1. Giáo dục kỹ năng phòng tránh bạo lực học đường trong trường học a. Thực trạng bạo lực học đường hiện nay Nhiều hiện tượng học sinh tiểu học có biểu hiện giảm hứng thú với trường lớp và các hoạt động học tập. Bạo lực học đường đang là một vấn nạn ở trường học. Không ít học sinh đã từng, đang và có thể sẽ là nạn nhân, hoặc chứng kiến các hành vi bạo lực xảy ra với bạn bè của mình. Vì vậy, bạo lực học đường đang là vấn đề khiến cả gia đình, nhà trường và xã hội quan tâm do biểu hiện ngày càng phong phú, đối tượng gây ra ngày càng trẻ hóa, mức độ thiệt hại và ảnh hưởng sâu sắc tới sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần và tâm lý cá nhân ở cả nạn nhân và đối tượng gây ra bạo hành. b. Khái niệm bạo lực học đường: Bạo lực học đường diễn ra khi một học sinh phải chịu hành động tiêu cực lặp đi lặp đi suốt một khoảng thời gian dài bởi một hoặc nhiều học sinh khác. Bạo lực là gây hấn có tính đa dạng cao mà trong đó việc sử dụng sức mạnh có hệ thống và lạm dụng. Bạo lực có thể bao gồm gây hấn về mặt thể lý như đánh, xô đẩy và gây hấn lời nói như “đặt lại tên”. Bạo lực là lạm dụng sức mạnh có hệ thống trong các mối quan hệ liên cá nhân. Bạo lực học đường có thể chia làm hai hình thức là trực tiếp (thể lý) và gián tiếp (cảm xúc, tâm lý, tương quan). Bạo lực học đường cũng có thể được phân chia theo các khía cạnh như: về mặt thể lý (đánh, đấm,...), về mặt ngôn từ (đe dọa bằng ám hiệu, chửi bới, sỉ nhục,…), về mặt tương quan (cách ly, cô lập, không cho chung nhóm,…) và thông qua phương tiện, truyền thông (đe dọa, quấy rối, sỉ nhục, mạo danh qua điện thoại, internet, các mạng xã hội,…). c. Các hình thức bạo lực học đường và hậu quả của nó Bạo lực thể lý: Bạo lực thể lý bao gồm các biểu hiện hành vi như đánh, đấm, tát, đá, xô đẩy, tổ chức đánh nhau, xâm phạm và gây ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất nạn nhân. Bạo lực thể lí có thể có sử dụng hung khí gây tổn thương thể chất nạn nhân hoặc dùng tay, chân trực tiếp tấn công nạn nhân. Bạo lực tương quan: Đây là một trong những hình thức bạo lực tinh thần, có thể xảy ra trong và ngoài trường học. Các biểu hiện của hình thức bạo lực này bao gồm: hiện tượng học sinh hoặc các nhóm học sinh bêu xấu và thách thức, gây hấn nhau, chia phe phái, gây mất đoàn kết trong lớp học; hiện tượng học sinh bo xì bạn, không cho bạn chung nhóm hoặc chơi chung, cô lập bạn bè. Hậu quả của hình thức bạo lực này gây nhiều thương tổn về mặt sức khỏe tâm thần học sinh; gia tăng tính nhút nhát, thiếu tự tin, sống khép mình của học sinh Bạo lực về mặt ngôn từ: Các biểu hiện hành vi bạo lực về mặt ngôn từ bao gồm: chửi mắng nhau, xúc phạm, sỉ nhục nhau bằng lời nói trực tiếp và hiện tượng học sinh nói xấu nhau; chế giễu, bình phẩm hình dáng (mập, lùn, đen, xấu xí,…); đặt biệt danh chế giễu hoặc gọi bằng biệt danh xấu; so sánh hoặc gán ghép với nhân vật xấu xí (Thị Nở, Chí Phèo,…); chế giễu và bình phẩm giới tính (bạn này giống bê đê, hai phai,…). Bạo lực qua các phương tiện truyền thông: Hình thức bạo lực qua phương tiện truyền thông cụ thể như: nhục mạ bạn bè trên internet; bình phẩm ác ý hoặc bình luận (comment) ác ý, có tính khiêu khích; lăng mạ bạn bè trên internet (Facebook,…); chế ảnh, ghép ảnh hoặc mạo danh; bêu xấu, bịa đặt chuyện làm xấu hình ảnh và nhân cách nhau trên các phương tiện truyền thông. Hủy hoại tài sản và đồ dung: Hình thức bạo lực này có thể kế tới các biểu hiện cụ thể như: Bôi chất bẩn vào chỗ bạn ngồi làm hư hại trang phục của bạn; vẽ bậy lên quần áo bạn; phá hủy đồ dùng học tập của bạn. Bạo lực thông qua ngôn ngữ cơ thể: Cụ thể của hình thức bạo lực này là các biểu hiện như đe dọa bằng ám hiệu (lườm nguýt nhìn ác ý). Bạo lực cưỡng chế: Đó là những hành vi mang tính ép buộc như trấn lột tiền bạc, tài sản, đồ dùng học tập của bạn; ép buộc bạn làm việc bạn không mong muốn như bắt bạn chép bài hộ, bắt bạn làm bài tập về nhà, ép buộc bạn cho nhìn bài kiểm tra, ép buộc bạn nhường đồ dùng học tập của bạn cho mình,… d. Đối tượng gây bạo lực học đường trong nhà trường tiểu học: Học sinhGiáo viên Nhân viên nhà trường đ. Nguyên nhân bạo lực học đường ở học sinh tiểu học: Trẻ tiếp xúc với phim, trò chơi điện tử mang tính bạo lực và các trò chơi bạo lực trên mạng, trên tivi, các chương trình truyền hình mang tính bạo lực khiến trẻ bắt chước. Nguyên nhân của sự bắt chước ở trẻ là do trẻ chưa có một bộ lọc mạnh mẽ để sàng lọc những thứ nên tiếp nhận và loại bỏ hoặc tránh xa những thứ chưa phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi.Thiếu tình thương và sự quan tâm của gia đình. Người gây bạo lực là nạn nhân của bạo hành gia đình. Thiếu kỹ năng sống chính là một trong những nguyên nhân hết sức căn bản khiến trẻ lúng túng trong cách ứng xử với bạn bè, thầy cô. Khái niệm Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để cá nhân thực hiện đầy đủ các chức năng, ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, thích nghi và tham gia vào cuộc sống hằng ngày trong các mối quan hệ với chính mình, với tự nhiên và với người khác trong các mối quan hệ trong gia đình, nhà trường và xã hội. Khái niệm giáo dục kỹ năng sống: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể giáo dục đến học sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống, có những thao thác, hành vi ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ với chính mình, với tự nhiên, với người khác; giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển hài hòa, đúng đắn, đồng thời thích ứng tốt với môi trường sống và các mối quan hệ. 2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán, Tiếng Việt và Tự nhiênxã hội cho học sinh tiểu học. Tổ chức hoạt động trải nghiệm, sáng tạo qua môn Tiếng việt cho học sinh Tiểu học 1. Khái niệm: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua môn Tiếng Việt là hoạt động dạy và học môn Tiếng Việt, trong đó GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, HS đóng vai trò chủ thể. Hoạt động trải nghiêm phát triển lòng yêu Tiếng Việt, phát triển kĩ năng sử dụng Tiếng Việt cho học sinh. Từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống tự lập cho các em. Đồng thời giúp các em biết đoàn kết, biết yêu thương, biết lạc quan vươn lên hoàn cảnh và biết sẻ chia với những người xung quanh. 2. Tầm quan trọng hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua môn Tiếng Việt rất quan trọng vì hoạt động này kết hợp được việc học tập với vui chơi, giúp học sinh gắn liền việc học trong nhà trường với cuộc sống xã hội, tạo điều kiện cho học sinh được hòa nhập với thực tế rộng lớn bên ngoài lớp học. 3. Nhiệm vụ: + Góp phần phát triển bốn kĩ năng sử dụng tiếng Việt và củng cố, khắc sâu kiến thức tiếng Việt cho học sinh. + Góp phần khơi dậy và nuôi dưỡng hứng thú học tiếng Việt cho các em. + Giúp học sinh học tốt các môn học khác hơn nhờ các em nắm vững bốn kĩ năng sử dụng tiếng Việt. Việc ghi bài các môn học khác sẽ tốt hơn khi các em viết đúng chính tả, dùng từ, viết câu chính xác. + Giúp học sinh tự tin, mạnh dạn và biết cách giải quyết những tình huống giao tiếp khác nhau khi các em gặp phải ở lớp, ở trường, ở nhà và ở những nơi công cộng… Tổ chức hoạt động trải nghiệm, sáng tạo qua môn Tiếng Việt ở tiểu học. 1. Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của các trường tiểu học Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua môn Tiếng Việt thực ra đã được thầy cô giáo dạy tiểu học thực hiện nhiều năm nay. Tuy nhiên, hoạt động này chưa thành một hoạt động thường xuyên và chưa có chiều sâu . Nó còn phụ thuộc nhiều vào sự hứng thú, say mê của mỗi giáo viên. 2. Nguyên nhân hoạt động trải nghiệm sáng tạo chưa có hiệu quả a) Chưa có sự thống nhất trong chỉ đạo chung của các cấp có thẩm quyền. b) Sự chuẩn bị cho mỗi hoạt động trải nghiệm cần có thời gian, có điều kiện kinh tế nhất định mà thực tế những điều kiện cần thiết đó còn thiếu. c) Mối quan hệ giữa giáo viên, nhà trường với các bậc phụ huynh học sinh chưa thật chặt chẽ để có thể trao đổi, thảo luận về việc cho con em tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo khi được tổ chức ngoài nhà trường. d) Cũng còn số ít giáo viên chưa biết cách tổ chức hoạt động trải nghiệm cho các em trong giờ trên lớp cũng như trong hoạt hoạt động thực tiễn ngoài lớp học, ngoài trường học nên còn né tránh. đ) Khi giáo viên tổ chức trải nghiệm cho học sinh thì phần lớn còn làm thay cho học sinh ở hầu hết các việc. Học sinh thụ động tham gia mà không được thể hiện khả năng của mình nên tác dụng của hoạt động trải nghiệm chưa cao. 3. Một số biện pháp cụ thể Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động trải nghiệm Xác định rõ những chủ điểm và các ngày lễ lớn của năm học để đưa ra các hoạt động cho phù hợp tổ chức theo lớp, theo khối hay toàn trường, toàn phòng, toàn sở. Nhà trường cần phải tổ chức tập huấn cho đội ngũ giáo viên Giáo viên chủ động, tích cực tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm Phối hợp với ban thi đua để đánh giá rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học qua dạy học môn Toán Biết thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong môn Toán tiểu học. Biết lựa chọn những nội dung, hình thức hoạt động trong chương trình phù hợp với điều kiện cụ thể nhằm làm tăng sự phong phú cho nội dung hoạt động, đồng thời phát triển khả năng vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn cho học sinh. Vận dụng kiến thức hoạt động trải nghiệm trong giảng dạy. Trải nghiệm: Lấy kinh nghiệm của một sự việc gì đó. Trải nghiệm: là tiến trình hay là quá trình hoạt động năng động để thu thập kinh nghiệm Trải nghiệm: Học sinh được làm (làm lại, làm theo giáo viên, làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên). Trải nghiệm sáng tạo: học sinh suy nghĩ, cân nhắc, lựa chọn và quyết định cách làm. Sau đó học sinh thực hiện, thu được kết quả sao cho đảm bảo yêu cầu của giáo viên. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua môn Tự nhiên xã hội Trải nghiệm: Sự trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan. Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng. Trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Sáng tạo là biểu hiện của tài năng trong những lĩnh vực đặc biệt nào đó, là năng lực tiếp thu tri thức, hình thành ý tưởng mới. Muốn xác định được mức độ sáng tạo cần phải phân tích các sản phẩm sáng tạo. Sáng tạo là hoạt động của con người nhằm biến đổi thế giới tự nhiên, xã hội phù hợp với các mục đích và nhu cầu của con người trên cơ sở các qui luật của thực tiễn. Sáng tạo là một thuộc tính nhân cách tồn tại như một tiềm năng ở con người. Tiềm năng sáng tạo có ở mọi người bình thường và được huy động trong từng hoàn cảnh sống cụ thể. Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường gồm trong lớp và ngoài lớp. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong từng môn học được hiểu là sự vận dụng kiến thức đã học và áp dụng trong thực tế đời sống đối với một đơn vị (một phần kiến thức) nào đó, giúp học sinh phát hiện, hình thành, củng cố kiến thức một cách sáng tạo và hiệu quả. Các hoạt động này được thực hiện trong lớp học, ở trường, ở nhà hay tại bất kỳ địa điểm nào phù hợp. Các nguyên tắc: Dạy học Tự nhiên Xã hội thông qua trải nghiệm + Đảm bảo tính hệ thống, thống nhất với chương trình môn Tự nhiên Xã hội. + Trực quan, sinh động, phù hợp đặc điểm nhận thức, gây hứng thú và khai thác tối đa vốn kinh nghiệm sống của cá nhân với học sinh. + Đa dạng các hoạt động, đảm bảo cho học sinh được tạo điều kiện để phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, cũng như các năng lực, phẩm chất chung. + Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ thể tích cực, tự giác học tập của học sinh và vai trò tổ chức, hướng dẫn của giáo viên. Một số gợi ý thiết kế hoạt động trải nghiệm: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa,..Trò chơi mô phỏng game truyền hình như: Đường lên đỉnh Olympia, Ai là triệu phú, Chinh phục, Rung chuông vàng,..Cuộc thi vẽ tranh về thành phố trong tương lai. Chiến dịch giờ trái đất. Chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh trường học. Trồng và chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, cây xanh. Tham quan phòng truyền thóng nhà trường và bổ sung tài liệu cho phòng truyền thống. Tìm hiểu công việc của giáo viên và tập làm thầy, cô giáo. Tìm hiểu về lịch sử danh nhân mà nhà trường mang tên. Hoạt động vẽ tranh tuyên truyền an toàn giao thông. Hoạt động đóng vai, xử lí tình huống, làm các thí nghiệm khoa học. Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo + Bước 1: Đặt tên cho hoạt động + Bước 2: Xác định mục tiêu của hoạt động + Bước 3: Xác định nội dung và hình thức của hoạt động + Bước 4: Chuẩn bị hoạt động + Bước 5: Lập kế hoạch + Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động + Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động 3. Kỹ năng tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học. 1. Khái niệm: “Tham vấn là một Tiến trình Tương tác giữa GV HS nhằm: + Giúp đỡ + Cung cấp thông tin + Tạo điều kiện để trẻ phát triển Tiềm năng của bản thân + Tìm ra những giải pháp để giải quyết vấn đề” Tham vấn cá nhân là quá trình tương tác tích cực giữa nhà tham vấn với cá nhân đang có vấn đề khó khăn về tâm lý nhằm giúp họ nhận thức được hoàn cảnh có vấn đề, tiềm năng để thay đổi cảm xúc, suy nghĩ, hành vi cũng như tự xác định và thực hiện các giải pháp cho mình Tư vấn: Tham khảo và cung cấp ý kiến Tham vấn: Quá trình trợ giúp chuyên nghiệp một hoặc nhiều người để họ có thể thực hiện những hành động cần thiết giải quyết vấn đề của mình Cố vấn: Cuộc nói chuyện giữa một chuyên gia và người cần lời khuyên Trị liệu tâm lý: Quá trình làm việc của nhà tâm lý lâm sàng với thân chủ là những người có những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe tâm thần 2. Các loại hình tham vấn: Tham vấn cá nhân Tham vấn nhóm Tham vấn gia đình Có 2 hình thức tham vấn: Trực tiếp và giám tiếp. 3. Mục đích của tham vấn Giúp thay đổi trạng thái cảm xúc, hành vi tiêu cực Giúp HS nhận thức về bản thân Giúp HS hiểu hoàn cảnh, năng lực Nâng cao sự tự tin, tự chủ của HS Tăng cường khả năng ứng phó, giải quyết vấn đề
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH BDTX GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2018-2019 (Nội dung 2)
Họ và tên:……… Ngày sinh: ………
Trình độ chuyên môn: ……… Năm vào ngành:………
Chức vụ: Giáo viên Tổ chuyên môn: Tổ khối……
Nhiệm vụ được phân công trong năm học 2018 - 2019: Dạy lớp………
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI BDTX:
* Phần 1: Kiến thức và kỹ năng được quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX
1 Giáo dục kỹ năng phòng tránh bạo lực học đường trong trường học
a Thực trạng bạo lực học đường hiện nay
- Nhiều hiện tượng học sinh tiểu học có biểu hiện giảm hứng thú với trường lớp và các hoạt động học tập Bạo lực học đường đang là một vấn nạn ở trường học
- Không ít học sinh đã từng, đang và có thể sẽ là nạn nhân, hoặc chứng kiến các hành vi bạo lực xảy ra với bạn bè của mình
Vì vậy, bạo lực học đường đang là vấn đề khiến cả gia đình, nhà trường và xã hội quan tâm
do biểu hiện ngày càng phong phú, đối tượng gây ra ngày càng trẻ hóa, mức độ thiệt hại và ảnh hưởng sâu sắc tới sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần và tâm lý cá nhân ở cả nạn nhân và đối tượng gây ra bạo hành
b Khái niệm bạo lực học đường: Bạo lực học đường diễn ra khi một học sinh phải chịu hành động tiêu cực lặp đi lặp đi suốt một khoảng thời gian dài bởi một hoặc nhiều học sinh khác Bạo lực là gây hấn có tính đa dạng cao mà trong đó việc sử dụng sức mạnh có hệ thống và lạm dụng Bạo lực có thể bao gồm gây hấn về mặt thể lý như đánh, xô đẩy và gây hấn lời nói như
“đặt lại tên” Bạo lực là lạm dụng sức mạnh có hệ thống trong các mối quan hệ liên cá nhân
Bạo lực học đường có thể chia làm hai hình thức là trực tiếp (thể lý) và gián tiếp (cảm xúc, tâm lý, tương quan) Bạo lực học đường cũng có thể được phân chia theo các khía cạnh như: về mặt thể lý (đánh, đấm, ), về mặt ngôn từ (đe dọa bằng ám hiệu, chửi bới, sỉ nhục,…), về mặt tương quan (cách ly, cô lập, không cho chung nhóm,…) và thông qua phương tiện, truyền thông (đe dọa, quấy rối, sỉ nhục, mạo danh qua điện thoại, internet, các mạng xã hội,…)
c Các hình thức bạo lực học đường và hậu quả của nó
