File pdf Chiến thuật ôn thi THPT quốc gia chuyên đề nghị luận văn học Free download File pdf Chiến thuật ôn thi THPT quốc gia chuyên đề nghị luận văn học Free download File pdf Chiến thuật ôn thi THPT quốc gia chuyên đề nghị luận văn học Free download File pdf Chiến thuật ôn thi THPT quốc gia chuyên đề nghị luận văn học download File pdf Chiến thuật ôn thi THPT quốc gia chuyên đề nghị luận văn học download File pdf Chiến thuật ôn thi THPT quốc gia chuyên đề nghị luận văn học free
Trang 1CHIẾN THUẬT ÔN THI
THPT QUỐC GIA
MÔN NGỮ VĂN
Chuyên đề nghị luận Văn học
CHIẾN THUẬT ÔN THI
THPT QUỐC GIA
MÔN NGỮ VĂN
Trang 2Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến góp ý của Quý độc giả
để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Liên hệ về bản thảo và bản dịch: contact@mcbooks.vn
Liên hệ hợp tác truyền thông trên sách: project@mcbooks.vn
Liên hệ tư vấn, đại diện và giao dịch bản quyền: copyright@mcbooks.vn
THƯƠNG HIỆU TKBOOKS Chuyên sách tham khảo
Phát triển cùng phương châm “Knowledge Sharing - Chia sẻ tri thức”, MCBooks luôn mong muốn được hợp tác cùng các tác giả trong nước với ước mong được chia sẻ những phương pháp học mới lạ, độc đáo, những cuốn sách học hay và chất lượng đến với độc giả Việt Nam
Các tác giả viết sách có nhu cầu xuất bản xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:
Bản quyền © thuộc TKBooks, theo hợp đồng chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần sách MCBooks và tác giả Trịnh Văn Quỳnh.
Bất cứ sao chép nào không được sự đồng ý của TKBooks đều là bất hợp pháp và vi phạm Luật xuất bản Việt Nam, Luật bản quyền quốc tế
và Công ước Berne về bản quyền sở hữu trí tuệ.
Trang 3CHIẾN THUẬT ÔN THI
THPT QUỐC GIA
MÔN NGỮ VĂN
Chuyên đề nghị luận Văn học
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trịnh Văn Quỳnh
CHIẾN THUẬT ÔN THI
THPT QUỐC GIA
MÔN NGỮ VĂN
Trang 5� Viết dài chưa chắc đã điểm cao, loay hoay không biết viết sao cho đủ ý.
� Tự hỏi: có những bạn rất ít khi học mà vẫn làm được bài, việc học hành của một số bạn lại nhẹ tựa lông hồng vậy?
� Choáng váng với khối lượng kiến thức khổng
lồ Vở văn luôn là loại vở dày nhất, có nhiều loại vở
nhất
� Chỉ một câu thơ có tám chữ, thầy cô cũng có thể
bình ra vài trang giấy, chỉ mới nhìn đã muốn xỉu!
� Không khỏi một lần ngáp ngắn, ngáp dài trong giờ giảng văn
� Tây Tiến leo mãi vẫn chưa hết dốc, Việt Bắc cầm tay mãi
không rời, Đất Nước có từ cái ngày xửa ngày xưa, Sóng từ
ngàn xưa, đến ngày nay vẫn thế…
� Cũng chăm chỉ đấy chứ, nhưng học trước quên sau, vào phòng thi không nhớ nổi điều gì
Chúng ta ai cũng từng khổ vì môn Văn như thế
Trang 6Hệ thống chiến thuật cung cấp kỹ năng nắm vững thao tác, lý luận giải mã bất kỳ dạng đề mới gặp.
Học văn bằng cách ghi nhớ bằng hình ảnh và tư duy logic của hai bán cầu não
Hơn 100 sơ đồ các dạng đề không còn lo phải học thuộc nhiều, thiếu ý hay lặp ý
Sơ đồ theo từng đoạn chi tiết hơn, chinh phục đơn giản mọi đoạn văn đoạn thơ rắc rối
Phát huy tối đa sự sáng tạo của bản thân Viết văn theo cách riêng của mình mà vẫn bám sát đáp án
Trả lại đúng kỹ năng làm văn chứ không phải học thuộc và trả bài nữa
� Học thơ như đang cảm nhận một bài hát
� Học truyện như đang bình luận một bộ phim
Giống như một hành trình xuyên không gian, thời
gian - bạn được tự do khám phá
Học truyện như đang bình luận một bộ phim
Giống như một hành trình xuyên không gian, thời
Hãy bắt đầu với cuốn sách này
để thay đổi điểm số của bạn!
