Nhằm sử dụng được các loại nhiên liệu này trên động cơ đang lưu hành hoặc tiêu chuẩn hóa nhiên liệu sinh học gần với quy định đối với các loại nhiên liệu truyền thống thì cần phải dùng
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
HOÀNG ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA DẦU THỰC VẬT NGUYÊN CHẤT SỬ DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CHO ĐỘNG CƠ DIESEL
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HẢI PHÒNG - 2015
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
HOÀNG ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA DẦU THỰC VẬT NGUYÊN CHẤT SỬ DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CHO ĐỘNG CƠ DIESEL
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC; MÃ SỐ: 62520116 CHUYÊN NGÀNH: KHAI THÁC BẢO TRÌ TÀU THỦY
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Lương Công Nhớ
2 PGS.TS Lê Anh Tuấn
HẢI PHÒNG - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo Sau đại học, tập thể giảng viên Viện Cơ khí và khoa Máy tàu biển - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam; Ban chủ nhiệm Viện Cơ khí Động lực, Bộ môn Động cơ đốt trong, Phòng thí nghiệm Trọng điểm ĐCĐT - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, luôn dành cho tôi những điều kiện hết sức thuận lợi để hoàn thành Luận án
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và chân thành biết ơn PGS.TS Lương Công Nhớ, PGS.TS Lê Anh Tuấn đã nhận hướng dẫn tôi thực hiện Luận án này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy phản biện, quý Thầy trong Hội đồng chấm Luận án đã đồng ý đọc, duyệt và đóng góp ý kiến để tôi hoàn chỉnh Luận
án và định hướng nghiên cứu trong tương lai Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và thân hữu đã ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU vii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5
1.1 Tổng quan về nhiên liệu dùng cho động cơ diesel 5
1.2 Dầu thực vật nguyên chất 7
1.2.1 Giới thiệu chung 7
1.2.2 Tính chất của dầu thực vật nguyên chất (VO100) 8
1.3 Tình hình sản xuất và sử dụng dầu thực vật nguyên chất 11
1.3.1 Tình hình sản xuất và sử dụng trên thế giới 11
1.3.2 Tình hình sản xuất và sử dụng tại Việt Nam 12
1.4 Tổng quan về các nghiên cứu sử dụng dầu thực vật nguyên chất cho động cơ diesel 13
1.5 Kết luận chương 1 24
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CẢI THIỆN TÍNH CHẤT VẬT LÝ DẦU THỰC VẬT NGUYÊN CHẤT SỬ DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU CHO ĐỘNG CƠ DIESEL 25
2.1 Lý thuyết quá trình phun nhiên liệu trong động cơ diesel 25
2.1.1 Cơ chế phá vỡ chùm tia phun nhiên liệu lỏng 25
2.1.2 Cấu trúc và các thông số hình học của tia phun nhiên liệu lỏng 34
2.2 Quá trình hình thành hỗn hợp và cháy trong động cơ diesel 38
2.2.1 Tương tác của nhiên liệu với không khí 39
2.2.2 Tương tác của nhiên liệu với vách 40
2.2.3 Quá trình cháy 40
2.3 Các thuộc tính của dầu thực vật nguyên chất theo nhiệt độ 44
2.3.1 Khối lượng riêng ρ 44
Trang 62.3.2 Độ nhớt động học µ 44
2.3.3 Sức căng bề mặt σ 45
2.3.4 Nhiệt độ chớp cháy TF 45
2.3.5 Đặc tính phun 46
2.4 Giải pháp sử dụng dầu thực vật nguyên chất làm nhiên liệu cho động cơ diesel 46
2.4.1 Một số phương pháp sử dụng dầu thực vật nguyên chất 46
2.4.2 Lựa chọn giải pháp sử dụng trực tiếp dầu thực vật nguyên chất 47
2.5 Kết luận chương 2 49
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THIẾT BỊ HÂM VÀ ÁP DỤNG ĐỂ TÍNH THIẾT BỊ HÂM DẦU DỪA NGUYÊN CHẤT DÙNG CHO ĐỘNG CƠ D243 50
3.1 Xác định nhiệt độ hâm sấy hợp lý cho dầu thực vật nguyên chất 50
3.1.1 Xây dựng các thuộc tính của dầu thực vật nguyên chất theo nhiệt độ 50
3.1.2 Mô hình thử nghiệm đặc tính phun 52
3.1.3 Xác định nhiệt độ hâm sấy hợp lý 58
3.2 Phương pháp tính toán hệ thống hâm sấy dầu thực vật nguyên chất kiểu tích hợp điện – khí xả 58
3.2.1 Cơ sở tính toán thiết bị tận dụng nhiệt khí xả 58
3.2.2 Cơ sở tính toán bộ hâm bằng điện 67
3.2.3 Cơ sở tính toán các thiết bị phụ 70
3.3 Tính toán hệ thống kiểu tích hợp điện – khí xả để hâm sấy dầu dừa nguyên chất sử dụng trên động cơ D243 72
3.3.1 Sơ đồ hệ thống hâm sấy nhiên liệu CO100 kiểu tích hợp điện – khí xả 73
3.3.2 Tính toán hệ thống hâm sấy CO100 kiểu tích hợp điện - khí xả sử dụng trên động cơ D243 74
3.4 Mô phỏng hệ thống hâm nhiên liệu CO100 bằng phần mềm ANSYS
FLUENT 80
3.4.1 Các tính chất vật lý của dòng chảy 81
3.4.2 Các phương trình truyền nhiệt 81
3.4.3 Mô hình mô phỏng và điều kiện biên 83
Trang 73.4.4 Chế độ mô phỏng 84
3.4.5 Kết quả mô phỏng 84
3.5 Kết luận chương 3 89
CHƯƠNG 4 THỬ NGHIỆM TRÊN ĐỘNG CƠ 90
4.1 Mục đích và phạm vi thử nghiệm 90
4.1.1 Mục đích thử nghiệm 90
4.1.2 Phạm vi thử nghiệm 90
4.2 Đối tượng thử nghiệm 90
4.3 Sơ đồ bố trí và thiết bị thử nghiệm 91
4.3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 91
4.3.2 Thiết bị thử nghiệm 92
4.4 Điều kiện và quy trình thử nghiệm 95
4.4.1 Điều kiện thử nghiệm 95
4.4.2 Quy trình thử nghiệm 95
4.5 Kết quả thử nghiệm và thảo luận 96
4.5.1 Lượng không khí thực tế cấp cho động cơ, B(kg/kgnl) 96
4.5.2 Nhiệt độ khí xả, tkx (0C) 97
4.5.3 Mômen của động cơ, Me (N.m) 102
4.5.4 Công suất của động cơ, Ne (kW) 103
4.5.5 Suất tiêu hao nhiên liệu, ge (g/kW.h) 105
4.5.6 Đặc tính phát thải 108
4.5.7 Thời điểm bổ sung nhiên liệu 115
4.6 So sánh kết quả mô phỏng và kết quả thực nghiệm hệ thống cải thiện tính chất của nhiên liệu CO100 116
4.6.1 Nhiệt độ khí xả ra khỏi thiết bị tận dụng nhiệt 117
4.6.2 Thời gian hâm sấy nhiên liệu CO100 117
4.7 Kết luận chương 4 118
KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 CP Cloud point - Điểm vẩn đục
4 CO100_t80 Dầu dừa nguyên chất được hâm đến nhiệt độ 800C
5 CO100_t100 Dầu dừa nguyên chất được hâm đến nhiệt độ 1000C
6 CO100_t120 Dầu dừa nguyên chất được hâm đến nhiệt độ 1200C
10 SoO100 Dầu đậu nành nguyên chất
11 SuO100 Dầu hướng dương nguyên chất
12 SV Saponification Value -Chỉ số xà phòng hóa
14 VO100 Vegetable Oil - Dầu thực vật nguyên chất
Trang 98 Cµ Hằng số ảnh hưởng của động năng nhiễu
loạn và năng lượng tiêu hao trung bình 0,9
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn đối với nhiên liệu diesel hóa thạch 7
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của dầu thực vật nguyên chất và nhiên liệu diesel 8
Bảng 1.3 Độ nhớt, khối lượng riêng, sức căng bề mặt, điểm chớp cháy của dầu thực vật nguyên chất và nhiên liệu diesel ở nhiệt độ 400C 9
Bảng 1.4 Nhiệt trị, số cetane, điểm vẩn đục và điểm đông đặc của dầu thực vật nguyên chất và nhiên liệu diesel 9
Bảng 1.5 Độ nhớt, khối lượng riêng, sức căng bề mặt, điểm chớp cháy của diesel sinh học nguyên chất (B100), dầu thực vật nguyên chất (VO100) ở nhiệt độ 400C 16
Bảng 2.1 Các hệ số không thứ nguyên 27
Bảng 2.2 Sự ảnh hưởng của số We đến cơ chế phân rã 33