- Bạo lực thể lý: Bạo lực thể lý bao gồm các biểu hiện hành vi như đánh, đấm, tát, đá, xô đẩy, tổ chức đánh nhau, xâm phạm và gây ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất nạn nhân Bạo lực thể
lí có thể có sử dụng hung khí gây tổn thương thể chất nạn nhân hoặc dùng tay, chân trực tiếp tấn công nạn nhân
- Bạo lực tương quan: Đây là một trong những hình thức bạo lực tinh thần, có thể xảy ra trong và ngoài trường học Các biểu hiện của hình thức bạo lực này bao gồm: hiện tượng học sinh hoặc các nhóm học sinh bêu xấu và thách thức, gây hấn nhau, chia phe phái, gây mất đoàn kết trong lớp học; hiện tượng học sinh bo xì bạn, không cho bạn chung nhóm hoặc chơi chung,
cô lập bạn bè
Hậu quả của hình thức bạo lực này gây nhiều thương tổn về mặt sức khỏe tâm thần học sinh; gia tăng tính nhút nhát, thiếu tự tin, sống khép mình của học sinh
Trang 2- Bạo lực về mặt ngôn từ: Các biểu hiện hành vi bạo lực về mặt ngôn từ bao gồm: chửi mắng nhau, xúc phạm, sỉ nhục nhau bằng lời nói trực tiếp và hiện tượng học sinh nói xấu nhau; chế giễu, bình phẩm hình dáng (mập, lùn, đen, xấu xí,…); đặt biệt danh chế giễu hoặc gọi bằng biệt danh xấu; so sánh hoặc gán ghép với nhân vật xấu xí (Thị Nở, Chí Phèo,…); chế giễu và bình phẩm giới tính (bạn này giống bê đê, hai phai,…)
- Bạo lực qua các phương tiện truyền thông: Hình thức bạo lực qua phương tiện truyền thông cụ thể như: nhục mạ bạn bè trên internet; bình phẩm ác ý hoặc bình luận (comment) ác ý,
có tính khiêu khích; lăng mạ bạn bè trên internet (Facebook,…); chế ảnh, ghép ảnh hoặc mạo danh; bêu xấu, bịa đặt chuyện làm xấu hình ảnh và nhân cách nhau trên các phương tiện truyền thông
- Hủy hoại tài sản và đồ dung: Hình thức bạo lực này có thể kế tới các biểu hiện cụ thể như: Bôi chất bẩn vào chỗ bạn ngồi làm hư hại trang phục của bạn; vẽ bậy lên quần áo bạn; phá hủy đồ dùng học tập của bạn
- Bạo lực thông qua ngôn ngữ cơ thể: Cụ thể của hình thức bạo lực này là các biểu hiện như đe dọa bằng ám hiệu (lườm/ nguýt/ nhìn ác ý)
- Bạo lực cưỡng chế: Đó là những hành vi mang tính ép buộc như trấn lột tiền bạc, tài sản,
đồ dùng học tập của bạn; ép buộc bạn làm việc bạn không mong muốn như bắt bạn chép bài hộ, bắt bạn làm bài tập về nhà, ép buộc bạn cho nhìn bài kiểm tra, ép buộc bạn nhường đồ dùng học tập của bạn cho mình,…
d Đối tượng gây bạo lực học đường trong nhà trường tiểu học: Học sinh-Giáo viên
- Nhân viên nhà trường
đ Nguyên nhân bạo lực học đường ở học sinh tiểu học: Trẻ tiếp xúc với phim, trò chơi điện tử mang tính bạo lực và các trò chơi bạo lực trên mạng, trên tivi, các chương trình truyền hình mang tính bạo lực khiến trẻ bắt chước Nguyên nhân của sự bắt chước ở trẻ là do trẻ chưa có một bộ lọc mạnh mẽ để sàng lọc những thứ nên tiếp nhận và loại bỏ hoặc tránh xa những thứ chưa phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi.Thiếu tình thương và sự quan tâm của gia đình Người gây bạo lực là nạn nhân của bạo hành gia đình Thiếu kỹ năng sống chính là một trong những nguyên nhân hết sức căn bản khiến trẻ lúng túng trong cách ứng xử với bạn bè, thầy cô
- Khái niệm Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để cá nhân thực hiện đầy đủ các chức năng, ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, thích nghi và tham gia vào cuộc sống hằng ngày trong các mối quan hệ với chính mình, với tự nhiên và với người khác trong các mối quan hệ trong gia đình, nhà trường và xã hội
- Khái niệm giáo dục kỹ năng sống: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể giáo dục đến học sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống, có những thao thác, hành vi ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ với chính mình, với tự nhiên, với người khác; giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển hài hòa, đúng đắn, đồng thời thích ứng tốt với môi trường sống và các mối quan hệ
2 Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán, Tiếng Việt và Tự nhiên-xã hội cho học sinh tiểu học.
Tổ chức hoạt động trải nghiệm, sáng tạo qua môn Tiếng việt cho học sinh Tiểu học
1 Khái niệm: Hoạt động trải nghiệm - sáng tạo qua môn Tiếng Việt là hoạt động dạy
và học môn Tiếng Việt, trong đó GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, HS đóng vai trò chủ thể Hoạt động trải nghiêm phát triển lòng yêu Tiếng Việt, phát triển kĩ năng sử dụng Tiếng Việt cho học sinh Từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống tự lập cho các em Đồng thời giúp các em biết đoàn kết, biết yêu thương, biết lạc quan vươn lên hoàn cảnh và biết sẻ chia với những người xung quanh
2 Tầm quan trọng hoạt động trải nghiệm - sáng tạo qua môn Tiếng Việt rất quan trọng
vì hoạt động này kết hợp được việc học tập với vui chơi, giúp học sinh gắn liền việc học trong nhà trường với cuộc sống xã hội, tạo điều kiện cho học sinh được hòa nhập với thực tế rộng lớn bên ngoài lớp học
Trang 33 Nhiệm vụ:
+ Góp phần phát triển bốn kĩ năng sử dụng tiếng Việt và củng cố, khắc sâu kiến thức tiếng Việt cho học sinh
+ Góp phần khơi dậy và nuôi dưỡng hứng thú học tiếng Việt cho các em
+ Giúp học sinh học tốt các môn học khác hơn nhờ các em nắm vững bốn kĩ năng sử dụng tiếng Việt Việc ghi bài các môn học khác sẽ tốt hơn khi các em viết đúng chính tả, dùng từ, viết câu chính xác
+ Giúp học sinh tự tin, mạnh dạn và biết cách giải quyết những tình huống giao tiếp khác nhau khi các em gặp phải ở lớp, ở trường, ở nhà và ở những nơi công cộng…
Tổ chức hoạt động trải nghiệm, sáng tạo qua môn Tiếng Việt ở tiểu học
1 Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm - sáng tạo của các trường tiểu học
- Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm - sáng tạo qua môn Tiếng Việt thực ra đã được thầy cô giáo dạy tiểu học thực hiện nhiều năm nay Tuy nhiên, hoạt động này chưa thành một hoạt động thường xuyên và chưa có chiều sâu Nó còn phụ thuộc nhiều vào sự hứng thú, say mê của mỗi giáo viên
2 Nguyên nhân hoạt động trải nghiệm - sáng tạo chưa có hiệu quả
a) Chưa có sự thống nhất trong chỉ đạo chung của các cấp có thẩm quyền
b) Sự chuẩn bị cho mỗi hoạt động trải nghiệm cần có thời gian, có điều kiện kinh tế nhất định mà thực tế những điều kiện cần thiết đó còn thiếu
c) Mối quan hệ giữa giáo viên, nhà trường với các bậc phụ huynh học sinh chưa thật chặt chẽ để có thể trao đổi, thảo luận về việc cho con em tham gia các hoạt động trải nghiệm -sáng tạo khi được tổ chức ngoài nhà trường
d) Cũng còn số ít giáo viên chưa biết cách tổ chức hoạt động trải nghiệm cho các em trong giờ trên lớp cũng như trong hoạt hoạt động thực tiễn ngoài lớp học, ngoài trường học nên còn né tránh
đ) Khi giáo viên tổ chức trải nghiệm cho học sinh thì phần lớn còn làm thay cho học sinh ở hầu hết các việc Học sinh thụ động tham gia mà không được thể hiện khả năng của mình nên tác dụng của hoạt động trải nghiệm chưa cao
3 Một số biện pháp cụ thể
- Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động trải nghiệm
- Xác định rõ những chủ điểm và các ngày lễ lớn của năm học để đưa ra các hoạt động cho phù hợp tổ chức theo lớp, theo khối hay toàn trường, toàn phòng, toàn sở
- Nhà trường cần phải tổ chức tập huấn cho đội ngũ giáo viên
- Giáo viên chủ động, tích cực tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm
- Phối hợp với ban thi đua để đánh giá rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo
Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học qua dạy học môn Toán
- Biết thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong môn Toán tiểu học Biết lựa chọn những nội dung, hình thức hoạt động trong chương trình phù hợp với điều kiện cụ thể nhằm làm tăng sự phong phú cho nội dung hoạt động, đồng thời phát triển khả năng vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn cho học sinh Vận dụng kiến thức hoạt động trải nghiệm trong giảng dạy
- Trải nghiệm: Lấy kinh nghiệm của một sự việc gì đó
- Trải nghiệm: là tiến trình hay là quá trình hoạt động năng động để thu thập kinh nghiệm
- Trải nghiệm: Học sinh được làm (làm lại, làm theo giáo viên, làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên)
- Trải nghiệm sáng tạo: học sinh suy nghĩ, cân nhắc, lựa chọn và quyết định cách làm Sau đó học sinh thực hiện, thu được kết quả sao cho đảm bảo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua môn Tự nhiên xã hội
- Trải nghiệm: Sự trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng Trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trang 4- Sáng tạo là biểu hiện của tài năng trong những lĩnh vực đặc biệt nào đó, là năng lực tiếp thu tri thức, hình thành ý tưởng mới Muốn xác định được mức độ sáng tạo cần phải phân tích các sản phẩm sáng tạo Sáng tạo là hoạt động của con người nhằm biến đổi thế giới tự nhiên, xã hội phù hợp với các mục đích và nhu cầu của con người trên cơ sở các qui luật của thực tiễn Sáng tạo là một thuộc tính nhân cách tồn tại như một tiềm năng ở con người Tiềm năng sáng tạo
có ở mọi người bình thường và được huy động trong từng hoàn cảnh sống cụ thể
- Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong
xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực và tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường gồm trong lớp và ngoài lớp Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong từng môn học được hiểu là sự vận dụng kiến thức đã học và áp dụng trong thực tế đời sống đối với một đơn vị (một phần kiến thức) nào đó, giúp học sinh phát hiện, hình thành, củng cố kiến thức một cách sáng tạo và hiệu quả Các hoạt động này được thực hiện trong lớp học, ở trường, ở nhà hay tại bất kỳ địa điểm nào phù hợp
- Các nguyên tắc: Dạy học Tự nhiên - Xã hội thông qua trải nghiệm
+ Đảm bảo tính hệ thống, thống nhất với chương trình môn Tự nhiên - Xã hội
+ Trực quan, sinh động, phù hợp đặc điểm nhận thức, gây hứng thú và khai thác tối đa vốn kinh nghiệm sống của cá nhân với học sinh
+ Đa dạng các hoạt động, đảm bảo cho học sinh được tạo điều kiện để phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, cũng như các năng lực, phẩm chất chung
+ Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ thể tích cực, tự giác học tập của học sinh và vai trò tổ chức, hướng dẫn của giáo viên
- Một số gợi ý thiết kế hoạt động trải nghiệm: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, Trò chơi mô phỏng game truyền hình như: Đường lên đỉnh Olympia, Ai là triệu phú, Chinh phục, Rung chuông vàng, Cuộc thi vẽ tranh về thành phố trong tương lai Chiến dịch giờ trái đất Chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh trường học Trồng và chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, cây xanh Tham quan phòng truyền thóng nhà trường và bổ sung tài liệu cho phòng truyền thống Tìm hiểu công việc của giáo viên và tập làm thầy, cô giáo Tìm hiểu về lịch sử/ danh nhân mà nhà trường mang tên Hoạt động vẽ tranh tuyên truyền an toàn giao thông Hoạt động đóng vai, xử lí tình huống, làm các thí nghiệm khoa học
- Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo
+ Bước 1: Đặt tên cho hoạt động
+ Bước 2: Xác định mục tiêu của hoạt động
+ Bước 3: Xác định nội dung và hình thức của hoạt động
+ Bước 4: Chuẩn bị hoạt động
+ Bước 5: Lập kế hoạch
+ Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động
+ Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
3 Kỹ năng tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học.
1 Khái niệm: “Tham vấn là một Tiến trình Tương tác giữa GV & HS nhằm:
+ Giúp đỡ
+ Cung cấp thông tin
+ Tạo điều kiện để trẻ phát triển Tiềm năng của bản thân
+ Tìm ra những giải pháp để giải quyết vấn đề”
- Tham vấn cá nhân là quá trình tương tác tích cực giữa nhà tham vấn với cá nhân đang
có vấn đề khó khăn về tâm lý nhằm giúp họ nhận thức được hoàn cảnh có vấn đề, tiềm năng để thay đổi cảm xúc, suy nghĩ, hành vi cũng như tự xác định và thực hiện các giải pháp cho mình
Tư vấn: Tham khảo và cung cấp ý kiến
Tham vấn: Quá trình trợ giúp chuyên nghiệp một hoặc nhiều người để họ có thể thực hiện những hành động cần thiết giải quyết vấn đề của mình
Trang 5Cố vấn: Cuộc nói chuyện giữa một chuyên gia và người cần lời khuyên
Trị liệu tâm lý: Quá trình làm việc của nhà tâm lý lâm sàng với thân chủ là những người
có những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe tâm thần
2 Các loại hình tham vấn:
- Tham vấn cá nhân
- Tham vấn nhóm
- Tham vấn gia đình
- Có 2 hình thức tham vấn: Trực tiếp và giám tiếp
3 Mục đích của tham vấn
- Giúp thay đổi trạng thái cảm xúc, hành vi tiêu cực
- Giúp HS nhận thức về bản thân
- Giúp HS hiểu hoàn cảnh, năng lực
- Nâng cao sự tự tin, tự chủ của HS
- Tăng cường khả năng ứng phó, giải quyết vấn đề
4 Các yếu tố cấu thành
- Thân chủ và vấn đề của TC
- Nhà tham vấn chuyên nghiệp
- Mối quan hệ giữa nhà Tham vấn và TC
* Vấn đề của chủ thể
- Có cách ứng xử ngược với chuẩn mực, giá trị
- Rối nhiễu cảm xúc, hành vi
- Lo âu, căng thẳng, đau khổ, sợ hãi…
- Nguyên nhân của vấn đề: chủ quan, khách quan
- Gặp cú “sốc” trong gia đình, công việc, tình cảm…
- Mất cân bằng tâm lý, thiếu kỹ năng,…
* Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
- Nguyên tắc là những luận điểm cơ bản có tính quy luật chỉ đạo mọi hành động Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực XH giúp con người tự giác điều chỉnh hành vi phù hợp với lợi ích của cộng đồng Nghề nào cũng đòi buộc phải tuân thủ những nguyên tắc và quy định đạo đức
* Các nguyên tắc đạo đức trong tham vấn
- Tôn trọng thân chủ
- Không phán xét thân chủ
- Giành quyền tự quyết cho thân chủ
- Đảm bảo tính bí mật
* Yêu cầu về thái độ đối với nhà tham vấn
- Chân thành
- Quan tâm và sẵn lòng trợ giúp
- Nhiệt tình
- Chấp nhận
- Có cách nhìn nhận cởi mở, khoan dung
Kết luận: Nhà Tham vấn phải tuân thủ những nguyên tắc và quy định đạo đức của nghề
TV để đảm bảo đạo đức nghề nghiệp và để công tác TV mang lại hiệu quả cao
4 Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học
- Xác định những vấn đề cơ bản về hoạt động trải nghiệm (HĐTN) ở trường tiểu học nói riêng và phổ thông nói chung Mô tả được cách thức thiết kế kế họach tổ chức HĐTN ở trường tiểu học Đánh giá thực trạng tổ chức HĐTN ở trường TH Thiết kế kế hoạch và tổ chức thực hiện HĐTN theo chủ đề ở trường TH Có ý thức, trách nhiệm trong tổ chức hiệu quả HĐTN ở trường TH
- HĐTN là HĐGD được tổ chức theo phương thức tạo điều kiện và cơ hội cho học sinh tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động, giao lưu trong nhà trường và xã hội => hình
Trang 6thành, phát triển năng lực thực tiễn và phẩm chất nhân cách của học sinh HĐTN là HĐGD được tổ chức theo phương thức TN: tạo điều kiện tối đa để học sinh tham gia trực tiếp vào các hoạt động và mối quan hệ xã hội
- Trải nghiệm là trải qua, làm qua, cảm nhận, tích lũy, chiêm nghiệm…về một sự vật hay
sự kiện nào đó Trải nghiệm là một quá trình thu thập, tích lũy kiến thức, kỹ năng thông qua việc quan sát, làm, cảm nhận và chiêm nghiệm
- Phương thức TN của học sinh: HS là chủ thể tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo Trực tiếp tham gia, trải qua các hoạt động thực tiễn, các tình huống, môi trường giáo dục khác nhau Tiếp xúc, tương tác, giao tiếp với sự vật hiện tượng, con người Thực hành, luyện tập với các vai trò khác nhau trong các tình huống hoàn cảnh khác nhau Khai thác, sử dụng kinh nghiệm đã có, suy nghĩ tích cực, thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trong thực tế để tự hiểu bản thân, tự phát hiện khả năng của bản thân Hình thành xúc cảm và kinh nghiệm mới (hiểu biết mới, năng lực mới, thái độ, giá trị mới…)=> Trải nghiệm phải gồm hành động và xúc cảm, tình cảm
- Các loại trải nghiệm: Căn cứ phạm vi diễn ra hoạt động: trên lớp học; ngoài lớp học, trong thực tiễn Căn cứ vào quá trình Tâm lí: nhận thức (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng); xúc cảm, tình cảm, ý chí; trải nghiệm hành vi… Căn cứ vào nội dung giáo dục: TN đạo đức, TN giá trị, TN xã hội…
- Đặc điểm tổ chức HĐTN: HĐGD được tổ chức có mục đích: Phát triển phẩm chất và năng lực mới của HS
- Nội dung HĐTN: Đa dạng, tích hợp, tổng hợp kiến thức, kỹ năng nhiều môn học, lĩnh vực học tập, giáo dục Thiết thực, gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng nhu cầu hoạt động của
HS Nội dung HĐTN được thiết kế thành các chủ đề, HS được lựa chọn chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường
- Quy mô tổ chức HĐTN theo nhóm, lớp, khối lớp, trường, liên trường… (quy mô nhóm
và lớp có ưu thế hơn)
- Địa điểm tổ chức HĐTN Trong/ngoài nhà trường (lớp học, thư viện, phòng đa năng, phòng truyền thống, sân trường, vườn trường, công viên, viện bảo tàng, di tích lịch sử và văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình công cộng, nhà các nghệ nhân, làng nghề, cơ sở sản xuất, hoặc ở các địa điểm khác ngoài nhà trường có liên quan đến chủ đề hoạt động)
