối tượng học tập, người dạy và người học trong quá trình dạy tập [9]
* Nhóm các phương pháp tổ chức, thực hiện hoạt động nhận thức
- Nhóm phương pháp dùng lời và chữ viết:
+ Phương pháp thuyết trình
+ Phương pháp vấn đáp: vấn đáp gợi mở, vấn đấp củng cố, vấn đấp tổng kết + Phương pháp làm việc với SGK và các tài liệu khác
Giáo viên Mục đích dạy học
Kết quả dạy học Học sinh
Phương tiện dạy học
Phương pháp dạy học
Nội dụng bài học
Trang 8- Nhóm phương pháp dạy học trực quan: là phương pháp nhận thức cảm tính
tích cực, được sử dụng rộng rãi trong quá trình dạy học, bao gồm:
+ Giáo viên trình bày mẫu vật tự nhiên
+ Giáo viên trình bày tượng hình, tượng trưng
+ Giáo viên trình bày thí nghiệm
- Nhóm phương pháp thực hành:
+ Học sinh thực hành xác định mẫu vật
+ Học sinh thực hành quan sát
+ Học sinh thực hành thí nghiệm
* Nhóm các phương pháp kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng của HS
Phương pháp kiểm tra, đánh giá bao gồm:
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ các phương pháp kiểm tra, đánh giá
Tóm lại, có nhiều PPDH khác nhau nhưng tùy thuộc vào đặc điểm nhận thức của HS, đặc trưng môn học, nội dung bài học, điều kiện phương tiện để lựa chọn và vận dụng phối hợp nhiều phương pháp khác nhau để phát huy tối đa hiệu quả dạy học
1.2.1.3 Phương pháp dạy học các bài TN thực hành môn Sinh học – THPT
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, do đó việc thực hành có vai trò
Các kiểu trắc nghiệm
Quan sát Vấn đáp Viết
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
Diễn giải Tiểu luận Luận văn
Đ - S Nhiều lựa chọn Ghép câu Điền khuyết
Trang 9khác nhau, đặc biệt trong đó là phương pháp thực hành – đặc trưng cho tiết thực hành Trong một tiết thực hành, GV là người hướng dẫn, tổ chức cho học sinh hoạt động giúp HS tự tìm ra kết luận và ghi nhớ được kiến thức HS là trung tâm của mọi hoạt động, sau khi tìm hiểu về mục đích, yêu cầu của tiết thực hành HS lập tức hoạt
động nhóm để tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
1.2.2 Cơ sở lí luận của phương tiện dạy học
1.2.2.1 Khái niệm phương tiện dạy học và phương tiện trực quan trong dạy học
Phương tiện dạy học là toàn bộ sự vật, hiện tượng trong thế giới, tham gia vào quá trình dạy học, đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để GV và HS sử dụng làm khâu trung gian tác động vào đối tượng dạy học Phương tiện dạy học có chức năng khơi dậy, dẫn truyền và làm tăng sức mạnh tác động của người dạy và người học đến đối tượng dạy học [8]
Trong quá trình dạy học, PTDH có vị trí đặc biệt quan trọng PTDH không chỉ là một yếu tố trong chỉnh thể của quá trình mà còn có vai trò tác động trực tiếp đến nội dung và PPDH
Phương tiện trực quan (PTTQ) là PTDH đóng vai trò công cụ được GV và
HS sử dụng làm khâu trung gian tác động tới đối tượng dạy học PTTQ trong dạy học là những phương tiện được sử dụng trong hoạt động dạy học, có chức năng khơi dậy, dẫn truyền, tăng cường khả năng hoạt động của các giác quan góp phần tạo nên chất liệu cảm tính của đối tượng nhận thức nhằm đạt đến mục đích dạy học
cụ thể Trong PTTQ, bên cạnh những PTTQ truyền thống còn có cả PTTQ có tính hiện đại, các phương tiện nghe nhìn, phương tiện đa năng (Multimedia)… Sự phong phú về PTDH đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn trong dạy học Nhờ các PTTQ
