1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nội dung các quyền sở hữu được quy định trong BLDS 2015 hiện nay. Ví dụ minh họa

12 275 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về quyền sở hữu Theo quy định tại Điều 158, Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền sở hữu được xác định: "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật của các quốc gia trên thế giới luôn xác định sở hữu, quyền sở hữu là vấn đề quan trọng nhất của pháp luật dân sự; tài sản là vấn đề trung tâm, cốt lõi của mọi quan hệ xã hội nói chung và quan hệ pháp luật nói riêng Các quan hệ tài sản luôn xuất phát từ quan hệ sở hữu và cũng vì quan hệ

sở hữu Quan hệ sở hữu là tiền đề, là xuất phát điểm cho tính hợp pháp của các quan hệ khác

Khi xã hội ngày càng phát triển, các quan hệ dân sự và giao dịch dân sự ngày càng được mở rộng thì chế định tài sản và quyền sở hữu lại là chế định cơ bản, quan trọng nhất trong Bộ luật Dân sự nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu tài sản, bảo đảm trật tự trong giao lưu dân sự Trước yêu cầu đổi mới của đất nước, đẩy mạnh việc tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm tốt hơn quyền con người, quyền công dân trong các lĩnh vực của đời sống dân sự, cũng như đảm

bảo nền kinh tế phát triển bền vững (nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa) theo đúng đường lối của Đảng thì vấn đề về quyền sở hữu trong đó có quyền

sở hữu về tài sản, quyền bình đẳng giữa các chủ thể càng cấp thiết hơn Quyền sở hữu hiện nay được quy định cụ thể tại Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Dân sự năm

2015

Trong phạm vi bài tiểu luận này, bản thân đi sâu phân tích về nội dung các quyền của quyền sở hữu được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015

Quá trình thực hiện bài tiểu luận, bản thân không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót; rất mong được thầy giáo quan tâm, đóng góp ý kiến để bản thân hiểu

rõ hơn, sâu sắc hơn, từ đó phục vụ tốt hơn cho quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mình

Trang 2

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CÁC QUYỀN CỦA QUYỀN SỞ HỮU

I Khái niệm về quyền sở hữu

Theo quy định tại Điều 158, Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền sở hữu được xác

định: "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật" Là một phạm trù pháp lý,

quyền sở hữu được xác định là một quan hệ pháp luật dân sự, có đầy đủ các yếu tố: Chủ thể, khách thể, nội dung, căn cứ phát sinh, chấm dứt

II Nội dung các quyền của quyền sở hữu

Nội dung quyền sở hữu bao gồm ba quyền: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng

và quyền định đoạt tài sản

2.1 Quyền chiếm hữu tài sản

Trong các nội dung của quyền sở hữu thì chiếm hữu tài sản được coi là quyền năng đầu tiên để thực hiện các quyền năng tiếp theo Điều 179, Bộ luật Dân sự

2015 quy định: "(1)Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản; (2)Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu không phải là chủ sở hữu Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231, 232, 233 và 236 của Bộ luật này”.

Việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản là sự chiếm hữu tài sản thực tế kết hợp với ý chí của người chiếm hữu Việc nắm giữ, chi phối tài sản có thể được thực hiện bởi bất

kỳ chủ thể nào, tuy nhiên pháp luật chỉ bảo vệ quyền lợi cho các chủ thể chiếm hữu nếu việc chiếm hữu đó dựa trên cơ sở pháp lý do pháp luật quy định

Bộ luật dân sự 2015 quy định về chiếm hữu gồm chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ của pháp luật

2.1.1 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật

Việc chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu dựa trên cơ sở pháp lý

do pháp luật quy định Theo quy định tại Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 thì chiếm hữu có căn cứ pháp luật bao gồm:

* Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản

Trang 3

Chủ sở hữu là người có quyền sở hữu đối với một tài sản nhất định Việc có được tài sản đó dựa trên các căn cứ xác lập quyền sở hữu do pháp luật quy định Quyền của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu tài sản được pháp luật tôn trọng

một cách tuyệt đối Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Dân sự 2015 thì: "Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội."

Thực tế việc xác định chủ sở hữu không hề đơn giản: Đối với trường hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì có thể xác định chủ sở hữu thông qua các giấy tờ

xác nhận chủ sở hữu (Ví dụ: ông A có một chiếc xe máy, đăng ký xe mang tên của

ông A chứng tỏ sự chứng nhận của Nhà nước ông A là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe đó,…), còn đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc xác định chủ sở hữu chỉ thông qua việc suy đoán: ai là người thực tế đang kiểm soát tài sản

đó thì người đó có quyền chiếm hữu và được coi là chủ sở hữu tài sản (Ví dụ: ông

A có một chiếc điện thoại và bán cho ông B Trong trường hợp này, vì ông A đang cầm điện thoại, sử dụng điện thoại và rao bán điện thoại nên ông B mặc nhiên suy đoán ông A là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc điện thoại…)

* Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản

Trong trường hợp này người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản sẽ thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định Khi hết thời hạn ủy quyền thì người chiếm hữu không thể trở thành chủ sở hữu của tài sản trong trường hợp xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

Ví dụ: Ông A đi vào miền Nam du lịch 01 tháng, ông A ủy quyền cho em trai

là ông B quản lý hộ tài sản nhà cửa hộ Như vậy, trong thời gian này, ông B có quyền chiếm hữu hợp pháp và ông B có trách nhiệm quản lý, trông coi hộ tài sản, nhà cửa cho ông A

* Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật

Giao dịch dân sự được xác lập phù hợp với quy định của pháp luật làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia giao dịch đó Tuy nhiên việc chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phải phù hợp với ý chí

Trang 4

của chủ sở hữu, ý chí của Nhà nước Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì người được giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó theo đúng mục đích và nội dung của giao dịch đó

Ví dụ: Ông A có 1 chiếc xe máy và là chủ sở hữu hợp pháp của xe máy (có

giấy đăng ký xe) Ông A cho ông B thuê xe Lúc này, ông B là người chiếm hữu hợp pháp nhưng không phải là chủ sở hữu của chiếc xe máy đó, ông B có quyền chiếm hữu xe máy trong thời gian thuê xe theo hợp đồng và chỉ sử dụng xe máy vào việc đi lại

* Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, quy định khác của pháp luật có liên quan

Trong trường hợp này, người phát hiện và giữ tài sản phải tiến hành đầy đủ các thủ tục hành chính cần thiết theo quy định của pháp luật thì khi đó mới được

xác định là người chiếm hữu hợp pháp Ví dụ: Ông A nhặt được tiền đánh rơi và

không biết được địa chỉ của người đánh rơi ông A đã thực hiện đăng thông báo công khai tìm kiếm chủ sở hữu tài sản Khi đó, trong thời gian chưa phát hiện được chủ sở hữu thì ông A được coi là có quyền chiếm hữu hợp pháp số tiền bị đánh rơi, tuy nhiên lúc này ông A chưa phải là chủ sở hữu số tiền trên

* Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015, quy định khác của pháp luật có liên quan

Khi một người phát hiện gia súc, gia cầm bị thất lạc thì phải nuôi giữ, thông báo công khai (nếu là gia cầm) hoặc báo cho UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú để thông báo công khai Chỉ khi nào người phát hiện gia súc, gia cầm

bị thất lạc hoàn tất thủ tục này thì họ mới được coi là chiếm hữu hợp pháp Thủ tục thông báo công khai cũng được áp dụng đối với vật nuôi dưới nước có dấu hiện riêng để phân biệt

Ví dụ: Ông A là người cư trú tại xã B, và tình cờ thấy 01 con bò bị đi lạc, ông

A nhanh chóng đến UBND xã B, nhờ UBND xã thông báo công khai tìm kiếm chủ

Trang 5

của con bò Trong thời gian tìm kiếm chủ sở hữu của con bò, ông A có quyền chiếm hữu hợp pháp (không có quyền sở hữu) và có trách nhiệm nuôi giữ, trông coi, chăm sóc con bò

* Trường hợp khác do pháp luật quy định

Đây là những trường hợp chiếm hữu tài sản theo bản án, quyết định của tòa án hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác

Ví dụ: Tòa án ra quyết định tuyên bố ông A là mất tích và chỉ định bà B quản

lý tài sản của ông A Lúc này, bà B có quyền quản lý tài sản của ông A và việc quản lý của bà B được xác định là chiếm hữu hợp pháp

2.1.2 Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật

Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản không dựa trên các căn cứ pháp lý do pháp luật quy định Khoản 2 Điều 165 Bộ Luật Dân

sự 2015 quy định: "Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật".

Căn cứ vào ý thức chủ quan của người chiếm hữu, căn cứ vào quy định của pháp luật mà chiếm hữu không có căn cứ pháp luật được chia thành hai loại: chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình

Điều 184 về suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu là điều luật mới được ghi nhận trong nội dung Chiếm hữu của Bộ luật Dân sự năm 2015 Theo

đó, chủ thể chiếm hữu tài sản được suy đoán là ngay tình Sự suy đoán này dựa trên

cơ sở sự chiếm hữu thực tế đối với tài sản của chủ thể chiếm hữu, bao gồm: (1) Người chiếm hữu tài sản dựa trên cơ sở sự thỏa thuận với chủ sở hữu Họ là người kiểm soát thực tế đối với tài sản đồng thời thừa nhận mình không có quyền sở hữu đối với tài sản đó Họ chiếm hữu tài sản dựa trên ý chí của người khác (2) Người chiếm hữu tài sản không dựa trên sự thỏa thuận với chủ sở hữu Đó là những trường hợp chiếm hữu dựa trên quy định của pháp luật hoặc thông qua hành vi bất hợp pháp Trong trường hợp này, ngoài việc chiếm giữ tài sản, họ còn mong muốn chiếm hữu tài sản theo ý chí của mình

Trong hai trường hợp trên, dù là nguồn gốc việc chiếm hữu tài sản là từ đâu thì người chiếm hữu tài sản luôn được suy đoán là ngay tình Người cho rằng chủ

Trang 6

thể chiếm hữu đó không ngay tình thì phải chứng minh, sự chứng minh này hướng đến việc phủ nhận quyền chiếm hữu thực tế của chủ thể đang nắm giữ tài sản Đây

là một quy định hướng đến việc bảo vệ quyền hiện hữu của chủ thể chiếm hữu tài sản (đó là chủ sở hữu, người có quyền chiếm hữu hay thậm chí là tình trạng chiếm hữu của chủ thể)

* Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình

Để một người chiếm hữu tài sản được coi là chiếm hữu không có căn cứ của pháp luật nhưng ngay tình khi thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Chiếm hữu tài sản không có căn cứ;

- Ý thức của người chiếm hữu tài sản: không biết việc chiếm hữu là bất hợp pháp;

- Không thể biết là việc chiếm hữu đó là bất hợp pháp

Thông thường trong trường hợp này thì người chiếm hữu tài sản theo sự chuyển giao từ người khác mà tài sản đó không đăng ký quyền sở hữu và bản thân người nhận chuyển giao không biết việc chiếm hữu là bất hợp pháp và không thể biết việc chiếm hữu là bất hợp pháp

Ví dụ: Ông A đi mua điện thoại từ ông B, nhưng ông A không hề biết chiếc

điện thoại đó là điện thoại ông B trộm cắp Tuy nhiên do ông B là người thực tế sử dụng, đang cầm và rao bán chiếc điện thoại nên mặc nhiên theo suy đoán của ông

A thì ông B là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc điện thoại Do vậy, lúc này ông A là người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình

Về cơ bản, người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật (chiếm hữu bất hợp pháp) sẽ không được pháp luật bảo vệ, tuy nhiên trong một số trường hợp người chiếm hữu bất hợp pháp nhưng ngay tình vẫn được pháp luật bảo vệ, cụ thể: Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (Điều 236 Bộ luật Dân sự năm 2015)

* Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình

Đối lập với chiếm hữu ngay tình, thì chiếm hữu không ngay tình là trường hợp đòi hỏi người chiếm hữu phải nhận thức được mình không có quyền đối với tài sản,

Trang 7

và việc chiếm hữu này không có căn cứ pháp luật Biết và buộc phải biết mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu của người chiếm hữu là có căn cứ pháp lý để pháp luật buộc họ phải chấm dứt việc chiếm hữu thực tế bất hợp pháp đối với tài sản, hoàn trả lại tài sản cho chủ thể có quyền sở hữu đối với tài sản, đồng thời phải bồi thường thiệt hại (nếu có) do hành vi chiếm hữu bất hợp pháp của mình gây ra (Điều 579 và khoản 1 Điều 581 Bộ luật Dân sự năm 2015)

Ví dụ: ông A mua xe máy từ ông B, khi mua ông A yêu cầu ông B xuất trình

các giấy tờ để chứng minh ông B là chủ sở hữu hợp pháp Do ông B đã ăn trộm chiếc xe máy này nên ông B không có giấy đăng ký xe đối với chiếc xe máy, không chứng minh được nguồn gốc của xe máy Khi này, ông A đã biết ông B không phải

là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe máy nhưng ông A vẫn chấp nhận mua Lúc này, ông A là người chiếm hữu không có căn cứ pháp lý không ngay tình

Trong trường hợp việc chiếm hữu bị người khác xâm phạm thì người chiếm hữu hợp pháp được pháp luật bảo vệ Trên thực tế, người chiếm hữu hợp pháp có quyền tự bảo vệ việc chiếm hữu của mình bằng rất nhiều cách thức khác nhau như

tự bảo quản, giữ gìn tài sản Người chiếm hữu có thể tự mình thực hiện quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại bằng những biện pháp không trái quy định của pháp luật Hoặc người chiếm hữu có thể yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm việc chiếm hữu thực hiện các trách nhiệm này khi họ

2.2 Quyền sử dụng

Điều 189 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật”.

Quyền khai thác công dụng của tài sản là việc khai thác lợi ích từ tài sản theo công dụng của tài sản (điện thoại dùng để liên lạc, loa dùng để khếch đại âm thanh nghe nhạc, ), hưởng lợi từ tài sản là hưởng những sản vật tự nhiên do vật mang lại như hưởng gia súc nhỏ do mẹ chúng sinh ra, hưởng trứng do gia cầm đẻ ra , hưởng lợi tức là hưởng lợi ích từ tài sản khi tài sản được đưa vào khai thác như hưởng tiền cho thuê xe máy, hưởng tiền lãi từ số tiền mua cổ phiếu, trái phiếu,

Trang 8

Quyền sử dụng tài sản có thể được chủ sở hữu trực tiếp thực hiện nhưng cũng

có thể được thực hiện thông qua người khác Cụ thể:

- Đối với chủ sở hữu: chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

Ví dụ: A sở hữu chiếc điện thoại I-phone thì A có toàn quyền trong việc sử

dụng chiếc điện thoại này của mình như nghe nhạc, nghe điện thoại, tặng, bán Không một ai có quyền sử dụng chiếc điện thoại này nếu như không được sự đồng

ý của A

- Đối với người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thoả thuận với chủ sở hữu: Theo ý chí của chủ sở hữu, người không phải là chủ sở hữu cũng có thể sử dụng tài sản thông qua thỏa thuận chuyển quyền sử dụng tài sản ví

dụ như hợp đồng thuê, hợp đồng mượn hoặc những trường hợp khác Ngoài việc sử dụng tài sản theo ý chí của chủ sở hữu, người sử dụng tài sản phải tuân theo các quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng tài sản

Ví dụ: A là chủ sở hữu nhà ở cho thuê, B có nhu cầu thuê A và B thiết lập

các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật về cho thuê nhà ở Lúc này, B có quyền sử dụng nhà ở theo những gì thỏa thuận đã ký kết với A

- Người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật: Đây là những trường hợp mà pháp luật quy định cho phép một chủ thể nhất định có quyền sử dụng tài sản

Ví dụ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015 thì cho phép

người giám hộ có quyền sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ

2.3 Quyền định đoạt

Điều 192 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản” Như vậy, quyền định đoạt là quyền định đoạt về mặt thực tế (tức là làm cho

vật không còn trong thực tế nữa như tiêu dùng hết, hủy bỏ hoặc từ bỏ quyền sở

hữu), ví dụ: ti vi bị hỏng hóc, không dùng nữa đem bỏ đi, và định đoạt về mặt

pháp lý đối với tài sản (tức là việc chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản từ

Trang 9

người này sang người khác) Thông thường định đoạt về số phận pháp lý của vật phải thông qua các giao dịch phù hợp với ý chí của chủ sở hữu như bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, thừa kế… thông qua việc định đoạt mà chủ sở hữu có thể chuyển quyền chiếm hữu tạm thời (trong hợp đồng gửi giữ); quyền chiếm hữu và quyền sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian xác định hoặc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu cho người khác bằng hợp đồng bán, đổi, cho…

Pháp luật quy định cho cá nhân là chủ sở hữu hoặc không phải là chủ sở hữu

có quyền định đoạt về tài sản, tuy nhiên để có quyền định đoạt thì phải đáp ứng những điều kiện nhất định về năng lực hành vi và các trình tự, thủ tục do pháp luật quy định:

(i) Về năng lực hành vi: việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực

hành vi dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật;

(ii) Về trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về định đoạt tài sản:

trong trường hợp pháp luật có quy định về trình tự, thủ tục định đoạt thì cần phải tuân thủ theo trình tự, thủ tục đó

Về chủ thể có quyền định đoạt, Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định chủ thể

có quyền định đoạt là chủ sở hữu và người không phải chủ sở hữu

Một là, tại Điều 194 có quy định về quyền định đoạt đối với chủ sở hữu như sau: “Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu huỷ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù

hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản” Ví dụ: ông A mua chiếc xe máy,

giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên ông A Như vậy, ông A là chủ sở hữu của xe máy đó và có quyền định đoạt đối với chiếc xe như sử dụng hoặc tặng cho người khác hoặc đem bán,

Hai là, quyền định đoạt đối với người không phải chủ sở hữu được quy định tại Điều 195: “Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài

sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật” Ví dụ: Ông A

mua xe máy, giấy chứng nhận mang tên ông A Ông A tặng cho ông B thông qua hợp đồng tặng cho Lúc này, ông B có quyền định đoạt xe máy

Bộ luật Dân sự 2015 quy định những hạn chế cơ bản của quyền định đoạt,

điều đó được thể hiện cụ thể tại Điều 196: “1 Quyền định đoạt chỉ bị hạn chế trong

Trang 10

trường hợp do luật quy định; 2 Khi tài sản đem bán là tài sản thuộc di tích lịch sử

- văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hoá thì Nhà nước có quyền ưu tiên mua; Trường hợp cá nhân, pháp nhân có quyền ưu tiên mua đối với tài sản nhất định theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền

ưu tiên mua cho các chủ thể đó”.

Ví dụ: A, B, C góp tiền mua chung một căn hộ chung cư để cho người khác

thuê A, B, C giao kết với nhau bằng văn bản căn hộ này là sở hữu chung của ba người và chỉ bán căn hộ này chia tiền sau 05 năm kể từ ngày mua Đến năm thứ hai

kể từ khi cho thuê căn hộ, A không muốn góp vốn chung và muốn rút phần vốn của mình lại Như vậy theo quy định tại Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc định đoạt tài sản chung này do các đồng sở hữu thỏa thuận với nhau Khi A muốn bán phần quyền sở hữu của mình thì các chủ sở hữu chung khác (B, C) có quyền ưu tiên mua, trong vòng 3 tháng mà B, C không mua thì A mới có quyền bán cho người khác phần quyền sở hữu của mình

Ngày đăng: 24/05/2019, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w