Kiến thức: - HS biết: tương đối hệ thống các kiến thức về tứ giác: tứ giác, hình thang và hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông bao gồm định nghĩa, tính c
Trang 1CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
1 Kiến thức:
- HS biết: tương đối hệ thống các kiến thức về tứ giác: tứ giác, hình thang và hình thang
cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông (bao gồm định nghĩa, tính chất và
dấu hiệu nhận biết của mỗi loại tứ giác trên) Giới thiệu hai hình đối xứng nhau qua một
đường thẳng, hai hình đối xứng nhau qua một điểm
- HS hiểu: tính chất, dấu hiện nhận biết của mỗi tứ giác vận dụng vào làm bài tập
2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được: vẽ hình, tính toán, gấp hình
- HS thực hiện thành thạo: lập luân, chứng minh hình học
3.Thái độ:
- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán
- Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập và hoạt động nhóm
4.Năng lực, phẩm chất :
-Năng lực : HS được rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ, tính toán, sáng tạo,tự học,hợp tác…
-Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự lực, trung thực,sống yêu thương,có trách nhiệm với
bản thân…
Tuần 1 Ngày dạy: / 8 /2018 Ngày soạn: /8/2018
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai
cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác
- HS hiểu: các tính chất của tứ giác Tổng bốn góc của tứ giác là 3600
- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán
- Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập
4.Năng lực – phẩm chất:
4.1.Năng lực:
- Năng lực chung:HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực quan sát, năng lực vẽ hình
4.2 Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự chủ trong công việc được giao
II CHUẨN BỊ:
GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk)
HS : Thước, com pa, bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, trực quan
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 21.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra đồ dùng học tập,sách ,vở của học sinh
-Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán trong nhà trường và trong đời sống
- Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán hình 8 cấp THCS, cấu trúc và phương pháp học
bộ môn
- Quy định về đồ dùng học tập,nội quy học tập bộ môn
1.3 Bài mới:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa
- Phương pháp: trực quan
-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp
- Hình thức tổ chức: Cả lớp, cá nhân
- Định hướng năng lực: Năng lực quan sát
,năng lực giải quyết vấn đề
- Định hướng phẩm chất: HS có tính tự
lập
- GV: chiếu hình : H1lên máy chiếu, yêu
cầu HS quan sát và trả lời ?1
- HS: Quan sát hình & trả lời
- Các HS khác nhận xét
-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4
đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA
- Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên
một đường thẳng?
- Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là
tứ giác Vậy tứ giác là gì ?
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC,
CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng
thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng
thứ 4
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó
không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm
trên 1 đường thẳng
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết
theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD,
A
H1(a) H2(b)
C B
Trang 3chủ trong công việc được giao
-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt
trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi
quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?
- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?
- GV: Tứ giác có bất cứ đương thẳng nào
chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không
phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa
mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ
giác lồi
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là
tứ giác lồi
* Hoạt động 3:)Tổng các góc trong của tứ
giác , các khái niệm cạnh kề đối, góc dối
góc ngoài đường chéo
chủ trong công việc được giao
GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm:
GV: Không cần tính số đo mỗi góc hãy tính
+ hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau
+ Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q
2/ Tổng các góc của một tứ giác ( HD4)
2
2
1 1
D
C
B A
2 1 2
1 = 3600 Hay Aˆ Bˆ Cˆ Dˆ = 3600
* Định lý: SGK
Trang 4+ Tổng 3 góc của 1 là bao nhiêu độ?
+ Muốn tính tổng Â+Bˆ Cˆ Dˆ ? (độ) ( mà
không cần đo từng góc ) ta làm như thế
nào?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- Các nhóm hoạt động giải bài tập
- 1 đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có
x
E
D B
75
Ư
Hình 6 a) 2x + 650 + 950 = 3600 =>
x=1000 b) 10x = 3600 x = 360 _ Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều nhọn vì như thế tổng 4 góc sẽ nhỏ hơn 3600 trái với định
lí
Trang 5_ Một tứ giác không thể có cả bốn góc đều tù vì như thế tổng 4 góc
sẽ lớn hơn 3600 trái với định lí
Một tứ giác có thể có cả bốn góc đều vuông vì như thế tổng 4 góc
Về nhà tổng kết bài bằng sơ đồ tư duy
- Nêu sự khác nhau giữa tứ giác lồi & tứ giác không phải là tứ giác lồi ?
- Làm các bài tập : 2, 3, 4 (sgk)
* Chú ý : Tính chất các đường phân giác của tam giác cân
* HD bài 4: Dùng com pa & thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1 cạnh là đường chéo trước rồi vẽ 2 cạch còn lại
- Đọc trước bài 2 :Hình Thang
************************************
Tuần 1 Ngày dạy: / 8 /2018 Ngày soạn: /8/2018
I- MỤC TIÊU
1.Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về hình thang , hình thang vuông các khái niệm
: cạnh bên, đáy , đường cao của hình thang
- HS nhận biết hình thang, hình thang vuông
2 Kỹ năng: HS nhận dạng và phân biệt hình thang, hình thang vuông
- HS tính được các góc còn lại của hình thang khi biết một số yếu tố về góc
3-Thái độ:
- HS hình thành tính cách: tính chính xác, cẩn thận trong tính toán, chứng minh
4.Năng lực – phẩm chất:
4.1.Năng lực:
- Năng lực chung:HS được rèn năng năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán
4.2 Phẩm chất: HS có tính tự tin,tự chủ, sống hòa đồng
II CHUẨN BỊ:
Trang 6HS : Thước, com pa, bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: luyện tậpvà thực hành, hoạt động nhóm
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
a, Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy.HS dưới lớp làm ra giấy nháp
Ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về tứ giác
- GV: đưa ra hình ảnh cái thang & hỏi
+ Hình trên mô tả cái gì ?
