Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động nuôi tôm [3] Bên cạnh những thành quả đạt được từ hoạt động nuôi trồng thủy sản nóichung, nuôi tôm nói riêng ở nước ta trong những năm qua,
Trang 1KHOA HÓA
-TRẦN THỊ HẢI TRÚC Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NUÔI TÔM CỦA
MÔ HÌNH ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO DÒNG CHẢY ĐỨNG
BẰNG CÂY SẬY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC
Đà Nẵng - 2018
Trang 2KHOA HÓA -
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NUÔI TÔM CỦA MÔ HÌNH ĐẤT NGẬP NƯỚC NHÂN TẠO DÒNG
CHẢY ĐỨNG BẰNG CÂY SẬY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KHOA HỌC
Sinh viện thực hiện : TRẦN THỊ HẢI TRÚC
Giáo viên hướng dẫn : NGÔ THỊ MỸ BÌNH
Đà Nẵng - 2018
Trang 3NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Hải Trúc
- Thùng, can nhựa để lấy mẫu
- Loại thực vật có khả năng xử lý nước thải: cây sậy
- Phễu thủy tinh
- Đũa thủy tinh
- Bình hút ẩm
- Ống nghiệm có nút vặnThiết bị:
Trang 43 Nội dung nghiên cứu: Tiến hành kiểm tra chất lượng nước thải nuôi tômtrước khi xử lý, sau đó sử dụng mô hình thí nghiệm đất ngập nước nhân tạodòng chảy đứng bằng cây sậy tiến hành kiểm tra khả năng xử lý chất ônhiễm của mô hình thông qua các chỉ tiêu: pH, NH4+, SS, COD, PO43-.
4 Giáo viên hướng dẫn: ThS Ngô Thị Mỹ Bình
5 Ngày giao đề tài: 1/7/2017
6 Ngày hoàn thành: 23/4/2018
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 24 tháng 4 năm 2018
Kết quả điểm đánh giá:
Ngày….tháng….năm 2018CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠNVới lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn: ThS Ngô Thị MỹBình - Khoa Hóa Học, trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng người đã giao đề tài,tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện vàhoàn thành đề tài này.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong Khoa Hóa học
và toàn thể các thầy cô đã dạy em trong suốt khóa học tại trường ĐH Sư Phạm ĐàNẵng
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã độngviên và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học và làm khóa luận
Việc thực hiện khóa luận là bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, dothời gian và trình độ có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong được các thầy cô giáo và các bạn góp ý để khóa luận của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Lí do chọn đề tài 1
3 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về nước nuôi tôm 4
1.1.1 Nước mặt 4
1.1.2 Nước thải 4
1.1.3 Nước nuôi tôm 4
1.1.4 Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động nuôi tôm 5
1.1.5 Các thông số đánh giá chất lượng nước thải thủy sản 8
1.1.6 Một số phương pháp xử lí được sử dụng cho nước thải thủy sản 10
1.2 Tổng quan về mô hình đất ngập nước nhân tạo 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Phân loại đất ngập nước nhân tạo 13
1.2.3 Tổng quan xử lí nước thải bằng sậy 14
1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng hệ thống đất ngập nước nhân tạo để xử lý nước thải 15
1.2.5 Các mô hình đất ngập nước nhân tạo đã được thử nghiệm 16
1.3 Cơ chế của quá trình xử lý chất ô nhiễm trong hệ thống đất ngập nước 19
1.3.1 Các quá trình diễn ra trong hệ thống đất ngập nước 19
1.3.2 Các quá trình xử lý chất ô nhiễm trong đất ngập nước nhân tạo 20
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Vật liệu 24
Trang 72.2 Thực nghiệm 25
2.2.1 Đo các chỉ tiêu 25
2.2.2 Xử lý số liệu 29
2.2.3 Mô hình thí nghiệm 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Mô hình đất ngập nước kiến tạo 31
3.2 Lấy mẫu nước 33
3.3 Phân tích các chỉ tiêu đầu vào của mẫu nước 34
3.4 Kết quả phân tích các chỉ tiêu đầu ra của mô hình ở thời gian lưu 24h 35
3.5 Kết quả phân tích các chỉ tiêu đầu ra của mô hình ở thời gian lưu 48h 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Một số dụng cụ và thiết bị 24
Bảng 2 2 Hóa chất dùng trong phân tích mẫu nước 24
Bảng 2 3 Quy trình lập đường chuẩn của K2Cr2O7 26
Bảng 2 4 Quy trình lập đường chuẩn 27
Bảng 2 5 Quy trình thiết lập đường chuẩn 28
Bảng 3 1 Bảng ký hiệu mẫu 34
Bảng 3 2 Nồng độ đầu vào của nước nuôi tôm 35
Bảng 3 3.Nồng độ các chất sau thời gian lưu 24h 36
Bảng 3 4 Nồng độ các chất sau thời gian lưu 48h 38
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Sơ dồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo chiều ngang 13
Hình 1 2 Sơ đồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo chiều đứng 14
Hình 1 3 Sơ đồ chuyển hóa nito trong đất 22
Hình 3 1 Ống thu nước ra 31
Hình 3 2 Lớp đá 1x2 ở dưới đáy 31
Hình 3 3 Lớp sỏi nhỏ 32
Hình 3 4 Lớp đá mịn 32
Hình 3 5 Lớp các vàng phía trên cùng 32
