1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện đan phượng thành phố hà nội

186 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 20,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Page 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp dựng đô thị đó là xây dựng phân tán trên toàn bộ đất nước các điểm dân cư nhỏ.Ông xác minh cho phương án của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-*** -NGUYỄN ĐÌNH PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỂM DÂN CƯ

HUYỆN ĐAN PHƯỢNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-*** -NGUYỄN ĐÌNH PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỂM DÂN CƯ

HUYỆN ĐAN PHƯỢNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS VŨ THỊ BÌNH

HÀ NỘI, 2015

Trang 3

Page i

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Phương

Trang 4

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,tôi nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của PGS.TS Vũ Thị Bình,

là người đã hướng dẫn cho tôi thực hiện những định hướng của đề tài và hoàn thiệnluận văn này Bên cạnh đó, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBNDhuyện, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Kinh tế và chínhquyền các xã, thị trấn và nhân dân huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tớigiáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Vũ Thị Bình và những ý kiến đóng góp quýbáu của các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Đất đai - Học viện Nông nghiệp ViệtNam

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường,phòng Thống kê, phòng Kinh tế và chính quyền các xã, thị trấn và nhân dân huyệnĐan Phượng, thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Phương

Trang 5

Page 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Yêu cầu của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống điểm dân cư 3

1.1.1 Những khái niệm về điểm dân cư 3

1.1.2 Phân loại hệ thống điểm dân cư 3

1.1.3 Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống điểm dân cư 5

1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư 6

1.2 Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống điểm dân cư một số nước trên thế giới 8

1.2.1 Hà Lan 8

1.2.2 Anh 9

1.2.3 Thái Lan 10

1.2.4 Trung Quốc 11

1.2.5 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư các nước trên thế giới 11 1.3

1

2

1

1

2

1

15

Trang 6

Page 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.3.3 Một số công trình nghiên cứu về phát triển hệ thống điểm dân cư ở

Việt Nam 25

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.1.1 Phạm vi nghiên cứu 27

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội 27

2.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Đan Phượng 27

2.2.3 Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Đan Phượng đến năm 2020 28

2.2.4 Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn theo hướng nông thôn mới 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 28

2.3.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp 29

2.3.3 Phương pháp phân loại điểm dân cư 29

2.3.4 Phương pháp xây dựng bản đồ 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Đan Phượng - TP Hà Nội 35

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 35

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 39

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc hình thành và phát triển các điểm dân cư 44

3.2 Thực trạng phát triển hệ thống điểm dân cư trên địa bàn huyện Đan Phượng 46 3.2.1 Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất khu dân cư huyện Đan Phượng 46

Trang 7

Page 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

3.2

.2 53

3.2

.3

55

3.2

.4 62

3.2.5 Đánh giá hệ thống điểm dân cư nông thôn theo một số tiêu chí xây

dựng nông thôn mới 72

3.3 Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Đan Phượng đến năm 2020 76

3.3.1 Các căn cứ cho định hướng phát triển điểm dân cư 76

3.3.2 Các dự báo cho định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư 77

3.3.3 Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư 80

3.3.4 Một số giải pháp cho việc định hướng phát triển mạng lưới khu dân cư huyện Đan Phượng 88 3.4 Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn theo hướng n

ô 91

3

9

1

3

92

3

4

3

9

9

3

96

K

ẾT

9

8

1

Kế 98

2

Ki

9

9

D

A

1

0

PH

Ụ 10

Trang 8

4 D

C

Dn

5 H

Đ

Hđồn

8 T

N

Tàingu

9 T

T

Tiểu

10 U

B Ủb

Trang 9

Page vii

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên các bảng Trang

Bảng 1.1 Định mức sử dụng đất trong khu dân cư 17

Bảng 1.2 Chỉ tiêu sử dụng đất điểm dân cư nông thôn của các xã 18

Bảng 2.1 Phân cấp một số tiêu chí đánh giá điểm dân cư 31

Bảng 2.2 Tổng hợp chỉ tiêu phân loại điểm dân cư 33

Bảng 3.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Đan Phượng 2005-2013 40

Bảng 3.2: Hiện trạng dân số huyện Đan Phượng 2013 43

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư huyện Đan Phượng năm 2013 50

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư phân theo từng khu vực huyện Đan Phượng năm 2013 51

Bảng 3.5 Thực trạng hệ thống điểm dân cư trên địa bàn huyện Đan Phượng năm 2013 53

Bảng 3.6: Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư huyện Đan Phượng theo tiêu chí 1 năm 2013 56

Bảng 3.7: Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư huyện Đan Phượng theo tiêu chí 2 năm 2013 56

Bảng 3.8: Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư huyện Đan Phượng theo tiêu chí 3 năm 2013 57

Bảng 3.9: Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư huyện Đan Phượng theo tiêu chí 4 năm 2013 59 Bảng 3.10: Hệ thống điểm dân cư đô thị và nông thôn huyện Đan Phượng năm 2

0

6

1

Bả

ng 79

Bả

ng

9

8

Trang 10

Page viii

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên các hình Trang

Hình 3.1: Biểu đồ biến động giá trị sản xuất huyện Đan Phượng 2005 - 2013 40

Hình 3.2: Một số mẫu nhà khu vực nông thôn tại xã Hồng Hà, - huyện Đan Phượng 63

Hình 3.3: Một số mẫu nhà khu vực bán đô thị tại xã Tân Hội, huyện Đan Phượng 64 Hình 3.4: Một số mẫu nhà khu vực đô thị tại thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng 65

Hình 3.5: Bệnh viên đa khoa huyện Đan Phượng 66

Hình 3.6: Trung tâm Y tế huyện Đan Phượng 66

Hình 3.7: Trường THPT Đan Phượng 67

Hình 3.8: Trường Tiểu học Tân Lập 67

Hình 3.9 Bưu điện huyện Đan Phượng 68

Hình 3.10 Bưu điện xã Tân Lập 68

Hình 3.11 Sân vận động huyện Đan Phượng 69

Hình 3.12 Nhà văn hóa, nhà hát huyện Đan Phượng 69

Hình 3.13: Đường Quốc lộ 32 70

Hình 3.14: Đường Đan Phượng - Tân Hội

70 Hình 3.15 : Biểu đồ hiện trạng và định hướng điểm dân cư đến năm 2020 huyện Đan Phượng 85

Trang 11

Page 1

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến nay, nền kinh

tế nước ta có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạtcao và phát triển tương đối toàn diện, văn hóa và xã hội có tiến bộ trên nhiềumặt, việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biếntích cực, đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện Điều đó góp phần nângcao chất lượng cuộc sống của dân cư ở đô thị và nông thôn trong cả nước