Trang 7Phần 1: CHIẾN THUẬT NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Phần 1:
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
1 Đề thi Thpt Quốc gia 2016
1 TÌM HIỂU ĐỀ, LẬP DÀN Ý TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Phân tích đề là công việc xem xét cặn kẽ đề bài để nhận thức chính xác vấn đề nghị luận được giao Nói cách khác, mục đích của việc phân tích đề là tìm hiểu chính xác các yêu cầu cơ bản của đề bài (vấn đề cần nghị luận, yêu cầu về nội dung, yêu cầu về phương pháp)
Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự logic Trong văn nghị luận, lập dàn ý gồm 3 bước: Xác lập luận điểm; xác lập luận cứ; sắp xếp luận điểm, luận cứ Các yêu cầu của luận điểm, luận cứ khi lập dàn ý
Chính xác, phù hợp, đầy đủ, tiêu biểu
Các bước cơ bản để phân tích đề bài:
� Bước 1 : Đọc kĩ đề, chú ý từng từ, khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ ngữ, nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn của câu, đoạn Chia vế, ngăn đoạn, tìm hiểu mối tương quan giữa các vế: song song, chính phụ, nhân quả, tăng tiến, đối lập
� Bước 2 : Nhiệm vụ của phân tích đề là phải xác định cho được các yêu cầu sau đây:
+ Dạng đề nghị luận?
+ Vấn đề cần nghị luận là gì? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào?
+ Sử dụng thao tác lập luận gì là chính? Đề học sinh giỏi, đề thi THPT Quốc gia thường yêu cầu sử dụng tổng hợp các thao tác, nhưng còn tùy thuộc vào lĩnh vực kiến thức mà thiên về thao tác nào là chính Nếu liên quan đến tác phẩm thì chủ yếu phân tích - chứng minh, nếu liên quan đến lí luận văn học thì chủ yếu giải thích - bình luận
� Bước 3 : Xác định vùng tư liệu được sử dụng cho bài viết: tác giả, trào lưu, giai đoạn, thời
kỳ văn học; trong nước hay thế giới.
✱ Ví dụ:
Từ việc phân tích tình huống truyện của tác phẩm Vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên1
Bước 1: Tô đậm hoặc gạch chân các từ khóa quan trọng
Có ý kiến cho rằng: Trong truyện ngắn Vợ nhặt , nhà văn Kim Lân đã xây dựng được một tình huống bất thường để nói lên khát vọng bình thường mà chính đáng của con người
Từ việc phân tích tình huống truyện của tác phẩm Vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên
Bước 2: Xác định các yêu cầu
+ Dạng đề: nghị luận một ý kiến bàn về văn học
1 TÌM HIỂU ĐỀ, LẬP DÀN Ý TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 8+ Vấn đề cần nghị luận: tình huống truyện, ý kiến trên.
+ Nội dung chia thành 2 vế đối lập bất thường >< bình thường
+ Thao tác lập luận cần sử dụng:
Giải thích: tình huống bất thường, khát vọng bình thường mà chính đáng từ đó rút ra nội dung ý nghĩa câu nói
Phân tích: tình huống truyện vì sao bất thường? Vì sao lại là khát vọng bình thường mà chính đáng
Chứng minh: sử dụng dẫn chứng trong tác phẩm Vợ nhặt để chứng minh.