Hình 3 6 Mô hình sau khi trồng cây sậy 33
Hình 3 7 Mô hình khi cây sậy phát triển 33
Hình 3 8 Biểu đồ tổng hợp kết quả phân tích pH 39
Hình 3 9 Biểu đồ tổng hợp kết quả phân tích SS 39
Hình 3 10 Biểu đồ tổng hợp kết quả phân tích COD 40
Hình 3 11 Biểu đồ tổng hợp kết quả phân tích NH4+ 41
Hình 3 12 Biểu đồ tổng hợp kết quả phân tích PO43- 41
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường bờ biển dài hơn 3.260
km, nên rất thuận lợi cho việc phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản Trong thờigian qua, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã và đang phát triển với tốc độ khá nhanh,thu được hiệu quả kinh tế – xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi cơ cấukinh tế ở các vùng ven biển, nông thôn, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập
và xoá đói, giảm nghèo
Tuy nhiên sự phát triển nuôi trồng thủy sản mạnh mẽ lại kéo theo các tác độngmôi trường diễn ra ở quy mô ngày càng lớn và hết sức đa dạng, đặc biệt là làm suygiảm chất lượng môi trường nước xung quanh khu vực nuôi trồng Mà lượng nướcthải từ ao nuôi là nguồn gốc chủ yếu làm nhiễm bẩn nước Một số kết quả nghiêncứu khoa học cho thấy, chỉ có 17% trọng lượng khô của thức ăn cung cấp cho aonuôi được chuyển thành sinh khối, phần còn lại được thải ra môi trường dưới dạngphân và chất hữu cơ dư thừa thối rữa vào môi trường Đối với các ao nuôi côngnghiệp chất thải trong ao có thể chứa đến trên 45% nitơ và 22% là các chất hữu cơkhác Các loại chất thải chứa nitơ và phốtpho ở hàm lượng cao có thể gây nên hiệntượng phú dưỡng làm ô nhiễm môi trường nước Với khả năng gây ô nhiễm cao nhưvậy nhưng hầu hết nước thải từ các ao nuôi thủy sản đều được xả trực tiếp vào cácnguồn tiếp nhận mà không qua giai đoạn xử lý nào Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải
có biện pháp xử lý ô nhiễm của nguồn thải này một cách đơn giản nhưng khôngkém phần hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế và môi trường
2 Lí do chọn đề tài
Đất ngập nước nhân tạo là các khu vực đất ngập nước được con người thiết kế
để xử lí nước thải Hệ thống đất ngập nước nhân tạo có chi phí vận hành và bảo trìthấp, ít tiêu thụ năng lượng, không đòi hỏi kĩ thuật vận hành cao và thân thiện vớimôi trường Bên cạnh đó, sinh khối của thực vật trong hệ thống có thể được dùnglàm thức ăn cho vật nuôi, làm nguyên liệu sợi hoặc phân bón hữu cơ Tuy nhiên,
Trang 12việc lựa chọn phương pháp xử lí này, do đó đất ngập nước nhân tạo chỉ có thể ápdụng ở những nơi giá đất còn thấp.
Cây sậy là loại thực vật đất ngập nước thường được sử dụng để xử lí nướcthải Một số loại cây khác cũng đã được nghiên cứu trồng ở đất ngập nước nhân tạo
để xử lí nước thải như:cỏ vetiver, cây bồn bồn, cây bèo tây, cây chuối hoa
Dựa vào các cơ sở khoa học trên, nghiên cứu “Đánh giá khả năng xử lý nướcthải nuôi tôm của mô hình đất ngập nước nhân tạo dòng chảy đứng bằng cây sậy.”được thực hiện nhằm khảo sát các thông số vận hành như thời gian lưu nước, khảnăng xử lý các hợp chất hữu cơ của khu đất ngập nước nhân tạo trồng cây sậy để xử
lí nước nuôi tôm Kết quả có thể mở ra khả năng ứng dụng thiết kế khu đất ngậpnước nhân tạo để xử lí nước thải nuôi tôm tại các khu chăn nuôi khác, đồng thời tạocảnh quan môi trường cho khu vực
3 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu
b) Mục tiêu
- Tiến hành kiểm tra chất lượng nước trước khi xử lý, sau đó sử dụng mô hình thínghiệm tiến hành kiểm tra khả năng xử lý chất ô nhiễm của mô hình đất ngậpnước
- Tiến hành kiểm tra các giá trị: pH, NH4+, SS, COD, PO43- để kiểm chứng hiệuquả xử lý đối với các chỉ tiêu này của mô hình đất ngập nước
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng
- Nước nuôi trồng thủy sản
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp nghiên cứu trên mô hình thí nghiệm
- Xây dựng mô hình thí nghiệm để kiểm tra khả năng xử lý của các loại thực vật
- Thu thập và tổng hợp tài liệu từ thư viện, một số đề tài nghiên cứu , lý thuyếtliên quan
b) Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Mẫu nước lấy từ địa điểm cần phân tích, có ghi rõ ngày, giờ, thời gian lấymẫu Sau đó mẫu nước được chuyển đến phòng phân tích chất lượng nước càngsớm càng tốt Sau khi nước thải được đưa đến phòng phân tích, tiến hành bảo quảnmẫu và phân tích các chỉ tiêu cần nghiên cứu theo đúng quy định
c) Phương pháp xử lý số liệu
- Đo đạc, tính toán, tổng hợp các số liệu nghiên cứu Thể hiện, thống kê các kếtquả, thông số bằng đồ thị, biểu đồ Phân tích, đánh giá, nhận xét các thông số thựcnghiệm
- Sử dụng các phần mềm Word để viết văn bản, Excel để tính toán
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 Tổng quan về nước nuôi tôm
