1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương chi tiết môn quản lý mạng viễn thông

27 193 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 2. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1. Trình bày mô hình quan hệ Manageragent (vẽ hình). Một hệ thống quản lí mạng xây dựng trên mô hình ManagerAgent được xây dựng không chỉ dựa trên mô hình truyền thông mà còn liên quan tới hàng loạt các mô hình khác như: mô hình kiến trúc, mô hình tổ chức, mô hình chức năng và mô hình thông tin. + Mô hình kiến trúc sử dụng để thiết kế, cấu trúc các thành phần tham gia vào tiến trình quản lí. Trong mô hình kiến trúc, Manager đóng vai trò như là một cơ sở quản lí bao gồm một cơ cấu quản lí và một bộ các ứng dụng quản lí cung cấp các chức năng quản lí thực sự như quản lí cấu hình, quản lí lỗi và quản lí hiệu năng. + Mô hình vận hành định ra giao diện của người sử dụng với hệ thống quản lí trong đó chỉ rõ trạng thái cũng như kiểu định dạng của các tương tác tới người sử dụng như điều khiển các đối tượng được quản lí, hiển thị và tìm kiếm các sự kiện, các bản tin hay cảnh báo tới người điều hành.

Trang 1

PHẦN 1 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Các chức năng quản lý lớp cao của hệ thống quản lý mạng là:

a Giám sát, điều khiển và đưa ra báo cáo

b Phát hiện lỗi, giám sát và điều kiển

c Định cấu hình, giám sát và đưa ra báo cáo

d Điều khiển, bảo mật truy nhập và định cấu hình

c Các nguồn tài nguyên bị quản lý

d đối tượng trung gian thể hiện sự tương tác giữa manager và các nguồn tài nguyên bịquản lý

4 Mô hình thông dụng cho việc mô tả sự tương tác giữa thực thể quản lý và thực thể bịquản lý là:

a Manager - Agent

b Client - Server

c Application - Object server

5 Cơ chế yêu cầu - phản hồi là cơ chế

7 MIB là từ viết tắt của:

a Management Information Base

b Mathematics Information Base

c Management Information Basic

d Management Informatic Base

8 Hệ thống quản lý phân tán là hệ thống:

a Đơn xử lý

b Đa xử lý

c Chia sẻ bộ nhớ

d Bao gồm các hệ thống tự trị và không chia sẻ bộ nhớ

9 Có bao nhiêu khối chức năng trong mô hình chức năng TMN

a 3 b 5 c 4 d 6

10 Khối chức năng nào trong TMN cung cấp chức năng cho hoạt động liên kết giữa

Trang 2

11 Khối chức năng nào cung cấp sự chuyển đổi để kết nối NEF hoặc OSF tới TMN, hoặcnhững phần tử mạng không thuộc TMN với TMN một cách độc lập

