Mối quan hệ của họ HCP với các họ khác trên không gian tôpô.. Giải tích hiệnđại chuyên nghiên cứu các vấn đề mang tính chất lý thuyết, trong đó việcnghiên cứu về các họ có tính chất đặc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
——————————–
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KHÔNG GIAN VỚI HỌ HCP
Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ ANH THƯ
Giảng viên hướng dẫn: TS LƯƠNG QUỐC TUYỂN
ĐÀ NẴNG - NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
——————————–
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KHÔNG GIAN VỚI HỌ HCP
Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ ANH THƯ
Giảng viên hướng dẫn: TS LƯƠNG QUỐC TUYỂN
Chuyên ngành: Sư phạm Toán
Lớp: 14ST
ĐÀ NẴNG - NĂM 2018
Trang 3Lời đầu tiên của luận văn tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầygiáo TS Lương Quốc Tuyển đã tận tình hướng dẫn, động viên, nhắc nhởtác giả trong suốt quá trình thực hiện để tác giả có thể hoàn thành đượcluận văn này.
Đồng thời, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới BanChủ nhiệm khoa Toán - Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng vàcác thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quátrình học tập tại trường
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và tất cảnhững người đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn
Tác giả
Võ Thị Anh Thư
Trang 4MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Không gian mêtric 4
1.2 Không gian tôpô 4
1.3 Không gian khả mêtric 7
1.4 Các tiên đề tách 8
1.5 Một vài không gian mêtric suy rộng 8
CHƯƠNG 2 KHÔNG GIAN VỚI HỌ HCP .13
2.1 Họ HCP và các tính chất 13
2.2 Mối quan hệ của họ HCP với các họ khác trên không gian tôpô 21
2.3 Không gian với mạng σ-HCP 26
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giải tích là một chuyên ngành quan trọng của toán học Giải tích hiệnđại chuyên nghiên cứu các vấn đề mang tính chất lý thuyết, trong đó việcnghiên cứu về các họ có tính chất đặc biệt trên không gian tôpô rất đượcchú ý Họ bảo tồn bao đóng di truyền HCP cùng với không giank-mạngσ-HCP có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu không gian mêtric tổngquát Những vấn đề này đã được nhiều người quan tâm như: L Foged
đã giới thiệu về đặc trưng của không gian Fréchet với k-mạng σ-HCP,Junniala và Ziqiu Yun đã đưa ra mối quan hệ giữa ℵ-không gian và khônggian k-mạng σ-HCP,
Bởi những lý do như trên cùng với sự góp ý và hướng dẫn tận tình củathầy giáo TS Lương Quốc Tuyển, tôi đã quyết định chọn đề tài nghiêncứu là: “Không gian với họ HCP”
Trang 6Nghiên cứu tính chất của họ HCP, mối quan hệ với các họ khác cũngnhư tính chất của mạng σ-HCP trên trong không gian mêtric suy rộng,thuộc lĩnh vực Tôpô đại cương.