mà các tri thức trừu tượng, các sự kiện phức tạp được bộc lộ một cách trực quan làm cho người học tiếp thu một cách dễ dàng Do đó, PTTQ là rất cần thiết phục vụ cho quá trình dạy học, nó không chỉ giúp GV tiết kiệm thời gian giảng dạy mà còn tạo niềm say mê, hứng thú, ham học hỏi của HS, phát huy năng lực tư duy và sáng tạo của HS
1.2.2.2 Phân loại phương tiện dạy học
Có nhiều cơ sở để phân loại phương tiện dạy học
* Dựa vào mục đích sử dụng:
Trang 10- Phương tiện dùng trực tiếp: bao gồm những máy móc, thiết bị và dụng cụ
GV sử dụng trong giờ học để trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng cho HS Đó có thể là: máy chiếu, máy ghi âm, máy quay phim, các tài liệu in (SGK, sách bài tập…), tranh vẽ, bản đồ, đồ thị, các mô hình, vật mẫu…
- Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiện
được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục Bao gồm: bảng viết, các giá di động, bàn thí nghiệm, các loại sổ sách ghi chép về tiến trình học tập, về thành tích học tập của HS
* Dựa vào cấu tạo của phương tiện:
- Phương tiện dạy học truyền thống
- Phương tiện nghe nhìn hiện đại
* Dựa vào cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện:
- Phần cứng: bao gồm các phương tiện được cấu tạo trên cơ sở các nguyên lý
thiết kế về cơ, điện, điện tử… theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài giảng Đó có thể là: máy chiếu, máy tính, máy quay phim… Phần cứng là kết quả của sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nhiều thế kỷ
- Phần mềm: bao gồm các phương tiện được sử dụng theo nguyên lý sư
phạm, tâm lý, KHKT để xây dựng cho HS khối kiến thức hay cải thiện hành vi ứng
xử cho HS Đó có thể là: chương trình môn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu SGK…
1.2.2.3 Vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học
PTDH có ý nghĩa to lớn đối với quá trình dạy học Cụ thể như sau:
- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
- Góp phần làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học
- Giúp HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy…)
- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Đồng thời điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các em một cách thuận lợi và có hiệu suất cao
Trang 111.2.2.4 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học
Khi sử dụng PTDH cần đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
* Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng lúc:
Sử dụng PTDH cần đưa vào đúng lúc cần thiết, lúc HS mong muốn nhất (mà trước đó thầy giáo đã dẫn dắt, nêu vấn đề, gợi ý …) và được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lý thuận lợi nhất Cần đưa phương tiện vào theo trình tự bài giảng, tránh việc trưng bày hàng loạt phương tiện trên giá, tủ trong một tiết học hoặc biến phòng học thành phòng trưng bày, triển lãm PTDH phải được đưa ra sử dụng và cất giấu đúng lúc
30 phút
1.2.3 Các bài hướng dẫn TN thực hành thuộc chương I: “ Chuyển hóa vật chất
và năng lượng ở thực vật” và chương V: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT bằng phương pháp hiện thực ảo và vai trò của nó trong quá trình dạy học
1.2.3.1 Khái niệm bài hướng dẫn TN thực hành bằng phương pháp hiện thực ảo
Bản chất của các bài hướng dẫn TN thực hành hỗ trợ dạy học các bài TN