Khu vực nông thôn, loại hình quần cư nông thôn ngày nay đang có nhiềuthay đổi về chức năng, cấu trúc và hướng phát triển Tuy nhiên, công tác quyhoạch dân cư ở nông thôn hầu như vẫn chưa được chú trọng dẫn đến sự phân bốdân cư không theo quy hoạch Do đó, cần phải có định hướng chiến lược lâu dài

về phân bố, phát triển các điểm dân cư nông thôn để ổn định và phát triển kinh tế

- xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn

Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân cư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác quản lý Nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuấtcủa các ngành kinh tế, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà

ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hóa, tinh thần và nghỉ ngơi,giải trí tạo sự đa dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường Chính vì vậy, việc xâydựng quy hoạch hệ thống điểm dân cư là rất cần thiết

Hiện nay, hệ thống điểm dân cư của huyện Đan Phượng chưa được quyhoạch hoàn chỉnh, phát triển chủ yếu là tự phát, quá trình xây dựng nhà ở lànguồn vốn tự có của nhân dân Những năm gần đây, dọc theo Quốc lộ 32 và một

số khu vực trung tâm các xã đã và đang hình thành những tụ điểm giao lưu kinh

tế - xã hội theo hướng đô thị hóa (thị tứ) Bản thân dân cư tại các trung tâm nàyđang có sự chuyển hóa về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, các hoạt động dịch vụ,thương mại - ngành nghề ngày càng phát triển; một bộ phận lao động đã táchkhỏi sản xuất nông nghiệp hoặc ít nhiều thoát ly nông nghiệp

Trên địa bàn huyện Đan Phượng, đến nay, tất cả các xã đã hoàn thiện đồ

Trang 12

Page 2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và đang triển khai thực hiện phương ánquy hoạch Tuy nhiên, trên thực tế khi triển khai thực hiện các nội dung quyhoạch nông thôn mới ở một số địa phương mới tập trung chủ yếu vào xây dựng

hạ tầng kỹ thuật - xã hội và quy hoạch sản xuất, chưa thực sự quan tâm đến quyhoạch bố trí sắp xếp khu dân cư Do đó, trong giai đoạn tới, cần phải có địnhhướng chiến lược lâu dài về phân bố, phát triển các điểm dân cư nông thôn để ổnđịnh và tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH-HĐH nông thôn

Vì vậy đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư mộtcách khoa học trên cơ sở đảm bảo đủ quỹ đất để phục vụ cho việc thực hiện các

dự án phát triển kinh tế đồng thời quy hoạch chỉnh trang khu dân cư, nâng caochất lượng cuộc sống của người dân trong huyện là rất cần thiết

Xuất phát từ thực trạng trên, góp phần xây dựng huyện Đan Phượng phát

triển toàn diện và bền vững tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Đan Phượng - thành phố Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất, thực trạng xây dựng và phát triển hệthống điểm dân cư trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

- Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nhằm cải tạo cảnh quan,môi trường sống, góp phần nâng cao điều kiện sống cho người dân huyện ĐanPhượng, thành phố Hà Nội

3 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu, tài liệu điều tra, thu thập trung thực, chính xác và phản ánh đúnghiện trạng tại thời điểm nghiên cứu

- Điều tra, khảo sát thực địa và đề xuất những định hướng phát triển hệthống điểm dân cư huyện Đan Phượng trong thời gian tới và đề xuất các giảipháp thực hiện phù hợp với đặc điểm của địa phương, tuân thủ các quy định theotiêu chuẩn Việt Nam và pháp luật của Nhà nước

- Định hướng quy hoạch phải dựa trên các cơ sở khoa học: Tiềm năng vềđất đai, nguồn vốn đầu tư, lao động…, dựa trên các chính sách, chỉ tiêu phát triểnkinh tế xã hội của địa phương nhằm đem lại tính khả thi cao nhất

Trang 13

Page 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống điểm dân cư

1.1.1 Những khái niệm về điểm dân cư

- Điểm dân cư đô thị:

Điểm dân cư đô thị là điểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phinông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị (Vũ Thị Bình và cs 2008)

- Điểm dân cư nông thôn:

Tại khoản 16, Điều 3, Luật Xây dựng năm 2014 nêu rõ: Điểm dân cưnông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sảnxuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhấtđịnh, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa

và các yếu tố khác

1.1.2 Phân loại hệ thống điểm dân cư

* Căn cứ phân loại điểm dân cư:

Khi phân loại điểm dân cư cần căn cứ vào những đặc điểm cơ bản sau:

- Điều kiện sống và lao động của dân cư

- Chức năng của điểm dân cư

- Quy mô dân số, quy mô đất đai trong điểm dân cư

- Vị trí điểm dân cư trong cơ cấu cư dân

- Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

Trên cơ sở các tiêu chí phân loại trên, hệ thống mạng lưới dân cư nước tađược phân ra thành các loại sau:

(1) Đô thị rất lớn: Là thủ đô của cả nước, thủ phủ của một miền lãnh thổ.Các đô thị này là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật,dịch vụ du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của quốc gia, có vai trò thúc đẩy

sự phát triển của cả nước

(2) Đô thị lớn: Là loại trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sảnxuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của nhiều tỉnhhay một tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ

Trang 14

Page 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

(3) Đô thị trung bình: Là các trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai tròthúc đẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh

(4) Đô thị nhỏ: Là các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sảnxuất của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyệnhay một vùng trong huyện

(5) Làng lớn: Là trung tâm hành chính - chính trị, văn hoá, xã hội, dịch vụkinh tế của một xã, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một xã hay nhiều điểmdân cư

(6) Làng nhỏ: Là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâmnghiệp của nhân dân trong một xã

(7) Các xóm, ấp, trại: Là các điểm dân cư nhỏ nhất, với các điều kiện sốngrất thấp kém Trong tương lai các điểm dân cư này cần xoá bỏ, sát nhập thành cácđiểm dân cư lớn hơn (Vũ Thị Bình và cs, 2008)

Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Chính Phủquy định cụ thể về việc phân loại đô thị Đô thị được phân thành 6 loại như sau:loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định công nhận

1 Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nộithành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc

2 Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nộithành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II làthành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành

3 Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nộithành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị

4 Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xãngoại thị

5 Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xâydựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn

Trang 15

Page 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.1.3 Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống điểm dân cư

1.1.3.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước

- Luật Xây dựng năm 2003, 2014;

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trungương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thịViệt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạnnăm 2010-2020;

1.1.3.2 Hệ thống các tiêu chuẩn ngành

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xây dựng(thay thế Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệquản lý quy hoạch đô thị);

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việcphân loại đô thị;

- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìnđến năm 2050;

- Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/02/1996 của Bộ Xây dựng vềviệc ban hành Quy chuẩn xây dựng (trong đó có Quy chuẩn quy hoạch xây dựngkhu dân cư nông thôn);

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng vềban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ

án quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 07/BXD/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng vềhướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Trang 16

Page 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 03/6/2009 của Bộ Xây dựng về lập,thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới;

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nôngthôn;

- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xãnông thôn mới

- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 20/06/2014 của UBND thànhphố Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thànhphố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về hạn mứcgiao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tốithiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư

1.1.4.1 Nguyên tắc phát triển không gian đô thị

- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về địa lý và phát triển kinh tế:

Mỗi đô thị đều phải gắn bó với sự phát triển của toàn vùng vì quy hoạchvùng đã cân đối sự phát triển cho mỗi điểm dân cư trong vùng lãnh thổ

- Triệt để khai thác các lợi thế của điều kiện tự nhiên:

Những đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên là cơ sở để hình thành cấutrúc không gian đô thị Các giải pháp quy hoạch, đặc biệt là trong cấu trúc chứcnăng cần phải tận dụng triệt để các điều kiện tự nhiên, nhằm cải thiện nâng cao

Trang 17

Page 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

hiệu quả của cảnh quan môi trường đô thị và hình thành cho đô thị một đặc thùriêng hòa hợp với thiên nhiên ở địa phương đó

Trang 18

Page 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

- Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống sinh hoạt của địa phương vàdân tộc:

Mỗi địa phương, mỗi dân tộc có một phong tục tập quán khác nhau Đó làvốn tri thức bản địa quý giá cần được khai thác và kế thừa để tạo cho mỗi đô thịmột hình ảnh riêng của dân tộc và địa phương mình

Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị còn phải hết sức lưu ý đến vấn đề

cơ cấu tổ chức của các khu ở, khu trung tâm đô thị và các khu đặc trưng khácnhư khu vực danh lam thắng cảnh, khu vực lịch sử, khu vực tâm linh tôn giáo…

- Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng:

Cần phải kết hợp và phát huy mọi tiềm năng giữa cái cũ và cái mới trong

đô thị, giữa truyền thống và hiện đại, đặc biệt chú ý đến công trình kiến trúc cógiá trị, các khu phố cổ truyền thống

- Phát huy vai trò của khoa học kỹ thuật tiên tiến:

Thiết kế quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị phải đảm bảo phát huy tốtcác mặt về kỹ thuật đô thị, trang thiết bị khoa học kỹ thuật hiện đại, đặc biệt làgiao thông đô thị Cần đảm bảo thực hiện các quy chế và chỉ tiêu về kinh tế kỹthuật xây dựng Phải tuân thủ các chủ trương đường lối chính sách của Đảng,Nhà nước và địa phương về xây dựng phát triển đô thị, hiện đại hóa các trangthiết bị kỹ thuật, phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc

- Tính cơ động và hiện thực của đồ án quy hoạch:

Bất kỳ một đồ án nào khi thiết kế cũng phải đề cập đến khả năng thực thicủa nó và trong từng giai đoạn Muốn thực hiện được ý đồ phát triển tốt thì tính

cơ động và linh hoạt của đề án phải rất cao, có nghĩa là trước những hiện tượngđột biệt về đầu tư xây dựng hoặc những chủ trương mới của chính quyền về xâydựng đô thị thì hướng phát triển cơ bản và lâu dài của đô thị vẫn được đảm bảo(Nguyễn Thế Bá, 2004)

1.1.4.2 Nguyên tắc phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn

- Dựa trên những cơ sở phương hướng, nhiệm vụ, phát triển sản xuất(trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), đồngthời phải phục vụ thiết thực cho các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

Trang 19

Page 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

của địa phương

- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao động, dân cư trên địa bàn huyện vàphải xem xét đến quan hệ với các điểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽvới các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thủy lợi, quyhoạch giao thông, quy hoạch đồng ruộng

- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về đất đai, nhân lực, vốnđầu tư, theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đồng thời phảiphù hợp với điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậy, thủy văn…), phù hợp với cáctruyền thống, tập quán tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng,từng dân tộc

- Đảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường

- Cần xét đến triển vọng phát triển trong tương lai, phải đáp ứng các yêucầu sản xuất và đời sống trong giai đoạn trước mắt, đồng thời phải có phươnghướng quy hoạch dài hạn từ 15 đến 20 năm

- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt để tận dụng những

cơ sở cũ có thể sử dụng được vào mục đích sản xuất và phục vụ đời sống (Vũ ThịBình và cs, 2008)

1.2 Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống điểm dân cư một số nước trên thế giới

Thực tế cho thấy, từ trước đến nay trên thế giới có rất nhiều lý luận khoahọc, nhiều tài liệu nghiên cứu về phát triển mạng lưới dân cư (đô thị và nôngthôn) của các tổ chức như tổ chức Nông - Lương thế giới (FAO), Ngân hàng pháttriển châu Á (ADB), Ngân hàng Thế Giới (WB), các Chính Phủ các nước, củacác tổ chức khoa học…, tuy nhiên mỗi nước có những hướng đi, cách phát triểndân cư riêng tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của nước mình

1.2.1 Hà Lan

Vương quốc Hà Lan không được thiên nhiên ưu đãi, sau thiên tai nặng nềtrong thế kỷ XIV, nhân dân Hà Lan đã tiến hành từng bước việc khoanh vùng rútnước để làm khô một diện tích rất lớn đất trũng nhằm mở mang diện tích đất đaisinh sống Trên các vùng đất trũng đó được chia thành từng khu để lập các điểm

Trang 20

10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

dân cư nông nghiệp Trung tâm của vùng xây dựng một thành phố cỡ 12.000 dânvới các công trình công cộng đạt trình độ cao, xung quanh thành phố là các làngcách nhau từ 5 - 7 km với quy mô mỗi làng (village) khoảng 1.500 - 2.500 dân.Trong mỗi làng được xây dựng đầy đủ các công trình văn hoá xã hội và nhà ởcho nông dân, công nhân nông nghiệp, mỗi làng có các xóm (hamlet) với quy môkhoảng 500 người Sản xuất nông nghiệp được tổ chức theo kiểu các điền chủthuê đất của Nhà nước, tập hợp nhân công canh tác Số người này trở thành côngnhân nông nghiệp và sống trong các làng nói trên

Mạng lưới giao thông được tổ chức rất tốt, đường ô tô nối liền các điểmdân cư đảm bảo liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở đến các cánh đồng vàkhu vực tiêu thụ chế biến (Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2007)

