Tên đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong cỏ mần trầu Eleusine Indica L.. Nội dung nghiên cứu 3.1 Nghiên cứu lý thuyết - Tìm hiểu tư liệu, sách báo trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
(ELEUSINE INDICA (L.) GAERTN)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Ngành Cử nhân Hóa dược Sinh viên thực hiện : Nguyễn Xuân Huyền Diệu
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Đỗ Thị Thúy Vân
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2018
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA HÓA
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN XUÂN HUYỀN DIỆU
1 Tên đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong cỏ
mần trầu (Eleusine Indica (L.) Gaertn)”
2 Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị và hóa chất
Nguyên liệu: Cỏ mần trầu được thu hái tại Đà Nẵng – Việt Nam
Dụng cụ và thiết bị: Bộ chiết Soxhlet, bình cầu, cốc thủy tinh, ống đong, bếp điện, ống nghiệm, bình tam giác,bình định mức, các loại pipet, cân phân tích, lò nung, tủ sấy, chén nung, bình hút ẩm, bếp cách thủy,…
Hóa chất: n-hexane, chloroform, ethyl acetate, thuốc thử Wagner, thuốc thử Mayer, Fehling A, Fehling B, dung dịch HCl, HNO3, NaOH, FeCl3, H2SO4,…
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Tìm hiểu tư liệu, sách báo trong và ngoài nước về đặc điểm, thành phần hóa học, công dụng của cỏ mần trầu
- Trao đổi với giáo viên hướng dẫn về đặc điểm, công dụng của cỏ mần trầu
3.2 Nghiên cứu thực nghiệm
- Xử lí nguyên liệu
- Xác định một số chỉ tiêu hóa lí: độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng kim loại
- Khảo sát thời gian chiết tối ưu
- Định tính các nhóm chất
Trang 4- Xác định thành phần hóa học của một số dịch chiết trong cỏ mần trầu
4 Giáo viên hướng dẫn: ThS Đỗ Thị Thúy Vân
5 Ngày giao đề tài: 4/2017
6 Ngày hoàn thành: 3/2018
Chủ nhiệm khoa Giáo viên hướng dẫn
(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày… tháng … năm 2018
Kết quả điểm đánh giá: Ngày … tháng … năm 2018
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Kí và ghi rõ họ tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Đỗ Thị Thúy Vân đã giao đề tài, hướng dẫn tận tình và luôn sẵn sàng giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong khoa, đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian học tập và thực hiện đề tài
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Din và thầy Đoàn Văn Dương đã tạo điều kiện cho em sử dụng phòng thí nghiệm và các thiết bị cần thiết để em có thể hoàn thành tốt đề tài
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Hóa – khu D – trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đài khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung
Bộ số 660 Trưng Nữ Vương, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Trong quá trình làm khóa luận, mặc dù bản thân có nhiều cố gắng nhưng do bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
1.1 Giới thiệu về họ Lúa Poaceae [8] 9
1.2 Giới thiệu cỏ mần trầu [3], [6], [7], [10] 10
1.2.1 Mô tả [3], [6], [9] 10
1.2.2 Đặc điểm giải phẫu [10] 11
1.2.3 Đặc điểm bột cỏ mần trầu [10], [12] 12
1.2.4 Thành phần hóa học và dược chất trong cỏ mần trầu [9] 12