5 Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết trong quá trìnhthực hiện đề tài và thực hiện theo quy trình sau:
(1) Tham khảo tài liệu và hệ thống lại những kiến thức của tôpô đạicương
(2) Thu thập các bài báo khoa học của các tác giả nghiên cứu liên quanđến họ HCP và mạng σ-HCP và mối quan hệ với các họ khác trênkhông gian tôpô
(3) Phân tích, đánh giá, tổng hợp và trao đổi với thầy hướng dẫn kết quảđang nghiên cứu để hoàn chỉnh luận văn
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài có ý nghĩa về mặt lý thuyết, có thể sử dụng như tài liệu thamkhảo dành cho ai đang quan tâm nghiên cứu về mêtric hóa của không giantôpô
7 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và 2 chương.Chương 1, Trong chương này, tôi hệ thống lại một số khái niệm và kiếnthức cơ bản về không gian mêtric, không gian tôpô nhằm phục vụ choChương 2
Chương 2, Trình bày khái niệm và một số tính chất của của họ HCPcũng như mạngσ-HCP và mối quan hệ với các họ khác trên không gian tôpô
Trang 7Trong toàn bộ bài viết, các không gian được giả định là T1-không gian
K ∧ F = {KT
F : F ∈ F }
Trang 8CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Không gian mêtric
Định nghĩa 1.1.1 ChoX 6= ∅và hàmd : X×X → R thỏa mãn các tiên đề sau:
Với mọi x, y, z ∈ X, ta có
(1) d(x, y)> 0 với mọi x, y ∈ X
d(x, y) = 0 nếu x = y (tiên đề đồng nhất)
(2) d(x, y) = d(y, x) (tiên đề đối xứng)
(3) d(x, z) 6 d(x, y) + d(y, z) (tiên đề bất đẳng thức tam giác)
Khi đó,
• d được gọi là một mêtric trên X
• Cặp (X, d) được gọi là không gian mêtric
• Mỗi phần tử của X được gọi là một điểm của X
• d(x, y) được gọi là khoảng cách giữa x và y
1.2 Không gian tôpô
Định nghĩa 1.2.1 Giả sử X là một tập hợp và τ là họ gồm các tập con
nào đó của X thỏa mãn
(1) ∅ ∈ τ, X ∈ τ;
(2) Nếu {Uα}α∈λ ⊂ τ, thì [
α∈λ
Uα ∈ τ;(3) Nếu U, V ∈ τ, thì U T
V ∈ τ
Trang 9Khi đó,
• τ được gọi là một tôpô trên X
• Cặp (X, τ ) được gọi là không gian tôpô, viết tắt là X
• Mỗi phần tử của τ được gọi là một tập hợp mở
Nhận xét 1.2.2 Đối với không gian tôpô X, ta có
• Nếu U mở thì U được gọi là lân cận mở của x;
• Nếu A = {x} thì U được gọi là lân cận của x
Định nghĩa 1.2.4 Cho (X, τ ) là một không gian tôpô, x ∈ X, Ux là họgồm tất cả các lân cận của x Khi đó, họ Vx ⊂ Ux được gọi là cơ sở lâncận tại điểm x nếu với mọi U ∈ Ux, tồn tại V ∈ Vx sao cho: V ⊂ U.Định nghĩa 1.2.5 Cho (X, τ ) là một không gian tôpô và B ⊂ τ Khi đó,
B được gọi là cơ sở của τ nếu mỗi phần tử của τ là hợp nào đó các phần
tử của B, nghĩa là
∀U ∈ τ, ∃{Vα}α∈I ⊂ B: U = [
α∈I
Vα
Trang 10Nhận xét 1.2.6 Giả sử B là cơ sở của τ Khi đó,
• Mỗi phần tử của B là một tập mở trong X
• Mỗi tập mở trong X có thể không thuộc B
Bổ đề 1.2.7 Cho (X, τ ) là một không gian tôpô và B ⊂ τ Khi đó,
B là cơ sở của không gian tôpô (X, τ ) khi và chỉ khi với mọi U ∈ τ và vớimọi x ∈ U, tồn tại V ∈ B sao cho: x ∈ V ⊂ U
Chứng minh (1) ⇒ (2): Giả sử B là cơ sở của không gian tôpô (X, τ ),
(2) ⇒ (1): Giả sử ∀U ∈ τ, ∀x ∈ U, ∃V ∈ B: x ∈ V ⊂ U Phải chứngminh B là cơ sở của không gian tôpô (X, τ )
Thật vậy, lấy W ∈ τ Khi đó, ∀x ∈ W, ∃Vx ∈ B: x ∈ Vx ⊂ W
Trang 11P = S
{Pn : n ∈ N},trong đó, mỗi Pn là phủ có tính chất (P ) và
Pn ⊂ Pn+1
với mọi n ∈ N.