a NEF b QAF c OSF d MF

12 Khối chức năng nào có hai nhiệm vụ chính là truyền tải thông tin và xử lý thông tin

a NEF b QAF c OSF d MF

13 SNMP là

a Giao thức quản lí mạng đơn giản

b Giao thức quản lí Internet đơn giản

c Giao thức quản lí mạng đồng bộ

d Giao thức giám sát mạng đơn giản

14 SNMPv3 bổ sung so với phiên bản SNMP đầu tiên

a Đọc thông tin từ thiết bị

b Ghi các thông tin điều khiển lên thiết bị

c Nhận các sự kiện gửi từ thiết bị

d Bắt đầu một phiên làm việc SNMP

19 SNMP sử dụng lệnh cơ bản là Write để

a Đọc thông tin từ thiết bị

b Ghi các thông tin điều khiển lên thiết bị

c Nhận các sự kiện gửi từ thiết bị

d Bắt đầu một phiên làm việc SNMP

20 SNMP sử dụng lệnh cơ bản là Trap để

a Đọc thông tin từ thiết bị

b Ghi các thông tin điều khiển lên thiết bị

c Nhận các sự kiện gửi từ thiết bị

d Bắt đầu một phiên làm việc SNMP

21 Hệ thống quản lí mạng dựa trên SNMP có bao nhiêu thành phần?

A 2

B 3

C 4

D 5

22 Phần tử Agent trong SNMP có nhiệm vụ:

a Thu thập thông tin quản lí

b Lưu trữ thông tin quản lý để phục vụ cho hệ thống quản lí mạng

c Điều khiển và quản lý các phần tử trong SNMP

d Thực hiện các chức năng của nút mạng

Trang 3

23 Phần tử Manager trong SNMP có nhiệm vụ:

a Thu thập thông tin quản lí

b Lưu trữ thông tin quản lý để phục vụ cho hệ thống quản lí mạng

c Điều khiển và quản lý các phần tử trong SNMP

d Thực hiện các chức năng của nút mạng

24 Bản tin GetRequest được gửi từ

Trang 4

PHẦN 2 CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1 Trình bày mô hình quan hệ Manager-agent (vẽ hình).

Một hệ thống quản lí mạng xây dựng trên mô hình Manager-Agent được xây dựngkhông chỉ dựa trên mô hình truyền thông mà còn liên quan tới hàng loạt các mô hình khác như:

mô hình kiến trúc, mô hình tổ chức, mô hình chức năng và mô hình thông tin

+ Mô hình kiến trúc sử dụng để thiết kế, cấu trúc các thành phần tham gia vào tiến trìnhquản lí Trong mô hình kiến trúc, Manager đóng vai trò như là một cơ sở quản lí bao gồm một cơcấu quản lí và một bộ các ứng dụng quản lí cung cấp các chức năng quản lí thực sự như quản lícấu hình, quản lí lỗi và quản lí hiệu năng

+ Mô hình vận hành định ra giao diện của người sử dụng với hệ thống quản lítrong đó chỉ rõ trạng thái cũng như kiểu định dạng của các tương tác tới người sử dụng như điềukhiển các đối tượng được quản lí, hiển thị và tìm kiếm các sự kiện, các bản tin hay cảnh báo tớingười điều hành

+ Mô hình chức năng định ra cấu trúc của các chức năng quản lí giúp cho hệthống quản lí thực hiện các ứng dụng quản lí Mô hình chức năng có cấu trúc phân lớp đảmnhiệm các chức năng cơ bản như quản lí cấu hình, hiệu năng, lỗi và các tác vụ hỗ trợ quản lí mứccao Ở các lớp bậc cao trong mô hình chức năng đều là các ứng dụng thực hiện các chức năngphức hợp như tương quan các sự kiện/ cảnh báo, các hệ thống chuyên gia và quản lý tự động

Trang 5

+ Mô hình tổ chức liên quan đến các chính sách quản lí và thủ tục vận hành Mô hìnhnày sẽ xác định các miền quản lí, sự phân chia quyền điều hành cũng như quyền truy nhập củangười sử dụng vào hệ thống quản lí chung cũng như hệ thống quản lí mạng khách hàng.

+ Mô hình thông tin là mô hình cốt lõi của vấn đề quản lí Mô hình thông tin đưa ra cáctóm tắt về các nguồn tài nguyên được quản lí dưới dạng thông tin chung mà các manager vàagent đều có thể hiểu được Mô hình thông tin cũng xây dựng một cơ sở dữ liệu để định dạng,đặt tên và đăng nhập các nguồn tài nguyên được quản lí

Câu 2 Trình bày mô hình quản lý mạng tập trung (vẽ hình).

 Nền quản lý mạng liên quan tới thủ tục thu thập thông tin và các tính toán đơngiản

 Ứng dụng quản lý sử dụng các dịch vụ cung cấp bởi nền quản lý để ra quyếtđịnh xử lý và hỗ trợ các chức năng lớp cao

 Nền tảng quản lý mạng được đặt trên một hệ thống máy tính đơn

 Để dự phòng hệ thống cần được lưu trữ bản sao tại một hệ thống khác

 Hệ thống quản lý có thể truy nhập và chuyển các sự kiện tới bàn điềuhành hoặc hệ thống khác

 Thường được sử dụng cho cảnh báo và sự kiện lỗi trên mạng, các thông tinmạng và truy nhập tới các ứng dụng quản lý

• Quan sát cảnh báo và các sự kiện mạng từ một vị trí

• Bảo mật được khoang vùng đơn giản

 Nhược điểm

• Lỗi hệ thống quản lý chính sẽ gây tác hại tới toàn bộ mạng

• Tăng độ phức tạp khi các phần tử mới thêm vào hệ thống

Trang 6

• Tồn tại các hệ thống hàng đợi chờ xử lý khi có nhiều yêu cầu xử lý từ cácthiết bị.

Câu 3 Trình bày mô hình quản lý mạng phân cấp (vẽ hình).

Trong tiếp cận này, hệ thống được chia thành các vùng tuỳ theo nhiệm vụ quản lýtạo ra một hệ thống phân cấp quản lý Trung tâm xử lý đặt tại gốc của cây phân cấp và các

hệ thống phân tán được đặt tại các nhánh của cây Hệ thống xử lý trung tâm truy nhập tớitất cả các hệ thống nhánh và chỉ ra các nhiệm vụ phân tán của nhánh Kiến trúc phân cấp sửdụng khái niệm quản lý của quản lý và quản lý theo vùng Mỗi một hệ thống quản lý vùngchịu trách nhiệm quản lý trong chính vùng đó và không liên quan tới các vùng khác

Trong kiến trúc phân cấp, không có các thông tin trao đổi trực tiếp giữa cácManager vùng Kiến trúc này rất dễ mở rộng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu của cây phâncấp Các đặc điểm cơ bản của hệ thống phân cấp như sau

- Hệ thống quản lý vùng thường là hệ thống máy tính đa chức năng: truy nhập tớimáy chủ trung tâm và đóng vai trò hoạt động như một client;

- Hệ thống quản lý không phụ thuộc vào một hệ thống đơn;

- Phân tán các chức năng quản lý mạng;

- Chức năng giám sát mạng được bố trí phân tán;

- Lưu trữ thông tin tập trung

Quản lý phân cấp có ưu điểm chính là mở rộng hệ thống quản lý nhanh Nhưng cácnhược điểm của mô hình còn tồn tại gồm: thu thập thông tin phức tạp và tốn thời gian;danh sách thiết bị quản lý bởi các client phải được xác định và cấu hình trướ

Trang 7

Câu 4 Trình bày mô hình quản lý mạng phân tán (vẽ hình).

- Hệ thống quản lí phân tán còn gọi là hệ thống quản lí ngang cấp và không

- Tồn tại các hệ thống ngang cấp chạy đồng thời trên mạng số liệu

- Một hệ thống quản lí phân tán sử dụng liên kết nối và các phần tử xử lýđộc lập để tránh các điểm lỗi đơn

- Với hệ thống quản lí phân tán, tỉ số hiệu năng / giá thành, độ mềm dẻo,khả năng mở rộng, tính khả dụng và độ tin cậy được nâng cao nhờ vào các chức năng

đã được module hoá

Nhược:

Một nhược điểm cơ bản của hệ thống quản lý phân tán xuất phát từ sự phức tạptrong vấn đề thay đổi chức năng quản lý sau khi giai đoạn điều hành được khởi tạo Điềunày là do vấn đề thay đổi các chức năng liên quan tới quyết định quản lý dẫn tới yêu cầusửa đổi một số lượng lớn tài nguyên của các hệ thống mạng Trong trường hợp thiếu cácgiải pháp quản lý chi tiết trong quá trình thiết kế, tiếp cận quản lý phân tán gặp rất nhiềukhó khăn trong vấn đề đồng bộ hệ thống quản lý

Trang 8

Câu 5 Trình bày mô hình quản lý mạng hướng đối tượng (vẽ hình).