1.2.5 Công dụng của cỏ mần trầu [3], [9], [12] 14
1.2.6 Một số sản phẩm từ cỏ mần trầu 15
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ 17
2.1.1 Nguyên liệu 17
2.1.2 Thiết bị - dụng cụ 18
2.1.3 Hóa chất 18
2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm 18
2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu 18
2.2.2 Các phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lí 19
2.2.2.1 Xác định độ ẩm [4], [14] 19
2.2.2.2 Xác định hàm lượng tro [15] 19
2.2.2.3 Xác định hàm lượng một số kim loại nặng có trong cỏ mần trầu bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS [2] 21
2.2.3 Phương pháp chiết tách chất từ cỏ mần trầu với dung môi bằng phương pháp chiết Soxhlet 21
2.2.3.1 Phương pháp chiết Soxhlet [4] 22
2.2.3.2 Quy trình chiết tách 24
2.2.3.3 Khảo sát thời gian chiết tối ưu với cỏ mần trầu 25
2.3 Định tính các nhóm hợp chất chính có trong cỏ mần trầu [1] 26
2.4 Phương pháp xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết cỏ mần trầu…… 28
2.4.1 Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS) [2] 28
2.4.2 Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết cỏ mần trầu 30
Trang 7CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 31
3.1 Kết quả xác định một số chỉ tiêu hóa lí của cỏ mần trầu 31
3.1.1 Độ ẩm 31
3.1.2 Hàm lượng tro 31
3.1.3 Hàm lượng kim loại nặng 31
3.2 Kết quả khảo sát thời gian chiết 32
3.2.1 Kết quả khảo sát thời gian chiết với dung môi n-hexane 32
3.2.2 Kết quả khảo sát thời gian chiết với dung môi chloroform 33
3.2.3 Kết quả khảo sát thời gian chiết với dung môi ethyl acetate 34
3.3 Kết quả định tính các nhóm hợp chất chính có trong dịch chiết cỏ mần trầu…… 35
3.4 Kết quả xác định thành phần hóa học có trong cỏ mần trầu 36
3.4.1 Kết quả xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết n-hexane của cỏ mần trầu 36
3.4.2 Kết quả xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết chloroform của cỏ mần trầu 40
3.4.3 Kết quả xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết ethyl acetate của cỏ mần trầu 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
1 Kết luận 48
2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Số hiệu
2 3.1 Kết quả khảo sát độ ẩm trong cỏ mần trầu 31
3 3.2 Kết quả khảo sát hàm lượng tro của cỏ mần trầu 31
4 3.3 Hàm lượng một số kim loại nặng trong cỏ mần trầu 32
5 3.4 Kết quả khảo sát thời gian chiết với dung môi
9 3.8 Kết quả thành phần hóa học trong cao chiết cỏ mần
10 3.9 Kết quả thành phần hóa học trong cao chiết cỏ mần
11 3.10 Kết quả thành phần hóa học trong cao chiết cỏ mần
Trang 1010 3.1 Biểu đồ biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng cao chiết
vào thời gian chiết của dung môi n-hexane 33
11 3.2 Biểu đồ biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng cao chiết
vào thời gian chiết của dung môi chloroform 34
12 3.3 Biểu đồ biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng cao chiết
vào thời gian chiết của dung môi ethyl acetate 35
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ xa xưa, con người đã biết tìm cho mình thức ăn và vị thuốc từ cỏ và tập phân biệt các loài cây độc Nguyên liệu làm thuốc từ thực vật rất phong phú và đa dạng, chúng đã được nghiên cứu và sử dụng từ xưa đến nay Trong thời kì tân dược chưa phát triển thì đây là nguồn thuốc chữa bệnh chính