Định nghĩa 1.2.9 Giả sử X là một không gian tôpô Khi đó,
(1) X được gọi là thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất nếu với mọix ∈ X
có một cơ sở lân cận đếm được
(2) X được gọi là thỏa mãn tiên đề đếm được thứ hai nếu tồn tại cơ sở
B đếm được
Nhận xét 1.2.10 Nếu X là không gian thỏa mãn tiên đề đếm được thứhai thì nó là không gian thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất Tuy nhiên,chiều ngược lại không đúng
Nhận xét 1.2.11 Cho A là tập con của không gian tôpô X Khi đó,(1) A luôn tồn tại;
1.3 Không gian khả mêtric
Định nghĩa 1.3.1 Định nghĩa tôpô sinh bởi một mêtric
Giả sử (X, ρ) là một không gian mêtric Khi đó, họ τ các tập mở trong X
là một tôpô trên X Ta nói rằng τ là tôpô sinh ra bởi mêtric ρ
Như vậy, các không gian mêtric là những không gian tôpô
Trang 12Định nghĩa 1.3.2 Định nghĩa không gian khả mêtric
Không gian tôpô (X, τ ) được gọi là khả mêtric nếu tồn tại một mêtric
ρ: X × X → R sao cho tôpô sinh bởi ρ trùng với tôpô τ
1.4 Các tiên đề tách
Định nghĩa 1.4.1 Giả sử X là một không gian tôpô Khi đó,
(1) X được gọi là T1-không gian nếu với mọi x, y ∈ X mà x 6= y, tồn tạilân cận Ux của x, Vy của y sao cho x /∈ Vy và y /∈ Ux
(2) X được gọi là T2-không gian hay không gian Hausdorff nếu với mọi
x, y ∈ X mà x 6= y, tồn tại lân cận U của x, V của y sao cho
U T
V = ∅
(3) X được gọi là không gian chính quy nếu với mọi tập F đóng trong
X, với mọi x /∈ F, tồn tại các lân cận U của x, V của F sao cho
(3) P được gọi là rời rạc nếu mỗi x ∈ X, tồn tại lân cận V của x sao cho
V chỉ giao với nhiều nhất một phần tử của P
(4) P được gọi làσ-rời rạc nếu P =
Trang 13(6) P được gọi là σ-hữu hạn địa phương nếu P =
∞
[
n=1
Pn, trong đó mỗi
Pn là họ hữu hạn địa phương
(7) P được gọi là đếm được địa phương nếu với mỗi x ∈ X, tồn tại lâncận V của x sao cho V chỉ giao với đếm được phần tử của P
(8) P được gọi là σ-điểm-hữu hạn nếu P =
∞
[
n=1
Pn, trong đó mỗi Pn làđiểm-hữu hạn
(9) P được gọi là compact-hữu hạn nếu mỗi tập compact K ⊂ X thì K
chỉ giao với hữu hạn phần tử của P
Định nghĩa 1.5.2 Giả sử X là một không gian tôpô Khi đó,
(1) X được gọi là k-không gian nếu nó được xác định bởi phủ gồm cáctập con compact của X
(2) X được gọi làℵ-không gian nếu nó cók-mạngσ-hữu hạn địa phương.(3) X được gọi là k0-không gian nếu với mọi tập con không đóng H ⊂ X
và với mọi điểm x ∈ H\H, tồn tại tập compact K ⊂ X sao cho
x ∈ HT
K.(4) X được gọi là không gian dãy nếu với mọi A ⊂ X, A là đóng trong
X khi và chỉ khi không có dãy nào trong A hội tụ đến điểm nằmngoài A
(5) X được gọi là không gian Fréchet nếu với mọi A ⊂ X và x ∈ A, tồntại dãy xn ⊂ A hội tụ đến x
Định nghĩa 1.5.3 Giả sử X là không gian tôpô Ta nói rằng X là khônggian có tính chất mỗi điểm của X là Gδ-tập nếu với mọi x ∈ X, tồn tạidãy giảm gồm các tập mở {Un(x) : n ∈ N} sao cho
Trang 14Mệnh đề 1.5.4 Đối với không gian Hausdorff, các khẳng định sau đây
(3) Mỗi không gian Fréchet là không gian dãy;
(4) Mỗi không gian dãy là k-không gian;
(5) Mỗi không gian Fréchet là k0-không gian;
(6) Mỗi k0-không gian là k-không gian
Chứng minh (1) Giả sử X là không gian mêtric Khi đó, với mọi x ∈ X,họ
Bx = {Vn(x) : n ∈ N}
Ta có thể giả thiết rằng Vn+1(x) ⊂ Vn(x) với mọi n ∈ N.