Bình luận: quan điểm, thái độ của bạn có đồng tình hay phản đối ý kiến nêu trên
Có ý kiến cho rằng: Trong truyện ngắn Vợ nhặt , nhà văn Kim Lân đã xây dựng được một tình huống bất thường để nói lên khát vọng bình thường mà chính đáng của con người
Bước 3: Xác định phạm vi, vùng tư liệu
Tình huống truyện xoay quanh cuộc hôn nhân kỳ lạ Chú ý phân tích tâm lý nhân vật trước sự kỳ lạ này, sự thay đổi
về suy nghĩ và cuộc sống do cuộc hôn nhân đem lại
Sau khi xác định được nội dung luận đề phải tổ chức lập luận, lập được dàn bài hợp lý là thỏa mãn yêu cầu của đề bài Khâu này tùy thuộc rất lớn vào kết quả phân tích đề Từ đó phải vạch ra được những ý lớn, những luận điểm chính, trên cơ sở ấy từng ý lớn phải cụ thể hóa thành nhiều ý nhỏ, thậm chí mỗi ý nhỏ nếu cần thì cụ thể hóa thành nhiều ý nhỏ hơn còn gọi là khía cạnh của ý nhỏ Lập dàn ý giúp cho người viết lựa chọn, sắp xếp ý thành một hệ thống chặt chẽ và bao quát được nội dung cơ bản, nhờ đó mà tránh tình trạng lạc đề hoặc lặp ý, tránh được việc bỏ sót ý hoặc triển khai ý không cân xứng Có dàn ý người viết sẽ phân phối thời gian hợp lý khi viết bài
Có hai cơ sở để xác lập ý:
- Trường hợp đề bài có nhiều ý thì dựa vào chỉ dẫn của đề nhưng phải xác định mối quan hệ giữa các ý, nhất là quan
hệ chính phụ, không nên nhầm lẫn ý chính với ý phụ Thường thì những đề này chỉ chứa những ý chính
- Trường hợp đề bài chỉ có một ý Đây là dạng phổ biến thường gặp ở những kỳ thi học sinh giỏi Vậy thì căn cứ vào đâu để xây dựng được hệ thống lập luận gồm những ý lớn, ý nhỏ? Điều này hoàn toàn lệ thuộc vào vốn kiến thức của bạn Nếu có chút lúng túng thì hãy chú ý đến nội hàm của khái niệm (nếu có) hoặc hiểu cái ý ngầm đằng sau những lời văn là gì
Cách lập dàn ý bài văn nghị luận:
� Bước 1 : Xác định các luận điểm (ý lớn).
- Đề bài có nhiều ý thì ứng với mỗi ý là một luận điểm
- Đề bài có một ý, thì ý nhỏ hơn cụ thể hoá ý đó được xem là những luận điểm Nội dung kiến thức này ở trong bài học,
tư liệu hoặc kiến thức tự có
� Bước 2 : Tìm luận cứ (ý nhỏ) cho các luận điểm.
Mỗi luận điểm cần cụ thể hoá thành nhiều ý nhỏ hơn gọi là luận cứ
Số lượng ý nhỏ và cách triển khai tuỳ thuộc vào ý lớn
Ý nhỏ có khi được gợi từ đề bài nhưng phần lớn là từ kiến thức của bản thân
� Bước 3 : Lập dàn ý ba phần:
a Mở bài: Giới thiệu luận đề
b Thân bài: Triển khai nội dung theo hệ thống các ý lớn, ý nhỏ đã tìm
c Kết bài: Tổng kết nội dung trình bày, liên hệ mở rộng, nâng cao vấn đề
Trang 9Mở bài:
Khẳng định thành công nổi bật của tác phẩm là ở việc xây dựng tình huống truyện - Trích dẫn ý kiến
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm:
- Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, chuyên viết về cuộc sống và con người nông thôn
- Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc, tác giả đã sáng tạo được tình huống “nhặt vợ”
- Có thể xem ý kiến là một định hướng cho người đọc khi tiếp nhận tác phẩm Vợ nhặt, đồng thời là một gợi mở
cho độc giả về cách thức tiếp cận truyện ngắn theo đặc trưng thể loại
- Khát vọng bình thường mà chính đáng của con người: khát vọng được sống (người đàn bà đói khát theo không về làm vợ Tràng); khát vọng yêu thương, khát vọng về mái ấm gia đình (suy nghĩ và hành động của
các nhân vật đều hướng tới vun đắp hạnh phúc gia đình); khát vọng về tương lai tươi sáng (bà cụ Tứ
động viên con, người vợ nhặt nhắc đến chuyện phá kho thóc, Tràng nghĩ đến lá cờ đỏ sao vàng.)