Mặc dù các tiến bộ khoa học trong thời gian gần đây cho phép phân lập được các hoạt chất ở dạng tinh khiết, tổng hợp hoàn toàn và điều chế các hợp chất nhân tạo với số lượng lớn là một bước tiến vượt bậc, nhưng các hợp chất từ cỏ vẫn giữ được tầm quan trọng của nó với nhiều lý do khác nhau
Theo GS.TS Phạm Hoàng Hộ, Việt Nam là một đất nước có thảm thực vật rất phong phú, vào loại hàng đầu thế giới với khoảng 12000 loài khác nhau [5] Các nhà Hóa học đã nghiên cứu và tìm ra những phương pháp nhằm chiết tách các thành phần có tác dụng chữa bệnh cũng như hạn chế và loại bỏ những thành phần có hại
từ các loài thực vật Nhiều loài cỏ đã được sử dụng như những dược liệu, thậm chí
rất quý Trong đó có cỏ mần trầu Cỏ mần trầu mọc dại ở khắp nước ta, dùng được
tất cả bộ phận cây như thân, lá, rễ, hoa, quả
Cỏ mần trầu (có tên khoa học là Eleusine Indica L.) thuộc họ Lúa (Poaceae)
Theo y học dân gian, c ỏ mần trầu có vị ngọt nhạt, tính bình, k h ô n g đ ộ c , có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt, mát gan, giải độc, lợi tiểu, hạ áp, hạ sốt và sốt rét
Cỏ mần trầu được dùng để chữa các bệnh như cao huyết áp, lao phổi, trẻ em bị mụn nhọt, phụ nữ có thai bị táo bón [11]… Và không thể không nhắc đến công dụng chữa rụng tóc, trị tóc bạc sớm khi nhắc đến cây cỏ này nhờ chứa acid cyanhydric-là một vị thuốc mát, thường dùng để nấu nước gội đầu làm trơn tóc, mượt tóc, ngăn rụng tóc Hiện nay, cỏ mần trầu còn được xếp vào nhóm những cây thuốc quý có tác dụng chữa ung thư đang được nghiên cứu
Tuy nhiên, tại Việt Nam cũng như các nước trên thế giới chưa có nhiều nghiên cứu về loài cây này Việc sử dụng loài cây này trong các bài thuốc nam
Trang 12Với mong muốn tìm hiểu thêm và góp phần nhỏ trong việc cung cấp những thông tin khoa học cần thiết về thành phần hóa học cũng như giá trị dược học của
loài thực vật này, tôi quyết định thực hiện đề tài “Nghiên cứu chiết tách và xác
định thành phần hóa học trong cỏ mần trầu (Eleusine Indica (L.) Gaertn)”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số chỉ tiêu hóa lí như độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng kim loại nặng trong bột cỏ mần trầu
- Xây dựng quy trình chiết tách các hợp chất hóa học có trong cây cỏ mần trầu
- Khảo sát thời gian chiết tối ưu với một số dung môi
- Xác định thành phần hóa học, công thức cấu tạo của các hợp chất có trong dịch chiết cỏ mần trầu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Cỏ mần trầu được thu hái tại Đà Nẵng
- Tìm hiểu và đọc tài liệu từ các nghiên cứu trước đó
- Hỏi ý kiến thầy cô, bạn bè
4.2 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các hợp chất tự nhiên
- Nghiên cứu các tài liệu, mạng Internet, tham khảo các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Thu tập, tổng hợp các tài liệu, tư liệu, sách báo trong và ngoài nước về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học và ứng dụng của cỏ mần trầu
Trang 134.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phương pháp lấy mẫu: Thu hái cỏ mần trầu tại Đà Nẵng, rửa sạch, phơi khô
- Phương pháp chiết Soxhlet với dung môi n-hexane, chloroform, ethylacetate
- Khảo sát để xác định thời gian chiết tối ưu
- Xác định sơ bộ các nhóm hợp chất chính có trong dịch chiết cỏ mần trầu
- Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết cỏ mần trầu trong 3 dung môi bằng phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ GC – MS
5 Bố cục của luận văn
Luận văn gồm có 50 trang trong đó có 11 bảng và 15 hình
Nội dung đề tài chia làm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan tài liệu
- Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả và bàn luận
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu về họ Lúa Poaceae [8]
Bảng 1.1 Phân loại khoa học họ Lúa Poaceae
Trên thế giới có khoảng 700 chi và hơn 10000 loài, phân bố ở toàn cầu Theo trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam, nước ta có khoảng 150 chi và 500 loài
Có thể nói họ này khá đồng nhất Poaceae được phân thành 6 phân họ với trên
50 tông Mối quan hệ họ Lúa với các họ khác không rõ Nhiều tác giả coi nó xuất phát từ Flagellariaceae Từ tổ tiên ở trong rừng, nó tiến dần ra xa-van khô hạn, có thể từ họ hàng của Arundinoideae hiện nay Từ đó cho ra hai nhóm lớn ở nhiệt đới hiện nay là Chloridoideae và Panicoideae, chúng cùng có họ hàng với Pooideae nhưng phân họ này thích ứng với điều kiện lạnh và xâm nhập về phương Bắc Về thời gian xuất hiện họ Poaceae, căn cứ vào hạt phấn là vào cuối Creta, căn cứ vào hoa như Stipa thì vào Oligocen và căn cứ vào động vật ăn cỏ thì nó xuất hiện vào Miocen
Các loài thực vật họ này có giá trị kinh tế rất lớn Nhiều cây lương thực quan trọng như Lúa, Ngô, Kê, Cao lương… Cây dùng trong xây dựng như Tre, Nứa; làm cảnh như Trúc vàng, Tre là ngà… Nhiều loài có giá trị làm thuốc như Cỏ tranh, cây
Ý dĩ…
Trang 151.2 Giới thiệu cỏ mần trầu [3], [6], [7], [10]
- Tên khoa học: Eleusine indica (L.) Gaertn
- Tên khác: cỏ vườn trầu, Thanh tâm thảo, cỏ chỉ tía, ngưu cân thảo
- Tên nước ngoài: Indian millet, Crowfoot grass, Dog’s tail grass, Crabgrass, Wiregrass (Anh), Éleusine d’inde (Pháp)
- Cỏ mần trầu mọc hoang ở khắp nơi trên nước ta, ưa nơi ẩm ướt Loài cổ
nhiệt đới, mọc phổ biến ở nhiều nơi, thường gặp ở bờ ruộng, ven đường, bãi hoang
- Cây dạng thảo, sống hằng năm
- Rễ cây khỏe, mọc thành cụm, thân mọc thẳng thành bụi hoặc mọc bò, cao chừng 10 – 60 cm Cây trưởng thành có thể đạt chiều cao 90 cm
- Lá mềm, hình dải, dài 10 – 30 cm, 3 – 7 mm, bẹ lá có lông Vỏ bọc bên ngoài không lông, cạnh có góc, một lớp vảy vàng mỏng ôm lấy thân Gân lá gần như song song, nổi lên ở giữa tạo thành một rãnh Bìa lá mỏng mịn và có lông tơ
- Cây có cụm hoa mọc thành bông, gồm 5 đến 7 bông mọc ở ngọn và có đến 2 bông khác mọc thấp hơn trên cán hoa, trông giống như những ngón tay Mùa hoa vào mùa hạ và thu
- Quả thuôn dài gần như 3 cạnh, dài 1,5 mm, có vết nhăn nằm ngang
Trang 16Hình 1.1 Cỏ mần trầu
1.2.2 Đặc điểm giải phẫu [10]
• Thân: (1) Biểu bì hóa mô cứng, tế bào hình chữ nhật, kích thước rất nhỏ, lớp cutin dày Mô cứng gồm 1-2 lớp tế bào hình đa giác, kích thước không đều
(2) Mô mềm khuyết gồm 5-7 lớp tế bào hình tròn, kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào biểu bì, rải rác có tinh thể calci oxalat hình khối
