Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty Cổ phần Du lịch Hàng Không Hà Anh a. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm dịch vụ trong các doanh nghiệp du lịch Chương 2: Thục trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty Cổ phần du lịch Hàng không Hà Anh Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm du lịch tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Thị Hồng Lam
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng
cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào Các sốliệu thống kê cũng như tất cả nội dung trình bày trong luận văn dưới đây hoàntoàn hợp lệ, đảm bảo cũng như tuân thủ mọi quy định về bảo vệ quyền sở hữutrí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm với đề tài nghiên cứu trên của mình
HỌC VIÊN
Trần Thị Thu Hương
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ củacác thầy, cô giáo trường Đại học Thương Mại, của đồng nghiệp, bạn bè và giađình
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn ThịHồng Lam, người đã hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau Đại học cùngcác nhà khoa học, các thầy cô giáo Trường Đại học Thương Mại Hà Nội đãtrang bị cho tôi những khiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập giúptôi hoàn thành khóa học
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các Cán bộphòng kế toán của Công ty Cổ phần du lịch Hàng Không Hà Anh đã hỗ trợ,giúp tác giả rất nhiều trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập thông tin củađơn vị liên quan đến đề tài nghiên cứu
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thành viên lớp CH22B-KT vàgia đình đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp ý kiến quý báu làm cơ
sở cho tác giả hoàn thành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Trần Thị Thu Hương
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên 2
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8
DU LỊCH 8
1.1 Một số vấn đề lý thuyết chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp Du lịch 8
1.1.1 Đặc điểm hoạt động của Doanh nghiệp Du lịch 8
1.1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các Doanh nghiệp kinh doanh Du lịch 9
1.1.3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp Du lịch 13
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp Du lịch 16
1.1.5 Đặc điểm doanh nghiệp du lịch ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp Du lịch 17
1.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ trong Doanh nghiệp Du lịch dưới góc độ kế toán tài chính 18
1.2.1 Sự chi phối của chuẩn mực kế toán Việt Nam tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 18
Trang 71.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ trong Doanh nghiệp Du lịch theo chế độ kế toán Việt Nam 23
1.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về kế toán chi phí sản xuất
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HÀNG KHÔNG HÀ ANH 49 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 49
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không
Hà Anh 49 2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 50 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không
Hà Anh 53 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 54
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh theo góc độ kế toán tài chính 57
2.2.1 Đặc điểm hoạt động dịch vụ tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 57 2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 58 2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 68 2.2.4 Thực trạng kế toán giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 68
Trang 82.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch
vụ tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 69
2.3.1 Ưu điểm 69
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 71
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HÀNG KHÔNG HÀ ANH 74
3.1 Phương hướng phát triển và những yêu cầu đặt ra của việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 74
3.1.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 74
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 75
3.1.3 Những yêu cầu đặt ra trong quá trình hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 76
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 77
3.3 Các điều kiện cần thiết để hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 80
3.3.1 Về phía nhà nước và cơ quan chức năng 80
3.3.2 Về phía Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh 82
KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảo hiểm thất nghiệpBảo hiểm y tế
Bảng phân bổ tiền lương
Bộ tài chínhGiấy báo nợGiá trị gia tăngHợp đồngKiểm kê định kỳ
Kê khai thường xuyênKinh phí công đoànNgày tháng
Nguyên vật liệuPhiếu chi
Quyết định
Số hiệuSản phẩm dở dangTài khoản
Việt Nam Đồng
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 10Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại giá thành sản phẩm dịch vụ 14
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Du lịch Hàng Không Hà Anh 50
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng Không Hà Anh 53
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo phương thức ghi sổ 56
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 62