1.1.1 Nước mặt
Nước mặt là nước phân bố trên mặt đất, nước trong các đại dương, sông, suối,
ao hồ, đầm lầy Đặc điểm của tài nguyên nước mặt là chịu ảnh hưởng lớn từ điềukiện khí hậu và các tác động khác do hoạt động kinh tế của con người; nước mặt dễ
bị ô nhiễm và thành phần hóa lý của nước dễ bị thay đổi; khả năng hồi phục trữlượng của nước nhanh nhất ở vùng thường có mưa
1.1.2 Nước thải
Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm,tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoátnước hoặc ra môi trường
1.1.3 Nước nuôi tôm [1]
Nước nuôi tôm chứa nhiều chất hữu cơ, chất rắn lơ lững, H2S, NH3, vi sinhvật, các hợp chất của N, P… được tạo ra từ quá trình phân hủy chất hữu cơ Nitơ vàphốtpho là những nguyên tố chủ yếu trong chất thải bắt nguồn từ thức ăn Việc chothức ăn quá nhiều, nước không ổn định, thức ăn dễ tan, thức ăn khó hấp thu và khảnăng duy trì nitơ , là những yếu tố liên quan với nước thải có chứa nhiều nitơ vàphôtpho Thức ăn thừa-nguyên nhân chính dẫn đến lượng nitơ cao, chiếm tỷ lệ từ 30
- 40% Có khoảng 63 - 78% nitơ và 76 - 80% photpho cho tôm ăn bị thất thoát vàomôi trường Nitơ dưới dạng protein được tôm hấp thu và bài tiết dưới dạngammoniac
Khí: Trong quá trình nuôi, việc sử dụng hóa chất đã phát thải vào môi trường mộtlượng khí dưới tác dụng của vi khuẩn như H2S, NH3, CH4… gây độc cho ao hồ.Bùn: Chứa nhiều chất hữu cơ, kháng sinh, hóa chất, khí độc, và nhiều loại vikhuẩn gây bệnh Bùn được thải thẳng ra đất không qua xử lý Hầu hết ao nuôi tômđều có lớp đất đen hay bùn thối ở đáy và xả vào nguồn nước xung quanh như sông,suối…gây ô nhiễm cho nguồn nước tiếp nhận
Nước: Do sử dụng thuốc kháng sinh và một số hóa chất (thuốc tím, clo…) tronghoạt động nuôi tôm nên chúng sẽ có mặt trong nước ao nuôi Nước chứa nhiều chất
Trang 15dinh dưỡng nên sinh ra khí H2S, NH3 và còn chứa nhiều chất hữu cơ, chất rắn lơlửng, SO42- , HCO3-, NO2- gây độc nếu không được xử lý trước khi thải ra môitrường xung quanh.
1.1.4 Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động nuôi tôm [3]
Bên cạnh những thành quả đạt được từ hoạt động nuôi trồng thủy sản nóichung, nuôi tôm nói riêng ở nước ta trong những năm qua, ô nhiễm môi trường tạicác vùng nuôi, sản xuất giống thủy sản như xả thải các chất thải dinh dưỡng dưthừa, thuốc, hóa chất cũng như bao bì, thùng đựng thuốc, hóa chất và mầm bệnh rangoài môi trường là những vấn đề cần được quan tâm
Xả thải các chất dinh dưỡng dư thừa
Theo các nghiên cứu trong và ngoài nước, một lượng lớn các chất dinh dưỡngtrong thức ăn tôm, cá không được hấp thụ vào cơ thể chúng để tạo sinh khối mà bịthải ra ngoài môi trường xung quanh dưới dạng thức ăn dư thừa, phân và chất thải.Các kết quả nghiên cứu cho thấy 48,0 – 87,3 % Nitơ (N) và 75,0 – 94,0 % Phốt pho(P) đầu vào trong các ao nuôi tôm không được hấp thụ tạo sinh khối tôm mà bị thải
ra ngoài môi trường thông qua thay nước, xả thải khi thu hoạch, lắng đọng trongbùn đáy ao nuôi… Như vậy, để nuôi mỗi tấn tôm sẽ thải khoảng 16,8 – 157,2 kg N
và 2,3 – 45,9 kg P ra môi trường tùy thuộc vào nguồn thức ăn cũng như mức độthâm canh
Các thủy vực nhận nguồn nước thải từ các ao nuôi tôm thường có hàm lượngcác thông số liên quan về dinh dưỡng như ammonia tổng số (TAN), nitrit (NO2-),nitrat (NO3-), photphat (PO43-), nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD), các chất rắn lơ lửng(SS), nitơ tổng số (TN), phốt pho tổng số (TP), tổng cacbon hữu cơ (TOC)… caohơn so với các thủy vực tự nhiên và thường vượt ngưỡng cho phép theo một số quychuẩn trong và ngoài nước
Các chất dinh dưỡng dư thừa nói trên có thể gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái tựnhiên của thủy vực như: gây ra hiện tượng phát triển quá mức của thực vật phù duhay còn gọi là hiện tượng tảo “nở hoa” và làm thay đổi các mắt xích trong chuỗithức ăn của thủy vực; hay các chất thải tích tụ ở nền đáy, phân hủy làm tiêu tốn
Trang 16nguồn ôxy trong thủy vực và khi các chất dinh dưỡng bị phân hủy trong môi trườngyếm khí tạo ra các khí độc làm ảnh hưởng đến khu hệ động vật đáy trong thủy vực.Ngoài ra chúng còn gây ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm như: khi môi trườngnước bị ô nhiễm, vùng ven sông rạch hay vùng bán ngập do mạch nước ngầm nông,nguồn nước mặt khi bị ô nhiễm với nhiều yếu tố độc hại đã di chuyển thẳng xuốngmạch nước ngầm theo phương thẳng đứng hoặc từ nước sông ngấm vào mạch nướcngầm theo phương nằm ngang dưới tác động của thủy triều mà không qua quá trìnhgạn dọc, làm sạch tự nhiên của môi trường đất Như vậy các nguồn nước sông, nướckênh bị ô nhiễm sẽ gây ô nhiễm trực tiếp đến nguồn nước ngầm tầng nông.