- Hình thức tổ chức HĐTN đa dạng, phong phú tùy lứa tuổi và nhu cầu của HS, tùy điều kiện từng lớp, trường, từng địa phương Phương pháp tổ chức HĐTN những PPDH - GD tích cực, phát huy cao vai trò chủ thể của học sinh
- HĐTN trong các môn học (bắt buộc và tự chọn) - tổ chức, hướng dẫn học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng từng môn học hoặc liên môn HĐTN trong HĐGD (nghĩa hẹp) - tổ chức, hướng dẫn học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng từ các môn học và các loại hình HĐGD khác nhau
- Các bước xây dựng chủ đề: Rà soát các môn học qua khung chương trình, chuẩn kiến thức, KN…để xác định các nội dung gần nhau, có liên quan chặt chẽ với nhau trong môn học và liên môn Tìm ra những nội dung giáo dục sát thực tiễn địa phương, đất nước để xây dựng chủ đề gắn thực tiễn, kinh nghiệm học sinh Tham khảo sách, tài liệu… để tìm nguồn thông tin phong phú về chủ đề Đặt tên cho chủ đề Xây dựng cấu trúc nội dung chủ đề tích hợp
- Một số hình thức tổ chức HĐTN: Khám phá, Thể nghiệm, tương tác, Cống hiến, Nghiên cứu
- Triển khai hoạt động của CLB:
Bước 1: Lập kế hoạch hoạt động của CLB theo thời gian
Bước 2: Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên
Bước 3: Chuẩn bị nội dung, hình thức tổ chức, điều kiện cần thiết cho hoạt động CLB theo tháng, quý
Bước 4: Tổ chức các chương trình hoạt động theo kế hoạch CLB
Bước 5: Đánh giá rút kinh nghiệm hoạt động theo chương trình CLB
- Cách thức thiết kế HĐTNST theo chủ đề:
Trang 7Bước 1: Lựa chọn và đặt tên cho HĐ
Bước 2: Xác định yêu cầu giáo dục
Bước 3: Xác định nội dung và hình thức HĐ
Bước 4: Chuẩn bị HĐ
Bước 5: Thiết kế tiến trình HĐ
Bước 6: Rút kinh nghiệm và đánh giá
* Phần 2: Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua hoạt động dạy
học và giáo dục
1 Giáo dục kỹ năng phòng tránh bạo lực học đường trong trường học
- Xây dựng cách ứng xử văn hóa nhà trường
- Dự trù sẵn những tình huống có thể xẩy ra trong các mối quan hệ nhà trường qua đó đưa
ra biện pháp cụ thể ngăn chặn - xử lý kịp thời
- Giáo viên cần chủ động nắm chắc tình hình khi học sinh có biểu hiện của những hành vi tiêu cực và bạo lực
- Cần phải xây dựng môi trường thân thiện Tạo sân chơi cho các em đỡ nhàm chán, tránh được sự phân biệt đối xử
- Xây dựng kế hoạch phòng chống bạo lực học đường trong trường Tiểu học ở lớp mình phụ trách
- Kết hợp chặt chẽ các bộ phận GD nhà trường Đặc biệt các hoạt động ngoài giờ
- Sơ, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm
2 Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán, Tiếng Việt và Tự nhiên-xã hội cho học sinh tiểu học.
Giáo viên phải nắm vững hình thức dạy học trải nghiệm - sáng tạo Nắm vững một số phương pháp dạy học Tiếng Việt mà những phương pháp này giúp học sinh có thể phát huy được vai trò chủ thể của mình Ví dụ: Phương pháp sắm vai, phương pháp học theo nhóm, phương pháp trò chơi học tập, …
Lên kế hoạch tổ chức một hoạt động trải nghiệm tiếng Việt phù hợp với mục đích, với hoàn cảnh, đối tượng tham gia ngoài lớp học, ngoài xã hội
Nắm vững mục đích của hoạt động trải nghiệm do mình tổ chức Từ đầu năm học, giáo viên cần giới thiệu về mục đích, các hình thức, cách tổ chức hoạt động trải nghiệm tiếng Việt ngoài xã hội để HS nắm được
Chủ động liên hệ với phụ huynh để nhận được sự đồng tình, ủng hộ của phụ huynh cho con em tham gia
3 Kỹ năng tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học.
Ngay từ đầu năm học, khi vừa nhận lớp, tôi đã phát phiếu thông tin cá nhân cho học sinh,
từ đó nắm được hoàn cảnh kinh tế gia đình, tình hình nhà ở, mối quan hệ gia đình, xã hội, những ước muốn, sở trường, những khó khăn nếu có, …
Với những thông tin đầu tiên này, tôi có thể sàng lọc chọn ra những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt để nếu cần, thu thập thêm thông tin về các em thông qua bạn bè, cha mẹ, …Tuy nhiên, trong cuộc sống, không có gì là không thể xảy ra
4 Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học
- CLBTH giúp HS có điều kiện tiếp cận với toán học, giúp các em phát huy năng lực toán học của mình và tiếp cận nhanh nhất, nhớ lâu, hiểu sâu các vấn đề toán học CLB HĐ theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì Có thể tổ chức CLBTH ở tiểu học theo khối lớp, theo Trường Tên của CLBTH ở TH có thể đặt: “CLB Toán tuổi thơ”, “CLB toán
1, 2, 3 ” hoặc “CLB Toán học ”
- Thiết kế và tổ chức HĐTN hướng tới giáo dục toán học ở bậc tiểu học nhằm phát triển năng lực và các phẩm chất cho HS cần phong phú, đa dạng về hình thức, phù hợp với mục đích, nội dung dạy học, đúng chủ đề và phù hợp tâm sinh lí của HS
Trang 8- Hình thức sinh hoạt CLB có thể là Hội vui học tập, Hái hoa dân chủ, Giải ô chữ, Rung chuông vàng,
- Giáo dục toán học có mục tiêu hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học, phát triển kiến thức, kĩ năng là then chốt
Trên đây là nội dung tiếp thu và vận dụng của cá nhân Tôi xin thông qua và mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thành viên trong tổ
Khánh An, ngày 30 tháng 3 năm 2019
Người báo cáo
………
……….
Trang 9PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH BDTX GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2018-2019 (Nội dung 3)
Họ và tên:……… Ngày sinh: ………
Trình độ chuyên môn: ……… Năm vào ngành:………
Chức vụ: Giáo viên Tổ chuyên môn: Tổ khối……
Nhiệm vụ được phân công trong năm học 2018 - 2019: Dạy lớp………
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI BDTX:
Căn cứ kế hoạch đăng kí của bản thân, tôi xin báo cáo kết quả thực hiện BDTX cá nhân năm học 2018- 2019 như sau:
Tên Mô đun (TH 9): Hướng dẫn, tư vấn cho học sinh tiểu học.
