1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN lý HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM tại các TRƯỜNG THCS QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ hà nội đáp ỨNG yêu cầu đổi mới GIÁO dục

66 122 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 83,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu về khảo sát- Mục tiêu khảo sát Thu thập số liệu, thông tin chính xác, thực tế về quản lý hoạtđộng trải nghiệm tại các trường THCS Quận Long Biên- Thànhphố Hà Nội đáp ứng yêu

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN LONG BIÊN-THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Trang 2

- Giới thiệu khái quát về các trường trên địa bàn Quận Long Biên- Thành phố Hà Nội

- Vị trí địa lý, kinh tế, xã hội

Long Biên là một quận nằm ở phía Đông thành phố Hà Nội.Đây là quận duy nhất nằm ở tả ngạn sông Hồng, đồng thời làquận có diện tích lớn nhất của thủ đô

Quận được thành lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 6tháng 11 năm 2003 của Chính phủ, trên cơ sở tách 10 xã: ThượngThanh, Giang Biên, Ngọc Thụy, Việt Hưng, Hội Xá, Gia Thụy,

Bồ Đề, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối và 3 thị trấn: Gia Lâm,Đức Giang, Sài Đồng thuộc huyện Gia Lâm Phía Đông và Namgiáp huyện Gia Lâm, phía Tây giáp các quận Tây Hồ, Ba Đình,Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Tây Nam giáp quận Hoàng Mai, ranhgiới là sông Hồng, phía Bắc giáp huyện Đông Anh, ranh giới làsông Đuống

Quận Long Biên nằm trong phạm vi hai tuyến đê sông Hồng vàsông Đuống với địa hình lòng máng cao ven theo đê hai sông.Địa hình quận tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam theo hướng chung của địa hình và theo hướngcủa dòng sông Hồng Địa hình Long Biên khá đa dạng, làm nền

Trang 3

tảng cho cảnh quan tự nhiên, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế,xây dựng các công trình hạ tầng, dân dụng và khu công nghiệp.Quận Long Biên hiện có hơn 182.000 nhân khẩu Mật độ dân sốbình quân 3.075người/ km², thấp hơn so với bình quân chungcủa toàn thành phố Hà Nội Chính vì vậy,sức ép về nhà ở, việclàm và một số vấn đề xã hội khác trên địa bàn quận không thực

sự làvấn đề bức xúc như một số quận khác của Thủ đô Tuynhiên, sự phân bố dân cư khôngđồng đều giữa các phường trongquận Đông dân nhất là phường Ngọc Lâm với 18.377người/km²nằm trong lòng thị trấn Gia Lâm cũ, địa bàn trải dài theotrục đường quốc lộ 1.Phường có mật độ dân thấp nhất làphường Cự Khối 1.247 người/ km²

Quận Long Biên nằm trong tam giác phát triển kinh tế phía Bắc,với các tuyến giao thông quan trọng từ Hà Nội đi các tỉnh HảiDương, Hải Phòng, Quảng Ninh, tạo cho quận có thế mạnhtrong phát triển các ngành kinh tế Điều kiện thời tiết khí hậutương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp - đô thị - sinhthái cũng như các ngành và các lĩnh vực khác

- Giáo dục

Trang 4

- Hiện nay quận Long Biên có 30 trường mầm non, trong đó có

3 trường công lập, 11 trường bán công nông thôn, 13 trườngthuộc khối cơ quan xí nghiệp, 3 trường tư thục Ngoài ra, còn cócác lớp mầm non tổ chức theo hình thức "nhóm trẻ gia đình".Tổng số giáo viên là 303 Trình độ đại học là 4%, trung cấp là69%, sơ cấp là 7% Diện tích đất sử dụng của 3 trường công lập

là 10.123 m², với 32 lớp; 11 trường bán công nông thôn có diệntích 30.888 m2 , với 118 lớp; 13 trường khối cơ quan có diệntích 14.698 m² , với 79 lớp Nhiều trường diện tích hẹp, không

có sân chơi và đồ chơi ngoài trời, không có tường bao, không cócổng trường và bảo vệ, nhà vệ sinh chưa đảm bảo đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục phát triển toàn diện cho học sinh