Trang 9

Quản lý hướng đối tượng được đề xuất bởi tổ chức tiêu chu n quốc tế ISO và tổ chức đặctrách kỹ thuật Internet IETF Mục tiêu của quản lý hướng đối tượng tập trung vào giải quyết cácvấn đề đặc biệt trong quản lý tài nguyên phân tán nhằm tạo ra một hệ thống quản lý mạng mởchung đối với các nguồn tài nguyên Trong mô hình thông tin, thuật ngữ “đối tượng quản lý”được sử dụng nhằm trừu tượng hoá các nguồn tài nguyên vật lý và logic của thành phần quản lý

và bị quản lý Việc truy nhập đến các nguồn tài nguyên bị quản lý phải thông qua các đối tượngquản lý và đại diện quản lý

Các tập đối tượng cơ bản gồm:

- Đối tượng quản lý: Đối tượng quản lý cung cấp điều khiển quản lý thông minh để thựcthi các lệnh và điều khiển tài nguyên phân tán;

- Đối tượng Agent: Đối tượng đại diện cho thành phần bị quản lý trong ngữ cảnh quản lý,Agent cung cấp giao diện truyền thông tới đối tượng quản lý;

- Đối tượng bị quản lý: Các đối tượng bị quản lý cung cấp các thông tin tài nguyên mấuchốt tới đối tượng quản lý Giao diện thuộc đối tượng bị quản lý được tiêu chu n hoá, gồm cácluật chung để tạo và xoá các đặc tính của đối tượng bị quản lý Đối tượng bị quản lý chịu tráchnhiệm nhận các giá trị đặc tính và đặt các giá trị đặc tính cho các thực thể bị quản lý;

- Các đối tượng tài nguyên bị quản lý: Các đối tượng tài nguyên bị quản lý là các thực thể

cụ thể trong mạng ISO và IETF không định nghĩa cụ thể tới từng giao diện thực thể vì sự đadạng và biến động của các thực thể

Câu 6 Trình bày kiến trúc quản lý mạng (vẽ hình).

Trang 10

Quản lý mạng gồm một tập các chức năng để điều khiển, lập kế hoạch, liên kết, triển khai

và giám sát tài nguyên mạng Quản lý mạng có thể được nhìn nhận như một cấu trúc gồm nhiềulớp:

- Quản lý kinh doanh: Quản lý khía cạnh kinh doanh của mạng ví dụ như: ngân sách/ tàinguyên, kế hoạch và các thỏa thuận;

- Quản lý dịch vụ: Quản lý các dịch vụ cung cấp cho người sử dụng, ví dụ các dịch vụcung cấp bao gồm việc quản lý băng thông truy nhập, lưu trữ dữ liệu và các ứng dụng cung cấp;

- Quản lý mạng: Quản lý toàn bộ thiết bị mạng trong mạng;

- Quản lý phần tử: Quản lý một tập hợp thiết bị mạng, ví dụ các bộ định tuyến truy nhậphoặc các hệ thống quản lý thuê bao;

- Quản lý phần tử mạng: Quản lý từng thiết bị đơn trong mạng, ví dụ bộ định tuyến,chuyển mạch, Hub

Kiến trúc này là tiếp cận top to down với các thành phần trừu tượng nằm tại lớp cao củakiến trúc và các thành phần cụ thể nằm tại lớp thấp Đối với các thành phần trìu tượng, các đặctính quản lý cũng được thực hiện trong ngữ cảnh trừu tượng ví dụ như chính sách Trong khi đó,các lớp thấp được quản lý qua các biến và tham số

Quản lý mạng có thể chia thành hai chức năng cơ sở: truyền tải thông tin quản lý qua hệthống và quản lý các phần tử thông tin quản lý mạng Các chức năng này gồm các nhiệm vụ khácnhau như: Giám sát, cấu hình, sửa lỗi và lập kế hoạch được thực hiện bởi nhà quản trị hoặc nhânviên quản lý mạng

Câu 7 Mạng quản lý viễn thông TMN là gì? Hãy trình bày về kiến trúc chức năng của

Mạng quản lý viễn thông TMN

- TMN:

TMN (Telecommunication Management Network) là mạng quản lý viễn thông cung cấpcác hoạt động quản lý liên quan tới mạng viễn thông ITU-T đã công bố từ năm 1988 một loạtkhuyến nghị về các hệ thống quản lý điều hành mạng viễn thông M.3xxx TMN được định nghĩatrong khuyến nghị của ITU-T M.3100 như sau: “TMN là một mạng riêng liên kết các mạng viễnthông tại những điểm khác nhau để gửi/nhận thông tin đi/đến mạng và để điều khiển các hoạtđộng của mạng” Nói một cách khác, TMN sử dụng một mạng quản lý độc lập để quản lý mạngviễn thông bằng các đường thông tin riêng và các giao diện đã được chu n hoá Mạng quản lýviễn thông TMN gồm một hoặc nhiều hệ điều hành, mạng thông tin dữ liệu và những phần tửquản lý nhằm quản lý trạng thái thực hiện chức năng các phần tử mạng viễn thông (như hệ thốngchuyển mạch, hệ thống truyền dẫn …) Mạng thông tin dữ liệu của TMN được sử dụng để truyềntải thông tin quản lý trong nội bộ mạng hoặc tới các mạng quản lý khác Mạng quản lý viễnthông cung cấp các chức năng quản lý và truyền thông cho việc khai thác, quản lý, bảo dưỡngmạng và các dịch vụ viễn thông trong môi trường đa nhà cung cấp thiết bị Mạng quản lý viễnthông thống nhất việc điều hành quản lý các mạng khác nhau trong đó các thông tin quản lý đượctrao đổi qua các giao diện và giao thức đã chu n hoá TMN không chỉ quản lý sự đa dạng củamạng viễn thông mà còn quản lý một phạm vi lớn về thiết bị, phần mềm và những dịch vụ trênmỗi mạng

- Kiến trúc chức năng

Trang 11

Kiến trúc chức năng của TMN bao gồm một tập các khối chức năng, một tập các điểmtham chiếu và một tập các chức năng Khối chức năng là thực thể logic trình diễn chức năngquản lý quy chu n Các điểm tham chiếu hay còn gọi là điểm tiêu chu n phân chia giữa hai khốichức năng và hai khối chức năng thông tin với nhau thông qua điểm tham chiếu Một hoặc nhiềuhơn các chức năng thành phần tạo ra một khối chức năng, việc truyền thông tin giữa các khối làchức năng thông tin số liệu Chức năng của TMN là cung cấp các phương tiện để truyền tải và xử

lý các thông tin có liên quan đến vấn đề quản lý mạng viễn thông và dịch vụ gồm: tập các chứcnăng quản lý để giám sát, điều khiển và kết hợp mạng; tập các phần tử mạng được quản lý vàKhả năng cho người sử dụng TMN truy nhập hoạt động quản lý và nhận được sự thể hiện về kếtquả của hoạt động Các phần tử chức năng được liệt kê dưới đây

+ NEF (Network Element Function) là một khối chức năng thông tin của TMN nhằmmục đích giám sát hoặc điều khiển NEF bao gồm các chức năng viễn thông – đối tượng bị quản

lý và đồng thời là một phần trong hệ thống quản lý Các chức năng viễn thông không phải làmột thành phần của TMN nhưng được thể hiện qua NEF

+ OSF (Operation System Function) cung cấp các chức năng quản lý OSF xử lý cácthông tin quản lý nhằm mục đích giám sát phối hợp và điều khiển mạng viễn thông Chức năngnày bao gồm:

Hỗ trợ ứng dụng các vấn đề như cấu hình, lỗi, hoạt động, tính toán và quản lý bảo mật; Chức năng tạo cơ sở dữ liệu để hỗ trợ quản lý: cấu hình, topology, tình hình điều khiển,trạng thái và tài nguyên mạng;

Trang 12

Hỗ trợ cho khả năng giao tiếp giữa người và máy thông qua thiết bị đầu cuối của người

sử dụng; - Các chương trình phần mềm cung cấp khả năng phân tích lỗi và phân tích hoạt độngcủa đối tượng bị quản lý;

Thống nhất khuôn dạng dữ liệu và bản tin hỗ trợ thông tin giữa hai thực thể chức năngTMN hoặc giữa hai khối chức năng TMN của các thực thể bên ngoài (người sử dụng hoặc mộtTMN khác);

Phân tích và quyết định, tạo khả năng cho đáp ứng quản lý trên hai khía cạnh: hỗ trợ chophần tử được quản lý bởi OSF và cấu trúc mô hình quản lý;

+ WSF (Work Station Function) cung cấp chức năng cho hoạt động liên kết giữa người

sử dụng với OSF WSF có thể được xem như chức năng trung gian giữa người sử dụng và OSF.WSF chuyển đổi thông tin từ OSF thành khuôn dạng thể hiện phù hợp với người quản lý mạng

Vị trí của WSF như một cổng giao tiếp nằm trên ranh giới của TMN

+ QAF (Q Adapter Function) cung cấp sự chuyển đổi để kết nối NEF hoặc OSF tớiTMN, hoặc những phần tử mạng không thuộc TMN với TMN một cách độc lập Chức năngthích ứng Q được sử dụng để liên kết tới các phần tử TMN mà chúng không hỗ trợ các điểmtham chiếu TMN chuẩn

+ MF (Mediation Function) hoạt động để truyền thông tin giữa OSF và NEF, cung cấpchức năng lưu trữ, lọc, biến đổi các dữ liệu nhận được từ NEF Chức năng trung gian hoạtđộng trên thông tin truyền qua giữa các chức năng quản lý và các đối tượng quản lý MF cung cấpmột tập các chức năng cổng nối (Gateway) hay chuyển tiếp (Relay) MF làm nhiệm vụ lưu trữ,biến đổi phù hợp, lọc phân định và tập trung thông tin MF chứa các chức năng truyền tải thôngtin ITF (Information Tranfer Funtion) gồm: biến đổi giao thức; biến đổi bản tin; biến đổi tínhiệu; dịch/ ánh xạ địa chỉ; định tuyến và tập trung dữ liệu Ngoài ra, MF còn thực hiện các chứcnăng xử lý thông tin như: thực thi; hiển thị; lưu giữ; lọc thông tin

Câu 8 Trình bày khái niệm giao thức SNMP Giao thức SNMP được sử dụng để làm gì?

Giao thức SNMP được dựa trên cơ chế gì? Sự khác biệt giữa 3 phiên bản SNMPv1, SNMPv2, vàSNMPv3 là gì?

Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP là một tiêu chu n quản lý mạng được sử dụngrộng rãi trong các mạng truyền thông hỗ trợ giao thức TCP/IP SNMP cung cấp một phương thứcquản lý các thiết bị như máy trạm hoặc máy chủ, bộ định tuyến, cầu, hub từ một máy tính trungtâm chứa phần mềm quản lý mạng SNMP thực hiện các dịch vụ quản lý sử dụng các hệ thốngquản lý và các đại diện quản lý (Agent) Vào đầu năm 1988, Tổ chức kiến trúc Internet IAB(Internet Architecture Board) đưa ra một khung quản lý cho internet dựa trên TCP/IP gồm 3thành phần chính:

- Một khung khái niệm để định nghĩa các luật mô tả thông tin quản lý gọi là cấu trúcthông tin quản lý SMI (Structure of Management Information);

- Một cơ sở dữ liệu ảo chứa các thông tin về thiết bị được quản lý gọi là cơ sở thông tinquản lý MIB;

- Một giao thức truyền thông giữa một khối quản lý và một đại diện cho thiết bị đượcquản lý gọi là giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP

Trong đó, giao thức SNMP được sử dụng để:

Trang 13

- Cấu hình các thiết bị từ xa: Thông tin cấu hình được gửi đến máy chủ quản lý từ mạngthông tin quản lý để thực hiện các tác vụ cấu hình thiết bị Ví dụ, các nhà quản trị mạng sử dụngSNMP để ngắt kết nối trên các giao diện của router hoặc kiểm tra tốc độ của card mạng;

- Giám sát hiệu năng mạng: SNMP được sử dụng để theo dõi và giám sát tốc độ xử lý củathiết bị và thông lượng mạng cũng như thu thập thông tin truyền gói tin thành công hay thất bạitại các phần tử mạng;

- Phát hiện lỗi mạng hoặc các truy nhập không phù hợp: Các cảnh báo được cấu hìnhtrên các thiết bị nhằm phát hiện có sự kiện vượt ngưỡng cho phép SNMP cho phép các thông tincảnh báo được chuyển tới hệ thống quản lý nhằm có các giải pháp phù hợp;

- Giám sát mức sử dụng: SNMP được sử dụng để giám sát mức độ sử dụng, hiệu suất của

cả thiết bị mạng và chiếm dụng của người dùng, nhóm người dùng hoặc kiểu dịch vụ

Giao thức SNMP được dựa trên cơ chế yêu cầu - đáp ứng bất đồng bộ và bổ sung cơ chếthăm dò với bẫy gián tiếp tại thiết bị được quản lý Sự bất đồng bộ thể hiện trong giao thức nàyqua thủ tục gửi liên tục các bản tin mà không cần đáp ứng hoàn thành của bản tin trước Khi cácAgent tự gửi đi các bản tin bẫy (Trap) tới khối quản lý trong trường hợp các sự kiện vượt ngưỡnghình thành cơ chế bẫy gián tiếp SNMP hoạt động theo phương thức phi kết nối trên giao thứcUDP nhằm để đơn giản trong các cải thiện với mô hình nhiều Agent Một khối quản lý SNMPgửi bản tin tới một Agent thông qua cổng đích của UDP (161) và Agent gửi các bản tin bẫy tớikhối quản lý thông qua cổng UDP (162)

- khác nhau:

SNMPv1 là tiêu chu n nguyên thủy của SNMP trong khung quản lý mạng internet được

mô tả trong các FRC 1155, 1157 và 1212 Ba nhóm điều hành điển hình trong SNMPv1 là: chỉđọc (read-only), ghi đọc (read-write) và bẫy (trap) An ninh trong SNMPv1 dựa trên mật kh u - làmột chuỗi văn bản nhằm cho phép bất kỳ một ứng dụng nào cũng có thể truy nhập vào thông tinquản lý thiết bị Vì vậy, vấn đề an ninh trong SNMPv1 chưa được chú trọng đúng mức

SNMPv2 được phát triển từ khung làm việc của SNMPv1 SNMPv2 được mô tả trongcác tiêu chu n và RFC gồm: STD 58, RFC 2578, 2579, 2380, and STD 62, RFC 3416, 3417, and

3418 Định nghĩa bản tin trong SNMPv2 tuân thủ theo SNMPv1 SNMPv2 phát triển các nhómđối tượng thiết bị quản lý để vượt qua các hạn chế của SNMPv1

SNMPv3 được mô tả trong STD 62, RFC 3412, 3414, and 3417 Tính tương thích với cácphiên bản SNMPv1, SNMPv2 được mô tả trong RFC 3416 Các tính năng mới của SNMPv2 liênquan trực tiếp tới vấn đề bảo mật và khung quản lý Các tiêu chu n bổ sung cho các phiên bảncủa SNMP được liệt kê dưới đây:

+ Để cải thiện khả năng của SNMP trong việc cấu hình mạng và thiết bị, RFC 3512(2003) cung cấp chỉ dẫn cấu hình cụ thể liên quan tới các nhà cung cấp thiết bị mạng, các nhàphát triển ứng dụng quản lý và những vấn đề liên quan tới yêu cầu, phát triển công nghệ mạng;

+ RFC 3781 (2004) định nghĩa cấu trúc thông tin quản lý mạng thế hệ kế tiếp SMIng(Structure of Management Information, Next Generation) để cung cấp khả năng xử lý thông tinmạng hiệu quả trong môi trường mới;

+ Nhằm tăng cường tính bảo mật cho SNMP, RFC 3826 (2004) mô tả giao thức mã hóa

Ngày đăng: 24/05/2019, 07:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w