thực hành bằng phương pháp hiện thực ảo chính là phim video hay gọi tắt là phim
Trang 12Phim video theo từ điển Bách khoa toàn thư là phim được máy quay video thu hình trên băng từ (VHS, umatic, Betacam) hoặc từ đĩa kỹ thuật số (DVD) sau đó được dựng hậu kỳ theo công nghệ video
So với phim điện ảnh, phim video có quy trình công nghệ đơn giản, tiện lợi
do có sự hỗ trợ của thiết bị kỹ thuật có phần đơn giản, nhẹ nhàng hơn Vì vậy thời gian làm phim video nhanh hơn và giá thành hạ hơn rất nhiều Tất nhiên về chất lượng tạo hình, phim video thấp hơn phim điện ảnh Phim video còn là loại phim được chuyển từ phim điện ảnh sang băng, đĩa từ VCD hoặc đĩa kỹ thuật số DVD để lưu hành rộng rãi, tiện lợi và giá hạ Do đó, phim video là một trong những PTDH được sử dụng phổ biến trong dạy học
1.2.3.2 Vai trò của các bài hướng dẫn TN thực hành trong dạy học các bài TN thực hành thuộc chương I: “ Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương V: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT bằng phương pháp hiện thực ảo
Các bài hướng dẫn TN thực hành bằng phương pháp hiện thực ảo có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học các bài TN thực hành thuộc chương I: “ Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương V: “Sinh sản” môn Sinh học lớp
11 (Nâng cao) – THPT Vì các bài TN thực hành phần này trong SGK biên soạn chưa cụ thể làm GV và HS khó hình dung, thao tác Các bài hướng dẫn TN thực hành được trình bày theo logic: mục tiêu, cơ sở khoa học, chuẩn bị, cách tiến hành một cách trực quan giúp GV và HS dễ dàng chiếm lĩnh Khi sử dụng các bài hướng dẫn TN thực hành sẽ giúp GV và HS tiết kiệm thời gian thay vào đó GV và HS tập trung tốt hơn cho việc thực hành thao tác Được thực hành nhiều hơn, HS sẽ rèn được nhiều kỹ năng và kiến thức, từ đó hình thành niềm đam mê khoa học nói
chung, môn học nói riêng
1.2.3.3 Quy trình xây dựng các bài hướng dẫn TN thực hành thuộc chương I: “ Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương V: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT bằng phương pháp hiện thực ảo:
Trang 13Để giúp HS lĩnh hội tri thức một cách thuận lợi thì phim cần có các yêu cầu sau:
- Phim phải chứa yếu tố đã biết
- Phim chứa đựng hình ảnh xác thực, phù hợp với nội dung bài học và trình
độ nhận thức của HS, đồng thời chất lượng phim phải đẹp, mới lạ nhằm kích thích trí tò mò của HS, hứng thú học tập cũng như tạo động cơ học tập
Bước 4: Xây dựng kịch bản các bài TN thực hành
Bước 5: Tiến hành quay phim các bài TN thực hành
Bước 6: Tập hợp, chỉnh sửa và lồng tiếng cho các đoạn phim video hương dẫn TN thực hành
Bước 7: Hoàn thiện, in đĩa DVD thành sản phẩm
Giai đoạn tiến
Trang 14Đối với người sử dụng, tùy thuộc vào dụng ý bài dạy mà có thể lựa chọn phim phù hợp với trình độ nhận thức của HS Tránh tình trạng nội dung phim trực quan không tương xứng với các đối tượng HS khác nhau, mức độ tiếp thu kiến thức khác nhau
1.2.3.5 Giới thiệu các phần mềm hỗ trợ việc xây dựng các bài hướng dẫn TN thực hành bằng phương pháp hiện thực ảo
* Microsoft Office: là một tập hợp các trình ứng dụng và dịch vụ trên màn
hình, servers có liên hệ chặt chẽ với nhau, được gọi chung là một gói ứng dụng văn phòng, chạy trên nền các hệ điều hành Microsoft Windows và Mac OS Bộ phần mềm này ra đời năm 2000, do Microsoft phát triển và gồm nhiều chương trình thành phần, tùy vào từng phiên bản mà có như : Microsoft Word: có chức năng soạn thảo văn bản; Microsoft Excel: chức năng tính toán; Microsoft Access: quản lý cơ
sở dữ liệu; Microsoft Power Point: chức năng trình diễn tài liệu; Microsoft Outlook: quản lý nhận, gửi email,
Hình 1.1 Màn hình giao diện Microsoft Word phiên bản MS Word 2007
với chức năng soạn thảo văn bản
Trang 15Hình 1.2 Màn hình giao diện Microsoft Powerpoit phiên bản MS PPT
2007 với chức năng trình chiếu bài giảng
* Trình xử lý phim Corel VideoStudio Pro X4
Corel Video Studio Pro X4 là chương trình chỉnh sửa phim và ghi đĩa dễ sử dụng, cho phép làm phim và các trình diễn slide một cách chuyên nghiệp Bạn có thể làm một bộ phim hoàn chỉnh mà vẫn tiết kiệm được thời gian với chức năng Movie-Wizard hoặc các công cụ chỉnh sửa dễ sử dụng khác Bạn còn có thể ghi phim với bất kỳ định dạng nào, từ dạng phim DVD hay phim dành cho điện thoại di động cho đến hệ thống phòng chiếu phim tại nhà với chất lượng hình ảnh cao mới nhất Thậm chí bạn cũng có thể tải trực tiếp lên trang web YouTube để mọi người trên toàn thế giới có thể thưởng thức
CVS còn tích hợp thêm hai phần mềm cũ (nằm trong bộ Corel Digital Studio 2010) là VideoStudio Express 2010 (tạo đoạn video nhanh chóng từ các hình ảnh và nhạc nền do bạn cung cấp), và DVD Factory Pro 2010 (trình ghi đĩa DVD, CD nhạc, in nhãn đĩa, tạo đĩa sao lưu hệ thống)
Màn hình khởi động gồm các mục tượng trưng cho các phần mềm được tích hợp trong CVS: Advanced Edit (chỉnh sửa video nâng cao, đây chính là phần mềm CVS), Easy Edit (truy cập các tính năng của VideoStudio Express 2010), DV-to-DVD Wizard (trình thuật sĩ giúp chuyển đổi các đoạn video từ máy quay phim sang DVD), Burn (khai thác công cụ ghi đĩa DVD Factory Pro 2010)
Trang 16Hình 1.3 Màn hình giao diện Corel VideoStudio Pro X4 chức năng thiết
kế và xuất bản các đoạn video
* Trình chuyển đổi định dạng đa chức năng Format Factory 2.30
Format Factory là một phần mềm chuyển đổi qua lại các định dạng giải trí số
đa chức năng Phần mềm này cho phép chuyển đổi audio, video, và thậm chí cả hình ảnh, giữa các định dạng phổ biến nhất Hơn nữa, nó hỗ trợ các định dạng phương tiện truyền thông được sử dụng bởi hầu hết các thiết bị di động, bao gồm cả PSP và iPhone Format Factory 2.30 cung cấp các chức năng mạnh mẽ sau:
- Chuyển mọi định dạng giải trí số thành các định dạng video MP4/ 3GP/ MPG/ AVI/ WMV/ FLV/ SWF
- Chuyển định dạng giải trí số thành định dạng audio MP3/ WMA/ MMF/ AMR/ OGG/ M4A/ WAV
- Chuyển mọi định dạng giải trí số thành định dạng ảnh JPG/BMP/PNG/TIF/ICO/GIF/TGA
- Rip DVD thành tập tin video, Rip Music CD thành tập tin audio
- Những tập tin MP4 hỗ trợ định dạng cho iPod/iPhone/PSP/BlackBerry
- Hỗ trợ RMVB,Watermark, AV Mux
- Sửa chữa các tập tin audio, video bị hỏng
- Giảm kích thước tập tin đa phương tiện
- Chuyển đổi hình ảnh hỗ trợ Zoom, Rotate/Flip, tags
- Hỗ trợ 56 ngôn ngữ (có tiếng Việt)
Trang 17Hình 1.4 Màn hình giao diện Format Factory 2.30 1.2.4 Cơ sở của việc sử dụng các bài hướng dẫn TN thực hành bằng phương pháp hiện thực ảo
1.2.4.1 Cơ sở tâm lý học
Quá trình dạy học là một quá trình truyền thông tin giữa người dạy và người học trong một môi trường sư phạm thích hợp Trong bất kì tình huống dạy học nào, cũng có một thông điệp được truyền đi
Quá trình dạy học được minh học theo sơ đồ sau:
Phương tiện
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ về quá trình dạy học
1.2.4.2 Cơ sở lý luận day học
Sự tiếp thu kiến thức khi học đạt được:
Trang 18Sự tiếp thu được biểu diễn qua sơ đồ sau:
Hình 1.5 Tỷ lệ sự tiếp thu kiến thức
Trang 19Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Một số bài thực hành thuộc chương I: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương IV: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT
- Các phần mềm ứng dụng: Microsoft Office, Format Factory 2.3, Corel Video Studio Pro X4
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng 4 bài hướng dẫn TN thực hành thuộc chương I: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương IV: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT bằng phương pháp hiện thực ảo Bao gồm:
- Bài 6: Thực hành: Thoát hơi nước và bố trí thí nghiệm về phân bón
- Bài 13: Thực hành: Tách chiết sắc tố từ lá và tách chiết các nhóm sắc tố bằng phương pháp hoá học
- Bài 14: Thực hành: Chứng minh quá trình hô hấp toả nhiệt
- Bài 43: Thực hành: Nhân giống giâm, chiết, ghép ở thực vật
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục và đổi mới PPDH và các tài liệu lý luận dạy học
- Tham khảo các tài liệu ứng dụng CNTT vào dạy học trên thế giới và ở Việt Nam
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến kiến thức Sinh lý thực vật
Từ đó, chúng tôi rút ra những kết luận khoa học đáng tin cậy làm cơ sở lí luận đánh giá TN SGK, hình thành các phương án cải tiến và tổng kết thành TN chuẩn
2.2.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực mình đang nghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn của các chuyên gia để lấy ý kiến về việc sử dụng các bài hướng dẫn TN thực hành thuộc chương I: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng
Trang 20ở thực vật” và chương IV: “ Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT bằng phương pháp hiện thực ảo trong việc dạy học các bài thực hành
2.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Gặp gỡ, phỏng vấn GV phổ thông nhằm tìm hiểu tình hình day – học các bài thực hành trong chương trình Sinh học lớp 11 (Nâng cao) - THPT và những vấn đề liên quan đến ứng dụng các bài thực hành theo phương pháp hiện thực ảo trong dạy học Thăm dò ý kiến, thái độ của GV phổ thông đối với các bài thực hành theo phương pháp hiện thực ảo hỗ trợ cho dạy – học các bài thực hành trong chương trình Sinh học lớp 11 (Nâng cao) - THPT
2.2.4 Phương pháp thử nghiệm trong phòng TN
Tiến hành thử nghiệm các TN SGK trong nội dung nghiên cứu tại phòng TN, tạo cơ sở thực tiễn để nhận xét, đánh giá những thuận lợi, khó khăn khi tiến hành theo phương án của SGK dựa trên các tiêu chí:
Từ đó, đề xuất các phương án cải tiến về các nội dung tương ứng
2.2.4.1 Nguyên tắc của việc thử nghiệm và cải tiến các TN
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm và cải tiến các TN thuộc chương I: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” và chương IV: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT theo một số nguyên tắc sau:
- Mỗi TN lặp lại 5 lần
- Các TN tiến hành theo hướng dẫn của SGK và TN cải tiến đều được ghi lại kết quả chính xác
- Nếu các TN tiến hành theo SGK phù hợp thì giữ nguyên