1.2.2 Anh

Khác với phần lớn các nước ở lục địa Châu Âu, nông thôn nước Anh hầunhư không bị chiến tranh tàn phá, các điểm dân cư nông thôn truyền thống có sứchấp dẫn mạnh mẽ với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khucông nghiệp tập trung Mức độ “ôtô hoá” và mạng lưới giao thông rất phát triển,rút ngắn khoảng cách về thời gian từ chỗ ở đến nơi làm việc

Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 400 người, khoảng 100

-150 hộ sinh sống Tuy dân số ít nhưng đầy đủ các công trình văn hoá, xã hội.Trong các khu dân cư có đường giao thông dẫn đến từng nhà, không khí tronglành, phong cảnh đẹp và yên tĩnh Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ

ở không thoải mái trong các căn hộ khép kín nơi đô thị đi tìm chỗ ở lý tưởng nơimiền quê Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nôngthôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá, xã hội của làng quê truyền thống được cải thiện,

nó trở thành các khu ngoại ô của đô thị lớn hay khu công nghiệp Đây là xuhướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới

Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới đô thị và nông thôn của nướcAnh được công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ XVIII đến đầuthế kỷ XIX đã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:

William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ đã có quan điểm xây

Trang 21

Page 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

dựng đô thị đó là xây dựng phân tán trên toàn bộ đất nước các điểm dân cư nhỏ.Ông xác minh cho phương án của mình rằng điện là nguồn động lực cơ bản chomọi hoạt động, sẽ đi đến tất cả các điểm dân cư trong toàn quốc và đến tận mọinhà cho nên ở đó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc của mọi người.Ngoài ra lý luận về xây dựng các điểm dân cư mang tính chất đô thị - nông thônđược đề cao như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc sư EberezenHoward là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển đô thị thế giới

Thành phố vườn của Eberezen Howard đề xướng năm 1896 trong đó đềcập tới vấn đề thay đổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không giancủa thành phố

Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard đã cóảnh hưởng lớn trên thế giới, đặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch đô thịhiện đại (Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2007)

1.2.3 Thái Lan

Thái Lan là một nước nông nghiệp lớn trong vùng Đông Nam Á, là nước

có khối lượng nông sản xuất khẩu khá lớn Cả nước có khoảng 53.000 làng xóm,trải qua nhiều kế hoạch phát triển 5 năm, trong đó chú trọng đến sự phát triển cácvùng nông thôn Chính phủ đã xây dựng nhiều dự án phát triển các khu vực nôngthôn với sự tham gia của các Bộ, ngành liên quan, nhờ đó mà đời sống của nôngdân đã được cải thiện đáng kể

Chính sách kinh tế của Thái Lan là ưu tiên phát triển giao thông, đặc biệt

là giao thông đường bộ, cung cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp và nước sinhhoạt nông thôn Việc đầu tư xây dựng giao thông, thủy lợi nông thôn phần lớntập trung vào các vùng có tiềm năng lớn trong sản xuất Tuy nhiên vẫn còn một

số làng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, thiếu nước sinh hoạt và chưa cóđường giao thông cho ô tô tới khu trung tâm Mặc dù đã phát triển hệ thống giaothông nông thôn trên phạm vi toàn quốc nhưng sự phân hóa giàu nghèo trongnông thôn ngày càng lớn Đó là những vấn đề gây bức xúc mà đến nay Thái Lanvẫn phải đương đầu để vượt qua (Vũ Thị Bình, và cs, 2008)

Trang 22

Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình có

hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, đồng thời cũng là mộtquá trình lâu dài Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra cácbiện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu dẫn đường,Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Giải quyết trước mắt vấn đề nước sinhhoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km đườnggiao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ởnông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn Đồng thờivới những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới, Trung Quốc còn

áp dụng các biện pháp thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế khám, chữabệnh ở khu vực nông thôn (Alan P.Lliu, 1978)

1.2.5 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư các nước trên thế giới

Qua nghiên cứu tình hình phát triển khu dân cư của một số nước trên thếgiới từ châu Âu sang châu Á cho ta thấy muốn phát triển nông thôn phải xâydựng cơ sở hạ tầng và mạng lưới đường giao thông phát triển hợp lý, phải quyhoạch hệ thống làng xã một cách hợp lý cùng với việc xây dựng trung tâm làng

xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá và là môi trường thuậnlợi cho việc tiếp thu văn minh đô thị vào nông thôn Mặt khác muốn quản lý sự didân hàng loạt từ vùng nông thôn vào đô thị, ngăn cản sự phình to quá cỡ của cácthành phố lớn nhất thiết phải “công nghiệp hoá nông thôn” Công nghiệp hoánông thôn còn mang lại sự thay đổi lối sống nông thôn truyền thống sang lối sốngvăn minh đô thị - thành thị hoá nông thôn Để đạt được điều đó, việc phát triển hạtầng kỹ thuật luôn luôn giữ vai trò hàng đầu, hệ thống giao thông luôn giữ vai tròtrọng yếu trong việc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

Trang 23

Page 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam

1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển

1.3.1.1 Một số hình thức bố cục của các điểm dân cư truyền thống

- Điểm dân cư dạng phân tán: Các điểm dân cư dạng này thường có quy

mô nhỏ thường gặp ở các vùng núi nơi có mật độ dân số thưa, điều kiện trồngcấy ít thuận tiện, mang đậm nét của hình thức sản xuất tự cung tự cấp

- Điểm dân cư theo tuyến: Tiền thân là những điểm dân cư nhỏ bám dọc

theo 2 bên đường hoặc bên sông sau đó do quá trình phát triển của dân cư, cácđiểm dân cư lấn dần ra nối tiếp thành tuyến dài

- Điểm dân cư dạng phân nhánh: Tại giao điểm của các con sông hoặc

đường giao thông, các điểm dân cư phát triển theo dạng tuyến gặp nhau hìnhthành nên dạng phân nhánh

- Điểm dân cư theo dạng mảng: ở những vùng đất trù phú, thuận lợi cho

phát triển nông nghiệp, trải qua quá trình phát triển lâu dài nhiều điểm dân cưnhỏ quy tụ lại thành điểm dân cư theo dạng mảng lớn Hình thức này khá phổbiến ở vùng đồng bằng sông Hồng (Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp,2007)

1.3.1.2 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn

Hầu hết các công trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu cho kiến trúc cổ ViệtNam đều nằm ở các làng xã Đó là những ngôi đình làng, ngôi chùa và gần đây lànhững nhà thờ nằm sau luỹ tre làng, là trung tâm chứa đựng mọi sinh hoạt vănhoá của cộng đồng dân cư sống trong làng xã

Đời sống ngày càng được cải thiện dẫn đến sự thay đổi trong bộ mặt nhà

ở, đến trang trí nội thất của người dân vùng nông thôn Tỷ lệ nhà ngói, nhà kiên

cố rất cao, ước khoảng trên 80%, số hộ nông dân đã có nhà riêng lợp ngói, nơi có

tỷ lệ cao có thể tới 95%, tại nông thôn hiện có các nhà mái bằng 2-3 tầng kiên cố,

có kiến trúc gần gũi với thành thị

Hiện nay bên cạnh các loại nhà ở dân gian, truyền thống như đã nêu trên,kiến trúc nông thôn các vùng có các dạng nhà hình ống, thường ở những trục

Trang 24

Page 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

đường chính, những khu đất giãn dân, những khu ven đô thị Nhà ở có xu hướngchuyển dịch ra gần các trục đường chính thuận tiện cho giao thông và kinh doanh

Trang 25

Page 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

dịch vụ Bố cục không gian nhà theo chiều dọc, ảnh hưởng nhiều phố thị Loạinhà trên góp phần cải thiện điều kiện ở, phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụcủa một bộ phận dân cư, song nó làm mất đi nét dân gian Đây là một giải pháptình thế phát sinh do quá trình phát triển không có kiểm soát của một bộ phận dân

cư nông thôn để tiếp ứng với nền kinh tế thị trường (Viện Quy hoạch và thiết kếnông nghiệp, 2007)

* Các tiêu chí phân loại nhà:

- Nhà kiên cố: Gồm các loại nhà biệt thự, nhà xây nhiều tầng hoặc cáccăn hộ trong nhà xây nhiều tầng, nhà lắp ghép cấu kiện bê tông cốt thép nhiềutầng, nhà xây mái bằng

- Nhà bán kiên cố: Gồm ngôi nhà có tường xây, ghép gỗ, khung gỗ và cómái lợp bằng ngói, tôn, tấm lợp hoặc xây dựng bằng các vật liệu tương đương

- Nhà khung gỗ lâu bền, mái lá: Gồm những ngôi nhà có khung chịu lựclàm bằng gỗ có niên đại sử dụng trên 15 năm, mái lợp bằng tranh, tre, nứa, lá,giấy dầu

- Nhà đơn sơ: các loại nhà ở không thuộc một trong hai nhóm trên

Các công trình công cộng ở làng không chỉ là cổng làng, đường làng,giếng làng mà còn là nhà văn hoá, nhà uỷ ban, nhà trẻ, trường học, trạm xá…,ngoài ra là các không gian, các quỹ vật thể khác như: làng, chợ làng và cây đa,bến nước…

Nhìn chung, các công trình kiến trúc công cộng trong làng xã thườngkhông to lớn trừ một số công trình đặc biệt (nhà thờ và một số đình chùa củanhững làng có điều kiện đặc biệt) (Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2007)

Ngày nay cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và sựtăng trưởng dân số tuyệt đối tại khu vực nông thôn, kiến trúc nông thôn đã đượcphát triển với 4 nội dung chính:

+ Ngói hoá và kiên cố hoá nhà ở nông thôn bằng nguồn lực tự có của nhândân thay thế dần dần nhà tranh vách đất

+ Phát triển các công trình dịch vụ công cộng như trường học, nhà trẻ,đường làng ngõ xóm và các công trình tiện ích công cộng

Trang 26

Page 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

+ Cải tạo, trùng tu, nâng cấp các công trình di sản văn hoá, tôn giáo, tưởngniệm…

+ Xây dựng phát triển các thị tứ mới ở các vùng nông thôn giữ vai trò làtrung tâm xã, tiểu vùng hoặc cụm xã, là đầu mối thúc đẩy quá trình công nghiệphoá, đô thị hoá ở khu vực nông thôn theo hướng: “ly nông bất ly hương” đã tạo

ra một bộ mặt kiến trúc mới cho khu vực nông thôn

Vào những năm cuối của thập kỷ 70, hưởng ứng Nghị quyết IV và sau này

là Nghị quyết V của Ban chấp hành Trung ương Đảng, cùng với việc quy hoạchđồng bộ xây dựng địa bàn cấp huyện theo các lĩnh vực khác nhau như bố trí lạisản xuất, xây dựng công trình hạ tầng, các công trình phục vụ công cộng, nhà ởcũng được nghiên cứu theo hướng “ cải tạo mạng lưới dân cư trên địa bàn huyện,

tổ chức đời sống ở nông thôn” (Lê Trung Thống, 1979); công việc nghiên cứu vềnhà ở lúc này chia làm hai loại:

+ Nhà ở tại huyện lỵ, thị trấn đưa ra một số mẫu “thiết kế giống cácthành phố”

+ Nhà ở tại các làng xã nông thôn thì chỉ chú trọng đến nhà ở nông thônđơn thuần nông nghiệp

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về nhà ở nông thôn cho nhiều vùng khácnhau nhưng trong đó có đồ án nhà ở cho vùng cói Thái Bình của nhóm tác giảTrần Trọng Chi: “Đồ án đã nghiên cứu giải quyết đồng bộ, có hệ thống việc tổchức cuộc sống cộng đồng ở nông thôn vùng cói bắt đầu từ ngôi nhà ở, với giếngnước, nhà vệ sinh, sân vườn, chuồng chăn nuôi rồi đến các công trình văn hoá…”Thực tiễn trong vài năm gần đây, nhà ở nông thôn đã được xây dựng vàphát triển mạnh mẽ kể cả về số lượng và chất lượng, nhiều làng xã phát triển kinh

tế nhiều thành phần, thu nhập cao đã xây dựng nhiều nhà ở 2 - 3 tầng Nhiều nhàkiểu biệt thự đầy đủ tiện nghi, không gian sinh hoạt ngăn nắp hợp lý trên toàn bộkhuôn viên đất ở đã tạo những nét mới làm thay đổi bộ mặt kiến trúc làng quêtruyền thống

Trang 27

Page 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.3.2 Xu hướng phát triển mạng lưới khu dân cư Việt Nam

1.3.2.1 Mối quan hệ giữa đô thị hóa với phát triển khu dân cư nông thôn

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nước ta đã có nhiều thay đổilớn đặc biệt là sự phát triển mạnh về kinh tế, việc gia nhập các tổ chức quốc tế:WTO, ASEAN…đã và đang tạo tiền đề sức mạnh cho phát triển nền kinh tế nướcnhà Nhờ chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, Việt Nam đã

và đang tiếp thu những khoa học kỹ thuật hiện đại, ngoài ra với một nền chính trị

ổn định Việt Nam đang là địa bàn thích hợp cho các nhà đầu tư nước ngoài.Chính vì những lý do đó mà quá trình CNH - HĐH trên lãnh thổ Việt Nam đangdiễn ra rất mạnh mẽ đã tác động và làm cho quá trình đô thị hoá nông thôn diễn

ra rất nhanh

Quá trình đô thị hoá đã và đang tác động mạnh mẽ làm chuyển dịch cơcấu kinh tế và ảnh hưởng tới việc sắp xếp lại mạng lưới các điểm dân cư trên cảnước, điều đó được thể hiện trên các mặt:

- Phát triển mở rộng, nâng cấp các thành phố thị xã, thị trấn theo quyhoạch nhằm phát huy tiềm năng của mạng lưới đô thị hiện có, khống chế dân sốcác thành phố lớn, tạo yếu tố tích cực thúc đẩy sự phát triển của các đô thị vừa vànhỏ (các thị xã, thị trấn, thị tứ)

- Tạo điều kiện đẩy nhanh sự phát triển của các thị trấn huyện lỵ và các thị

tứ Đây là đầu mối quan trọng nối tiếp giữa đô thị và nông thôn

- Cải tạo và phát triển từng bước hệ thống điểm dân cư nông thôn trên địabàn vùng huyện

- Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, có thể đô thị hoá ngay trongtừng làng xã trên cả hai mặt cơ bản chuyển lao động nông nghiệp sang sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng từng bước cơ sở hạ tầng, xây dựngphát triển và hoàn thiện khu dân cư, cải thiện đời sống nông thôn tiến tới tươngđương cuộc sống ở đô thị (Đỗ Đức Viêm, 2005)

1.3.2.2 Những quy định về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư

Trong quá trình phát triển, các điểm dân cư (đô thị và nông thôn) ở nước

ta phần lớn được hình thành và phát triển một cách tự phát gây tình trạng xây

Trang 28

Page 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không đồng bộ, sử dụng đất khônghiệu quả làm khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước đối với đất khu dân cưđồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới Chính vìvậy, hiện nay Nhà nước ta đã ban hành một số văn bản về quy định và quản lýtrong quy hoạch và phát triển khu dân cư

a, Những quy định về quản lý đất đai

Quản lý đất đai theo quy hoạch đã được ghi cụ thể trong Luật Đất đai hiệnhành Trong phạm vi điểm dân cư nông thôn bao gồm các loại đất phân theo cácmục đích sử dụng như: đất ở; đất nông nghiệp (đất vườn, ao thả cá trong khuônviên của hộ gia đình và có thể có một số đất nông nghiệp khác nằm xen kẽ trongdân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); đất lâm nghiệp (nếu có); đất chuyêndùng; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng (nếu có)

Theo quy định của Luật Đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại đất

và giao cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo đúng mục đích và

có hiệu quả

Điều 146 Luật Đất đai năm 2013 “ Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển

đô thị và khu dân cư nông thôn” đã quy định:

1 Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị gồm đất chỉnh trang khuvực nội thành, nội thị hiện có; đất được quy hoạch để mở rộng đô thị hoặc pháttriển đô thị mới

Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn gồm đấtchỉnh trang trong khu dân cư hiện có, đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vàomục đích công ích, đất được quy hoạch để mở rộng khu dân cư nông thôn

2 Việc sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thônphải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị,quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành (Luật Đất đai 2013)

- Đất ở của mỗi hộ gia đình được quy định hạn mức cụ thể tuỳ theo từngđịa phương dựa trên căn cứ Điều 143 và Điều 144 của Luật Đất đai năm 2013

Trang 29

Page 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

- Các loại đất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình hạtầng cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải được sử dụng theo đúng mục đíchtrên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế đã được phê duyệt

+ Các xã đồng bằng không quá 300 m2

+ Các xã trung du miền núi, hải đảo không quá 400 m2

Theo Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tàinguyên Môi trường về việc hướng dẫn định mức sử dụng đất áp dụng trong côngtác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã hướng dẫn áp dụng địnhmức cho 10 loại đất: Đất y tế, đất văn hoá, đất giáo dục, đất thể thao, đất thươngnghiệp dịch vụ, đất giao thông vận tải, đất thuỷ lợi, đất công nghiệp, đất đô thị,đất khu dân cư nông thôn Định mức sử dụng đất trong khu dân cư được quy địnhnhư sau (Bảng 1.1)

Bảng 1.1: Định mức sử dụng đất trong khu dân cư

Trang 30

Khu vực miền núi trung du

(Nguồn: Công văn số 5763/BTNMT - ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Trang 31

Khi quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn, chỉ tiêu đất xây dựng chocác điểm dân cư nông thôn phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địaphương không được nhỏ hơn quy định (Bảng 1.2).

Bảng 1.2: Chỉ tiêu sử dụng đất điểm dân cư nông thôn của các xã

Chỉ tiêu sử dụng đất

Trang 32

Loại đất

(m 2 /người)

Đất ở (các lô đất ở gia đình) ≥ 25

Đất xây dựng công trình dịch vụ ≥ 5

Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5

Cây xanh công cộng ≥2

Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp, tiểu

thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất

Tùy thuộc vào quy hoạch pháttriển của từng địa phương

(QCVN 14:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xây

dựng nông thôn)

b Những quy định về quản lý xây dựng khu dân cư

* Quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:

Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc được triển khaithực hiện đối với từng điểm dân cư nông thôn kể cả điểm dân cư nông thôn làtrung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã Công tác quy hoạch xây dựng điểmDCNT bao gồm quy hoạch xây dựng các điểm DCNT mới và quy hoạch cải tạoxây dựng phát triển các điểm DCNT hiện có

Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một điểm DCNT mới, hoặcquy hoạch cải tạo xây dựng một điểm DCNT hiện có, sau khi đã được phê duyệt

sẽ trở thành căn cứ để triển khai công tác xây dựng Đồng thời nó cũng là cơ sởpháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước làm căn cứ đểquản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trình thay đổi làm cho điểmdân cư được phát triển theo đúng ý đồ đã được xác định

Việc quản lý quy hoạch trước hết là đối với việc sử dụng đất đai cho thiết

kế đường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật

Trang 33

và môi trường nông thôn Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo hoặc xâydựng từng bước các phần đất này theo đúng mục đích mới có thể thực hiện đượcmục tiêu phát triển lâu dài các điểm dân cư.

