1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN KỶ NĂNG DÙNG TỪ TIẾNG ANH GIẢI B TỈNH

36 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 258,5 KB
File đính kèm SKKN KỶ NĂNG DÙNG TỪ TRONG TIẾNG ANH.rar (39 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng từ vựng đúng ngữ cảnh, đúng tình huống là một yếu tố rất quan trọng khi học bất kỳ một ngôn ngữ nào, đặt biệt là môn Tiếng Anh. Theo quan điểm của phương pháp đổi mới, mục tiêu của việc học Tiếng Anh là sử dụng nó để giao tiếp, đòi hỏi chúng ta phải có một vốn từ bởi vì từ vựng là một thành phần không thể thiếu được trong ngôn ngữ và biết sử dụng nó chính xác lại càng quan trọng hơn.

Trang 2

Lí do chọn đề tài:

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng giữa người với người bằng vănbản nói và viết Để thông tin đến người nghe, người đọc một cách rõ ràng, chínhxác, phải đảm bảo đầy đủ các quy tắc căn bản: nói đúng, viết đúng, nghĩa là phảinói và viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa của từ trong văncảnh cụ thể

Như chúng ta đã biết, giáo dục là một vấn đề lớn trong xã hội, đặc biệt là giáodục thế hệ trẻ Nó được toàn xã hội quan tâm và đang hết sức quan trọng, bứcthiết trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới của đất nước Tất cả mọi người nhận

ra rằng ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh, là cái vốn cần có để sống và làm việctrong thời đại mới Sau tiếng mẹ đẻ, Tiếng Anh rất cần thiết trong giao tiếp hằngngày, trong nhiều lĩnh vực như buôn bán, đọc sách báo nước ngoài, tìm việc làmtrong các công ty do nước ngoài đầu tư…Với nhu cầu đó việc học Tiếng Anh trởthành một phong trào rộng khắp

Sử dụng từ vựng đúng ngữ cảnh, đúng tình huống là một yếu tố rất quan trọngkhi học bất kỳ một ngôn ngữ nào, đặt biệt là môn Tiếng Anh Theo quan điểmcủa phương pháp đổi mới, mục tiêu của việc học Tiếng Anh là sử dụng nó đểgiao tiếp, đòi hỏi chúng ta phải có một vốn từ bởi vì từ vựng là một thành phầnkhông thể thiếu được trong ngôn ngữ và biết sử dụng nó chính xác lại càng quantrọng hơn Trong Tiếng Anh chúng ta không thể rèn luyện và phát triển bốn kỹnăng nghe, nói, đọc, viết của học sinh mà không dựa vào nền tảng của từ vựng.Hiện nay học sinh cũng được tiếp cận những phương pháp mới, học sinh cũng

có thể giao tiếp dạn dĩ hơn Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy trên lớp, quanhững buổi bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn và Olympic, tôi nhận thấy rằng họcsinh thường dùng nhầm lẫn một số từ cơ bản trong khi nói và viết Tiếng Anh rấtnhiều Đó là nguyên nhân dẫn đến học sinh thường rụt rè khi giao tiếp, cộng vớiviệc không nắm chắc về cách dùng từ nên khi nói và viết Tiếng Anh các em luôn

sợ sai Việc ngại nói, ngại viết là một hạn chế lớn trong việc học ngoại ngữ

Tôi đã ghi nhận những vần đề này, từ đó đúc kết, nghiên cứu những giải phápgiúp học sinh khắc phục và hạn chế tối đa việc dùng nhầm từ trong khi họcTiếng Anh Đó cũng chính là nguyên nhân làm giảm hứng thú của học sinh mặc

dù các em học hành chăm chỉ nhưng kết quả lại chưa cao Làm thế nào cho họcsinh cảm thấy tự tin khi sử dụng Tiếng Anh, đó là vấn đề đã thôi thúc tôi phảitìm cách giải quyết

