1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế bài giảng E-Learning nhằm hỗ trợ kĩ thuật dạy học đảo ngược chương Kim loại kiềm - kiềm thổ-nhôm hóa học 12.

112 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 8,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng một nội dung giống nhau, nhưng học sinh học tập có hứng thú học tập tích cực hay không, giờ học có phát huy được tiềm năng sáng tạo, có thể để lại dấu ấn sâu sắc và khơi dậy những t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG

Trang 2

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Lớp : 14SHH

1 Tên đề tài: “Nghiên cứu sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế bài giảng

E-Learning nhằm hỗ trợ kĩ thuật dạy học đảo ngược chương “Kim loại kiềm - kiềm thổ-nhôm””- sách giáo khoa Hóa học 12, chương trình cơ bản, trường THPT

2 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc sử dụng phần mềm iSpring Suite trong thiết kế bài giảng E- Learning

- Tìm hiểu phần mềm iSpring Suite

- Sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế bài giảng E-Learning chương “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm” - sách giáo khoa hóa học lớp 12, chương trình cơ bản ở trường THPT

3 Ngày giao đề tài : 01/10/2017

Trang 3

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 20 tháng 4 năm 2018

Kết quả điểm đánh giá …………

Đà Nẵng, ngày…, tháng…, năm 2018

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

( Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng và nổ lực của bản thân em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm từ thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân đây, em xin kính gửi lời cám ơn chân thành đến:

Các thầy, cô giáo trong Khoa Hóa học, các thầy cô đã giảng dạy, đào tạo, hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt là Thầy Ngô Minh Đức đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp

em trong thời gian thực hiện đề tài

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị đi trước đã giúp đỡ, góp ý cho

em trong quá trình thực hiện đề tài Cùng với những người bạn trong lớp 14SHH đã sát cánh bên em giúp em vượt qua những khó khăn, trở ngại

Cuối cùng em xin cảm ơn đến gia đình - những người luôn động viên, khuyến khích để em có đủ nghị lực hoàn thành khóa luận

Trong quá trình làm khóa luận, do chưa có kinh nghiệm và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô và các bạn thông cảm Sau cùng,

em xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công đến tất cả mọi người!

Đà Nẵng, ngày20, tháng04, năm 2018

Sinh viên Phạm Thị Thảo Nguyên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 12

MỞ ĐẦU 13

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 13

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 14

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu 15

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 15

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 16

7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 16

NỘI DUNG 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 17

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 17

1.2 Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học tích cực 18

1.2.1 Phương pháp dạy học tích cực 18

1.2.1.1 Cách tiến hành phương pháp dạy học tích cực 18

1.2.1.2 Lợi ích của phương pháp dạy học tích cực 19

1.2.2 Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 21

1.2.2.1 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học 21

1.2.2.2 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề 21

1.2.2.3 Vận dụng dạy học theo tình huống 21

1.2.2.4 Vận dụng dạy học định hướng hành động 22

Trang 6

1.2.2.5 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và CNTT hợp hỗ trợ dạy học

22

1.2.2.6 Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo 23

1.2.2.7 Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn 23

1.2.3 Đổi mới phương pháp với sự hỗ trợ của CNTT 23

1.3 Phương pháp dạy học đảo ngược 25

1.3.1 Mô hình giáo dục hỗn hợp 25

1.3.2 Mô hình lớp học đảo ngược 26

1.3.3 Ưu – nhược điểm khi áp dụng mô hình dạy và học đảo ngược 28

1.4 Cơ sở lý luận về bài giảng E-Learning 29

1.4.1 Lịch sử E-Learning 29

1.4.2 Khái niệm về bài giảng E-Learning 30

1.4.3 Một số hình thức đào tạo bằng E-Learning 31

1.4.4 Ưu – Nhược điểm của E-Learning trong dạy học 31

1.4.4.1 Ưu điểm của E-Learning trong dạy học 31

1.4.4.2 Hạn chế của E-Learning 33

1.4.5 Các bước thiết kế, xậy dựng bài giảng E-learning 34

1.4.6 Các kiểu bài giảng khi dạy môn hóa học ở trường THPT 37

1.4.6.1 Bài giảng truyền thụ kiến thức mới 38

1.4.6.2 Bài luyện tập 38

1.4.6.3 Bài ôn tập 38

1.4.6.4 Bài thực hành 38

1.4.6.5 Bài kiểm tra 38

1.5 Phần mềm iSpring Suite 39

1.5.1 Khái quát về phần mềm 39

1.5.2 Cài đặt phần mềm 39

1.5.2.1 Cài đặt 39

1.5.2.2 Đăng kí sử dụng (crack) 41

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 43

Trang 7

2.1 Vị trí, nội dung và PPDH chương “Kim loại kiềm – kiềm thổ - nhôm”

trong chương trình hóa học 12 cơ bản 43

2.1.1 Vị trí và kế hoạch giảng dạy 43

2.1.1.1 Vị trí 43

2.1.1.2 Kế hoạch giảng dạy (năm học) 43

2.1.2 Nội dung chương oxi-lưu huỳnh lớp 10, chương trình cơ bản 43

2.1.2.1 Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm 43

2.1.2.2 Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ 46 2.1.2.3 Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm 48

2.1.2.4 Bài 28: Luyện tập: tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng 51

2.1.2.5 Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm 52

2.1.2.6 Bài 30: Thực hành tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng 54

2.1.3 Những định hướng khi dạy học 56

2.1.4 Nguyên tắc xây dựng nội dung chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” 56

2.2 Nguyên tắc lựa chọn và thiết kế bài lên lớp bằng phần mềm iSpring Suite 58

2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn bài 58

2.2.2 Nguyên tắc thiết kế bài giảng E-learning 58

2.3 Chức năng, thuộc tính và hiệu ứng tương tác dùng trong iSpring Suite 59

2.3.1 Tiến trình xây dựng bài giảng E-learning với Ispring Suite 8 59

2.3.2 Chèn Flash 59

2.3.3 Chèn Website 60

2.3.4 Chèn Youtube 61

2.3.5 Chèn đoạn phim quay màn hình 61

2.3.6 Chèn Sách tương tác 62

2.3.7 Chèn Bài trắc nghiệm 63

2.3.7.1 Việt hóa thông báo tên gói bài trắc nghiệm và thông báo 64

Trang 8

2.3.7.2 Hệ thống bài tập trắc nghiệm tương tác 66

2.3.7.3 Thiết lập thuộc tính cho các bài tập trắc nghiệm 72

2.3.8 Ghi âm, ghi hình bài giảng 75

2.3.9 Quản lý lời giảng thông qua công cụ Manage Narration 77

2.3.10.Thiết lập thông tin giáo viên 78

2.3.11 Tạo cấu trúc bài giảng 79

2.3.12 Thiết lập giao diện bài giảng 81

2.3.13 Thiết lập chuẩn đóng gói bài giảng và xuất bản bài giảng 85

2.4 Hệ thống bài giảng E-larning thiết kế với phần mềm iSpring Suite 87

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ISPRING SUITE THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING NHẰM HỖ TRỢ LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC 88