(3) Nhiều bó libe gỗ xếp không thứ tự từ vòng mô cứng vào trong, càng vào trong kích thước các bó càng lớn
• Lá: (1) Gân giữa: Biểu bì trên tế bào hình chữ nhật, kích thước khá đều nhau; biểu bì dưới hóa mô cứng, tế bào hình chữ nhật nhỏ hơn biểu bì trên, sát biểu bì dưới là cụm mô cứng, tế bào rất nhỏ bằng 1/5-1/6 tế bào biểu bì trên Mô cứng tập trung thành cụm gồm 2-4 lớp tế bào hình đa giác, khoang hẹp Mô mềm đạo gồm nhiều lớp tế bào hình đa giác gần tròn, kích thước rất lớn Các bó dẫn kích thước khác nhau xếp thành hàng dọc theo biểu bì dưới, có một bó lớn ở chính giữa gân
(2) Phiến lá: Biểu bì trên lồi nhiều ở các vị trí có bó dẫn, lõm ở các
vị trí tế bào bọt Tế bào biểu bì trên và biểu bì dưới hình chữ nhật hóa mô cứng,
tế bào biểu bì dưới lớn hơn biểu bì trên, lỗ khí rải rác ở cả hai biểu bì, có ít lôngche chở đơn bào ngắn ở biểu bì trên; trên lớp biểu bì trên có các tế bào bọt, hình tròn kích thước lớn hay hình chữ nhật Mô cứng tạo thành cụm phía trên và dưới
bó libe gỗ, tế bào hình đa giác, kích thước nhỏ
Trang 171.2.3 Đặc điểm bột dược liệu cỏ mần trầu [10], [12]
Bột cây có màu vàng nâu, vị ngọt hơi đắng Mảnh biểu bì tế bào hình chữ nhật, vách uốn lượn Mảnh mô mềm tế bào hình đa giác hoặc hình chữ nhật, vách mỏng Sợi có 2 loại: loại vách dày khoang rộng và loại vách dày khoang hẹp, ống trao đổi rõ Mảnh mạch mạng, mạch vòng, mạch xoắn Hạt phấn hình cầu, đường kính 20-25 µm
Hình 1.2 Cỏ mần trầu thái nhỏ, sấy khô
Hình 1.3 Bột cỏ mần trầu
1.2.4 Thành phần hóa học và dược chất trong cỏ mần trầu [9]
Theo các nghiên cứu, tất cả các bộ phận của cây đều có thể dùng làm dược liệu, có chứa các nhóm chất như alkaloid, flavonoid, saponine… Cụ thể như:
• Thân cỏ mần trầu có chứa các thành phần gồm :
- Glucosides cyanogènes,
Trang 18- Dầu béo huile grasse
• Cành lá tươi chưa nhiều chất nhóm flavonoid…
β-sitosterol 3-O-β-D-Glucopyranosyde
Tryptophane
Trang 191.2.5 Công dụng của cỏ mần trầu [3], [9], [12]
Cỏ mần trầu có vị ngọt hơi đắng, tính bình, có tác dụng hạ nhiệt, làm ra mồ hôi, tiêu viêm, trừ thấp, cầm máu, tán ứ, làm mát gan Theo kinh nghiệm của dân gian, cỏ mần trầu thường được dùng trị cao huyết áp, lao phổi, ho khan, sốt âm ỉ
về chiều, lao lực mệt nhọc, tiểu tiện vàng và ít một Còn dùng cho phụ nữ có thai hỏa nhiệt táo bón, buồn phiền, động thai, nhức đầu, nôn mửa, tức ngực, sốt nóng Cũng dùng uống trị mụn nhọt, các chứng nhiệt độc, trẻ em tưa lưỡi
Một số bài thuốc, kinh nghiệm chữa bệnh dân gian từ cỏ mần trầu:
- Chữa cao huyết áp: Nhổ toàn cây, cả rễ Rửa sạch, thái hoặc băm nhỏ Cân chừng 500g, giã nát, thêm chừng một bát nước sôi để nguội Vắt lấy nước cốt, lọc qua vải, thêm chút đường, ngày có thể uống 1 lần sáng và chiều
Gần đây, nhiều người đã sử dụng bài thuốc này chữa huyết áp cao và đã có hiệu quả
- Chữa viêm gan vàng da: Cỏ mần trầu tươi 60g, rễ tổ kén đực 30g, sắc uống
- Chữa sỏi thận, sỏi đường tiết niệu, sỏi bàng quang: Cỏ mần trầu, lá từ bi, kim tiền thảo, ké hoa đào, mỗi vị 20g nấu cùng 400ml nước sắc uống trong ngày Ngày 3 lần sáng, trưa, chiều
Ochratoxin
Vitexine Vitexine
Trang 20- Chữa viêm thận cấp, mãn tính: Cỏ mần trầu 40g, cây tầm gửi 40g, râu mèo 20g, kim tiền thảo 20g, cỏ xước 20g sắc uống mỗi ngày trong vòng 1 tháng.