Bảng 3.1 Thông số hình học của chùm tia phun nhiên liệu ở nhiệt độ môi trường 53
Bảng 3.2 Thông số hình học của chùm tia phun dầu dừa nguyên chất CO100 56
Bảng 3.3 Hình thức và thời gian phân rã của nhiên liệu DO và CO100 57
Bảng 3.4 Các thông số cơ bản của động cơ diesel D243 72
Bảng 3.5 Thành phần axit trong dầu dừa nguyên chất CO100 75
Bảng 3.6 Thông số cơ bản của thiết bị tận dụng nhiệt khí xả 77
Bảng 3.7 Thông số cơ bản của két chứa nhiên liệu CO100 77
Bảng 3.8 Thông số cơ bản của điện trở sấy 79
Bảng 3.9 Thông số nhiệt của khí xả vào thiết bị tận dụng nhiệt 84
Bảng 3.10 Kết quả mô phỏng nhiệt độ khí xả ra khỏi thiết bị tận dụng nhiệt 85
Bảng 4.1 Giá trị nhiệt độ đo tại nhiệt kế và cảm biến 93
Bảng 4.2 Hệ thống, thiết bị đo và phục vụ cho quá trình thử nghiệm 94
Bảng 4.3 Giá trị lượng không khí thực tế cấp cho động cơ theo đường đặc tính ngoài khi sử dụng nhiên liệu DO và nhiên liệu CO100 96
Bảng 4.4 Giá trị nhiệt độ khí xả ra khỏi động cơ và ra khỏi thiết bị tận dụng nhiệt theo đường đặc tính ngoài khi động cơ sử dụng nhiên liệu CO100 98
Bảng 4.5 Nhiệt lượng khí xả của động cơ sử dụng nhiên liệu CO100_t100 và CO100_t120 ở chế độ 100% tải 98
Trang 12Bảng 4.6 Giá trị nhiệt độ khí xả ra khỏi động cơ và ra khỏi thiết bị tận dụng nhiệt theo đường đặc tính tải ở tốc độ 1500 vòng/phút và 2000 vòng/phút khi động cơ sử dụng
nhiên liệu CO100 99
Bảng 4.7 Nhiệt lượng khí xả ra khỏi động cơ theo đường đặc tính tải ở tốc độ 100
1500 vòng/phút và 2000 vòng/phút khi động cơ sử dụng nhiên liệu CO100 100
Bảng 4.8 Giá trị mômen của động cơ theo đường đặc tính ngoài khi động cơ sử dụng nhiên liệu DO và nhiên liệu CO100 102
Bảng 4.9 Giá trị công suất của động cơ theo đường đặc tính ngoài khi động cơ sử dụng nhiên liệu DO và nhiên liệu CO100 104
Bảng 4.10 Giá trị suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo đường đặc tính ngoài khi động cơ sử dụng nhiên liệu DO và nhiên liệu CO100 105
Bảng 4.11 Giá trị suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo đường đặc tính tải khi động cơ sử dụng nhiên liệu DO và nhiên liệu CO100 106
Bảng 4.12 Đặc tính phát thải CO của động cơ theo đường đặc tính ngoài khi sử dụng nhiên liệu DO và nhiên liệu CO100, ppm 108
Bảng 4.13 Đặc tính phát thải NOx của động cơ theo đường đặc tính ngoài khi sử dụng nhiên liệu DO và nhiên liệu CO100, ppm 110
Bảng 4.14 Đặc tính phát thải HC của động cơ theo đường đặc tính ngoài khi sử dụng nhiên liệu DO và nhiên liệu CO100, ppm 112
Bảng 4.15 Đặc tính phát thải khói của động cơ theo đường đặc tính ngoài khi sử dụng nhiên liệu DO và nhiên liệu CO100, BN 114
Bảng 4.16 Giá trị nhiệt độ khí xả (0C) ra khỏi thiết bị tận dụng nhiệt khí xả 117
Bảng 4.17 Thời gian hâm sấy nhiên liệu CO100 (giây) 118
Bảng PL1 Kết quả phân tích mẫu dầu dừa nguyên chất 130
Bảng PL2 Kết quả tính toán thiết bị tận dụng nhiệt khí xả 133
Bảng PL3 Kết quả tính toán két nhiên liệu thử nghiệm 139
Bảng PL4 Kết quả tính chọn bơm 140
Bảng PL5 Kết quả tính toán điện trở sấy 141
Trang 13Bảng PL6 Kết quả tính sức cản tác dụng lên dòng khí lưu động qua thiết bị tận dụng
143
Bảng PL7 Kết quả tính bền bộ tận dụng nhiệt khí thải 144
Bảng PL8 Kết quả tính kiểm nghiệm các thông số nhiệt động của hệ thống 146
Bảng PL9 Bộ hâm bằng điện 149
Bảng PL10 Bầu hâm điện và két nhiên liệu CO100 150
Bảng PL11 Ống nối và van 151
Bảng PL12 Bầu tận dụng nhiệt khí xả 151
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc phân tử của dầu thực vật nguyên chất 7
Hình 1.2 Sơ đồ biểu diễn tính chất của dầu thực vật nguyên chất 10
Hình 1.3 Tỉ lệ sử dụng dầu thực vật của các nước phát triển trong năm 2006 12
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý tổng thể bộ chuyển đổi trong hệ thống nhiên liệu kép DO-SVO 22
Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý bộ chuyển đổi VO100 một két nhiên liệu đơn giản một giai đoạn gia nhiệt (a) và nâng cao hai giai đoạn gia nhiệt (b) 23
Hình 2.1 Quá trình phân rã và phá vỡ chùm tia phun 26
Hình 2.2 Đồ thị Z = f(Re) 28
Hình 2.3 Mô hình phân rã của nhiên liệu lỏng khi qua lỗ vòi phun 29
Hình 2.4 Mô hình phân rã do nhiễu loạn 30
Hình 2.5 Mô hình phân rã do xâm thực 31
Hình 2.6 Cấu trúc tia phun nhiên liệu lỏng trong động cơ diesel 34
Hình 2.7 Cấu trúc chùm tia phun dầu thực vật nguyên chất 38
Hình 2.8 Tương tác của chùm tia phun nhiên liệu với vách 40
Hình 2.9 Đồ thị thay đổi các thông số công tác trong xi lanh động cơ 41
Hình 2.10 Đồ thị thay đổi áp suất trong xi lanh động cơ khi dùng dầu thực vật nguyên chất so với nhiên liệu diesel 42
Hình 2.11 Tốc độ tỏa nhiệt của động cơ khi dùng dầu thực vật nguyên chất so với nhiên liệu diesel 43
Hình 2.12 Sơ đồ bộ hâm nhiên liệu kiểu tích hợp điện - khí xả 48
Hình 3.1 Mối liên hệ giữa khối lượng riêng và nhiệt độ 51
Hình 3.2 Mối liên hệ giữa độ nhớt và nhiệt độ 52
Hình 3.3 Mối liên hệ giữa sức căng bề mặt và nhiệt độ 52
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí phun thử nghiệm 54
Hình 3.5 Đặc tính phun của nhiên liệu DO (a) và dầu dừa nguyên chất CO100 (b) ở nhiệt độ 400C 55
Hình 3.6 Đặc tính phun của CO100 tại các nhiệt độ khác nhau 56
Hình 3.7 Sơ đồ tính thiết bị tận dụng nhiệt khí xả 59
Trang 15Hình 3.8 Sơ đồ mạch điều khiển công suất điện trở sấy 69
Hình 3.9 Mô hình nguyên lý hệ thống hâm nhiên liệu kiểu tích hợp điện - khí xả 73
Hình 3.10 Mô hình 3D thiết bị tận dụng nhiệt khí xả 76
Hình 3.11 Sơ đồ mạch điều khiển hệ thống hâm nhiên liệu CO100 78
Hình 3.12 Nhiệt độ khí xả, nhiệt độ nhiên liệu CO100 vào và ra khỏi thiết bị tận dụng nhiệt tại chế độ 10% tải, tốc độ 1500 vòng/phút 85
Hình 3.13 Nhiệt độ khí xả, nhiệt độ nhiên liệu CO100 vào và ra khỏi thiết bị tận dụng nhiệt tại chế độ 75% tải (a) và 100% tải (b), tốc độ 1500 vòng/phút 86
Hình 3.14 Nhiệt độ khí xả, nhiệt độ nhiên liệu CO100 vào và ra khỏi thiết bị tận dụng nhiệt tại chế độ 10% tải, tốc độ 2000 vòng/phút 87
Hình 3.15 Nhiệt độ khí xả, nhiệt độ nhiên liệu CO100 vào và ra khỏi thiết bị tận dụng nhiệt tại chế độ 75% tải (a) và 100% tải (b), tốc độ 2000 vòng/phút 88
Hình 4.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên băng thử động lực cao ETB 91
Hình 4.3 Bố trí nhiệt kế và cảm biến nhiệt độ 93
Hình 4.4 Phòng thử nghiệm động cơ 94
Hình 4.5 Lượng không khí thực tế cấp cho động cơ ở chế độ 100% tải 97
Hình 4.6 Nhiệt lượng khí xả của động cơ ở chế độ 100% tải 99
Hình 4.7 Nhiệt lượng khí xả của động cơ theo đặc tính tải ở tốc độ 1500 vòng/phút 101
Hình 4.8 Nhiệt lượng khí xả của động cơ theo đặc tính tải ở tốc độ 2000 vòng/phút .101
Hình 4.9 Đặc tính mômen của động cơ ở chế độ 100% tải 103
Hình 4.10 Đặc tính công suất của động cơ ở chế độ 100% tải 104
Hình 4.11 Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở chế độ 100% tải 105
Hình 4.12 Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở vòng quay 1500 vòng/phút 107
Hình 4.13 Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở vòng quay 2000 vòng/phút 107
Hình 4.14 Đặc tính phát thải CO ở chế độ 100% tải 109
Hình 4.15 Đặc tính phát thải NOx ở chế độ 100% tải 110
Hình 4.16 Đặc tính phát thải NOx ở vòng quay 1500 vòng/phút 111
Hình 4.17 Đặc tính phát thải NOx ở vòng quay 2000 vòng/phút 111
Trang 16Hình 4.18 Đặc tính phát thải HC ở chế độ 100% tải 113
Hình 4.19 Đặc tính phát thải khói ở chế độ 100% tải 114
Hình 4.20 Đồ thị thay đổi lượng nhiên liệu và nhiệt độ theo thời gian ở chế độ 75% tải, 1500 vòng/phút 115
Hình PL 1 Kết cấu thiết bị tận dụng nhiệt khí xả 138
Hình PL 2 Gia công và lắp đặt hệ thống trên băng thử 156
Hình PL 3 Sơ đồ nguyên lý làm mát nước AVL 553 157
Hình PL 4 Sơ đồ nguyên lý thiết bị làm mát dầu AVL 554 158
Hình PL 5 Bộ điều khiển tay ga THA100 158
Hình PL 6 Sơ đồ xác định lượng nhiên liệu CO100 tiêu thụ cho động cơ D243 159
Hình PL 7 Mô hình tủ CEB–II 160
Hình PL 8 Sơ đồ cấu tạo của bộ phận phân tích khí CO 161
Hình PL 9 Sơ đồ cấu tạo của bộ phân tích NO và NOx 162
Hình PL 10 Sơ đồ nguyên lý hệ thống đo HC 163
Hình PL 11 Cấu hình thiết bị SPC 472 164
Trang 17MỞ ĐẦU
Hiện nay, ô nhiễm môi trường và sự cạn kiệt các nguồn năng lượng là những vấn
đề đang được mọi quốc gia trên thế giới quan tâm Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh
tế thế giới dẫn tới nhu cầu năng lượng ngày càng tăng và điều tất yếu là lượng tiêu thụ dầu mỏ ngày càng lớn Một mặt do trữ lượng dầu mỏ có hạn nên nguy cơ cạn kiệt dầu
mỏ là điều có thể dự đoán được Mặt khác, vấn đề ô nhiễm môi trường, phát thải gây hiệu ứng nhà kính sẽ ngày càng gia tăng do sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch Việc tìm ra các nguồn năng lượng thay thế, năng lượng tái tạo có ý nghĩa rất quan trọng đối với thế giới nhằm giải quyết các vấn đề ở trên
Nhiên liệu sinh học dùng cho động cơ đốt trong, thay thế cho nhiên liệu hóa thạch truyền thống, được xem là một trong những giải pháp quan trọng và nhận được
sự quan tâm lớn của các nước trên thế giới Nhiên liệu sinh học được định nghĩa là loại nhiên liệu nhận được từ các nguồn tái tạo được như dầu thực vật và mỡ động vật hay sinh khối Các loại nhiên liệu sinh học có thể kể tên như bioetanol, biodiesel, biogas, dimetyl ete sinh học, bio-oil100
Do hầu hết các động cơ đều được thiết kế và chế tạo nhằm đáp ứng việc sử dụng loại nhiên liệu hóa thạch truyền thống Trong khi các loại nhiên liệu sinh học lại có nguồn gốc khác nhau nên tính chất nhiên liệu có nhiều điểm khác biệt Nhằm sử dụng được các loại nhiên liệu này trên động cơ đang lưu hành hoặc tiêu chuẩn hóa nhiên liệu sinh học gần với quy định đối với các loại nhiên liệu truyền thống thì cần phải dùng các quá trình lý hóa để cải thiện tính chất nhiên liệu trong giai đoạn cung cấp nhiên liệu cho động cơ hoặc có thể triển khai dưới dạng pha trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu hóa thạch hoặc cải thiện trực tiếp tính chất của nhiên liệu sinh học nguyên chất trong quá trình cung cấp cho động cơ
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, với mục tiêu hướng tới đối tượng động cơ sử dụng các loại nhiên liệu sinh học có giá thành sản xuất thấp, tiện lợi trong các lĩnh
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, đề tài “Nghiên cứu cải thiện một số tính chất của
dầu thực vật nguyên chất sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diesel ” là cần thiết,
Trang 18có ý nghĩa khoa học và mang tính thực tiễn
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Phát triển và định hướng giải pháp cải thiện tính chất của dầu thực vật nguyên chất (độ nhớt, sức căng bề mặt, tỷ trọng…) nhằm đáp ứng việc sử dụng trên động cơ diesel
- Thiết kế và chế tạo hệ thống tận dụng nhiệt khí thải có tích hợp điện năng để sấy nóng nhiên liệu, đánh giá tác động của hệ thống này đến tính năng vận hành và phát thải của động cơ thử nghiệm
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 19- Phát triển thành công một phương pháp tận dụng nhiệt khí thải có tích hợp điện năng nhằm khắc phục yếu điểm như độ nhớt cao, tỷ trọng và sức căng bề mặt lớn của dầu thực vật nguyên chất
- Góp phần cải thiện một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và phát thải của động cơ khi chuyển sang sử dụng dầu thực vật nguyên chất
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về truyền nhiệt và truyền chất được sử dụng nhằm tính toán, mô phỏng và đánh giá khả năng tận dụng nhiệt khí thải của động cơ
diesel vào mục đích sấy nóng cải thiện tính chất của dầu thực vật nguyên chất
- Nghiên cứu các lý thuyết về các quá trình phun nhiên liệu, hình thành hỗn hợp
và cháy trong động cơ diesel khi sử dụng dầu thực vật nguyên chất và áp dụng vào bài toán thực tế của luận án nhằm đánh giá khả năng ảnh hưởng của dầu thực vật nguyên chất đến các quá trình và các thông số kinh tế, kỹ thuật của động cơ
Nghiên cứu thực nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đối chứng được sử dụng để đánh giá tác động của việc chuyển sang sử dụng dầu thực vật nguyên chất đến tính năng của động
cơ Trong đó giải pháp cải thiện tính chất của nhiên liệu được áp dụng là sấy nóng nhờ nhiệt khí thải và sấy điện
- Thực nghiệm xác định tương quan giữa nhiệt độ và các tính chất của dầu thực vật nguyên chất như độ nhớt, tỷ trọng, sức căng bề mặt được thực hiện nhằm xây dựng
Trang 20các quan hệ phục vụ cho việc thiết kế và chế tạo hệ thống sấy nóng nhiên liệu Ngoài
ra, đặc tính phun của nhiên liệu diesel truyền thống và dầu thực vật nguyên chất trong môi trường không khí theo nhiệt độ sấy cũng được thực hiện nhằm làm cơ sở cho việc giải thích quá trình hình thành hỗn hợp, quá trình cháy và phát thải của động cơ diesel
Nội dung nghiên cứu
Luận án tập trung vào các nội dung nghiên cứu chính sau:
- Nghiên cứu về tình hình sử dụng dầu thực vật nguyên chất cho động cơ diesel;
- Nghiên cứu đặc tính của dầu thực vật nguyên chất và các giải pháp cải thiện đặc tính của nhiên liệu nhằm đáp ứng việc sử dụng trên động cơ diesel truyền thống;
- Nghiên cứu tính toán phương án sấy nóng nhiên liệu, thiết kế và chế tạo hệ thống tận dụng nhiệt khí thải có tích hợp điện năng để sấy nóng dầu thực vật nguyên chất hỗ trợ cho quá trình khởi động lạnh và vận hành hiệu quả của động cơ;
- Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của việc cải thiện đặc tính nhiên liệu đến các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và phát thải của động cơ;
- Nghiên cứu đánh giá khả năng ứng dụng thiết bị tận dụng nhiệt khí thải sấy nóng dầu thực vật nguyên chất vào thực tiễn
Trang 21CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về nhiên liệu dùng cho động cơ diesel
Nhiên liệu dùng cho động cơ diesel cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: có tính
chất phù hợp với loại động cơ sử dụng; hàm lượng khí phát thải độc hại nhỏ; dễ bảo
quản và sử dụng, đảm bảo tính kinh tế Trên cơ sở đó, nhiên liệu dùng cho động cơ diesel có thể được chia thành 2 nhóm chính là nhiên liệu hóa thạch và nhiên liệu thay thế
Nhiên liệu hóa thạch dùng cho động cơ diesel là loại nhiên liệu thu được từ quá trình chưng cất dầu mỏ, chủ yếu gồm nhiên liệu khí và nhiên liệu lỏng Nhiên liệu khí
bao gồm các loại khí thiên nhiên như CNG, LPG, LNG Nhiên liệu lỏng gồm các loại
như xăng, dầu diesel là loại nhiên liệu dùng chủ yếu cho động cơ xăng và động cơ diesel
Nhiên liệu thay thế là loại nhiên liệu có một số tính chất tương tự như nhiên liệu diesel truyền thống, có thể thay thế nhiên liệu diesel một phần hay toàn bộ để sử dụng trên động cơ Nhiên liệu thay thế là loại nhiên liệu có nguồn nguyên chất từ sinh học nên có khả năng tự phân hủy và tạo ra theo ý muốn Nhiên liệu thay thế bao gồm các loại nhiên liệu khí như biogas, nhiên liệu lỏng như bioetanol, biodiesel, bio-oil…
Để đánh giá khả năng sử dụng một loại nhiên liệu trên động cơ diesel, cần xét đến tính chất nhiên liệu và sự phù hợp của nó với loại động cơ sử dụng Để xác định tính khả dụng của nhiên liệu cần dựa vào một số thông số sau:
Nhiệt trị là nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị thể tích nhiên liệu Nhiệt trị thấp của nhiên liệu là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu, không kể đến lượng nhiệt toả ra do hơi nước ngưng tụ
Số cetane (CN) là đại lượng đánh giá khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu bằng cách so sánh nó với nhiên liệu chuẩn Về trị số, số cetan là số phần trăm thể tích của chất n-Cetane (C16H34) có trong hỗn hợp với chất α-metylnaphtalen (C11H10) nếu hỗn
Trang 22hợp tương đương với nhiên liệu thí nghiệm về tính bốc cháy Đối với động cơ cháy do nén, CN có ảnh hưởng đến tính tự bốc cháy của nhiên liệu nên nó tác động trực tiếp đến diễn biến quá trình cháy ở động cơ và qua đó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng của động cơ
Độ nhớt là đại lượng đặc trưng cho khả năng kháng lại tính chảy của chất lỏng và
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Độ nhớt của nhiên liệu càng cao càng không có lợi khi sử dụng vì nó làm tăng trở lực đường ống, làm giảm việc phun sương và khả năng phân tán khi được phun vào thiết bị cũng như làm tăng khả năng lắng căn trong thiết bị Khối lượng riêng là một đặc tính về mật độ, là đại lượng đo bằng thương
số giữa khối lượng nguyên chất của chất ấy và thể tích
Sức căng bề mặt là lực căng trên một đơn vị chiều dài cắt ngang bề mặt Khi sức căng bề mặt của nhiên liệu lớn, sự phun sương sẽ kém do đó ảnh hưởng xấu đến chất lượng quá trình cháy của động cơ Sức căng bề mặt tỉ lệ thuận với độ nhớt, khối lượng riêng và tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất của nhiên liệu lỏng mà tại đó hơi của nó tạo với không khí trong bình kín thành một hỗn hợp có khả năng bắt cháy khi cho nguồn nhiệt từ bên ngoài Nhiệt độ vẩn đục là nhiệt độ mà tại đó nhiên liệu lỏng bắt đầu vẩn đục do sự kết tinh nước và những chất khác Nhiệt độ đông đặc là nhiệt độ tại
đó nhiên liệu lỏng mất tính lưu động Đối với nhiên liệu có nhiệt độ vẩn đục và nhiệt
độ đông đặc cao, cần có biện pháp sấy nóng để tránh làm tắc các bộ phận lọc và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bơm chuyển
Tính bay hơi của nhiên liệu quyết định một phần quan trọng quá trình cháy của nhiên liệu trong động cơ Nó ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi, mức độ bay hơi hoàn toàn
và khả năng hòa trộn với không khí khi phun nhiên liệu vào buồng đốt của động cơ diesel Nhiên liệu có tính bay hơi kém làm quá trình cháy không hoàn toàn, lãng phí nhiên liệu và giảm hiệu suất Các yếu tố ảnh hưởng đến tính bay hơi: độ nhớt, khối lượng riêng, sức căng bề mặt và nhiệt độ môi trường [8]
Theo TCCS 03:2009/PETROLIMEX hay [23] hoặc ASTM D975, nhiên liệu
Trang 23diesel dùng cho động cơ diesel phải thỏa mãn bảng 1.1
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn đối với nhiên liệu diesel hóa thạch
03:2009
ASTM D975
1.2.1 Giới thiệu chung
Dầu thực vật nguyên chất là tên được sử dụng để chỉ một loại nhiên liệu có nguồn gốc từ nhiên liệu sinh học, có thể sử dụng trực tiếp trên động cơ diesel [50]
Hình 1.1 Cấu trúc phân tử của dầu thực vật nguyên chất
Dầu thực vật nguyên chất là nhiên liệu thu được từ quá trình tinh chế dầu thực vật, có thành phần chính là axit béo mạch dài, chưa pha trộn với các loại nhiên liệu khác để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diesel, ký hiệu là VO100 (chữ V chỉ tên loại dầu thực vật)
Trang 241.2.2 Tính chất của dầu thực vật nguyên chất (VO100)
Dầu thực vật nguyên chất là các phân tử chất béo trung tính, không tan trong nước, chứa ba chuỗi hydrocarbon liên kết với một gốc glixerol nên có khối lượng riêng lớn và độ nhớt cao [10] Nó có thể là các loại dầu có nguồn gốc thực vật gồm loại ăn được (dầu mè, dầu đậu lành, dầu dừa…) hoặc không ăn được (dầu hạt bông, dầu jatropha, dầu hạt cao su…)
Thành phần hóa học của VO100 là este của glixerol với các axit béo bão hòa (palmitic (16:0) và stearic (18:0) là hai loại axit béo bão hòa thường gặp nhất) hay không bão hòa (oleic (18:1) và linoleic (18:2) là các axit béo không bão hòa phổ biến nhất) Công thức phân tử của dầu thực vật nguyên chất có dạng C27-57 H54-104 O6 và có khối lượng phân tử lớn hơn nhiên liệu diesel Tuy nhiên, dầu thực vật nguyên chất có chứa thành phần oxi trong phân tử, chứa rất ít lưu huỳnh và hợp chất thơm (bảng 1.2) nên dầu thực vật nguyên chất ít gây hại đối với môi trường [40,50]
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của dầu thực vật nguyên chất và nhiên liệu diesel
Trang 25tử Van der Waals [40] Việc tăng chiều dài chuỗi cacbon làm tăng khối lượng phân tử,
do đó tăng độ lớn lực Van der Waals nên cũng làm tăng độ nhớt và ngược lại Các tính chất này quyết định lớn đến chất lượng phun sương của nhiên liệu, chúng đều có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Việc sử dụng trực tiếp VO100 làm nhiên liệu cho động cơ diesel nhất thiết phải tính đến việc cải thiện các thông số trên nhằm đảm bảo
nó nằm trong phạm vi cho phép và gần với giá trị của nhiên liệu diesel
Bảng 1.3 Độ nhớt, khối lượng riêng, sức căng bề mặt, điểm chớp cháy của dầu
thực vật nguyên chất và nhiên liệu diesel ở nhiệt độ 40 0 C
TT Nhiên liệu động học ở Độ nhớt
40oC, cSt
Khối lượng riêng, kg/m3
Sức căng
bề mặt, mN/m
Điểm chớp cháy,
oC
1 Dầu thực vật nguyên
Điểm chớp cháy, điểm vẩn đục và điểm đông đặc của VO100 cao hơn nhiên liệu diesel Vì lý do này, VO100 gần như không có khả năng làm việc ở nhiệt độ thấp
do mất tính lưu động của nhiên liệu lỏng Nhiệt trị của VO100 phụ thuộc vào chỉ số xà phòng hóa (SV) và chỉ số Iốt (IV), SV và IV tăng tức là tăng số liên kết đôi (-C = C-)
do đó sẽ làm giảm nhiệt trị của dầu (bảng 1.4) [40]
Bảng 1.4 Nhiệt trị, số cetane, điểm vẩn đục và điểm đông đặc của dầu thực vật
nguyên chất và nhiên liệu diesel
Điểm vẩn đục,oC
Điểm đông đặc,oC
1 Dầu thực vật nguyên chất 37 – 39,5 28 - 42 3 - 15 -6 ÷ -2
Trang 26CN của VO100 thường nhỏ hơn nhiên liệu diesel truyền thống Nghiên cứu của Song chỉ ra rằng, CN của loại VO100 có chứa chuỗi hydrocacbon bão hòa mạch thẳng thường cao hơn loại có chứa mạch nhánh hay vòng benzene
Những ưu điểm của VO100 làm nhiên liệu thay thế là tính lỏng, sẵn có, khả năng tái sinh, chứa rất ít lưu huỳnh và hợp chất thơm, có khả năng phân huỷ sinh học [59] Hiện nay chưa có tiêu chuẩn cho VO100 làm nhiên liệu cho động cơ, song để có thể sử dụng chúng cần dựa vào một số tiêu chuẩn đối với nhiên liệu diesel
Nhược điểm chính của VO100 là độ nhớt cao hơn từ 10 đến 17 lần so với nhiên liệu diesel, khối lượng riêng và sức căng bề mặt lớn nên khả năng bay hơi kém, phản ứng của các chuỗi hydrocarbon không bão hòa nên làm dầu dễ bị biến chất Một số kết quả thử nghiệm sử dụng VO100 trên động cơ diesel thấy xuất hiện cốc trên kim phun, dính xéc măng, làm biến chất dầu bôi trơn [59] Hình 1.2 cho thấy, một số ưu nhược điểm của dầu thực vật nguyên chất so với nhiên liệu diesel truyền thống
Hình 1.2 Sơ đồ biểu diễn tính chất của dầu thực vật nguyên chất
Suất tiêu thụ nhiên liệu tăng
Nhiệt trị thấp hơn diesel
Lượng nhiên liệu tăng trong mỗi lần phun
Cải thiện thời gian và
tỉ lệ phun nhiên liệu
Dầu thực vật nguyên
chất
Độ nhớt cao
Tính chảy loãng kém
Dễ bị oxi hóa
Điểm chớp cháy cao
Phun
sương
kém
Tạo cáu cặn cácbon
Gây lắng cặn
Dễ bị biến chất
An toàn lưu trữ
An toàn vận chuyển
Trang 271.3 Tình hình sản xuất và sử dụng dầu thực vật nguyên chất
1.3.1 Tình hình sản xuất và sử dụng trên thế giới
Viện nghiên cứu Southwest, Reid và các cộng sự (1982) đã đánh giá tính chất hóa học của 14 loại dầu thực vật nguyên chất Các nghiên cứu cho thấy, quá trình phun của dầu thực vật nguyên chất khác xa với dầu diesel truyền thống Sự khác biệt này gây ra chủ yếu là do độ nhớt của chúng khá cao Các thử nghiệm trên động cơ chỉ ra rằng, mức độ tạo muội than trong động cơ sẽ giảm nếu dầu thực vật nguyên chất được hâm nóng trước khi cấp vào buồng cháy của động cơ Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng cho thấy, mức độ tạo muội trong buồng đốt của động cơ khác nhau với các loại dầu thực vật khác nhau mặc dù có độ nhớt như nhau Điều này chứng tỏ rằng thành phần của dầu thực vật là một yếu tố rất quan trọng [7]
Trong những năm gần đây, nhiều sáng kiến đề xuất sử dụng trực tiếp dầu thực vật nguyên chất hay diesel sinh học tại các nước châu Phi như Burkina Faso, Mali, Niger, Botswana, Madagascar, Malawi, Tanzania hay Uganda (nhập khẩu 100% nhiên liệu hóa thạch) đang rất được ủng hộ nhằm hạn chế sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và hạn chế khí nhà kính Dầu thực vật nguyên chất (VO100), đặc biệt là Jatropha curcas, được các nước Tây Phi, với sự hỗ trợ của chính phủ và Tổ chức Liên minh Kinh tế và Tiền tệ Tây Phi (WAEMU), được trồng với số lượng lớn để sản xuất dầu trong những năm tới, đồng thời cũng đưa ra các tiêu chuẩn cơ bản và khuyến cáo cho việc sử dụng trực tiếp VO100 cho động cơ diesel tĩnh tại (chủ yếu là động cơ lai máy phát điện) để tránh xảy ra các hư hỏng nghiêm trọng [13] Theo số liệu thống kê, sản xuất dầu thực vật toàn cầu tăng từ 56 triệu tấn vào năm 1990 lên đến 88 triệu tấn vào năm 2000 và dự kiến là 200 triệu tấn vào năm 2015
Các nhà xuất khẩu chính dầu thực vật là Malaysia, Ác-hen-ti-na, In- đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, và Brazil Các nhà nhập khẩu chính dầu thực vật là Trung Quốc, Pakistan, Italy, và Vương quốc Anh Một số nước như Hà Lan, Đức, Hoa Kỳ, và Singapore là các nhà xuất khẩu lớn cũng như nhập khẩu các loại dầu thực vật
Việc sử dụng VO100 làm nhiên liệu thay thế nhiên liệu diesel tại các quốc gia
Trang 28trên thế giới rất khác nhau Tại Châu Âu thường sử dụng dầu hướng dương, dầu bông, dầu hạt cải, dầu đậu nành thì tại các nước Châu Á và Thái Bình Dương thường sử dụng chủ yếu là dầu dừa, dầu cọ
Hình 1.3 Tỉ lệ sử dụng dầu thực vật của các nước phát triển trong năm 2006
Tại miền Nam của Thái Lan, nông dân và ngư dân cũng sử dụng trực tiếp hai loại dầu thực vật phổ biến là dầu dừa và dầu cọ làm nhiên liệu cho máy công cụ của họ trong nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản từ năm 2002 Dầu cọ tinh chế (có chứa các axit béo tự do ít hơn 1%) sản xuất từ các nông trại ở Thái Lan và sử dụng trực tiếp trên các máy nông nghiệp đến 2.000 giờ cho thấy tất cả các động cơ hoạt động tốt Các nước thuộc quần đảo Thái Bình Dương mà điển hình là New Caledonia,
đã sử dụng dầu dừa nguyên chất để chạy động cơ diesel vào năm 1990 Ở Fiji sử dụng dầu dừa vào năm 2001 để chạy máy phát điện cung cấp cho hộ gia đình, ở Vanua Balavu trạm diesel phát điện có công suất 95 kVA sử dụng dầu dừa nguyên chất làm nhiên liệu [7,13]
1.3.2 Tình hình sản xuất và sử dụng tại Việt Nam
Hiện nay tại Việt Nam, nhiên liệu xăng và diesel vẫn là hai loại nhiên liệu chính của ngành Giao thông vận tải Việc sản xuất và sử dụng nhiên liệu thay thế là chưa nhiều, hầu hết ở quy mô nhỏ lẻ Năm 2007, Thủ tướng chính phủ ra quyết định số
177/2007/QĐ-TTg về “Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn
Trang 292025” Cùng với đó là những khuyến khích về tài chính cho các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo [18,19]
Đối với dầu thực vật, việc sản xuất tại Việt Nam khá phát triển và nguồn nguyên liệu dầu thực vật cũng rất phong phú Tuy nhiên, sử dụng VO100 chưa được quan tâm nhiều tại Việt Nam Gần đây, nhóm nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thạch đã thành công trong việc chế tạo bộ chuyển đổi nhằm sử dụng trực tiếp dầu dừa trên máy phát điện 100 mã lực Các tác giả Đặng Tuyết Phương,Trần Thị Kim Hoa, Vũ Anh Tuấn [12] cũng đã có báo cáo khoa học và kết luận có thể sử dụng rơm rạ Việt Nam để sản xuất nhiên liệu thay thế
Nguyên liệu để sản xuất dầu thực vật tại Việt Nam rất phong phú bao gồm nguyên liệu khi thu hoạch các cây trồng làm thực phẩm như ngô, đậu nành, sắn, mía hoặc các nguyên liệu khi thu hoạch những cây trồng không làm thực phẩm như dầu jatropha, cỏ trâu, tảo và chất thải công nghiệp và nông nghiệp như thức ăn thừa, rơm
và trấu Việt Nam được đánh giá có tiềm năng sản xuất dầu thực vật và đã ưu tiên phát triển dầu thực vật trong quy hoạch phát triển nhiên liệu sinh học quốc gia Nguồn nguyên liệu chính cho sản xuất nhiên liệu sinh học tại Việt Nam cho giai đoạn đến năm 2015 tầm nhìn 2025 được xác định bao gồm: (1) dầu và mỡ đã qua sử dụng bao gồm dầu mỡ thu được từ ngành công nghiệp thực phẩm, (2) tảo do việc chiếm ít đất để trồng, các điều kiện sinh thái và vòng đời phát triển ngắn, (3) vụ mùa nông nghiệp như
bã mía, dầu mè, dầu lạc, dầu dừa và mỡ cá basa, (4) dầu jatropha [10]
1.4 Tổng quan về các nghiên cứu sử dụng dầu thực vật nguyên chất cho động cơ
diesel
Để sử dụng dầu thực vật nguyên chất (VO100) trên động cơ một cách hiệu quả, trên thế giới và Việt nam đã có rất nhiều nghiên cứu Các nghiên cứu chủ yếu đi sâu vào các hướng sau:
Cải tiến động cơ và hệ thống: Nội dung nghiên cứu chính là cải tiến một số kết
cấu của động cơ như vòi phun, bơm cao áp và hệ thống nhiên liệu nhằm tìm ra thông
số làm việc hợp lý nhất cho dầu thực vật nguyên chất mà vẫn đảm bảo độ bền của
Trang 30động cơ Giải pháp này tác động vào kết cấu của động cơ và hệ thống phục vụ nên thường chỉ thích hợp cho động cơ thiết kế mới do đó rất ít được sử dụng [7]
Theo các tác giả Kai Juoperi, Robert Ollus (Hãng Wartsila tại Phần Lan) cho thấy, khi sử dụng trực tiếp dầu thực vật nguyên chất trên động cơ thường xảy ra những hiện tượng hư hỏng như: xâm thực ở các bơm cao áp, các đường ống dẫn nhiên liệu bị tắc, một số chi tiết bị ăn mòn, làm hỏng các bộ phận làm kín bằng cao su Tác giả đưa
ra việc cần thiết phải sử dụng các loại vật liệu mới thay thế các loại vật liệu cũ trong hệ thống nhiên liệu, hệ thống ống dẫn mà không cần thay đổi kết cấu và thiết kế lại các hệ thống của động cơ Như vậy, nếu coi kết cấu của động cơ là không đổi thì vấn đề đặt
ra khi sử dụng trực tiếp dầu thực vật nguyên chất là cải thiện tính chất của nó (Rober Ollus, Kai Juoperi, Viên 5/2007)
Cải thiện tính chất nhiên liệu: Nội dung nghiên cứu chính là đưa ra các giải
pháp nhằm cải thiện một số nhược điểm của dầu thực vật nguyên chất như độ nhớt
cao, khối lượng riêng lớn, nhiệt độ vẩn đục thấp, nhiệt độ chớp cháy cao, để nó đạt
được một số yêu cầu cơ bản của nhiên liệu diesel Các phương pháp thường sử dụng như: phương pháp pha loãng, nhũ tương hóa, sấy nóng, sử dụng chất phụ gia… Bên cạnh đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu và thử nghiệm để đánh giá tác động của việc sử dầu thực vật nguyên chất làm nhiên liệu thay thế đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cũng như đặc tính phát thải của động cơ Cụ thể là tác giả [49] đã tóm tắt các công trình nghiên cứu như sau:
Tahir và cộng sự đã thử nghiệm dầu hướng dương thay thế cho nhiên liệu diesel trên các máy kéo nông nghiệp, dầu hướng dương có độ nhớt cao hơn so 14% so với nhiên liệu diesel ở 37oC Hiệu suất động cơ khi sử dụng dầu hướng dương tương tự như nhiên liệu diesel tuy nhiên quá trình oxy hóa dầu hướng dương đã tạo ra sáp và lắng cặn ở thiết bị thử nghiệm
Bruwer và cộng sự đã nghiên cứu sử dụng dầu hạt hướng dương làm nhiên liệu cho động cơ diesel Khi vận hành trên máy cày với 100% dầu hạt hướng dương thay cho nhiên liệu diesel truyền thống, sau 1000 giờ hoạt động công suất động cơ bị giảm
Trang 318% Để khắc phục sự giảm công suất, tác giả đã thay thế bộ bơm cao áp và vòi phun khác Sau 1.300 giờ hoạt động, muội than bám trong động cơ là tương đương với nhiên liệu diesel trừ phần đầu vòi phun
Engler và cộng sự đã sử dụng dầu thô từ hạt hướng dương và dầu hạt bông làm nhiên liệu thay thế cho dầu diesel nhưng kết quả không tốt Thử nghiệm trên động cơ với loại dầu đã qua xử lý cho thấy kết quả tốt hơn
Pryor và cộng sự đã thử nghiệm ngắn hạn khi sử dụng dầu đậu nành nguyên chất trên các động cơ nhỏ Các kết quả khi thử nghiệm ngắn hạn cho thấy, quá trình làm việc của động cơ với dầu đậu nành nguyên chất tương đương với nhiên liệu diesel
Nhóm tác giả Auld và Schoedder đã sử dụng dầu hạt cải làm nhiên liệu thay thế trên động cơ diesel Kết quả nghên cứu cho thấy, công suất và momen xoắn của động
cơ khi sử dụng dầu hạt cải nguyên chất tương tự như với nhiên liệu diesel
Như vậy, qua các công trình nghiên cứu có thể khẳng định về việc sử dụng trực tiếp dầu thực vật nguyên chất làm nhiên liệu thay thế nhiên liệu diesel truyền thống cho động cơ diesel Tuy nhiên, để cải thiện quá trình phun và bay hơi của dầu thực vật nguyên chất, trên thế giới và Việt nam đã có các công trình nghiên cứu nhằm cải thiện một số nhược điểm của dầu thực vật nguyên chất Các công trình tập trung vào các hướng nghiên cứu sau:
Hướng nghiên cứu este hóa dầu thực vật nguyên chất (VO100) thành diesel sinh học (biodiesel)
Mục đích của hướng này nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của diesel sinh học (biodiesel), biodiesel được tạo ra sau quá trình chuyển hóa dầu thực vật nguyên chất (VO100) bằng quá trình este hóa với ankanol theo phản ứng [48]:
Trang 32So với VO100, diesel sinh học nguyên chất (B100) có khối lượng phân tử chỉ bằng một phần ba, khối lượng riêng nhỏ hơn khoảng 4%, độ nhớt nhỏ hơn khoảng 85% và sức căng bề mặt nhỏ hơn khoảng 15% (bảng 1.5) [35,43]
Bảng 1.5 Độ nhớt, khối lượng riêng, sức căng bề mặt, điểm chớp cháy của diesel sinh học nguyên chất (B100), dầu thực vật nguyên chất (VO100) ở nhiệt độ 40 0 C
TT Nhiên liệu động học ở Độ nhớt
40oC, cSt
Khối lượng riêng, kg/m3
Sức căng
bề mặt, mN/m
Điểm chớp cháy,
nhiên liệu diesel [37] Nhiệt trị của B100 là tương đối cao khoảng 37 - 41 MJ/kg [40]
Như vậy, những lợi thế của việc chuyển hóa VO100 thành B100 để sử dụng B100 làm nhiên liệu diesel là tính sẵn có, khả năng tái sinh, hiệu suất cháy cao, hàm lượng lưu huỳnh và hợp chất thơm thấp, CN cao và có khả năng phân hủy sinh học, điểm chớp
cháy cao và có tính bôi trơn tốt [40]
Tuy nhiên, B100 cũng tồn tại một số nhược điểm so với nhiên liệu diesel như
dễ bị vi khuẩn phân huỷ do có nguồn gốc từ dầu thực vật và mỡ động vật, giá thành cao, làm hỏng các bộ phận bằng cao su của hệ thống nhiên liệu (một số nghiên cứu đã tìm ra loại cao su tổng hợp FKM- GBL-S và FKM- GF-S để thay thế cho các chi tiết làm bằng cao su thông thường) và có khả năng xảy ra phản ứng với một số loại vật liệu kim loại do trong thành phần có chứa một lượng nhỏ axit tự do [40]
Theo hướng nghiên cứu này, trên thế giới và Việt nam có các công trình nghiên cứu ảnh hưởng của B100 hoặc hỗn hợp nhiên liệu biodiesel với nhiên liệu khác đến tính năng phát thải, các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật như:
Trang 33S Kalligeros và cộng sự [56] đã kết luận: Việc thay thế nhiên liệu diesel hóa thạch bằng nhiên liệu diesel sinh học sản xuất từ dầu hướng dương và dầu ô liu làm giảm hàm lượng carbon monoxide, hydrocarbon và lượng khí thải nitơ oxit hạt và tăng nhẹ lượng tiêu thụ nhiên liệu có ích Cần thiết bổ sung nó vào nhiên liệu hóa thạch để sử dụng cho động cơ diesel và động cơ diesel tàu thủy, đặc biệt là tại các khu vực bị ô nhiễm như các cảng và các bãi biển
Lê Anh Tuấn và cộng sự [50] kết luận: Quá trình đốt cháy diesel sinh học trong động cơ diesel thông thường đã được cải thiện rõ rệt lượng khí thải, ngoại trừ các oxit nitơ do nhiệt sinh ra trong quá trình cháy của diesel sinh học cao hơn nhiên liệu diesel
K.Ravindranath [44] kết luận các đặc tính kỹ thuật của động cơ đốt trong được thiết kế cho nhiên liệu diesel hoàn toàn có thể được sử dụng cho nhiên liệu diesel sinh học Phân tích đã chỉ ra rằng diesel sinh học có tiềm năng như một nhiên liệu thay thế trong động cơ đốt trong thông thường
Nguyễn Đình Thành và cộng sự [14] thử nghiệm B20 trên động cơ xe ô tô Mercedes 16 chỗ với quãng đường 1.000km, B20 đảm bảo độ khí thải trong mức cho phép và không ảnh hưởng đến hoạt động của động cơ
Nhóm tác giả Trần Thanh Hải Tùng, Lê Anh Tuấn, Phạm Minh Tuấn [21] đã trình bày tổng hợp kết quả nghiên cứu sử dụng diesel sinh học từ mỡ cá basa làm nhiên liệu trên động cơ diesel truyền thống Kết quả cho thấy nhiều ưu việt khi sử dụng loại nhiên liệu này trên động cơ diesel nói chung và định hướng cho động cơ diesel dùng trên tàu du lịch ven biển nhằm giảm ô nhiễm môi trường nói riêng
Như vậy, các nghiên cứu cho thấy, diesel sinh học có những tính chất tương đồng với nhiên liệu diesel hóa thạch và có thể sử dụng trên động cơ diesel mà không cần thay đổi kết cấu của động cơ nguyên bản Đồng thời, hàm lượng phát thải được cải thiện rõ rệt do đó có tác động tích cực đến việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các chỉ tiêu kinh tế thay đổi ít, chỉ tiêu kỹ thuật được đảm bảo Như vậy, việc chuyển hóa thành biodiesel là một trong những giải pháp hiệu quả nhằm khắc phục nhược điểm độ nhớt cao, khối lượng riêng và sức căng bề mặt lớn của dầu thực vật Tuy nhiên, quy
Trang 34trình sản xuất biodiesel khá phức tạp và đòi hỏi trang thiết bị hiện đại nên biodiesel có giá thành rất cao, hơn nữa nếu sử dụng hỗn hợp biodiesel với nhiên liệu diesel hóa thạch cần có các giải pháp chống phân tách hoặc phải trang bị các thiết bị hòa trộn trực tiếp Với đối tượng mà đề tài hướng tới thì giải pháp chuyển đổi VO thành biodiesel, sau đó sử dụng làm nhiên liệu dưới dạng B100 hoặc pha trộn với nhiên liệu diesel hóa thạch là không phù hợp
Hướng pha trộn hay nhũ tương hóa dầu thực vật nguyên chất với loại nhiên liệu có độ nhớt thấp hơn hoặc sử dụng phụ gia nhiên liệu
Mục đích của hướng nghiên cứu này là làm giảm độ nhớt, khối lượng riêng, sức căng bề mặt, điểm chớp cháy, điểm vẩn đục… của dầu thực vật nguyên chất đến giá trị gần với nhiên liệu diesel Theo hướng này, có các nghiên cứu:
Dimitris Tziourtzioumis và các tác giả [38] sử dụng một loại nhiên liệu dầu thực vật dạng pha trộn của 40% dầu hạt cải, 30% dầu đậu nành và 30% dầu ăn phế thải Thử nghiệm trên động cơ với loại nhiên liệu pha trộn VO70 trên cho thấy giảm hàm lượng khí thải CO và HC Nhiệt trị của hỗn hợp dầu thực vật - diesel giảm (mặc
dù khối lượng riêng tăng nhẹ) làm tăng lượng tiêu thụ nhiên liệu nhưng hiệu suất động
cơ thay đổi ít
Mohamed Y.E Selim [47], pha trộn jatropha với DEE (diethyl ether) để làm độ nhớt giảm gần với giá trị của nhiên liệu diesel Hiệu suất của động cơ, nhiệt độ khí thải, thời gian cháy trễ, áp suất cực đại thay đổi không đáng kể so với nhiên liệu diesel
J Aponte và cộng sự [42] sử dụng nhũ tương dầu - nước, để có được một nhiên liệu phi hóa thạch có đặc điểm tương tự như nhiên liệu diesel, có khả năng sử dụng cho động cơ diesel mà vẫn đảm bảo ít khí thải độc hại ra môi trường
T Kandasamy [58] và cộng sự cho thấy nhiên liệu được tạo thành từ quá trình nhũ tương hóa dầu Thevetia peruviana với nước theo các tỷ lệ 5, 10, 15 và 20% đã làm giảm nitơ oxit và khói so với các loại nhiên liệu khác Nghiên cứu đã kết luận rằng nhiên liệu dạng nhũ tương với 15% nước cho hiệu suất tốt nhất và phát thải nhỏ hơn so với các loại nhũ tương có hàm lượng nước khác
Trang 35Daniel N Pope và cộng sự [37] đã đánh giá sự ảnh hưởng của các chất phụ gia AMSOIL, FPPF, Howe’s và Power Service đến đến tính chảy loãng của hỗn dầu thực vật với nhiên liệu diesel ở nhiệt độ thấp Kết quả cho thấy, các chất phụ gia trên đều làm giảm nhiệt độ đông đặc, nhiệt độ vẩn đục và do đó cải thiện khả năng làm việc của dầu sinh ở nhiệt độ thấp
Hãng TERRESOLVE [61] đã chiết suất thành công chất phụ gia Bio FHD – 30 sử dụng cho dầu thực vật, kết quả cho thấy khi sử dụng chất phụ gia này sẽ làm tăng
CN từ 5% – 10%, đồng thời tăng thời gian lưu trữ, giảm nhiệt độ đông đặc và tăng nhiệt độ vẩn đục
Đặng Văn Uy [22] đã thực hiện thành công Đề tài cấp Nhà nước về việc pha trộn dầu thực vật và dầu diesel sử dụng trên động cơ diesel tàu thủy
Nguyễn Thạch [13] đã nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thành công cụm thiết bị đồng thể cho hỗn hợp dầu thực vật - nhiên liệu diesel truyền thống Theo nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng bộ gia nhiệt bằng nước làm mát hoặc khí xả có kết hợp với bộ gia nhiệt bằng điện nhằm mục đích duy trì và ổn định nhiệt độ của dầu thực vật trong quá trình hòa trộn với nhiên liệu diesel tạo thành hỗn hợp đồng nhất trước khi cấp cho động cơ
Phùng Minh Lộc [7] đã chỉ ra cần pha loãng dầu dừa theo tỉ lệ 15% dầu dừa, 85% dầu diesel sẽ có tính chất tương tự như nhiên liệu diesel
Hồ Sơn Lâm và cộng sự [6] đã nghiên cứu và chiết suất thành công chất phụ gia phụ gia STEROAD làm chống oxi hóa và phụ gia STIGMAD làm tăng CN
Các nghiên cứu và thử nghiệm trên thế giới và Việt Nam đã chứng minh việc pha trộn dầu thực vật với nhiên liệu diesel hay nhũ tương hóa với các hợp chất có độ nhớt thấp nhằm mục đích cải thiện một số nhược điểm của dầu thực vật nguyên chất
đã đáp ứng tốt các tiêu chuẩn và yêu cầu về chỉ tiêu kinh tế và phát thải Tuy nhiên, việc pha trộn dầu thực vật với nhiên liệu diesel truyền thống vẫn dựa trên nguồn gốc nhiên liệu hóa thạch, còn sử dụng phương pháp nhũ tương hóa thường ít sử dụng do
Trang 36khó xác định được tỉ lệ tạo nhũ tương phù hợp Bên cạnh đó, sử dụng các chất phụ gia
có thể cải thiện một số nhược điểm của VO100 song việc triển khai sản xuất và sử dụng rộng rãi các chất phụ gia còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Như vậy, các hướng nghiên cứu cải thiện tính chất của dầu thực vật nguyên chất như trên vẫn dựa trên nhiên liệu hóa thạch hoặc sử dụng công nghệ tạo nhũ tương hay sản xuất các chất phụ gia đòi hỏi giá thành cao Đối tượng mà đề tài hướng tới là cần sử dụng một phương pháp vừa đơn giản, vừa có tính cơ động cao và có thể sử dụng trên các loại động cơ có niên hạn lớn, đồng thời góp phần đa dạng hóa nguồn nhiên liệu và cải thiện các chỉ tiêu về môi trường nên phương pháp này không phù hợp
Hướng hâm sấy dầu thực vật nguyên chất đến độ nhớt, khối lượng riêng và sức căng bề mặt tương ứng với nhiên liệu diesel
Độ nhớt cao, khối lượng riêng và sức căng bề mặt lớn là một trong các nhược điểm được quan tâm hàng đầu của dầu thực vật nguyên chất Mục đích của phương
pháp hâm sấy là làm giảm độ nhớt, khối lượng riêng và sức căng bề mặt của dầu thực
vật đến giá trị gần với nhiên liệu diesel Theo hướng này, có các nghiên cứu:
Shyam Kumar Ranganathan [54] và cộng sự so sánh động cơ diesel 1 xi lanh sử dụng trực tiếp nhiên liệu từ dầu hạt bông không được sấy nóng và được sấy nóng ở nhiệt độ 50oC, 70oC và 90oC Nghiên cứu kết luận rằng khi sấy nóng nhiên liệu từ dầu hạt bông thì một số chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của động cơ tốt hơn khi nhiên liệu chưa được sấy nóng
A Forhad và cộng sự [29] đã kết luận khối lượng riêng và độ nhớt của nhiên liệu sinh học nguyên chất cao hơn so với diesel, được coi là trở ngại chính cho việc sử dụng trực tiếp cho động cơ cháy do nén, nó có thể được khắc phục bằng cách sấy nóng
B Tesfa và các tác giả [34] đã tính toán khối lượng riêng và độ nhớt của nhiên liệu sinh học từ dầu thải ở nhiệt độ khác nhau sử dụng tiêu chuẩn ENISO 3675:1998
và EN ISO 3104:1996, qua đó đưa ra khoảng nhiệt độ cần thiết để sấy nóng tối ưu
Trang 37D Prithviraja và cộng sự [39] đã tiến hành thử nghiệm dầu hạt bông được hâm sấy trên động cơ diesel xi lanh đơn Các kết luận được đưa ra dựa trên kết quả thực nghiệm tại với động cơ 5,2 kW như sau: Hiệu suất nhiệt là 28% đối với dầu bông chưa được hâm nóng, với diesel là 32,3% Tuy nhiên, khi gia nhiệt dầu bông làm tăng hiệu suất nhiệt Nhiệt độ khí xả đối với dầu bông chưa được hâm nóng cao cho diesel và giảm nếu dầu bông được hâm nóng Giảm đáng kể mức độ khói đối với dầu bông được hâm nóng so với nhiên liệu diesel và dầu bông chưa được hâm nóng tuy nhiên hàm lượng NOx tăng nhẹ với dầu bông được hâm nóng
Sankaranarayanan G và cộng sự [53] đã sử dụng dầu mahua làm nhiên liệu thay thế nhiên liệu diesel truyền thống cho động cơ diesel một xi lanh Nghiên cứu đã chỉ ra, hiệu suất và lượng khí thải của động cơ khi sử dụng dầu mahua đã được làm nóng đến 130°C là tương đương với nhiên liệu diesel truyền thống Tốc độ tỏa nhiệt, hiệu suất của động cơ được cải thiện và hàm lượng phát thải khói, CO và HC giảm khi động cơ sử dụng dầu mahua được hâm nóng trước Tuy nhiên, hàm lượng phát thải
NOx tăng nhẹ so với khi sử dụng dầu mahua chưa được hâm nóng Các tác giả kết luận rằng, dầu mahua được hâm nóng đến 130°C có thể được dùng để thay thế nhiên liệu diesel sử dụng trên động cơ
Bên cạnh đó, các tác giả [28] và [53] cũng cho thấy, đồ thị thay đổi áp suất trong xi lanh theo trục khủy và tốc độ cháy của dầu thực vật nguyên chất (sẽ trình bày cụ thể ở chương 2) là tương tự như đối với nhiên liệu diesel
Tác giả Nguyễn Thạch [13] đã chế tạo thành công cụm thiết bị chuyển đổi đế sử dụng trực tiếp dầu thực vật làm nhiên liệu cho động cơ diesel (hình 1.4) Hệ thống chuyển đổi của tác giả đã sử dụng nhiên liệu DO để khởi động động cơ, sau khi động
cơ hoạt động ổn định sẽ chuyển sang sử dụng trực tiếp dầu thực vật nguyên chất VO100 (SVO) Quá trình đóng ngắt các đường nhiên liệu DO và VO100 hay xảy ra quá trình hòa trộn tại cụm chuyển đổi đều được tác giả tính toán hợp lý Bên cạnh đó, tác giả đã cho gia nhiệt sơ bộ cho nhiên liệu tại két VO100 để phục vụ cho quá trình lọc thô, sau đó VO100 được hâm đến nhiệt độ thích hợp bằng năng lượng nước làm mát để phục vụ cho lọc tinh trước khi cấp vào động cơ Ngoài ra, tác giả còn sử dụng
Trang 38máy đồng thể để loại bớt nước có lẫn trong dầu thực vật
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý tổng thể bộ chuyển đổi trong hệ thống nhiên liệu kép
Ngoài ra, một số sơ đồ hâm sấy nhiên liệu cũng được tác giả [13] phân tích một
số phương pháp hâm sấy nhiên liệu VO100, cụ thể là:
(a)
Trang 39Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý bộ chuyển đổi VO100 một két nhiên liệu đơn giản một
giai đoạn gia nhiệt (a) và nâng cao hai giai đoạn gia nhiệt (b)
Sơ đồ (a) cho thấy nhược điểm là VO100 rất khó được lọc sạch cho chưa được hâm sấy đến nhiệt độ phù hợp Tuy nhiên, ở sơ đồ (b), nhiên liệu được hâm sấy sơ bộ bằng khí xả, qua bầu lọc rồi mới tiếp tục gia nhiệt bằng năng lượng điện trước khi cấp vào bơm cao áp của động cơ Do đó, khi sử dụng sơ đồ (a) đối với VO100 sẽ không đáp ứng khả năng vận chuyển, cung cấp và lọc nhiên liệu còn đối với sơ đồ (b) thì không thể hỗ trợ động cơ khi khởi động lạnh
Như vậy, việc phân tích các hướng nghiên cứu trên đã cho thấy ưu điểm nổi bật của phương pháp hâm sấy dầu thực vật nguyên chất là đơn giản, dễ áp dụng, nguồn nhiên liệu không phụ thuộc vào nhiên liệu diesel hóa thạch Việc hâm sấy dầu thực vật nguyên chất không làm thay đổi tính chất hóa học, CN và một số tính chất khác mà chủ yếu làm giảm khối lượng riêng, độ nhớt và sức căng bề mặt của nó do đó cải thiện được chất lượng phun, khả năng bay hơi và hòa trộn hỗn hợp Tuy nhiên, các hướng nghiên chưa hoàn thiện cơ sở lý thuyết để chứng minh quá trình phun, phân rã và hình thành hỗn hợp phụ thuộc vào tính chất của nhiên liệu và nhiệt độ hâm sấy, cũng như những luận cứ cho việc tính toán thiết bị hâm sấy Với đối tượng và mục tiêu mà đề tài hướng tới, việc tận dụng nhiệt khí thải của động cơ diesel cỡ nhỏ trong việc hâm sấy dầu thực vật nguyên chất sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diesel không những tiết kiệm được năng lượng khí thải của động cơ diesel mà còn góp phần đa dạng hóa nguồn nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 401.5 Kết luận chương 1
Nguồn nguyên liệu sản xuất dầu thực vật rất đa dạng và phong phú, từ dầu mỡ động thực vật ăn được cho đến loại không ăn được hay những loại phế thải; qua đó có thể khẳng định rằng, dầu thực vật hoàn toàn có thể được sản xuất và sử dụng ở mọi quốc gia và vùng lãnh thổ
Các công trình nghiên cứu đều chứng tỏ dầu thực vật khi trộn với các loại nhiên liệu có nguồn nguyên chất dầu mỏ, với chất xúc tác hoặc phụ gia hay tạo nhũ tương nhằm cải thiện được một số nhược điểm như khối lượng riêng lớn, độ nhớt và sức căng bề mặt cao đều cho các kết quả khả quan mà không cần thay đổi kết cấu của động
cơ nguyên bản
Các công trình nghiên cứu sử dụng phương pháp sấy nóng và phát triển các hệ thống sấy nóng – đặc biệt là tận dụng năng lượng khí thải từ động cơ để cải thiện tính chất của dầu thực vật nguyên chất nhằm sử dụng trực tiếp trên động cơ diesel còn hạn chế hoặc chưa hoàn thiện cơ sở lý thuyết để chứng minh sự cần thiết phải cải thiện tính chất của dầu thực vật nguyên chất
Từ kiến giải trên, thấy rõ vấn đề nghiên cứu: “ Nghiên cứu cải thiện một số
tính chất của dầu thực vật nguyên chất sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diesel ”
là cần thiết Đây chính là nội dung mà NCS sẽ trình bày trong luận án này