Như vậy, lập dàn ý là nhiệm vụ đầu tiên trước khi làm bài có ý nghĩa quyết định đến chất lượng bài viết, thế nhưng nhiều học sinh chưa ý thức được vai trò của khâu tìm hiểu đề này Đôi khi học sinh có đầu tư đúng mức nhưng vẫn không xác định đủ và đúng yêu cầu của đề ra Bởi lẽ, ở dạng đề tường minh các em thường có tâm lý chủ quan dẫn đến hiểu chưa đầy đủ yêu cầu và định hướng của đề bài, còn có lý do là kiến thức nền tảng chưa vững chắc dẫn đến việc tổ chức lập luận còn lỏng lẻo, thiếu ý, thừa ý; ở dạng đề hàm ẩn nếu thiếu đầu tư suy nghĩ thì việc xác định luận đề rất khó khăn, nếu không cẩn thận sẽ dẫn đến tình trạng chệch hướng, thậm chí lạc đề Vậy không nên phỏng đoán rồi viết ẩu Cần phải đầu tư thích đáng cho khâu này
Dạng đề hàm ẩn thường liên quan đến vấn đề lý luận, dĩ nhiên trên cơ sở phân tích những tác phẩm cụ thể Nếu đề
có cách nói bóng bẩy thì phải xem xét nó thuộc lĩnh vực kiến thức nào của lý luận văn học Về cơ bản vẫn là phạm vi kiến thức mà ta đã học
Trang 102 CHIẾN THUẬT SỬ DỤNG KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn (hay còn gọi là câu chốt) Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm rõ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, qui nạp, song hành…
Khi chuyển từ đoạn này sang đoạn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng
Có nhiều phương tiện liên kết trong đoạn văn: dùng từ ngữ có tác dụng liên kết, quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát… và dùng câu nối trong đoạn văn Đoạn văn liên kết nhằm mục đích tạo
sự liền mạch một cách hợp lí, tạo tính chỉnh thể cho văn bản
Khi viết đoạn văn, trong bài văn nghị luận cần lưu ý những điểm sau:
+ Tuỳ theo nhiệm vụ, các đoạn văn được chia làm: đoạn giới thiệu, đoạn nghị luận, đoạn minh họa, đoạn chuyên tiếp, đoạn tiểu kết, đoạn tổng kết
+ Cũng do nhiệm vụ khác nhau nên vị trí các đoạn khác nhau Đoạn giới thiệu thường đứng ở đầu bài văn (đoạn mở bài) Đoạn nghị luận, đoạn minh hoạ đứng giữa (thân bài) bài văn, giữa các phần của bài Đoạn chuyển tiếp, đứng ở ranh giới giữa các phần của bài, của các đoạn kia Đoạn tổng kết nằm ở cuối bài văn (kết bài)
Mỗi loại đoạn có một cấu tạo riêng với một mô hình cơ bản của những biến thể Mô hình cơ bản của đoạn văn nghị luận là diễn dịch Diễn dịch là đoạn có câu chứa nội dung thông tin chung, khái quát của cả đoạn (thường là một luận điểm lớn hoặc nhỏ) đứng ở vị trí đầu đoạn (câu này gọi là câu chủ đề), các câu tiếp theo dẫn giải, triển khai nội dung của câu chủ
đề Câu chủ đề thông thường là một câu, song cũng có khi là hai hoặc ba câu Về mặt cấu tạo ngữ pháp, câu chủ đề thường
là câu đơn, có đủ chủ ngữ, vị ngữ
Khi viết đoạn văn nghị luận cần chú ý những yêu cầu sau đây:
� Bước 1 : Xác định ý của đề bài.
� Bước 2 : Xác định câu chủ đề.
� Bước 3 : Sử dụng phép liên kết và cách dùng từ trong đoạn văn nghị luận.
Trong văn nghị luận muốn chuyển đoạn, liên kết đoạn người ta có thể dùng các quan hệ từ, dùng từ ngữ liệt kê, dùng
từ ngữ thể hiện ý tổng kết… Ngoài ra còn sử dụng câu nối để liên kết đoạn văn
Đoạn văn thường có ba phần:
- Phần mở đoạn: viết những câu dẫn dắt là những câu liên quan đến vấn đề chính sẽ nêu
- Phần giữa đoạn: nêu vấn đề chính sẽ bàn trong thân bài tức là luận đề Vấn đề chính này có thể đã chỉ rõ, có thể người viết tự rút ra, tự khái quát
- Phần kết đoạn: nêu phương thức nghị luận và phạm vi tự luận sẽ trình bày
Phần này đề bài thường xác định sẵn Người viết chỉ giới thiệu hoặc ghi lại đoạn trích, câu trích ở đầu bài
Viết đoạn văn thân bài
Trang 11Đoạn văn thân bài trong bài văn nghị luận cũng có ba phần:
- Phần mở đoạn: nêu luận điểm chính của đoạn
- Phần phát triển đoạn: triển khai luận điểm chính thành các luận điểm nhỏ hoặc các lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc
- Phần kết đoạn: có nhiệm vụ kết đoạn văn, nhấn mạnh ý chính và chuyển sang đoạn văn tiếp theo
Viết đoạn văn kết bài.