- Diệt giun sán: Nấu sắc 20 g cỏ mần trầu trong 1 lít nước Dùng 2 muỗng
canh nước nấu sắc tươi mỗi giờ
Cỏ mần trầu cũng được ưa chuộng ở nước ngoài:
- Ở Trung Quốc, những kết quả nghiên cứu trên lâm sàng từ cỏ mần trầu đã chứng minh nó có tác dụng phòng chứng viêm não truyền nhiễm, chữa đau khớp, bệnh gút, người viêm gan, vàng da, viêm ruột, kiết lỵ, viêm niệu đạo, viêm thận, viêm tinh hoàn
- Ở Malaysia, nước ép cỏ mần trầu được dùng cho phụ nữ sau khi sinh để mau hết sản dịch và dùng cho bệnh nhân hen suyễn
- Người Philippin thì dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa kiết lỵ, nước sắc dùng gội đầu sạch gàu, chống rụng tóc
- Người dân Bangladesh thì dùng rễ mần trầu kết hợp với một số loại cây khác để điều trị sa tử cung
- Người dân Sri Lanka lại dùng cỏ mần trầu giã nhỏ đắp lên da để trị bong gân
1.2.6 Một số sản phẩm từ cỏ mần trầu
Dưỡng thận Tuệ Linh có thành phần chính: cỏ mần trầu, kim tiền thảo, râu mèo, tầm gửi gạo có tác dụng lợi niệu, giải độc, giúp tăng khả năng đào thải độc tố, các chất thải tích tụ lâu ngày trong máu và cơ thể qua thận Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu và bàng quang Hỗ trợ điều trị viêm thận cấp và mãn tính dẫn đến đái đục, đái buốt, đau thắt lưng Hỗ trợ điều trị chứng suy thận
Trang 21Túi lọc gội đầu Thảo dược KoKo của Cỏ cây Hoa Lá được kết hợp các thành phần tự nhiên: bồ kết, sả, vỏ bưởi, mần trầu và hơn 20 loại thảo dược cỏ khác giúp tóc mượt, tránh hoá chất, ngăn rụng tóc, xông đầu giảm đau đầu… Cỏ mần trầu có
tác dụng trị rụng tóc và chữa tóc bạc sớm nhờ chứa acid cyanhydric
Dầu gội đầu thảo mộc Dược Sơn với thành phần chính gồm cỏ mần trầu, bồ kết, lá sả, hương nhu, bạc hà, lá bưởi có tác dụng làm tóc bóng mượt, chống rụng tóc, kích thích mọc tóc, sạch gàu, mát da đầu, giảm đau đầu… Sản phẩm dùng được cho mọi lứa tuổi, da đầu nhiều gàu, tóc xơ yếu, gãy rụng
Trang 22CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ
2.1.1 Nguyên liệu
• Thu gom nguyên liệu
- Cỏ mần trầu được thu hái tại Đà Nẵng vào tháng 4 năm 2017 Dùng toàn cây (rễ, thân, lá) phơi khô
- Tên khoa học: Eleusine indica (L.) Gaertn, thuộc họ Lúa Poaceae
- Tên khác: cỏ vườn trầu, thanh tâm thảo, cỏ chỉ tía, ngưu cân thảo
- Tên nước ngoài: Indian millet, Crowfoot grass, Dog’s tail grass, Crabgrass, Wiregrass (Anh), Éleusine d’inde (Pháp)
• Xử lý nguyên liệu
- Cỏ mần trầu được thu mua về, làm sạch bụi bẩn và tạp chất thô, thái khúc nhỏ khoảng 5 cm và phơi khô trực tiếp dưới nắng mặt trời
- Xay thành bột mịn và bảo quản trong hộp kín, để nơi khô ráo, thoáng mát
Hình 2.1 Cỏ mần trầu thái khúc, phơi khô
Hình 2.2 Bột cỏ mần trầu
Trang 232.1.2 Thiết bị - dụng cụ
Bộ chiết Soxhlet; bình cầu; bếp điện; cân phân tích; ống nghiệm; cốc thủy tinh; ống đong; lò nung; tủ sấy; chén nung; bình hút ẩm;…
2.1.3 Hóa chất
Hóa chất hữu cơ: n-hexane, chloroform, ethyl acetate