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tại các Doanh nghiệp đang kinh doanh hiện nay nói chung cũng nhưDoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch nói riêng, để doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường mở ngày nay thì hoạt độngsản xuất kinh doanh tối thiểu phải bù đắp được chi phí sản xuất Vì lẽ vậy,doanh nghiệp cần phải theo dõi cũng như hạch toán các chi phí đầu vào mộtcách hợp lý nhằm đưa ra được các biện pháp nhằm hạn chế các chi phí khôngcần thiết, tránh lãng phí cũng như thất thoát nguồn tiền trong doanh nghiệp.Ngoài những yếu tố chi phí tác động từ bên ngoài thì các Doanh nghiệpcần chủ động trong việc kiểm soát chi phí sản xuất, làm tốt được khâu tính giáthành sản phẩm Trong nền kinh tế hội nhập khu vực hiện nay, khi các Doanhnghiệp nước ngoài ồ ạt vào đầu tư trong nước ta thì các Doanh nghiệp Việt cónhững cơ hội cũng như thách thức không hề nhỏ để chiếm lĩnh được thìtrường trong lĩnh vực hoạt động cũng như thị phần khách hàng tiềm năngđang ngày càng phát triển ở Việt Nam Nhìn nhận được các thuận lợi cũngnhư khó khăn này, các Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch cầnnâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm nhằm tăngcường khả năng cạnh tranh, tạo ưu thế để chiếm lĩnh được thị phần kháchhàng tiềm năng nhằm tăng doanh thu của Doanh nghiệp Vì vậy, ta có thểthấy rằng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phầnhành quan trọng trong tổng thể công tác hạch toán kế toán tại các Doanhnghiệp
Tại công ty Cổ phần Du lịch Hàng không Hà Anh, trong nền kinh tế hộinhập luôn cần tìm ra những phương hướng mới cũng cũng như các công cụquản lý, trong đó kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và nội dung
mà doanh nghiệp cần quan tâm Với mục tiêu hạ thấp chi phí, giá thành sản
Trang 12phẩm du lịch có thể tối đa hóa lợi nhuận cũng như tạo ưu thế cạnh tranh vớicác DN cùng ngành nghề Trong những năm qua, công ty đã tạo được uy tínđối với khách hàng cũng như xây dựng được thương hiệu của mình trên thịtrường “ngành công nghiệp không khói” Tuy nhiên, công tác kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm du lịch tại công ty còn nhiều bất cập nên chưaxây dựng được mô hình kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dulịch phù hợp nhất
Xuất phát từ thực tiễn và những yêu cầu lý luận nêu trên, tôi đã lựa chọn
đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty
Cổ phần Du lịch Hàng Không Hà Anh” làm đề tài luận văn của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên
“Đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được rấtnhiều các công trình trong nước và ngoài nước Có thể nói rằng đây là đề tàiđược nhiều tác giả lựa chọn do đặc thù các ngành khác nhau dẫn đến việc việchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại mỗi Doanh nghiệpmang những nét đặc thù riêng Vì vậy, tùy thuộc vào mỗi tác giả nghiên cứu
có cách nhìn nhận về những lĩnh vực kinh doanh khác nhau để từ đó có nhữngnhìn nhận, đánh giá ở nhiều phương diện
Luận văn thạc sĩ: “Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty CPMay mặc Phương Đông” của tác giả Lê Hoài Thương năm 2017 tại trườngĐại học Thương Mại Về lý luận đề tài đã trình bày được khái quát về chi phísản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Tiếp đó đề tài đãtập trung nghiên cứu trình bày kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtrên nội dung là các mô hình kế toán CPSX-Z trong DNSX Về mặt thực tiễn
đề tài đã trình bày được tổng quan hoạt động, quản lý, kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm tại một số doanh nghiệp kinh doanh nghành may mặc.Nêu lên những tồn tại về việc quản lý chi phí, hạch toán giá thành sản phẩm
Trang 13may mặc và đề ra một số phương hướng khắc phục những tồn tại về việc quản lýchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty CP May mặc Phương Đông.Luận văn thạc sĩ: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tạicông ty cổ phần xi măng VICEM Bỉm Sơn” tác giả Lê Diệu Linh năm 2017tại trường Đại học Thương Mại Đề tài làm rõ được những vấn đề lý luậnchung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đồng thời tập trung phântích được sự chi phối của các chuẩn mực kế toán Việt Nam đến kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm Phân tích được kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm trên được cả 2 góc độ KTTC và KTQT Khái quátđược đặc điểm tổ chức, bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán và quytrình sản xuất tại công ty Trên cơ sở thực trạng chỉ ra những ưu điểm cũngnhư hạn chế trong công tác kế toán để từ đó tác giả đã đưa ra được nhóm giảipháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty.Luận văn thạc sĩ “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần 28 Quảng Ngãi” của tác giả Lê Thị Dung năm 2017 của trường Đạihọc Thương Mại Trong đề tài này đã phản ánh được nội dung lý thuyết về kếtoán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại DN Các hạn chế đã được nhậndiện về kỹ thuật hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất và các giải pháphoàn thiện cũng được đề xuất có sự gắn kết với thực trạng có cơ sở Qua đó cungcấp tổng quát về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công tycũng như định hướng hoàn thiện cho kế toán ở DN
“Các tác giả thông qua các đề tài nghiên cứu của mình đã hệ thống cácnội dung cơ bản của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm vào các ngành
cụ thể như ngành may mặc, ngành xây dựng, ngành sản xuất đá ốp lát Tuynhiên chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm cho các doanh nghiệp du lịch nói chung và tour du lịch nộiđịa nói riêng Mặt khác, hầu hết các công trình nghiên cứu chưa đánh giá
Trang 14điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức gắn liền với mục tiêu chiến lượccủa doanh nghiệp làm tiền đề cho việc hoàn thiện kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm.”
“Đây chính là khoảng trống mà luận văn sẽ tập trung nghiên cứu nhằmhoàn thiện kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty CP Du lịch Hàngkhông Hà Anh trên cơ sở kế thừa các lý luận về kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm, dịch vụ.”