Đoạn văn kết bài trong bài văn nghị luận thường nêu ý khái quát, có tính chất tổng kết, đánh giá Có thể giới thiệu bốn cách kết bài sau:
Thứ nhất: tóm lược (tóm tắt quan điểm, nội dung đã nêu ở thân bài)
Thứ hai: phát triển (mở rộng thêm vấn đề đặt ra trong đề bài)
Thứ ba: vận dụng (nêu phương hướng, bài học áp dụng phát huy hay khắc phục vấn đề nêu trong bài văn)
Thứ tư: liên tưởng (mượn ý kiến tương tự – những ý kiến có uy tín – để thay cho lời tóm tắt của người làm bài)
Hướng dẫn cách mở bài nghị luận
Có 2 cách làm mở bài cơ bản:
+ Mở bài trực tiếp: đi thẳng vào vấn đề cần nghị luận, không câu nệ câu chữ, ý tưởng
Ưu điểm: thường nêu ra được vấn đề một cách trực tiếp nhất và rõ ràng nhất
Hạn chế: không có cảm xúc, ít khi có được sự mềm mại, uyển chuyển, linh hoạt, khơi gợi mà một mở bài cần có và nên có Mở bài như một lời mở đầu nếu không hấp dẫn người đọc thì sẽ không có hứng khởi để đọc tiếp phần tiếp theo
+ Mở bài gián tiếp: bắt đầu từ một khía cạnh liên quan đến vấn đề cần nghị luận Từ đó người viết dẫn dắt một cách khéo léo và có liên kết đến vấn đề chính mà đề bài yêu cầu
Có 4 cách mở bài theo lối gián tiếp: Diễn dịch, quy nạp, tương liên, đối lập.
Diễn dịch: nêu những ý kiến khái quát về vấn đề đặt ra trong đề bài rồi mới bắt đầu vào vấn đề ấy
Quy nạp: nêu những ý nhỏ hơn vấn đề đặt ra trong đề bài rồi mới tổng hợp lại vấn đề cần nghị luận
Tương liên: nêu lên một ý giống như ý trong đề rồi bắt sang vấn đề cần nghị luận Ý được nêu ra có thể là một câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn, một nhận định hoặc chân lí phổ biến
Đối lập: nêu những ý trái ngược với ý trong đề bài rồi lấy đó làm cớ chuyển sang vấn đề cần nghị luận
Nguyên tắc làm mở bài:
+ Cần nêu đúng vấn đề đặt ra trong đề bài: nếu đề bài yêu cầu giải thích, chứng minh, phân tích hay bình luận một ý kiến thì phải dẫn lại nguyên văn ý kiến đó trong phần mở bài
+ Chỉ được phép nêu những ý khái quát, tuyệt đối không lấn sang phần thân bài, giảng giải minh họa hay nhận xét
ý kiến trong phần thân bài
+ Để không tốn thời gian làm phần mở bài trong các kì thi, cần chuẩn bị sẵn một số hướng mở bài cho từng dạng đề
Ví dụ:
Câu hỏi: Phân tích hình tượng Đất Nước trong 9 câu thơ đầu đoạn trích Đất Nước (Trường ca “Mặt đường khát
vọng”) của Nguyễn Khoa Điềm.