- Nếu các TN tiến hành theo SGK chưa phù hợp (không cho kết quả rõ ràng hay các bước chuẩn bị và tiến hành TN gặp khó khăn) thì đề xuất các phương án cải tiến để đưa ra được qui trình TN chuẩn
Trang 21- Các TN được cải tiến trên các phương diện: Mẫu vật, dụng cụ, hoá chất và các bước tiến hành
- Các qui trình TN chuẩn được đánh giá dựa trên các tiêu chí:
+ Mẫu vật: rẻ hơn, dễ kiếm hơn, mà cho kết quả tương tự hoặc kết quả tốt hơn + Hoá chất: rẻ hơn, dễ kiếm hơn, dễ pha chế hơn, dễ bảo quản hơn mà cho kết quả tương tự hoặc cho kết quả tốt hơn và định rõ lượng hoá chất cần dùng cho mỗi TN
+ Dụng cụ: cần thiết để làm TN, hỗ trợ trong việc tiến hành TN
+ Các bước tiến hành TN: dễ tiến hành và cho kết quả tốt nhất
+ Mở rộng mục đích TN
2.2.4.2 Qui trình thử nghiệm và cải tiến các TN
Qui trình tiến hành thử nghiệm và cải tiến các TN được thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 22Sơ đồ 2.1: Quy trình thử nghiệm và cải tiến TN 2.2.5 Phương pháp xây dựng phim và bài giảng
2.2.5.1 Xây dựng nội dung các bài TN thực hành
Căn cứ vào mục tiêu môn học, nghiên cứu tham khảo các tài liệu, và tình
hình cơ sở vật chất phục vụ dạy học hiện nay của trường THPT, chúng tôi thiết kế
nội dung các bài TN thực hành phù hợp, đảm bảo mục tiêu đề ra
2.2.5.2 Xây dựng các hình ảnh, đoạn phim
Xác định mục tiêu của TN
Xác định cơ sở khoa học của TN
Đánh giá TN theo SGK Thử nghiệm TN theo SGK
Đề xuất phương án cải tiến
Thử nghiệm phương án cải tiến
Đánh giá phương án cải tiến
Xây dựng qui trình TN chuẩn Xác định mục tiêu của bài thực hành
Giữ nguyên
Trang 23Toàn bộ quá trình dạy học lý thuyết và hướng dẫn thực hành các bài TN cụ thể được ghi lại bằng hệ thống máy quay kĩ thuật số hiện đại và sử dụng công cụ phần mềm Format factory trích ly ra thành các định dạng file video (avi, mpeg ) số hóa, dễ dàng cho việc lưu trữ trên máy tính và xử lý ở công đoạn tiếp theo
2.2.5.3 Xây dựng các bài hướng dẫn TN thực hành theo phương pháp hiện thực
ảo
Nội dung các bài trình chiếu, các hình ảnh, đoạn phim thực hiện xong được thiết kế lại theo một trình tự logic, rõ ràng và tạo các hiệu ứng giác quan tích cực với sự hỗ trợ của các công cụ phần mềm chính: bộ Microsoft Office, trình xử lý phim Corel VideoStudio Pro X4, trình chuyển đổi phim Format Factory và một số chương trình, phần mềm phụ trợ khác
2.3 Giả thiết khoa học
Nếu các bài hướng dẫn TN thực hành thuộc chương I: “Chuyển hóa vật chất
và năng lượng” và chương IV: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT bằng phương pháp hiện thực ảo được sử dụng hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả việc dạy học các bài thực hành
2.4 Những đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng đề xuất cải tiến các bài TN thực hành đảm bảo mục tiêu, nội
dung của bài học
- Xây dựng các bài hướng dẫn TN thực hành thuộc chương I: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” và chương IV: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT bằng phương pháp hiện thực ảo
- Xác định hiệu quả của việc sử dụng các bài hướng dẫn TN thực hành thuộc chương I: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” và chương IV: “Sinh sản” môn Sinh học lớp 11 (Nâng cao) – THPT bằng phương pháp hiện thực ảo và những kinh nghiệm rút ra trong quá trình sử dụng