Như vậy, cùng với sự phát triển nghề nuôi tôm một lượng lớn các chất thảidinh dưỡng dư thừa đã và đang được xả thải ra môi trường ở dạng nước thải (quathay nước, xả nước khi thu hoạch) hoặc dạng bùn thải (nạo vét bùn ao sau khi thuhoạch) cần được xử lý, kiểm soát tránh gây ô nhiễm môi trường vùng nuôi
Xả thải thuốc, hóa chất và các bao bì, thùng đựng thuốc và hóa chất
Hầu hết các cơ sở nuôi, sản xuất giống tôm nước lợ và cá tra hiện nay đều sửdụng thuốc, hóa chất cho các mục đích khác nhau như: quản lý chất lượng nước vàbùn đáy, làm tăng sinh khối thức ăn tự nhiên, quản lý dịch bệnh và sức khỏe độngvật thủy sản, sản xuất thức ăn, quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất giống, thúcđẩy quá trình tăng trưởng….Theo kết quả điều tra của Mai Văn Tài tại 4 khu vực(Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ) thì có ít nhất 373 loại hóa chất
và CPSH dùng trong NTTS, trong đó có 186 loại (32 kháng sinh) dùng trong nuôitôm; 98 loại (39 kháng sinh) dùng trong sản xuất tôm giống
Việc sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) nói chung,nuôi tôm nói riêng có thể gây ra những rủi ro như:
- Một số thuốc, hóa chất có thể tồn tại một thời gian khá dài trong môi trường,nhiễm vào các sinh vật tự nhiên và có thể gây độc hại, gây chết cho các sinh vật tựnhiên
- Tạo nên những dòng vi sinh vật kháng thuốc, gây hậu quả cho việc chữa trịbệnh của động vật nuôi cũng như làm ảnh hưởng tới nguồn lợi tự nhiên
Trang 17- Ảnh hưởng tới quá trình chuyển đổi vật chất trong nền đáy (quá trình địa hóa),các vitamin dư thừa có thể làm tăng chất dinh dưỡng của thủy vực tự nhiên.
- Ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân làm việc trực tiếp cũng như sức khỏecủa cộng đồng xung quanh vùng nuôi
- Dư lượng thuốc hóa chất trong sản phẩm thủy sản gây ảnh hưởng tới sức khỏengười tiêu dùng
Như vậy, có thể thấy việc sử dụng nhiều các loại thuốc, hóa chất, đặc biệt làcác loại thuốc kháng sinh trong nuôi tôm có thể dẫn đến những tác động tiêu cựckhông nhỏ cho môi trường vùng nuôi
Xả thải mầm bệnh ra ngoài môi trường
Việc xả nước thải, bùn thải chưa qua xử lý hoặc chưa được xử lý triệt để rangoài môi trường là vấn đề cần được quan tâm ở nước ta khi nhiều vùng nuôi dùngchung 1 kênh để cấp và thoát nước Như vậy, mầm bệnh từ nước thải của ao nuôi bịbệnh dễ dàng phát tán sang những ao nuôi khác và có thể bùng phát dịch bệnh trongtoàn vùng nuôi
Theo báo cáo Hội nghị công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản năm 2013 vàxây dựng kế hoạch năm 2014 tại Cần Thơ, trong 10 tháng đầu năm 2013, dịch bệnhhoại tử gan tụy cấp (AHPNS) trên tôm đã xuất hiện tại 192 xã của 57 huyện thuộc
18 tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước Tổng diện tích nuôi tôm có bệnh AHPNS
là 5.705 ha, bao gồm 2.424 ha nuôi tôm thẻ và 3.282 ha nuôi tôm sú Dịch bệnhđốm trắng trên tôm đã xuất hiện tại 278 xã của 93 huyện thuộc 28 tỉnh, thành phốtrong phạm vi cả nước So với năm 2012, dịch bệnh đốm trắng trên tôm nuôi tăng4.085 ha Số lượng xã, huyện, tỉnh có dịch cũng tăng so với cùng kỳ năm 2012.Như vậy, việc xả thải nước thải từ các cơ sở nuôi có chứa mầm bệnh ra môitrường có thể dẫn đến sự bùng phát dịch bệnh cho toàn vùng nuôi, làm chết cá, tômnuôi và nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đếnsức khỏe con người: Tiếp xúc lâu dài với nước sẽ bị da khô, ăn da, nứt nẻ, chai cứng
và nhiễm các bệnh do tiếp xúc nhiều với hóa chất Tỉ lệ người mắc các bệnh cấptính và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung
Trang 18thư… ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắcnhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong sinh hoạt.
