KẾ HOẠCH CHUNG: Phân phối thời Tiết 1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT1: Cung và góc lượng giác Tiết 2-5 KT2: Số đo của cung và góc lượng giác KT3: Giá trị lượng g
Trang 1CHỦ ĐỀ: GÓC VÀ CUNG LƯỢNG GIÁC- CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC
A KẾ HOẠCH CHUNG:
Phân phối thời
Tiết 1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KT1: Cung và góc lượng giác
Tiết 2-5
KT2: Số đo của cung và góc lượng giác KT3: Giá trị lượng giác của một cung.
KT4:Quan hệ giữa các giá trị lượng giác KT5: Công thức cộng
KT6: Công thức nhân đôi KT7:Công thức bién đổi tổng thành tích, tích thành tổng
Tiết 6-7 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tiết 8 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
B KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
+ Nhận dạng được đường tròn định hướng, đường tròn lượng giác, cung lượng giác, góc lượng giác,
độ và rađian, hiểu được giá trị lượng giác của 1 cung, các hệ thức cơ bản, các cung ( góc ) có liên quan đặc biệt…
+ Hiểu biết thêm về các ý nghia của hàm tang và côtang
+ Các công thức lượng giác
2 Về kỹ năng:
+ Xác định cung lượng giác, góc lượng giác khi biết điểm đầu và điểm cuối.v.v., chuyển đổi thành thạo giá trị góc: từ độ sang rađian và ngược lại
+ Xác định được giá trị của 1 góc khi biết sô đo của nó
+ Xác định được điểm đầu,điểm cuối của 1 cung lượng giác
+ Vận dụng các công thức lượng giác vào bài toán phù hợp
+ Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:
- Thu thập và xử lý thông tin
- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet
- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên
- Viết và trình bày trước đám đông
- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo
3 Thái độ:
+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn
+ Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước
4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động
Trang 2- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mang internet, các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
- Năng lực tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Chuẩn bị của GV:
+ Soạn KHBH;
+ Chuẩn bị phương tiện dạy học: Phấn, thước kẻ, máy chiếu, …
2 Chuẩn bị của HS:
+ Đọc trước bài;
+ Làm BTVN;
+ Làm việc nhóm ở nhà, trả lời các câu hỏi được GV giao từ tiết trước, làm thành file trình chiếu; + Kê bàn để ngồi học theo nhóm;
+ Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng, …
III Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Cung và góc
lượng giác
Học sinh nắm được đường tròn định hướng, nhận biết góc và cung lượng giác
Học sinh xác định được chiều của đường tròn
LG, phân biệt cung và góc LG
Vận dụng xác định
số đo của 1 góc, 1 cung
Số đo của cung
và góc lượng giác
Nắm được 2 đơn
vị đo là độ và rađian
Phân biệt được
số đo của cung, của góc
Vận dụng xác định
số đo của 1 góc, 1 cung
Xác định được điểm cuối của 1 cung khi biết số
đo của nó
Giá trị lượng
giác của một
cung.
Học sinh nắm được định nghĩa
Học sinh áp dụng được hệ quả
Vận dụng xác định dấu cảu các giá trị
LG, giá trị của các cung đặc biệt
Sử dụng trong các bài toán thực
tế
Quan hệ giữa các
giá trị lượng giác Các công thức LG cơ bản
Biến đổi các công thức để tính giá trị LG còn lại của 1 góc
Vận dụng rút gọn biểu thức
Vận dụng vào các bài toán chứng minh
Công thức cộng được công thứcHọc sinh nắm
Học sinh áp dụng được công thức Vận dụng tính
Vận dụng vào các bài toán nhận dạng tam giác
Công thức nhân
đôi được công thứcHọc sinh nắm
Học sinh áp dụng được công thức
Vận dụng tính
Vận dụng vào các bài toán nhận dạng tam giác
Công thức bién
đổi tổng thành
tích, tích thành
tổng
Học sinh nắm được công thức
Học sinh áp dụng được công thức
Vận dụng tính, biến đổi công thức
Vận dụng vào các bài toán nhận dạng tam giác, tông hợp
IV Các câu hỏi/bài tập theo từng mức độ (các câu hỏi bài tập sử dụng trong luyện tập, vận
Trang 3NB
Cung và góc
lượng giác
- Nêu khái niệm đường tròn lượng giác?
