Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả nỗi bật thì sản xuất nông nghiệp trênđịa bàn huyện Quảng Xương đang còn gặp những khó khăn, thách thức đó là:Việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hó
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN DUY ĐẠI
CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨCHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN DUY ĐẠI
CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Đại
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, bản thân đã có sự cố gắng, nổlực lớn, đặc biệt là nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báucủa cán bộ phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Khuyến nông huyện QuảngXương, chính quyền, nhân dân 2 xã Quảng Hợp, Quảng Văn, cũng như các tậpthể và cá nhân khác có liên quan trong quá trình thu thập, xử lý thông tin phục vụluận văn
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo KhoaKinh tế & Phát triển nông thôn và Bộ môn Phát triển nông thôn, Viện Đào tạosau Đại học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị MinhHiền đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thựchiện luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các phòng ban của Sở Nông nghiệp vàPTNT tỉnh Thanh Hóa và huyện Quảng Xương đã tạo điều kiện giúp đỡ, cungcấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân đãđộng viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Đại
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ viii
Danh mục hình viii
Phần I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Vai trò của cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp 4
2.1.3 Điều kiện để áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp 5
2.1.4 Nội dung cơ giới hóa trong các khâu sản xuất lúa 6
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cơ giới hóa trong sản xuất lúa 12
2.1.6 Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về cơ giới hóa trong sản xuất lúa 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Thực trạng và kinh nghiệm phát triển cơ giới hóa trong sản xuất lúa ở một số nước trên thế giới và trong khu vực 18
2.2.2 Thực trạng cơ giới hóa trong sản xuất lúa tại Việt Nam 24
Phần III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 38
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38
Trang 6huyện Quảng Xương 454.1.3 Tình hình áp dụng cơ giới hóa trong hộ nông dân 534.1.4 Đánh giá kết quả việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên địa bàn
huyện Quảng Xương 644.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất trên địa bàn
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTB: Bắc trung bộBQ: Bình quânCNH: Công nghiệp hóaCG: Cơ giới
CV: Mã lực DT: Diện tíchĐBSCL: Đồng bằng sông cửu longĐVT: Đơn vị tính
GĐLH: Gặt đập liên hợpHĐH: Hiện đại hóa HTX: Hợp tác xãKHKT: Khoa học kỹ thuật KHCN: Khoa học công nghệLĐ: Lao động
NLTS& NM: Nông lâm thủy sản và nghề muốiNN: Nông nghiệp
PTNT: Phát triển nông thônTC: Thủ công
THT: Tổ hợp tácTM-DV: Thương mại dịch vụUBND: Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quảng Xương qua 3 năm2
Trang 10PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn là một chủtrương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo công
ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đưa nông thôn nước ta tiến lên vănminh hiện đại Trong những năm qua, nền nông nghiệp nước ta có những bướcchuyển rất đáng kể, cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hướng tích cực từ thấp lênmột tầm cao mới, năng suất, chất lượng được cải thiện một cách rõ rệt Thực hiệnchủ trương của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển, tăng năng suất laođộng, cây trồng, vật nuôi, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nôngthôn, qua đó, tạo tiền đề để đưa đất nước trở thành một công nghiệp vào năm
2020, các mặt như chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng phát triển toàndiện, đời sống cư dân nông thôn được nâng lên, đồng thời đưa nông thôn pháttriển văn minh hiện đại, hướng tới một nền nông nghiệp phát triển bền vững
Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là ứng dụng công nghệchọn giống, đưa máy móc vào trong sản xuất nông nghiệp đã mang lại thành tựuquan trọng, từ một nước phải nhập khẩu lương thực, chúng ta đã đảm bảo an ninhlương thực, xuất khẩu đứng nhất, nhì thế giới Ngành nông nghiệp chiểm tỷ trọnglớn trong nền kinh tế, hàng năm đóng góp khoảng 20-22% GDP cả nước (Báocáo Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013)
Với đặc điểm là một huyện thuần nông, nông nghiệp đóng vai trò quantrọng trong phát triển kinh tế của toàn huyện Sản xuất nông nghiệp nói chung vàsản xuất lúa nói riêng luôn được huyện chú trọng và quan tâm Trong những nămqua cùng với sự tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, cơ giớihóa nông nghiệp cũng có bước phát triển nhanh, một số khâu sản xuất trong nôngnghiệp đã được cơ giới hóa, giải quyết khâu lao động nặng nhọc, tính thời vụ,góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và giảm tổn thất trong nông nghiệp
Trang 11Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả nỗi bật thì sản xuất nông nghiệp trênđịa bàn huyện Quảng Xương đang còn gặp những khó khăn, thách thức đó là:Việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn còn yếu vàthiếu đồng bộ; việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp nói chung vàsản xuất lúa nói riêng còn hạn chế, mới chỉ tập trung vào ở một số khâu như làmđất, tưới, tuốt, còn đối với cơ giới hóa trong gieo cấy, thu hoạch vẫn đạt tỷ lệthấp, dẫn đến năng xuất lao động thấp, chi phí đầu tư cao, tổn thất sau thu hoạchcao, các dịch vụ cơ khí đi theo hoạt động này kém phát triển, đời sống của bà connông dân ở nông thôn còn nhiều khó khăn.
Thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2025, hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại, pháttriển bền vững, vì vậy, đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa là điềutất yếu đối với tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Quảng Xương nói riêng.Theo đó, cần có những giải pháp phù hợp nhằm đẩy nhanh quá trình áp dụng cơgiới hóa trong sản xuất lúa trên địa bàn huyện Quảng Xương, đây là yêu cầu bứcthiết trước mắt cũng như lâu dài Do đó tôi thực hiện tiến hành nghiên cứu đề tài
“Cơ giới hoá trong sản xuất lúa trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu
chung
Nghiên cứu thực trạng và đề ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh áp dụng
cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Trang 12- Đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trong sản xuấtlúa trên địa bàn huyện Quảng Xương.
Trang 131.3 Câu hỏi nghiên cứu
Cơ giới hóa trong sản xuất lúa được áp dụng ở những khâu nào? Tỷ lệ ápdụng trong từng khâu?
Hiệu quả của việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa?
Những vấn đề bất cập, tồn tại trong sản xuất lúa?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việp áp dụng cơ giới hóa và trong sảnxuất lúa của hộ nông dân?
Những yếu tố nào là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến việc ứng dụng cơgiới trong sản xuất lúa?
Giải pháp nào để đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên địa bànhuyện Quảng Xương?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là vấn đề kinh tế tổ chức để ứngdụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa; đối tượng khảo sát các hộ nông dân sản xuấtlúa và các đơn vị (chủ máy) cung cấp dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyệnQuảng Xương
Trang 142.1 Cơ sở lý luận
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm về cơ giới hóa
Cơ giới hoá là quá trình thay thế công cụ lao động thủ công bằng công cụ
cơ giới hoá, thay thế động lực sức người và gia súc bằng động lực máy móc, thaythế phương pháp sản xuất thủ công lạc hậu bằng phương pháp sản xuất hiện đại,nghĩa là thay thế từng yếu tố của lực lượng sản xuất bằng toàn bộ lực lượng sảnxuất tiên tiến, hiện đại, có nền đại công nghiệp cơ khí phát triển đặc biệt là côngnghiệp cơ khí phục vụ cho nông nghiệp (Từ điển Bách khoa Nông nghiệp, 1991)
* Khái niệm cơ giới hóa trong nông nghiệp
Cơ giới hóa nông nghiệp là quá trình sử dụng máy móc để thực hiện cáccông việc trong nông nghiệp nhằm thay thế lao động thủ công, tăng năng suất vàcải thiện chất lượng sản phẩm Cơ giới hóa nông nghiệp có các mức độ khác nhau
từ cơ giới hóa từng công việc riêng lẻ (cày đất, gieo hạt, đập lúa) đến việc cơ giớihóa liên hoàn đồng bộ một quy trình sản xuất một cây trồng, một vật nuôi, một sảnphẩm nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014)
* Khái niệm cơ giới hóa trong sản xuất lúa
Cơ giới hóa trong sản xuất lúa là quá trình sử dụng máy móc vào trong sảnxuất nhằm thay thế một phần hoặc toàn bộ sức người hoặc súc vật qua đó tăngnăng suất lao động và giảm nhẹ cường độ lao động trong các khâu sản xuất lúanhư làm đất, tưới tiêu, gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch, sau thu hoạch
2.1.2 Vai trò của cơ giới hóa trong sản xuất nông
nghiệp
- Cơ giới hóa có tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp, đóng góp tíchcực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nâng cao giá trịhàng hoá nông sản thực phẩm, hiệu quả kinh tế thu được từ cây trồng vật nuôiđược tăng cao, lợi nhuận trên một đơn vị diện tích sản xuất đất nông nghiệp tăngnhiều lần so với làm bằng thủ công
Trang 15- Việc đưa máy móc thiết bị vào trong sản xuất nông nghiệp để thay thếlao động thủ công, giải quyết khâu lao động nặng nhọc, tính thời vụ, giảm tổnthất trong nông nghiệp Bên cạnh đó, việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất nôngnghiệp còn giảm chi phí đầu vào, tăng chất lượng sản phẩm, góp phần tăng lợinhuận.
- Việc cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp sẽ giải quyết được tìnhtrạng thiếu lao động nông nghiệp chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp; làmgiảm chi phí các khâu như: làm đất, tưới nước, ra hạt, thu hoạch, .; đồng thờigiảm nhẹ sức lao động, tăng năng suất lao động, rút bớt lao động từ nông nghiệpsang làm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhưng vẫn đảm bảo duytrì sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm lượng thực, thựcphẩm vẫn tăng
- Thời vụ được đảm bảo, góp phần tăng hệ số quay vòng của đất mở rộng
vụ hè và đặc biệt là vụ đông
2.1.3 Điều kiện để áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
- Cơ sở hạ tầng đồng ruộng phải đáp ứng yêu cầu cho máy hoạt động như:
độ bằng phẳng của đồng ruộng, kích thước lô thửa phải đủ lớn Có đường giaothông nội đồng để vận chuyển, hệ thống tưới, tiêu chủ động phục vụ cho gieo cấy
- Diện tích lô thửa cần đủ rộng để máy xoay trở thuận lợi lúc vận hành;
- Cần có cày ải hàng năm để tạo tầng đế cày, tránh bị lầy lún; cần san ủi để
có mặt ruộng tương đối bằng phẳng; cần có qui trình canh tác tốt tránh lúa bị đổngả lúc thu hoạch;
- Chọn máy thu hoạch thích hợp: gặt rải hàng, gặt đập liên hợp
Trang 162.1.4 Nội dung cơ giới hóa tr ong các khâu sản xuất lúa
2.1.4.1 Cơ giới hóa trong các khâu
- Khâu làm đất:
Làm đất là việc dùng các công cụ lao động tác động vào đất với các côngđoạn cày, bừa, làm phẳng mặt ruộng để tạo ra một môi trường thuận lợi cho cấylúa phát triển Trong sản xuất lúa nước ở nước ta, khâu làm đất đã được dầnchuyển lao động thô sơ, thủ công sử dụng sức người hoặc sức gia súc kéo sang sửdụng các máy móc chuyên dùng trong làm đất nông nghiệp như máy cày, máylồng, máy phay,… Hiện nay, theo thống kê của Cục Chế biến, Thương mạiNLTS&NM tính đến năm 2013 cơ giới hóa sản xuất lúa trong khâu làm đất của cảnước ta ước đạt 80%; số lượng máy kéo tăng 2,28 lần so với năm 2001, một số loạimáy có xu hướng chuyển dịch tăng như máy kéo 2 bánh sang máy kéo 4 bánh cónăng suất, hiệu quả và điều kiện lao động thuận lợi, đến năm 2020, mức độ cơ giớihóa làm đất bình quân cả nước đạt trên 90%, riêng ở đồng bằng Sông Hồng vàđồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đạt 100%
Làm đất thủ công là công là công đoạn tốn nhiều sức lao động nhất trongsản xuất lúa Thông thường các công cụ sử dụng trong làm đất thủ công canh táclúa bao gồm cuốc, cào, hoặc cầy, bừa và có thể có thêm bàn trang Vì vậy, việcđưa máy móc công nghiệp có công suất cao vào thay thế các công cụ lao độngthô sơ và thay thế cho sức người, sức gia súc kéo trong làm đất canh tác lúa đãmang lại hiệu quả tích cực
Các loại máy làm đất trong sản xuất lúa hiện nay chủ yếu là các loại máy
có công suất nhỏ (dưới 15 mã lực) và các loại máy cỡ trung (từ 15-50 mã lực),liên hợp 2 hoặc 3 chức năng cầy, bừa và lồng Các loại máy này có ưu điểm lànhỏ gọn, dễ vận hành, bảo trì, sửa chữa, có nhiều tính năng Tuy nhiên, nó chỉthích hợp đối với sản xuất nhỏ lẻ do có năng suất làm việc thấp và đặc biệt làkhông sử dụng được đối với các ruộng canh tác lúa có bề mặt bị chai, lỳ khi sửdụng máy gặt đập liên hợp trong thu hoạch lúa Trong trường hợp này và đặc biệt
là khi chuyển qua sản xuất với quy mô lớn cần phải sử dụng đến các loại máy
Trang 17- Tưới tiêu:
Trong sản xuất lúa nước thì tưới tiêu luôn là một việc quan trọng hàngđầu, quyết định đến sự thành công hay thất bại của cả quá trình sản xuất lúa.Khâu tưới tiêu cũng như khâu chăm sóc được thực hiện liên tục từ khi làm đấtcho đến khi thu hoạch lúa “Hệ thống tưới - tiêu” là một công trình nhân tạo, sửdụng chủ yếu cho nông nghiệp, nhằm mục đích giúp cho con người chủ độngcung cấp nước đầy đủ theo nhu cầu phát triển của cây trồng, đồng thời hệ thốngcũng giúp cho việc tiêu thoát nước hợp lý giúp cho cây trồng không bị nguy hại
do ngập úng (Lê Anh Tuấn, 2009)
Tưới tiêu giữ một vai trò quan trọng và có ảnh hưởng tới việc áp dụng cơgiới hóa trong các khâu làm đất, gieo cấy và khâu thu hoạch Hiện nay, theo cácphương pháp canh tác lúa tiên tiến thì trong từng giai đoạn sinh trưởng và pháttriển của cây lúa cần tưới hoặc tiêu nước trong ruộng ra để cây lúa có thể sinhtrưởng phát triển tốt nhất Mặt khác, việc tiêu nước để có được một mặt ruộngcứng khi thu hoạch lúa là một yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến hiệu quả của cơgiới hóa khâu thu hoạch lúa
Việc tưới nước trong những năm trước đây khi hệ thống thủy lợi chưaphát triển thường được bà con nông dân sử dụng các phương tiện thô sơ như gầusòng, gầu dây,… dùng sức người hoặc sức gia súc kéo để đưa nước từ các kênhmương lên đồng ruộng Hiện nay, việc kiên cố hóa kênh mương đã và đang đượcChính phủ có nhiều chính sách ưu tiên đầu tư thì các công đoạn tưới tiêu tại một
số địa phương dần được cơ giới hóa một phần hoặc toàn phần Các nơi khác việc
cơ giới hóa khâu tưới tiêu cũng được triển khai bằng việc áp dụng các loại máybơm nước cỡ nhỏ
Theo cục Tổng cục Thủy lợi, hiện nay cả nước có 16.000 trạm bơm phục
vụ sản xuất nông nghiệp, hệ thống kênh mương được kiên cố hóa chiếm 23,2%.Năng lực tưới của các hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới bảo đảm tưới chủ động cho7,26 triệu ha lúa (đạt 94%)
Trang 18Việc cấy lúa bằng công cụ sạ hàng trên cả nước đạt 30%, nhưng hiện nay,
ở các tỉnh thành trong cả nước, việc cơ giới hóa trong khâu gieo cấy đang đượcchuyển dần từ gieo xạ bằng công cụ sang sử dụng gieo mạ khay và cấy lúa bằngmáy tốc độ cao, đưa mức độ cơ giới hóa khâu gieo cấy từ 30% lên cấy bằng máyđạt 70% (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014) Ưu điểm của việc gieo mạ khay vàcấy lúa bằng máy là vừa tiết kiệm, vừa hiệu quả (tiết kiệm giống, ít tốn công sức,nhất là khóm lúa đều, thẳng hàng, thẳng lối, nhanh hơn nhiều so với cấy bằngmáy Nếu so với cấy thủ công truyền thống, công nghệ gieo mạ khay, mỗi sàogiảm được 1/2 lượng giống, tiết kiệm được 60-120 nghìn đồng công cầy bừa, làmđất )
- Chăm sóc:
Mặc dù chăm sóc lúa là khâu tốn ít công lao động trong canh tác lúa, tuynhiên nó cần nhiều chi phí và thời gian (chăm sóc là khâu cần phải thực hiệntrong suốt quá trình canh tác lúa Các công đoạn chăm sóc lúa bao gồm: làm cỏ,sục bùn, bảo vệ thực vật, bón phân Trước đây, các công đoạn trên ở nước ta đaphần sử dụng lao động thủ công, chưa có máy móc thay thế, nhưng hiện nay việc
sử dụng phun thuốc BVTV bằng các thiết bị có động cơ đã lên tới 80% và sửdụng máy kéo đa năng chăm sóc (vun, xới) đạt 70-80% (Bộ Nông nghiệp vàPTNT, 2014)
- Thu hoạch lúa:
Thu hoạch là quá trình thu hạt từ đồng lúa Đây là khâu cuối trong quátrình canh tác cây trồng trên đồng Có nhiều quan điểm khác nhau về các công
Trang 19gặt lúa, thu gom và tách hạt (tuốt đập), làm sạch và vận chuyển Còn hiểu theonghĩa rộng, thu hoạch lúa bao gồm các công đoạn: cắt gặt lúa, thu gom, tuốt đập,phơi sấy, làm sạch và vận chuyển.