Để đáp ứng được các vấn đề trên, bản thân người học phải có một vốn kiến thứcvững vàng, các kỹ năng phải thành thạo, đặc biệt là kĩ năng nói Đây là một kĩ

Trang 3

năng rất quan trọng trong giao tiếp, tuy nhiên, trong quá trình học Tiếng Anh,các em học sinh thường hay mắc các lỗi khi nói và viết Những lỗi hay mắc phải

do một số nguyên nhân như: thói quen, thiếu hiểu biết về văn phạm Chính vì lẽ

đó tôi viết sáng kiến kinh nghiệm về "Một số giải pháp giúp học sinh khắc

phục và hạn chế dùng nhầm từ trong Tiếng Anh bậc Trung học cơ sở "

2 Mục đích nghiên cứu:

- Giúp học sinh khắc phục những lỗi thường gặp khi học Tiếng Anh

- Tạo cho các em sự hứng thú và tự tin khi giao tiếp bằng Tiếng Anh

- Củng cố thêm kiến thức, góp phần giúp các em học tập tốt môn học này

- Giúp giáo viên đỡ vất vả trong quá trình sửa lỗi cho học sinh, làm cho tiết dạy của giáo viên có hiệu quả và thành công hơn

3 Nhiệm vụ của vấn đề nghiên cứu.

3.1 Khái quát những kiến thức, nhóm từ học sinh thường nhầm lẫn khi sử dụng

3.2 Đề ra một số giải pháp giúp học sinh khắc phục và từ đó hạn chế dùng nhầm

từ trong quá trình học và sử dụng Tiếng Anh

4 Khách thể -đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

4.1.Khách thể nghiên cứu: Học sinh giỏi bộ môn, học sinh tham gia Olympic

Tiếng Anh trên mạng từ khối 6 đến khối 9, ở trường Trung học cơ sở tôi đang công tác

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giúp học sinh khắc phục và hạn chế dùng

nhầm từ trong khi quá trình học và sử dụng Tiếng Anh

4.3 Phạm vi nghiên cứu: Giúp học sinh biết phân biệt một số từ, cụm từ hay

nhầm lẫn khi sử dụng

5 Giả thuyết nghiên cứu:

Giúp học sinh biết sử dụng từ đúng nghĩa, đúng ngữ cảnh, đúng tình huống làgiải pháp mang lại hiệu quả tích cực cho việc giảng dạy Nếu giáo viên hướngdẫn học sinh lĩnh hội được kiến thức thì chất lượng giáo dục sẽ ngày một tănglên

6 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 4

Đề tài sử dụng phối hợp một số phương pháp nghiên cứu:

6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Sử dụng phương pháp thu thập các tài liệu, đọc sách, tham khảo các côngtrình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Vận dụng những kiến thức được nghiên cứu bằng lý thuyết, tiến hành thực hiện

và áp dụng vào thực tế Sau đó rút kinh nghiệm để cải tiến trong các tiết dạy kếtiếp và đúc kết lại thành kinh nghiệm

6.4 Phương pháp quan sát:

Quan sát các bài viết, cách giao tiếp của học sinh, tìm hiểu về sự thông hiểu vàghi nhớ của học sinh khi học và sử dụng từ vựng Sau đó quan sát cách học sinhthể hiện từ vựng, cũng như cách trình bày các mẫu câu có logic hay chưa Từ đógiáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm, nhằm đề ra những giải pháp phù hợp hướngdẫn học sinh học tập tốt hơn

6.5 Phương pháp thống kê

Dùng phương pháp thống kê để phân tích và xử lý các số liệu điều tra để địnhlượng các kết quả nghiên cứu bằng cách thống kê kết quả bảng trưng cầu ýkiến, xử lý thô áp dụng các công thức tính phần trăm, giá trị trung bình, thống

kê tần số và kiểm nghiệm

7 Hướng đóng góp của đề tài:

- Đề ra những giải pháp nhằm hướng dẫn học sinh cách học và sử dụng từvựng một cách có hiệu quả