- Trường tiểu học ở phường Giang Biên, Ngọc Thụy, Thạch Bàn,Đức Giang, Sài Đồng, Bồ Đề có 2-3 trường, các phường khácmỗi phường có 1 trường Tổng số giáo viên là 491 Trình độ đạihọc là 12%, cao đẳng là 58%, trung cấp là 29%, sơ cấp là 1% Về

cơ bản hệ thống các trường tiểu học đã đáp ứng được yêu cầu dân

cư trên địa bàn Tuy nhiên, một số trường chưa đảm bảo chuẩn sĩ

số học sinh/lớp: Ngọc Thụy, Ngọc Lâm, Ái Mộ, Việt Hưng, LongBiên, Thạch Bàn, Sài Đồng Các trường chưa đáp ứng chuẩn 6

Trang 5

m2 đất/học sinh: Ngọc Thụy, Thượng Thanh, Ngọc Lâm,Ái Mộ,Phúc Đồng, Sài Đồng

- Trường trung học cơ sở có 17 trường Số lượng giáo viên là 516,trong đó có 417 đạt tiêu chuẩn và 99 chưa đạt chuẩn Các trườngtrung học cơ sở đảm bảo chỉ tiêu 35 học sinh/lớp: trường Ngô Gia

Tự, Phúc Đồng, Bồ Đề Cơ sở vật chất của các trường không đảmbảo 6 m2 đất/học sinh: Thượng Thanh, Ái Mộ , Ngọc Lâm, ViệtHưng, Long Biên, Thạch Bàn, Giang Biên, Phúc Lợi

- Trung học phổ thông có 4 trường do Sở GD&ĐT Thành phố

Hà Nội quản lý (Nguyễn Gia Thiều và Lý Thường Kiệt, PhúcLợi, Thạch Bàn) Ngoài ra, còn có 6 trường trung học phổ thôngdân lập, trong đó có những trường hoạt động tốt (trung học phổthông Vạn Xuân), nhưng có trường hoạt động chưa hiệu quả,không thu hút được học sinh (trung học phổ thông Lê VănThiêm, Tây Sơn)

- Quận có 1 trung tâm giáo dục nghề nghiệp thường xuyên ViệtHưng với tổng diện tích 3.573 m² , 14 giáo viên và 732 họcsinh Hai cơ sở này đã liên kết đào tạo với một số trường đạihọc ở thành phố Hà Nội

- Quận hiện có 12 cơ sở dạy nghề, trong đó có dạy nghề của xínghiệp may và dạy nghề của tư nhân, quy mô nhỏ như dạy sửa

Trang 6

chữa xe máy Những năm qua, quận đã duy trì, nâng cao chấtlượng dạy và học ở các cấp, bậc học Mạng lưới giáo dục phổthông từ bậc mầm non đến trung học phổ thông, về cơ bản đãđáp ứng được nhu cầu và quy mô học sinh trên địa bàn quận,đảm bảo 100% số trẻ 5 tuổi được đến lớp Tỷ lệ học sinh học 2buổi/ngày ở bậc tiểu học là 79% và bậc trung học cơ sở là 70%.

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp năm học 2016 - 2017 bậc tiểu học đạt100%, bậc trung học cơ sở đạt 99,72% Quận đã quan tâm đếncông tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các giáo viên, tổchức 192 chuyên đề cấp quận, 629 chuyên đề cấp trường nhằmnâng cao trình độ chuyên môn trong công tác giảng dạy Tỷ lệgiáo viên đạt chuẩn bậc mầm non đạt 90,3%, trên chuẩn đạt43,7%, bậc tiểu học đạt chuẩn 100%, trên chuẩn đạt 65,3%, bậctrung học cơ sở đạt chuẩn 99,7%, trên chuẩn đạt 35% Tuynhiên, do tốc độ đo thị hóa nhanh nhiều chung cư với các giađình trẻ có con trong độ tuổi đi học, mặc dù Quận đã quan tâmđầu tư xây dựng hệ thống trường, lớp đã được quan tâm đầu tưxây dựng, song vẫn còn thiếu, một số cơ sở đã bị xuống cấp,trang thiết bị cho dạy và học chưa đủ và nhiều trường còn thiếu

hệ thống các phòng chức năng

Trang 7

- Giới thiệu về khảo sát

- Mục tiêu khảo sát

Thu thập số liệu, thông tin chính xác, thực tế về quản lý hoạtđộng trải nghiệm tại các trường THCS Quận Long Biên- Thànhphố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