+ Mỗi bậc của thang là một tứ giác, các tứ giác đó có đặc điểm gì ? & giống nhau ở điểm nào
?
- GV: Chốt lại
+ Các tứ giác đó đều có 2 cạnh đối song song
Ta gọi đó là hình thang ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay
1.3 Bài mới:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Định nghĩa hình thang
- GV: Em hãy quan sát tứ giác trên bảng
1) Định nghĩa
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
Trang 7,nghiên cứu SGK và nêu định nghĩa thế nào
E
H
G F
- -Các nhóm hoạt động giải bài tập
- - 1 đại diện nhóm trình bày
- - Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu
có
- - GV chốt lại lời giải
Cho hình thang ABCD có 2 đáy AB & CD
IN không song song với MK
đó không phải là hình thang
* Nhận xét:
+ Trong hình thang 2 góc kề một cạnh bù nhau (có tổng = 180 0 ) + Trong tứ giác nếu 2 góc kề một cạnh nào đó bù nhau Hình thang
Trang 8
D C
Bài toán 2: GT ABCD là hình thang đáyAB//CD;AB=CD
KL AD// BC; AD = BC A B
D C
- GV: qua bài 1 & bài 2 em có nhận xét gì ? * Hoạt động 3: Hình thang vuông - Phương pháp: Trực quan -Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp - Hình thức tổ chức: cá nhân - Định hướng năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề - Định hướng phẩm chất: HS có tính tự chủ Gv yêu cầu HS quan sát hình thang vuông và nêu đặc điểm, khái niệm hình thang vuông * Bài toán 2: (cách 2) ABC = ADC (g.c.g) * Nhận xét 2: (sgk)/70 2) Hình thang vuông Là hình thang có một góc vuông A B D C Hình thang ABCD (AB//CD) có: D
= 900
=> ABCD là hình thang vuông
2.3.Hoạt động luyện tập:
Trang 9- Các nhóm hoạt động giải bài tập
- 1 đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có
- GV chốt lại lời giải
- Tứ giác EFGH không phải là hình thang
4.Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS tổng kết bài bằng sơ đồ tư duy
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học bài Làm các bài tập 6,8,9 /sgk; 7/sbt
HD:Bài 7 tr 62SBT a, Trong hình có các hình thang:
BDIC( đáy DI và BC );BIEC (đáy IE và BC) ; BDEC (đáy DE và BC)
b) BID có : ( so le trong của DE // BC)
Trang 10- Trả lời các câu hỏi sau:+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang
+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông.Hình thang có thêm điều kiện gì thì trở
thành hình thang vuông
Kiểm tra ngày / 8 / 2018
Tuần 2 Ngày dạy: / 8 /2018 Ngày soạn: 24/8/2018
Tiết 3 Bài 3
§ 3 HÌNH THANG CÂN
Trang 11I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết về hình
thang cân
2 Kỹ năng: - HS nhận biết hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa,
các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân
3.Thái độ:
+ HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán
+ Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập và hoạt động nhóm
4.Năng lực – phẩm chất:
4.1.Năng lực:
- Năng lực chung:HS được rèn năng năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tư duy lôgic, năng lực vẽ hình
4.2 Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, sống yêu thương
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
2 Học sinh : Thước,eke,com pa, thước đo góc
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
GV tổ chức trò chơi: - 2 đội thi đố vui mỗi đội 5 bạn đưa ra 5 câu hỏi cho đội bạn trả lời
Nội dung kiến thức về hình thang ,.Thời gian thi 5 phút Mỗi câu trả lời đúng 2 điểm.Thời
gian cho mỗi câu trả lời là 1,5 phút
- HS dưới lớp theo dõi cổ vũ, nhận xét, chấm điểm
- Kết thúc trò chơi GV chốt điểm vào sổ, tuyên dương đội thắng , động viên đội còn lại
1.3 Bài mới:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- Định hướng năng lực: Năng lực quan sát
,năng lực giải quyết vấn đề
CD AB
ˆ ˆ
; ˆ ˆ //
? 2
a) Hình a,c,d là hình thang cân
Trang 12cân đó
c) Có nhận xét gì về 2 góc đối của hình thang
cân?
- - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- -Các nhóm hoạt động giải bài tập
- - 1 đại diện nhóm trình bày
- - Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có
- - GV chốt lại lời giải
- GV cho các nhóm kiểm tra kết quả làm
GV:Trong hình thang cân 2 góc đối bù nhau
Còn 2 cạnh bên liệu có bằng nhau không ?
- GV cho HS đo đạc rút ra nhận xét.( 2 cạnh
bên của hình thang cân bằng nhau)
- GV nêu định lí
- GV: cho các nhóm chứng minh& gợi ý
AD không // BC ta kéo dài như thế nào ?
- Hãy giải thích vì sao AD = BC ?