Hóa chất vô cơ: Dung dịch HCl, NaOH, HNO3, FeCl3, H2SO4,…
Các loại thuốc thử (TT): TT Wagner, TT Mayer, Fehling A, Fehling B…
2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm
Phần nguyên liệu sau khi thu mua về đem rửa sạch, phơi khô, thái khúc khoảng 5 cm rồi xay thành bột mịn Một phần bột được sử dụng để xác định các chỉ tiêu hóa lí là độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng kim loại nặng, định tính các nhóm hợp chất chính có trong cỏ mần trầu Phần bột còn lại sử dụng để chiết với các dung môi n-hexane, chloroform và ethyl acetate Phần dịch chiết thu được sử dụng để đo
GC – MS và định danh một số thành phần hóa học có trong cỏ mần trầu
2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu
Hình 2.3 Sơ đồ nghiên cứu
Thu hái và xử lý nguyên liệu cỏ mần trầu
Bột cỏ mần trầu
Định tính các
nhóm chất
Xác định độ ẩm, hàm lượng tro, kim loại nặng
Dịch chiết n-hexane Dịch chiết chloroform Dịch chiết ethyl acetate
Đo GC – MS
Chiết Soxhlet với
dung môi n-hexane
Chiết Soxhlet với dung môi chloroform
Chiết Soxhlet với dung môi ethyl acetate
Khảo sát thời gian
chiết tối ưu
Khảo sát thời gian chiết tối ưu
Khảo sát thời gian chiết tối ưu
Trang 242.2.2 Các phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lí
2.2.2.1 Xác định độ ẩm [4], [14]
Bột cỏ mần trầu được xác định độ ẩm theo phương pháp sấy
Nguyên tắc: Dựa trên nguyên tắc sấy đến khối lượng không đổi
mm
- Cho các chén sứ trên vào tủ sấy ở nhiệt độ 1050C (nhiệt độ thực cho phép chênh lệch ± 20C so với nhiệt độ quy định) Cứ sau 2 giờ lại lấy ra để trong bình hút ẩm silicagel cho nguội dần rồi cân, làm vậy cho đến khi khối lượng mẫu và chén chênh nhau giữa mỗi lần cân không quá 0,5 mg Ta ghi lại kết quả m3 (g)
Công thức tính độ ẩm như sau:
Độ ẩm của mỗi lần cân:
Độ ẩm trung bình:
Trong đó: m1 (g) : khối lượng chén sứ và nắp
m2 (g) : khối lượng bột cỏ mần trầu
m3 (g) : khối lượng chén sứ, nắp và bột cây sau khi sấy
1n
Trang 25Có nhiều phương pháp để tro hóa mẫu và trong đề tài này tôi dùng phương pháp khô Kỹ thuật xử lý khô là kỹ thuật nung mẫu trong lò nung ở một nhiệt độ thích hợp Mẫu sau khi nung được hòa tan trong dung dịch axit phù hợp Quá trình này gồm hai giai đoạn: than hóa và tro hóa
Cách tiến hành như sau:
- Chuẩn bị 5 chén sứ, rửa sạch, tráng lại bằng nước cất, sấy khô sau đó đem cân, ta có m1 (g)
- Dùng cân phân tích cân chính xác khoảng 2 gam bột cỏ mần trầu cho vào các chén sứ đã chuẩn bị ở trên, ta có m2 (g)
- Sau khi đã chuẩn bị đủ 5 mẫu, ta tiến hành than hóa trên bếp điện trước (bột cây chuyển thành than đen thì ngừng), sau đó mới tro hóa trong tủ nung Mẫu được nung ở nhiệt độ 450 – 5000C, trong khoảng thời gian 10 – 12 giờ Trong quá trình nung, nếu thấy còn một ít than đen chưa hóa thành tro thì ta lấy ra, để nguội mẫu rồi tia thêm một ít nước cất để quá trình tro hóa diễn ra nhanh hơn Quá trình tro hóa kết thúc khi ta thu được tro có màu trắng
- Sau khi nung xong, ta đem mẫu bỏ vào bình hút ẩm silicagel khoảng 30 phút rồi đem cân, ta ghi lại kết quả m3 (g)
Hình 2.4 Mẫu đã hóa tro Công thức tính hàm lượng tro như sau:
% tro = (m3 – m1) 100%
m2
%tro n
1
Trang 26Trong đó: m1 (g) : khối lượng chén sứ
m2 (g) : khối lượng bột cỏ mần trầu
m3 (g) : khối lượng chén sứ và bột cỏ mần trầu sau khi tro hóa
Các kim loại cần xác định hàm lượng: Pb (Chì), As (Arsene), Cd (Cadimi), Hg (Thủy ngân)
Đối tượng chính của phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS là phân tích một lượng nhỏ (vết) các kim loại trong mẫu quặng, đất đá, nước khoáng, các mẫu sinh học, y học, các sản phẩm nông nghiệp, thực phẩm, nước uống, phân bón, vật liệu,… và một số á kim như Si, P, As, Se, Te…
Cơ sở lý thuyết của phép đo là sự hấp thụ năng lượng ánh sáng (bức xạ đơn sắc) của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi khi chiếu chùm tia bức xạ đơn sắc qua đám hơi nguyên tử nguyên tố ấy trong môi trường hấp thụ Vì thế nguyên tắc của phương pháp này dựa vào ba bước chính: nguyên tử hóa mẫu; tạo phổ hấp thụ nguyên tử AAS; phân li và chọn vạch phổ hấp thụ đặc trưng của nguyên tố cần nghiên cứu để đo cường độ của nó từ đó suy ra hàm lượng của nguyên tố đó
2.2.3 Phương pháp chiết tách chất từ cỏ mần trầu với dung môi bằng phương pháp chiết Soxhlet
Sử dụng phương pháp chiết Soxhlet với các dung môi có tính phân cực tăng dần lần lượt là n-hexane, chloroform, ethyl acetate Với phương pháp này ta đảm
Trang 27bảo lấy đa phần các hợp chất hữu cơ có trong cây với nguyên tắc “các chất có tính phân cực thấp sẽ được dung môi có tính phân cực thấp hòa tan lấy ra trước, các chất
có tính phân cực cao sẽ lần lượt được dung môi có tính phân cực cao hòa tan lấy ra sau”
2.2.3.1 Phương pháp chiết Soxhlet [4]
Có nhiều cách để chiết tách các hợp chất hữu cơ ra khỏi cỏ Các kỹ thuật đều xoay quanh hai phương pháp chính là chiết lỏng – lỏng và chiết rắn – lỏng
Trong thực nghiệm, việc chiết rắn – lỏng được áp dụng nhiều hơn, bao gồm sự ngấm kiệt, sự ngâm dầm, sự trích với bộ chiết Soxhlet… Ngoài ra, còn có thể chiết bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước, phương pháp sử dụng chất lỏng siêu tới hạn, chiết có sự hỗ trợ của vi sóng
Phương pháp chiết Soxhlet là phương pháp lấy chất từ hỗn hợp bằng dung môi
để tách các cấu tử có trong hỗn hợp thành những cấu tử riêng Dung môi bay hơi ngưng tụ hòa tan các cấu tử trong mẫu tạo thành các dịch chiết Đặc biệt, dụng cụ chiết Soxhlet có thêm một ống xi – phông gắn bên cạnh để dịch chiết chảy vào bình cầu khi nào mà mức chất lỏng trong ống chiết tăng lên tới khuỷu trên của ống xi – phông Các chất được chiết cần có tỉ khối lớn hơn dung môi Trong quá trình đó, cấu tử cần được tách được làm giàu thêm trong dung môi
➢ Cấu tạo bộ chiết Soxhlet