- Nội dung khảo sát

(1) Thực trạng hoạt động trải nghiệm

- Nhận thức hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS trên địabàn quận Long Biên- Thành phố Hà Nội

- Thực hiện các nội dung về hoạt động trải nghiệm ở các trườngTHCS trên địa bàn quận Long Biên- Thành phố Hà Nội

- Các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm

ở các trường THCS trên địa bàn quận Long Biên- Thành phố HàNội

- Các trường THCS trên địa bàn Quận đã thực hiện nhiều cáchoạt động trải nghiệm sáng tạo, song thực sự các nhà trườngchưa có được hiệu quả cao do các yếu tố khách quan và chủquan

(2) Thực trạng quản lý về hoạt động trải nghiệm

Trang 8

- Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm tại các trườngTHCS quận Long Biên- Thành phố Hà Nội

- Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm

- Công tác chỉ đạo hoạt động trải nghiệm

- Cách thức khảo sát

- Phát phiếu khảo sát cho CBQL, GV 7 trường THCS quậnLong Biên – thành phố Hà Nội Gồm 5 CBQL phòng giáo dục,

14 CBQL(7 Hiệu trưởng+ 7 phó Hiệu trưởng), 131 GV, 350

HS, 70 PHHS thuộc 7 trường THCS Quận Long Biên- Thànhphố Hà Nội Tổng số GV là 516, tỉ lệ khảo sát GV là 25.39%Tổng số phiếu là 570 phiếu, trong đó:

+ Số phiếu phát ra 570 phiếu (150 phiếu dành cho CBQL, GV;

350 phiếu dành cho HS, 70 phiếu dành cho PHHS)

+ Số phiếu thu lại hợp lệ 570 phiếu(150 phiếu dành cho CBQL,GV; 350 phiếu dành cho HS, 70 phiếu dành cho PHHS)

- Thu thập phiếu khảo sát và phân tích kết quả

- Đối tượng khảo sát

Các trường tác giả chọn thực hiện khảo sát tương đồng về sốlượng và chất lượng dạy học Qua quá trình tìm hiểu, các trường

Trang 9

tác giả chọn khảo sát có những khó khăn trong quá trình quản lýhoạt động trải nghiệm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

%

%

S L

4 THCS Sài Đồng 2 100 19 40 50 3,

8 10

0,8

5 THCS Việt 2 100 18 67 50 7, 10 1,

Trang 10

Tổng số

0 70

- Thực trạng hoạt động trải nghiệm

- Nhận thức hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS trên địa bàn quận Long Biên- Thành phố Hà Nội.

Để tìm hiểu nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên nhàtrường về hoạt động trải nghiệm trong dạy học, tác giả đã đưa racâu hỏi về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm, và thuđược kết quả 60% rất quan trọng, 34,7% quan trọng và 5,3%không quan trọng

Trang 11

- Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng

của hoạt động trải nghiệm

Như vậy, CBQL, GV ở các trường THCS được quận Long Biênđánh giá việc tổ chức HĐTN trong dạy học là quan trọng.Không có sự khác biệt đáng kể về nhận thức giữa hai nhómkhách thể khảo sát

Bên cạnh đó, để làm rõ mức độ nhận thức của CBQL và GV vềhoạt động trải nghiệm, tác giả khảo sát về tác dụng và nhữngyêu cầu cần đạt của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm, kết quảnhư sau:

- Kết quả đánh giá về nhận thức của CBQL và GV tác dụng

và những yêu cầu cần đạt của việc tổ chức hoạt động trải

Tốt Trung

bình

kém

Trang 12

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

48

7

40

Trang 13

từ 12% đến 27,3%, kém từ 4,7% đến 7,3%, rất kém từ 2% đến4% Theo GV, một số HS có lực học yếu khi tham gia HĐTN,mặc dù các em rất thích tham gia nhưng năng lực có hạn vì thế

Trang 14

các em chưa tích cực trong các giờ hoạt động ngoại khóa và từ

đó các em cảm thấy tự ti và không có hứng thú với môn học.Đây cũng là một hạn chế mà trong thời gian tới CBQL, GV cácnhà trường cần tích cực hơn trong công tác giáo dục toàn diệnđặc biệt là giáo dục văn hóa, trong đó có HĐTN nhằm thu hútcác em tham gia từ đó giảm tỷ lệ học sinh yếu kém trong nhàtrường Như vậy, nhìn chung CBQL và GV đánh giá cao tầmquan trọng của hoạt động trải nghiệm, vì vậy, các HĐTN cầnđược triển khai ở tất cả các trường THCS trên địa bàn quậnnhằm nâng cao chất lượng dạy và học và chất lượng giáo dụcnói chung của các nhà trường

- Thực hiện các nội dung về hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn quận Long Biên- Thành phố Hà Nội.

Để tìm hiểu thực trạng triển khai các nội dung HĐTN cho họcsinh, tác giả tiến hành khảo sát CBQL và GV các nhà trường vềmức độ thực hiện kết quả thu được như sau:

- Kết quả đánh giá của CBQL và GV về nội dung hoạt động trải

nghiệm

Trang 15

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ

lệ %

S L

Tỷ lệ

%

S L

Trang 16

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ

lệ %

S L

Tỷ lệ

%

S L

Trang 17

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ

lệ %

S L

Tỷ lệ

%

S L

Trang 18

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ

lệ %

S L

Tỷ lệ

%

S L

Qua bảng khảo sát cho thấy nội dung củng cố, mở rộng kiến thức

đã học trong HĐTNST cho học sinh đã được hầu hết giáo viênquan tâm thực hiện rất tốt với 47,3% và 2,7% rất kém thực hiện,đây là tín hiệu đáng mừng trong công tác nâng cao chất lượng vănhóa cho học sinh nhà trường Nội dung tạo sự hứng thú với mônhọc cho các em có 48% số thầy cô thực hiện rất tốt quan tâm thựchiện trong HĐTN cho học sinh, tuy nhiên vẫn còn 5,3% thầy cônhận xét kém và 2,7% rất kém Với nội dung giáo dục học sinh kỷluật làm việc tập thể, có 46% ý kiến cho rằng các thầy cô thực hiện

Trang 19

rất tốt, tuy nhiên vẫn còn 8% thầy cô nhận xét kém và 3,3% rấtkém, vì theo những GV này khi tổ chức HĐTN là lúc để cho họcsinh được chủ động trong mọi hoạt động Điều này một lần nữacho thấy các CBGV nhà trường cần quan tâm cải thiện tổ chứcHĐTN nhằm tạo cho học sinh sự gắn kết và kỷ luật trong hoạtđộng tập thể

Với nội nâng cao hiểu biết, rèn kỹ năng thực hành, trải nghiệm

đã có 42,7 % số thầy cô được hỏi trả lời rất tốt, tuy nhiên vẫncòn 2,7% rất kém, chưa thường xuyên chú ý đến kỹ năng thựchành cho học sinh trong HĐTNST Với nội dung thứ 5 và thứ 6còn nhiều thầy cô trả lời mức độ rất kém với tỷ lệ lần lượt là 4%

và 4,7% Khi trao đổi trực tiếp tác giả được biết với nội dungnày, giáo viên rất khó chuyển tải và có ít kiến thức trong số đóchủ yếu rơi vào các giáo viên trẻ và giáo viên thuộc các mônkhoa học tự nhiên, ngoại trừ môn sinh học thì các thầy cô đềutrả lời đã thường xuyên thực hiện một phần cũng do họ có kiếnthức chuyên môn về lĩnh vực này Đối với nội dung cập nhật tintức kinh tế văn hóa xã hội một số thầy cô cho rằng ít có thờigian xem ti vi, đọc báo vì ngoài thời gian trên lớp về nhà họ cònphải soạn giáo án, lo chăm sóc gia đình Qua đó cho thấy trong

Trang 20

thời gian tới CBQL các trường THCS quận Long Biên cần làmtốt hơn nữa công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn, cung cấptài liệu, đặc biệt là nâng cao kiến thức về giáo dục kỹ năng sốngcho GV để họ có đủ năng lực chuyên môn đáp ứng cho nhiệm

vụ giáo dục nói chung, tổ chức hoạt động TNST nói riêng

- Các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Long Biên- Thành phố Hà Nội

Để tìm hiểu nhận thức của CBQL, GV về mức độ sử dụng cácphương pháp, hình thức tổ chức HĐTN trong dạy học ở cáctrường THCS quận Long Biên, chúng tôi sử dụng câu hỏi 3 vàcâu hỏi 4 (phụ lục phiếu xin ý kiến CBQL và GV) (150 phiếu).Kết quả xử lý thu được thể hiện:

- Kết quả khảo sát mức độ sử dụng các phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của giáo viên trong dạy học

bình

kém

Trang 21

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

Trang 22

- Phương pháp được sử dụng thường xuyên nhất theo đánh giácủa CBQL, GV là Phương pháp tổ chức trò chơi với đánh giá là47.3 rất tốt; 26.0 tốt; 12.7 trung bình; 10.7 kém; 3.3 rất kém.Kết quả này cho thấy phương pháp trò chơi là phương đượcgiáo viên ưu tiên sử dụng tổ chức các HĐTN trong dạy học bởi

dễ thực hiện và gây hứng thú cho HS

Trang 23

- Xếp thứ hai là phương pháp thảo luận nhóm với đánh giá là46,7 rất tốt; 27.3 tốt; 13.3 trung bình; 10.0 kém; 2.7 rất kém Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn CBQL và GV đã sửdụng phương pháp thảo luận nhóm khi tổ chức các HĐTN trongdạy học khá thường xuyên Phương pháp này góp phần tích cựcvào việc rèn luyện tư duy phê phán, tư duy sáng tạo cho HS.Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm đã có HS sẽxem xét, đánh giá, thấy được vấn đề cần giải quyết.

- Đứng thứ ba là phương pháp giải quyết vấn đề với 45.3 rất tốt;25.3 tốt; 16.0 trung bình; 9.3 kém; 4.0 rất kém Qua các số liệu,chúng tôi thấy đây là phương pháp rất hữu ích khi tổ chức cácHĐTN trong dạy học

- Xếp thứ tư là phương pháp đóng vai với 43.3 rất tốt; 24.7 tốt;18.7 trung bình; 10.0 kém; 3.3 rất kém Đóng vai tạo ra một môitrường kích thích, mô phỏng thực tế cho phép học sinh tăngcường sự hiểu biết về tình huống hoặc sự kiện đã được tái hiệncủa họ HS cũng phát triển các kỹ năng thực hành cho các mônhọc Kỹ thuật đóng vai trò cho phép học sinh áp dụng các kháiniệm và các vấn đề đã được giới thiệu thông qua các bài giảng

và bài đọc vào một tình huống phản ánh thực tế

Trang 24

- Xếp thứ năm là phương pháp diễn đàn với 40.0 rất tốt; 25.3 tốt;16.7 trung bình; 12.0 kém; 6.0 rất kém Điều này cho thấy CBQL

và GV sử dụng thường xuyên phương pháp diễn đàn khi tổ chứccác HĐTN trong dạy học các môn ở trường THCS quận LongBiên, tuy nhiên vẫn còn nhận xét trung bình, kém và rất kém Đểnâng cao hiệu quả khi tổ chức các HĐTN trong dạy học thì việc

sử dụng phương pháp diễn đàn rất quan trọng bởi vì, ở lứa tuổiTHCS, học sinh đang có nhu cầu được hiểu mình, hiểu bạn, thôngqua hoạt động diễn đàn, qua thảo luận, HS tìm được tiếng nóichung cùng giúp nhau tiến bộ

- Cuối cùng, xếp thứ sáu là các phương pháp khác với đánh giá là40.0 rất tốt; 23.3 tốt; 24.0 trung bình; 10.0 kém; 2.7 rất kém Điềunày cho thấy rằng, GV vẫn chưa tìm tòi, tham khảo, học hỏi làmphong phú các phương pháp tổ chức HĐTN của bản thân vì mức

độ trung bình, kém và rất kém khá cao

Mặt khác, tác giả khảo sát 350 HS của các trường THCS tại cáckhối từ 6 đến 9 về mức độ sử dụng các phương pháp tổ chứchoạt động trải nghiệm sáng tạo của giáo viên:

Trang 25

- Kết quả đánh giá của HS về mức độ sử dụng các phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của giáo viên

thường xuyên

Thường xuyên

Phân vân

Thỉnh thoảng

Chưa bao giờ

SL

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

SL

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

Trang 26

Qua kết quả khảo sát HS, nhận thấy phương pháp giải quyêt vấn

đề, phương pháp thảo luận nhóm được GV sử dụng nhiều nhấtvới mức độ nhận xét rất thường xuyên lần lượt là 29.7% và34.3% Đây là phương pháp phát triển được khả năng tìm tòi,xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau Trong khi phát hiện vàgiải quyết vấn đề, HS sẽ huy động được tri thức và khả năng cá

Trang 27

nhân, khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm racách giải quyết vấn đề tốt nhất Thông qua việc giải quyết vấn

đề, HS được lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp nhậnthức, "giải quyết vấn đề" không còn chỉ thuộc phạm trù phươngpháp mà đã trở thành một mục đích dạy học, được cụ thể hóathành một mục tiêu là phát triển năng lực giải quyết vấn đề, mộtnăng lực có vị trí hàng đầu để con người thích ứng được với sựphát triển của xã hội Bên cạnh đó, các phương pháp đóng vai,diễn đàn có số học sinh đánh giá chưa sử dụng cao, 8.6 và 9.1 %

Như vậy, một số nội dung HĐTN chưa được CBQL, GV và HS

sử dụng thường xuyên, điều này ảnh hưởng đến sự giáo dụctoàn diện HS trong nhà trường như vậy cần phải có biện phápbồi dưỡng cho CBQL và GV nhận thức về tầm quan trọng củacác nhóm nội dung và cách thức đưa các nội dung đó vào tổchức các HĐTN cho HS trong dạy học sao cho có hiệu quảnhất

Để đánh giá cụ thể hơn về hiệu quả sử dụng các phương phápdạy học của GV, tác giả khảo sát 350 HS về mức độ học sinhthực hiện các nội dung hoạt động học tập của HS đạt kết quảnhư sau:

Trang 28

- Kết quả đánh giá mức độ mức độ học sinh thực hiện các nội dung hoạt động học tập của HS

Tỷ

lệ %

S L

Tỷ

lệ %

S L

Tỷ

lệ %

S L

Tỷ

lệ %

1 Chuẩn bị bài trước khi đến lớp 97 27.7 98 28.0 57 16.3 53 15.1 45 12.9

2 Chăm chú nghe giảng và ghi bài 10

0 28.6 95 27.1 54 15.4 54 15.4 47 13.4

3 Tham gia tích cực các hoạt động học tập

trên lớp theo yêu cầu của GV: trả lời câu

89 25.4 90 25.7 61 17.4 60 17.1 50 14.3

Trang 29

hỏi, thảo luận, hoạt động nhóm,

4

Chủ động phát hiện và tiếp thu kiến

thức mới theo hướng dẫn của thầy, hoặc

theo cách của cá nhân một cách hiệu

quả

84 24.0 87 24.9 64 18.3 63 18.0 52 14.9

5

Thắc mắc về những nội dung kiến thức

chưa hiểu rõ, tự tìm cách bổ sung những

Trang 30

Qua bảng khảo sát, nhận thấy:

- Việc chuẩn bị bài lên lớp của HS còn đánh giá kém, rất kémcao lần lượt là 15.1% và 12.9%;

- Chăm chú nghe giảng và ghi bài 15.4% kém, 13.4% rất kém

- Tham gia tích cực các hoạt động học tập trên lớp theo yêucầu của GV: trả lời câu hỏi, thảo luận, hoạt động nhóm, 17.1% kém, 14.3% rất kém

- Chủ động phát hiện và tiếp thu kiến thức mới theo hướng dẫncủa thầy, hoặc theo cách của cá nhân một cách hiệu quả 18.0%kém, 14.9% rất kém

- Thắc mắc về những nội dung kiến thức chưa hiểu rõ, tự tìmcách bổ sung những kiến thức còn hổng cho mình, cố gắnghiểu hết bài học trên lớp 17.7% kém, 15.1% rất kém

- Ở nhà tự giác, chủ động tự học và làm các bài tập 20.6%kém, 17.1%rất kém

Nhận thấy phương pháp giảng dạy của GV vẫn chưa gây đượchứng thú học tập, HS chưa thật sự tích cực, chủ động trongviệc học, còn trông chờ vào sự hướng dẫn của GV, chưa có ý

Trang 31

thức tìm tòi, nâng cao kiến thức của bản thân, vì vậy cần thiết

có biện pháp bồi dưỡng, nâng cao hiệu quả giảng dạy của GV

Bên cạnh đó, về hình thức tổ chức đạt kết quả khảo sát nhưsau:

Trang 32

- Kết quả đánh giá mức độ sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của giáo viên trong dạy học

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Trang 33

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Tỷ lệ

%

S L

Ngày đăng: 23/05/2019, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w