3.1 Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm 88

3.2 Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ 93 3.3 Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm 98

3.4 Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm 103

KẾT LUẬN 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 1.10 Giao diện chương trình Powerpoint có tích hợp

Trang 10

nghiệm

Hình 1.23 Giao diện thiết lập thời gian cho bài trắc nghiệm 50 Hình 1.24 Giao diện thiết lập thông báo bài trắc nghiệm 50

Hình 1.34 Giao diện xem bài trắc nghiệm dưới dạng slide 57

Hình 1.36 Giao diện Thiết lập tỉ lệ điểm và thông báo động

Hình 1.37 Giao diện Thiết lập giao diện cho bài trắc nghiệm 58 Hình 1.38 Giao diện Thiết lập giao diện cho bài trắc nghiệm 59

Hình 1.42 Giao diện quản lý lời giảng thông qua công cụ

Hình 1.46 Giao diện thiết lập màu sắc, việt hóa giao diện 66

Trang 11

Hình 1.47 Giao diện thiết lập màu sắc, việt hóa giao diện 66 Hình 1.48 Giao diện thiết lập màu sắc, việt hóa giao diện 67

Hình 1.50 Giao diện thiết lập chuẩn đóng gói bài giảng và

Hình 3.11 Trang slide giới thiệu nội dung bài học bài 26 95

Hình 3.21 Trang slide giới thiệu nội dung bài học bài 27 100

Trang 12

Hình 3.25 Trang slide nội dung bài 27 102

Hình 3.31 Trang slide giới thiệu nội dung bài học bài 29 105

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Phương pháp dạy học là một trong những nhân tố quan trọng của quá trình dạy học Cùng một nội dung giống nhau, nhưng học sinh học tập có hứng thú học tập tích cực hay không, giờ học có phát huy được tiềm năng sáng tạo, có thể để lại dấu ấn sâu sắc và khơi dậy những tình cảm lành mạnh trong tâm hồn các em hay không, phần lớn đều phụ thuộc vào phương pháp dạy học của người giáo viên

Trong quá trình dạy học người giáo viên thường tập trung sự cố gắng của mình vào việc biên soạn nội dung giáo án và dùng các phương tiện dạy học hiện đại

để đổi mới phương pháp dạy học, nhưng về cơ bản, nội dung đã được quy định trong sách giáo khoa, còn phương pháp dạy học thích hợp cho mỗi bài học là hoạt động sáng tạo chủ yếu và thường xuyên của người giáo viên Vậy đổi mới dạy và học hiện nay không thể không nhắc tới vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT & TT) trong việc cải tiến nội dung phương pháp và hình thức tổ chức dạy - học Trong đó, E - learning là mức độ cao nhất của việc ứng dụng CNTT & TT trong dạy - học Với nhiều ưu điểm nổi bật, E- learning là giải pháp hữu hiệu cho nhu cầu "Học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ, học mềm dẻo, học một cách mở và học suốt đời" của mọi người và trở thành một xu hướng quan trọng trong giáo dục và đào tạo hiện nay, tạo ra những thay đổi lớn lao trong hoạt động dạy và học Tuy nhiên, có thể thấy rằng, E - learning vẫn chưa thể phủ nhận vai trò chủ đạo của các hình thức dạy học truyền thống, máy tính vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn được phấn trắng bảng đen Vì vậy, việc tìm ra giải pháp kết hợp học truyền thống với các giải pháp E - learning là điều hết sức cần thiết trong giáo dục hiện nay

Trong dạy học hoá học, những giải pháp học trên mạng Internet hiện nay thông qua các hình thức như Website, e-mail, blog, đang dần hình thành và phát triển, có thể thấy được những kết quả hết sức khả quan từ các mô hình này Tuy nhiên, tất cả mới chỉ dừng lại ở mức hỗ trợ người học tự do trong việc ôn luyện, củng cố kiến thức, kiểm tra đánh giá, luyện tập cho các kỳ thi hay cung cấp kiến

Trang 15

thức mới chứ chưa có một mô hình mang tính dạy học thực sự áp dụng trong nhà trường phổ thông Vì vậy, để đưa ra được cơ sở cho việc xây dựng mô hình dạy học qua mạng nói chung và dạy học hóa học qua mạng nói riêng, em quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế bài giảng E-Learning nhằm hỗ trợ kĩ thuật dạy học đảo ngược chương “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm”

- sách giáo khoa hóa học lớp 12, chương trình cơ bản ở trường THPT.” làm đề tài nghiên cứu của mình - mong rằng có thể góp một phần công sức nhỏ bé vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy – học tập của thầy và trò các trường phổ thông

Chia sẻ công cụ hỗ trợ cho việc soạn giáo án E-Learning đó là dùng phần mềm iSpring Suite

Cho HS bước đầu tiếp cận với giáo án E-Learning, tiếp cận với cách dạy và học trực tuyến nhằm nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu của HS góp phần đổi mới phương pháp dạy và học

Xây dựng một số bài giảng có sử dụng iSpring Suite trong dạy học chương

“Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm” - sách giáo khoa hóa học lớp 12, chương trình

cơ bản ở trường THPT

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế bài giảng E – learning trong dạy và học phân chương “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm” chương trình cơ bản ở trường THPT theo kĩ thuật dạy học đảo ngược

Trang 16

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường phổ thông hiện nay đang là vấn đề nóng bỏng của ngành giáo dục Điều này đòi hỏi người giáo viên cần tìm ra phương pháp dạy học thật hiệu quả Do hạn chế về mặt thời gian và năng lực nên trong đề tài này em xin nêu lên một số kinh nghiệm khi tạo các bài giảng E-Learning chủ yếu kiến thức mạng máy tính

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài cần giải quyết các vấn đề nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu cơ sở về lý luận dạy học: Quá trình, nguyên tắc, phương pháp dạy học đảo ngược

- Nghiên cứu và phân tích về cấu trúc logic nội dung các bài học

 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học, xu hướng đổi mới cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin

 Cở sở bài giảng e-learning

 Nghiên cứu phầm mềm iSpring Suite

 Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa bộ môn hóa học ở trường THPT

- Sử dụng phần mềm iSpring Suite thiết kế hệ thống bài lên lớp “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm” chương trình cơ bản ở trường THPT