Bây giờ, giả sử F là tập con bất kỳ của X và x ∈ F Khi đó,
Vn(x)T
F 6= ∅ với mọi n ∈ N.
Trang 15Do đó, với mỗi n ∈ N, tồn tại xn ∈ Vn(x)T
F Suy ra tồn tại dãy
{xn : n ∈ N} ⊂ F sao cho xn ∈ Vn(x) với mọi n ∈ N Ta cần chứng minh
dãy {xn} hội tụ đến x Thật vậy, giả sử U là lân cận bất kỳ của x Vì Bx
là cơ sở lân cận tại x nên tồn tại n0 ∈ N sao cho:
x ∈ Vn0(x) ⊂ U.Mặt khác, vì xn ∈ Vn(x) ⊂ Vn0(x) với mọi n > n0 nên suy ra xn ∈ U vớimọi n> n0 Điều này chứng tỏ rằng xn hội tụ đến x
Vậy X là không gian Fréchet
(3) Giả sử X là không gian Fréchet Ta cần chứng minh X là khônggian dãy
(i) Giả sử F là tập con đóng trong X và {xn} là dãy trong F hội tụđến x ∈ X Khi đó, vì F là tập đóng nên x ∈ F
(ii) Giả sử F ⊂ X sao cho mọi dãy trong F hội tụ đến điểm x ta đều
có x ∈ F Ta cần chứng minh F là tập hợp đóng
Giả sử ngược lạiF không là tập đóng trongX Khi đó, tồn tạix ∈ F \F
Vì X là không gian Fréchet nên tồn tại dãy {xn} ⊂ F hội tụ đến x /∈ F.Điều này mâu thuẫn với giả thiết
Do đó, X là không gian dãy
(4) Giả sử X là không gian dãy vàA là tập con củaX thỏa mãn AT
K0 = {xn : n ∈ N} là tậpđóng trong K0, kéo theo AT
K0 đóng trong X Suy ra x ∈ {xn : n ∈ N}
kéo theo x ∈ A Mâu thuẫn với x /∈ A Do vậy, A đóng trong X và X là
k-không gian
Trang 16(5) Giả sử X là không gian Fréchet, A là tập con không đóng của X
và x ∈ A\A Ta cần chứng minh tồn tại tập compact K ⊂ X sao cho
x ∈ AT
K
Thật vậy, vì X là không gian Fréchet và x ∈ A nên tồn tại
{xn : n ∈ N} ⊂ A.hội tụ đến x Đặt
K = {x}S
{xn : n ∈N}.Hiển nhiên K là tập compact trong X Từ cách đặt suy ra
KT
A = {xn : n ∈N}.Mặt khác, vì x ∈ {xn : n ∈N} nên x ∈ AT
K
Do vậy X là k0-không gian
(6) Giả sử X là k0-không gian Ta cần chứng minh X là k-không gian.Giả sử ngược lại X không là k-không gian Khi đó, tồn tại tập con A
của X sao cho AT
K đóng trong K với mọi tập compact K ⊂ X nhưng
A không đóng trong X
Vì A không đóng trong X nên tồn tại x ∈ A\A Mặt khác, vì X là
k0-không gian nên tồn tại tập compact K0 ⊂ X sao cho x ∈ AT
K0 Hơnnữa, vì AT
K0 đóng trong không gian con K0 nên A ∩ K là tập compacttrong X Suy ra A ∩ K là tập con đóng trong X Do đó
Trang 17CHƯƠNG2 KHÔNG GIAN VỚI HỌ HCP
(2) P là họ bảo tồn bao đóng (CP) nếu
S
P0
= S
{P : P ∈ P0},với mọi P0 ⊂ P
(3) P là họ σ-bảo tồn bao đóng di truyền (σ-HCP) nếu
(2) Mỗi họ con của họ HCP (tương ứng, CP) là họ HCP (tương ứng, CP)