Đối với đất ở của từng hộ gia đình trong điểm dân cư hiện có, khi tiếnhành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về điều chỉnh đất đai cần cóphương án đền bù thoả đáng khi trưng dụng đất phục vụ lợi ích công cộng hoặcdồn đổi giữa các chủ sử dụng đất với nhau Để thực thi các giải pháp này cần có

sự phân tích vận động đối với chủ sử dụng đất thông qua hoạt động của cơ quanchính quyền và các tổ chức xã hội khác

QCVN 14:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xâydựng nông thôn được ban hành theo Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày10/9/2009 do Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạchxây dựng nông thôn quy định rõ

* Quy hoạch xây dựng nông thôn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng

- Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹthuật, công trình quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh vàbảo vệ môi trường

- Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:

+ Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồnnước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan

+ Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển

+ Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng

- Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các điểm dân cư nông thôn đạt cácyêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo phát triển bền vững

- Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường

- Bảo vệ cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa; giữ gìn và phát triểnbản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh

- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên

Trang 34

Page 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

* Nội dung quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn:

- Phân tích và đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,

hạ tầng kỹ thuật của xã để xác định động lực phát triển, xu thế đô thị hoá, dự báoquy mô dân số, dự báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho từng điểm dân cư, dự báonhững khó khăn vướng mắc trong quá trình quy hoạch xây dựng nông thôn

- Bố trí mạng lưới điểm dân cư nông thôn tập trung Phân khu chức năngđối với hệ thống các công trình công cộng, hệ thống các công trình phục vụ sản xuất

- Xác định mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật kết nối giữa cácđiểm dân cư nông thôn tập trung, các công trình công cộng và các công trìnhphục vụ sản xuất

- Xác định các dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện

* Nội dung quy hoạch xây dựng cải tạo trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung hiện có bao gồm:

- Xác định mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật cần cải tạo, nâng cấp

- Xác định nội dung cần cải tạo, chỉnh trang, khu ở nông thôn, hệ thốngcông trình công cộng, dịch vụ Các yêu cầu mở rộng đất đai xây dựng Các nộidung phải đáp ứng các chỉ tiêu về quy mô dân số, cảnh quan sinh thái, môitrường, phạm vi ranh giới

- Việc mở rộng trung tâm xã hoặc các điểm dân cư nông thôn tập trung phảiphù hợp với quy mô dân số, khả năng, nguồn lực phát triển trong từng giai đoạn

1.3.2.3 Xu hướng phát triển khu dân cư Việt Nam

Nhìn chung có hai xu hướng chính trong phát triển cơ cấu cư dân là tậptrung hoá các điểm dân cư và trung tâm hoá các cụm, các tổ hợp dân cư

- Tập trung hoá cơ cấu cư dân: là giảm bớt số lượng các điểm dân cư quá

nhỏ, để tăng quy mô các điểm dân cư, tạo thuận lợi cho tổ chức phát triển sảnxuất, tổ chức mạng lưới cơ sở hạ tầng và có điều kiện nâng cao điều kiện sống vàlao động của nhân dân

- Trung tâm hoá cơ cấu cư dân: là hình thành và phát triển một mạng lưới

trung tâm cụm dân cư Đó là mạng lưới các đô thị: đô thị lớn, trung bình trên cácvùng lớn, các đô thị vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn Phân bố và phát triển

Trang 35

Page 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

mạng lưới các trung tâm cụm dân cư (trung tâm vùng và tiểu vùng, trung tâmcụm xã) sẽ góp phần xoá bỏ dần những khác biệt cơ bản về điều kiện sống và laođộng của nhân dân giữa nông thôn và đô thị, giữa các vùng lãnh thổ khác nhaucủa đất nước thông qua một mạng lưới giao thông thuận lợi nối liền các trungtâm này với nhau và vùng ngoại thành với trung tâm (Vũ Thị Bình, và cs, 2008)

Mạng lưới các điểm dân cư của các vùng, các đô thị và nông thôn hiệnnay tuy có khác nhau song trong tương lai cần phải được bố cục và phát triểntheo hướng sau:

+ Các đô thị lớn và trung bình đều có ý nghĩa nổi trội trong mạng lưới dân

cư của trung tâm quốc gia hay vùng Vùng ảnh hưởng của các đô thị này khárộng lớn chúng cần phải đảm bảo cho nhân dân trong vùng có điều kiện sống tốt.Trong tương lai cần phải phát triển mở rộng sản xuất công nghiệp trong phạm vi

có thể tăng dần về lao động

+ Các đô thị vừa và nhỏ trong tương lai cần được phát triển cả về chấtlượng và số lượng Các đô thị này cần được tăng cường phát triển sản xuất côngnghiệp - dịch vụ, hoàn thiện và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triển dân số

và lao động thu hút từ nông thôn để chúng không những là các trung tâm chínhtrị mà còn là các trung tâm kinh tế - xã hội, văn hoá, tinh thần cuộc sống cộngđồng của dân cư Các đô thị này sẽ góp phần giảm bớt sự tăng dân số quá tải củacác đô thị lớn đồng thời kích thích sự phát triển của công nghiệp hoá và đô thị hoá

+ Các làng lớn sẽ phát triển thành các điểm sản xuất công nông nghiệp(thị tứ) chúng là các trung tâm của xã hoặc liên xã và là các điểm tập trung cácgiải pháp và đầu tư và nâng cao điều kiện sống và lao động của người dân nôngthôn, giảm bớt sự cách biệt còn tồn tại giữa nông thôn và thành thị

+ Các làng nhỏ trong tương vẫn còn là nơi ở, nơi sản xuất, nghỉ ngơi củangười dân nông thôn và là một thành viên của cơ cấu dân cư Việc quy hoạch vànâng cao hiệu quả các điều kiện sống và lao động cho nhân nhân trong các làngnhỏ này chỉ có thể thực hiện được và đảm bảo trong phạm vi của các đơn vị lãnhthổ lớn hơn như cụm điểm dân cư (xã, liên xã)

+ Các xóm, ấp… là các điểm dân cư có quy mô quá nhỏ Điều kiện sống

Trang 36

Page 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

và lao động thấp kém, không đáp ứng được nhu cầu của người dân, phân bố tảnmạn, manh mún và không có cơ hội phát triển Các điểm dân cư này trong quátrình công nghiệp hoá và đô thị hoá cần phải xoá bỏ, sát nhập vào các điểm dân

Nhà ở đô thị phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêuchuẩn và các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa

và nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư quá đông vào các thành phố lớn

Phấn đấu đạt chỉ tiêu bình quân 15 m2 sàn/người vào năm 2010 và 20 m2sàn/ người vào năm 2020

- Nhà ở nông thôn:

Phấn đấu để từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các hộdân cư nông thôn Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp

hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

Phát triển nhà ở nông thôn phải đảm bảo phù hợp với điều kiện sản xuất,đặc điểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, sử dụng có hiệu quả quỹđất sẵn có và khuyến khích phát triển nhà nhiều tầng để tiết kiệm đất, hạn chếviệc chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Khuyến khích huy động nội lực của hộ gia đình, cá nhân khu vực nôngthôn tự cải thiện chỗ ở kết hợp với sự giúp đỡ hỗ trợ của cộng đồng, dòng họ, cácthành phần kinh tế

Trang 37

Page 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành chương trình hỗ trợ cải thiện nhà ởđối với các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số và các hộ thuộc diện chính sách

Phấn đấu hoàn thành việc xoá bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) tại các khuvực nông thôn vào năm 2020 Diện tích nhà ở bình quân tính theo đầu người đạt

14 m2 sàn/người, nhà ở nông thôn có công trình phục vụ sinh hoạt và sản xuấtdịch vụ phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, đạt tiêu chuẩn vệ sinhmôi trường

Dự kiến đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân đạt 18 m2/người, tất cảcác điểm DCNT đều có hệ thống cấp, thoát nước đảm bảo tiêu chuẩn quy định

1.3.2.5 Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan

Mục tiêu của phát triển kiến trúc trước hết phải phù hợp với mục tiêu tổngquát của chiến lược phát triển đô thị ở nước ta đến năm 2020 là: Từng bước xâydựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị cả nước, có cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và kỹthuật hiện đại, có môi trường đô thị trong sạch, được phân bố và phát triển hợp lítrên địa bàn cả nước, đảm bảo cho mỗi đô thị phát triển ổn định, cân bằng, bềnvững và trường tồn, góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ chiến lược công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

Căn cứ Quyết định số 112/2002/QĐ-TTg ngày 3/9/2002 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020như sau:

* Ở khu vực đô thị.

Phát triển và hình thành tổng thể kiến trúc ở khu vực đô thị trên cơ sởphân bố và phát triển hệ thống đô thị theo Định hướng Quy hoạch tổng thể pháttriển đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998

Tổng thể kiến trúc của mỗi vùng và đô thị phải có bản sắc riêng, phù hợpvới điều kiện kinh tế, tự nhiên, dân số - xã hội, trình độ khoa học, kỹ thuật,truyền thống văn hóa lịch sử của địa phơng và các đồ án quy hoạch xây dựngđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Tổng thể kiến trúc của mỗi đô thị phải kết hợp hài hoà giữa cải tạo với xây

Trang 38

Page 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

dựng mới; đổi mới môi trường văn hóa kiến trúc truyền thống, nhưng không làmmất đi bản sắc riêng

Hình thành kiến trúc đô thị phải coi trọng nguyên tắc gắn công trình riêng

lẻ với tổng thể kiến trúc của đô thị; đảm bảo kết hợp hài hoà giữa quá khứ vớihiện tại và tương lai Mọi việc cải tạo, xây dựng mới trong đô thị phải tuân thủcác quy định về quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng đô thị

* Ở khu vực nông thôn.

Phát triển kiến trúc tại các làng, xã có liên quan trực tiếp với cơ cấu quyhoạch chung của các đô thị phải được dựa trên quy hoạch chi tiết xây dựng, có sựtham gia của dân cư và cộng đồng; lưu ý giữ lại những di sản kiến trúc, thiênnhiên của làng, xã; bổ sung những chức năng còn thiếu, kết hợp hiện đại hóa kếtcấu hạ tầng Công trình mới được tạo lập phải tuân thủ các quy định về quản lýkiến trúc và quy hoạch xây dựng đô thị

Hình thành tổng thể kiến trúc tại các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã trên cơ

sở tuân thủ các quy định của quy hoạch xây dựng; khuyến khích phát triển cáccông trình xây dựng ít tầng, mái dốc, kế thừa hình thức kiến trúc truyền thống,gắn bó hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với điều kiện khí hậu củađịa phương

Phát triển kiến trúc tại các làng, xã cần lưu ý bảo tồn các truyền thống vănhoá, phong tục, tập quán riêng biệt của mỗi địa phương; phù hợp với đặc điểmthiên nhiên, con người, kế thừa kinh nghiệm xây dựng, phòng, chống thiên tai;từng bước hiện đại hóa kết cấu hạ tầng và phát triển các công trình kiến trúc mới

có chất lượng phù hợp

Kiến trúc làng mạc cần được thực hiện theo quy hoạch từ tổng thể đếnkhuôn viên ngôi nhà của từng gia đình Xây dựng nông thôn đồng bộ về kiến trúclẫn hạ tầng kỹ thuật đảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững Pháttriển không gian kiến trúc nông thôn cần phù hợp với sự phát triển kinh tế nông -lâm - ngư nghiệp, chăn nuôi, phát triển nghề truyền thống, kinh tế du lịch, văn hoá

Trong những năm tới kiến trúc nông thôn được hình thành và phát triểntheo 3 hướng sau:

Trang 39

Page 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

- Hướng hoà nhập vào không gian đô thị: Xu hướng này diễn ra cùng với

quá trình phát triển và mở rộng không gian đô thị ra các vùng ngoại ô, làm chomột số khu dân cư bị mất đi, một số khác được sắp xếp lại, số còn lại được bảotồn trong cơ cấu quy hoạch đô thị để trở thành một bộ phận cấu thành đô thị

- Hướng phát triển kiến trúc gắn với việc hình thành các thị trấn, thị tứ giữ vai trò là trung tâm xã, cụm xã: Các thị trấn, thị tứ gắn với vùng nông nghiệp

trước khi xây dựng đều phải lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết

- Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc tại các làng xã: Việc

phát triển kiến trúc tại các làng, xã thuộc các vùng nông nghiệp cần lưu ý bảo tồnđược các truyền thống về tập quán dân tộc và văn hóa ở địa phương để đảm bảomột nền kiến trúc đa dạng, nhiều sắc thái Sự đa dạng về sắc thái kiến trúc địaphương chính là cơ sở cho sự giữ gìn bản sắc kiến trúc của dân tộc

1.3.3 Một số công trình nghiên cứu về phát triển hệ thống điểm dân cư ở Việt Nam

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển khu dân cư và những quy địnhcủa Nhà nước về quản lý, quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống điểm dân cư,nhiều nhà khoa học đã có những ứng dụng nghiên cứu trong lĩnh vực này

Ngay từ những năm 70, Bộ Xây dựng đã có nhiều đồ án quy hoạch đô thị

và nông thôn để cải tạo phát triển các điểm dân cư trên địa bàn vùng huyện trong

xu hướng cải tạo từng bước các điểm dân cư nông thôn, các chòm xóm nhỏ đượcgộp lại tạo thành các điểm dân cư tương đối lớn, tập trung, thuận tiện cho việcxây dựng các công trình công cộng phúc lợi

Mô hình “nhà ở và lô đất gia đình vùng nội đồng đã triển khai ở xã ĐạiÁng - huyện Thanh Trì - Hà Nội”, mô hình giải quyết 2 vấn đề: Tiết kiệm và tậndụng đất đai có hiệu quả, cải thiện điều kiện vệ sinh ở gia đình và thôn xóm

Bên cạnh đó còn có một số dự án về quy hoạch dân cư nông thôn nước ta

Ngày đăng: 23/05/2019, 17:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w