* Hoạt động 3 Giới thiệu địmh lí 2
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
b) Hình (a): Cˆ= 1000 Hình (c) : Nˆ= 1100 Hình (d) : S = 900c)Tổng 2 góc đối của hình thang cân là 1800
Trang 13-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp
- Hình thức tổ chức: Cả lớp, cá nhân
- Định hướng năng lực: Năng lực tư duy lô
gics ,năng lực giải quyết vấn đề
GV: Muốn chứng minh AC = BD ta phải
chứng minh 2 tam giác nào bằng nhau ?
- GV gọi HS đứng tại chỗ chứng minh
* Hoạt động 4: Giới thiệu các phương pháp
nhận biết hình thang cân
- Phương pháp: thực hành
-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp
- Hình thức tổ chức: Cả lớp, cá nhân
- Định hướng năng lực: Năng lực quan sát
,năng lực giải quyết vấn đề
- Định hướng phẩm chất: HS có tính tự tin
Làm ?3/74
? Dùng com pa vẽ các điểm A, B nằm trên m
sao cho CA = DB
? Đo các góc của hình thang
? Dự đoán hình thang ABCD có gì đặc biệt
* AD = BC ( cạnh bên của hình thang cân)
* Định lí 3:
Hình thang có 2 đường chéo
bằng nhau là hình thang cân
+ Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: SGK/74
Trang 14nhiệm vụ
- Hình thức tổ chức: Nhóm theo dãy
- Định hướng năng lực: Năng lực tư duy sáng tạo
- Định hướng phẩm chất: HS có tính tự tin, tự chủ
GV tổ chức cho 2 dãy đặt câu hỏi vấn đáp đan xen
nhau xung quanh nội dung bài học , mỗi dãy đặt 5
câu hỏi liên quan đến hình thang cân và dự kiến câu
trả lời yêu cầu dãy kia trả lời và nhận xét
- GV làm trọng tài , ghi điểm
- Kết thúc trò chơi GV nhận xét , động viên , tuyên
1 Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các định nghĩa, các tính chất của hình thang, các dấu
hiệu nhận biết về hình thang cân
2 Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định
nghĩa, các tính chất vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau dựa vào
Trang 15dấu hiệu đã học Biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân theo điều kiện cho trước Rèn
luyện cách phân tích xác định phương hướng chứng minh
3 Thái độ:- Hs có thói quen kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ
- HS hăng hái chủ động trong hoạt động học
4.Năng lực – phẩm chất:
Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vẽ hình, năng lực tư duy sáng tạo
Phẩm chất: HS có tính tự lập, chủ động trong công việc được giao
4.Năng lực – phẩm chất:
4.1.Năng lực:
- Năng lực chung:HS được rèn năng năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực quan sát,vẽ hình
4.2 Phẩm chất: HS có tính tự tin,tự chủ, sống hòa đồng
II CHUẨN BỊ:
GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk)
HS : Thước, com pa, bảng nhóm
HS1 : Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình thang cân
HS Nêu định nghĩa và tính chất của hình thang như SGK
ED // BC BDEC là hình thang Lại có : C B BDEC là hình thang cân
b) Trong hình thang cân BDEC có C B65 D0, 2 E 2 1150
GV yêu cầu HS khác nhận xét và cho điểm HS lên bảng
- Định hướng năng lực: Năng lực quan
sát ,năng lực giải quyết vấn đề
Trang 16- Định hướng năng lực: Năng lực quan
sát ,năng lực giải quyết vấn đề
GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 15
GV: Gọi HS lên bảng vẽ hình ghi GT và
KL và giải bài tập HS: Vẽ hình và ghi GT, KL
HS lên bảng chữa bài
GV: Yêu cầu HS dưới lớp vẽ hình , ghi
GT, KL và làm bài tập
Kẻ AE DC ; BF DC (E,F DC)
=> ∆ADE vuông tại E ∆BCF vuông tại F
AD = BC (cạnh bên của hình thang cân)
ADE= BCF ( Đ/N) ∆AED = ∆BFC ( Cạnh huyền & góc nhọn)
2 Chữa bài 15/ tr75 (sgk)
GT
ABC cân tại A; D AD
E AE sao cho AD = AE;
A 50
KL a) BDEC là hình thang cân b) Tính các góc của hình thang
a) ∆ABC cân tại A (gt) B C (1)
Vì AD = AE (gt) ∆ADE cân tại A
DE // BC Hay BDEC là hình thang (2)
Từ (1) & (2) BDEC là hình thang cân b) A 50 (gt)
GT ∆ABC cân tại A, BD & CE
là các đường phân giác
KL a) BEDC là hình thang cân b) DE = BE = DC
A
D 1 1 E
Trang 17GV: Cho HS làm việc theo nhóm
-GV: Muốn chứng minh tứ giác BEDC là
hình thang cân đáy nhỏ bằng cạnh bên
( DE = BE) thì phải chứng minh như thế
B C BEDC là hình thang cân
b) Từ B1 D2; B 1 B 2 D 2
∆BED cân tại E ED = BE = DC
2.3.Hoạt động vận dụng g
Gv nhắc lại phương pháp chứng minh, vẽ 1 tứ giác là hình thang cân
- CM các đoạn thẳng bằng nhau, tính số đo các góc tứ giác qua chứng minh hình thang
Trang 18b Điểm D,E phải là chân 2 đường phân giác 2 góc đáy (Xem bài 16/75-SGK )
Dặn dò : Đọc trước bài “ Đường trung bình của tam giác ”
Làm ra giấy nháp bài tập sau HS chép lại
Cho ABCcân tại A, M là trung điểm của AB Vẽ Mx//BC Nó cắt AC tại N
- HS biết được: định nghĩa đường trung bình của tam giác
- HS hiểu: nội dung định lí 1 và định lí 2
2 Kỹ năng:
- HS biết vẽ đường trung bình của tam giác
- HS vận dụng thành thạo: định lý để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song
3 Thái độ:
- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán
- HS thấy được ứng dụng của đường trung bình của tam giác vào thực tế có niềm say mê, yêu thích môn học
4.Năng lực – phẩm chất:
Năng lực: HS được rèn năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vẽ hình
Phẩm chất: HS chủ động tham gia và chia sẻ trong nhóm học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
2 Học sinh : Thước,eke,com pa, thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp,phân tích
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp
Trang 19IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Dùng bảng phụ ghi BT sau:
Các câu sau đây câu nào đúng , câu nào sai? hãy giải thích rõ hoặc chứng minh ?
1- Hình thang có hai góc kề hai đáy bằng nhau là một hình thang cân?
2- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân ?
3- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đường chéo bằng nhau là HT cân
4- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân
5- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau là hình thang cân
ĐÁP ÁN: + 1- Đúng: theo đ/n; 2- Sai: HS vẽ hình minh hoạ 3- Đúng: Theo đ/lý
4- Sai: HS giải thích bằng hình vẽ 5- Đúng: theo t/c
1.3 Bài mới:
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Qua định lý hình thành định
nghĩa đường trung bình của tam giác
1.- GV yêu cầu HS làm ? 1 SGK
HS vẽ hình ? 1 SGK
HS dự đoán : E là trung điểm của AC
- GV vấn đáp, phân tích nội dung định lí và
vẽ hình
- Nêu GT – KL của định lí?
- GV : Để chứng minh AE = EC ta nên tạo ra
1 tam giác có cạnh EC và bằng tam giác
B 1 C
F + Qua E kẻ đường thẳng // AB cắt BC ở
F Hình thang DEFB có 2 cạnh bên // ( DB // EF) nên DB = EF
ADE = EFC (gcg)AE= EC
E là trung điểm của AC
\\
\\
Trang 20HS có thể chứng minh theo cách khác
- Nhắc lại nội dung định lí 1?
2:
GV tô màu đoạn thẳng DE (vừa tô vừa nêu) :
D là trung điểm của AB
E là trung điểm của AC
DE là đường trung bình của tam giác
A //
D 1 E F //
* Định nghĩa: Đường trung bình của
tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm
2 cạnh của tam giác
- Qua trung điểm D của AB vẽ đường thẳng a // BC cắt AC tại A'
- Theo đlý 1 : Ta có E' là trung điểm của AC (gt), E cũng là trung điểm của
AC vậy E trùng với E'
DE DE' DE // BC b) DE = 1
2BCVẽ EF // AB (F BC ) Theo đlí 1 ta lại có F là trung điểm của
BC hay BF = 1BC Hình thang BDEF
Trang 21Hay BC = 2 DE = 2 50 = 100 (m) Vậy khoảng cách giữa 2 điểm B và C là
100 m
II- Áp dụng luyện tập
Để tính DE = 1
2BC , BC = 2DE BC= 2 DE= 2.50= 100
3.Hoạt động luyện tập:
GV tổ chức cho HS luyện tập qua bài 20 và bài 21/skg
*Bài 20 tr 79 SGK
HS: sử dụng hình vẽ có sẵn trong SGK , giải miệng
GV yêu cầu HS khác: Trình bày lời giải vào vở
Lời giải: 0
K C 50 (Vì có 2 góc đồng vị ) => KI // BC (1)
Tam giác ABC có AK = KC = 8 cm =>K là trung điểm của AC (2)
Từ (1) và (2) =>I là trung điểm của AB (Định lý 1) =>AI = IB =10 cm
Bài 22 tr 80 SGK HS thảo luận nhóm lên bảng trình bày
Trang 22- Bài tập về nhà số 21 tr 79 sgk, số 34,35,36 tr 64 sbt
- Hướng dẫn bài 21/79-SGK : HS xem hình vẽ ở bảng phụ
áp dụng tính chất đường trung bình cho AOB có CD = 3cm
1 Kiến thức: - HS được khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác
2 Kỹ năng: HS được rèn kĩ năng vẽ hình rõ, chính xác,các thao tác tư duy phân tích, tổng
hợp
- HS được rèn kĩ năng tính , so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh
3.Thái độ: HS có thói quen kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ
- HS có tính cách tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo tính thực tiễn của toán học và những bài
tập liên hệ với thực tiễn
4.Năng lực – phẩm chất:
Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực tư duy sáng tạo
Phẩm chất: HS có tính tự lập, chủ động tham gia và chia sẻ trong nhóm học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
2 Học sinh : Thước, com pa, bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp,luyện tập và thực hành
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, chia nhóm…
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định nghĩa đường trung bình của tam giác?Phát biểu tính chất đường trung
bình của tam giác? HS2: Các câu sau đúng hay sai?
a, Đường TB của tam giác là đoạn thẳng đi qua trung điểm 2 cạnh của tam giác
Trang 23b, Đường TB của tam giác thì song song với cạnh đáy và bằng nửa cạnh ấy
c, Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba
Đáp án: a, Sai; sửa lại: đường …là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
b, Sai; sửa lại: đường … thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Cho tam giác ABC Gọi M,N,P theo thứ
tự trung điểm các cạnh AB,AC,BC Tính
chu vi của tam giác MNP, biết AB =
8cm,AC =10cm,BC = 12cm
N M
C B
ABC:
M AB; MA=MA
GT NAC ; NA=NC
PBC ;PB = PC, BC=12cm AB=8cm ; AC=10cm ;
Trang 248 2
).
( 5 2
10 2
) ( 6 2
12 2
cm
AB NP
cm
AC MP
cm
BC MN
- GV tổ chức cho HS làm bài toán:
Cho tam giác ABC có MN là đường trung bình của ABC hãy tìm mối quan hệ
giữa diện tích tam giác AMN và diện tích ABC?
- HS biết: nắm vững định nghĩa đường trung bình của hình thang
- HS hiểu: nội dung định lí 3 và định lí 4
3 Thái độ:
Trang 25- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán
- Học sinh thấy được ứng dụng của đường trung bình của hình thang vào thực tế có niềm say
mê, yêu thích môn học
4.Năng lực – phẩm chất:
Năng lực: HS được rèn năng lực vẽ hình, năng lực tư duy sáng tạo
Phẩm chất: HS có tính tự tin ,chủ động tham gia và chia sẻ trong nhóm học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Com pa, thước kẻ, thước đo góc
2 Học sinh : Thước, com pa, bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, trực quan
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
2 HS lên bảng trả lời
HS1 Phát biểu định nghĩa, tính chất về đường trung bình của tam giác, vẽ hình minh hoạ
HS 2 Cho hình thang ABCD (AB // CD)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS thực hiện ? 4 tr78 SGK
(Bài đưa lên màn hình)
Một HS đọc to đề bài Một HS lên bảng vẽ
hình, cả lớp vẽ hình vào vở
? : Có nhận xét gì về về vị trí điểm I trên
AC, điểm F trên BC ?
- HS nhận xét I là trung điểm của AC, F là
trung điểm của BC
Trang 26kết luận: Nếu AE = ED và EF//DC thì ta
có BF = FC hay F là trung điểm của BC
- Tuy vậy để khẳng định điều này ta phải
chứng minh định lí sau:
GV đọc định lý 3 tr78 SGK
Một HS đọc lại định lý 3 SGK
- HS nêu GT, KL của định lí
GV gợi ý : để chứng minh BF = FC , trước
hết hãy chứng minh AI = IC
Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não
- Điểm I có phải là trung điểm AC không
-GV gọi một HS chứng minh miệng
Cả lớp theo dõi lời chứng minh của bạn và
nhận xét HS nào chưa rõ thì có thể đọc lời
chứng minh trong SGK
GV : Hình thang ABCD ( AB//CD) có E,F
lần lượt là trung điểm của AD,BC, đoạn
thẳng EF là đường trung bình của hình
GV dùng phấn khác màu tô đường trung
bình của hình thang ABCD
? Hình thang có mấy đường trung bình?
GV : Từ tính chất đường trung bình của
tam giác, hãy dự đoán đường trung bình
của hình thang có tính chất gì?
HS có thể dự đoán : đường trung bình của
hình thang song song với hai đáy
Kẻ thêm đường chéo AC
+ Xét ADC có :
E là trung điểm AD (gt) EI//CD (gt) I là trung điểm AC + Xét ABC ta có :
I là trung điểm AC ( CMT) IF//AB (gt)F là trung điểm của BC
* Định nghĩa:
Đường TB của hình thang là trung điểm nối 2 cạnh bên của hình thang
* Định lí 4: SGK/78
Hình thang ABCD (AB//CD)
Trang 27? để chứng minh EF song song với AB và
DC ta phải làm gì?
GV gợi ý : để chứng minh EF song song
với AB và DC, ta cần tạo được một tam
giác có EF là đường trung bình Muốn vậy
ta kéo dài AF cắt đường thẳng DC tại K
GV Hãy chứng minh AF = FK
- HS chứng minh
-GV trở lại bài tập kiểm tra đầu giờ nói:
Dựa vào hình vẽ, hãy chứng minh
- Trên hình vẽ BE là đường gì? Vì sao?
- Muốn tính được x ta dựa vào t/c nào?
HS đứng tại chỗ trình bày
GV giới thiệu : Đây là một cách chứng
minh khác tính chất đường trung bình hình
BE là đường trung bình hình thang
- GV yêu cầu HS tổng kết bài bằng sơ đồ tư duy
- * Làm bài tập 20& 22- GV: Đưa hướng CM?
IA = IM DI là đường TB AEM DI//EM EM là trung điểm BDC
MC = MB; EB = ED (gt)
Trang 28
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
-Học thuộc lý thuyết
- Làm các BT 21,24,25 / 79,80 SGK
Kiểm tra ngày : / /201
Tuần 6 Ngày dạy: /9/ Ngày soạn: 21/9/
Trang 29- HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành Biết chứng
minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song
3 Thái độ:
-HS có thói quen: cẩn thận chính xác trong vẽ và chứng minh hình
-Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập
4.Năng lực – phẩm chất:
Năng lực: HS năng lực tư duy độc lập, năng lực hợp tác
Phẩm chất: HS có tính tự lập, chủ động tham gia và chia sẻ trong nhóm học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Compa, thước, bảng phụ
2 Học sinh : Thước, compa
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: trực quan, hoạt động nhóm
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
1 KTBC
GV đưa đề bài trên bảng phụ 2 HS lên bảng
HS1) Vẽ hình thang có 2 cạnh bên song song ?
HS2) Cho hình vẽ, nhận xét gì về các cạnh đối của nó ?
=> AB // CD, AD // BC
1.3 Bài mới: Tứ giác có các cạnh đối song song như trên gọi là hình bình hành Hôm nay
chúng ta sẽ học hình bình hành
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
+ Tứ giác chỉ có 1 cặp đối // là hình thang
+ Tứ giác phaỉ có 2 cặp đối // là hình
Trang 30-Dựa vào định nghĩa hình bình hành phát
hiện thêm xem hình bình hành còn có tính
Phần b): dựa vào các tam giác bằng nhau:
?ADC = ?CBA, ?ADB =?CBD
GV ra bài tập giải nhanh để củng cố tính
chất:
Cho ?ABC, gọi D,E,F theo thứ tự là trung
điểm của AB, AC, BC Chứng minh tứ giác
BDEF là hình bình hành (hình vẽ trên bảng
phụ)
bình hành
Hình bình hành là hình thang có 2 cạnh bên //
Định hướng năng lực tư duy độc lập
Chứng minh:
a) Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song nên AB = CD và
AD = BC
b) ADC = CBA (c.c.c)
=> DBChứng minh tương tự ta được A Cc) Xét AOB và COD có: DC =
ABCD là hình bình hành
AC BD = O a) AB=CD, AD=BC b) AC, DB
Trang 31GV: Nhờ vào dấu hiệu gì để nhận biết một
5)Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm mỗi đường là hình bình hành
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- -Các nhóm hoạt động giải bài tập
- - Gọi đại diện nhóm trình bày
sẻ trong nhóm học tập
3) Dấu hiệu nhận biết
1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH 2-Tứ giác có các cạnh đối = là HBH 3-Tứ giác có 2 cạnh đối // &=là HBH 4-Tứ giác có các góc đối=nhau là HBH
5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là HBH
?3 a) ABCD là hình bình hành vì các cạnh đối bằng nhau
b) HGFE là hình bình hành
vì các góc đối bằng nhau c) IKMN không phải hình bình hành
Vì KM không song song với IN d) PQRS là hình bình hành vì các đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
e) UVXY là HBH vì 2 cạnh đối song song và bằng nhau
3.Hoạt động luyện tập:
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
Bài 43 tr 92 SGK HS1: Tất cả đều là hình bình hành theo dấu hiệu nhận biết
- Xem hình 65 SGK trả lời câu hỏi : khi hai cân đĩa nâng lên hạ xuống , ABCD luôn là hình
gì ? vì sao ?
4 Hoạt động vận dụng:
- Yêu cầu HS tổng kết bài bằng sơ đồ phân tích đi lên
Trang 32Bài 44 tr 92 SGK tứ giác BEDF cũng là hình bình hành (do có 2 cạnh đối song song
và bằng nhau) =>BE = DF (theo t/c của hình bình hành)
2 Kĩ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành Biết
chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc
Trang 333 Thái độ: HS được rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lô gíc, sáng tạo
4.Năng lực – phẩm chất:
Năng lực: HS năng lực tư duy sáng tạo
Phẩm chất: HS có tính tự lập, chăm chỉ, vượt khó
.II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Compa, thước, bảng phụ
2 Học sinh : Thước, compa
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp:,hoạt động nhóm
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm…
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
? GV: Phát biểu định nghĩa tính chất hình bình hành? Chữa bài tập 46 tr 92 SGK
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
* HĐ1: Tổ chức luyện tập 1) Chữa bài 44/92 (sgk)
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân
Cho hình bình hành : ABCD Gọi E là trung
điểm của AD; F là trung điểm của BC Chứng
minh rằng: BE = DF
GV vấn đáp HS lập sơ đồ phân tích đi lên
- GV: Để CM hai đoạn thẳng bằng nhau ta
thường qui về CM gì? Có những cách nào để
ABCD là HBH nên ta có:
AD//BC(1)
AD = BC(2) E là trung điểm của
AD, F là trung điểm của BC (gt)
ED = 1/2AD,BF = 1/2 BC
Từ (1) & (2) ED// BF & ED
=BF Vậy EBFD là hình bình hành
Định hướng phẩm chất: HS có
tính tự lập
2) Cách vẽ hình bình hành
Cách 1: - Vẽ 2 đường thẳng // ( a//b)
- Trên a Xác định đoạn thẳng
AB
- Trên b Xác định đoạn thẳng
Trang 34+ Dựa vào dấu hiệu 5
a- Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là hình
- GV: cho các nhóm làm việc vào bảng nhóm
- Nhận xét từng nhóm & đưa ra cách phân tích
CM theo PP phân tích đi lên
+ Cách 2: - Vẽ 2 đường thẳng a
& b cắt nhau tại O
- Trên a lấy về 2 phía của O 2 điểm A & C sao cho OA = OC
- Trên b lấy về 2 phía của O 2 điểm B & D sao cho OB = OD
- Vẽ AB, CD, AD, BC Ta được HBH : ABCD
3- Chữa bài 46/92 (sgk)
a) Đúng vì giống như tứ giác có
2 cạnh đối // = là hình bình hành b) Đúng vì giống như tứ giác có các
cạnh đối // là hình bình hành c) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh đối = nhau nhưng không phải là hình bình hành
d) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh bên = nhau nhưng không phải là hình bình hành
Ta có: AD//BC & AD=BC
ADH=CBK ( So le trong, AD//BC)KC=AH (1) KC//AH (2)
Từ (1) &(2) AHCK là hình b/hành
b) Hai đường chéo ACKH tại trung điểm O của mỗi đường
OAC hay A, O thẳng hàng
Định hướng năng lực tư duy sáng tạo - phẩm chất:chăm chỉ, vượt khó
Trang 35AHCK là hình bình hành
ACHK =(O)
3 Hoạt động vận dụng:
Qua bài HBH ta đã áp dụng CM được những điều gì?- GV chốt lại :
+ CM tam giác bằng nhau, các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, các đường thẳng song song.+ Biết CM tứ giác là HBH
+ Cách vẽ hình bình hành nhanh nhất
4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
-Học bài: Đ/ nghĩa, t/chất và DH nhận biết HBH
- Làm các bài tập 48, 49,/ 93 SGK.Vẽ HBH, đ/ chéo
Kiểm tra ngày: /9/
Tuần 7 Ngày dạy: /10/ Ngày soạn: 27/9/
Trang 36- HS hiểu: định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua 1 điểm)
2 Kĩ năng:
- HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm cho trước
- HS thực hiện được thành thạo: nhận ra 1 số hình có tâm đối xứng trong thực tế
3 Thái độ: HS có thói quen: kiên trì , linh hoạt trong giải toán
Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, hăng hái trong học tập
4.Năng lực – phẩm chất:
Năng lực: HS năng lực giải quyết vấn đề
Phẩm chất: HS có tính tự lập, chăm học, chăm làm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Compa, thước, bảng phụ
2 Học sinh : Thước, compa
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Trực quan
2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp…
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định lớp:
1.2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Đưa câu hỏi trên bảng phụ
- Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng
- Hai hình H và H' khi nào thì được gọi là 2 hình đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng cho trước?
- Cho ABC và đường thẳng d Hãy vẽ hình đối xứng với ABC qua đường thẳng d
1.3 Bài mới:
GV đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về đối xứng trục,hiểu được khi nào 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng, 2 hình đối xứng qua 1 trục, hình có trục đối xứng, bài hôm nay chúng ta nghiên cứu tiếp về tâm đối xứng qua đó nêu được sự giống và khác nhau giữa tâm đối xứng
và trục đối xứng
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HĐ: Hình thành định nghĩa hai điểm đối
xứng qua một điểm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân
+ GV: Cho Hs thực hiện ?1
Một HS lên bảng vẽ điểm A' đối xứng với
điểm A qua O.HS còn lại làm vào vở
GV: Điểm A' vẽ được trên đây là điểm đối
1) Hai điểm đối xứng qua một điểm
Trang 37xứng với điểm A qua điểm O Ngược lại
ta cũng có điểm đối xứng với điểm A' qua
O Ta nói A và A' là hai điểm đối xứng
nhau qua O
- HS phát biểu định nghĩa
- GV nêu quy ước
HĐ : Tìm hiểu hai hình như thế nào gọi
là đối xứng nhau qua một điểm
- GV: Hai hình như thế nào thì được gọi là
2 hình đối xứng với nhau qua điểm O
GV: Ghi bảng và cho HS thực hành vẽ
- HS lên bảng vẽ hình và kiểm nghiệm
- HS kiểm nghiệm bằng đo đạc
- Dùng thước kẻ kiểm nghiệm rằng điểm
C' thuộc đoạn thẳng A'B' và điểm A;B;'C'
GV: Vậy em nào hãy định nghĩa hai hình
đối xứng nhau qua 1 điểm
- HS phát biểu định nghĩa
- HS nhắc lại định nghĩa
- GV: Dùng bảng phụ vẽ sẵn hình 77, 78
- Hãy tìm trên hình 77 các cặp đoạn thẳng
đối xứng với nhau qua O, các đường
thẳng đối xứng với nhau qua O, hai tam
giác đối xứng với nhau
qua O?
Em có nhận xét gì về các đoạn thẳng AC,
A'C' , BC, B'C' ….2 góc của hai tam giác.?
Hai tam giác ABC và A'B'C’ có bằmg
nhau không? Vì sao?