1.1.5 Các thông số đánh giá chất lượng nước thải thủy sản [2]
a Chất rắn
Chất rắn là những thành phần không hòa tan trong nước Về bản chất, chúng
có thể là những hạt chất hữu cơ, vô cơ, hoặc là những xác của VSV nguyên sinhđộng vật hay phiêu sinh vật Các chất rắn có trong nước được đánh giá qua nhữngthông số cơ bản sau:
Tổng số chất rắn (TS): Tổng số chất rắn được xác định bằng phương pháp đotrọng lượng khô còn lại sau khi đem sấy khô 1 lít ở nhiệt độ 103ºC đến trọng lượngkhông đổi Tổng số chất rắn được biểu thị bằng mg/l hay g/l
Chất rắn lơ lửng (SS): Trong nước thải gồm các chất không tan hoặc lơ lửng vàcác hợp chất đã được hòa tan vào trong nước Hàm lượng chất rắn lơ lửng được xácđịnh bằng cách lọc một thể tích xác định mẫu nước thải qua giấy lọc và sấy khô ở105ºC đến trọng lượng không đổi Độ chênh lệch khối lượng giữa trước khi lọc mẫu
và sau khi lọc mẫu trong cùng một điều kiện cân chính là lượng chất rắn lơ lửng cótrong một thể tích mẫu đã được xác định Một số chất rắn lơ lửng có khả năng lắngrất nhanh, tuy nhiên các chất rắn lơ lửng ở kích thước hạt keo thì lắng rất chậm chạphoặc hoàn toàn không thể lắng được
Chất rắn hòa tan (DS): Các chất hoà tan là những chất tan được trong nước, baogồm cả chất vô cơ lẫn hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan DS là lượng khô củaphần dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinhrồi sấy khô ở 1050C cho tới khi khối lượng không đổi Đơn vị mg/l
DS = TS - SS
b Mùi
Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt làtrước các phản ứng gay gắt của dân chúng đối với các công trình xử lý nước thảikhông được vận hành tốt Mùi của nước thải còn mới thường không gây ra các cảmgiác khó chịu, nhưng một loạt các hợp chất gây mùi khó chịu sẽ được tỏa ra khinước thải bị phân hủy sinh học dưới các điều kiện yếm khí
Trang 19Một số hợp chất gây mùi cho nước thải: H2S có mùi trứng thối, sắt và mangan cómùi tanh, mùi hóa chất khử trùng clo, NH3có mùi khai
c pH
Trị số pH cho biết nước thải có tính trung tính hay axit hoặc tính kiềm, đượctính bằng nồng độ của ion hydro (pH = - lg[H+]) Đây là chỉ tiêu quan trọng nhấttrong quá trình sinh hóa bởi tốc độ của quá trình này phụ thuộc đáng kể vào sự thayđổi pH Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sựdao động của trị số pH
d Nhu cầu oxy sinh hóa BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa BOD là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn sống và hoạtđộng để oxy hóa các chất hữu cơ dễ phân hủy có trong nước thải
BOD là một trong những thông số cơ bản đặc trưng, là chỉ tiêu rất quan trọng vàtiện dùng để chỉ mức độ nhiễm bẩn của nước thải bởi các chất hữu cơ có thể bị oxyhóa sinh hóa (các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học)
e Nhu cầu oxy hóa học COD
Nhu cầu oxy hóa học COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ các chấthữu cơ, một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải, kể cả cácchất hữu cơ không bị phân hủy sinh học
Trị số COD luôn luôn lớn hơn trị số BOD5 và tỷ số COD/BOD càng nhỏ thì xử lýsinh học càng dễ
f Oxy hòa tan DO
Nồng độ oxy hòa tan DO trong nước thải trước và sau khi xử lý là chỉ tiêu rấtquan trọng đặc biệt là trong quá trình xửlý sinh học hiếu khí Trong các công trình
xử lý sinh học hiếu khí thì lượng oxy hòa tan cần thiết từ 1.5 – 2 mg/l Oxy là chấtrất cần thiết đối với sinh vật thủy sinh hô hấp và các vi sinh vật để oxy hóa các chấthữu cơ dễ bị phân hủy nên hàm lượng DO thấp chứng tỏ nước bị ô nhiễm
g Nito
Nước thải luôn có một số hợp chất chứa nitơ Nitơ có trong nước thải ở dạnghữu cơ và vô cơ Các nitơ hữu cơ là protein, axit amin, ure
Trang 20Dạng hợp chất vô cơ chứa nitơ có trong nước thải là nitrit và nitrat, NH4+, NH3 Bởi
vì amoni tiêu thụ oxy trong quá trình nitrat hóa và các VSV nước, rong tảo dùngnitrat làm thức ăn để phát triển, cho nên nếu hàm lượng nitơ có trong nước thải xả
ra sông, hồ, quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng kích thích sự pháttriển nhanh của rong, rêu, tảo làm bẩn nguồn nước
h Photpho
Phốtpho cũng giống như nitơ, là chất dinh dưỡng cho vi khuẩn sống và pháttriển trong các công trình xử lý nước thải Phốtpho là chất dinh dưỡng đầu tiên cầnthiết cho sự phát triển của thực vật nước, nếu nồng độ phốtpho trong nước thải xả rasông, suối hồ quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng Phốtpho có thể ởdạng phốtpho vô cơ hay phốtpho hữu cơ và bắt nguồn từ chất thải là phân, nướctiểu, u rê và từ các chất tẩy rửa
1.1.6 Một số phương pháp xử lí được sử dụng cho nước thải thủy sản [1]Như đã trình bày ở phần trên, nuôi tôm thường xả thải một lượng lớn các chấtthải dinh dưỡng, thuốc và hóa chất ra môi trường xung quanh thông qua thay nước,
xả nước khi thu hoạch, hút bùn định kỳ hoặc nạo vét bùn sau khi thu hoạch Do vậy,việc quản lý, xử lý các chất thải là một trong những vấn đề trọng tâm trong kiểmsoát ô nhiễm môi trường vùng nuôi Hiện nay, đã có rất nhiều nghiên cứu nhằm xử
lý các chất thải trong NTTS, đặc biệt là những phương pháp xử lý sinh học nhưdùng các chế phẩm sinh học, biofloc, trồng các đầm cây ngập nước và sử dụng nuôikết hợp với một số đối tượng có khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng dư thừatrong ao chứa nước thải
Một số hình thức được áp dụng để xử lý nước thải trong nuôi tôm như:
- Dùng chế phẩm sinh học (CPSH): Trong các thủy vực, vi sinh vật nói chung và
vi khuẩn nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong việc chu chuyển vật chất nhưphân hủy các chất hữu cơ, chuyển đổi các hợp chất vô cơ từ dạng này sang dạngkhác Mặc dù hệ vi sinh vật tồn tại tự nhiên trong các thủy vực, chúng không thểphân hủy nhanh chóng một lượng lớn các chất thải dinh dưỡng dư thừa từ các aonuôi tôm thâm canh Do đó, việc đưa các vi sinh vật có lợi như vi khuẩn, xạ khuẩn,nấm men vào trong ao nuôi nhằm phân giải lượng lớn thức ăn dư thừa cũng như các
Trang 21chất thải trong ao nuôi đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu cũng như các cơ sởnuôi quan tâm Trong thực tế, có rất nhiều các CPSH đã và đang được sử dụngtrong nuôi tôm nước lợ ở Việt Nam.
- Sử dụng công nghệ Biofloc: Công nghệ Biofloc đã và đang được áp dụng thànhcông trong nuôi tôm thương phẩm ở nhiều quốc gia như Belize, Indonesia, Malaysia
kể cả ở Việt Nam Biofloc cung cấp hai vai trò quan trọng là xử lý chất thải hữu cơ
và là nguồn dinh dưỡng tốt cho tôm cá sử dụng Hệ thống biofloc có thể vận hànhvới tỷ lệ trao đổi nước rất thấp (khoảng 0.5 – 1 %/ngày) Trao đổi nước ít giúp cho
sự phát triển và hoạt động của biofloc tốt hơn để tăng cường xử lý chất thải hữu cơ
và các chất dinh dưỡng Trong hệ thống biofloc, thay nước để duy trì chất lượngnước trong ao nuôi được giảm tối thiểu, thay vào đó, việc xử lý chất thải được thựchiện ngay bên trong hệ thống nhờ vào vai trò của các vi sinh vật dị dưỡng Lợi íchcủa biofloc là chuyển hóa chất dinh dưỡng từ chất thải hữu cơ thành nguồn proteincủa tôm Trong hệ thống biofloc, phần lớn lượng N dư thừa được vi sinh vật sửdụng và nó là thành phần chính của các hạt biofloc Chất lượng dinh dưỡng củabiofloc rất tốt cho tôm cá nuôi mặc dù chúng rất biến động (Hàm lượng protein khôtrong biofloc chiếm khoảng 25 – 50 %, phần lớn nằm trong khoảng 30 – 45 %; chấtbéo chiếm từ 0,5 – 15 %, thông thường nằm trong khoảng 1 – 5 %)
Một số nghiên cứu cho thấy các hạt biofloc trong ao nuôi có thể cung cấp dinhdưỡng cho tôm nuôi (khoảng 30 %), làm giảm hệ số thức ăn trong các ao nuôi tôm
sử dụng công nghệ biofloc
- Nuôi trồng kết hợp: Việc sử dụng một số thân mềm hai mảnh vỏ, rong biển, một
số loài cá có khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng dư thừa từ các ao nuôi tôm thâmcanh đã và đang được chú ý ở nhiều nơi trên thế giới bởi kết quả nghiên cứu bướcđầu cho thấy phương pháp này rất hiệu quả trong việc cải thiện môi trường ao nuôi.Chẳng hạn, các nghiên cứu của Jones và Preston (1999); Jones và các cộng sự(2001), (2002) cho thấy loài sò đá Sydney (Saccotrea commercialis) có khả nănglàm giảm đáng kể hàm lượng TSS, mùn bã hữu cơ, TN, TP, chlorophyll-a, vi khuẩntổng số trong nước thải từ các ao nuôi tôm thâm canh Những nghiên cứu ban đầu
Trang 22dư thừa trong nước thải của các ao nuôi tôm cũng cho thấy các loài rong biển nhưUlva austrialis, Gracilaria arcuata có khả năng dùng để xử lý nước thải từ các aonuôi tôm.
Nguyễn Văn Trai (2013) đã nghiên cứu thử nghiệm dùng vọp (Geloina coaxans) vàhầu (Crassostrea sp.) để xử lý nước thải từ các ao nuôi tôm thâm canh ở huyện CầnGiờ, Thành phố Hồ Chí Minh và kết quả cho thấy với các bể xử lý bằng vọp (kích
cỡ 37 ± 6,6 g, mật độ 60 con/m3, cấp nước thải từ các ao nuôi tôm, và sục khí liêntục) đã rất hiệu quả trong việc hấp thụ các chất dinh dưỡng dư thừa, thể hiện quaviệc giảm hàm lượng các thông số COD (92,7 %), TSS (81,8 %), TN (82,4 %) và
TP (89,0 %) trong mẫu nước sau khi xử lý Với các bể xử lý bằng hầu cũng cho kếtquả tương tự, tuy nhiên hiệu quả hấp thụ các chất thải dinh dưỡng dư thừa trongnước ao nuôi tôm thâm canh thấp hơn Qua kết quả nghiên cứu này tác giả đã đềxuất mô hình sử dụng thân mềm hai mảnh vỏ để xử lý nước thải trong ao nuôi tômthâm canh
Việc sử dụng một số loài cá (cá đối Mugil cephalus, cá rô phi, cá dìa Siganuslineatus) để hấp thụ các chất dinh dưỡng dư thừa trong nước thải của các ao nuôitôm cũng được nghiên cứu bởi Erler (2002), Wang và các cộng sự (1998), Tian vàcác cộng sự (2001), Luong và cộng sự (2013), Nguyen và công sự (2013) Kết quảnghiên cứu bước đầu cho thấy các loài cá này có khả năng sinh trưởng trong môitrường nước thải từ các ao nuôi tôm, hấp thụ các chất dinh dưỡng dư thừa tạo nêncác sản phẩm phụ cho trang trại
1.2 Tổng quan về mô hình đất ngập nước nhân tạo [4]
1.2.1 Khái niệm
- Theo công ước RAMSAR thì “đất ngập nước bao gồm những vùng đầm lầy, đầmlầy than bùn, những vực nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, những vùng ngậpnước tạm thời hay thường xuyên, những vực nước đứng hay chảy, là nước ngọt,nước lợ hay nước mặn, kể cả những vực nước biển có độ sâu không quá 6m”
- Trong tự nhiên, đất ngập nước hiện diện ở các vùng trũng thấp như các cánhđồng lũ, đầm lầy, ao hồ, kênh rạch, ruộng nước, vườn cây, rừng ngập mặn hoặcngọt, các cửa sông tiếp giáp biển … Đất ngập nước được xem là vùng đất giàu tính
Trang 23đa dạng sinh học, có rất nhiều tiềm năng nông lâm ngư nghiệp nhưng rất nhạy cảm
về mặt môi trường sinh thái Đất ngập nước tham gia tích cực vào chu trình thủyvăn và có khả năng xử lý chất thải qua quá trình tự làm sạch bằng các tác động lýhóa và sinh học phức tạp
Tuy nhiên, việc xử lý nước thải qua đất ngập nước tự nhiên thường chậm, phải cónhiều diện tích và khó kiểm soát quá trình xử lý nên các nhà khoa học đã đề xuất ragiải pháp xây dựng các khu xử lý nước thải qua đất khu này được gọi là khu đấtngập nước “kiến tạo”( kiến tạo được hiểu như là hệ thống được thiết kế và xây dựngnhư một vùng đất ngập nước nhưng việc xử lý nước thải hiệu quả hơn, giảm diệntích và đặc biệt có thể quản lý được quá trình vận hành ở mức đơn giản
1.2.2 Phân loại đất ngập nước nhân tạo
- Có 2 kiểu phân loại đất ngập nước kiến tạo cơ bản theo hình thức chảy: Loại chảy
tự do trên mặt đất (free surface slow) và loại chạy ngầm trong đất (sudsurfaceslow)
Loại chảy tự do thì ít tốn kém và tạo sự điều hòa nhiệt độ khu vực cao hơnloại chảy ngầm, nhưng hiệu quả xử lý kém hơn, tốn diện tích đất nhiều hơn và cóthể phải giải quyết thêm vấn đề muỗi và côn trùng phát triển
Loại chảy ngầm lại phân ra làm 2 loại: chảy ngang và chảy thẳng đứng Việclựa chọn kiểu hình tùy thuộc vào địa hình và năng lượng máy bơm, đôi khi phối hợp
cả hai
Trang 24Hình 1 2 Sơ đồ đất ngập nước kiến tạo chảy ngầm theo chiều đứng
1.2.3 Tổng quan xử lí nước thải bằng sậy [6]
Công nghệ thực vật xử lí môi trường được sử dụng rộng rãi để chỉ công nghệ
sử dụng thực vật loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ (thuốc bảo vệ thực vật, các hợpchất cao phân tử, ) và vô cơ (Cu, Pb, Zn, Cd, thậm chí cả các nguyên tố phóngxạ) ra khỏi môi trường bị ô nhiễm (đất, nước ngầm,nước thải, bùn thải)
Công nghệ được sử dụng rộng rãi ở những vùng ô nhiễm có nồng độ thấp, thờigian xử lý không bắt buộc (có thể kéo dài), thường được áp dụng trên diện rộng vàkèm theo đó là có các biện pháp kiểm soát hợp lý Đây là biện pháp xử lý môitrường với hiệu quả tốt, chi phí thấp đặc biệt phù hợp đối với những nước đang pháttriển
Hiện nay các nhà khoa học đã phát hiện ra khoảng 400 loài thực vật có khảnăng sử dụng làm nguyên liệu cho công nghệ Phytoremediation và kèm theo đó là30.000 chất ô nhiễm có thể xử lý
Đặc tính của cây sậy:
Sậy có tên khoa học là Phragmites communis, một loài cây có thể sống trongđiều kiện thời tiết khắc nghiệt và phù hợp với khí hậu Việt Nam Hệ sinh vật quanh
rễ loại cây này có thể phân hủy chất hữu cơ và hấp thu kim loại nặng trong nươc
Trang 25thải y tế Cây sậy có thân dày và có thể cao tới 4m sau 5 năm Rễ cây sậy có khảnăng làm tăng lượng oxy trong bể cát và đảm bảo khả năng chảy qua cát.
Vai trò của cây sậy trong hệ thống đất ngập nước:
- Lá cây sậy diễn ra quá trình quang hợp, O2 tạo ra một phần truyền qua thânxuống vùng rễ và đi vào lớp lọc giúp cho các hợp chất của Nitơ bị nitrat hóa tạinhững vùng này, đồng thời giúp các vi sinh vật hiếu khí phát triển, điều này cũngthúc đẩy quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ
- Rễ của cây sậy rất dài, sau một thời gian chúng mọc chằng chịt trong vùng vậtliệu lọc, giúp vật liệu lọc không bị tắc nghẽn khi nước thải chảy qua, nước thảikhông bị chảy tắt trong hệ thống và cung cấp diện tích bề mặt cho vi sinh vật bámdính, giảm xói mòn
- Để sống và phát triển, sậy hấp thụ chất dinh dưỡng như Nitơ, Phôtpho, mộtphần kim loại nặng trong nước thải
- Sậy hấp thụ các khí độc tạo ra khi các chất bẩn trong nước thải phân hủy làmgiảm mùi hôi thối
- Cách nhiệt vào mùa đông để tăng khả năng xử lý nước thải - Cải tạo cảnh quansinh thái, thu hút các sinh vật đến sinh sống như ếch nhái, cua, côn trùng
1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng hệ thống đất ngập nước nhântạo để xử lý nước thải
a) Ưu điểm
- Thân thiện với môi trường sinh thái
- Thân thiện với môi trường, phòng chống ô nhiễm, tạo ra sự thẩm mỹ nên cộngđồng dễ chấp nhận
- Không đòi hỏi các dụng cụ đắt tiền, các chuyên gia có trình độ cao và tương đối
dễ dàng thực hiện Nó có khả năng xử lý thường xuyên ở một vùng rộng lớn vớinhiều chất ô nhiễm khác nhau
- Cho các mục đích sử dụng khác như sử dụng cho các công trình thủy lợi, rửaráy vệ sinh…
- Tuy nhiên ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là chi phí thấp hơn rất nhiều
Trang 26các chi phí đầu vào đến mức tối thiểu, hạn chế máy móc, phụ tùng thay thế, lượnglớn về lao động kỹ thuật cần thiết).
b) Nhược điểm
Bên cạnh những khía cạnh tích cực đó thì phương pháp này củng còn một số hạnchế sau:
- Xử lý chậm hơn phương pháp hóa lý, vì vậy phải mất thời gian dài Thực vật xử
lý một lượng nhỏ chất ô nhiễm qua mỗi mùa trồng, do đó nó có thể mất nhiều thập
kỉ mới có thể làm sạch các chất ô nhiễm và các các chất này vẫn không được xửu lýhoàn toàn
- Các yếu tố vật lý và hóa học như kết cấu đất, pH, độ mặn, hàm lượng chất ônhiễm và sự hiện diện của các chất độc sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng vàphát triển cảu các loài VSV Các nhà khoa học cho rằng, chỉ có những vùng đất bị ônhiễm nhẹ mới sử dụng được phương pháp này, vì hầu hết các loiaf thực vật khôngthể sinh trưởng trong điều kiện môi trường ô nhiễm nặng
- Các diện tích đất cho hệ thống có thể là lớn, dặc biệt là trong nhu cầu về loại bỏnitơ và phốtpho
- Trong mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp làm giảm tỷ lệ loại bỏ BOD và tăng phảnứng sinh học nitrat hóa, phản nitrat hóa Muỗi và côn trùng khác có thể trở thànhmột vấn đề cần quan tâm vì đó là nơi cung cấp nơi ở lý tưởng cho muỗi
1.2.5 Các mô hình đất ngập nước nhân tạo đã được thử nghiệm
a) Tại Việt Nam
Ở nước ta, công nghệ này còn là rất mới mẻ Tuy nhiên việc sử dụng các hệthống tự nhiên nói chung và hệ thống đất ngập nước nhân tạo nói riêng đã bắt đầuđược sử dụng, như:
- Các đề tài nghiên cứu mới đây nhất về áp dụng phương pháp này tại Việt Namnhư "Xử lýnước thải sinh hoạt bằng bãi lọc ngầm trồng cây dòng chảy thẳng đứngtrong điều kiện Việt Nam" của Trung tâm Kỹ thuật Môi trường đô thị và khu côngnghiệp(Trường Đại học Xây dựng Hà Nội); "Xây dựng mô hình hệ thống đất ngậpnước nhân tạo để xử lý nước thải sinh hoạt tại các xã Minh Nông, Bến Gót, Việt
Trang 27Trì" của Trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã cho thấy hoàn toàn có thể áp dụngphương pháp này trong điều kiện của Việt Nam.
- Các nhà khoa học thuộc Khoa Môi trường, Trường Đại học Bách khoa TP HồChí Minh đã nghiên cứu ứng dụng đất ngập nước kiến tạo dòng chảy ngầm để xử lýcác chất ô nhiễm và dư lượng kháng sinh chloramphenicol tồn tại trong nước thảicác ao nuôi thủy sản khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Kết quả nghiên cứu chothấy, giải pháp ứng dụng đất ngập nước kiến tạo xử lý tái sử dụng cho nuôi trồngthủy sản là khả thi Ở các tải trọng thích hợp, chloramphenicol và các chất ô nhiễmgiảm 50% COD, 85% độ đục, 68% độ màu, 38% T-P, 43% T-N, gần 90% cặn lơlửng và 40% CAP Nước thải sau khi qua mô hình đạt yêu cầu về chất lượng nướcnuôi trồng thủy sản (TCVN 5943-1995 và TCVN 5942-1995 loại A), có thể sử dụngtái sinh cho các ao nuôi
- Từ năm 2005, viện khoa học Công nghệ Mỏ đã và đang nghiên cứu, triển khai
áp dụng công nghệ đầm sinh học (wetlands) kết hợp với mương đá vôi yếm khí chokhu vực hạ lưu suối Tràng Khê – Công ty than Hồng Thái bước đầu đã có những cơ
sở khoa học và kinh nghiệm thực tiễn Wetlands là thuật ngữ chung chỉ vùng baophủ lầy lội, đầm lầy, đồng cỏ ngập nước và đơn giản là khu ngập nước hay đầmsinh học Kết quả cho thấy chất lượng nước thải mỏ sau khi đi qua hệ đầm sinh họcthì đã cải thiện một cách đáng kể lượng Fe, Mn, Ca, Mg, SO42-và tăng pH từ 2,5 -3,5 tới 4 - 6 Điều đó cho thấy, đầm sinh học có thể phù hợp cho xử lý các chất ônhiễm trong nước thải mỏ
- Các nhà nghiên cứu đến từ Trung tâm Sinh học Thực nghiệm thuộc Viện ứngdụng Công nghệ của Việt Nam mới đây cũng thử nghiệm thành công biện pháp nàytrong việc làm sạch nguồn nước thải tại một cơ sở tuyển quặng thiếc ở TháiNguyên Sau khi được chặt hết lá và để ở chiều cao 20 – 25cm, sậy được trồngtrong hệ thống đất ngập nước nhân tạo với mô hình xử lý 5m3/ngày, bao gồm cácthành phần kim loại như As, Pb, Cu, Fe, Zn, Sn Sậy được trồng theo hàng, mỗihàng cách nhau 20cm Trong giai đoạn nuôi cây, chỉ sử dụng duy nhất nước ao đểtưới nhưng khi sậy phát triển thì bắt đầu đưa nước thải vào để xử lý và đánh giá