Số đo của cung
và góc lượng
giác - Điền vào dấu …:
0
30 rad
;
0
3
5 rad
Giá trị lượng
giác của một
cung
- Dựa vào đường tròn lượng giác, viết công thức tính các GTLG của
AM có số đo bằng Quan hệ giữa các
giá trị lượng giác - Phát biểu 6 công thức lượng giác cơ bản và giá trị lượng giác của hai cung đối nhau, bù nhau, phụ nhau, hơn kém nhau một ? Công thức cộng - Phát biểu công thức cộng?
Công thức nhân
đôi
- Phát biểu công thức nhân đôi?
Công thức biến
đổi tổng thành
tích, tích thành
tổng
-Phát biểu công thức biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng?
TH
Cung và góc
lượng giác
-Phân biệt cung lượng giác và góc lượng giác?
Số đo của cung
và góc lượng
giác
-Phân biệt số đo của cung lượng giác và số đo của góc lượng giác?
Giá trị lượng
giác của một
cung
-Phát biểu các hệ quả?
Quan hệ giữa các
giá trị lượng giác - Cho
4
5 2
Tính
cos ; tan ;cot
Công thức cộng
- Tính sin12
? Công thức nhân
-Tính
3 cos 8
? Công thức biến
đổi tổng thành
tích, tích thành
tổng
-Tính cos( 3)
biết
1 sin
3
? Cung và góc
lượng giác
-Trên đường tròn LG, hãy biểu diễn các cung có số đo:
a/
5 4
b/
0
135
c/
10 3
d/
0
225
Số đo của cung
và góc lượng
giác Giá trị lượng
giác của một
sincos 1 2sin cos
Xác định dấu của các GTLG:
Trang 4a/
sin
b/
3 cos
2
c/
tan
d/cot 2
Quan hệ giữa các
giá trị lượng giác
Công thức cộng
- Tính cos 3
biết
1 sin
3
Công thức nhân
-Tính
sin 2 ;cos 2 ; tan 2
biết:
sin 0, 6
và
3 2
Công thức biến
đổi tổng thành
tích, tích thành
tổng
-Rút gọn biểu thức A =
s inx sin 3 sin 5 cos cos 3 cos 5
VDC Số đo của cung
và góc lượng
giác
-Bánh xe máy có đường kính ( kể cả lốp) là 55cm Nếu xe chạy với vận tốc 40km/h thì trong một giây bánh xe quay được bao nhiêu vòng?
-Huyện lị Quảng Bạ tỉnh Hà Giang và huyện lị Cái Nước tỉnh Cà Mau cùng nằm ở 1050 kinh đông nhưng Quảng Bạ ở 230 vĩ bắc, Cái Nước ở 90 vĩ bắc Hãy tính độ dài cung kinh tuyến nối hai huyện lị
đó (khoảng cách theo đường chim bay), coi bán kính Trái Đất là 6378km
Giá trị lượng
giác của một
cung
Quan hệ giữa các
giá trị lượng giác
Công thức cộng
Công thức nhân
đôi
Công thức biến
đổi tổng thành
tích, tích thành
tổng
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*Mục tiêu: Dẫn dắt vào chủ đề bằng những kiến thức xoay quanh những kiến thức lượng giác đã
được học, các kiến thức thực tế liên quan, nhằm giúp HS tiếp cận vấn đề một cách dễ dàng nhất
* Nội dung, phương thức tổ chức:
+ Chuyển giao:
GV: Hôm trước cô đã yêu cầu các nhóm làm việc ở nhà Sau đây yêu cầu các nhóm cử đại diện lên thuyết trình về vấn đề mà nhóm mình đã được giao chuẩn bị
Vấn đề 1:Tìm hiểu các kiến thức về đường tròn:
+ Chu vi đường tròn, độ dài cung tròn, góc ở tâm,…
+ Thế nào là đường tròn đơn vị?
Vấn đề 2:Tổng hợp lại kiến thức về tỉ số lượng giác của một góc, mối liên hệ giữa các tỉ số đó.
Vấn đề 3: Tìm hiểu về đơn vị radian ( rad ).