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài này, để đạt được các mục đích đã nêu, tôi đã sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu tài liệu và các công trình khoa học liên quan đến E - learning, học đảo ngược

- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung sách giáo khoa 12 - Chương VI “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm”

- Nghiên cứu phần mềm Ispring để thiết kế bài giảng E-Learning

Trang 17

- Truy cập thông tin trên mạng internet và sử dụng các phần mềm tin học bổ trợ

- Phân tích, tổng hợp

6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Qua nghiên cứu, điều tra thực tế đã bước đầu đánh giá được thực trạng việc ứng dụng CNTT nói chung và phần mềm iSpring Suite nói riêng trong thiết kế bài giảng hóa học ở trường phổ thông

7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu sử dụng phần mềm Ispring thiết kế được hệ thống bài giảng E-Learning với nội dung đầy đủ, chính xác, khoa học, hình thức mới mẻ, hấp dẫn, sinh động thì

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn hóa học ở trường THPT, cụ thể trong chương “Kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm”

Trang 18

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Theo tác giả Victoria L Tinio nhận định "Không phải tất cả các chương trình học đều có thể được thực hiện tốt nhất trong môi trường trang thiết bị điện tử ; căn

cứ để lựa chọn hình thức đào tạo là đặc điểm của môn học, mục tiêu và kết quả học tập, tính cách của học viên và bối cảnh học tập để lựa chọn hình thức, phương pháp

và phương tiện giảng dạy thích hợp nhất" Như vậy, trong phương pháp học đảo ngược, vai trò của CNTT là tất yếu Song, đó không phải là hình thức tích hợp CNTT đơn thuần vào quá trình dạy và học mà quan trọng là cách sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất và đem lại sự tiện lợi nhất cho cả người dạy và người học

Phương thức học trực tuyến đang dần trở thành sự lựa chọn tối ưu khi người học hiểu được những tính ưu việt và tiện ích của mô hình đào tạo này so với phương thức học truyền thống Ngoài việc học sinh có thể chủ động lựa chọn những kiến thức phù hợp với mình so với việc thụ động đến lớp, tham gia các khóa học trực tuyến giúp người học có khả năng tự kiểm soát cao thông qua việc tự đặt cho mình lịch trình phù hợp, nội dung E-learning nhất quán, phù hợp với yêu cầu của người học Nhờ sự hỗ trợ của CNTT nên hoạt động dạy và học ngày nay được diễn

ra mọi lúc, mọi nơi Ở nhà, ngay tại góc học tập của mình, người học vẫn có thể nghe thầy cô giảng, vẫn được giao bài và hướng dẫn làm bài tập, vẫn có thể nộp bài

và trình bày ý kiến của mình,… Như vậy việc đưa bài giảng E – learning vào quá trình dạy học giúp giáo viên tận dụng triệt để lợi ích CNTT và làm cho tính tích cực học tập của học sinh càng tăng cao Đồng thời, thay vì thụ động tiếp nhận thông tin, học sinh có thể dành nhiều thời gian hơn trong việc luyện tập và tư duy trên lớp thông qua lớp học đảo ngược

Trang 19

1.2 Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học tích cực

1.2.1 Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp giảng dạy tích cực, hay phương pháp giáo dục chủ động là những cách gọi để chỉ những phương pháp, cách thức, kỹ thuật khác nhau làm cho giờ học sinh động, hấp dẫn, người học được làm việc, được sáng tạo Cụ thể là phương pháp làm việc nhóm, sắm vai, tình huống… Đây là một nhóm các phương pháp cụ thể kết hợp với phương pháp thuyết trình, giúp nâng cao chất lượng dạy và học

1.2.1.1 Cách tiến hành phương pháp dạy học tích cực

Những nguyên tắc, hay còn được gọi là đặc trưng cơ bản của phương pháp học tích cực chính là:

a Dạy học thông qua hoạt động của học sinh là chủ yếu

Tức là trong tiết học, học sinh chính là đối tượng chính để khai phá kiến thức Chính vì thế, giáo viên phải làm sao đó, với những cách thức gợi mở vấn đề ở một mức độ nhất định sẽ tác động đến tư duy của học sinh, khuyến khích học sinh tìm tòi và cùng bàn luận về vấn đề đó

b Chú trọng đến phương pháp tự học

Nếu bạn chủ động áp dụng phương pháp dạy và học tích cực, bạn phải loại

bỏ hoàn toàn suy nghĩ cầm tay chỉ việc, đọc – chép… như những cách thức giảng dạy thông thường khác

Với phương pháp dạy học tích cực, giáo viên sẽ chú trọng cho học sinh cách thức rèn luyện và tự học, tự tìm ra phương pháp học tốt nhất để có thể tự nắm bắt kiến thức mới Tất nhiên, kiến thức mới sẽ được giáo viên kiểm định và đảm bảo chắc chắn đấy là kiến thức chuẩn

c Ưu tiên phương pháp học nhóm, tập thể

Với phương pháp học tích cực, giảng viên phải biết cách chia đội, nhóm và giúp các học sinh phối hợp cùng với nhau để tìm ra phương pháp học tốt nhất

Trang 20

d Chốt lại kiến thức học

Cuối mỗi buổi học, giảng viên sẽ cùng học sinh tổng hợp lại những kiến thức tìm hiểu được, đồng thời giải đáp những vấn đề học còn thắc mắc, cùng trao đổi và chốt lại kiến thức cho cả buổi học

1.2.1.2 Lợi ích của phương pháp dạy học tích cực

a, Lợi ích đối với người dạy

Khi áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, giờ giảng của mỗi giáo viên trở nên sinh động, hấp dẫn và có ý nghĩa Người học là trung tâm nhưng vai trò, uy tín của người thầy được đề cao hơn Bên cạnh đó, khả năng chuyên môn của người thầy sẽ tăng lên nhờ áp lực của phương pháp, bởi nội dung kiến thức của từng giờ giảng phải được cập nhật liên tục để đáp ứng các câu hỏi của người học trong thời đại thông tin rộng mở

Dạy học là quá trình trao đổi kiến thức giữa thầy và trò Nếu thầy chỉ thuyết trình, có gì nói nấy thì những gì thầy giảng chỉ là kiến thức một chiều Có thể người học đã biết những kiến thức ấy, hay đó là những nội dung không hữu ích đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của họ Người thầy phải luôn đổi mới bài giảng cũng như phong cách đứng lớp Như vậy, người dạy sẽ học được từ học trò của mình rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế Mối quan hệ thầy trò sẽ trở nên gần gũi, tốt đẹp qua việc giải quyết các tình huống liên quan đến nội dung bài học và cuộc sống của người học

b, Lợi ích đối với người học

Khi giáo viên dạy học bằng phương pháp giảng dạy tích cực, người học được chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm của mình đồng thời với việc bổ sung những kiến thức, kinh nghiệm không chỉ từ người thầy mà còn từ chính các bạn trong lớp

Họ hạnh phúc khi được học, được sáng tạo, được thể hiện, được làm Nhờ học theo hướng tích cực mà họ ghi nhớ sâu kiến thức và tăng khả năng áp dụng vào thực tế lên gấp 3-4 lần so với cách học thụ động một chiều

Trang 21

Dạy bằng phương pháp giảng dạy tích cực chính là tìm mọi cách giúp người học được chủ động trong việc học, cho họ được làm việc, được khám phá tiềm năng của chính mình Người dạy cần giúp người học có được sự tự tin, có trách nhiệm với bản thân để từ đó chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng

Và muốn người học có được sự tự tin và tin tưởng vào giá trị của chính mình, họ cần được học theo phương pháp chủ động Chỉ khi người học được tự khám phá kiến thức, tự học, tự làm và tự bổ sung cho nhau thì kiến thức mới trở thành tri thức của người học, chuyển thành hành động, thành thói quen hàng ngày của họ

c, Mối quan hệ thầy - trò trong việc dạy và học

Với cách dạy đọc - chép, giáo viên là người rót kiến thức vào đầu học sinh

và người dạy giữ vai trò trung tâm Nhưng kiến thức từ thầy có thể trở thành kiến thức của trò không? Chắc chắn là không nhiều Theo nhiều nghiên cứu khoa học về giáo dục thì cách dạy đọc - chép chỉ giúp người học tiếp thu được 10-20% kiến thức

Khi áp dụng phương pháp giáo dục chủ động, người học giữ vai trò trung tâm, người thầy chỉ đóng vai trò hướng dẫn, giúp đỡ Người học chủ động tìm kiếm tri thức và có thể thu nhận kiến thức không chỉ từ thầy mà còn từ rất nhiều nguồn khác nhau

Như vậy, vai trò của người thầy có giảm đi không? Xin khẳng định ngay là không Ngược lại, vai trò người thầy càng trở nên quan trọng Giữa biển thông tin mênh mông, điều gì cần gạn lọc, cách sử dụng ra sao và ứng dụng chúng vào cuộc sống như thế nào… Tất cả những điều ấy đều cần đến sự chỉ dẫn của người thầy

Sự thay đổi này đòi hỏi chúng ta phải dạy và học như thế nào? Với người học, các bạn cần hiểu rõ mình là ai và mình muốn là người như thế nào, điều gì mình cần học và mình muốn học cái gì Với người dạy, mỗi thầy/cô càng phải phấn đấu, tu dưỡng nhiều hơn, tự học, tự sáng tạo nhiều hơn để xứng đáng trong vai trò mới

Trang 22

1.2.2 Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học

1.2.2.1 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học

Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm Có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án

1.2.2.2 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức

Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn

1.2.2.3 Vận dụng dạy học theo tình huống

Dạy học theo tình huống được tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của việc học tập.Vận dụng dạy học theo các tình huống gắn với thực tiễn là con đường quan trọng để gắn việc đào tạo trong nhà

Trang 23

trường với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trường phổ thông

1.2.2.4 Vận dụng dạy học định hướng hành động

Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân

Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố

Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hướng hành động

1.2.2.5 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và CNTT hợp hỗ trợ dạy học

Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần phù hợp với mối quan hệ giữa phương tiện dạy học và phương pháp dạy học

Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại Đa phương tiện và công nghệ thông tin

có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học.Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E-Learning)

Phương tiện dạy học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các phương pháp dạy học mới Webquest là một ví dụ về phương pháp dạy học mới với phương

Trang 24

tiện mới là dạy học sử dụng mạng điện tử, trong đó học sinh khám phá tri thức trên mạng một cách có định hướng

1.2.2.6 Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của của giáo viên, của người dạy và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học

1.2.2.7 Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

Phương pháp dạy học có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học Vì vậy bên cạnh những phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn Các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ

sở lý luận dạy học bộ môn

1.2.3 Đổi mới phương pháp với sự hỗ trợ của CNTT

Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo đến mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội CNTT đã góp phần quan trọng cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin

CNTT giúp cho GV không những nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường, mà còn là một công cụ, phương tiện để làm một cuộc “cách mạng” trong việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học Những PPDH tích cực như theo cách tiếp cận kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học nêu vấn đề càng có điều kiện để ứng dụng rộng rãi CNTT đã làm tích cực hóa quá trình dạy học, không còn lối truyền thụ thầy đọc trò ghi mà mang đến luồng sinh khí mới cho các trường học hiện nay Vì vậy, vai trò của người thầy và người học cũng cần phải thay đổi: Thầy làm nhiệm vụ hướng dẫn, người học tự tìm tòi, lĩnh hội kiến thức CNTT đã tác động mạnh mẽ đến muôn mặt của đời sống xã hội, hệ thống giáo dục, nhà trường cũng không nằm ngoài sự tác động đó

Trang 25

Hóa học là một môn khoa học tự nhiên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, PPDH

- CNTT giúp cho bài giảng thêm sinh động, hấp dẫn, thu hút được nhiều

HS tham gia, ví dụ thay vì kiểm tra miệng bằng lí thuyết như thông thường thì có thể cho HS chơi trò chơi ô chữ, điền khuyết … hay là ở phần củng cố bài cho HS làm một số câu hỏi trắc nghiệm, ghép đôi… bằng các phần mềm có sẵn và kết hợp các phần mềm đó với các PPDH khác thành PPDH phức hợp sẽ làm không khí lớp học sinh động, Ngoài ra, các phần mềm hiện đại còn giúp biểu diễn thí nghiệm phức tạp, nguy hiểm

Chúng ta có thể quan sát những đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT trong môn Hóa học ở bảng dưới đây:

Bảng 1.1 Đổi mới phương pháp dạy và học bằng CNTT

Về phương pháp

trình bày

Từ ghi bảng, độc thoại, đọc- chép

Sang trình chiếu điện tử, đối thoại, diễn giả, trình bày

Trang 26

Vai trò của GV Từ độc thoại, người

dạy dỗ

Sang vai trò hướng dẫn, tổ chức các hoạt động để HS tự suy nghĩ, thảo luận… Thầy soạn bài, giáo án bằng máy tính…

Các kiến thức đến người học không chỉ trực tiếp từ các GV mà có thể từ hệ thống mạng máy tính, qua E-Learning, sách vở (sách điện tử), hoạt động nghệ thuật, môi trường tự nhiên, xã hội, gia đình, các phương tiện nghe nhìn Đặc biệt bài giảng của GV có thể được quay thành video và thông qua hệ thống máy tính internet để đến người học Như vậy, để có kiến thức, người học không nhất thiết phải đến lớp nghe GV giảng mà có thể thông qua các phương tiện khác nhau để thu nhận kiến thức

1.3 Phương pháp dạy học đảo ngược

1.3.1 Mô hình giáo dục hỗn hợp

MÔ HÌNH GIÁO DỤC HỖN HỢP

Qua sơ đồ trên, ta thấy mô hình giáo dục hỗn hợp bao gồm: mô hình vòng xoay, mô hình uốn cong, mô hình A La Carte, mô hình lớp học ảo Trong đó, mô hình lớp học đảo ngược thuộc một trong những mô hình giáo dục hoán đổi

Trang 27

1.3.2 Mô hình lớp học đảo ngược

Hình 1.1 Lớp học truyền thống và đảo ngược Trong mô hình lớp học truyền thống, đi đến trường, lắng nghe thầy cô giảng bài rồi trở về nhà làm bài tập… hàng trăm năm nay đó là cách học của học sinh Tuy nhiên, lớp học đảo ngược (Flipped classroom) là một dạng lớp học mà ở đó người học tiếp thu nội dung bài học trực tuyến qua việc xem các video bài giảng ở nhà, còn bài tập về nhà hay bài tập thực hành thì giáo viên và học sinh cùng thảo luận và giải quyết ở trên lớp

Mô hình này thay đổi sự phân phối thời gian của giáo viên Thông thường, đối với mô hình truyền thống học sinh đặt câu hỏi sẽ thu hút sự chú ý của giáo viên

và ngược lại giáo viên sẽ ít chú ý tới học sinh không có câu hỏi và thời gian học tập của HS là 90% thời gian nghe giảng và 10% thời gian làm bài trên lớp Ngược lại, đối với mô hình lớp học đảo ngược, một giáo viên đã chia sẻ “chúng tôi chú ý tới những học sinh giữ im lặng” và khẳng định rằng lớp học đảo ngược cho phép cô ấy chú ý vào những người học cần sự giúp đỡ hơn là những người học tư tin vào khả năng của mình Kiểu lớp học này cũng thay đổi vai trò của giáo viên từ “một nhà hiền triết trên bục giảng” thành “một người hướng dẫn” và cho phép họ làm việc với từng cá nhân hay nhóm nhỏ xuyên suốt buổi học

Trang 28

Theo mô hình lớp học đảo ngược, GV sử dụng phần mềm E-Learning để thu video clip bài giảng, HS học ở nhà qua E-Learning và có thể thảo luận nhóm cùng bạn bè, bài giảng trở thành bài tập ở nhà mà người học phải chuẩn bị trước khi lên lớp Giờ học ở lớp sẽ dành cho các hoạt động giải bài tập, ứng dụng lí thuyết bài giảng vào giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm để xây dựng hiểu biết dưới sự hướng dẫn của giáo viên; thay vì thuyết giảng, trong lớp học giáo viên đóng vai trò là người điều tiết hỗ trợ, có thể giúp học sinh giải quyết những điểm khó hiểu trong bài học mới Giáo viên kiểm tra trình độ tiếp thu của người học để hướng dẫn nội dung học tiếp Về nhà, HS sẽ kiểm tra lại những kiến thức của mình và tự tìm hiểu

mở rộng thêm

Tức là hình thức tổ chức hoạt động dạy học thay đổi từ “Học ở lớp, làm bài tập ở nhà” chuyển thành “Tự học ở nhà qua bài giảng trực tuyến cùng trao đổi qua internet, đến lớp làm bài tập, giải đáp thắc mắc và thảo luận”

Hình 1.2 Mô hình lớp học đảo ngược Với lớp học đảo ngược, HS sẽ chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết hơn, các em có thể tiếp cận video bất kỳ lúc nào, có thể dừng bài giảng lại, ghi chú và xem lại nếu cần (điều này là không thể nếu nghe giáo viên giảng dạy trên

Trang 29

lớp) Công nghệ E-Learning giúp học sinh hiểu kỹ hơn về lý thuyết từ đó sẵn sàng tham gia vào các buổi học nhóm, bài tập nâng cao tại giờ học của lớp

Như vậy, công việc trên lớp của thầy và trò sẽ chỉ còn dừng ở việc giải đáp các nghi vấn về bài học, thầy giáo hướng dẫn học sinh đào sâu kiến thức, thực hành, thực hiện các hoạt động nhóm phù hợp cũng như dành nhiều thời gian hơn trong việc luyện tập và tư duy… quá hấp dẫn và hứng thú cho cả thầy lẫn trò

1.3.3 Ưu – nhược điểm khi áp dụng mô hình dạy và học đảo ngược

Với mô hình lớp học đảo ngược, sự tương tác giữa người dạy và người học được cá nhân hóa hơn, thay vì giảng bài như thường lệ, giáo viên bây giờ lại là một người hướng dẫn Học viên thay vì tiếp thu kiến thức thụ động từ giáo viên sẽ phải

tự tiếp cận kiến thức tại nhà, giảm được thời gian dành cho những khái niệm mà học sinh dễ dàng nắm bắt để tập trung vào các vấn đề khó hơn, đào sâu hơn Đôi khi, giảng kĩ một khái niệm cho nhóm học sinh này sẽ lấy đi thời gian của các nhóm học sinh đã hiểu còn lại Vậy cách để giải quyết là học sinh chỉ cần tua video xem lại đoạn chưa hiểu

Một ưu điểm khác là học sinh có thể học mọi lúc, mọi nơi và với mọi thiết bị chỉ cần thiết bị đó có thể online được như smartphone, máy tính bảng, máy tính bàn kết nối Internet… Học sinh vắng mặt sẽ không bị bỏ lỡ bài giảng

Phương pháp lớp học đảo ngược này có tính khả thi cao đối với học sinh có khả năng tự học, có kỷ luật và ý chí Hiệu quả của phương pháp đã được kiểm chứng từ lâu ở nhiều quốc gia có nền giáo dục phát triển mạnh mẽ như Australia,

Mỹ và các nước châu Âu…

Lớp học đảo ngược cho phép giáo viên dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân học sinh chưa hiểu kỹ bài giảng Và tại lớp học, học sinh có thể chủ động làm chủ các cuộc thảo luận Phương pháp này không cho phép học sinh ngồi nghe thụ động nên giảm được sự nhàm chán Mặc dù vậy, muốn quá trình đảo ngược thành công thì những giáo trình E-Learning phải rất bài bản và hấp dẫn để lôi cuốn được học sinh không xao lãng mà tập trung vào việc học Vì lý do đó, phương pháp này

Trang 30

phải gắn chặt với phương pháp eLearning Giáo viên phải quản lý và đánh giá được việc tiếp thu kiến thức thông qua các bài tập nhỏ đi kèm với giáo trình

Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những nhược điểm khi vận dụng vào quá trình dạy học do đặc thù của giáo dục mỗi nước cũng như tính cách và kỹ năng của học sinh Nó làm mất nhiều thời gian và công sức cho việc soạn giảng của giáo viên Và cần có phương pháp đánh giá phù hợp với nội dung giảng dạy, chứ không quá phụ thuộc vào các đợt thi cử

Ngoài ra, muốn thực hiện các bài giảng eLearning và sử dụng các công cụ khác để tổ chức hoạt động học tập trong lớp thì đòi hỏi giáo viên phải giỏi về công nghệ và vững về phương pháp Mặc dù vậy, không phải học sinh nào cũng hứng thú hợp tác hoặc do đường truyền Internet kém sẽ gây gián đoạn việc học tập ở nhà.GV

bộ môn phải có một kế hoạch đồng bộ và xuyên suốt năm học vì không phải bài học nào cũng phù hợp với phương pháp này

1.4 Cơ sở lý luận về bài giảng E-Learning

Giai đoạn 1984 – 1993: Sự ra đời của các hệ điều hành và phần mềm trình chiếu cho phép tạo ra những bài giảng có tích hợp âm thanh và hình ảnh

Giai đoạn 1993 – 1999: Công nghệ Web được phát minh

Giai đoạn 2000 - đến nay: Các công nghệ tiên tiến, công nghệ truy cập mạng

và băng thông Internet rộng, các công nghệ thiết kế Web đã trở thành cuộc cách mạng trong giáo dục và đào tạo

Trang 31

Thuật ngữ E-Learing đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong một vài thập

kỉ gần đây Cùng với sự phát triển của tin học và truyền thông, các phương thức giáo dục ngày càng được cải tiến nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người học Ngay từ khi mới ra đời, E-Learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện và đào tạo của các nước trên thế giới, được chứng minh qua sự thành công của hệ thống giáo dục hiện đại có sử dụng phương pháp E-Learning của nhiều quốc gia như Mĩ, Anh, Nhật…

1.4.2 Khái niệm về bài giảng E-Learning

E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuật ngữ mới Hiện nay theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E- Learning Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin

Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng internet, Intranet…trong đó nội dung học có thể thu được từ các Website, đĩa CD, băng video, audio…thông qua một máy tính hay TV Bài giảng E-Learning khác hoàn toàn toàn với khái niệm giáo án điện tử, bài trình chiếu (powerpoint) thường gọi Nếu ta soạn bài giảng bằng powerpoint thì phải sử dụng trực tiếp nó, còn bài giảng E-Learning là một bài giảng hoàn toàn phụ thuộc vào tác động người học Bài giảng E-Learning có thể dùng để học ngoại tuyến, hoặc trực tuyến và có khả năng tương tác với người học, giúp cho người học có thể tự học mà khi không đến trường, mất tiết

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm có thể dùng để soạn giáo án E-Learning Tuy nhiên, iSpring Suite giúp chuyển đổi các bài trình chiếu powerpoint sang dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh (narration), có câu hỏi tương tác (quizze), tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chương trình (animation) Sau khi cài đặt lên máy tính, iSpring Suite sẽ được gắn vào phần mềm Microsoft powerpoint hỗ trợ cho powerpoint có tính năng biên soạn bài giảng nâng cao để tạo ra các bài giảng điện

Trang 32

tử tuân thủ các chuẩn về E-Learning Do vậy, việc sử dụng phần mềm Ispring Suite

để soạn giáo án E-Learning là tiện lợi nhất và được nhiều người sử dụng

1.4.3 Một số hình thức đào tạo bằng E-Learning

Đào tạo dựa trên máy tính (CBT – Computer-Based Training): hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kì một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training

Đào tạo dựa trên web (WBT – Web-Based Training): là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail… thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học chẳng hạn như lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên…

Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web

1.4.4 Ưu – Nhược điểm của E-Learning trong dạy học

1.4.4.1 Ưu điểm của E-Learning trong dạy học

Dễ sử dụng: bạn chỉ cần có bộ trình duyệt Internet; có định dạng HTML và được thiết kế để có thể tải về nhanh và giúp bạn tiến hành việc học một cách nhanh chóng; giao diện thiết kế đào tạo trực tuyến đã được kiểm nghiệm và chứng minh với hướng dẫn từng bước và dễ dàng Các đặc điểm bao gồm: Công cụ bookmark

Trang 33

(đánh dấu) chỉ cho bạn biết phần mình đang học vì thế bạn có thể quay trở lại một cách dễ dàng Mục lục chủ đề để tìm kiếm thông tin về tất cả các phần của khóa học trong khi bạn đang tham gia một khóa học – dễ dàng di chuyển từ một phần của một khóa học đến một phần cụ thể khác cũng thuộc khóa học đó

Phần trợ giúp hữu ích và hiệu quả: rất nhiều thông tin trợ giúp có trong các khóa học trực tuyến, hoặc do đội ngũ nhân viên quản trị cung cấp

Kiến thức thu về thỏa đáng với khoản đầu tư mà bạn bỏ ra: chi phí đào tạo trực tuyến rất hợp lý – rẻ hơn so với các khóa đào tạo có người hướng dẫn, E- learning thực sự là một khoản đầu tư hiệu quả và dễ dàng

Tương tác: các bài tập mô phỏng cho phép học viên thực hành những kiến thức mà mình đang học, giúp cho học viên ghi nhớ được khối lượng kiến thức nhiều hơn; cung cấp các phương pháp học khác nhau thông qua các bài tập bằng phương tiện nghe nói, biểu đồ hiển thị, các bài kiểm tra và các bài tập có thể in ra được với các file định dạng PDF có thể tải xuống để luyện tập thêm

Tự học và thuận tiện: học với tốc độ tùy chọn, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian Tập trung vào những kiến thức mà bạn cần, bỏ qua những kiến thức bạn đã biết hoặc không cần thiết hoặc các phần lặp lại bạn luôn luôn kiểm soát được không gian, thời gian và phương thức học với cách tiếp cận không hạn chế 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần, 365 ngày/năm

Các bài học hoàn chỉnh: học chuyên sâu các môn học – các bảng tra thuật ngữ khóa học được cung cấp, không cần đến từ điển; được xây dựng trên các ghi chú, thủ thuật học, tham khảo nhanh, các đường link cụ thể và các bài tập mô phỏng; với các bài tập và các file luyện tập giúp tăng khả năng ghi nhớ của bạn và nâng cao mức độ sử dụng các công cụ học tập cũng như luôn cập nhật các công cụ học tập này