- Thiết kế bài học với những câu từ, ví dụ đơn giản, gần gũi, dễ hiểu nhằm thuhút sự chú ý và tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập

Trang 5

- Giúp giáo viên có thêm tư liệu tham khảo và vận dụng vào hoạt động giảng dạy

9 Cấu trúc của đề tài:

Đề tài trình bày theo 3 phần lớn:

* Phần mở đầu: Gồm lý do chọn đề tài; mục đích nghiên cứu; nhiệm vụ nghiên

cứu; khách thể, đối tượng & phạm vi nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu; phương phápnghiên cứu; hướng đóng góp của đề tài; kế hoạch nghiên cứu, cấu trúc của đề tài

* Phần nội dung: Nội dung nghiên cứu: Gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy Chương 2: Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp giúp học sinh khắc phục và hạn chế dùng

nhầm từ trong Tiếng Anh bậc Trung học cơ sở trong thời gian tới

Trang 6

* Phần kết luận: Bao gồm kết luận và khuyến nghị.

Trang 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

1.Cơ sở lí luận:

Khi nói hay khi viết đều phải dùng từ Mỗi người có thể có phong cách cánhân, có thể có đóng góp và sáng tạo trong việc dùng từ Tuy thế, giao tiếp làmột hoạt động xã hội, muốn biểu lộ được chính xác ý tưởng của mình và muốnngười khác lĩnh hội được chính xác ý tưởng đó, mỗi người lại phải dùng từ theonhững yêu cầu chung Đó là những nguyên tắc của việc dùng từ Đây chính làchìa khóa để giúp chúng ta sử dụng từ đúng và hay

2 Cơ sở thực tiễn:

Vốn từ phong phú sẽ giúp chúng ta tự tin, suy nghĩ, ứng biến nhanh trongmọi tình huống giao tiếp, thuận lợi trong công việc và học tập Sự phong phú ởđây không có nghĩa là nằm ở số lượng, mà là chất lượng của vốn từ Bởi vậy,ngoài việc nắm vững nghĩa của từ thì chúng ta không chỉ dừng lại ở việc dùng

từ đúng mà còn phải biết lựa chọn từ hay, sử dụng đúng ngữ cảnh để chuyển tảiđúng những thông điệp của mình

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

1 Giới thiệu đặc điểm tình hình:

2.1 Thuận lợi:

Ban lãnh đạo nhà trường luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện có thể cho

giáo viên vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy

Cơ sở vật chất ở trường khá đầy đủ, máy chiếu được lắp đặt đầy đủ ở cácphòng học nên phần nào tạo điều kiện thuận lợi trong giảng dạy

Hiện nay phụ huynh rất quan tâm đến việc học Ngoại ngữ của con em họ.Đây cũng là một trong những mặt thuận lợi nhất trong việc giảng dạy bộ mônTiếng Anh

2.2 Khó khăn:

Trang 8

- Học sinh chưa biết cách dùng từ đúng cách Qua việc giảng dạy hàng

ngày cho thấy, nhiều học sinh dùng từ chưa chính xác hay bị nhầm lẫn

- Học sinh lười tư duy, tìm tòi mở rộng kiến thức Hiện nay tình trạng học

sinh chúng ta thụ động trong việc lĩnh hội kiến thức ở các nhà trường vẫn cònphổ biến Các em lười tìm tòi, tư duy, mở rộng kiến thức mặc dù các em đangsống trong xã hội hiện đại biến đổi rất nhanh

2 Thực trạng của vấn đề:

2.1 Lịch sử nghiên cứu đề tài:

Nhờ tiếp cận nhiều với học sinh qua các buổi bồi dưỡng học sinh giỏi và họcsinh Olympic từ khối 6 đến khối 9, nên tôi có cơ hội ghi nhận và đúc kết lạinhững sai phạm thường gặp ở học sinh Vì thế đây là đề tài tổng hợp từ thực tếgiảng dạy, nên chưa được nghiên cứu trước đây