Trang 12Các cách mở bài:
+ Mở bài trực tiếp:
Nguyễn Khoa Điềm là nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ Ông từng là Bộ trưởng Bộ văn hóa
thông tin, nay đã nghỉ hưu Các tác phẩm tiêu biểu: Đất ngoại ô, trường ca Mặt đường khát vọng. Đất nước được trích từ chương V trường ca Mặt đường khát vọng được hoàn thành ở chiến trường Bình Trị Thiên năm 1971, viết về sự thức tỉnh của
tuổi trẻ miền Nam xuống đường tranh đấu hòa hợp với cuộc kháng chiến của dân tộc Đoạn thơ sau đã để lại dấu ấn về nội dung và nghệ thuật sâu sắc nhất
+ Mở bài gián tiếp:
Diễn dịch:
Đất Nước từ lâu đã là nguồn cảm hứng bất tận của thơ ca nói riêng và nghệ thuật nói chung Nếu như các nhà thơ
cùng thời thường chọn điểm nhìn về Đất Nước bằng những hình ảnh kỳ vĩ, mỹ lệ hay cảm hứng về lịch sử qua các triều đại thì Nguyễn Khoa Điềm lại chọn điểm nhìn gần gũi, quen thuộc bình dị để miêu tả về Đất Nước. Đến với đoạn trích Đất Nước
của Nguyễn Khoa Điềm ta như đứng trước muôn màu văn hóa, truyền thống, phong tục tươi đẹp vô ngần Vẻ đẹp ấy được hiện lên sâu sắc nhất qua chín câu thơ đầu
nhìn từ nhiều khía cạnh, đầy đủ và trọn vẹn nhất qua bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm Hình hài đất nước từ khi được
sinh ra cho đến khi phải trải qua bao nhiêu sóng gió chiến tranh được tái diễn sinh động qua một hồn thơ tinh tế, phóng khoáng của Nguyễn Khoa Điềm Tác giả nhìn đất nước từ nhiều khía cạnh, trải qua bao nhiêu thăng trầm của lịch sử Đất nước là tên gọi thiêng liêng, bình dị nhưng chất chứa bao nhiêu ngọn nguồn cảm xúc của chính tác giả
Cách viết một đoạn văn
Quy nạp:
Ví dụ: Hiện nay trình độ của đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài, điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta, người lính đánh giặc, người dân đi làm, không cho phép xem lâu Vì vậy cho nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy (Hồ Chí Minh)
Diễn dịch:
Ví dụ: Tôi quyết rằng trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ có thời đại nào phong phú như thời đại này Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng lúc một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kỳ dị như Chế Lan Viên… và thiết tha, rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu (Hoài Thanh)
Song hành:
Ví dụ: Ca dao là bầu sữa nuôi dưỡng tuổi thơ Ca dao là hình thức trò chuyện tâm tình của những chàng trai cô gái Ca dao là tiếng nói biết ơn, tự hào về công đức của tổ tiên và anh linh của những người đã khuất Ca dao là phương tiện bộc lộ nỗi tức giận hoặc lòng hân hoan của người sản xuất
Trang 13Móc xích:
Ví dụ: Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là thơ Nguyễn Trãi không Đúng là thơ nguyễn Trãi rồi thì cũng không phải là dễ hiểu đúng Lại có khi chữ hiểu đúng, câu hiểu đúng mà toàn bài không hiểu Không hiểu vì không biết chắc bài thơ được viết ra lúc nào trong cuộc đời nhiều chìm nổi của Nguyễn Trãi
Kết cấu theo lối kết hợp:
Diễn dịch – Quy nạp (Tổng – Phân – Hợp):
Văn học dân gian đã đem lại những hiểu biết cực kỳ phong phú và đa dạng về cuộc sống nhân dân các thời đại Văn học dân gian cho ta thấy rõ quan niệm về vũ trụ, về nhân sinh, những kinh nghiệm sản xuất, những tập quán lao động, những quan hệ họ hàng, làng nước, những tín ngưỡng, những phẩm chất đạo đức và tình cảm nhiều mặt trong đời sống con người Điểm đáng quý là tính cổ xưa và tính nguyên sơ của nó Người đời nay và mai sau có thể qua văn học dân gian mà tái hiện đời sống tinh thần của nhân dân trong quá khứ
Diễn dịch – Song song:
Phong cảnh miền Tây Bắc thật là hùng vĩ Núi rừng trùng điệp nhấp nhô một màu xanh thẳm Có những ngọn núi cao chót vót, bốn mùa mây quẩn quanh sườn Có những cao nguyên chạy dài mênh mông Có những thung lũng hình lòng chảo lọt vào giữa những khoảng núi đồi
Song song – Quy nạp:
Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm đói rách Làng xóm ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể Đâu đâu cũng có trường học, nhà gửi trẻ, nhà hộ sinh, câu lạc bộ, sân và kho của hợp tác xã, nhà mới của xã viên Đời sống vật chất ngày càng ấm no, đời sống tinh thần ngày càng tiến bộ (Hồ Chí Minh)
Cách chuyển ý
Chuyển ý nhằm đảm bảo bài văn có sự liên tục, uyển chuyển, phát triển tự nhiên Đồng thời xác định mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý tạo nên bài văn
Các cách chuyển ý:
Cách 1: Chuyển ý bằng cách dùng các kết từ: trước tiên, trước hết, tiếp theo
Ví dụ: Tiếp theo Việt Bắc là Gió lộng (1955-1961) - tập thơ ra đời trong giai đoạn cách mạng mới Gió lộng dạt dào bao
nguồn cảm hứng lớn lao Nhà thơ hướng về quá khứ để thấm thía những nỗi đau khổ của cha ông, công lao của những thế
hệ đi trước mở đường, từ đó ghi sâu ân tình của cách mạng
Cách 2: Chuyển ý bằng câu.