Bổ đề 2.1.3 NếuP là họ HCP trong không gian X, thìP = {P : P ∈ P}
cũng là họ HCP
Trang 18Chứng minh Giả sử P = {Pα : α ∈ Λ}, ta cần chứng minh
Vì X là không gian chính quy nên với mỗi α ∈ J, tồn tại các tập mở
Uα và Vα của X sao cho
x ∈ Uα, Aα ⊂ Vα và UαT
Vα = ∅.Mặt khác, vì Vα là tập mở nên
Aα ⊂ PαT
Vα ⊂ PαT
Vα.Hơn nữa, vì P là họ HCP nên
Do đó, tồn tại α ∈ J sao cho x ∈ PαT
Vα Bởi vì Uα là lân cận của x nên
Vì vậy, điều giả sử trên là vô lý
Hệ quả 2.1.4 Giả sử P là họ gồm các tập con nào đó của không gian
X Khi đó, các khẳng định sau đây là tương đương
(1) P là họ HCP;
(2) P = {P : P ∈ P} là họ HCP;
Chứng minh (1) ⇒ (2): Theo Bổ đề 2.1.3
(2) ⇒ (1): Hiển nhiên
Trang 19Hệ quả 2.1.5 Giả sử P là họ gồm các tập con nào đó của không gian
X Khi đó, các khẳng định sau đây là tương đương
(1) P là họ σ-HCP;
(2) P = {P : P ∈ P} là họ σ-HCP;
Chứng minh: Suy trực tiếp từ Hệ quả 2.1.4
Bổ đề 2.1.6 Nếu P là họ HCP các tập con đóng của không gian Fréchet
Ta sẽ chứng minh bằng phản chứng Giả sử P∗ không là họ HCP của
X Khi đó, tồn tại họ {Fα : α ∈ J}, với Fα là họ con hữu hạn của P vàvới mỗi α ∈ J, tồn tại Aα ⊂ T
F sao choS
Bổ đề 2.1.7 Giả sử X là không gian dãy Nếu P là họ HCP của X thì
D(P)= {x ∈ X : P không là điểm-hữu hạn tại x}
là không gian con đóng rời rạc của X
Trang 20Chứng minh Nếu D là tập hữu hạn ⇒ D đóng và rời rạc.
Giả sử D là tập vô hạn, ta cần chứng minh mọi tập con vô hạn A của
D đều đóng Thật vậy, giả sử tồn tại tập con vô hạn A ⊂ D không đóngtrong X Vì X là không gian dãy nên tồn tại dãy
{xn : n ∈ N} ⊂ A
hội tụ đến x /∈ A, ta có thể giả thiết rằng các xn phân biệt Lấy P1 ∈ P
sao cho x1 ∈ P1 Do P không là điểm-hữu hạn tại xn nên bằng quy nạp
ta có thể chọn được
Pn ∈ P\{P1, , Pn−1}
sao cho xn ∈ Pn, với mọi n ∈ N
Bởi vì xn ∈ Pn và xn phân biệt nên từ tính chất HCP của P suy ra
{xn : n ∈ N} là tập đóng Do đó, x ∈ S
{xn : n ∈ N} ⊂ A Mâu thuẫnvới x /∈ A Vì vậy, D đóng và rời rạc trong X
Bổ đề 2.1.8 Giả sử P là họ HCP của không gian dãy X và K là tậpcompact trong X Đặt
D(P)= {x ∈ X : P không là điểm-hữu hạn tại x}
Khi đó K ∩ D là hữu hạn
Chứng minh Ta sẽ chứng minh theo phản chứng
Giả sử tồn tại tập compact K ⊂ X sao cho KT
D là vô hạn Khi đó,tồn tại tập đếm được
{xn : n ∈ N} ⊂ KT
D,với giả thiết các xn phân biệt Vì P không là điểm-hữu hạn tại xn với mọi