2.2 Thực trạng của đề tài:

Trong quá trình giảng dạy, bồi dưỡng học sinh tôi nhận ra học sinh thường sửdụng nhầm từ, dùng từ sai ngữ cảnh, đây là một trong những vấn đề cấp bách màgiáo viên cần phải nghiên cứu ra giải pháp để giúp học sinh được phát triển ngônngữ tốt hơn

Ví dụ :

1 Has some books on the desk Sai

There are some books on the desk Đúng

2 I often do mistakes in my composition Sai

I often make mistakes in my composition Đúng

Trước khi áp dụng đề tài, tôi thường xuyên kiểm tra cách dùng từ của các em học sinh được bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh tham gia Olympic Tiếng Anh trên mạng khối 6,7,8,9 qua nhiều hình thức Kết quả kiểm tra đạt được như sau:

Trang 9

3 Giải pháp chủ yếu của đề tài:

Từ những đặc điểm tình hình vừa nêu trên, tôi đã nghiên cứu và tiến hành áp

dụng thử nghiệm đề tài “Một số giải pháp giúp học sinh khắc phục và hạn

chế dùng nhầm từ trong Tiếng Anh bậc Trung học cơ sở ” Mong rằng đề tài

nghiên cứu này sẽ thực hiện được các nhiệm vụ:

+ Giúp học sinh biết cách dùng từ chính xác theo đúng ngữ cảnh, tình huốngtrong khi nói và viết Tiếng Anh

+ Đổi mới phương pháp dạy học tích cực giúp học sinh tự học và sáng tạo.+ Nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tiếng Anh một cách có hiệu quả

+ Hổ trợ thêm tư liệu giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh

+ Hướng dẫn cho học sinh phương pháp tư duy, tìm tòi tự học và phát huytiềm năng sáng tạo Giúp khơi gợi niềm đam mê học Tiếng Anh của học sinh

Trong quá trình giảng dạy tôi đã tổng hợp các phương pháp giúp học sinh biếtcách phân biệt từ, giúp học sinh khắc phục những sai phạm thường gặp khi nói vàviết Tiếng Anh

Các biện pháp được trình bày rõ ràng với những ví dụ minh họa thực tế, dễhiểu, giúp học sinh nắm bắt kiến thức một cách có hiệu quả Các câu ví dụ đượcđặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học thảo luận, giải quyếtvấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới,vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo nhữngkhuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Theo cách này thì

Trang 10

giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn cho học sinhphương pháp tư duy, tìm tòi tự học.

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH KHẮC PHỤC VÀ HẠN CHẾ DÙNG NHẦM TỪ TRONG TIẾNG ANH BẬC TRUNG HỌC

CƠ SỞ

I CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

Trong nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy học sinh thường hay mắc những lỗitrong lúc nói và viết Tiếng Anh Qua quá trình giảng dạy và rèn luyện học sinh,tôi chú ý lắng nghe cách học sinh sử dụng từ trong lúc nói và viết sau đó tôichọn lọc các lỗi mà các em thường hay mắc phải Tương tự như vậy tôi tiếnhành ở nhiều lớp cũng với những câu và cấu trúc như nhau để tìm ra cách giảiquyết từng lỗi một cách dễ nhớ nhất

Sau đây là một số trường hợp mắc lỗi của học sinh và cách giải quyết các lỗi

đó:

Giải pháp 1 : Giúp học sinh dùng đúng đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và tân ngữ:

Trong thực tế học sinh thường dùng “I” thay vì “me” hoặc “he” thay

vì “him”… ( nói chung là nhầm lẫn giữa đại từ nhân xưng làm chủ ngữ với đại

từ nhân xưng làm tân ngữ)

Example: She gave I a flower

I am waiting for he

* Nhận xét:

Đa số học sinh chỉ nắm được từ “tôi” trong Tiếng Anh là “I” hoặc“anh

ấy” là “he” và các em chưa hiểu hết về chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ của

các đại từ nhân xưng

Câu đúng là: She gave me a flower

I am waiting for him

* Cách giải quyết: Trước tiên giáo viên phải giới thiệu về khái niệm chủ ngữ

và tân ngữ

- Chủ ngữ ( Subject) là danh từ hoặc đại từ thường đứng trước động từ

Trang 11

- Tân ngữ ( Object) là danh từ hoặc đại từ đứng sau động từ

- Giới thiệu 7 đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và tân ngữ

Đưa ra một số câu, yêu cầu học sinh chọn đúng đại từ trong ngoặc

a Mrs Nga teaches ……… English (we/us)

b On my mom’s birthday, I bought a lot of flowers for ……… (her/she)

c We invited …… to our party (them/they)

d Can……help you? (I/me)

e Let…… know the truth (he/him)

Giải pháp 2: Phân biệt “have/has” và “there is/are ”

Trong chương trình học nhất là học sinh khối 6,7 các em dùng nhầm 2 từ nàyrất nhiều

Example: Have two books on the table.

* Nhận xét : Đa số học sinh chỉ nghĩ rằng động từ “có” trong Tiếng Anh là

“have/has” mà quên mất rằng còn có cấu trúc với “there is/are”

Câu đúng : There are two books on the table

* Cách giải quyết :

- Giáo viên cho học sinh phân biệt rằng khi muốn nói “ai đó hoặc cái gì đócó…” thì ta dùng động từ “have/has”, còn khi muốn diễn đạt ý “có cái gì đó”thì phải dùng với cấu trúc “there is/are”

- Cho học sinh luyện tập dùng “have/has” hay “there is/are” để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a My house…………five windows

b They ………… two sons

Trang 12

c In my class………thirteen boys and fifteen girls

- Giáo viên sử dụng tranh vẽ, yêu cầu học sinh nói về những thứ có trongtừng bức tranh

Example: (vẽ 3 cây bút trên bàn): There are three pens on the table

(vẽ một cô gái cầm 3 cây bút): The girl has three pens

Giải pháp 3 : Dùng đúng giới từ, đặc biệt là hai giới từ “ in” và “ on” :

Các em thường dùng nhầm 2 giới từ này trong một số trường hợp

Example: The plane is flying on the sky

The boys are swimming on the river

* Nhận xét : Theo tiếng Việt của chúng ta là bay trên trời, đi hoặc chạy trên

đường, nhưng trong tiếng Anh là: in the sky; in the river.

Câu đúng: The plane is flying in the sky

The boys are swimming in the river

* Cách giải quyế t: Giáo viên chúng ta cần phải lưu ý cách nói và viết tiếng

Anh cho học sinh khi sử dụng giới từ

Chú ý: Một số thành ngữ và cụm giới từ với in và on:

in short, in brief: tóm lại

in other words: nói cách khác

in one/a word: nói tóm lại

in all: tổng cộng

in general: nói chung

in particular: nói riêng

in the tree: trên cây

in the middle of: ở giữa

on the branch: trên cành cây

Trang 13

Giải pháp 4 : Giúp học sinh dùng đúng “ h ear” và “ listen”

Example: - I listen to somebody laughing (Tôi nghe thấy ai đó cười )

- I was too tired to hear the lesson (Tôi quá mệt để nghe bài học)

* Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là "nghe" hear ( heard/ heard): nghe

thấy (không cần chú ý ); còn listen ( listened/listened ): lắng nghe ( có chủ tâm chú ý )

Câu đúng: I hear somebody laughing

I was too tired to listen to the lesson

*Cách giải quyết: Cho học sinh luyện tập: chọn hear hay listen điền vào chỗ

trống thích hợp

- We carefully

- Have you ever that song sung in Italian ?

- You're not to what I'm saying

- I've only just about Jane's sickness

Giải pháp 5 Giúp học sinh sử dụng đúng “used to, be used to và get used

1. He used to smoke a lot but now he gave up

2. He is used to getting up early to do morning exercise

3. He got used to American food

- Câu 1 dùng used to + Verb mang nghĩa là đã từng, từng Chỉ một thói quen,

một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa Ex: When David was young, he used to swim once a day

Trang 14

* Có thể dùng would thay thế cho used to mà ý nghĩa và ngữ pháp không đổi.

Ex: When David was young, he would swim once a day

- Câu 2 dùng to be used to + V-ing/ Noun mang ý nghĩa đã quen với.

Ex: He is used to swimming every day : Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày

- Câu 3 dùng to get used to + V-ing/ noun mang ý nghĩa dần dần quen với.

Ex: I got used to getting up early in the morning Tôi đã dần dần quen với việcthức dậy sớm vào buổi sáng

* Cách giải quyết:

Cho học sinh làm bài tập để giúp học sinh hiểu rõ và dùng từ chính xác “ Read

the following text about Juan, who moved from Spain to live in England,complete each of the gaps using the correct form of used to, be used to orget used to

Now that Juan has been living in England for five years he (0) is used to doing (do) things differently, but it hasn’t always been the case When he first moved there he couldn’t (1)……… ( have) lunch at 1 pm, so he often (2)…… (cook) for himself in his flat and eat at 3pm, as his family does in Spain Even now I don’t think he (3)……….( eat) English food, because when he comes home

to Madrid, he buys Spanish ‘delicacies’ to take back with him

I remember how he (4)……… (write)to me and complain about the shop

closing times It took him a long time to (5)……… the fact that you can’t buy anything after about five o’clock Most shops in Spain close at eight in the evening

He bought an English car a year ago, so he should (6)……….(drive) on the left

by now I wonder if he’ll ever be able to (7)…………(drive) on the right again when, or if, he comes back to live in Spain!

7 get used to driving

Giải pháp 6: Giúp học sinh phân biệt cách dùng “to accept and to agree”

Trang 15

Trước tiên giáo viên cho học sinh hiểu ý nghĩa của các từ và cho ví dụ minh họa:Example:

– He accepted my invitation: Anh ta nhận lời mời của tôi

– He agreed to play with me: Anh ta đồng ý chơi với tôi

* Nhận xét và giải thích:

- Hai động từ trên hơi khác nhau về nghĩa:

+ to accept = ưng nhận (to take what is offered)

+ to agree = đồng ý, ưng thuận (to do what is asked to do)

- Hai động từ trên cũng có 1 lối đặt câu khác nhau:

+ sau agree là 1 động từ nguyên thể (infinitive) hoặc là 1 mệnh đề (clause)

+ sau accept là 1 danh từ

Vậy:

Không viết: My father accepted to give me a car

Nên viết: My father agreed to give me a car

Cha tôi bằng lòng cho tôi 1 chiếc xe hơi

Giải pháp 7: Giúp học sinh hiểu rõ “make”và “do”

Example:

1. Tom did a chair yesterday

2. He makes his homework

* Nhận xét: " make " và " do " đều là hai động từ có nghĩa là: làm, to do: làm

( nói chung), còn to make: làm ( tạo ra sản phẩm)

Câu đúng: Tom made a chair yesterday

He does his homework

* Cách giải quyết : Giáo viên đưa ra một số danh từ và cụm danh từ và một

bảng gồm hai cột chứa động từ “do” và “make”, yêu cầu học sinh nhóm cácdanh từ đó vào cột đúng:

Example: the shopping, a copy, aedobics, morning exercise, a cake, a research, a phone call,

a noise, housework, a boat, the homework, a lot of money

Trang 16

do make

the shopping a copy

* Phụ chú: Tuy nhiên do và make còn được dùng trong rất nhiều thành ngữ

thông dụng, chúng ta cần phải học thuộc vì không dựa vào ngữ nghĩa và qui tắc nào cả

to make a mistake: phạm lỗi lầm

to make a promise: hứa

to make a speech: phát biểu

to make an excuse: xin lỗi

to make a noise: làm ồn

to do one's best: làm hết sức mình

Giải pháp 8: Giúp học sinh dùng đúng “ hurt, injure và wound ”

Trong chương trình tiếng Anh lớp 8 – Unit 9: A first aid course Các từ Hurt,

injure và wound được sử dụng làm động từ, danh từ có nghĩa làm tổn thương

ai đó hoặc có nghĩa là vết thương nhưng hoàn cảnh sử dụng của các từ này

khác nhau Học sinh thường sử dụng nhầm lẫn các từ này Vì thế tôi đã cho học

sinh cách phân biệt ba từ Hurt, injure và wound như sau:

1/ Injure là động từ dùng chung, tổng quát, chỉ tất cả các loại thương tích- thể

xác lẫn tinh thần Danh từ có nghĩa: sự tổn thương, tổn hại, chỗ bị thương; tính

từ là injured

Example: - A doctor is describing the condition of the injured person

Injure làm động từ có nghĩa: làm bị thương; thường là trong tai nạn, chấn

thương trong thể thao

Trang 17

Example: - The earthquake killed 10.000 people and injured over 50.000

* Note:

- Injure là một ngoại động từ và không thể dùng như một nội động từ:

Example: Không nên dùng: Some policemen injured in the fighting

Nên dùng: Some policemen were injured in the fighting.

- Tính từ injured thường dùng với các trạng từ đứng trước nó như: badly,seriously và critically

Example: She was badly injured after her motorbike smashed into a bus

2/ Hurt có thể dùng làm động từ, tính từ hay danh từ Hurt cũng ám chỉ đến nỗi

đau tinh thần như xúc phạm tình cảm, nói đến các đau về thể xác

* Sự khác biệt giữa hurt and injure:

a/ Sự giồng nhau:

- Hurt gần với injure

Example: the wound still hurts him

Or : the wound still injures him

- Tính từ hurt giống như injure thường dùng với các trạng từ đứng trước nó như: badly, seriously và critically Ta không dùng “very hurt”

Example: Are you badly hurt ?

b/ Sự khác nhau: hurt là động từ bất qui tắc: hurt – hurt – hurt

Người ta ít dùng hurt trước danh từ như là injured

Example: A doctor is describing the condition of the injured person

Không dùng: A doctor is describing the condition of the hurt person

3/ Wound vừa là động từ vừa là danh từ.

* Cách phân biệt:

Trang 18

Cả wound lẫn injure đều thông dụng khi đề cập đến sự tổn thương của cơ thể.Khác biệt ở chỗ, wound là bị thương do vũ khí gây nên, như bị bắn, bị đâm bịchém…trong các cuộc giao tranh, đụng độ trong chiến trận Đây là động từ cóchủ tâm Còn injure, hurt là bị thương, bị đau do tai nạn hoặc thiên tai.

Example: - Her father died after receiving three bullet wounds in his head (Cha

cô ấy chết sau khi bị ba vết thương do đạn bắn vào đầu )

- Two soldiers were seriously wounded in the fighting (Hai quân

nhân bị thương nặng trong trận giao tranh)

* Cách giải quyết:

Giáo viên cho học sinh đặt câu 5 dùng các từ hurt / injure / or wound Giáo

viên sửa lỗi sai nếu có

Giải pháp 9: Giúp học sinh phân biệt “ after ” và “ behind”

Example: He comes behind me

The sun rises after the cloud

* Nhận xét : Các em chưa phân biệt được hai giới từ đồng nghĩa: "sau" Thật sự

cách dùng chúng khác nhau, after vừa có nghĩa là "đằng sau", vừa có nghĩa là

"sau khi"; còn behind có nghĩa là " ở đằng sau " ( không hiểu theo thời gian)

Câu đúng: He comes after me

The sun rises behind the cloud

* Cách giải quyết: Cho học sinh luyện tập: chọn after hay behind để điền vào

chỗ trống thích hợp

I arrive he had left

Who's the girl standing Richard ?

A small street our house

He got stronger his holidays

The sun disappeared the cloud

Your name comes mine in the list

Ngày đăng: 23/05/2019, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w