Định nghĩa: SGK Quy ước: Điểm đối xứng với điểm O qua
B' C' A' Người ta CM được rằng:
Điểm CAB đối xứng với điểm C' A'B'
Ta nói rằng AB & A'B' là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua điểm O
* Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O, nếu mỗi điểm thuộc hình này đx với 1 điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình
đó
Ta có:
ΔBOC = ΔB'O'C' (c.g.c) BC = B'C'ΔABO = ΔA'B'O' (c.g.c) AB=A'B'ΔAOC = ΔA'O'C' (c.g.c) AC=A'C'
ΔACB = ΔA'C'B' (c.c.c) A = A’ , B =B’, C=C'
Trang 38Em nào CM được ΔABC = ΔA'B'C'
GV: Qua H77, 78 em hãy nêu cách vẽ
đoạn thẳng, tam giác, 2 hình đối xứng
nhau qua điểm O
HĐ: Nhận xét phát hiện hình có tâm đối
xứng
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
-Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân
- GV: Vẽ hình bình hành ABCD Gọi O là
giao điểm 2 đường chéo Tìm hình đối
xứng với mỗi cạnh của hình bình hành
qua điểm O
- GV: Vẽ thêm điểm E và E' đối xứng
nhau qua O
Ta có: AB & CD đối xứng nhau qua O
AD & BC đối xứng nhau qua O
E đối xứng với E' qua O E' thuộc
hình bình hành ABCD
- GV: Hình bình hành có tâm đối xứng
không? Nếu có thì là điểm nào?
GV cho HS quan sát H80
-H80 có các chữ cái nào có tâm đối xứng,
chữ nào không có tâm đối xứng
Định hướng năng lực giải quyết vấn đề.-
?4 Chữ cái N và S có tâm đx
Chữ cái E không có tâm đx
Định hướng năng lực giải quyết vấn đề.-
Phẩm chất: HS có tính tự lập, chăm học, chăm làm
ME//AC ME//AD => AEMD lµ
h×nh b×nh hµnh mµ IE=ID (ED lµ ®/ chÐo
h×nh b×nh hµnh AEMDAM ®i qua I
(T/c) vµ AMED =(I)
Hay AM lµ ®-êng chÐo h×nh b×nh hµnh
AEMD.IA=IMA đối xứng M qua I
M
E
C B
Trang 39LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
-HS biết so sánh phép đối xứng qua 1 tâm
-HS hiểu các kiến thức về phép đối xứng qua 1 tâm,
2 Kỹ năng :
-HS thực hiện được kĩ năng vẽ hình đối xứng, kĩ năng áp dụng các kiến thức trên vào bài tập chứng minh
HS thực hiện thành thạo nhận biết khái niệm
3 Thái độ: HS được rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lô gíc, sáng tạo
4.Năng lực – phẩm chất:
Năng lực: HS năng lực tư duy sáng tạo
Phẩm chất: HS chủ động tham gia và chia sẻ trong nhóm học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Compa, thước, bảng phụ
2 Học sinh : Thước, compa
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Hoạt động nhóm,luyện tập
2.Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm,kĩ thuật đặt câu hỏi
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Phần I : Trắc nghiệm khách quan (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Những câu nào đúng khi nói về hình thang cân:
A Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân
B Hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau là hình thang cân
C Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
D Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình thang cân
Câu 2: Chọn những phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
A Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng
B Tam giác cân có 2 trục đối xứng
C Hai hình đối xứng nhau qua một trục thì có chu vi bằng nhau
D Hình thang có một trục đối xứng
Câu 3: Tìm phát biểu sai trong các câu sau:
A Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
B Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau
C Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
D Hình bình hành là hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau
Câu 4: Điền dấu “x” vào ô thích hợp :
1) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
Trang 403) Hình thang có một góc vuông là hình thang cân
4) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
5) Tổng các góc trong một tứ giác bằng 3600
6) Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành
7) Hình bình hành có 2 cặp góc đối bằng nhau
Phần II Phần tự luận : 5 điểm
Cho hình bình hành ABCD Kẻ AH vuông góc với DB,CI vuông góc với DB
a Tứ giác AICH là hình gì? Vì sao?
b Gọi O là trung điểm của HI chứng minh rằng A,O,C thẳng hàng
Đề 2:
I.Phần trắc nghiệm: 5 điểm
Câu1: Điền dấu “x” vào ô thích hợp :
1 Trong hình bình hành,hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường
2 Hình thang cân là hình thang có hai góc trong cùng phía bù nhau
3 Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau
4 Hình thang cân có hai góc kề với một đáy bằng nhau
5 Trong hình bình hành các cạnh đối bằng nhau
6 Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau
7 Hình thang có 3 góc tù, 1 góc vuông
8 Tứ giác ABCD có 2 góc vuông và 2 góc tù
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 2 Khoanh tròn vào phương án mà em cho là đúng nhất
A Đường thẳng đi qua hai đáy của hình thang là trục đối xứng của hình thang đó
B Đường thẳng qua hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân
C Đường thẳng qua hai trung điểm hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó
D Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 3 Tìm câu sai trong các câu sau
A Chữ cái in hoa A có một trục đối xứng
B Tam giác đều chỉ có một trục đối xứng
C Đường tròn có vô số trục đối xứng
D Tam giác cân có duy nhất một trục đối xứng qua đỉnh của tam giác cân và trung điểm của cạnh đáy
II Phần tự luận: 5 điểm
Cho tứ giác EFGH gọi A,B,C,D lần lượt là trung điểm của EF,FG,GH,HE
a)Chứng minh rằng ABCD là hình bình hành
b)Cho Cho HF = 9 cm và EG = 12 cm.hãy tính các cạnh của hình bình hành và chu vi của hình bình hành ABCD
Đáp án:
Đề 1: