tính năng lượng và dinh dưỡng trong một ngày
Trang 1CÁCH TÍNH NHU CẦU NĂNG LƢỢNG VÀ NHU CẦU DINH DƢỠNG
KHI HOẠT ĐỘNG THỂ THAO
Muốn tính được nhu cầu dinh dƣỡng của mình trong một ngày ta phải tính được
nhu cầu năng lƣợng của mình trong ngày (cần phần biệt 2 nhu cầu đó)
1 CÁCH TÍNH NHU CẦU NĂNG LƢỢNG TRONG NGÀY
NCNL = NLNN x TBNLHĐ
Trong đó:
NCNL : Nhu cầu năng lượng trong ngày
NLNN : Nhu cầu năng lượng lúc nghỉ ngơi
TBNLHĐ : Trung bình nhu cầu năng lượng hoạt động cơ thể
→ NHU CẦU NĂNG LƢỢNG LÚC NGHỈ NGƠI
Nhu cầu năng lượng lúc nghỉ ngơi của một người tùy thuộc vào tuổi tác Nhu cầu này được tính theo bản sau đây của cơ quan y tế thế giới(WHO: Energy requirement, Technical report Series 724, geneve WHO – 1985)
Tuổi Cách tính Kcal / ngày
00 → 03 (60,9 x TLCT) – 54 (60,1 x TLCT) – 54
03 → 10 (22,7 x TLCT) + 495 (22,5 x TLCT) + 499
10 → 18 (17,5 x TLCT) + 651 (12,2 x TLCT) + 746
18 → 30 (15,3 x TLCT) + 679 (14,7 x TLCT) + 496
30 → 60 (11,6 x TLCT) + 879 (8,7 x TLCT) + 829
Từ 60 trở lên (13,5 x TLCT) + 487 (10,5 x TLCT) + 596
TLCT: Trọng lượng cơ thể (Kg)
Vd 1:
Thanh niên 20 tuổi nặng 65kg
Nhu cầu năng lượng lúc nghĩ ngơi trong một ngày là:
Nam = (15,3 x 65) + 679 = 1673,5 Kcal
Trang 2→ NHU CẦU NĂNG LƢỢNG THEO HOẠT ĐỘNG CƠ THỂ
Theo cơ quan y tế thế giới cách tính nhu cầu năng lượng theo hoạt động trong ngày như sau:
hoạt động
Rất Nhẹ
ngồi đứng, lái xe, đánh máy
Nhẹ
đi trên đường bằng phẳng, lau nhà, coi trẻ, chơi golf, đánh
Vừa
đi xe đạp, chơi quần vợt, nhảy đậm, cuốc đất, mang vật
Nặng
cử tạ, chặt cây, đá banh, leo núi, mang vật nặng leo dốc
T X 7,0
T là thới gian cho hoạt động đó trong một ngày (Giờ)
Vd 2:
- Một sv nam 20 tuổi, cân nặng 65kg Với lịch trong ngày như sau:
- Ngủ 8 giờ/ngày ( Tối (23h-6h) + 1 giờ nghỉ trưa) →hđ nghỉ ngơi
- Đi học 5 giờ + học bài 5 giờ = 10 giờ/ngày →hđ rất nhẹ
- Đi bộ 30 phút/ngày →hđ nhẹ
- Tập thể hình + chạy 2,5 giờ /ngày →hđ nặng
- Ăn uống 1,5 giờ/ngày →hđ rất nhẹ
- Lướt web, giải trí, làm linh tinh 1,5 giờ/ngày →hđ rất nhẹ
Vậy:
- Thời gian sử dụng trong ngày là: 8+10+0,5+2,5+1,5+1,5 = 24 (giờ)
- Tổng năng lượng hoạt động là:
(8x1)+(10x1,5)+(0,5x2,5)+(2,5x7)+((1,5+1,5)x1,5) = 46,3 (kcal)
→Trung bình năng lƣợng hoạt động trong ngày là:
Tổng năng lƣợng hoạt động / 24 giờ
46,3/24 = 1,93 (Kcal / ngày)
→ VẬY NHU CẦU NĂNG LƯỢNG của thanh niên 20 tuổi là:
NCNL = NLNN X TBNLHĐ
= 1673,5 x 1,93 = 3229,86 (Kcal / ngày)
Có thể: Để tăng cân / tăng cơ: Cộng thêm 10-20% Kcal vào mức calo giữ cân phía trên
Để giảm cân / giảm mỡ / siết cơ: Trừ đi 10-20% Kcal ra khỏi tổng trên.
Trang 32 NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
Vận động viên:(Theo y học thể dục thể thao – BS.Nguyễn Văn Quang)
Đạm : 12% → 16%
Tinh bột : 60% → 70%
Chất béo : < 30%
Người tập thể hình:( Theo công thức dinh dưỡng thể hình - Max OT)
Đạm : 53%
Tinh bột : 37%
Chất béo: 10%
Người thường:(Theo Dinh dưỡng học – CNDD.Nguyễn Thị Giàu)
Đạm : 14%
Tinh bột : 66%
Chất béo : < 20%
CÁCH TÍNH:
Đạm (gam) = (NCNL x %đạm) / 4 Tinh bột (gam) = (NCNL x %tinh bột) / 4 Chất béo (gam) = (NCNL x %chất béo) / 9
Vì: 1 gam chất béo chứa 9 Kcal
1 gam chất đạm hay tinh bột chứa 4 Kcal
Vd 3:
Sinh viên có tập thể hình 20 tuổi cần:
- Nhu cầu năng lượng 3229,86 (Kcal / ngày),
- 53% Đạm,
- 37% Tinh Bột,
- 10% Béo
(công thức theo Max OT là công thức đạt hiệu quả tối đa, nhưng tùy theo điều kiện của mỗi người mà có thể tăng hoặc giảm % các chất)
Nhu cầu dinh dưỡng được tính là:
Đạm (gam) = (3229,86x0,53) / 4 = 428 (g) Tinh bột (gam) = (3229,86x0,37) / 4 = 299 (g) Chất béo (gam) = (3229,86x0,10) / 9 = 36 (g)
Trong gạo (cơm) có chứa 75% tình bột,
Trong 100g thịt bò, lợn thăn có khoảng 20g đạm (20%)
Trong 100g trứng gà luột có khoảng 13g đạm (13%)
Trái cây: 100 gram thịt chuối cung cấp khoảng 92 kcal, 1,03g protein (đạm) và rất nhiều loại vitamin và chi chất khác
Bảng thành phần dinh dưỡng của các loại thực phẩm trứng thịt cá
Thành phần Dinh dưỡng phía dưới được tính trong 100g sản phẩm tươi (ngoại trừ các trường hợp ghi rõ) Các loại thịt không bao gồm xương
Lưu ý: Các thành phần Dinh dưỡng dưới đây chỉ mang tính tương đối
Trang 4Trứng
Thực phẩm (100g) Carb (g) Fat (g) Fat bão hòa (g) Protein (g) Calo / Kcal
Thịt lợn
(g)
Fat (g)
Fat bão hòa (g)
Protein (g)
Calo / Kcal
Thịt chân lợn (nạc và mỡ – phần phía
Trang 5Thực phẩm (100g) Carb
(g)
Fat (g)
Fat bão hòa (g)
Protein (g)
Calo / Kcal
Thịt ba chỉ hai nơi không thống nhất Thịt ba rọi theo công thức Tây có lượng mỡ giống như hình trên Nên dùng công thức Việt nếu bạn thấy ba chỉ bạn mua có nhiều thịt hơn Phân biệt hai cái này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng tới tổng lượng calo
Thịt gà
Thực phẩm (100g) Carb (g) Fat (g) Fat bão hòa (g) Protein (g) Calo / Kcal
Trang 6Thực phẩm (100g) Carb (g) Fat (g) Fat bão hòa (g) Protein (g) Calo / Kcal
Thịt vịt
Thực phẩm (100g) Carb (g) Fat (g) Fat bão hòa (g) Protein (g) Calo / Kcal
Thịt bò
Thực phẩm (100g) Carb (g) Fat (g) Fat bão hòa (g) Protein (g) Calo / Kcal
Động vật khác
Thực phẩm (100g) Carb (g) Fat (g) Fat bão hòa (g) Protein (g) Calo / Kcal
Trang 7Thực phẩm (100g) Carb (g) Fat (g) Fat bão hòa (g) Protein (g) Calo / Kcal
Đồ biển
Thực phẩm (100g) Carb (g) Fat (g) Fat bão hòa (g) Protein (g) Calo / Kcal
Trang 8Thực phẩm (100g) Carb (g) Fat (g) Fat bão hòa (g) Protein (g) Calo / Kcal
Thực phẩm tính trên đơn vị sản phẩm
Thực phẩm (100g) Đơn vị Carb (g) Fat (g) Fat bão hòa (g) Protein (g) Calo / Kcal
Thành phần dinh dƣỡng rau củ quả hạt
Thành phần Dinh dưỡng chỉ có mức tương đối vì nó tùy thuộc vào từng quốc gia, chủng loại v.v Nhưng có lẽ đủ để bạn xác định được lượng carb mình nạp vào khoảng bao nhiêu.
Trang 9Thực phẩm (100g) Carb (g) Xơ (g) Fat (g) Protein (g) Calo / Kcal
Trang 10Thực phẩm (100g) Carb (g) Xơ (g) Fat (g) Protein (g) Calo / Kcal
Trang 11Thực phẩm (100g) Carb (g) Xơ (g) Fat (g) Protein (g) Calo / Kcal
Trang 12Thực phẩm (100g) Carb (g) Xơ (g) Fat (g) Protein (g) Calo / Kcal
Trang 13Thực phẩm (100g) Carb (g) Xơ (g) Fat (g) Protein (g) Calo / Kcal
Trang 14Thực phẩm tính theo đơn vị thường dùng
1 bát chứa khoảng 240ml nước