3 Mục đích nghiên cứu
Về mặt lý luận:
“Luận văn hệ thống hóa những lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất,
kế toán tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nóichung và kinh doanh lĩnh vực dịch vụ du lịch nói riêng.”
Về mặt thực tiễn:
“Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuấtcũng như giá thành sản phẩm dịch vụ du lịchtại công ty Cổ phần Du lịchHàng Không Hà Anh.”
“Từ đó chỉ ra nhữngtồn tại và tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giảipháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ
du lịch tại công ty Cổ phần Du lịch Hàng Không Hà Anh.”
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất, kế toán tính giá thành
sản phẩm dịch vụ du lịch
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung về nghiên cứu thực trạng kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch tại Công ty
Cổ phần Du lịch Hàng Không Hà Anh dưới góc độ kế toán tài chính
Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu 2018 của công ty
Trang 155 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Với việc làm rõ được mục đích nghiên cứu, phạm vi cũng như đối tượngtrong luận văn này, tác giả đã sử dụng hai phương pháp nghiên cứu cơ bản đó là:
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu được sử dụng trong luận văn này bao gồm nguồn dữ liệu thứ cấp
và nguồn dữ liệu sơ cấp.Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các văn bảnluật, thông tư, nghị định… của các Bộ, ban, ngành liên quan đến kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm (chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán hiệnhành, quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, Thông tư số200/2016/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC …); Các tài liệu, giáo trình
kế toán liên quan đến đề tài luận văn (giáo trình Kế toán quản trị doanhnghiệp (2009) – Học viện Tài Chính, Giáo trình Kế toán Quản trị (2012) –Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kế toán Quản trị (2006) – Đại họcThương mại); Nguồn dữ liệu thứ cấp từ phía công ty Cổ phần Du lịch HàngKhông Hà Anh (Các hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp, sổchi tiết, báo cáo tài chính…) Về nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả thu thập thôngtin từ các phòng ban thông qua việc quan sát trực tiếp, gián tiếp, phỏng vấnđến các bộ phận có liên quan đến đề tài luận văn
Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng trong luận văn này:
a Phương pháp quan sát: Phương pháp này giúp nguồn thông tin có độ
chính xác cao, đề tài sẽ phong phú, thực tế hơn Tác giả tiến hành đến doanhnghiệp trực tiếp quan sát việc thực hiện công tác kế toán chi phí, tính giáthành phẩm và cuối cùng là lập báo cáo kế toán
b Phương pháp phỏng vấn:
Bước 1:
Xác định đối tượng phỏng vấn: Với mục đích nhằm thu thập các thôngtin về tổ chức công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tour du lịch
Trang 16Xác định đối tượng phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp với trưởng phònghành chính, trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng kế toán, kế toán viên;những người có liên quan đến việc tổ chức và thực hiện công tác kế toán chiphí và giá thành, là những thông tin mang tính định tính mà tác giả muốn làm
rõ trong quá trình nghiên cứu
Thời gian phỏng vấn: Giờ hành chính tại các phòng ban của các đốitượng nêu trên
Xây dựng các câu hỏi phỏng vấn: Tập chung và những vấn đề chínhliên quan đến hạch toán chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm tour du lịch tạicông ty
Bước 2:
Hẹn gặp trực tiếp những đối tượng cần phỏng vấn gồm: Phó giám đốc,trưởng phòng kế toán, trưởng phòng hành chính, trường phòng kinh doanh.Buổi phỏng vấn được tiến hành trao đổi với những câu hỏi được chuẩn bịtrước, ghi chép lại hoặc sử dụng thiết bị ghi âm làm thông tin sử dung
Phương pháp phân tích, xử lý thông tin:
Bằng các phương pháp thu thập, xử lý, phân loại, sắp xếp cũng như tổnghợp các dữ liệu cần thiết liên quan đến nghiệp vụ hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm Qua việc tổng hợp này có thể đánh giá được tính hợp
lý, phù hợp tại DN trong công tác tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm Việc
áp dụng phương thức kế toán tại DN có mang lại hiệu quả không? Việc ápdụng này tại DN kinh doanh du lịch còn bất cập nào không? Để từ đó chỉ rađược những tồn tại còn chưa hợp lý trong công tác kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm và tìm ra các giải pháp để hoàn thiện tại DN
Trang 17c Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề
Về mặt lý luận: Luận văn góp phần làm rõ thêm những lý luận chủ yếucủa kế toán chi phí sản xuât và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệpdịch vụ nói chung
Về mặt thực tiễn: Đề tài đánh giá thực trạng “ Kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm du lịch tại công ty Cổ phần Du lịch Hàng Không HàAnh”, đây là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm Đồng thời đưa ra một số ý kiến đề xuất, đónggóp với Công ty trong việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
d Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí và giá thành sản phẩmdịch vụ trong các doanh nghiệp du lịch
Chương 2: Thục trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmdịch vụ tại Công ty Cổ phần du lịch Hàng không Hà Anh
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm du lịch tại Công ty Cổ phần Du lịch Hàng không HàAnh
Trang 18CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
DU LỊCH 1.1 Một số vấn đề lý thuyết chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp Du lịch
1.1.1Đặc điểm hoạt động của Doanh nghiệp Du lịch
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh du lịch
Theo Luật du lịch năm 2005 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam,“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của conngười ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu thamquan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.”Hoạt động kinh doanh du lịch được hiểu là: “Việc thực hiện các hoạtđộng nghiên cứu thi trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói haytừng phần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp quacác trung gian hay văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình vàhướng dẫn du lịch”
1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh du lịch
Ngành kinh doanh du lịch được xem là một ngành kinh tế tổng thể, sảnphẩm du lịch là sự kết hợp của nhiều dịch vụ khác như: vận chuyển, lưu trú,
ăn uống, giải trí… Ta có thể nhận thấy hoạt động kinh doanh du lịch mangnhững đặc điểm:
Thứ nhất, Hoạt động kinh doanh du lịch là ngành kinh tế có hiệu quả
cao, thời gian thu hồi vốn nhanh khi đã hoàn thành dịch vụ cung cấp chokhách hàng song đòi hỏi vốn đầu tư lớn từ ban đầu
Thứ hai, Sản phẩm của hoạt động kinh doanh du lịch là tổng hợp từ
nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau, có thể là sản phẩm vô hình hoặc hữu hìnhdẫn đến việc chi phí kinh doanh là khác nhau
Trang 19Thứ ba, Kinh doanh du lịch là hoạt động kinh doanh mang tính thời vụ,
phụ thuộc vào những yếu tố khách quan như: thời tiết, văn hóa xã hội, điềukiện kinh tế…
Thứ tư, Với đặc thù sản phẩm du lịch thường thường mang vô hình và là
sự kết hợp của nhiều sản phẩm dịch vụ khác nên không có quá trình nhập kho,xuất kho và thường không có sản phẩm dở dang cuối kỳ
Thứ năm, Nhìn chung, tổ chức hoạt động du lịch có xu hướng không ổn
đinh, phân tán do lượng khách hàng sử dụng dịch vụ luôn biến động, có sự diđộng và phức tạp về đối tượng
Thứ sáu, Trong cùng một thời điểm nhất định, quá trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm được đồng thời diễn ra
1.1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các Doanh nghiệp kinh doanh Du lịch
1.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Hiện nay, các Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch được hiểuthực chất là quá trình tiêu dùng các yếu tố sản xuất kinh doanh (tư liệu sảnxuất) để tạo ra sản phẩm Các tư liệu sản xuất này có thể kể đến như đốitượng lao động, sức lao động, các sản phẩm dịch vụ hàng hóa đầu vào…nhằm tạo ra, sản xuất ra một sản phẩm dịch vụ mới đưa ra thị trường để cungcấp cho khách hàng Khái niệm đơn giản nhất có thể hiểu về chi phí là “Chiphí được sử dụng để phản ánh giá trị của các nguồn lực đã hao phí để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm dịch vụ nào đó”
Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) chuẩn mực chung định nghĩa:
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phátsinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoảnphân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo định nghĩa trên chi phí được
Trang 20xem xét theo từng kỳ kế toán, là những khoản mục trên báo cáo tài chính Theonhư đó chi phí được ghi nhận, phản ánh theo những nguyên tắc nhất định Địnhnghĩa về chi phí như trên phù hợp với góc nhìn của đối tượng sử dụng thông tin
kế toán tài chính, chủ yếu là đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Trên góc độ KTTC: “Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổnphát sinh gắn liền với hoạt động của DN để đạt được một sản phẩm, lao vụ,dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu, bằng chứng chắcchắn” (Giáo trình kế toán tài chính, Học viện tài chính, trang 278)
Khái niệm chi phí sản xuất dịch vụ được cụ thể hóa như sau: “Chi phísản xuất dịch vụ là thể hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa và hao phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm lao vụ và dịch vụ”
Như vậy qua những khái niệm trên cho thấy, chi phí sản xuất dịch vụ dulịch được hiểu: “Là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa vàcác chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt độngsản xuất, kinh doanh dịch vụ du lịch biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, đượctính cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)”
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
Do tính chất đa dạng về loại hình dịch vụ và phương thức thực hiện dịch
vụ gắn với từng ngành dịch vụ cụ thể nên việc xác định đối tượng kế toán chiphí sản xuất kinh doanh là khá phức tạp Doanh nghiệp dịch vụ phải căn cứvào đặc thù về tổ chức quản lý, loại hình và phương thức thực hiện dịch vụ đểxác định đối tượng tập hợp chi phí, làm cơ sở tổ chức kế toán chi phí, đáp ứngyêu cầu tính giá thành, kiểm soát và quản lý chi phí một cách có hiệu quả.”
Trang 21Thông thường có thể kể tới cách phân loại chủ yếu sau đây:
Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí
“Theo các phân loại này được căn cứ theo nội dung kinh tế của chi phí
để sắp xếp phân loại, những khoản chi phí có cùng nội dung kinh tế được sắpxếp thành từng loại và từng nhóm; không kể đến chi phí phát sinh ở đâu haydùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất, bao gồm 7 yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu là toàn bộ các chi phí phát sinh để mua sắmcác đối tượng lao động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ
- Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương bao gồm tổng số tiềnlương và phụ cấp lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên
- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phícông đoàn phản ánh các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương và phụ cấp phải trả công nhân viên
- Chi phí khấu hao TSCĐ phản ánh số khấu hao tài sản cố định phảitrích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, kinh doanhtrong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản thanh toán cho các yếu
tố mua ngoài mà doanh nghiệp thực hiện như: chi phí nhiên liệu, năng lượng,thuê ngoài sửa chữa, kiểm toán, chi phí điện nước,…
- Chi phí bằng tiền khác phản ánh toàn bộ các chi phí khác bằng tiềnchưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất – kinh doanhtrong kỳ như: các khoản thuế, lệ phí phải nộp, chi phí hoạt động tài chính…”
“Cách phân loại chi phí theo yếu tố chi phí nhằm giúp cho việc theo dõi
và quản lý các khoản mục chi phí kinh doanh theo từng yếu tố chi phí một
Trang 22cách thuận tiện, là cơ sở trong công tác đánh giá, phân tích tình hình thực hiện
dự toán, dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư tiền vốn cũng nhưhoạt động quản lý chi phí nhanh chóng và chính xác.”
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí
“Cách phân loại này được căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí đểsắp xếp, phân loại các khoản chi phí có chung mục đích vào một nhóm như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí bao gồm chi phí vềnguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và vật liệu khác tham gia trực tiếpvào việc sản xuất chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp phản ánh chi phí lao động trực tiếp để sảnxuất ra sản phẩm, dịch vụ trong các doanh nghiệp, chi phí này thường baogồm chi phí về tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoảntrích theo lương cho nhân công lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung phản ánh những chi phí phát sinh ở các phânxưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp ngoài hai loại chi phí nói trên Cóthể kể đến như:
Khấu hao tài sản cố định (Số trích khấu hao TSCĐ sử dụng phục vụtrực tiếp kinh doanh của doanh nghiệp)
Chi phí điện, nước
Chi phí công cụ dụng cụ
Chi phí khác (chi phí tiếp khách….)”
“Cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí nói trêntạo thành chỉ tiêu giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm và dịch vụ du lịch.Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh du lịch và dịch vụ khác còn phát sinh chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là toàn bộ các khoản chiphí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc tiêu thụ hay tổ chức, quản lý,điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm
Trang 23các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chi phíchung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp chi phí quản lýdoanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo nội dung khoản mục chi phí như:chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, dụng cụ
đồ dùng cho văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế vốn, thuế môn bài,thuế nhà đất, các khoản lệ phí, các khoản chi phí về sửa chữa TSCĐ, lãi vayphải trả, tiền điện thoại, điện tín, chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí.”
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
Chi phí được phân thành hai loại là: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếptheo cách phân loại trên
- Theo đó, chi phí trực tiếp được hiểu là:“Những chi phí có quan hệ trựctiếp đến một đối tượng dịch vụ chịu chi phí nhất định Do đó kế toán có thể có căn
cứ số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.”
- Chi phí gián tiếp là: “Là những chi phí có liên quan đồng thời đếnnhiều đối tượng dịch vụ chịu chi phí khác nhau Do đó kế toán phải tập hợplại cuối kì tiến hành phân bổ cho các đối tượng dịch vụ liên quan theo nhữngtiêu chuẩn nhất định”
Với phương pháp trên, kế toán có thể tập hợp chi phí một cách rõ ràng
và chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí Đối với các chi phí trực tiếp sẽđược tập hợp theo phương pháp trực tiếp; chi phí gián tiếp sẽ được phân bổtheo tiêu thức phù hợp để phân bổ cho những đối tượng chịu chi phí
1.1.3Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp Du lịch
1.1.3.1.Khái niệm giá thành sản phẩm
Trong một doanh nghiệp việc tính giá thành sản phẩm dịch vụ có tầmquan trọng sống còn Tính được giá thành sản phẩm sẽ cho phép DN có một
Trang 24chiến lược về giá và kiểm soát được lợi nhuận để sản phẩm mang tính cạnh
tranh cao mà vẫn có lãi
Giá thành sản phẩm dịch vụ được định nghĩa: “Là biểu hiện bằng tiềncác chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ)
dịch vụ nhất định đã hoàn thành” (trích từ giáo trình “Kế toán hoạt động
Thương mại Dịch vụ”- Trường Đại học Thương Mại)
Giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch được hiểu là: “toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp… được tính bằng tiền để hoàn thành một sản phẩm du
lịch nhất định Trong kinh doanh dịch vụ du lịch thường ít xảy ra có sản phẩm
dở dang, do vậy giá thành sản phẩm dịch vụ thường sẽ chính bằng với chi phí
sản xuất kinh doanh.”
1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm dịch vụ
Để đảm bảo với yêu cầu quản lý của DN, giá thành cần được xem xét
trên nhiều góc độ, vì vậy để đáp ứng với từng loại hình doanh nghiệp khác
nhau thì giá thành cũng được phân chia theo nhiều tiêu thức sao cho phù hợp
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại giá thành sản phẩm dịch vụ
Giá thành sản phẩm
Theo thời điểm và cơ sở
nguồn số liệu
Giá thành kế hoạch
Trang 25Phân loại theo thời điểm và cơ sở nguồn số liệu
Giá thành kế hoạch được hiểu: “Là giá thành sản phẩm dịch vụ được
tính trên cơ sở chi phí sản xuất dịch vụ kế hoạch, sản lượng dịch vụ kế hoạch.Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp được tính trướckhi bắt đâu quá trình sản xuất sản phẩm dịch vụ Giá thành kế hoạch là mụctiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp”
Giá thành định mức: “Là giá thành dịch vụ được tính trên định mức chi
phí hiện hành Việc tính giá thành định mức cũng thực hiện trước khi tiếnhành quá trình sản xuất sản phẩm dịch vụ Giá thành định mức là thước đo đểxác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp để
từ đó có cơ sở đánh giá các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đang
áp dụng”
Giá thành thực tế: “Là loại giá thành được xác định trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất sản phẩm dịch vụ thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ.Giá thành thực tế chỉ có thể xác định được sau khi đã kết thúc quá trình sảnxuất sản phẩm dịch vu Giá thành thực tế sản phẩm dịch vụ là chỉ tiêu kinh tếtổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức ápdụng các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩmdịch vụ, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụcủa doanh nghiệp”
Phân loai theo Theo phạm vi phát sinh chi phí tính vào giá thành
Thứ nhất là giá thành sản xuất: “Là giá thành chỉ bao gồm các khoản chi
phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm” Được chia thành hai loại:
Giá thành sản xuất theo biến phí
Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định
Trang 26Thứ hai là giá thành toàn bộ: “Là giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ
cộng các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho các sảnphẩm đã tiêu thụ trong kì Chỉ tiêu này chỉ xác định khi sản phẩm đã tiêu thụ
và được sử dụng để xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp”
1.1.4Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp Du lịch
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ tương hỗ lẫnnhau Chi phí sản xuất là cơ sở để các DN tính giá thành sản phẩm, nó là biểuhiện hao phí để sản xuất sản phẩm dịch vụ Về cơ bản, sự giống nhau giữa chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm đều biểu hiện bằng tiền của những hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa; tuy nhiên, bản chất của sự khác nhaugiữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua:
Thứ nhất, về biểu hiện thời gian: Chi phí sản xuất là những chi phí đầuvào được chi ra để tạo ra sản phẩm trong từng thời kỳ nhất định (tháng, quý,năm) còn giá thành sản phẩm gắn với thời điểm hoàn thành sản phẩm (sốlượng sản phẩm hoàn thành sản phẩm liên quan đến giới hạn chi phí sản xuấttại thời điểm tính giá thành của sản phẩm) Tại DN có những chi phí sản xuất
đã phát sinh trong kỳ kế toán tuy nhiên chưa có sản phẩm hoàn thành vì thếnhững sản phẩm này chưa có giá thành sản phẩm
Thứ hai, sự biểu hiện về lượng chỉ ra rằng: Chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm khác nhau khi xuất hiện chi phí sản xuất dở dang, điều này được thểhiện qua công thức:
+
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Tổng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 27Thông qua công thức trên ta thấy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, chi phí sản xuất là điều kiện tiền đề
để tính đước giá thành sản phẩm, là cơ sở để kế toán xây dựng giá thành sảnphẩm còn giá thành là cơ sở để xây dựng giá bán Vì vậy, khi DN tiết kiệmđược chi phí sẽ hạ thấp được giá thành sản phẩm, đó cũng chính là nhiệm vụquan trọng cần được chú trọng thường xuyên trong việc quản lý kinh tế Điềunày sẽ tạo lợi thế cạnh tranh khi doanh nghiệp đưa sản phẩm dịch vụ củamình ra thị trường
1.1.5Đặc điểm doanh nghiệp du lịch ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp Du lịch
Đặc điểm của doanh nghiệp du lịch là:
Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế , văn hoá, xã hội; điều kiện di sản lịch sử văn hoá, phong cảnh độc đáo, hấp dẫn
Đối tượng phục vụ của ngành du lịch luôn di động và phức tạp (nhữngcon người)
Kinh doanh du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, bao gồm nhiều ngành hoạtđộng khác nhau như : kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh hàng hoá, kinh doanh vận tải, kinh doanh ăn uống, khách sạn … Các hoạt động này có qui trình công nghệ khác nhau, chi phí kinh doanh cũng không giống nhau
Sản phẩm của hoạt động du lịch và dịch vụ nói chung không có hình thái vật chất , không có quá trình nhập, xuất kho, chất lượng sản phẩm nhiều khi không ổn định, thường không có sản phẩm dở dang cuối kỳ
Quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm du lịch và dịch vụ được tiến hành đồng thời, ngay cùng một địa điểm
Những đặc điểm của doanh nghiệp kể trên ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm du lịch:
Trang 28Kế toán du lịch phải theo dõi chi phí theo hợp đồng, theo tour du lịch.
Chi phí do hướng dẫn viên thực hiện sẽ được ứng trước tiền theo tour,khi kết thúc tour, hoặc hợp đồng mới thanh toán với phòng kế toán
Các hoá đơn khách sạn, nhà hàng có khi nhận được trễ so với việcthanh toán của HDV
Có tình trạng hợp đồng làm với 1 đơn vị cùng ngành đề thực hiện 1phần khối lượng hợp đồng
Du lịch thường có du lịch trong nước và du lịch nước ngoài, phần dulịch nước ngoài, vé máy bay sẽ có thuế suất GTGT khác với GTGT du lịchtrong nước
1.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ trong Doanh nghiệp Du lịch dưới góc độ kế toán tài chính
1.2.1 Sự chi phối của chuẩn mực kế toán Việt Nam tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a Chuẩn mực số 01
“Để phản ánh tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm điều đầu tiên DN phải thực hiện là việc tuân thủ các nguyên tác kê toán theo VAS 01 “Chuẩn mựcchung” Nguyên tác này được áp dụng cụ thể qua các nguyên tắc.”
“ Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ
sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt độngkinh doanh bình thường trong tương lai gần Trường hợp thực tế khác với giảđịnh hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác vàphải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính Nguyên tắc này đảmbảo cho việc ghi nhận chi phí và tính giá thành được bảo đảm liên tục và cóthể xác định được các chi phí này tại bất kỳ thời điểm nào của doanh nghiệp.”
“ Nguyên tắc giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc tài
sản được hình thành theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả
Trang 29hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi
nhận Trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giá gốc được thể hiện qua
việc xác định giá gốc của hàng tồn kho vì giá gốc ảnh hưởng đến việc doanhnghiệp xác định giá trị xuất kho từ đó ảnh hưởng đến xác định giá phí của chiphí trực tiếp và các chi phí chế biến khác.”
“ Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất một kỳ kế toán trongnăm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thìphải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báocáo tài chính Cụ thể trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nguyêntắc này được biểu hiện qua việc doanh nghiệp xác định phương pháp tính trị giáxuất của hàng tồn kho và giá thành sản phẩm theo từng phương pháp.”
“ Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp
với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, Chi phí tương ứngvới doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trướchoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó Chi phí sảnxuất sản phẩm có thể của kỳ này, kỳ trước nhưng có liên quan đến việc tạo rasản phẩm của kỳ này hoặc kỳ trước vì vậy nó có sự tác động trực tiếp tới việcghi nhận doanh thu của kỳ này hoặc kỳ trước đó.”
Trang 30Xác định giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Trong trương hợp giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc thì phải tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được.”
“Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại Trong đó:
- Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loạithuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quátrình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàngtồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàngmua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí
có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinhtrong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấuhao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lýhành chính ở các phân xưởng sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sảnxuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.+ Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
+ Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chếbiến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính
Trang 31- Chi phí liên quan trực tiếp khác: Chi phí liên quan trực tiếp khác tínhvào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua
và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể baogồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.”
“Một số chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồnkho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ởđoạn 06;
“Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lýdoanh nghiệp không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ.”
“Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận
là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đếnchúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, cáckhoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, đượcghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ
Trang 32hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán nămtrước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sảnxuất, kinh doanh.”
“Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.”
“Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tàisản cố định hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giágốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định.”
c Chuẩn mực kế toán 16
“Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để đáp ứng tốt cho hoạtđộng sản xuất được hoạt động liên tục trong khi nguồn vốn hữu hạn thì doanhnghiệp có thể đi vat bổ sung để bổ sung nguồn vốn cho kịp thời Các khoảnvay này sẽ được doanh nghiệp sử dụng và hạch toán ghi nhận vào chi phí vaytrong kỳ sản xuất kinh doanh, đảm bảo tuân thủ theo chuẩn mực VAS 16 -Chi phí đi vay.”
“Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quantrực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp.”
“Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có
đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực này.”
“Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳkhi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định ở phía trên.”
“Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí đi vayđược vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trongtương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được mộtcách đáng tin cậy.”
Trang 33“Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tưxây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiệnvốn hoá cho tài sản dở dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phátsinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu
tư tạm thời của các khoản vay này.”
“Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của cáckhoản vốn vay riêng biệt trong khi chờ được sử dụng vào mục đích có đượctài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốnhoá.”
“Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụngcho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chiphí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ
lệ vốn hoá đối với chi phí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu
tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó Tỷ lệ vốn hoá được tính theo tỷ lệ lãisuất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanhnghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích có một tàisản dở dang Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng
số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó.”
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ trong Doanh nghiệp Du lịch theo chế độ kế toán Việt Nam
1.2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất
1.2.2.1.1 Đối tượng tập hợp và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giớihạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất Thực chất việc xác định đối tượngtập hợp chi phí là xác định chi phí phát sinh ở những nơi nào và thời kỳ chiphí phát sinh để ghi nhận vào nơi chịu chi phí
Trang 34Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức sản xuất, trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí cóthể là: từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng…
Đối với DN kinh doanh du lịch đối tượng tập hợp chi phí là từng hoạtđộng kinh doanh (hướng dẫn viên du lịch, vận chuyển du lịch,…) hoặc là từngsản phẩm dịch vụ của mỗi hoạt động kinh doanh đó Doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ du lịch thì đối tượng tập hợp chi phí sẽ là kinh doanh tour du lịch
Chi phí kinh doanh du lịch được tập hợp cho từng đối tượng theophương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
b Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
“Tập hợp chi phí có thể nói là một trong những khâu quan trọng nhất củahoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần lựa chọnphương thức tập hợp chi phí cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanhnghiệp để có thể ghi chép một cách chính xác nhất chi phí của doanh nghiệp
Để tập hợp chi phí sản xuất có thể sử dụng một trong hai phương pháp:
(i)Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng đốivới các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đãxác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếpcác chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan
(ii) Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này được áp dụng khimột loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí,không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Trường hợp này phảilựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượngliên quan.”
Trước hết, xác định hệ số phân bổ:
H= C
T
Trong đó:
Trang 35H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng
cần phân bổ
Tiếp theo, xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể:
Ci = Ti * H (i=1,n)Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i
1.2.2.1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất(theo thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.)
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: giá trị vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu…được sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm và thực hiệndịch vụ Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp tới đốitượng tập hợp chi phí riêng biệt như kinh doanh hàng ăn, kinh doanh vậnchuyển, kinh doanh dịch vụ…thì được hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chiphí không thể tách riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ giántiếp để phân bổ cho các đối tượng có liên quan.”
“Đối với doanh nghiệp kinh doanh về dịch vụ, du lịch thì chi phí nguyênvật liệu là các khoản chi phí phải trả cho các hoạt động ăn uống, ngủ nghỉ, vé
xe, tàu, phà, chi phí thuê phương tiện vận chuyển, tiền vé vào cửa các khutham quan…”
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu thu, chi, giấy báo ngân hàng…
Trang 36Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp [Phụ lục 01]
“a) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
b) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 331, 141, 111, 112,…
c) Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
d) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường hoặc hao hụt được tính ngay vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
e) Đối với chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh
– Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợptác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (chi tiết từng hợp đồng)
Trang 37Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331…
– Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
g) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu (phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, công trình, hạng mục công trình của hoạt động xây lắp, loại dịch vụ,
…) theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.”
Tài khoản sử dụng: Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế
toán sử dụng tài khoản 621 Tài khoản này được mở chi tiết cho từng hoạtđộng kinh doanh du lịch
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Trang 38 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình
thường vào TK 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
b Kế toán nhân công trực tiếp
“Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại dịch
vụ gồm: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương vàcác khoản trích theo lương theo quy định (BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN) Sốtiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác được thểhện trên bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương.”
“Chi phí nhân công trực tiếp tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ dulịch chính là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả cho nhân viên hướngdẫn du lịch bao gồm lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chấtlương và các khoản trích theo lương.”
Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và
các khoản trích theo lương, một số chứng từ khác liên quan
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán
sử dụng tài khoản 622
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên nhân công trực tiếp [Phụ lục 02]
“a) Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:
Trang 39Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 – Phải trả người lao động
b) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí
tự nguyện…) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toánghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
d) Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Trang 40Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.”
Kết cấu tài khoản
“Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản
phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ.”
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154
“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”; Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
c Kế toán sản xuất chung
“Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuấtsản phẩm, thực hiện dịch vụ sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp Đây là khoản chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp bao gồm lương và các khoản tríchtheo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận… chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.”
“Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, chi phí sản xuấtchung là những chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trìnhthực hiện các dịch vụ Chi phí sản xuất chung có thể bao gồm các chi phí như:lương nhân viên giám sát du lịch, công tác phí của cán bộ hướng dẫn du lịch,chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng du lịch, hoa hồng cho các môi giới, chi phíkhấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài hay các chi phí bằng tiềnkhác.”