Các bài kiểm tra đánh giá kỹ năng trước và sau khóa đào tạo để kiểm tra tiến

độ học của bạn: có thể sử dụng trước, trong hoặc sau khi kết thúc khóa học Kiểm tra thử lần đầu, kiểm tra thử đạt kết quả cao nhất và trình độ khóa đào tạo trực tuyến

Trang 34

đều được theo dõi Trang lưu kết quả - có những đường link trực tiếp đến từng đơn

vị học trình, vì thế nếu học viên không qua một đơn vị học trình, họ có thể truy cập trực tiếp để làm lại bài kiểm tra của đơn vị học trình đó

Tương thích với nhiều hệ điều hành: học viên có thể sử dụng hệ điều hành Windows, Mac và Unix để truy cập vào khóa đào tạo trực tuyến

Đối với những học viên không tự giác, không có thói quen tự làm việc hay chủ động làm việc thì cách học truyền thống ít nhiều cũng có tác động đến họ khi

họ được học trực tiếp với giáo viên trên lớp Giáo viên cũng có thể quan sát được thái độ học tập và khả năng học tập của mỗi học viên qua tiếp xúc trực tiếp Trong khi đó, mô hình đào tạo trực tuyến không phải phù hợp với tất cả mọi người, nó chỉ phát huy hiệu quả khi người học có nhu cầu, có tính độc lập và tự giác cao

Đối với bài học, không phải bất kì nội dung học nào cũng dễ dàng chuyển đổi sang E-Learning, có rất nhiều môn học phần nội dung có tính thực hành, tính thực tế cao thì khó có thể dùng E-Learning để giảng dạy, nhưng đối với những môn học thiên về rèn luyện kĩ năng và hoạt động theo quy trình, có sự thay đổi nhanh về nội dung học tập, có yêu cầu cập nhật kịp thời, sẽ là những nội dung thích hợp của E-Learning

Sự hạn chế về kỹ năng công nghệ của người học sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả, chất lượng dạy học dựa trên e-Learning Bên cạnh đó, hạ tầng công nghệ

Trang 35

thông tin (mạng internet, băng thông, chi phí ) cũng ảnh hưởng đáng kể tới tiến độ, chất lượng học tập

E-Learning hiện nay và trong tương lai gần vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn cách học truyền thống, mà cần phải có sự kết hợp với nhau để đem lại kết quả tốt nhất cho quá trình dạy – học Một khoá học sử dụng thành công phương pháp dạy học E-Learning đòi hỏi người dạy phải biết kết hợp cả hai phương pháp : dạy học E-Learning và dạy học truyền thống để đem lại hiệu quả cao nhất cho người học

1.4.5 Các bước thiết kế, xậy dựng bài giảng E-learning

Cấu trúc bài giảng là sự phân chia giờ học về mặt lí luận dạy học thành các đoạn các bước nối tiếp, gắn bó với nhau thành một chỉnh thể

- Trang mở đầu: Có tên bài và tên tác giả giống như trang đầu của bài giảng

Powerpoint thường làm

- Tạo trang mục tiêu bài học

- Các trang thể hiện nội dung bài giảng: Trong các trang nội dung đó, phải chứa tất cả các kiến thức cần truyền đạt cho học sinh Song song cần tạo các câu hỏi tương tác (quizze) giúp người học chủ động, hứng thú, theo dõi bài giảng (câu hỏi không nhất thiết phải cho điểm) Ngoài ra, còn phải sử dụng

đa phương tiện để truyền tải bài giảng như âm thanh, video, hình ảnh, bài tập giao về nhà

- Tài liệu tham khảo: có thể là tài liệu đọc, có thể là đường link tới một trang web hay hình ảnh, video nào đó Thường thì phần tài liệu tham khảo này ở trang gần kết thúc bài giảng

- Trang kết thúc: Trong trang này, người làm công tác giáo dục cần để lời cảm

ơn và chúc các em học tập tốt

 Các bước thiết kế bài giảng E-Learning

Bước 1: Xác định nhu cầu và mục tiêu

Trong bước này, cần xác định mục tiêu của từng bài học Mục tiêu của một bài học gồm những kiến thức người học cần biết hoặc có thể làm được sau khi kết

Trang 36

thúc bài học ðiều lưu ý đầu tiên ảnh hưởng đến sự xác định mục tiêu trong mỗi bài giảng là khả năng tiếp nhận kiến thức của người học.Vì vậy, khi xác định mục tiêu trong mỗi bài giảng cần xác định rõ các yêu cầu trọng tâm trong mỗi bài học và nhu cầu về lượng kiến thức người học cần chiếm lĩnh

Bước 2: Thu thập tài nguyên

Tài nguyên cần phải liên quan đến chủ đề của bài dạy Các tài nguyên cần thiết cho chủ đề của mỗi bài học có thể lấy từ giáo trình, sách tham khảo, phim ảnh

và quan trọng nhất là từ các chuyên gia hay những người có kiến thức sâu sắc trong từng lĩnh vực liên quan Tài nguyên vật chất dùng cho việc thiết kế bài giảng gồm chữ viết (text); hình ảnh (picture); âm thanh (sound); hoạt hình (animation); phim (movie)

Bước 3: Nghiên cứu nội dung

Xây dựng các bài học phải là người hiểu biết sâu sắc về nội dung cần được trình bày Có thể nghiên cứu nội dung bài giảng bằng cách làm việc với các chuyên gia, đọc sách và các tài liệu hướng dẫn và thường thì họ tự đặt mình vào vị trí một sinh viên Tóm lại, không thể xây dựng được những bài học hiệu quả nếu không thông thạo nội dung của bài học

Bước 4: Hình thành ý tưởng

Sử dụng phương pháp công não (brainstorming) để tạo ra các ý tưởng sáng tạo Bằng cách công não, các nhà thiết kế với sự giúp đỡ của nhiều người khác trong nhóm có thể có được rất nhiều ý tưởng khác nhau để lựa chọn, đánh giá chất lượng, tính khả thi của các ý tưởng

Bước 5: Thiết kế bài giảng: Dựa trên những ý tưởng đã được chọn, thể hiện

bài giảng với những chiến lược sư phạm phù hợp

Bước 6: Lưu biểu đồ tiến trình bài học

Trang 37

SƠ ĐỒ CẤU TRÚC BÀI GIẢNG E-LEARNING

Biểu đồ tiến trình rất quan trọng vì nó thể hiện sự liên kết trong bài giảng Biểu đồ tiến trình gồm có thông tin khi nào máy tính cung cấp tư liệu, điều gì xảy ra khi người học làm sai và khi nào bài học kết thúc Mức độ chi tiết của biểu đồ tiến trình khác nhau tuỳ theo từng phương pháp được áp dụng khi thiết kế đối với các phương pháp đơn giản (bài hướng dẫn, bài tập rèn luyện, bài kiểm tra) nên dùng các biểu đồ đơn giản miêu tả tổng quan về phạm vi và tiến trình của bài học

Trang 38

Bước 7: Thể hiện nội dung các bài học

Bước này, tập trung vào thiết kế và xây dựng các bài dạy Thông thường, các nội dung đó được thể hiện dưới các hoạt động dạy học (educational activities) thông qua các hành động, hoạt động cụ thể của người học Thực tiễn cho thấy, chất lượng của một bài giảng điện tử phụ thuộc phần lớn vào các thức thể hiện nội dung thành các hoạt động

Bước 8: Thể hiện bài dạy thành chương trình

Bước này là quá trình chuyển đổi kịch bản trên giấy thành bài giảng điện tử

Có rất nhiều phần mềm cho phép thực hiện công việc này như phần mềm eXe Learning, Lectora, IBM Authoring Tool

Bước 9: Xây dựng các tài liệu hỗ trợ

Thường có 4 loại: tài liệu hướng dẫn sinh viên, tài liệu hướng dẫn giảng viên, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn bổ sung Giáo viên và người học có các nhu cầu khác nhau do đó tài liệu cho mỗi đối tượng cũng khác nhau Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cần thiết cho việc “cài đặt” những bài giảng phức tạp hoặc cần có các thiết bị phức tạp Tài liệu hướng dẫn bổ sung gồm phiếu học tập, biểu

đồ, bài thi, ảnh và bài luận

Bước 10: Đánh giá và chỉnh sửa

Cuối cùng, bài giảng và các tài liệu hỗ trợ cần được đánh giá bằng cách tự mình xem xét hoặc nhờ các chuyên gia nhận xét Cũng có thể sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng chất lượng của các bài học Trên cơ sở đó, tiến hành điều chỉnh, bổ sung để có được những sản phẩm hoàn chỉnh nhất

1.4.6 Các kiểu bài giảng khi dạy môn hóa học ở trường THPT

Có nhiều cách phân chia khác nhau Tùy vào kiến thức mỗi chương, mà bài giảng được phân thành nhiều kiểu Một trong các cách thông thường là theo tài liệu của Bộ giáo dục và Đào tạo, bài lên lớp được phân thành 5 kiểu sau:

Trang 39

1.4.6.1 Bài giảng truyền thụ kiến thức mới

Trong kiểu bài này, là gồm những bài có kiến thức mới Thường bài giảng truyền thụ kiến thức mới thường được thực hiện ở các bài mở đầu chương hoặc có nội dung lí thuyết phức tạp đòi hỏi có sự phân tích, giải thích cặn kẽ Có 6 trường hợp chính:

- Giảng dạy về học thuyết cơ bản

- Giảng dạy về khái niệm cơ bản

- Giảng dạy về cơ sở khoa học của sản xuất hóa học

- Giảng dạy về lý thuyết phản ứng

- Giảng dạy về chất hóa học

hệ thống hóa kiến thức.Thường thì kiểu bài này có trước bài kiểm tra

1.4.6.4 Bài thực hành

Trong hóa học, bài thực hành một phần để ôn tập kiến thức, chứng minh tính đúng đắn của lí thuyết Hơn nữa, bài thực hành còn tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, an toàn trong khi làm thí nghiệm

1.4.6.5 Bài kiểm tra

Mục tiêu của bài kiểm tra là đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh Qua

đó, GV thấy được những thiếu sót của học sinh, lỗ hổng trong kiến thức của mỗi học sinh để rồi GV có kế hoạch bổ sung trong quá trình giảng dạy

Trang 40

1.5.2 Cài đặt phần mềm

Trong quá trình ngiên cứu và sử dụng, tôi sử dụng phần mềm Ispring Suite phiên bản 8.7.0 Phần mềm gồm có 2 loại ứng với hai loại máy: Window 64bit và Windows 32bit Sau đây, tôi sẽ giới thiệu cách cài đặt phần mềm Ispring Suite cho máy 64bit

1.5.2.1 Cài đặt

Sau khi tệp tin phần mềm Ispring Suite 8 về máy tính của bạn, bạn phải giải nén tệp tin chứa phần mềm để cài đặt

Bước 1: Để tiến hành cài đặt, bạn mở file cài đặt tương ứng với window để

Hình 1.3 Cách cài đặt phần mềm E-Learning

Install để bắt đầu cài đặt phần mềm

Ngày đăng: 25/05/2019, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Dainganxanh.vn, Giới thiệu và hướng dẫn phần mềm hỗ trợ soạn giảng theo thuẩn E-learning V-iSpring Suite 8x, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu và hướng dẫn phần mềm hỗ trợ soạn giảng theo thuẩn E-learning V-iSpring Suite 8x
[4] Lê Thị Thúy Hà, Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học chương kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ - nhôm hoá học lớp 12 THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐH quốc gia Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học chương kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ - nhôm hoá học lớp 12 THPT
[5] Nguyễn Thị Lương, Nghiên cứu E-learning và ứng dụng thiết kế bài giảng điện tử E-learning, Luận văn thạc sĩ, Học viện Công nghệ Bưu chính – Viễn thông, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu E-learning và ứng dụng thiết kế bài giảng điện tử E-learning
[6] Nguyễn Văn Lợi, Lớp học nghịch đảo-mô hình dạy học kết hợp trực tiếp và trực tuyến, Tạp chí khoa học Trường ĐH Cần Thơ, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lớp học nghịch đảo-mô hình dạy học kết hợp trực tiếp và trực tuyến
[7] Nguyễn Lương Hùng, Tài liệu tập huấn xây dựng bài giảng elearning với ispring suite 7.0, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn xây dựng bài giảng elearning với ispring suite 7.0
[8] Phan Văn An, Giáo trình Lý luận dạy học đại cương môn Hóa học, trường Đại học Sƣ phạm - Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận dạy học đại cương môn Hóa học
[9] Phan Văn An, Giáo trình bài tập và thực hành giảng dạy bộ môn hóa học, trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bài tập và thực hành giảng dạy bộ môn hóa học
[10] PGS TS Ngô Thế Thành, “Dạy học đảo ngược”- phương pháp chữa bệnh “chán giảng đường” của sinh viên, Báo Nhân Dân điện tử, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dạy học đảo ngược”- phương pháp chữa bệnh "“chán giảng đường” của sinh viên
[11] PGS Lê Huy Hoàng, ThS Lê Xuân Quang, E – Learning và ứng dụng trong dạy học, trường ĐH Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ThS Lê Xuân Quang, E – Learning và ứng dụng trong dạy học

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w