n ∈ N nên chọn họ phân biệt {Pn : n ∈ N} sao cho xn ∈ Pn Vì P là HCPnên {xn : n ∈ N} là tập con vô hạn đóng rời rạc trong K Mâu thuẫn vớitính compact của K Vậy K T
D là hữu hạn
Trang 21Bổ đề 2.1.9 Giả sử P là họ HCP gồm các tập con nào đó của khônggian X và
{x}S
{xnk : k ∈ N} ⊂ P.Chứng minh Ta sẽ chứng minh bằng phản chứng
Giả sử với mọi dãy con {xni} của {xn} ta đều có
{x}S
{xni : k ∈ N} 6⊂ P với mọi P ∈ P.Khi đó, LT
P là hữu hạn với mọi P ∈ P Không mất tính tổng quát, giả
sử L = {xn : n ∈N} là dãy vô hạn Lấy xn1 ∈ S
xnk ∈ Pk ∈ P với mọi k ∈ N , và xnk 6= xnl nếu k 6= l
Bởi thế, {xnk} không phải CP Mâu thuẫn với giả thiết P là HCP
Mệnh đề 2.1.10 Giả sử P là phủ gồm các tập con đóng của không giandãy X Khi đó, các khẳng định sau đây là tương đương
(1) P là họ hữu hạn địa phương;
(2) P là họ điểm-hữu hạn HCP;
Trang 22Chứng minh (1) ⇒ (2): Giả sử P = {Pα : α ∈ Λ} là họ hữu hạn địaphương, J ⊂ Λ, Aα ⊂ Pα, với mỗi α ∈ J Ta chứng minh
S
{Aα : α ∈ J } = S
{Aα: α ∈ J }.Thật vậy
Trang 23F nên ∪F không đóng trong X.
Mà X là không gian dãy nên tồn tại dãy S ⊂ S
F, hội tụ đến y /∈ S
F.Bởi vì, mỗi phần tử của F là đóng, P ∈ F, y /∈ P và dãy S hội tụ đến y
nên P chỉ chứa nhiều nhất là hữu hạn phần tử của dãy S Do vậy, ta cóthể chọn được dãy phân biệt {xk : k ∈ N} là dãy con của S và họ vô hạn
{Pk : k ∈ N} ⊂ F sao cho với mỗi k ∈ N, Pk chỉ chứa duy nhất phần tử
xk của dãy {xk : k ∈ N} Từ tính chất HCP của P và y ∈ S
F Bởi vậy,P là họ hữu hạn địa phương
Hệ quả 2.1.11 Cho P là phủ HCP gồm các tập con đóng của không giandãy X Khi đó
Trang 24D(P) = {x ∈ X : P không là hữu hạn địa phương tại x}
là đóng và rời rac trong X
Chứng minh Theo Mệnh đề 2.1.10, ta có
D(P) = {x ∈ X : P không là điểm-hữu hạn tại x}
Sử dụng Bổ đề 2.1.7, ta suy ra được D(P) là không gian con đóng và rờirạc của X
Mệnh đề 2.1.12 Giả sử P là họ các tập con đóng HCP của không giandãy X Khi đó, P là họ điểm-đếm được khi và chỉ khi P là họ đếm đượcđịa phương
Chứng minh (1) Điều kiện đủ: Hiển nhiên
(2) Điều kiện cần: Giả sử P là họ điểm-đếm được Ta chứng minh P là
họ đếm được địa phương
Thật vậy, giả sử ngược lại rằng P không là họ đếm được địa phươngcủa X Khi đó, tồn tại x ∈ X sao cho
F, hội tụ đến
y /∈ S
F Hơn nữa, vì mỗi phần tử của F là đóng, P ∈ S
F, y /∈ P và S
là dãy hội tụ đến y nên P chỉ chứa nhiều nhất là hữu hạn phần tử của dãy
S Do đó, ta có thể chọn được dãy phân biệt {xk : k ∈ N} là dãy con của