* Phần 1: Kiến thức và kỹ năng được quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX
1 Các nội dung cần hướng dẫn, tư vấn cho học sinh tiểu học:
A Thực trạng đời sống tâm lý học sinh tiểu học:
Do ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế-xã hội ngày càng sâu sắc, đa dạng và phức tạp, đời sống tâm lý học sinh nói chung, học sinh tiểu học nối riêng đang có những biến động to lớn với nhiều biểu hiện đáng lo ngại Các em thường gặp những khúc mắc trong học tập, tâm sinh lí, trong mối quan hệ với thầy cô, gia đình, bạn bè nếu không được điều chỉnh, giải tỏa kịp thời, thì rất dễ dẫn đến hậu quả đáng tiếc: nhẹ thì chán học, bỏ học; nặng thì trầm cảm, bạo lực học đường, thậm chí tự tử, gây án mạng
* Khái niệm học sinh tiểu học và những đặc điểm tâm lý cơ bản của lứa tuổi:
Học sinh tiểu học là trẻ ở độ tuổi từ 6 – 11 tuổi, đang theo học chương trình tiểu học từ lớp 1 – lớp 5 tại các trường tiểu học trong hệ thống giáo dục Việt Nam Trẻ tiểu học có những đặc điểm đặc trưng về mặt tâm lý như sau:
Ở lứa tuổi này, trẻ bắt đầu mở rộng mối quan hệ giao tiếp ra bên ngoài, thích làm quen với bạn bè cùng lứa và nhiều người lớn khác
Trong giai đoạn lứa tuổi này, các em rất giàu trí tưởng tượng, nhiều khi quá tin vào những điều huyền hoặc
Trẻ tiểu học có tâm hồn đa cảm, rất dễ xúc động, do đó, bất cứ hành động thô bạo nào đối với chính bản thân các em sẽ để lại trong tâm trí các em những ấn tượng sấu rất khó xóa mờ Mặt khác, bên cạnh sự đa cảm, các em vẫn còn thiên nhiều về giác quan, rất vui thích khi được thưởng
cụ thể bằng vật chất hơn là khen ngợi tuyên dương suông
Năng lượng ở độ tuổi đang tăng trưởng nơi các em luôn dồi dào, khiến các em hoạt động không ngời Trong khi người lớn đang bận việc, rất ghét sự ồn ào náo động, lại cho rằng các em đang chơi những trò quá hiếu động, có hại về sức khỏe và tâm lý, nên thường ngăn cấm các em
mà không biết rằng điều này đã đẩy các em sớm rơi vào tình trạng dồn nén, có thể tạo ra những tình cảm rối loạn, có thể dẫn đến stress
Về sinh hoạt học tập, các em cũng rất dễ hào hứng để cho cuốn theo các ý tưởng, các kiến thức lý thú mới lạ, để không ngừng đặt ra các câu hỏi tò mò thắc mắc Ở điểm này, đôi khi cha mẹ
và thầy cô giáo không đủ bình tĩnh và kiên nhẫn trả lời đầy đủ các câu hỏi của các em, thậm chí bực mình và khó chịu Điều này có thể dẫn các em đến sự thu mình, sợ hãi khi đối mặt với người lớn trong những tình huống khó khăn
** Những nhân tố liên quan đến việc ảnh hưởng tâm lý cho học sinh tiểu học
Trang 10+ Áp lực trong học tập ở học sinh
+ Phương pháp sư phạm của giáo viên
+ Môi trường sư phạm nhà trường
+ Phương pháp giáo dục và môi trường gia đình
B Thực trạng hoạt động tư vấn tâm lý học đường tại các trường học:
Hiện nay, Tâm lý học đường trên thế giới đã có một quá trình phát triển lâu dài Tuy nhiên,
ở nước ta, Tâm lý học đường vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẻ Các hoạt động tham vấn, trợ giúp tâm lý học đường cho học sinh, sinh viên còn chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức
- Trong vài năm gần đây, các cấp quản lý giáo dục đã bước đầu quan tâm đến hoạt động tư vấn tâm lý học đường Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập, giao tiếp Hoạt động trợ giúp tâm lý học đường không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với học sinh (HS) nói chung và học sinh tiểu học nói riêng mà nó còn rất cần thiết cho giáo viên, phụ huynh
HS – những người có liên quan đến sự nghiệp "trồng người"
- Sự phát triển với tốc độ nhanh và đầy biến động của nền kinh tế - xã hội, các yêu cầu ngày càng cao của nhà trường và cả những điều bất cập trong thực tiễn giáo dục; thêm vào đó là sự kỳ vọng quá cao của cha mẹ, thầy cô đang tạo ra những áp lực rất lớn và gây căng thẳng cho HS trong cuộc sống, trong học tập và trong quá trình phát triển Mặt khác, sự hiểu biết của HS về bản thân mình cũng như kỹ năng sống của các em vẫn còn hạn chế trước những sức ép nói trên Thực
tế cho thấy HS tiểu học có thể có những rối loạn về phát triển tâm lý, rối loạn phát triển các kỹ năng nhà trường (như đọc, viết, tính toán ), những rối loạn về cảm xúc như lo âu, trầm cảm hay những rối loạn về hành vi (như vô kỷ luật, bỏ học, trốn học, trộm cắp, hung bạo ) Hậu quả là ngày càng có nhiều HS tiểu học gặp không ít khó khăn trong học tập, tu dưỡng đạo đức, xây dựng
lý tưởng sống cho mình cũng như xác định cách thức ứng xử cho phù hợp trong các mối quan hệ xung quanh Vì vậy, những HS này rất cần được sự trợ giúp của các nhà chuyên môn, của thầy cô giáo và cha mẹ
- Đứng trước thực trạng trên cho thấy rất cần có những hoạt động trợ giúp tâm lý học đường cho HS Việc xây dựng các hoạt động trợ giúp tâm lý cho HS trong nhà trường sẽ giúp cho giáo viên và HS hiểu biết rõ hơn về những vấn đề liên quan tới sự hình thành và phát triển nhân cách của các em để giúp đỡ và hướng cho các em phát triển một cách đúng đắn, lành mạnh, hiểu về bản thân và người khác tốt hơn Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta, các hoạt động trợ giúp tâm lý trong trường học còn chưa được thực hiện một cách phổ biến;
2 Phương pháp kỹ thuật tư vấn cho học sinh tiểu học:
Khi đời sống kinh tế được nâng cao đã làm cho học sinh nói chung và học sinh tiểu học nói riêng có điều kiện phát triển về thể lực, trí lực về kỹ năng sống Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi quan trọng do sự phát triển kinh tế - xã hội mang lại thì nó cũng có những thách thức Những
áp lực này đã tạo nên những khó khăn tâm lý rất nhiều và các em cần tới sự trợ giúp Học sinh ở bất kì cấp học nào cũng đều có nguy cơ mắc phải những rối nhiễu này Điều này chứng tỏ rằng, hoạt động trợ giúp tâm lý học đường là rất cần thiết
- Tuy nhiên, để cho việc tư vấn học đường trở thành một hoạt động phổ biến trong trường học thì đòi hỏi phải có thời gian và sự nỗ lực lớn của không chỉ các giáo viên làm nhiệm vụ tư vấn
mà còn của toàn xã hội, việc đánh giá (phòng ngừa) nhằm phát hiện những học sinh có thể có khó khăn về nhận thức, cảm xúc, xã hội, hay hành vi; phát triển và thực hiện các chương trình can thiệp tâm lý học cho học sinh thì có thể thực hiện các phương pháp sau:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp phỏng vấn sâu
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
+ Phương pháp thu thập thông tin
+ Phương pháp xử lý thông tin: Phương pháp thống kê toán học