Vấn đề 4:Trong thực tế, em đã từng nghe cụm từ “ cùng chiều kim đồng hồ”, “ngược chiều kim đồng
hồ”? Những cụm từ này có nghĩa là gì và thường dùng trong trường hợp nào?
+ Thực hiện: Các nhóm hoàn thành trước ở nhà, làm thành file trình chiếu, cử đại diện lên thuyết
trình
Trang 5+ Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày file trình chiếu trước lớp, các nhóm khác qua việc
tìm hiểu trước phản biện và góp ý kiến Giáo viên đánh giá chung và giải thích các vấn đề học sinh chưa giải quyết được
- Sản phẩm: Các file trình chiếu của các nhóm.
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
2.1 HTKT1: Cung và góc lượng giác
- Mục tiêu: Tiếp cận khái niệm đường tròn lượng giác, cung và góc lượng giác.
- Nội dung, phương thức tổ chức:
+ Chuyển giao:
GV giới thiệu khái niệm đường tròn định hướng Sau đó yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau:
Vẽ đường tròn định hướng có tâm là gốc tọa độ và bán
kính bằng 1 Xác định tọa độ các giao điểm của đường
tròn đó với các trục tọa độ
Trên đường tròn lượng giác lấy hai diểm A và B Di động
một điểm M trên đường tròn theo chiều (âm hoặc dương)
từ A đến B Hỏi có thể di chuyển điểm theo những cách
nào?
Có thể di chuyển M theo chiều âm hoặc chiều dương
GV miêu tả các phương thức khác nhau khi
di động điểm M từ A đến B từ đó hình thành các cung lượng giác khác nhau
+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm ví dụ vào giấy nháp.
+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày lời giải, các học sinh khác thảo
luận để hoàn thiện lời giải
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên
chuẩn hóa lời giải, từ đó hình thành kiến thức:
+ Với hai điểm A, B đã cho trên đường tròn định hướng ta có vô số cung lượng giác điểm đầu A và điểm cuối B Mỗi cung như vậy đều được kí hiệu là AB
+ Chú ý: Phân biệt AB và AB
+ Khi M di động từ A đến B thì tia OM quay xung quanh gốc O từ vị trí OA đến vị trí OB và tạo ra 1 góc lượng giác có tia đầu là OA và tia cuối là OB KH: (OC, OD)
+ Quy ước điểm A(1; 0) là điểm gốc của đường tròn lượng giác
HS viết bài vào vở
TIẾT 2
Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định nghĩa đường tròn định hướng, đường tròn lượng giác, cung lượng
giác, góc lượng giác?
2.2 HTKT2: Số đo của cung và góc lượng giác:
- Mục tiêu:HS nắm được cách xác định số đo của một cung lượng giác cho trước theo đơn vị độ
và rađian và ngược lại
- Nội dung, phương thức tổ chức:
HTKT2.1: Độ và Rađian
+ Chuyển giao:GV dựa vào phần tìm hiểu ở nhà của HS để giới thiệu hai đơn vị đo là độ và
rađian
+ CH1: Độ dài nửa cung tròn của đường tròn lượng giác bằng bao
nhiêu?
+ CH2: Góc ở tâm chắn nửa cung tròn có số đo bằng bao nhiêu?
R
(vì R = 1)
1800
Trang 6+ CH3: Rút ra công thức đổi đơn vị đo từ rađian sang độ và ngược
lại
+ CH4: Điền giá trị vào bảng chuyển đổi sau:
Độ 300 450 600 900 1200 1350 1500 1800
Rađian
6
4
3
2
3
4
6
0
180
rad
0
1 180
rad
và 1 rad =
0
180
+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày câutrả lời, các học sinh khác thảo
luận để hoàn thiện
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên
chuẩn hóa lời giải, từ đó hình thành kiến thức:
-0
1
180
rad và 1 rad =
0
180
HS viết bài vào vở
HTKT2.2: Số đo của cung lượng giác
+ Chuyển giao:GV lấy ví dụ cụ thể về cách tính số đo của cung lượng giác để HS nắm được.
+ CH1: Số đo của cung lượng giác là số âm hay số dương?
+ CH2: Có nhận xét gì về số đo của các cung lượng giác có cùng
điểm đầu và điểm cuối?
Số đo của cung lượng giác có thể
là số âm hoặc số dương (Ứng với
TH quay theo chiều dương hoặc quay theo chiều âm)
Số đo của các cung lượng giác có cùng điểm đầu và điểm cuối hơn kém nhau một số nguyên lần 2
+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày câutrả lời, các học sinh khác thảo
luận để hoàn thiện
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên
chuẩn hóa lời giải, từ đó hình thành kiến thức:
- KH: Số đo của cung lượng giác AB là sđ AB
- sđ AM = k2 ( k ℤ )
- sđ AM = k3600 ( k ℤ )
- Số đo của góc lượng giác ( OA, OC ) là số đo của cung lượng giác AC
HS viết bài vào vở
HTKT2.3: Biểu diễn cung lượng giác trên đường tròn lượng giác.
+ Chuyển giao:GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác các cung lượng
giác có số đo lần lượt là:
a/
25
4
b/ - 7650
Biến đổi số đo của cung lượng giác về dạng:
X = k2 với 0 2 Điểm cuối của cung là điểm cuối của cung có
số đo
+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm bài ra nháp.
+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày câutrả lời, các học sinh khác thảo
luận để hoàn thiện
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức:Giáo viên đưa ra phương pháp chung:
- Biến đổi số đo của cung lượng giác về dạng:
X = k2 với 0 2
Điểm cuối của cung là điểm cuối của cung có số đo
2.3 HTKT3: Giá trị lượng giác của một cung:
Trang 7- Mục tiêu:Hình thành được cho HS định nghĩa các giá trị lượng giác của một cung và giá trị
lượng giác của các cung đặc biệt
- Nội dung, phương thức tổ chức:
+ Chuyển giao:GV nhắc lại GTLG của góc 0 1800và mở rộng khái niệm GTLG cho các cung và các góc lượng giác
Trên đường tròn lượng giác cho cung AM
có sđ AM =
+ CH1: Tính sin ? cos ?tan ?cot ?
+ CH2: sin và cos có thể nhận giá trị trong
khoảng nào?
+ CH3: Nhận xét gì về sin và cosin của các cung
có cùng điểm đầu và điểm cuối?
+ CH4: Nếu 2 k
(
kℤ )thì
tan bằng bao nhiêu?
+ CH5: Nếu k ( k ℤ ) thì cot bằng bao
nhiêu?
+ CH6: Nhận xét về dấu của các GTLG của các
cung có điểm cuối lần lượt nằm trong góc phần
tư thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ tư?
0 sin y
;
0 cos x
;
0 0
x
;
0 0
y
1 sin 1
; 1 cos 1
Có các giá trị lượng giác bằng nhau
Ko tồn tạitan
Ko tồn tạicot Dựa vào đườn tròn lượng giác để xét dấu
+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày câutrả lời, các học sinh khác thảo
luận để hoàn thiện
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên
chuẩn hóa lời giải, từ đó hình thành kiến thức:
- Trục Ox gọi là trục cosin, trục Oy gọi là trục sin
- sđ AM =
thì
0 sin y
;
0 cos x
;
0 0
x
;
0 0
y
( 1 sin ; 1 cos1 )1
-tan
xác định với mọi 2 k
(
kℤ )
- cot xác định với mọi k ( k ℤ )
- Bảng xác định dấu của các giá trị lượng giác:
Góc phần tư
GTLG
Bảng giá trị lượng giác của các cung đặc biệt:
0
6
4
3
2
Trang 8sin 1
2
2 2
1
TIẾT 3
2.4 HTKT4: Quan hệ giữa các giá trị lượng giác:
- Mục tiêu:Học sinh nắm được mối liên hệ giữa các GTLG và vận dụng được vào bài tập
- Nội dung, phương thức tổ chức:
+ Chuyển giao:GV lấy mở rộng 6 công thức lượng giác cở bản đối với một góc bất kì.
+ CH1: Cho
3 sin
5
với 2
Tính cos
+ CH2: Cho
4 tan
5
với
3
2
2
Tính sin và cos
+ CH3: Cho 2 k
(
kℤ ) Chứng minh rằng:
3
cos sin
cos
+ CH5: Quan sát đường tròn lượng giác, xác định
vị trí điểm cuối của cung có số đo (- ), ( ),
, 2
? Từ đó so
sánh GTLG của các cung này với các GTLG của
cung có số đo ?
+CH6: Lập bảng GTLG của các cung đặc biệt từ
00 đến 1800
+ CH6: Tính
11
4
;
31 tan 6
; 0
sin( 1380 )
Áp dụng các công thức để tính toán Chú ý dấu của GTLG ứng với vị trí điểm cuối của cung
Áp dụng các công thức để tính chứng minh
- Điểm cuối của cung có số đo (- ) đối xứng với M qua trục Ox
- Điểm cuối của cung có số đo ( ) đối xứng với M qua trục Oy
- Điểm cuối của cung có số đo đối xứng với M qua O
- Điểm cuối của cung có số đo 2
xứng với M qua đường phân giác của góc phần tư thứ I
-Bổ sung thêm vào bảng đã có các cung:
3 4 6
(Dựa vào GTLG của 2 cung bù nhau)
sin(1380 ) sin 60 4.360 sin 60 sin 60
+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Trang 9+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày câutrả lời, các học sinh khác thảo
luận để hồn thiện
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên
chuẩn hĩa lời giải, từ đĩ củng cố các cơng thức và khái quát phương pháp giải các dạng bài tập
- Cơng thức lượng giác cơ bản:
2
2 2
2
cos sin 1
1
1
sin tan cot 1 ,
2 sin
tan
cos
cos
cot
sin
- Giá trị lượng giác của cung có liên quan đặc biệt:
a) Cung đối nhau: và
-cos(- ) = cos ; tan (- ) = - tan
sin(- ) = - sin ; cot (- ) = - cot
b) Cung bù nhau: và -
cos( - ) = - cos ; tan ( - ) = - tan
sin( - ) = sin , cot ( - ) = - cot
c) Cung hơn kém : và +
cos( + ) = - cos ; tan ( + ) = tan
sin( + ) = - sin ; cot ( + ) = cot
d) Góc phụ nhau: và 2
-
cos(2
- ) = sin ; tan (2
- ) = cot sin(2
- ) = cos ; cot (2
- ) = tan
TIẾT 4
Kiểm tra bài cũ:Phát biểu các cơng thức LG cơ bản và liên hệ GTLG của các cung cĩ liên quan đặc
biệt?
2.5 HTKT5: Cơng thức cộng
1/ HĐ1:
- Mục tiêu: Tiếp cận và hình thành cơng thức cộng
- Nội dung, phương thức tổ chức:
+ Chuyển giao:
Học sinh nhận nhiệm vụ giải quyết bài tập sau
N A
M
- Hãy biểu diễn các cung đĩ trên đường trịn
lương giác
Trang 10- Tìm tọa độ của các véc tơ O M ; N O .
- Tính tích vô hướng của hai véc tơ theo hai
phương pháp
- So sánh hai kết quả đó rồi đưa ra công thức
A
N M
y
x
) cos(
sin sin cos
cos
) sin
; (cos
) sin
; (cos
OM ON ON
ON OM ON
OM ON OM ON
+ Thực hiện: Học sinh hoạt động theo nhóm
+ Báo cáo, thảo luận: Cho học sinh đại diện nhóm trả lời
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức:
Trên cơ sở trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu công thức thứ nhất Từ công thức đó hướng dẫn học sinh xây dựng công thức tính cos( + );sin( - ); Sin( + ).Tính: tan(
+ ) ; tan( - ) theo tan , tan HS viết nội dung công thức vào vở
*Công thức cộng
b a
b a b
a
b a
b a b
a
a b b a b
a
a b b a b
a
b a b a b
a
b a b a b
a
tan tan 1
tan tan )
tan(
tan tan 1
tan tan )
tan(
cos sin cos sin )
sin(
cos sin cos sin )
sin(
sin sin cos cos )
cos(
sin sin cos cos )
cos(
Sản phẩm: Lời giải bài tập; học sinh biết được các công thức cộng
2/ HĐ2:
- Mục tiêu: Học sinh hiểu công thức cộng và vận dụng công thức cộng vào giải các bài toán ở mức
độ NB, TH, VD
- Nội dung, phương thức tổ chức:
+ Chuyển giao:
Học sinh thảo luận nhóm theo bàn thực hiện giải các ví dụ sau
Ví dụ 1: Tính: cos 75 ,sin 75
cos 45 cos 30 sin 45 sin 30