Công đoạn cắt gặt thời gian trước năm 2000 tại Miền Bắc và Bắc Trung
Bộ vẫn chủ yếu được thực hiện bằng thủ công hoặc cơ khí nhỏ ở trình độ thấp.Thực tế tại thời điểm này, với nguồn lao động dư thừa tại nông thôn, người nôngdân vẫn duy trì tập quán sử dụng các công cụ cầm tay Trong những năm gầnđây, các máy cắt lúa xếp dãy và máy gặt đập liên hợp đã được đưa vào sử dụng,đặc biệt là ở ĐBSCL, tuy nhiên máy gặt xếp dãy có rất nhiều hạn chế như: chỉ cắtđược lúa đứng, không ngập nước, người sử dụng phải có sức khỏe, thêm vào đó
là việc cắt lúa sát gốc đã gây khó cho việc tuốt hạt, tốn công thu gom nên tính tớithời điểm hiện tại máy gặt xếp dãy không được người dân ưa chuộng, thay vào
đó là sử dụng máy gặt đập liên hợp
Công đoạn vận chuyển, thu gom trong một thời gian dài được thực hiện
bởi các công cụ thô sơ, lạc hậu, chủ yếu là gồng, gánh, xe thồ hoặc trâu bò kéo(chủ yếu tại Miền Bắc và Miền Trung) hoặc ghe, thuyền nan (vùng ĐBSCL).Đây là khâu nặng nhọc, vất vả nhất của nhà nông, vừa hao tổn sức lực, vừa gâytổn thất lớn Thông thường theo số liệu thống kê của IRR khâu này gây tổn thất
từ 2,5-3,2 % tổng sản lượng lúa (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014) Thay vì phảivận chuyển, thu gom một khối lượng lớn, cồng kềnh bao gồm rơm rạ và hạt,người nông dân đã giảm bớt được công lao động khi chỉ vận chuyển thóc vớikhối lượng nhỏ và gọn hơn rất nhiều Tuy nhiên, khi sản xuất tập trung quy môlớn thì việc cơ giới hóa công đoạn vận chuyển bằng các phương tiện vận tải tiêntiến phải được chú trọng đầu tư
Công đoạn phơi sấy ở Việt Nam tính tới thời điểm hiện tại vẫn đang được
cơ giới hóa ở mức độ thấp, so với đồng bằng Bắc Trung bộ thì ĐBSCL có kháhơn nhưng số lượng người dân tự mua máy sấy, chưa thực sự tin tưởng vào chấtlượng máy sấy, đa phần chỉ tìm đến các dịch vụ máy sấy khi có mưa kéo dài Các
hộ nông dân thường áp dụng phương pháp phơi sấy thủ công trên nền cứng hoặctrên lưới cước Tuy nhiêu so với dùng máy sấy, phơi sấy thủ công do không điều
Trang 20tiết được nhiệt độ, độ ẩm hạt thóc khi phơi nên có những nhược điểm sau: là chấtlượng gạo không đều, hao hụt khi phơi sấy từ 3,3 – 3,9 %, lẫn nhiều tạp chất, dễgãy vỡ khi xay xát do đó rất khó để sản xuất lúa hàng hóa, đặc biệt là trong sảnxuất lúa xuất khẩu.
T Nhiều giai đoạn Một giai đoạn Các công đoạn
T Thủ công Cơ giới Cơ giới
bông Đập néo, trục lăn Máy đập liên hợp
4 Rũ rơm Tay và cào
5 Làm sạch sơ Quạt hòm
-Sân phơi hoặc máy
6 Phơi sấy Sân phơi Sân phơi hoặc máy sấy
Máy làm sạch phân
sấyMáy làm sạch phân
7 Làm sạch tinh Quạt hòm
- Sau thu hoạch:
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn máy thu hoạch lúa
Sau thu hoạch được bắt đầu sau khi tách sản phẩm khỏi môi trường hoặcnơi sản xuất, có nghĩa là sau khi công việc thu hoạch đã được hoàn thành (sau khithu hoạch xong) Nhưng hiểu theo cách phổ biến ở hầu hết các nước hiện nay thìsau thu hoạch bao gồm cả hoạt động thu hoạch và thời điểm bắt đầu của sau thuhoạch được tính từ khi hoạt động thu hoạch bắt đầu (Lê Doãn Diên và Hoàng ThịTuyết, 2006)
2.1.4.2 Kết quả và hiệu quả cơ giới hóa
- Việc ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp nói chung và sản
Trang 21cấy, chăm sóc, thu hoạch , nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tếcho người trồng lúa.
- Thay đổi tư duy sản xuất của người nông dân, thúc đẩy công tác dồnđiền, đổi thửa, từng bước hình thành vùng sản xuất lúa tập trung, quy mô lớntheo hướng kinh tế hàng hóa, tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp vào liên kết vớinông dân để thu mua nông sản, góp phần nâng cao thu nhập cho người trồng lúa
- Giải quyết bức xúc về lao động thời vụ tại địa bàn nông thôn; đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu mùa vụ trong sản xuất lúa; phát triển cácloại hình dịch vụ trong sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động các hình thức tổchức sản xuất, thực hiện có hiệu quả các tiêu chí xây dựng nông thôn mới (tiêuchí số 10: Thu nhập; tiêu chí số 11: Hộ nghèo; tiêu chí số 12: Tỷ lệ lao động cóviệc làm thường xuyên và tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất), góp phầnđẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
- Đối với các khâu trong sản xuất lúa: Việc áp dụng cơ giới hóa trong sảnxuất lúa sẽ nâng cao chất lượng làm đất, làm cho đất bằng phẳng, tạo tầng đế càysâu hơn tăng khả năng giữ nước, giữ phân bón, xử lý tàn dư sâu bệnh, cỏ dại tạođiều kiện cho lúa sinh trưởng, phát triển tốt; việc cấy bằng máy đã tiết kiệm đượcgiống (theo tính toán, so với cấy truyền thống, cấy bằng máy mỗi sào có thể tiếtkiệm được 1/2 lượng giống), ít công sức, khóm lúa đều, thẳng hàng, thẳng lối,cây lúa sinh trưởng và phát triển nhanh, góp phần tăng năng suất cây trồng; đếnthời điểm thu hoạch, vận chuyển và bảo quản, chế biến nếu áp dụng máy móc thì
sẽ giúp người nông dân giảm bớt công lao động, làm giảm tổn thất sau thuhoạch, chất lượng sản phẩm được đảm bảo, đồng thời, tạo thuận lợi cho doanhnghiệp trong chế biến, kinh doanh và xuất khẩu gạo
Tưới tiêu có ảnh hưởng tới việc áp dụng cơ giới hóa trong các khâu làmđất, gieo cấy và khâu thu hoạch Hiện nay, theo các phương pháp canh tác lúatiên tiến thì trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa cần tướihoặc tiêu nước trong ruộng ra để cây lúa có thể sinh trưởng phát triển tốt nhất.Mặt khác, việc tiêu nước kịp thời để mặt ruộng khô, cứng tạo điều kiện thuận lợikhi thu hoạch lúa
Trang 222.1.5 Các y ếu tố ảnh hưởng đến quá trình cơ giới hóa tr ong sản xuất lúa
Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình áp dụng cơ giới hóa trong sản xuấtlúa, đó là:
- Quá trình, phương pháp và kỹ thuật canh tác: Quy trình, phương pháp
và kỹ thuật canh tác lúa khác có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình đưa cơ giới hóavào trong sản xuất lúa, đặc biệt là trong khâu thu hoạch Sâu bệnh, cỏ dại sẽ làmthay đổi thành phần hỗn hợp khi thu hoạch: Lá bị ủ mục làm tăng lực cản, hạtkhó phân ly khi đập tách hạt; hạt cỏ là thành phần khó phân loại khi làm sạch Với kỹ thuật canh tác phù hợp (ví dụ “1 phải 5 giảm”; san phẳng mặt đồng) sẽgóp phần làm thân cây cứng vững; dễ phòng và diệt sâu bệnh, cỏ dại; lúa ít bị ngãđổ
- Điều kiện đồng ruộng: Thực tế cho thấy rằng tại những nơi ruộng bằng
phẳng, diện tích canh tác mỗi thửa ruộng lớn thì tại đó quá trình cơ giới hóa đượcđiễn ra một cách mạnh mẽ và có hiệu quả cao Bởi vì điều kiện đồng ruộngthường gây ảnh hưởng lớn đến khâu làm đất, tưới tiêu và đặc biệt là khâu thuhoạch lúa Với ruộng bằng phẳng có thể dễ dàng áp dụng các biện pháp canh tácthích hợp để đưa các máy móc nông nghiệp vào trong từng giai đoạn sản xuất lúađặc biệt là với máy gặt đập liên hợp (GĐLH) phương pháp canh tác thích hợpnhất là rút nước làm khô ruộng trong từng giai đoạn canh tác, rút nước triệt đểtrước khi thu hoạch sẽ giúp máy vào thu hoạch dễ dàng
- Cơ sở hạ tầng: Công tác quy hoạch kết cấu hạ tầng cho các vùng sản
xuất có tác động rất lớn đến quá trình áp dụng cơ giới hóa, hiện đại hóa nềnsản xuất nông nghiệp; các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ,hợp lý thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc tưới tiêu, vận chuyển, bảo quản, chếbiến, kinh doanh , nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cho người nông dân và doanhnghiệp
