Đi cùng với xu hướng phát triển mới của giáo dục là dạy học theo hướng phát triển năng lực, thì hệ thống BTHH còn đang thiếu những bài tập phù hợp để phát huy tối đa sự sáng tạo cũng như
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Diễm Vy
Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
CHƯƠNG NHÓM OXI HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CHO HỌC SINH LỚP 10
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm
Đà Nẵng, tháng 4/2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG NHÓM OXI HÓA
HỌC 10 NÂNG CAO NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CHO HỌC SINH LỚP 10
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Diễm Vy
Lớp :14SHH
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Ngô Minh Đức
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2018
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM
KHOA HÓA
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Diễm Vy
Lớp : 14SHH
1 Tên đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập chương Nhóm oxi để phát triển năng lực cho học sinh lớp 10”
2 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc xây dựng hệ thống bài tập chương Nhóm oxi để phát triển năng lực cho học sinh lớp 10
- Tìm hiểu lý thuyết, bài tập và các phương pháp giải bài tập chương Nhóm oxi
- Xây dựng hệ thống bài tập với nhiều cách giải và phân tích cách học sinh chọn đáp án khi làm bài tập chương Nhóm oxi với nội dung sách giáo khoa lớp 10, chương trình nâng cao ở trường THPT
3 Giáo viên hướng dẫn: TS Ngô Minh Đức
4 Ngày giao đề tài: 22/7/2017
5 Ngày hoàn thành: 15/4/2018
Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
(Kí và ghi rõ họ, tên) (Kí và ghi rõ họ, tên)
PGS TS Lê Tự Hải TS Ngô Minh Đức
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 15 tháng 4 năm 2018
Ngày….tháng….năm 2018
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Trang 4Sau cùng, em xin gửi lời chân thành đến các thành viên trong lớp 14SHH đã không ngần ngại giúp đỡ em trong việc tìm tài liệu, trả lời những khúc mắc để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Trong quá trình làm khóa luận, em đã có thời gian ôn lại kiến thức cũ, nắm vững hơn những năm còn ngồi trên ghế cấp ba, đồng thời, tạo điều kiện để em tổng hợp, củng cố kiến thức và đúc kết lại các kinh nghiệm mà em có thể vận dụng sau khi tốt nghiệp
Trong quá trình làm khóa luận, do trình độ cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, nên không tránh khỏi sai sót Mong thầy cô sẽ có sự góp ý tận tình để giúp em có thêm kinh nghiệm cũng như trang bị cho nghề giáo sau này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 4 năm 2018
Phạm Thị Diễm Vy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VẼ MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ 2
4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Giả thiết nghiên cứu 2
7 Cái mới của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 4
1.1.1 Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015 4
1.1.2 Khái niệm về năng lực 6
1.1.3 Cấu trúc của năng lực 6
1.1.4 Quá trình hình thành năng lực 8
1.1.5 Năng lực của học sinh 8
1.1.6 Phân loại năng lực 9
1.1.7 Các năng lực cốt lõi của học sinh 9
1.1.8 Năng lực trong bộ môn hóa học 10
1.1.9 Tăng cường xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 11
1.2 BÀI TẬP HÓA HỌC 12
1.2.1 Khái niệm bài tập hóa học 12
1.2.2 Ý nghĩa và tác dụng của BTHH trong giảng dạy hóa học 13
1.2.3 Phân loại bài tập 14
1.2.4 Xu hướng xây dựng bài tập mới 15
1.2.5 Những chú ý khi ra bài tập 15
1.2.6 Những chú ý khi chữa bài tập cho HS 16
1.3 QUAN HỆ GIỮA BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ VIỆC NÂNG CAO KHẢ NĂNG NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY CỦA HỌC SINH 17
1.3.1 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học 17
1.3.2 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc nâng cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh 17
1.4 NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BÀI TẬP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH 18
1.4.1 Quán triệt mục tiêu dạy học 18
1.4.2 Đảm bảo tính khoa học, chính xác của nội dung 18
1.4.3 Gây hứng thú học tập, phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của học sinh 19
1.4.4 Đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng 19
Trang 61.4.5 Rèn luyện, phát triển tư duy cho học sinh 19
1.4.6 Tính yêu cầu cao và phù hợp với trình độ từng đối tượng HS 20
1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BTHH ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HS HIỆN NAY 20
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG NHÓM OXI 22
2.1 PHÂN TÍCH ĐẶT ĐIỂM CỦA CHƯƠNG NHÓM OXI 22
2.1.1 Vị trí – ý nghĩa, tầm quan trọng của chương 22
2.1.2 Mục tiêu của chương 22
2.1.3 Cấu trúc chương và yêu cầu về kiến thức cơ bản 23
2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG NHÓM OXI LỚP 10 NÂNG CAO 24
2.2.1 Xác định mục đích của hệ thống bài tập 24
2.2.2 Xác định nội dung của hệ thống bài tập 24
2.2.3 Xác định bài tập và các kiểu bài tập 25
2.2.4 Thu tập tài liệu để soạn bài tập 25
2.2.5 Biên soạn các bài tập mới 26
2.2.6 Tiến hành soạn thảo bài tập 26
2.2.7 Tiến hành xây dựng hệ thống bài tập chương Nhóm oxi 26
2.3 BÀI TẬP LÍ THUYẾT – GIẢI VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN NHIỄU 29
2.3.1 BÀI 40: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI 29
2.3.2 BÀI 41: OXI 34
2.3.3 BÀI 42: OZON VÀ HIĐRO PEOXIT 39
2.3.4 BÀI 43: LƯU HUỲNH 46
2.3.5 BÀI 44: HIĐRO SUNFUA 50
2.3.6 BÀI 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH 55
2.4 PHÂN DẠNG, HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO TỪNG BÀI HỌC 66
2.4.1 BÀI 41: OXI 66
2.4.2 BÀI 42: OZON VÀ HIĐRO PEOXIT 71
2.4.3 BÀI 43: LƯU HUỲNH 77
2.4.4 BÀI 44: HIĐRO SUNFUA 78
2.4.5 BÀI 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH 82
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 1 BÀI TẬP LUYỆN TẬP THEO TỪNG DẠNG CỦA MỖI BÀI HỌC 2 BÀI TẬP CẢ CHƯƠNG CÓ ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI 2.1 PHẦN LÍ THUYẾT 2.2 PHẦN BÀI TẬP 3 BÀI TẬP TỔNG HỢP CẢ CHƯƠNG CÓ ĐÁP ÁN 25
3.1 PHẦN LÍ THUYẾT 25
3.2 PHẦN BÀI TẬP 28
Trang 7BGDĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo
BVHTTDL : Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Thí nghiệm điều chế khí Y từ chất Z 36 Hình 3.2 Mô hình thí nghiệm điều chế oxi trong PTN 39 Hình 3.3 Thí nghiệm mô tả điều chế SO2 và thử tính chất của nó 59
Hình 3.5 Thí nghiệm đều chế các chất có thể làm mất màu dung dịch
brom
65
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hóa học là một môn khoa học nhiều ứng dụng, có vai trò quan trọng trong đời sống Hóa học là môn học then chốt để trang bị cho HS những kiến thức hóa học cơ bản để làm nền tảng cho các bậc học tiếp theo cũng là hành trang để bước vào cuộc sống Hóa học hình thành cho HS kĩ năng thao tác với hóa chất, dụng cụ thí nghiệm, kĩ năng quan sát, giải thích các hiện tượng hóa học, hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học, thế giới quan khoa học, đạo đức, phẩm chất của người lao động mới…
Tuy nhiên một trong những hạn chế, khó khăn của bộ môn Hóa học hiện nay đang gặp phải đó là tài liệu còn thiếu, chưa cập nhật và liên kết giữa các trường Đi cùng với
xu hướng phát triển mới của giáo dục là dạy học theo hướng phát triển năng lực, thì hệ thống BTHH còn đang thiếu những bài tập phù hợp để phát huy tối đa sự sáng tạo cũng như tính chủ động của HS, đặc biệt là tính tích cực khi vận dụng những tri thức hóa học
đã học được vào thực tiễn
Thực tế cho thấy, nếu chỉ cung cấp cho HS những kiến thức hóa học về mặt lý thuyết thì HS sẽ khó ghi nhớ, khó hiểu rõ bản chất cũng như hiểu được ý nghĩa của những kiến thức đó Chỉ khi vận dụng được những kiến thức đó vào thực tiễn, vào việc
xử lý các bài tập, hay giải quyết những vấn đề thực sự gần gũi trong cuộc sống, thì các tôi mới hiểu hết ý nghĩa cũng như có sự chú ý, thu hút đối với tri thức đó Trong quá trình này, BTHH đóng vai trò vô cùng quan trọng, bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại là một phương pháp dạy học hiệu quả để hướng người học vào thực tiễn đồng thời hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục trong thời kì mới mà Đảng và nhà nước ta đã đề
ra
Bài tập hóa học có rất nhiều dạng bài tập Chính vì vậy, việc xây dựng một hệ thống bài tập hóa học sẽ rất có lợi cho người dạy và học Ngoài việc sử dụng triệt để các bài tập có sẵn trong SGK, SBT hoặc các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình dạy học, người giáo viên Hóa học cần xây dựng một hệ thống bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu Có như vậy mới kích thích niềm say mê học tập bộ môn của các em Đồng thời, khuyến khích các em học tập phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá, vận dụng linh hoạt các kiến thức vào các tình huống thực
tế nhằm khắc sâu kiến thức
Chính vì vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG NHÓM OXI – HÓA HỌC NÂNG CAO ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH LỚP 10” Để có một hệ thống bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, giúp học sinh nắm được các dạng bài tập và phương pháp giải, từ đó góp phần
Trang 11nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học vừa giúp GV tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy thiết nghĩ là việc rất cần thiết
2 Mục đích nghiên cứu
Lựa chọn và sử dụng BTHH định tính và định lượng, bài tập lí thuyết và bài tập tính
toán của Nhóm oxi – chương trình Hóa học 10 nâng cao, nhằm xây dựng hệ thống bài
tập chương Nhóm oxi – chương trình nâng cao để phát triển năng lực cho học sinh lớp
10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học theo hướng tích cực ở trường THPT
3 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng bài tập hóa học chương Nhóm oxi – Hóa học nâng cao lớp 10
- Tìm hiểu nguyên tắc, quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học dùng cho từng loại
HS
- Xây dựng hệ thống bài tập hóa học chương Nhóm oxi – hóa học nâng cao lớp 10
- Đề xuất các biện pháp sử dụng hệ thống BTHH đã lựa chọn nhằm phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn của HS
- Kết luận và kiến nghị
4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở Trung học phổ thông
- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng hệ thống bài tập Hóa học nâng cao lớp 10 chương “Nhóm oxi”
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu tài liệu lý luận dạy học có liên quan đến phương pháp KT–ĐG
- Lý luận về phương pháp KT–ĐG, đi sâu về phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan
- Quy trình KT–ĐG và phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghịêm
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc của chương Nhóm oxi - chương trình Hóa học nâng cao lớp 10 THPT
6 Giả thiết nghiên cứu
Nếu xây dựng được hệ bài tập đa dạng, phong phú có chất lượng tốt và sử dụng hợp
lí trong dạy học thì sẽ phát triển được năng lực cho học sinh ở trường THPT
7 Cái mới của đề tài
- Xây dựng HTBT hóa học hữu cơ chương Nhóm oxi – chương trình Hóa học nâng cao lớp 10
Trang 12- HTBT được phân dạng và định hướng cách giải theo chương nhằm giúp HS dễ sử dụng
- Bài tập được phân thành 4 mục tiêu “Hiểu – Biết – Vận dụng bậc thấp – Vận dụng bậc cao”
- Rèn cho học sinh phương pháp tự nghiên cứu, tự giải bài tập theo chủ đề
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1.1.1 Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015
❖ Đối với công tác quản lý
- Từ năm 2002 bắt đầu triển khai chương trình và sách giáo khoa phổ thông mới mà trọng tâm là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh
- Các sở giáo dục và đào tạo đã chỉ đạo các trường thực hiện các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học thông qua tổ chức các hội thảo, các lớp bồi dưỡng, tập huấn về phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo cụm chuyên môn, cụm trường; tổ chức hội thi giáo viên giỏi các cấp, động viên khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và các hoạt động hỗ trợ chuyên môn khác
- Triển khai việc “Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học” Đây
là hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm, ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: Học sinh học như thế nào? học sinh đang gặp khó khăn gì trong học tập? nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho học sinh không, kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? cần điều chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào?
- Triển khai xây dựng Mô hình trường học đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Mục tiêu của mô hình này là đổi mới
đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết
quả giáo dục; thực hiện trung thực trong thi, kiểm tra Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận
và thực tiễn về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phục vụ đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015
- Triển khai thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại các trường và các địa phương tham gia thí điểm Mục đích của việc thí điểm là nhằm: (1) Khắc phục hạn chế của chương trình, sách giáo khoa hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục của các trường phổ thông tham gia thí điểm; (2) Củng cố cơ chế phối hợp và tăng cường vai trò của các trường sư phạm, trường phổ thông thực hành sư phạm và các trường phổ thông khác trong các hoạt động thực hành,
Trang 14thực nghiệm sư phạm và phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông; (3) Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục, phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông cho đội ngũ giảng viên các trường/khoa sư phạm, giáo viên các trường phổ thông tham gia thí điểm; (4) Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015
- Triển khai áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013; sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; triển khai sâu rộng Cuộc thi dạy học các chủ đề tích hợp dành cho giáo viên
- Quan tâm chỉ đạo đổi mới hình thức và phương pháp tổ chức thi, kiểm tra đánh giá như: Hướng dẫn áp dụng ma trận đề thi theo Công văn số 8773/BGDĐT-GDTH, ngày 30/12/2010 về việc Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra vừa chú ý đến tính bao quát nội dung dạy học vừa quan tâm kiểm tra trình độ tư duy Đề thi các môn khoa học xã hội được chỉ đạo theo hướng "mở", gắn với thực tế cuộc sống, phát huy suy nghĩ độc lập của học sinh, hạn chế yêu cầu học thuộc máy móc Bước đầu tổ chức các đợt đánh giá học sinh trên phạm vi quốc gia, tham gia các kì đánh giá học sinh phổ thông quốc tế (PISA) Tổ chức Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học; Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học nhằm khuyến khích học sinh trung học nghiên cứu, sáng tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống; góp phần thúc đẩy đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp dạy học; đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực học sinh
- Thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 về chống tiêu cực và khắc
phục bệnh thành tích trong giáo dục và phát động cuộc vận động “Nói không với tiêu
cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” đã hạn chế được nhiều tiêu cực
trong thi, kiểm tra
❖ Đối với giáo viên
- Đông đảo giáo viên có nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp dạy học Nhiều giáo viên đã xác định rõ sự cần thiết và có mong muốn thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
- Một số giáo viên đã vận dụng được các phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong tổ chức hoạt động dạy học được nâng cao; vận dụng được qui trình kiểm tra, đánh giá mới
Trang 15❖ Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Cơ sở vật chất phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá những năm qua đã được đặc biệt chú trọng Nhiều dự án của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang được triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước đã từng bước cải thiện điều kiện dạy học và áp dụng công nghệ thông tin - truyền thông ở các trường trung học, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương tăng cường hoạt động tự làm thiết bị dạy học của giáo viên và học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho sự chủ động, sáng tạo của giáo
viên và học sinh trong hoạt động dạy và học ở trường trung học phổ thông
Với những tác động tích cực từ các cấp quản lý giáo dục, nhận thức và chất lượng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá của các trường trung học
cơ sở đã có những chuyển biến tích cực, góp phần làm cho chất lượng giáo dục và dạy học từng bước được cải thiện
1.1.2 Khái niệm về năng lực
Năng lực là một vấn đề khá trừu tượng của tâm lí học Khái niệm này cho đến ngày nay vẫn có nhiều cách tiếp cận và cách diễn đạt khác nhau
- Theo quan điểm của những nhà tâm lí học năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao
- Theo Nguyễn Huy Tú “ Năng lực tự nhiên là loại năng lực được nảy sinh trên cơ
sở những tư chất bẩm sinh di truyền, không cần đến tác động của giáo dục và đào tạo
Nó cho phép con người giải quyết được những yêu cầu tối thiểu, quen thuộc đặt ra cho mình trong cuộc sống”
Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân mới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do giáo dục, tập luyện
- Năng lực được đào tạo là những phẩm chất trong quá trình hoạt động tâm lí tương đối ổn định và khái quát của con người, nhờ nó chúng ta giải quyết được (ở mức độ này hay mức độ khác) một hoặc một vài yêu cầu mới nào đó trong cuộc sống” – Nguyễn Huy Tú
- X.L.Rubinxtein cho rằng: “Năng lực là toàn bộ các thuộc tính tâm lí làm cho con người thích hợp với một hoạt động có lợi ích xã hội nhất định”
- Tâm lí chia năng lực thành các dạng khác nhau như năng lực chung và năng lực chuyên môn Năng lực được chia thành ba mức độ: năng lực, tài năng và thiên tài
1.1.3 Cấu trúc của năng lực
Trang 16-Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức tâm lý vận động
-Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là ngững khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận
- giải quyết vấn đề
-Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp -Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO:
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này
Trang 171.1.4 Quá trình hình thành năng lực
- Tư chất với sự hình thành và phát triển năng lực
Tư chất là những đặc điểm riêng của cá nhân về giải phẫu sinh lý bẩm sinh và những chức năng của chúng được biểu hiện trong nhũng hoạt động đầu tiên của con người Trong tư chất ngoài những yếu tố bẩm sinh di truyền còn có những yếu tố tự tạo trong cuộc sống cá thể Những đặc điểm di truyền có được bảo tồn và thể hiện ở thế hệ sau hay không và thể hiện mức độ nào, điều đó hoàn toàn do hoàn cảnh sống quyết định Như vậy, tư chất là một trong những điều kiện hình thành năng lực, nhưng tư chất không qui định trước sự phát triển của các năng lực Trên cơ sở của tư chất, có thể hình thành những năng lực rất khác nhau trong hoạt động, điều đó còn tùy thuộc vào điều kiện sống và hoạt động của mỗi cá nhân
- Điều kiện xã hội với sự hình thành và phát triển năng lực
Năng lực con người chỉ được hình thành và phát triển trong điều kiện sống và điều kiện của con người đó Nó là sản phẩm của sự phát triển xã hội và xã hội là yếu tố quan trọng để hình thành và phát triển năng lực Xã hội ngày càng phát triển thì năng lực con người ngày càng phát triển theo để đáp ứng với yêu cầu xã hội
Năng lực con người con phụ thuộc vào chế độ chính trị xã hội, sự phân công lao động của xã hội, sự giáo dục, trong đó giáo dục là tác động tích cực nhất của xã hội đối với
sự hình thành và phát triển năng lực của cá nhân Bởi vì, năng lực là điều kiện để lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo luôn có mối quan hệ thống nhất với nhau Năng lực không biểu hiện trong tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà nó được phát hiện ra trong quá trình lĩnh hội tri thức
Năng lực của mỗi người dựa trên cơ sở tư chất, nhưng điều chủ yếu là năng lực được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người dưới tác động của dạy học và giáo dục Vì vậy, vấn đề phát hiện và bồi dưỡng năng lực, năng khiếu
là một trong những vấn đề cơ bản của chiến lược giáo dục nhằm: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài…Việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách là phương tiện có hiệu quả nhất để phát triển năng lực Mỗi người đếu có năng lực đối với một hoạt động nào đó Vì vậy, khi phân công lạo động ta cần phải tìm hiểu năng lực của mỗi người sao cho phù hợp với từng loại công việc
1.1.5 Năng lực của học sinh
Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các
em trong cuộc sống
Trang 18Năng lực học sinh là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng… mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội
1.1.6 Phân loại năng lực
Nếu dựa theo năng lực cá nhân, năng lực được phân thành năng lực chung và năng lực
riêng
⃰ Năng lực chung bao gồm những thuộc tính tâm lý như khả năng chú ý, quan sát, ghi nhớ,
tưởng tượng và sáng tạo
⃰ Năng lực riêng gồm những thuộc tính có ý nghĩa với những loại hình nhất định
Năng lực chung và năng lực riêng có mối liên hệ qua lại chặt chẽ, bổ sung cho nhau, năng lực riêng được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong điều kiện tồn tại năng lực chung
Nếu dựa trên những năng lực cơ bản cần cho người lao động mới trong xã hội thì năng
lực được phân thành 4 loại sau:
Năng lực tư duy: Khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và nhận biết vấn đề Hiểu
nguyên nhân của vấn đề cần được xử lí, giải quyết trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ hay công việc đó
⃰ Năng lực hành động: Khả năng tổ chức thực hiện công việc hiệu quả, hoàn thành nhiệm
vụ trong điều kiện thực tiễn phức tạp
⃰ Năng lực quan hệ, giao tiếp, thuyết phục, làm việc với người khác: Khả năng quan hệ,
giao tiếp hiệu quả, thuyết phục và truyền cảm hứng cho mọi người để cùng thực hiện tốt nhất công việc
⃰ Năng lực tiếp thu, đổi mới, sáng tạo và phát triển: Khả năng liên tục cập nhập thông
tin, tiếp thu kiến thức và học tập trong quá trình thực hiện công việc, luôn tìm tòi những
-Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
-Năng lực sử dung ngôn ngữ
-Năng lưc tính toán
Trang 191.1.8 Năng lực trong bộ môn hóa học
Trong môn Hóa học bao gồm 6 năng lực đặc thù
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
-Nghe và hiểu, trình bày và vận dụng được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học)
-Biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ và các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân
-Quy tắc đọc tên tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ
Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
-Sử dụng thành thạo các đồ dùng thí nghiệm, lắp đặt các bộ dụng cụ thí nghiệm, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp
-Mô tả và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm và rút ra những kết luận về tính chất của chất, được các phương trình hóa học và rút ra được những kết luận cần thiết -Năng lực này bao gồm các năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thí nghiệm, năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng tự nhiên
-Tiến hành độc lập các thí nghiệm nghiên cứu, tìm kiếm và thu được những kiến thức
cơ bản để hiểu biết giới tự nhiên và kĩ thuật
để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
-Phân tích được tình huống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
-Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp
-Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau Lập được kế hoạch để giải quyết vấn
đề đặt ra Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác trên cơ sở các giả thuyết
Trang 20-Năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội
-Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học phải ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì trong cuộc sống
-Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
và môi trường
-Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và kiến thức liên môn khác
-Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn
và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó
và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo
1.1.9 Tăng cường xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
1.1.9.1 Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học để rèn các kiến thức kĩ năng THTN góp phần phát triển năng lực thực hành hóa học cho HS
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh các bước giải bài tập thực nghiệm:
Bước 1: Giải lí thuyết, hướng dẫn học sinh phân tích lí thuyết, xây dựng các bước giải,
dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm, lựa chọn hóa chất, dụng cụ, dự kiến cách tiến hành
Bước 2: Tiến hành thí nghiệm, chú trọng đến các kỹ năng:
- Mô tả đầy đủ, đúng hiện tượng thí nghiệm và giải thích đúng các hiện tượng đó
- Đối chiếu kết quả thí nghiệm với việc giải lí thuyết, rút ra nhận xét, kết luận
Với các dạng bài tập khác nhau thì các hoạt động cụ thể của học sinh cũng có thể thay đổi cho phù hợp Cần chú ý rằng khi sử dụng các bài tập thực nghiệm, có thể dùng nhiều hình thức khác nhau:
Trang 21+ Sử dụng các thí nghiệm hóa học và các dụng cụ hóa chất cần thiết để làm bài tập (toàn thể học sinh làm hoặc một vài em làm thí nghiệm biểu diễn, kết hợp vừa giải bằng
lí thuyết và có một phần bằng thực nghiệm)
+ Bài tập chỉ được giải bằng lí thuyết (mang tích chất thực nghiệm tưởng tượng) + Bài tập bằng hình vẽ, sơ đồ (dùng hình vẽ để mô tả cách lắp đặt dụng cụ, thu khí, hoặc từ hình vẽ, sơ đồ cho trước, phân tích các khả năng phù hợp)
1.1.9.2 Tăng cường các dạng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ
Các dạng bài tập này hiện nay còn ít được sử dụng trong dạy học, việc sử dụng dạng bài tập này sẽ góp phần hình thành cho HS năng lực quan sát, năng lực tư duy hóa học
1.1.9.3 Sử dụng bài tập hóa học xây dựng tình huống có vấn đề, dạy học sinh giải
quyết vấn đề, tổ chức cho học sinh tìm tòi, giải quyết vấn đề
Phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, thực tiễn là một năng lực cần thiết Trong phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề giáo viên phải tạo tình huống có vấn đề, điều chưa biết là yếu tố trung tâm gây ra sự hứng thú nhận thức, kích thích tư duy, tính tự giác, tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh Giáo viên có thể sử dụng bài tập nêu vấn đề để tạo tình huống có vấn đề đối với học sinh rồi giúp học sinh tự lực giải quyết các vấn đề đặt ra Bằng cách đó học sinh vừa nắm được tri thức mới vừa nắm được phương pháp nhận thức tri thức đó, phát triển được tư duy sáng tạo, học sinh còn có khả năng phát triển vấn đề và vận dụng kiến thức vào tình huống mới
Như vậy bằng những bài tập nêu vấn đề của giáo viên mà học sinh tiếp thu kiến thức mới một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
1.1.9.4 Tăng cường xây dựng và sử dụng các bài tập giải quyết vấn đề, các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực xử lí thông tin…
Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá vận dụng kiến thức vào những bối cảnh và tình hướng thực tiễn Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều cách giải quyết khác nhau góp phần hình thành cho học sinh các năng lực như: Năng lực xử lý thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
1.2 BÀI TẬP HÓA HỌC
1.2.1 Khái niệm bài tập hóa học
Có nhiều khái niệm về bài tập đã từng được đề cập đến
Trong giáo dục, theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ “Bài tập” có nghĩa là “bài ra cho HS làm để vận dụng những điều đã học”
Theo Thái Duy Tuyên: “Bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều
Trang 22kiện và những yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học một lời giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập được đặt ra”
Từ những quan niệm và những ý kiến trên có thể hiểu rằng: Bài tập là một hệ
thống thông tin được đưa ra một cách có vấn đề, đòi hỏi HS phải sử dụng những kiến thức đã có bằng cách lập luận hay tính toán để giải quyết vấn đề
Về mặt lí luận dạy học hóa học, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán mà khi hoàn thành hệ thống những bài tập này, HS sẽ nắm được hay hoàn thiện một kiến thức, một kĩ năng nào đó thông qua việc xử lý, tính toán bài tập, hệ thống bài tập
BTHH là những câu hỏi hay bài toán về lĩnh vực hóa học được sử dụng như là
các vấn đề hoặc các tình huống học tập để HS suy luận, tư duy dựa trên những kiến thức đã học, mục tiêu là khi hoàn thành những câu hỏi hay bài toán này, HS sẽ nắm được một lượng kiến thức hay một kĩ năng nhất định
Tóm lại, thuật ngữ “bài tập” chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: bài tập bao gồm cả những câu hỏi và bài toán mà khi giải quyết chúng HS phải nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học Khi hoàn thành bài tập, HS hoàn thiện được một tri thức hay một kĩ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thí nghiệm
1.2.2 Ý nghĩa và tác dụng của BTHH trong giảng dạy hóa học
- Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hiệu quả nhất để dạy HS tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình Vì chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bài tập, HS mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A Đanilôp nhận định: "Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng
thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành"
- Bài tập hóa học là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất, đồng thời giúp HS đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động,
phong phú bài tập hóa học còn làm chính xác hóa các khái niệm, định luật đã học
- Bài tập hóa học giúp phát triển tư duy, rèn luyện trí thông minh cho HS: một số vấn
đề lý thuyết cần phải đào sâu mới hiểu được trọn vẹn, một số bài toán có tính chất đặc biệt, ngoài cách giải thông thường còn có cách giải độc đáo nếu HS có tầm nhìn sắc bén Khi GV yêu cầu HS giải bằng nhiều cách và tìm ra cách giải ngắn nhất, đó là
một phương pháp rèn luyện trí thông minh cho HS
Trang 23- Bài tập hóa học phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp học tập hợp lý
- Bài tập hóa học còn được sử dụng như một phương tiện để nghiên cứu tài liệu
mới (hình thành khái niệm, định luật), khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, chủ
động, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững
- Bài tập hóa học là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS một cách chính xác
- Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong như rèn tính kiên nhẫn,
trung thực, chính xác, khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức,
có kế hoạch,…), nâng cao hứng thú học tập
1.2.3 Phân loại bài tập
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau vì vậy cần có cách nhìn tổng quát
về các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại
1 Dựa vào nội dung toán học của bài tập
- Bài tập định tính (không có tính toán)
- Bài tập định lượng (có tính toán)
2 Dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập:
- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)
- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)
3 Dựa vào nội dung hóa học của bài tập:
- Bài tập hóa đại cương
- Bài tập hóa vô cơ
- Bài tập hóa hữu cơ
4 Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra:
6 Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập:
- Bài tập cân bằng PTPƯ
- Bài tập viết chuỗi phản ứng
- Bài tập điều chế
- Bài tập nhận biết
Trang 24- Bài tập tách chất
- Bài tập xác định phần trăm hỗn hợp
- Bài tập lập CTPT
- Bài tập tìm nguyên tố chưa biết…
7 Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập:
- Bài tập dạng cơ bản
- Bài tập tổng hợp
8 Dựa vào phương pháp giải bài tập:
- Bài tập tính theo công thức và phương trình
- Bài tập biện luận
- Bài tập dung các giá trị trung bình
9 Dựa vào mục đích sử dụng:
- Bài tập dung để kiểm tra đầu giờ
- Bài tập củng cố kiến thức
- Bài tập ôn luyện, tổng kết
- Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi
- Bài tập phụ đạo học sinh yếu
1.2.4 Xu hướng xây dựng bài tập mới
- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến những
thuật toán phức tạp để giải (hệ nhiều ẩn, nhiều phương trình, bất phương trình, cấp số cộng, cấp số nhân,…)
- Loại bỏ những BT có nội dung rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phi thực tiễn HH
- Tăng cường sử dụng BT thực nghiệm
- Tăng cường sử dụng BT trắc nghiệm khách quan
- Xây dựng BT mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy
- Xây dựng BT mới để rèn luyện cho HS năng lực phát triển và giải quyết
- Nội dung kiến thức phải nằm trong chương trình
- Các kết quả phải phù hợp với thực tế
- Phải vừa sức với trình độ HS
Trang 25- Phải chú ý đến yêu cầu cần đạt được (thi tốt nghiệp hay đại học…)
- Phải đủ các dạng: dễ, trung bình, khó…
- Phải rõ ràng chính xác
- Xác định rõ mục đích của từng bài tập Mục đích của tiết bài tập Cần đặt câu hỏi: cần ôn tập kiến thức gì? Kiến thức cơ bản nào cần củng cố? Những lổ hổng kiến thức nào của học sinh cần bổ sung? Cần hình thành cho học sinh những phương pháp giải nào?
1.2.6 Những chú ý khi chữa bài tập cho HS
- Cần chọn chữa các bài tập tiêu biểu điển hình, tránh trùng lặp về kiến thức cũng như
về dạng bài tập Cần chú ý các bài
+ Có phương pháp giải mới
+ Dạng bài quan trọng phổ biến hay được ra thi
+ Có trọng tâm kiến thức hóa học cần khắc sâu
- Phải nghiên cứu chuẩn bị trước thật kỹ càng như là:
+ Tính trước kết quả
+ Giải bằng nhiều cách khác nhau
+ Dự kiến trước những sai lầm học sinh hay mắc phải và cả những thắc mắc của học sinh
- Giúp học sinh nắm chắc các phương pháp giải các bài tập cơ bản:
+ Chữa bài mẫu thật kỹ
+ Cho bài tương tự về nhà làm
+ Khi chữa bài tập tương tự có thể: cho học sinh lên bảng, chỉ nói hướng giải, các bước tiến hành và đáp số, chỉ nói những điểm mới cần lưu ý, ôn luyện thường xuyên
- Biết sử dụng hình vẽ, sơ đồ một cách linh hoạt trong quá trình giải bài tập vì nó có tác dụng sau:
+ Cụ thể hóa các vấn đề, các quá trình trừu tượng
+ Trình bày bảng ngắn ngọn
+ Học sinh dễ hiểu bài
+ Giải được nhiều bài tập khó
- Cần hình thành cho học sinh kỹ năng tóm tắt đề bởi nó sẽ giúp HS hình dung một cách khái quát các dữ kiện tạo thuận lợi cho quá trình tư duy, tìm ra lời giải
- Dùng phấn màu khi cần làm bật các chi tiết đáng chú ý
- Cần phải biết tiết kiệm thời gian (photo đề bài, sử dụng phiếu học tập)
- Cách gọi HS lên bảng: bài đơn giản có thể gọi bất cứ HS nào, bài phức tạp nên gọi những HS khá giỏi, nếu HS có hướng giải sai thì cần dừng lại ngay để khỏi mất thời gian
Trang 26- Chữa bài tập với lớp có nhiều trình độ khác nhau: cần phân chia bài tập ra thành các phần nhỏ (các câu a, b, c…) từ thấp đến cao những câu dễ cho HS yếu làm… Những câu tiếp theo cho HS khá làm…
- Các bước giải bài tập trên lớp (algorit giải)
- Tóm tắt đầu bài một cách ngắn gọn trên bảng Bài tập về các quá trình hóa học có thể dùng sơ đồ, hình vẽ…
- Xử lý các số liệu thô thành dạng cơ bản
- Gợi ý HS suy nghĩ tìm lời giải bằng cách:
+ Phân tích các dữ kiện của đề bài xem từ đó cho ta biết được những điều gì
+ Liên hệ với các dạng cơ bản đã giải quyết
+ Suy luận ngược từ yêu cầu của bài toán
+ Trình bày lời giải
+ Viết các phương trình phản ứng xảy ra nếu có
+ Đặt ẩn số cho các dữ kiện phải tìm, tìm mối liên hệ giữa các ẩn → lập phương trình đại số, giải phương trình, biện luận tìm kết quả
1.3 QUAN HỆ GIỮA BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ VIỆC NÂNG CAO KHẢ NĂNG NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY CỦA HỌC SINH
1.3.1 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học
Trên cơ sở của định hướng xây dựng chương trình hóa học Phổ thông thì xu hướng phát triển chung của BTHH trong giai đoạn hiện nay là hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thứ, phát triển khả năng tư duy hóa học cho HS ở các mặt lý thuyết, thực hành và ứng dụng Những yếu tố cơ bản ứng dụng đó là:
- Loại bỏ những bài tâp nghèo nàn về kiến thức hóa học, nặng nề thuật toán
- Nội dung hóa học phải thực tiễn Chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng dụng hóa học của thực tiễn
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm, thí nghiệm hóa học trong học tập Nội
dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí ngiệm hóa học
- Cần sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan
- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải
quyết vấn đề có liên quan đến hóa học, thực tiễn cuộc sống
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập như: Bài tập bằng hình vẽ, bài tập bằng đồ thị, sơ
Trang 27người học có thể nắm bắt được kiến thức dễ dàng hơn, vận dụng kiến thức vào thực tế linh hoạt và mền dẻo hơn
Trong học tập hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy cho
HS là hoạt động giải bài tập Thông qua hoạt động này năng lực tư duy được phát triển,
HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới, thể hiện ở: năng lực phát hiện vấn đề mới, tìm
ra hướng mới, tạo ra kết quả học tập mới
Người GV cần ý thức được mục đích việc giải bài tập hóa học, không phải chỉ là tìm
ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư duy hóa học cho
HS BTHH phong phú và đa dạng, để giải được BTHH cần vận dụng nhiều kiến thức
cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy: so sánh, phân tích tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa… Qua đó HS phát triển năng lực nhận thức, tư duy logic, biện chứng, khái quát; phát huy khả năng suy luận, tích cực
Với bài tập có nhiều cách giải sẽ giúp rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua việc
HS tự chọn một cách giải độc đáo, hiệu quả Bên cạnh đó, HS còn được rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân; giúp HS năng động, sáng tạo, thấy được giá trị lao động qua những bài tập thực hành, thực nghiệm, liên quan đến thực tế sản xuất và đời sống, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho HS
1.4 NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BÀI TẬP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
1.4.1 Quán triệt mục tiêu dạy học
Bài tập là một phương tiện để tổ chức các hoạt động của học sinh nhằm khắc sâu, vận dụng và phát triển hệ thống kiến thức lí thuyết, hình thành và rèn luyện các kĩ năng cơ
bản
Mục tiêu của môn hóa học ở trường THPT là cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực, có nâng cao về hóa học và gắn với đời sống Nội dung chủ yếu bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, sự biến đổi các chất, những ứng dụng và những tác hại của các chất trong đời sống, sản xuất và môi trường Những nội dung này góp phần giúp học sinh có học vấn phổ thông tương đối toàn diện
để có thể giải quyết tốt một số vấn đề hóa học có liên quan đến đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
1.4.2 Đảm bảo tính khoa học, chính xác của nội dung
Khi xây dựng, nội dung của bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học, bài tập cho đủ các dữ kiện, không được dư hay thiếu Các bài tập không được mắc sai lầm hay thiếu chính xác trong cách diễn đạt, thiếu logic chặt chẽ Vì vậy giáo viên khi ra bài tập cần chú ý tính logic chính xác và đảm bảo tính khoa học về ngôn ngữ hóa học
Trang 281.4.3 Gây hứng thú học tập, phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của học sinh
Với mục đích của đề tài là nghiên cứu bài tập dùng cho học sinh khá giỏi, chúng tôi phân ra làm hai loại bài tập: bài tập cơ bản và bài tập tổng hợp
- Bài tập cơ bản: loại bài tập chỉ yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã biết để giải quyết các tình huống quen thuộc
- Bài tập tổng hợp: loại bài tập đòi hỏi học sinh khi giải vận dụng một chuỗi các lập luận logic, giữa cái đã cho và cái cần tìm Do đó học sinh cần phải giải thành thạo các bài tập cơ bản và phải nhận ra quan hệ logic của toàn bài, từ đó học sinh đề ra cách giải quyết cho bài tập đó
Đối với học sinh khá giỏi cần phải có nhiều bài tập dạng tổng hợp để phát huy năng lực sáng tạo của các em Đồng thời cũng cần lựa chọn một số bài tập hấp dẫn, gây hứng thú học tập như: bài tập liên hệ thực tế, bài tập sử dụng hình vẽ
1.4.4 Đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng
Trong quá trình xây dựng hệ thống bài tập có những loại bài tập được đầu tư nhiều hơn, vì chúng góp phần quan trọng hơn vào việc hình thành và rèn luyện những kĩ năng liên quan đến nhiều hoạt động giáo dục… Giữa các bài tập trong hệ thống luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bài tập trước là cơ sở, nền tảng để thực hiện bài tập sau và bài tập sau là sự cụ thể hóa, là sự phát triển và củng cố vững chắc hơn bài tập trước Toàn bộ hệ thống bài tập đều nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, hình thành và phát triển hệ thống kĩ năng cơ bản
Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được xây dựng một cách đa dạng, phong phú Sự
đa dạng của hệ thống bài tập sẽ giúp cho việc hình thành các kĩ năng cụ thể, chuyên biệt một cách hiệu quả
1.4.5 Rèn luyện, phát triển tư duy cho học sinh
Nghị quyết 2 của Ban chấp hành Trung ương khóa VIII có ghi rằng: “ rèn luyện
thành công nếp tư duy sáng tạo của người học ” Kho tàng kiến thức của loài người là
vô hạn, kiến thức thầy cô truyền dạy chỉ là hữu hạn trong cái vô hạn Kiến thức là sản phẩm của tư duy, ra đời trong quá trình con người cọ xát với thực tiễn Dạy và học – thực chất là dạy cách tư duy, học cách tư duy Nếu tư duy và nhân cách được rèn luyện một cách chu đáo, tỉ mỉ thì học sinh sẽ là người chủ động tìm đến kiến thức và đến một trình độ nào đó sẽ có phong cách học tập độc lập, sáng tạo, tận dụng mọi lúc, mọi nơi, mọi cách để chiếm lĩnh tri thức cho riêng mình
Rèn luyện và phát triển tư duy cho HS không chỉ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong các đề thi mà nhìn xa hơn, rộng hơn chính là chuẩn bị cho các em những phẩm chất và năng lực cần thiết để có thể nghiên cứu, ứng dụng, làm việc sau này
Trang 291.4.6 Tính yêu cầu cao và phù hợp với trình độ từng đối tượng HS
Dù là học sinh khá giỏi hay yếu, bài tập cũng phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp: đầu tiên là những bài tập vận dụng nhưng không quá đơn giản, sau đó là những bài tập đòi hỏi sáng tạo Một số bài tập cần có sự nỗ lực cố gắng cao mới có thể giải được Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ ràng Với hệ thống bài tập được xây dựng theo nguyên tắc này sẽ giúp cho HS tham gia tranh luận, tạo hứng thú, kích thích tư duy và nỗ lực suy nghĩ
1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BTHH ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HS HIỆN NAY
Thực tiễn cho thấy BTHH không chỉ có tác dụng ôn tập, củng cố kiến thức đã học mà còn có tác dụng để phát triển kiến thức, phát triển năng tự tư duy, sáng tạo và rèn trí thông minh cho HS Tuy nhiên, việc sử dụng BTHH như là một phương pháp hiệu nghiệm thì chưa được chú ý đúng mức
BTHH theo nghĩa rộng để vận dụng khi giải bài mới chưa được nghiên cứu vận dụng
GV và HS hầu hết quan tâm đến kết quả của bài toán hơn là quá trình giải toán Tất nhiên, trong quá trình giải các thao tác tư duy vận dụng được, các kĩ năng suy luận, kỹ năng tính toán, kỹ năng viết và cân bằng PTHH được rèn luyện Thế nhưng, nếu chú ý rèn tư duy cho HS trong quá trình giải thì việc giải để đi đến đáp số của bài toán sẽ đơn giản đi rất nhiều
Từ việc nắm bắt kiến thức trong khi nghiên cứu bài mới không vững chắc, thời gian luyện tập ít, không có điều kiện phân tích, mổ xẻ bài toán thật chi tiết, để hiểu cặn kẽ từng chữ, từng câu, từng điều kiện, từng khái niệm, những kiến thức nào được vận dụng, những cách giải nào liên quan Trong mọi trường hợp luôn luôn đặt câu hỏi “Tại sao?”, phải lý giải được, không được bỏ qua một cái chi tiết nào là nhỏ đến đâu đi nữa Nếu làm được thì khả năng suy luận logic, các thao tác tư duy, tổng hợp, khái quát hóa mới được học sinh rèn luyện phát triển
Đối với cách dạy thông thường thì chỉ cần tổ chức cho HS hoạt động tìm ra đáp án
Để phát triển tư duy và trí thông minh cho HS thế là chưa đủ, mà cho HS trả lời các câu hỏi sau đây “Thông qua bài này em lĩnh hội được những kiến thức gì cho mình? Các
“bẫy” đặt ra trong bài toán nhằm phát triển các thao tác tư duy gì? Nếu thay đổi một số
dữ liệu của bài toán có thể giải được không? Ngoài cách giải trên còn cách giải nào khác không? Chỉ khi nào làm được những điều trên thì học sinh mới hiểu hết bài toán Khi giải bài toán, cần tổ chức cho mọi đối tượng HS cùng tham gia tranh luận Khi nói lên được một ý hay, giải bài toán đúng, với phương pháp hay sẽ giúp cho HS niềm vui, sự hưng phấn cao độ, kích thích tư duy, nổ lực tìm ra cách giải hay hơn thế nữa
Trang 31CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG
NHÓM OXI 2.1 PHÂN TÍCH ĐẶT ĐIỂM CỦA CHƯƠNG NHÓM OXI
2.1.1 Vị trí – ý nghĩa, tầm quan trọng của chương
a) Vị trí:
Chương Nhóm oxi nằm trong chương 6 SGK Hóa học lớp 10 Nâng cao
b) Ý nghĩa, tầm quan trọng của chương:
Đây là một nội dung rất quan trọng trong chương trình hóa học lớp 10 Chương này khó hơn chương halogen vì tính chất của các nguyên tố và hợp chất của những nguyên
tố đó đa dạng, và có nhiều tính chất hơn so với các nguyên tố nhóm halogen Trong chương này, học sinh thật sự nhuần nhuyễn cân bằng phương trình oxi hóa – khử và giải được các bài tập về bảo toàn electron
Các chất học trong chương này đều rất quen thuộc với đời sống của chúng ta: oxi, axit sunfuric, lưu huỳnh đioxit, hiđro sunfua, Trong đó, oxi và axit sunfuric chiếm nhiều ứng dụng có tầm quan trọng rất lớn trong đời sống và sản xuất
2.1.2 Mục tiêu của chương
❖ Kiến thức:
* Biết
- Công thức và tên gọi của các hợp chất và đơn chất của oxi và lưu huỳnh
- Biết tính chất vật lí và tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất của oxi và lưu huỳnh
- Biết ứng dụng và phương pháp điều chế chúng trong PTN và trong công nghiệp
- Cân bằng được các phương trình oxi hóa – khử
- Viết được phương trình hóa học
- Quan sát phân tích các thí nghiệm chứng minh, so sánh phân biệt các loại khí, các dung dịch là đơn chất, hợp chất của oxi và lưu huỳnh
- Giải các bài tập như: phân biệt, bài tập bảo toàn electron, áp dụng sơ đồ đường chéo
- Giải thích và dự đoán được 1 số hiện tượng trong hóa học và thực tiễn
❖ Thái độ:
Trang 32- Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất của các nguyên tố nhóm oxi Qua đó ý thức cho các em bảo vệ môi trường và nhận ra tác hại của axit sunfuric
- Qua bài học, có thể gây hứng thú cho HS bởi những câu hỏi liên quan đến cuộc sống đời thường
2.1.3 Cấu trúc chương và yêu cầu về kiến thức cơ bản
2.1.3.1 Cấu trúc của chương:
Chương trình nâng cao
Số tiết Tên bài
2 Khái quát về nhóm oxi
1 Ozon và hiđro peoxit
1 Luyện tập: Ozon và hiđro peoxit
1 Lưu huỳnh
1 Bài thực hành số 5: Tính chất của oxi – lưu huỳnh
1 Hiđro sunfua
2 Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit
2 Axit sunfuric Muối sunfat
1 Luyện tập: Hợp chất có oxi của lưu huỳnh
1 Bài thực hành số 4: Tính chất của oxi – lưu huỳnh
2 Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit
2 Axit sunfuric Muối sunfat
2 Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh
1 Bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
2.1.3.2 Những yêu cầu về kiến thức cơ bản
* Bài 40: Khái quát về nhóm oxi
- Biết được các nguyên tố nhóm oxi
- Hiểu được cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố đó
- Biết được tính bên và tính axit của các hợp chất với hiđro và hiđroxit của các nguyên
tố nhóm oxi
* Bài 41: Oxi
Trang 33- Biết được tính chất vật lí và ứng dụng của oxi, điều chế oxi trong PTN và trong công nghiệp
- Hiểu được tính oxi hóa mạnh của oxi
* Bài 42: Ozon và hiđro peoxit
- Biết được cấu tạo phân tử của ozon và hiđro peoxit, tính chất vật lí và ứng dụng của
nó trong đời sống và sản xuất
- Hiểu được tính oxi hóa của ozon, tính oxi hóa và tính khử của hiđro peoxit
* Bài 43: Lưu huỳnh
- Biết được các dạng thù hình của lưu huỳnh
- Biết được cách sản xuất lưu huỳnh trong công nghiệp
- Hiểu được tính oxi hóa của lưu huỳnh với hiđro và kim loại, tính khử của lưu huỳnh với phi kim như oxi, flo,
* Bài 44: Hiđro sunfua
- Biết được tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của hiđro sunfua
- Biết được tính chất của muối sunfua
- Biết được số oxi hóa của lưu huỳnh trong hiđro sunfua và hiểu tính axit, tính khử mạnh của hợp chất này
* Bài 45: Hợp chất có oxi của lưu huỳnh
- Biết được tính chất vật lí và tính oxit axit của SO2, SO3
- Hiểu được tính khử và tính oxi hóa của SO2
- Biết được tính chất vật lí và cách pha loãng của axit sunfuric
- Hiểu được tính axit của axit sunfuric loãng, tính oxi hóa mạnh cũng như tính háo nước của axit sunfuric đặc
- Biết cách sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp và phương pháp sản xuất
- Biết cách nhận biết muối sunfat và các loại muối sunfat
2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG NHÓM OXI LỚP 10 NÂNG CAO
2.2.1 Xác định mục đích của hệ thống bài tập
Mục đích xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 nâng cao chương Nhóm oxi nhằm
sử dụng cho mọi đối tượng HS qua đó giúp học sinh củng cố lại kiến thức trong chương, đồng thời, GV môn Hóa có hệ thống bài tập sẽ dễ dàng hơn trong việc giảng dạy và ra
đề kiểm tra
2.2.2 Xác định nội dung của hệ thống bài tập
Nội dung của hệ thống bài tập phải bao quát được kiến thức của chương Nhóm oxi
Để bài tập hóa học thỏa mãn mục tiêu của chương giáo viên phải trả lời được các câu hỏi sau:
Trang 34a Bài tập giải quyết vấn đề gì?
b Nó nằm ở vị trí nào trong bài học?
c Cần ra loại bài tập gì (định tính, định lượng hay thí nghiệm)?
d Có phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh khá giỏi không?
e Có phối hợp với những phương tiện khác không?
f Có thỏa mãn ý đồ, phương pháp của thầy cô không?
2.2.3 Xác định bài tập và các kiểu bài tập
Đối với phần hóa học, chúng tôi chia thành các loại bài tập: bài tập định tính và bài tập định lượng
Sau khi đã xác định được loại bài tập, cần đi sâu hơn, xác định nội dung của mỗi loại Dấu hiệu đặc trưng của bài tập định tính là trong đề bài không yêu cầu phải tính toán trong quá trình giải Trong phần hóa học vô cơ lớp 10 THPT chúng tôi chia thành các kiểu bài tập sau:
- Kiểu 1: Bài tập về tính chất hóa học của các chất
- Kiểu 2: Bài tập về điều chế các chất
- Kiểu 3: Bài tập nhận biết các chất
- Kiểu 4: Bài tập về cấu tạo và cấu trúc của phân tử
- Kiểu 5: Bài tập về tách, tinh chế các chất
- Kiểu 6: Bài tập về hiện tượng phản ứng
- Kiểu 7: Bài tập áp dụng kiến thức vào thực tiễn
Dấu hiệu của bài tập định lượng là trong đề bài phải có tính toán trong quá trình giải Trong chương Nhóm oxi môn Hóa học lớp 10 nâng cao THPT chúng tôi chia thành các kiểu bài tập sau:
- Kiểu 1: Xác định CTPT, CTCT
- Kiểu 2: Tính % của hỗn hợp theo số mol, theo khối lượng, theo thể tích…
- Kiểu 3: Tính khối lượng, số mol, thể tích của một chất hay hỗn hợp các chất
- Kiểu 4: Tính nồng độ dung dịch: CM, C%
- Kiểu 5: Bài tập sử dụng định luật bảo toàn khối lượng
- Kiểu 6: Bài tập sử dụng định luật bảo toàn electron
- Kiểu 7: Bài tập sử dụng phương pháp sơ đồ đường chéo: tỉ khối, trộng dung dịch, pha loãng
- Kiểu 8: Bài tập về hiệu suất
- Kiểu 9: Bài tập đặt tỉ số T với SO2, SO3, H2S tác dụng với kiềm và kiềm thổ
- Kiểu 10: Bài tập xác định kim loại, công thức phân tử,
2.2.4 Thu tập tài liệu để soạn bài tập
Gồm các bước cụ thể sau:
Trang 35- Thu thập các sách bài tập, các tài liệu liên quan đến hệ thống bài tập cần xây dựng
- Tham khảo sách, báo, tạp chí,… có liên quan
- Tìm hiểu, nghiên cứu thực tế những nội dung hóa học có liên quan đến đời sống
Số tài liệu thu thập được càng nhiều và càng đa dạng thì việc biên soạn càng nhanh chóng và có chất lượng, hiệu quả Vì vậy, cần tổ chức sưu tầm tư liệu một cách khoa
học và có sự đầu tư về thời gian
2.2.5 Biên soạn các bài tập mới
a) Xây dựng các bài tập dựa vào bài tập hóa học đã có
Dựa trên những bài tập hóa học đã có sẵn mà xây dựng các bài tập mới là một trong những cách xây dựng đơn giản nhất và dễ thực hiện nhất Sau đây là một số cách mà chúng tôi áp dụng để xây dựng bài tập hóa học mới:
• Phương pháp tương tự
- Thay đổi số liệu đã cho trong bài tập hóa học
- Thay đổi các chất trong bài tập hóa học
- Thay đổi các quan hệ trong bài tập hóa học
- Tăng hoặc giảm số chất trong bài tập
- Thay đổi một trong những dữ kiện đã cho bằng dữ kiện gián tiếp
- Thay đổi câu hỏi của một bài tập bằng câu hỏi khó hơn
• Xây dựng bài tập hóa học mới ngược với bài tập đã giải
• Xây dựng bài tập mới bằng cách chuyển câu hỏi tự luận sang trắc nghiệm
b) Xây dựng bài tập hóa học hoàn toàn mới
- Xây dựng bài tập chứa nội dung đã định trước
- Xây dựng bài tập hóa học mới bằng cách kết hợp nhiều bài tập nhỏ lại với nhau
2.2.6 Tiến hành soạn thảo bài tập
Gồm các bước sau:
- Soạn từng loại bài tập:
+ Bổ sung thêm các dạng bài tập còn thiếu hoặc những nội dung chưa có bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập
+ Chỉnh sửa các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập không phù hợp như quá dễ, chưa chính xác…
- Xây dựng các phương pháp giải quyết bài tập
- Sắp xếp các bài tập thành các loại như đã xác định theo trình tự: từ tự luận đến trắc nghiệm, từ định tính đến định lượng
2.2.7 Tiến hành xây dựng hệ thống bài tập chương Nhóm oxi
Bước 1: Chọn chủ đề: Oxi – Lưu huỳnh
Trang 36Bước 2: Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của mỗi chủ đề trong chương trình hiện
hành trên quan điểm định hướng phát triển năng lực HS
Cụ thể, nội dung Oxi – Lưu huỳnh, về kiến thức, học sinh
- Biết được: Tên chất ở tùy trạng thái, cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên nếu có, biết được ứng dụng và điều chế trong PTN cũng như trong công nghiệp
-Hiểu được: Tính chất hóa học: tính oxi hóa, tính khử, tính axit và tính oxi axit
-Kĩ năng: Viết được PTHH có trong SG và ngoài SGK dựa theo cân bằng electron, biết
được sản phẩm của phản ứng Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử Giải được các bài tập
về oxi, lưu huỳnh và hợp chất của chúng
- Phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học
Bước 3: Bảng mô tả các mức độ cần đạt cho chủ đề
- Biết được ứng dụng của các chất
- Biết cách điều chế trong PTN
và trong sản xuất Biết phương pháp sản xuất
- Biết tính chất vật lí của các chất
- Biết được trạng thái tự
- Nhận biết các chất đơn giản
- Xác định chất oxi hóa, chất khử
- Nhận biết các chất có tính chất hóa học hầu như giống nhau
- Tách các chất
- Biết được sản phẩm của các phản ứng oxi hóa khử của các PTHH không có trong SGK
Trang 37nhiên của các chất
- Giải bài tập theo PTHH
- Giải bài tập tính phần trăm thể tích, khối lượng theo số mol
- Giải bài tập về hiệu suất đơn giản
- Bài tập về axit sunfuric loãng
- Bài tập khó
về hiệu suất
- Bài tập ứng dụng sơ đồ chéo, Bảo toàn khối lượng
- Bài tập về tỉ
số T giữa SO2,
SO3, H2S với kiềm và kiềm thổ
- Bài tập về axit sunfuric đặc
- Bài tập về bảo toàn electron
- Viết và cân bằng phản ứng oxi hóa khử
- Bài tập xác định chất, công thức chất, xác định kim loại
- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
- Giải thích được một số hiện tượng thí nghiệm liên quan đến thực tiễn
- Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn
và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
Bước 4: Xây dựng một số câu hỏi/Bài tập minh họa theo các mức độ đã mô tả
Câu 1 (Mức độ biết): Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các nguyên tố nhóm oxi đều
có
A 6 electron độc thân B 4 electron độc thân
C 2 electron độc thân D 3 electron độ thân
Câu 2 (Mức độ hiểu): Khí nào sau đây KHÔNG cháy trong oxi không khí?
A H2 B CH4 C C D CO2
Câu 3 (Vận dụng bậc thấp): Trong một bình kín đựng oxi, sau khi phóng tia lửa điện
để chuyển oxi thành ozon, sản phẩm khí thu được cho qua bình đựng dung dịch KI dư thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Để trung hoà A cần 150ml dung dịch H2SO4
0,08M Hiệu suất quá trình ozon hoá là
A 37,5% B 71% C 60% D 28,6%
Trang 38Câu 4 (Vận dụng bậc cao): Cho 15,2g hỗn hợp CuO, FeO phản ứng hoàn toàn với
H2SO4 đặc thu được 1,12 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất (ở đktc) Cho NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng thu, lọc kết tủa, nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 15,2 B 16 C 16,8 D 18
2.3 BÀI TẬP LÍ THUYẾT – GIẢI VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN NHIỄU
2.3.1 BÀI 40: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI
2.3.1.1 MỘT SỐ BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN NHIỂU
Câu 1 (Mức độ biết): Cấu hình electron nào KHÔNG đúng với cấu hình electron của
anion X2- của các nguyên tố nhóm VIA?
A 6 electron độc thân B 4 electron độc thân
C 2 electron độc thân D 3 electron độ thân
Câu 4 (Mức độ biết): Nguyên tố nào thuộc nhóm VIA chiếm tỉ lệ cao nhất trong tự
Câu 7 (Mức độ biết): Nguyên tố nào của nhóm oxi là nguyên tố phóng xạ?
A Se B Te C Po D Pb
Câu 8 (Mức độ biết): Nguyên tố nào dưới đây được làm chất bán dẫn?
A 6 electron độc thân B 4 electron độc thân
C 2 electron độc thân D 8 electron độc thân
Trang 39Câu 11 (Mức độ hiểu): Tính chất nào sau đây KHÔNG đúng với nhóm oxi (VIA)? Từ
nguyên tố oxi đến nguyên tố telu
A độ âm điện của nguyên tử giảm dần
B bán kính nguyên tử tăng dần
C tính bền của hợp chất hiđro tăng dần
D tính axit của hợp chất hiđroxit giảm dần
Câu 12 (Mức độ hiểu) Vì sao oxi hầu như KHÔNG có số oxi hóa +4, +6 trong các hợp
chất?
A Vì oxi là nguyên tố có bán kính nhỏ nhất trong nhóm VIA
B Vì oxi là nguyên tố có bán kính lớn nhất trong nhóm VIA
C Vì nguyên tử oxi không có phân lớp d
D Vì oxi có độ âm điện nhỏ
Câu 13 (Mức độ hiểu): Trong nhóm VIA, kết luận nào sau đây là đúng?
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng,
A độ mạnh tính axit của các hiđroxit ứng với mức oxi hóa cao nhất tăng dần
B tính oxi hóa của các đơn chất tương ứng tăng dần
C tính khử của các đơn chất tương ứng giảm dần
D tính bền của các hợp chất với hiđro giảm dần
Câu 14 (Mức độ hiểu): Trong nguyên tử của các nguyên tố nhóm oxi, obitan p lớp ngoài
cùng có số electron là
A 2 B 4 C 6 D 0
Câu 15 (Mức độ hiểu): Khi tham gia phản ứng với các nguyên tố có độ âm điện nhỏ
hơn, nguyên tử của nguyên tố nhóm oxi có cấu hình electron là
Câu 17: (Mức độ hiểu): Từ O đến Te, tính oxi hóa
A giảm dần B tăng dần C tăng rồi giảm D giảm rồi tăng
Câu 18 (Vận dụng bậc thấp): Dãy nào dưới đây được sắp xếp theo tính axit tăng dần?
A H2SO4 < H2SeO4 < H2TeO4 B H2SO4 < H2TeO4 < H2SeO4
C H2TeO4 < H2SeO4 < H2SO4 D H2SeO4 < H2TeO4 < H2SO4
Câu 19 (Vận dụng bậc thấp): Dãy nào dưới đây giảm dần tính axit?
A H2S > H2Se > H2Te B H2Te > H2Se > H2S
C H2S > H2Te > H2Se D H2Se > H2Te > H2S
Trang 40Câu 20 (Vận dụng bậc cao): Nguyên tử oxi nhận số oxi hóa dương khi kết hợp với
A các phi kim B các kim loại kiềm
C flo và các peoxit D Lưu huỳnh và các halogen
Câu 21 (Vận dụng bậc cao) Vì sao trong hợp chất OF2, oxi có số oxi hóa dương?
A Vì bán kính oxi lớn hơn flo
B Vì độ âm điện của oxi nhỏ hơn flo
C Vì oxi có tính oxi rất mạnh
B Vì oxi ở nhóm VIA còn Flo ở nhóm VIIA
ĐÁP ÁN VÀ PHÂN TÍCH ĐÁP ÁN NHIỄU Câu 1: A là đáp án đúng
Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố nhóm VIA là ns2 np4 Khi thêm 2 electron
để tạo ra X2- thì tạo cấu hình bền ns2 np6
HS dễ nhầm cấu hình electron của X và X2-
Suy ra có 2 electron độc thân
HS dễ nhầm lẫn giữa số electron độc thân khi ở trạng thái cơ bản và số electron độc thân cao nhất
Câu 4: A là đáp án đúng
Oxi chiếm 20% thể tích không khí, và 1 thành phần nguyên tố của nước (Nước chiếm ¾
bề mặt trái đất)
Câu 5: Đáp án là C
S có số oxi hóa -2 (H2S, K2S ), +4 (SO2, Na2SO3, ), +6 (H2SO4, K2SO4, SO3 ) Còn S
có số oxi hóa bằng 0 khi ở đạng đơn chất, không phải hợp chất
HS dễ nhầm lẫn giữa số electron độc thân khi ở trạng thái cơ bản và số electron độc thân
có thể có (ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích)
Câu 11: Đáp án C
Vì tính axit của hợp chất với hiđro tăng dần nên độ bền của chúng giảm dần