- Dùng câu có cấu trúc Nếu thì để tóm tắt ý trên và mở ra ý mới.
Ví dụ: Nếu như Việt Bắc là tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến thì Gió lộng hướng về quá khứ để thấm thía những nỗi đau khổ của cha ông
- Dùng câu có cấu trúc Bên cạnh A còn có B để chuyển ý khi giữa ý trên và ý dưới có quan hệ ngang hàng.
Ví dụ: Bên cạnh viên quản ngục còn có viên thơ lại cũng là một người làm nhầm nghề, sống nhầm nơi Ông hẳn cũng
là người có tấm lòng biệt nhỡn liên tài như thầy quản nên đã để ý đến cái tài của Huấn Cao, nhất nhất làm theo những phép
đối xử đặc biệt mà viên quản ngục dành cho người tử tù nổi tiếng
- Dùng câu có cấu trúc Do A nên dẫn đến B, Sở dĩ A là vì có B nếu ý trước và ý sau có quan hệ nhân - quả.
Ví dụ: Bởi có tấm lòng biệt nhỡn liên tài như vậy nên viên quản ngục đã không nề hà nguy hiểm, phá bỏ những phép
tắc thông thường trong nhà ngục để biệt đãi Huấn Cao
- Dùng câu có cấu trúc Hơn cả A là B, Không chỉ có A mà còn có B nếu ý sau ở mức độ cao hơn ý trước.
Ví dụ: Không chỉ có khí phách hiên ngang, kiên cường và sự tài hoa phóng khoáng, mà nhân vật Huấn Cao còn có cái tâm trong sáng, cao thượng
Trang 14- Dùng một câu triết lí, hoặc một câu thơ, câu văn, ý kiến nhận định để thay lời chuyển ý.
Ví dụ: Mỗi tác phẩm là một phát minh về hình thức và một khám phá về nội dung (Lê-ô-nốt) Truyện ngắn Chiếc thuyền
ngoài xa của Nguyễn Minh Châu không chỉ là sự khám phá, sáng tạo so với các nhà văn khác mà còn là sự sáng tạo trong
chính sáng tác của nhà văn Tác phẩm cho thấy một hướng quan niệm mới, tiến bộ hơn trong hành trình đi tìm cái đẹp
ẩn giấu trong bề sâu tâm hồn mỗi con người , cái đẹp không mang màu sắc lãng mạn nữa mà gắn với hiện thực trần trụi.Trong một bài văn, nên sử dụng đồng thời nhiều cách chuyển ý linh hoạt để tạo nên sự hấp dẫn cho bài viết
3 CHIẾN THUẬT VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
Khi tạo lập văn bản nghị luận, một trong những đặc trưng quan trọng nhất là tổ chức lập luận Lập luận là yếu tố quan trọng tạo nên giá trị cho bài văn nghị luận Bởi thế, chương trình Ngữ văn 11 có trình bày các thao tác lập luận như: thao tác lập luận so sánh, thao tác lập luận phân tích, thao tác lập luận bình luận, thao tác lập luận bác bỏ Trước khi đi tìm hiểu về thao tác lập luận, đặc biệt hơn đó là việc rèn luyện năng lực tạo lập văn bản cho học sinh thì chúng ta cần có cái nhìn khái quát về các thao tác lập luận, cụ thể như sau:
Thao tác được dùng để chỉ việc thực hiện những động tác theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật nhất định Thao tác lập luận
là quá trình triển khai lí lẽ một cách logic nhằm phát hiện thêm một chân lí mới từ chân lí đã có
Phân biệt thao tác lập luận với các khái niệm khác:
- Yếu tố lập luận: lí lẽ, chứng cứ, kết luận
- Cách triển khai lập luận: diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, nêu phản đề, so sánh, vấn đáp, phân tích nhân quả
- Phương tiện diễn đạt trong lập luận: miêu tả, tự sự, thuyết minh
Các thao tác lập luận
Giải thích
Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình
Ví dụ 1: Chất thơ trong văn là gì?
Trả lời: Chất thơ còn gọi là chất trữ tình trong văn xuôi là chỉ thứ ngôn ngữ bóng bẩy, giàu cảm xúc và có tính nhạc trong
lời văn, nhiều từ ngữ gợi chứ không tả Đoạn văn mở đầu truyện Hai đứa trẻ của Thạch Lam là khá tiêu biểu.
Ví dụ 2: Giải thích câu thơ sau:
Trải qua một cuộc bể dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Trả lời: Đây là câu thơ thứ 3 và 4 của Truyện Kiều Câu thơ thể hiện sự chiêm nghiệm phổ quát của đại thi hào về cõi
nhân sinh: chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau Cuộc bể dâu là những đổi thay lớn lao bất ngờ ngoài sự toan tính và mong
muốn của con người, gây ra nhiều nỗi đau thương Chính cuộc vần xoay đó làm bật lên những thân phận bất hạnh khiến
Nguyễn Du vô cùng thương xót, bất bình Chinh phụ ngâm cũng có ý thơ gần như vậy: Thuở trời đất nổi cơn gió bụi/ Khách
má hồng nhiều nỗi truân chuyên.
� Cách giải thích:
- Giải thích cơ sở: giải thích từ ngữ, khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ
- Trên cơ sở đó giải thích toàn bộ vấn đề, chú ý nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
Trang 15Ví dụ:
Sự trong sáng của ngôn ngữ là kết quả của một cuộc phấn đấu Trong và sáng dính liền nhau Tuy nhiên, cũng có
thể phân tích ra để cho được rõ nghĩa hơn nữa Theo tôi nghĩ, sáng là sáng sủa, dễ hiểu, khái niệm được rõ ràng; thường thường khái niệm, nhận thức, suy nghĩ được rõ ràng thì lời diễn đạt ra cũng được minh bạch Tuy nhiên, nhất là trong thơ, có rất nhiều trường hợp ý nghĩa sáng rồi, dễ hiểu rồi, nhưng lời diễn đạt còn thô, chưa được trong, chưa được gọn,
chưa được chuốt Do đó tôi muốn hiểu chữ sáng là nặng về nói nội dung, nói tư duy, và chữ trong là nặng nói về hình
thức, nói diễn đạt (và cố nhiên là nội dung và hình thức gắn liền) Cho nên phải phấn đấu cho được sáng nghĩa, đồng thời lại phải phấn đấu cho được trong lời, đặng cho câu thơ, câu văn trong sáng
Yêu cầu phân tích: phải nắm vững đặc điểm cấu trúc của đối tượng để chia tách một cách hợp lí Sau khi phân tích, tìm hiểu từng bộ phận, chi tiết phải tổng hợp khái quát lại để nhận thức đối tượng đầy đủ, sâu sắc và trình bày ngắn gọn
thu có vẻ đẹp duyên dáng thơ mộng, thanh thoát
Ví dụ 2: Bức tranh thiên nhiên Việt Bắc lơ lửng, trữ tình:
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Hình ảnh thơ chân thực, không gian gần gũi nhưng nhờ cách lựa chọn thời gian nên đã gợi tả được phong cảnh tuyệt vời
Đó là thời điểm ngày đã hết, nắng chiều đã lưng nương nhưng lần lữa như không muốn đi Bóng hoàng hôn còn lưu luyến thì
trăng đã nhô lên, đổ ánh sáng dịu dàng Do đó cảnh thung lũng có sự giao hòa ánh sáng của mặt trời và mặt trăng, thứ ánh sáng dịu dàng, trong trẻo của trăng hoà với ánh sáng êm ả của hoàng hôn tạo ra một vừng sáng diệu kì như thực, như mơ Chớp lấy khoảnh khắc lạ lùng ấy, Tố Hữu đã đem đến cho thiên nhiên Việt Bắc một vẻ đẹp bình dị, mộng mơ làm say đắm lòng người
- Dùng phép liên tưởng để mở rộng nội dung ý nghĩa
Ví dụ:
Tô Hoài giới thiệu nhân vật Mị trong truyện Vợ chồng A Phủ:
- Trước nhà thống lí Pá Tra, người ta lúc nào cũng thấy Mị ngồi quay sợi bên tảng đá cạnh tàu ngựa
- Lúc nào cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi
Vị trí ngồi ấy cho thấy cuộc đời Mị như bị thít chặt trong kiếp ngựa trâu và khuôn mặt lột tả cõi lòng luôn mang nỗi đau buồn thầm lặng dai dẳng, triền miên Nỗi buồn đông cứng như tảng đá vô tri và đè nặng lên đôi vai, lên cuộc đời
Mị Tác giả đã thể hiện nỗi buồn của Mị với giọng văn ngậm ngùi và chiều sâu cảm thông hiếm thấy Đoạn văn mở đầu giúp người đọc chứng kiến cảnh đời bi thương của nhân vật Mị