- Giống: Cơ giới hóa trong sản xuất lúa gắn liền với quá trình sinh học,
bởi vì đối tượng sản xuất là cây lúa Các loại lúa khác nhau có chu kỳ sinh tưởngphát triển cũng như các đặc điểm sinh học khác nhau Thông thường các giốnglúa có đặc điểm đứng cây, ít ngã đổ, chống chịu sâu bệnh tốt dễ áp dụng cớ giới
Trang 23- Khí hậu, thủy văn: Khí hậu, thủy văn không chỉ ảnh hưởng lớn đến năng
suất, chất lượng lúa gạo mà còn gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình cơ giớihóa trong sản xuất lúa, đặc biệt là trong khâu thu hoạch Vụ Hè thu kéo dài từtháng 5 đến tháng 8, đây cũng là thời điểm diễn ra mùa mưa, do vậy, trong thờigian này vào cuối vụ khi thua hoạch lúa ruộng thường ẩm ướt, sình lầy gây khókhăn cho cơ giới hóa khâu thu hoạch
- Lựa chọn máy móc, trang thiết bị phục vụ cơ giới hóa: Đây là yếu tố rất
quan trọng có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình áp dụng cơ giới hóa vào trongsản xuất lúa Chọn phương pháp, máy móc và trang thiết bị phù hợp với thực tếsản xuất sẽ làm giảm công lao động, giảm lượng hạt giống gieo trồng, giảm tổnhao trên đồng ruộng khi thu hoạch; giảm tỉ lệ hạt nứt vỡ, đổi màu của hạt do quátrình phơi lúa trên đồng hay chất đống, … từ đó cùng với kỹ thuật sau thu hoạchbảo đảm chất lượng hạt, tăng tỉ lệ thu hồi gạo, thu hồi gạo nguyên khi chế biến.Bên cạnh đó, phát triển mạng lưới dịch vụ cung cấp phụ tùng, thiết bị máy móc,cũng như sữa chữa để đáp ứng kịp thời nhu cầu cơ giới trong sản xuất lúa, cũngnhư giảm công sức, chi phí mà người nông dân bỏ ra
- Các chính sách của Đảng và Nhà nước: Cơ giới hóa trong sản xất lúa
đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn để mua máy móc, trang thiết bị nông nghiệp, đầu
tư xây dựng các công trình thủy lợi để tưới tiêu nước kịp thời trong từng khâucanh tác lúa Những việc trên đòi hỏi phải có các chính sách khuyến khích cũngnhư hỗ trợ của Đảng và Nhà nước thì quá trình cơ giới hóa trong sản xuất lúamới diễn ra nhanh chóng và có hiệu quả cao
- Trình độ của người dân: Cơ giới hóa trong sản xuất lúa đòi hỏi người
nông dân phải thay đổi tư duy từ sản xuất tiểu nông, nhỏ lẻ sang sản xuất hànghóa có quy mô Do vậy nhận thức cũng như trình độ của người nông dân có ảnhhưởng rất lớn đến quá trình phát triển cơ giới hóa trong sản xuất lúa
2.1.6 Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về cơ giới hóa trong sản xuất lúa
* Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn
Trang 24Theo đó, hàng hóa sản xuất trong nước được hỗ trợ lãi suất bao gồm: Sảnphẩm máy móc, thiết bị cơ khí, phương tiện phục vụ sản xuất và chế biến nôngnghiệp, gồm: các loại động cơ đốt trong (động cơ nhỏ dưới 30 mã lực - CV, động
cơ thủy dưới 80 CV); máy GĐLH; máy kéo, máy cày, máy xới, máy làm đất;máy gặt, tuốt lúa, sấy nông sản, xát lúa gạo, bơm nước, phát điện, máy vò chè, tẽngô, gieo hạt; máy sục khí ôxy nuôi thủy sản, các loại ghe xuồng có gắn động cơ;máy cắt cỏ, băm cỏ, máy nghiền, trộn, đóng viên, đóng bánh thức ăn cho gia súc,gia cầm, máy vắt sữa, máy ấp, nở gia cầm; xe tải nhẹ, máy vi tính để bàn; vật tưphục vụ sản xuất nông nghiệp gồm: phân bón hóa học các loại, thuốc bảo vệ thựcvật Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu để làm nhà ở khu vực nông thôn
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất 4% với mức vay tối đa 100% giátrị hàng hóa nhưng không quá 7 triệu đồng/ha đối với vật tư sản xuất nôngnghiệp, không quá 50 triệu đồng đối với vật liệu làm nhà ở nông thôn
Những hàng hóa trên phải là sản phẩm được sản xuất trong nước và phảiđược đăng ký, niêm yết giá bán và có nhãn hàng hóa theo quy định
Để được vay vốn và hỗ trợ lãi suất, các tổ chức, cá nhân vay phải có địachỉ cư trú hợp pháp và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là người trựctiếp sản xuất (không phải mua về để bán lại), có hợp đồng vay vốn với ngân hàngthương mại theo quy định
Các ngân hàng thương mại cho vay theo cơ chế tín dụng thông thường,thực hiện giảm trừ số tiền lãi được hỗ trợ vào số tiền lãi phải trả cho các tổ chức,
cá nhân vay khi đến hạn thu lãi vay Không được từ chối hỗ trợ lãi suất, nếukhoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành Tuy nhiên, để được hỗ trợvốn vay thì phải là hàng hóa được sản xuất trong nước, trong khi trên thực tế đại
đa số máy móc nông nghiệp được bán trên thị trường đều được nhập khẩu từnước ngoài do đó số lượng người dân được tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi theonghị định này là rất ít
Trang 25* Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản
Ngày 15 tháng 10 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh số 63/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạchđối với nông sản, thủy sản, theo đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suấttrong 2 năm đầu, từ năm thứ 3 là 50% lãi suất đối với các loại máy móc, thiết bị
có giá trị sản xuất trong nước trên 60% và có nhãn hàng hóa theo quy định củapháp luật về nhãn hàng hóa, trong đó bao gồm: Các loại máy làm đất, gieo cấy,trồng, chăm sóc, thu hoạch lúa, ngô, cà phê, chè, mía; máy sấy, vật liệu cơ bản đểlàm sân phơi (lúa, ngô, cà phê, hạt điều, hồ tiêu) có diện tích đến 1.000 m2
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho các trường hợp sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua giống để áp dụng thử nghiệm lần đầuđối với các giống lúa, ngô tiến bộ kỹ thuật có năng suất, chất lượng cao
+ Tổ chức, cá nhân mua bằng sáng chế để tự sản xuất hoặc phối hợp vớicác tổ chức, cá nhân khác sản xuất các loại máy móc, thiết bị có khả năng ứngdụng rộng rãi trong nước nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch
+ Đăng ký sở hữu trí tuệ đối với những sản phẩm sáng tạo của nông dân
có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nước được Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn hoặc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công nhận
+ Các dự án ứng dụng khoa học công nghệ về giảm tổn thất sau thu hoạchđược đưa vào hạng mục được hưởng cơ chế hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ
từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
Để thuận lợi trong tổ chức thực hiện, ngày 28 tháng 10 năm 2010, BộNông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 62/2010/TT-BNNPTNT về quy định danh mục máy móc, thiết bị được hưởng theo Quyếtđịnh số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủysản; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 03/2011/TT-NHNNngày 08 tháng 3 năm 2011 về hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định số63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chínhsách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản
Trang 26* Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông
Theo mục d khoản 1 điều 14 chương IV của Nghị định có nêu rõ: Đối vớicác mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nôngthôn, nghề muối, được hỗ trợ kinh phí để mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị vớimức 100% ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo, không quá 75% ở địa bàn trung dumiền núi, bãi ngang và không quá 50% ở địa bàn đồng bằng
Tại Điều 18 chương V của Nghị định cũng quy định nguồn kinh phí thựchiện các chương trình dự án khuyến nông trong đó có các chương trình dự án về
cơ giới hóa trong sản xuất lúa được cấp từ các nguồn ngân sách của Trung ương,địa phương và các nguồn tài trợ đóng góp hợp pháp của các nhà tài trợ và các tổchức trong và ngoài nước
* Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Cơ giới hóa là giải pháp quan trọng để phát triển nông nghiệp Phấn đấuđến năm 2020 tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất tăng từ 70% năm 2010 lên 95%,khâu gieo trồng, chăm bón từ 25% lên 70%, khâu thu hoạch từ 30% lên 70%,khâu chế biến từ 30% lên 80%
Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất máy động cơ, máycanh tác phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp, diêm nghiệp với giá thành hợp
lý Mở rộng sản xuất theo hướng tập trung chuyên canh, hình thành cánh đồngmẫu lớn, nhằm tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp, các tổ chức sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu từsản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm
* Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp
Ngày 14 tháng 11 năm 2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh số 68/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nôngnghiệp Theo đó, hỗ trọ cho các Doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình, cá nhân
Trang 27máy làm đất, gieo cấy, trồng, chăm sóc, thu hoạch lúa, ngô, cà phê, chè mía; máysấy nông sản , với mức vay bằng 100% giá trị hàng hóa; ngân sách nhà nước hỗtrợ 100% lãi suất trong 2 năm đầu, từ năm thứ 3 là 50% lãi suất.
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho các trường hợp sau:
+ Các HTX, THT, hộ gia đình, cá nhân phải được UBND cấp xã xác nhận
là đối tượng trực tiếp sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt, chếbiến nông sản, thủy sản; dịch vụ cơ giới hóa nông nghiệp
+ Các Doanh nghiệp có ký kết hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ nôngsản, dịch vụ cơ giới hóa với THT, HTX hoặc nông dân
+ Các loại máy được hỗ trợ phải là máy mới, chất lượng phù hợp với tiêuchuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng hàng hóa, sản phẩm
Để thuận lợi cho việc triển khai, thực hiện, ngày 20/3/2014, Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 08/TT-BNNPTNT vềquy định danh mục, chủng loại máy, thiết bị sản xuất trong trong nước, nhậpkhẩu được hưởng theo chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 68/2013/QĐ-TTgngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước ViệtNam đã ban hành Thông tư số 13/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 4 năm 2014 vềhướng dẫn việc cho vay theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013của Thủ tướng Chính phủ
* Quyết định số 20/2007/QĐ-BNN ngày 15 tháng 3 năm 2007 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia sau thu hoạch lúa gạo, ngô, đậu tương và lạc đến năm 2020
Đối với cơ giới hóa nông nghiệp nói chung, trong một số giải pháp chủyếu của Quyết định nêu:
Cơ giới hóa là giải pháp quan trọng để phát triển nông nghiệp Phấn đấuđến năm 2020 tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất tăng từ 70% năm 2010 lên 95%,khâu gieo trồng, chăm bón từ 25% lên 70%, khâu thu hoạch từ 30% lên 70%,khâu chế biến từ 30% lên 80%
Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất máy động cơ, máycanh tác phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp, diêm nghiệp với giá thành hợp
lý Mở rộng sản xuất theo hướng tập trung chuyên canh, hình thành cánh đồng
Trang 28mẫu lớn, nhằm tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp, các tổ chức sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu từsản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.
á nhiệt đới từ miền Trung và Bắc, do vậy thời vụ cũng chênh lệch nhiều, đó đó làđiều kiện thuận lợi cho việc quay vòng sử dụng máy nông nghiệp được nhiều hơntrong năm; Thu nhập nông dân và mức độ phát triển xã hội nông thôn còn thấp;Kết cấu hạ tầng và năng lực sản xuất nông nghiệp còn thấp; Tổ chức sản xuấtnông nghiệp yếu kém; Khả năng cung ứng thiết bị và công nghệ mới chưa cao;Tài chánh nông thôn hạn chế; Dân trí nông thôn thấp
Khó khăn lớn nhất của nông dân Trung Quốc là thiếu vốn, thiếu kiến thứckhoa học kỹ thuật, trong đó có kiến thức về cơ giới hoá nông nghiệp Để giảiquyết những khó khăn này, chính phủ Trung Quốc đã có những chính sách tươngứng: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế vĩ mô; Đưa mục tiêu cơ giới hoá nôngnghiệp vào tốp 5 nhiệm vụ quan trọng nhất của cả nước từ năm 2004 - 2008;Luật “khuyến khích cơ giới hoá nông nghiệp Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” đãđược ban hành ngày 01/11/2004; hỗ trợ cho các hoạt động: Kiến thiết đồngruộng, xây dựng, lắp đặt các thiết bị tưới, mua sắm máy móc, hạt giống, xăng dầucho sản xuất nông nghiệp, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và khuyến nông, giáodục vv Trong năm 2004, Trung Quốc đã chi 5 tỷ USD để hỗ trợ cho việc trang
Trang 29bị máy nông nghiệp trong 66 huyện của 16 tỉnh, mức hỗ trợ ở mức 35% giá muamáy (Huỳnh Ngọc Điền, 2008).
Trang 30Đứng đầu trên lĩnh vực nghiên cứu KHKT về cơ giới hoá nông nghiệpTrung Quốc có Viện Hàn Lâm Khoa Học Trung Quốc (VHLKH TQ) về cơ giớihoá nông nghiệp VHLKHTQ có trên 4000 cán bộ trong đó có 92 giáo sư nghiêncứu, 421 kỹ sư trưởng, 519 kỹ sư, 676 trợ lý, 1.753 kỹ thuật viên lành nghề Từmột Viện Hàn Lâm khoa học đơn thuần trong cơ chế cũ, VHLKHTQ hiện nay làmột tập đoàn kinh tế có 13 viện nghiên cứu và 11 công ty cổ phần đóng trên 9tỉnh và thành phố Tổng tài sản trị giá 195,3 triệu USD Quá trình hoạt động từnăm 1956 đến nay, VHLKHTQ đã có trên 3.000 sản phẩm nghiên cứu về máynông nghiệp từ làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến nông sản.Ngoài VHLKHTQ còn có các tập đoàn kinh tế khác về chế tạo máy nông nghiệp,
nỗ lực của các ngành và các địa phương, của trên 750 triệu nông dân
Hiện nay, nông nghiệp chiếm 11% GDP, lực lượng lao động nông nghiệpchiếm 45% Tổng diện tích canh tác khoảng 95,5 triệu ha Cây lương thực chủyếu là lúa mì, lúa nước và ngô (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014)
Để hoàn thành cơ giới hóa nông nghiệp vào năm 2015, Trung Quốc đã thựchiện: 1) Phát triển hệ thống máy kéo làm việc ở ruộng nước công suất từ 18,4 -48,7 kW, hệ thống máy kéo bánh bơm phục vụ sản xuất ngô, lúa mì công suất từ18,4 – 117,6 kW và hệ thống máy nông nghiệp đi theo 2) Tăng nhanh việc sửdụng các loại máy thu hoạch từ 2001 – 2010, tốc độ tăng trung bình 5,5 – 6,7%năm, chú trọng các loại máy kéo để thu hoạch ngô và lúa mì 3) Phát triển thiết
bị kỹ thuật để duy trì và phát triển nông nghiệp sinh thái và bảo vệ môi trường
Kết quả tổng hợp, đến nay toàn Trung Quốc tổng công suất đã trang bịđược 750 triệu kW, mức tăng thêm hàng năm 25 triệu kW, bình quân mỗi 1.000
ha đất canh tác đã được trang bị: Công suất máy nông nghiệp: 6.250 kW; Máykéo: 150,6 kW; Xe vận chuyển: 103,4 kW; Các dụng cụ nông nghiệp khác: 192
kW Tỷ lệ cơ giới hoá nông nghiệp chung hiện nay là: Khâu làm đất (cày, bừa): 57%; Gieo hạt: 33%; Thu hoạch: 27% Trình độ cơ giới hoá có khác nhau đốivới một số loại cây trồng, như lúa mì: gieo hạt 83%, thu hoạch 81%; bắp: gieo47%, thu hoạch 3%; lúa: cấy 11,2%, thu hoạch 27,3% Cơ giới hoá về kỹ thuật
Trang 31đường, cải dầu, khoai tây, việc cơ giới hoá đang bước vào giai đoạn hoạt độngkhuyến nông.
Mức độ cơ giới hoá trên các khâu: làm đất, gieo trồng và thu hoạch ở thờiđiểm thấp nhất đạt 40%, thời điểm cao nhất đạt 70% Điển hình như các thànhphố như: Bắc Kinh, Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Giang Tô, Triết Giang, mức độ
áp dụng cơ giới hóa rất phát triển, cụ thể: Chỉ trong thời gian 1 tuần mà cánhđồng lúa mì trải dài trên 2.000 km đã thu hoạch gần xong với lực lượng máy gặtđập liên hợp hoạt động ngày đêm, sau đó hơn một tuần thấy bắp mọc lên rãi rác
Năng lực sản xuất và xuất khẩu máy nông nghiệp của Trung Quốc khácao: năm 2007 giá trị sản xuất 21,4 tỷ USD, trong đó xuất khẩu 7 tỷ USD; kimngạch xuất khẩu máy nông nghiệp Trung Quốc tăng không ngừng tính từ 1,521
tỷ USD năm 2002 với mức tăng thị trường 20%/năm Ngoài ra còn mạng lướidịch vụ sửa chữa, bảo trì và cung cấp phụ tùng máy nông nghiệp với trên 40 triệulao động có mặt khắp Trung Quốc, doanh số hoạt động năm 2007 đạt 306 tỷnhân dân tệ Ngành chế tạo máy nông nghiệp Trung Quốc là một ngành đangtăng trưởng nhanh, đủ sức trang bị cho nhu cầu nội địa và đáp ứng được yêu cầuchất lượng cho xuất khẩu kể cả cho các nước đã phát triển Năm 2007 đã xuấtsang Việt Nam 500 máy GĐLH, chủ yếu ở ĐBSCL (Huỳnh Ngọc Điền, 2008)
2.2.1.2 Nhật Bản
Sau chiến tranh thế giới II, kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề, không chỉsản xuất công nghiệp mà nông nghiệp cũng đạt ở mức rất thấp, nguyên liệu vàlương thực trong nước thiếu thốn trầm trọng Do vậy trong điều kiện đất chậtngười đông, để phát triển nông nghiệp Nhật Bản coi phát triển khoa học -kỹ thuậtnông nghiệp là biện pháp hàng đầu Nhật Bản tập trung vào các công nghệ tiếtkiệm đất như: tăng cường sử dụng phân hoa học; hoàn thiện công tác quản lý và
kỹ thuật tưới tiêu nước cho ruộng lúa; lai tạo và đưa vào sử dụng đại trà nhữnggiống kháng bệnh, sâu rầy và chịu rét; nhanh chóng đưa sản xuất nông nghiệpsang kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất Đây là một thành công quan trọng vềđịnh hướng đầu tư khiến cho sản xuất nông nghiệp vào năm 1950 đã được phụchồi xấp xỉ mức trước chiến tranh, sản lượng tiếp tục tăng và tới năm 1953 đã
Trang 32vượt mức trước chiến tranh 30% Sản lượng nâng cao là điều kiện thuận lợi đểNhật Bản thực hiện Chương trình hiện đại hóa nền sản xuất nông nghiệp.
Cũng trong thời gian này, lao động trong nông nghiệp giảm xuốngkhoảng 50%, song năng suất lao động lại tăng bình quân hàng năm 5-8% nhờtăng cường cơ giới hóa và cải tiến quy trình kỹ thuật Đây là tỷ lệ tăng bình quâncao nhất ở những nước phát triển Khi sản xuất hàng hóa lớn phát triển, NhậtBản tập trung đất đai, mở rộng quy mô sản xuất, phát triển nông hộ lớn hoặctrang trại để tạo điều kiện cơ giới hóa, tăng năng suất lao động, tăng khả năngcạnh tranh (Nguyễn Hồng Thư, 2008)
Để phát triển KH-KT nông nghiệp, Nhật Bản chủ yếu dựa vào các việnnghiên cứu nông nghiệp của Nhà nước và chính quyền các địa phương Việnquốc gia về khoa học nông nghiệp được thành lập ở cấp Nhà nước là cơ quan cótrách nhiệm tổng hợp gắn kết toàn bộ các viện nghiên cứu cấp ngành thành mộtkhối Bên cạnh đó, các viện nghiên cứu nông nghiệp cũng tăng cường liên kếtnghiên cứu vối các trường đại học, các xí nghiệp tư nhân và các hội khuyếnnông; liên kết vối các tổ chức này và các tổ chức của nông dân để giúp nông dântiếp cận công nghệ, trang thiết bị tiên tiến, giúp tăng năng suất, chất lượng, đảmbảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định
Cùng với sự đầu tư cho công tác nghiên cứu, Chính phủ Nhật Bản cònluôn chú trọng đầu tư cho máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp, năm 1971 tạiNhật Bản đã có 582.000 máy gặt, 84.000 máy GĐLH, đến năm 1994 số máy gặttăng lên 1.200.000 chiếc, máy GĐLHtăng lên 1.150.000 chiếc Việc cơ giới hóa
đã giảm đáng kể chi phi sản xuất trong nông nghiệp và trong sản xuất lúa
Bên cạnh mạng lưới công nghiệp, Nhật Bản cũng rất chú trọng phát triểnmạng lưới dịch vụ: dịch vụ vốn, bảo hiểm, cung cấp vật tư kỹ thuật, máy móccho lĩnh vực cơ giới hóa trong nông nghiệp, dịch vụ sửa chữa máy móc thiết bị,dịch vụ giao thông vận tải nông thôn, dịch vụ thu mua nông sản để cung cấp chothị trường trong nước và xuất khẩu
Trang 332.2.1.3 Thái Lan
Nông nghiệp Thái Lan chiếm 10% GDP, lực lượng lao động nông nghiệpchiếm 49% Thái Lan có diện tích trồng lúa là 11,4 triệu ha, từ năm 1981 TháiLan đã trở thành nước xuất khẩu gạo số 1, từ năm 2002 đến nay sản lượng xuấtkhẩu gạo bình quân từ 7,2 đến 9,5 triệu tấn (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014)
Đất nước Thái Lan có điều kiện sản xuất nông nghiệp khá giống với ViệtNam Sản phẩm nông nghiệp của Thái Lan bao gồm chủ yếu là lúa gạo, trái cây,thuỷ sản và một số sản phẩm chăn nuôi khác Để có một nền sản xuất nôngnghiệp phát triển như hiện nay, Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách ưu đãiđối với hệ thống sau thu hoạch như: (1) miễn thuế thu nhập cho các doanh nghiệpmới đầu tư vào nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch; (2) giảm 5-10% số thuếphải nộp hàng năm đối với đầu tư vào các lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sản;(3) nâng mức lương khới điểm của các cán bộ KHCN trong các cơ quan nghiêncứu lên gấp 3 lần so với mức lương tối thiểu, cán bộ giảng dạy và giáo sư trongmột số chuyên ngành được tiếp tục công việc của mình sau khi nghỉ hưu; (4)Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ của nướcngoài; giảm 5% thuế thu nhập của công ty trong 5 năm sau thời kỳ được miễnthuế (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014)
Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài như Nhật, Mỹ, Đức đầu tư vàolĩnh vực chế biến xuất khẩu gạo Nhờ đó các dây chuyền công nghệ thiết bị xayxát, đánh bóng gạo của Thái Lan đạt đến trình độ hiện đại; bảo đảm xuất khẩuchất lượng cao, ổn định
Nếu mức độ trang bị động lực của nông nghiệp Việt Nam chúng ta hiện naybình quân chỉ đạt đạt 1,16 CV/ha thì Thái Lan đã đạt 4,0 CV/ha (Hàn Quốc4,2
CV/ha, Trung Quốc đạt trên 6 CV/ha)
Một trong những tiêu chí để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững
và hiện đại hóa là cơ giới hóa nông nghiệp và áp dụng các quy trình kỹ thuật sảnxuất tiên tiến Thái Lan chú trọng phát triển cơ giới hóa nhằm đưa nông nghiệp đivào thâm canh, cải tạo và xây dựng nông thôn
Trang 34Xuất phát điểm không có ngành cơ khí phát triển như Nhật Bản hay TrungQuốc, nhưng Thái Lan đã khá thành công trong phát triển cơ giới hóa nôngnghiệp nhờ một chiến lược hợp lí Chiến lược này có bốn điểm chính:
- Điểm thứ nhất: Nhà nước khuyến khích nhập máy móc và công nghệ
phục vụ cơ giới nông nghiệp Các máy móc công nghệ được Nhà nước miễngiảm thuế nhập khẩu, hỗ trợ tài chính, tiếp cận thị trường Miễn thuế nhập khẩumáy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ của nước ngoài, giảm 5% thuế thunhập của Công ty trong 5 năm sau thời kỳ được miễn thuế, giảm gấp đôi thuế thunhập về điện nước, giao thông vận tải trong một năm cho các cơ sở kinh doanhxuất khẩu gạo
- Điểm thứ 2: Xây dựng các bộ quy chuẩn chất lượng về máy nông
nghiệp Các máy móc và phụ kiện bất kể có nguồn gốc từ đâu đều tuân thủ cáctiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng máy nông nghiệp Nhờ vậy mà các máy móc
có thể sử dụng linh kiện thay thế của nhau
- Điểm thứ 3: Phát triển sản xuất linh kiện thay thế và hệ thống cơ sở sửa
chữa nông cụ, máy nông nghiệp ở nông thôn Nhà nước khuyến khích thành lập
và phát triển các cơ sở sản xuất kể cả cơ sở sản xuất nhỏ tham gia sản xuất linhkiện máy nông nghiệp theo đúng tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia Khuyếnkhích phát triển mạng lưới xí nghiệp cơ khí nhỏ và vừa của tư nhân ở các thànhphố, thị trấn và nông thôn Hiện Thái Lan có tới hơn 1/4 số xí nghiệp gia côngsản phẩm được xây dựng ngay tại nông thôn
- Điểm thứ 4: Hoàn thiện công nghệ và tổ chức sản xuất máy trong nước.
Khuyến khích nông dân mua máy móc do các xí nghiệp cơ khí trong nước chếtạo, có cơ chế bảo hành và sửa chữa miễn phí trong vòng từ 1 đến 3 năm Nhờvậy, mà hiện nay các máy kể cả máy gặt đập liên hợp mang nhãn hiệu Thái Lan
đã ra đời
Trang 352.2.2 Thực trạng cơ giới hóa trong sản xuất lúa tại Việt Nam
2.2.2.1 Mô hình cơ giới hóa đồng bộ, liên kết và dịch vụ trong sản xuất tại tỉnh Thái Bình
Thái Bình có gần 90% số dân sống ở nông thôn, 70% số lao động nôngnghiệp Vì thế, trong nhiều năm qua, tỉnh này luôn tìm các biện pháp đẩy mạnh
cơ giới hóa nông nghiệp nhằm tăng năng suất lao động, bảo đảm gieo trồng kịpthời vụ, nâng cao giá trị hàng hóa nông sản, tiến tới xây dựng một nền nôngnghiệp sản xuất hàng hóa theo hướng CNH, HÐH
Thái Bình hiện có 277 xã, thị trấn có nghề làm ruộng, với diện tích bìnhquân là 542 ha/xã Sau hơn 10 năm dồn điền, đổi thửa, tạo điều kiện cho cơ giớihóa nông nghiệp ở các xã, thị trấn từng bước phát triển Một số địa phương nhờ
có cơ giới hóa đã hình thành được vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớnđạt giá trị kinh tế cao, góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn, tạo điều kiện hình thành diện mạo nông thôn mới ở một tỉnhnông nghiệp thuộc đồng bằng sông Hồng (Đảng cộng sản Việt Nam, 2010)
Hầu hết các vùng nông thôn nào của Thái Bình đều thấy các loại máy làmđất có công suất từ 8 đến 12 CV hoạt động trên đồng Toàn tỉnh hiện có khoảnggần 7.000 máy cày tay và máy cỡ trung bình, bảo đảm gần 94% diện tích đượclàm đất bằng máy Các khâu công việc khác như tưới, tiêu nước, thu hoạch, rahạt, vận chuyển và xay xát cũng đều đạt bình quân hơn 90% Trong đó, có 80nghìn ha lúa được tưới, tiêu chủ động
Những năm gần đây, khâu thu hoạch và ra hạt mới được người nông dânchấp nhận dùng các loại máy gặt đập và tuốt lúa do tính chất khẩn trương củamùa vụ và tình trạng thiếu lao động đặt ra Chỉ tính riêng vụ mùa 2009, toàn tỉnhđầu tư 20 máy GĐLH, làm cho giá công thu hoạch mỗi sào lúa giảm từ 20 đến 25nghìn đồng Khâu gieo cấy trước đây gồm nhiều công đoạn thủ công như ngâm ủgiống, gieo, chăm sóc, nhổ mạ, vận chuyển ra ruộng cấy nay được nhiều địaphương thay thế bằng máy sạ theo hàng do Trung tâm Khuyến nông Thái Bìnhthực nghiệm từ vụ xuân 2008 đạt hiệu quả kinh tế cao, được nông dân chấp nhận.Trong vụ xuân 2009, các địa phương trong tỉnh đã có 536 công cụ sạ hàng, 15máy gieo sạ được gần 4.000 ha lúa Nhờ cơ giới hóa trong quá trình sản xuất
Trang 36nông nghiệp, chi phí khâu làm đất giảm hơn 400 nghìn đồng/ha; khâu tưới nướcgiảm hơn 500 nghìn đồng/ha; khâu gieo sạ giảm hơn một triệu đồng/ha và khâugặt giảm gần 700 nghìn đồng/ha Hiện nay, tỷ lệ cơ giới hóa nông nghiệp ở TháiBình cao hơn các tỉnh trong khu vực và bình quân chung của cả nước.
Việc phát triển cơ giới hóa nông nghiệp góp phần quan trọng vào việcchuyển dịch cơ cấu cây trồng Trong 8 năm, từ năm 2001 - 2009, toàn tỉnhchuyển gần 8.000 ha trồng lúa sang trồng các loại cây khác, chiếm 8,5% diện tíchcanh tác, góp phần đưa giá trị sản xuất bình quân của tỉnh từ 31 triệu đồng/hanăm 2001 lên 38 triệu đồng vào năm 2005 và đến nay lên trên 70 triệu đồng/ha.Hiệu quả kinh tế thu được từ cây trồng, vật nuôi tăng cao, lợi nhuận trên một đơn
vị diện tích tăng từ 1,5 đến 3 lần so với cấy lúa trước đây, có mô hình hiệu quảkinh tế cao gấp 5 - 6 lần so với cấy lúa hoặc làm muối trước đây
Hiện nay, Thái Bình đang khuyến khích các hộ nông dân vay vốn để muamáy và được hỗ trợ lãi suất theo Quyết định của Chính phủ Ðồng thời, các chủmáy được tỉnh hỗ trợ 50% giá trị máy theo định mức hiện hành đến hết năm
2010, sau đó giảm dần tỷ lệ hỗ trợ vào những năm tiếp theo Ðối với 8 điểm xâydựng nông thôn mới ở 8 huyện, thành phố, năm 2009 tỉnh hỗ trợ mỗi xã mua mộtmáy gặt đập liên hợp, một máy làm đất đa năng và một công cụ gieo sạ lúa, bảođảm giá dịch vụ thấp hơn so với giá thuê của các hộ lẻ
Trong năm 2010, tỉnh tập trung giải quyết việc quy hoạch các vùng sảnxuất hàng hóa tập trung, chuyên canh; thực hiện nhanh việc dồn điền, đổi thửa,quy hoạch giao thông nội đồng, cứng hóa mặt đường Ðồng thời thiết lập hệthống mạng lưới các cơ sở bảo hành, sửa chữa máy rộng khắp các địa phươngnhằm đáp ứng nhu cầu thay thế, sửa chữa máy thuận lợi nhất cho người sử dụng,tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp ở địa phương.Đến năm 2015, toàn tỉnh phấn đấu sẽ có 100% diện tích trồng lúa được làm đất,tưới tiêu nước, vận chuyển sản phẩm bằng máy; 50% diện tích gieo cấy bằngmáy và 70% diện tích thu hoạch bằng cơ giới Riêng khâu ra hạt và xay xát đạt100% bằng máy móc (Đảng cộng sản Việt Nam, 2010)
Trang 372.2.2.2 Sự thành công trong việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất lúa tại Đồng bằng Sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là trung tâm sản xuất lương thựcthực phẩm, thủy sản và cây ăn trái nhiệt đới lớn nhất nước với nguồn nguyên liệuphong phú và có sản lượng lớn Hiện nay, vùng Đồng bằng sông Cửu Long sảnxuất mỗi năm trên 20,7 triệu tấn lúa, chiếm 53,4% sản lượng lúa và 90% lượnggạo xuất khẩu cả nước So với Đồng bằng Sông Hồng thì Đồng bằng Sông CửuLong đã áp dụng cơ giới hóa vào trong sản xuất lúa sớm và mạnh mẽ hơn nhiều.Trong những năm qua, ĐBSCL liên tục được mùa nhờ các địa phương mởrộng diện tích cánh đồng một giống ở những tổ hợp tác, trang trại, hợp tác xã, tạothuận lợi cho việc gieo sạ đồng loạt, khống chế được dịch bệnh và thực hiện quytrình cơ giới hóa đồng bộ Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học-công nghệ vào sản xuất,cùng với việc thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ từ tập trung xây dựng cơ sở hạtầng nông thôn, kiến thiến đồng ruộng… kể cả tạo điều kiện cho việc phát triển
cơ khí chế tạo trên nền tảng ứng dụng công nghệ tự động hóa, quá trình cơ giớihóa trong sản xuất lúa đã và đang diễn ra một cách mạnh mẽ, rộng khắp ởĐBSCL Các loại máy như: máy kéo, máy GĐLH đang được các hộ nông dânđưa vào trong sản xuất lúa ngày càng nhiều, qua đó, đã thúc đẩy sản xuất nôngnghiệp ở ĐBSCL phát triển toàn diện, năng suất, sản lượng nông sản ngày càngtăng, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
2.2.2.3 Một số mô hình cơ giới hóa trong sản xuất lúa thành công tại Thanh Hóa.
Trong những năm qua, UBND tỉnh Thanh Hóa đã ban hành cơ chế chínhsách để đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa vào trong sản xuất nông nghiệp Trên địabàn tỉnh Thanh Hóa, đang triển khai nhiều mô hình, dự án áp dụng cơ giới hóatrong sản xuất lúa thành công như: Dự án xây dựng vùng lúa năng suất, chấtlượng, hiệu quả; mô hình xây dựng cánh đồng mẫu lớn; mô hình cơ giới hóađồng bộ ; Ngoài ra, đối với các hộ nông dân khi mua các máy móc nông nghiệp
có giá trị lớn sẽ được tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí, ngân hàng Nông nghiệp tạicác địa phương sẽ cho các hộ vay vốn ưu đãi (Sở Nông nghiệp và PTNT, 2013)
- Đối với cây lúa: Đã thực hiện cơ giới hóa khâu làm đất được khoảng80% diện tích; khâu thu hoạch được khoảng 30%, trong đó vùng lúa thâm canh
Trang 38năng suất, chất lượng, hiệu quả cao nhờ có chính sách hỗ trợ mua máy GĐLHcủa tỉnh (từ năm 2010 đến năm 2013 tỉnh đã hỗ trợ các huyện mua được 482máy), nên diện tích lúa được thu hoạch bằng máy mỗi năm được khoảng 20.000
ha Trong những năm gần đây đã triển khai mô hình gieo sạ hàng bằng giàn kéotay với diện tích khoảng 3.000 ha đã giải phóng được một phần sức lao động.Trong 2 năm qua, trên địa bàn một số huyện như: Yên Định, Thiệu Hoá, ThọXuân, Vĩnh Lộc, Hoằng Hoá, Hậu Lộc đã triển khai mô hình cấy bằng máy vớidiện tích gần 1.000 ha, giúp nông dân tiết kiệm giống, thời gian lao động, chủđộng về thời vụ, giảm giá thành sản xuất, nâng cao lợi nhuận cho người trồng lúa
- Khâu cung cấp nước cho cây trồng: Máy bơm nước được trang bị ởThanh hóa tập trung vào loại có công suất lớn, lưu lượng cao (khoảng 2000 máybơm cỡ công suất từ 1.000 m3/h đến 8.000 m3/h) Đến nay toàn tỉnh được trang bị11.116 máy bơm nước dùng trong sản xuất nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản Tính bình quân trên 100 ha đất trồng cây hàng năm là 4,8 máy Cùng với hệthống thủy lợi đa dạng, trên 2.100 công trình lớn nhỏ do đó tỉ lệ tưới nước đạtgần 88,39% (cho cây lúa) và gần 72,80% cho cây trồng hàng năm
Do được quan tâm đầu tư, cùng với chính sách hỗ trợ của tỉnh đối vớicông trình thủy lợi ở các cấp, hệ thống kênh mương ngày càng được củng cố,nâng cao hiệu quả tưới Riêng đối với các Huyện miền núi đã xây dựng thêm gần
130 công trình lớn nhỏ góp phần cung cấp nước cho sản xuất
- Cơ giới hóa khâu cắt gặt: Tuy là vùng lúa, mỗi năm thu hoạch từ 1,6 ÷1,7 triệu tấn thóc, nhưng khâu cắt gặt chủ yếu bằng máy gặt xếp dải Tổng sốmáy gặt xếp dải khoảng 3.036 chiếc và một số vùng đầu tư trang bị gần 402 chiếcmáy GĐLH
- Khâu đập lúa: Máy tuốt lúa có động cơ được sử dụng khá phổ biến ToànTỉnh trang bị gần 11.172 máy đập lúa có động cơ (trong số này có guồng đập lúabằng chân sau đó lắp thêm động cơ), tính bình quân trên 100 ha đất trồng lúa là:7,8 máy Số lượng máy gặt đập liên hợp được ứng dụng, ngày càng phát triển do
đó máy đập lúa giảm dần
Trang 39- Về các loại máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp: Hiện nay, Công
ty Cổ phần công nông nghiệp Việt Mỹ đóng trên địa bàn xã Yên Thái, huyện YênĐịnh vừa liên kết với một doanh nghiệp Nhật Bản, đưa nhiều máy nông nghiệp
về thực hiện các mô hình thí điểm tại 5 xã có đặc thù khác nhau thuộc các huyện:Thọ Xuân, Yên Định, Thiệu Hóa và Triệu Sơn Đây chính là việc thực hiện chủtrương của tỉnh và ngành NN&PTNT trong liên kết các đơn vị nghiên cứu khoahọc, các doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹthuật mới trong sản xuất
Các loại máy áp dụng gồm: Máy cấy lúa Kubota có năng suất hơn 30 lần
so với cấy bằng tay (một lao động phải mất trung bình 1,5 ngày công mới hoànthành cấy xong một sào lúa) đồng thời tiết kiệm được lượng mạ, khóm lúa phân
bố đều nên thuận lợi cho sự sinh trưởng và nâng cao năng suất của cây lúa Máycày, máy GĐLH nhãn hiệu Kubota cũng hoạt động hiệu quả Các máy GĐLHmới này gặt được 5 ha/ngày (8 tiếng)
Đến cuối năm 2012, toàn Thanh Hóa đã trang bị 360 máy kéo lớn 4 bánh;2.634 máy kéo cỡ trung; 18.152 máy kéo nhỏ hai bánh; 11.463 máy bơm nướcdùng cho sản xuất nông lâm nghiệp Riêng các loại động cơ tĩnh tại là 8291chiếc Bình quân 165,4 mã lực/100ha đất trồng cây hàng năm và 253,6 mãlực/100 ha đất trồng lúa Mức độ đầu tư như hiện nay là khá cao
Trang 40PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Ví trí địa lý, địa hình
Quảng Xương là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hoá,
có trung tâm huyện lị cách thành phố Thanh Hoá 8 km về Phía Nam theo đườngQuốc lộ 1A Phía Bắc của huyện giáp với thành phố Thanh Hoá, huyện HoằngHoá và thị xã Sầm Sơn Phía Nam giáp huyện Tĩnh Gia và Nông Cống
Căn cứ vào đặc tính của đất và đặc điểm sản xuất nông nghiệp, huyệnQuảng Xương được chia thành 2 tiểu vùng sản xuất nông nghiệp: