1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn huyện nam trực, tỉnh nam định

114 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 5,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại hệ thống điểm dân cư Theo Luật Xây dựng số 16/2003 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nướcCộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tậptrung của nhiều h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-NGUYỄN HOÀNG HIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-NGUYỄN HOÀNG HIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ : 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN KHẮC THỜI

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Hiệp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lựccủa bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy côgiáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa họcPGS.TS Nguyễn Khắc Thời đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài Nguyên và Môitrường, phòng Tài Nguyên và Môi trường, văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất,chi cục Thống kê, phòng Nội vụ huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, các phòng ban,cán bộ và nhân dân các xã trên địa bàn huyện Nam Trực đã nhiệt tình giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện luận văn này./

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Hiệp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU, HÌNH vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục đích, yêu cầu 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Yêu cầu 2

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3 1.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống điểm dân cư

3 1.1.1 Những khái niệm về điểm dân cư 3

1.1.2 Phân loại hệ thống điểm dân cư 4

1.1.3 Căn cứ pháp lý phát triển hệ thống điểm dân cư 5

1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư

7 1.2 Tổng quan về khu dân cư một số nước trên thế giới

8 1.2.1 Thái Lan 8

1.2.2 Trung Quốc 9

1.2.3 Ấn Độ

10 1.2.4 Anh 11

1.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư nông thôn Việt Nam 12

1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển 12

Trang 6

1.3.2 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn 161.3.3 Những quy định về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư 18

1.3.4 Quan điểm cho phát triển khu dân cư nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020 25

Trang 7

1.3.5 Một số công trình nghiên cứu về phát triển hệ thống điểm dân cư ở Việt

Nam 26

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.3 Nội dung nghiên cứu 28

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội huyện Nam Trực tỉnh Nam Định 28

2.3.2 Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống điểm dân cư 28

2.3.3 Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư huyện Nam Trực 29

2.3.4 Giải pháp thực hiện định hướng phát triển mạng lưới dân cư 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 29

2.4.2 Phương pháp phân tích, so sánh 29

2.4.3 Phương pháp bản đồ 29

2.4.4 Phương pháp dự báo 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 34

3.1.3 Các nguồn tài nguyên 38

3.1.4 Cảnh quan môi trường 39

3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 40

3.2 Thực trạng phát triển hệ thống điểm dân cư 41

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai 41

3.2.2 Phân loại điểm dân cư nông thôn 48

3.3 Hiện trạng kiến trúc, cảnh quan trong các điểm dân cư 53

3.3.1 Kiến trúc cảnh quan nhà ở 53

3.3.2 Kiến trúc cảnh quan các công trình hạ tầng trong khu dân cư 54

3.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng kiến trúc cảnh quan trong các khu dân cư 59

Trang 8

3.4 Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư đến năm 2020 60

3.4.1 Căn cứ cho định hướng phát triển mạng lưới dân cư 60

3.4.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nam Trực đến năm 2020 61 3.4.3 Quan điểm sử dụng đất khu dân cư nông thôn 62

3.4.4 Dự báo quy mô dân số nông thôn đến năm 2020 63

3.4.5 Dự báo đất ở khu dân cư nông thôn đến năm 2020 64

3.4.6 Định hướng phát triển mạng lưới dân cư nông thôn 66

3.4.7 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng trong điểm dân cư 71

3.4.8 Cơ cấu sử dụng đất trong khu dân cư nông thôn trước và sau định hướng 74

3.5 Giải pháp thực hiện phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn 76

3.5.1 Giải pháp về Tài chính 76

3.5.2 Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng: 77

3.5.3 Giải pháp về chính sách 77

3.5.4 Các giải pháp khác 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 81

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 1.1: Định mức sử dụng đất trong khu dân cư 19

Bảng 1.2: Chỉ tiêu xây dựng khu dân cư nông thôn 20

Bảng 3.1: Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính

36 Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 42

Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 43

Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 46

Bảng 3.5 Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư huyện Nam Trực năm 2013 theo tiêu chí theo nhóm A 49

Bảng 3.6 Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư huyện Nam Trực năm 2013 theo tiêu chí theo nhóm B 49

Bảng 3.7: Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư huyện Nam Trực năm 2013 theo tiêu chí theo nhóm C 50

Bảng 3.8 Kết quả phân loại hệ thống điểm dân cư huyện Nam Trực năm 2013 theo tiêu chí theo nhóm D 51

Bảng 3.9: Kết quả phân loại điểm dân cư nông thôn huyện Nam Trực 52

Bảng 3.10: Tiêu chí phân loại điểm dân cư nông thôn 61

Bảng 3.11: Dự báo quy mô dân số nông thôn đến năm 2020 64

Bảng 3.12: Dự báo đất ở nông thôn huyện Nam Trực đến năm 2020 65

Bảng 3.13: Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn huyện Nam Trực đến năm 2020 70

Bảng 3.14 Cơ cấu sử dụng đất trong khu dân cư trước và sau định hướng 75

Trang 10

DANH MỤC BIỂU, HÌNH

STT Tên biểu đồ, hình Trang

Biểu đồ 3.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng của huyện Nam Trực

32 Biểu đồ 3.2: Lượng mưa trung bình tháng của huyện Nam Trực 33

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu kinh tế của huyện Nam Trực năm 2013 35

Biểu đồ 3.4: Cơ cấu sử dụng đất huyện Nam Trực năm 2013 43

Biểu đồ 3.5 : Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp 44

Biểu đồ 3.6: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp 46

Hình 3.1 Kiến trúc nhà ở kết hợp mô hình VAC ở xã Nam Hùng 54

Hình 3.2 Đường tỉnh lộ 490 đoạn qua xã Nam Cường 56

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Nước ta là một nước nông nghiệp, sau khi thoát khỏi sự đô hộ của thựcdân Pháp lại phải trải qua hơn ba chục năm chiến đấu bảo vê nền độc lập dân tộc.Hai cuộc chiến tranh xâm lược do hai thế lực để quốc Pháp và Mĩ gây ra đã để lạimột hậu quả to lớn cho đất nước cả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái

mà nhân dân ta đã và đang phải nỗ lực khắc phục Chúng ta đã có nhiều cố gắng

và đã đạt được những thành công đáng kể trong công cuộc xây dựng lại đất nước.Nhưng cho tới nay nước ta vẫn còn là một nước nông nghiệp với dân số nôngthôn chiếm 69,60% Sức sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn tồn tại ở quy mônhỏ, đòi hòi phải có những tác động mạnh mẽ hơn để thúc đẩy nền nông nghiệptiến lên sản xuất lớn và hiệu quả

Sau khi có chính sách đổi mới, sự phát triển năng động của nền kinh tếnước ta trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng

xã hội chủ nghĩa không chỉ dẫn đến sự bùng nổ về đô thị hóa mà còn tác độngmạnh mẽ đến các hoạt động kinh tế xã hội ở nông thôn Đồng thời, hình thức tổchức các hoạt động sản xuất ở nông thôn hết sức đa dạng, yêu cầu tổ chức cuộcsống trong xã hội nông thôn cũng xuất hiện nhiều yếu tố mới Do đó, phươngthức quy hoạch xây dựng và phát triển các điểm dân cư nông thôn cần đượcnghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp với thực tế của xã hội nước ta trong giaiđoạn hiện nay cũng như xu thế phát triển trong tương lai Có như thế, chúng tamới có thể đẩy nhanh sự phát triển nông thôn một cách toàn diện, góp phần giảmdần sự khác biệt giữa đô thị và nông thôn

Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân cư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác quản lý Nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuấtcủa các ngành kinh tế, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà ở,giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần và nghỉ ngơi, giảitrí… tạo sự đa dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường Chính vì vậy việc quy hoạch

hệ thống điểm dân cư một cách khoa học, hợp lý là rất cần thiết

Thực trạng phát triển các điểm dân cư nông thôn huyện Nam Trực hiệntập trung ở các xã, các điểm dân cư đang có sự chuyển hóa về cơ cấu kinh tế, cơ

Trang 13

cấu lao động: các hoạt động dịch vụ - thương mại - ngành nghề ngày càng pháttriển, một bộ phận lao động đã tách khỏi sản xuất nông nghiệp hoặc ít nhiều thoát

ly nông nghiệp Tuy đã có sự cố gắng đầu tư nhưng hiện tại hệ thống kết cấu hạtầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện ) vẫn còn thiếu, chưa đồng bộ

và chưa đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan, dân cư nhiềukhu vực xây dựng chưa hợp lý làm ảnh hưởng chung đến cảnh quan nông thôn

Để khắc phục thực trạng trên, góp phần xây dựng điểm dân cư huyện Nam

Trực phát triển toàn diện, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:“Đánh giá thực trạng

và định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định”.

2 Mục đích, yêu cầu

2.1 Mục đích

- Đánh giá thực trạng và những vấn đề có liên quan đến việc sử dụng đấtkhu dân cư nông thôn trên địa bàn huyện Nam Trực Trên cơ sở đó, phân loạiđiểm dân cư theo khả năng phát triển trong tương lai;

- Đề xuất định hướng trên cơ sở thực trạng và các giải pháp nhằm pháttriển mạng lưới điểm dân cư nông thôn huyện Nam Trực một cách phù hợp và hiệuquả

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống điểm dân cư

1.1.1 Những khái niệm về điểm dân cư

- Cơ cấu cư dân:

Cơ cấu cư dân là toàn bộ các điểm dân cư của một nước, một tỉnh trongvùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hàihoà cân đối trong mỗi điểm và giữa các điểm dân cư trong một đơn vị lãnh thổ(Quyền Thị Lan Phương, 2006)

Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương đối bền vững,

là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng Các điểm dân cư phânbiệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mỗi quan hệ phâncông chức năng trong toàn bộ vùng Vì vậy trong quy hoạch cơ cấu dân cư phảilưu ý các mối quan hệ tương hỗ trong nội tạng cơ cấu của từng điểm dân cư,cũng như cơ cấu của toàn bộ trong một nhóm các điểm dân cư cụ thể

- Điểm dân cư nông thôn:

+ Theo quan điểm về xã hội học:

Điểm dân cư nông thôn là địa bàn cư tụ có tính chất cha truyền con nốicủa người nông dân (xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp), đó là một tập hợp dân cưsinh sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó được coi là những tế bào của xãhội người Việt từ xa xưa đến nay (Vũ Thị Bình, 2007)

+ Theo Luật Xây dựng năm 2003 (Điều 14):

Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắnkết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm

vi một khu vực nhất định (gọi chung là thôn), được hình thành do điều kiện tựnhiên, điều kiện kinh tế xã hội - văn hoá, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu

tố khác

Đất đai trong khu dân cư bao gồm 2 thành phần cơ bản sau:

1/ Đất để phục vụ cho đời sống của gia đình gồm:

+ Đất để làm nhà ở và các công trình của gia đình

Trang 15

+ Đất vườn, ao (nếu có) trong khuôn viên của các hộ gia đình.

2/ Đất sử dụng để phục vụ cho sinh hoạt cộng đồng tại nông thôn gồm:+ Đất chuyên dùng, bao gồm: trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất phục vụ lợi ích công cộng (giao thông đilại; cấp thoát nước; cung cấp điện và các dịch vụ khác)

+ Đất tôn giáo tín ngưỡng; mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác

1.1.2 Phân loại hệ thống điểm dân cư

Theo Luật Xây dựng số 16/2003 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nướcCộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tậptrung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạtđộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã,

ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điềukiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu

tố khác

Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Đây là cơ sở đểChính phủ chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện cácmục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước

491/QĐ-và từng thời kỳ Bao gồm 19 tiêu chí 491/QĐ-và được chia thành 5 nhóm: Nhóm tiêu chí

về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về vănhóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị

Phân loại điểm dân cư cần căn cứ vào những đặc điểm cơ bản sau: Điềukiện sống và lao động của dân cư; Chức năng của điểm dân cư; Quy mô dân số,quy mô đất đai trong điểm dân cư; Vị trí điểm dân cư trong cơ cấu cư dân; Cơcấu lao động theo các ngành kinh tế

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy định phương pháp đánh giá và phânloại điểm dân cư nông thôn như sau:

+ Loại 1: Các điểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần nhữngthôn bản được quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo để trở thành điểm dân cưchính thức của hệ thống dân cư chung trên lãnh thổ toàn huyện, được ưu tiên quy

Trang 16

hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ Các điểm dân cư này có các trung tâm sảnxuất và phục vụ công cộng chung của xã.

+ Loại 2: Các điểm dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn Các điểm dân

cư này có mối quan hệ hoạt động sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các điểm dân

cư chính, chúng được khống chế về quy mô mở rộng, về mức độ xây dựng tronggiai đoạn quá độ, không được đầu tư xây dựng những công trình có giá trị

+ Loại 3: Những xóm, trại, ấp nhỏ không có triển vọng phát triển, khôngthuận lợi cho tổ chức sản xuất và đời sống, trong tương lai cần có biện pháp và

kế hoạch di chuyển theo quy hoạch

- Tiêu chuẩn đánh giá phân loại điểm dân cư nông thôn:

Ở những khu vực dân cư đông đúc đã tồn tại mạng lưới dân cư từ lâu đờicần dựa trên các tiêu chuẩn sau đây để đánh giá phân loại điểm dân cư:

+ Có điều kiện thuận lợi về đất đai, vị trí địa lý, khả năng trang bị kỹ thuật

và nguồn nhân lực để xây dựng nhiều công trình phục vụ sản xuất, sớm hìnhthành cụm trung tâm sản xuất tập trung của xã

+ Có điều kiện để xây dựng các công trình văn hóa phúc lợi công cộngchung của xã (Đối với những điểm dân cư chính phải có số dân ít nhất là trên1.500 người và phải có những điều kiện thuận lợi khác về đất đai, vị trí, trang bị

kỹ thuật, đối với điểm dân cư phụ phải có quy hoạch dân số tối thiểu là 500người để xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo)

+ Có nhiều công trình có giá trị như: các cơ sở vật chất kỹ thuật của Hợptác xã hoặc công trình phuc lợi công cộng của xã, nhà ở của dân được xây bằnggạch, ngói từ 30% đến 40% trở lên Những điểm dân cư có các công trình di tíchlịch sử văn hóa, công trình đặc biệt hoặc có phong cảnh đẹp, khí hậu tốt cần quyhoạch cải tạo thành nơi nghỉ, dưỡng bệnh hoặc tham quan du lịch

+ Có vị trí thuận lợi gần tuyến giao lưu đầu mối kỹ thuật

1.1.3 Căn cứ pháp lý phát triển hệ thống điểm dân cư

1.1.3.1 Hệ thống các văn bản pháp quy của Đảng, Nhà

nước

Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương

về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Trang 17

Luật xây dựng năm 2003;

Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm2020;

Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị ViệtNam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm2010-2020;

Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng chính phủ phêduyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

Quyết định số 1738/QĐ-TTg ngày 20/9/2010 của Thủ tướng chính phủthành lập Thường trực Ban chỉ đạo trung ương Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020

1.1.3.2 Hệ thống các tiêu chuẩn ngành

Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xây dựng(thay thế Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệquản lý quy hoạch đô thị);

Quyết định số 682/BXD ngày 14/02/1996 của Bộ Xây dựng về việc banhành Quy chuẩn xây dựng (trong đó có Quy chuẩn quy hoạch xây dựng khu dân

cư nông thôn);

Thông tư số 07/BXD/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt vàquản lý quy hoạch xây dựng ngày 07/4/2008;

Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về banhành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ ánquy hoạch xây dựng;

Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số

Trang 18

491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009;

Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng

về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;

Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xâydựng nông thôn;

Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới;

Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy địnhviệc lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phânloại đô thị

1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư

- Dựa trên những cơ sở phương hướng, nhiệm vụ, phát triển sản xuất(trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), đồngthời phải phục vụ thiết thực cho các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hộicủa địa phương

- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao động, dân cư trên địa bàn huyện vàphải xem xét đến quan hệ với các điểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽvới các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thủy lợi, quyhoạch giao thông, quy hoạch đồng ruộng

- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về đất đai, nhân lực, vốnđầu tư, theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đồng thời phảiphù hợp với điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn…), phù hợp với cáctruyền thống, tập quán tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng,từng dân tộc

- Đảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường

Trang 19

- Cần xét đến triển vọng phát triển trong tương lai, phải đáp ứng các yêucầu sản xuất và đời sống trong giai đoạn trước mắt, đồng thời phải có phươnghướng quy hoạch dài hạn từ 15 đến 20 năm.

- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt để tận dụng những cơ

sở cũ có thể sử dụng được vào mục đích sản xuất và phục vụ đời sống

1.2 Tổng quan về khu dân cư một số nước trên thế giới

Theo quy luật phát triển tất yếu của các quốc gia, ở khu vực nông thôn, sảnxuất nông nghiệp là chính, ngoài ra còn có các ngành nghề truyền thống liênquan đến nông nghiệp; ở khu vực thành thị, sản xuất công nghiệp, thương mại vàdịch vụ chiếm phần lớn tỷ trọng trong các hoạt động kinh tế Ở mỗi nước, tuỳ điềukiện kinh tế, xu hướng chính trị mà có mô hình phát triển nông thôn riêng Tuynhiên, dù thể hiện dưới dạng mô hình nào thì cũng đều có chung một mục đích,

đó là phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và mức sống dân cư, tăng cường kiếnthiết cơ sở hạ tầng để giảm dần khoảng cách chênh lệch giữa nông thôn và thànhthị, hướng đến sự phát triển ổn định và bền vững

Có thể khái quát một số đặc điểm chủ yếu về phát triển điểm dân cư nôngthôn của một số nước như sau:

1.2.1 Thái Lan

Thái Lan là một nước nông nghiệp lớn trong vùng Đông Nam Á, là nước

có khối lượng nông sản xuất khẩu khá lớn Cả nước có khoảng 53.000 làng xóm,trải qua nhiều kế hoạch phát triển 5 năm, trong đó chú trọng đến sự phát triển cácvùng nông thôn Chính phủ đã xây dựng nhiều dự án phát triển các khu vực nôngthôn với sự tham gia của các Bộ, ngành liên quan, nhờ đó mà đời sống của nôngdân đã được cải thiện đáng kể

Chính sách kinh tế của Thái Lan là ưu tiên phát triển giao thông, đặc biệt làgiao thông đường bộ, cung cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp và nước sinh hoạtnông thôn Việc đầu tư xây dựng giao thông, thủy lợi nông thôn phần lớn tập trungvào các vùng có tiềm năng lớn trong sản xuất Tuy nhiên vẫn còn một số làng thiếunước cho sản xuất nông nghiệp, thiếu nước sinh hoạt và chưa có đường giao thôngcho ô tô tới khu trung tâm Mặc dù đã phát triển hệ thống giao thông nôngthôn

Trang 20

trên phạm vi toàn quốc nhưng sự phân hóa giàu nghèo trong nông thôn ngày cànglớn Đó là những vấn đề gây bức xúc mà đến nay Thái Lan vẫn phải đương đầu đểvượt qua (Vũ Thị Bình, 2007).

1.2.2 Trung Quốc

Trung Quốc là nước nông nghiệp lâu đời, đất rộng, người đông Dân số trên1,3 tỷ người, trong đó dân số nông thôn chiếm xấp xỉ 80% Đơn vị cơ sở ở nôngthôn Trung Quốc là làng hành chính (traditional village) Làng truyền thống chiathành hai hay nhiều làng hành chính Toàn quốc có trên 800.000 làng hành chính,mỗi làng có 800 - 900 dân Trong chiến lược hiện đại hoá đất nước, việc phát triểncác cộng đồng nông thôn có ý nghĩa quan trọng (Nguyễn Thế Bá, 2004)

Qua các bước thăng trầm lịch sử phát triển nông thôn Trung Quốc đã tìm rađược hướng đi thích hợp, đó là con đường công nghiệp hoá nông thôn Hệ thốngcác xí nghiệp hương trấn khuyến khích hình thành và phát triển thông qua cácchính sách của Chính phủ Các xí nghiệp này do những người nông dân lập ra vàtrực tiếp quản lý, nó đã góp phần khép kín quá trình sản xuất ở các vùng nông thôn

từ việc thu mua nông sản, thực phẩm, các nguyên liệu địa phương tiến tới sản xuất,chế biến và tiêu thụ Các xí nghiệp này thu hút lực lượng lao động chưa có việclàm Những người nông dân rời bỏ nghề nông nhưng không rời bỏ quê hương làngmạc Khẩu hiệu ly nông bất ly hương đã trở thành mô hình hấp dẫn của ngườinông dân nông thôn Trung Quốc

Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình có

hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, đồng thời cũng là mộtquá trình lâu dài Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra cácbiện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu dẫn đường,Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Giải quyết trước mắt vấn đề nước sinhhoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km đườnggiao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ởnông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn Đồng thờivới những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới, Trung Quốc còn

Trang 21

áp dụng các biện pháp thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế khám, chữabệnh ở khu vực nông thôn (Nguyễn Thế Bá, 2004).

1.2.3 Ấn Độ

Ấn Độ là một quốc gia đất rộng người đông, đứng thứ hai ở châu Á (sauCộng hòa nhân dân Trung Hoa) Các chuyên gia kinh tế của Ấn Độ đã tổng kếttình hình đất nước khái quát trong 7 đặc điểm sau:

- Nền kinh tế chậm phát triển

- Mất cân đối giữa các vùng, tài nguyên phân bố không đều

- Khác biệt lớn giữa thành thị và nông thôn

- Bình quân thu nhập rất thấp

- Dân số phát triển quá nhanh

- Nhiều người thất nghiệp

- Di dân liên tục từ nông thôn ra thành thị

Các chuyên gia phát triển nông thôn Ấn Độ cho rằng muốn cải thiệnđiều kiện sống ở các làng xóm cần phải phát triển các trung tâm nông thôn Cácđiểm trung tâm này là những điểm cung cấp tối ưu hạ tầng kỹ thuật cần thiết, hỗtrợ các hoạt động kinh tế, dịch vụ xã hội cho khu vực và là một trong những mụctiêu đầu tiên cần phải đạt được khi xây dựng nông thôn mới Có 3 hệ thống trungtâm nông thôn được phân cấp và hoạch định như sau:

- Hệ thống trung tâm thứ nhất được gọi là làng trung tâm, có chức năngđảm bảo các dịch vụ cơ bản cho dân cư trong làng cũng như các khu vực xungquanh

- Hệ thống trung tâm thứ hai được gọi là trung tâm dịch vụ có nhiệm vụcung cấp các hoạt động dịch vụ ở mức trung bình

- Hệ thống trung tâm thứ ba – trung tâm phát triển – đáp ứng các nhu cầudịch vụ ở mức cao

Các trung tâm trên không chỉ đơn thuần là nơi có hạ tầng kỹ thuật thíchđáng mà còn là các điểm nút để tổ chức toàn bộ hoạt động phát triển cho từngvùng địa phương

Đây là xu hướng thịnh hành trong những năm 1960, 1970 khi có phong

Trang 22

trào rộng lớn xoá bỏ đói nghèo Tiếp đó, kế hoạch 5 năm lần thứ năm 1978) nhằm phát triển các khu vực nhà ở lạc hậu, bao gồm các chương trình cảithiện vật chất như nước sạch cho sinh hoạt, chú ý đến y tế và sức khoẻ, cải thiệnđời sống cho người nghèo, tác động mạnh đến các khu vực nông thôn Kế hoạch

(1974-5 năm lần thứ 6 (1980-198(1974-5) nhằm phát triển các trung tâm thị trường và dịch vụcho các vùng nông thôn ở sâu trong nội địa Đồng thời chú ý nâng cấp giáo dục,đầu tư cho các nhu cầu về tinh thần

Chính phủ Ấn Độ đã có rất nhiều cố gắng trên bình diện quốc gia, thôngqua các kế hoạch phát triển qua nhiều thời kỳ Sản xuất nông nghiệp đã được nânglên qua cuộc cách mạng xanh Một số vùng có thuận lợi về tài nguyên, bộ mặtnông thôn đã thay đổi Song kết quả công cuộc phát triển nông thôn chưa đượcnhư mong muốn Sự phân hóa giàu nghèo ở nông thôn lại tăng lên Mục tiêu làmgiảm sự mất cân bằng giữa khu vực nông thôn và thành thị không đạt được

1.2.4 Anh

Khác với phần lớn các nước ở lục địa Châu Âu, nông thôn nước Anh hầunhư không bị chiến tranh tàn phá, các điểm dân cư nông thôn truyền thống có sứchấp dẫn mạnh mẽ với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khucông nghiệp tập trung Mức độ “ôtô hoá” và mạng lưới giao thông rất pháttriển, rút ngắn khoảng cách về thời gian từ chỗ ở đến nơi làm việc

Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng

100-150 hộ sinh sống Tuy dân số ít nhưng đầy đủ các công trình văn hoá, xã hội.Trong các khu dân cư có đường giao thông dẫn đến từng nhà, không khí tronglành, phong cảnh đẹp và yên tĩnh Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ

ở không thoải mái trong các căn hộ khép kín nơi đô thị đi tìm chỗ ở lý tưởng nơimiền quê Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nôngthôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá, xã hội của làng quê truyền thống được cải thiện,

nó trở thành các khu ngoại ô của đô thị lớn hay khu công nghiệp Đây là xuhướng khác hẳn so với các nước khác trên thế giới

Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới đô thị và nông thôn của nướcAnh được công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ

19 đã có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:

Trang 23

William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ đã có quan điểm xâydựng đô thị đó là xây dựng phân tán trên toàn bộ đất nước các điểm dân cư nhỏ.Ông xác minh cho phương án của mình rằng điện là nguồn động lực cơ bản chomọi hoạt động, sẽ đi đến tất cả các điểm dân cư trong toàn quốc và đến tận mọinhà cho nên ở đó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc của mọi người.Ngoài ra lý luận về xây dựng các điểm dân cư mang tính chất đô thị - nông thônđược đề cao như Thành Phố Vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc sư EberezenHoward là một cống hiến lớn cho lý luận phát triển đô thị thế giới.

Thành phố vườn của Eberezen Howard đề sướng năm 1896 trong đó đềcập tới vấn đề thay đổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không giancủa thành phố

Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard đã cóảnh hưởng lớn trên thế giới, đặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch đô thịhiện đại (Đỗ Đức Viêm, 2005)

Nhận xét:

Từ thực tiễn phát triển nông thôn một số nước, đặc biệt là các nước có điềukiện tương tự, có thể thấy rằng: muốn phát triển nông thôn hiện đại, nhất địnhphải có quy hoạch hệ thống các khu dân cư nông thôn một cách hợp lý, trong đómạng lưới giao thông phải được quan tâm trước tiên Cùng với việc xây dựngtrung tâm khu dân cư nông thôn trở thành một trung tâm phát triển KT - XH, làmôi trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh đô thị vào nông thôn Mặt khác,muốn giảm bớt tình trạng người dân từ các vùng nông thôn đến các đô thị để tìmkiếm việc làm và nâng cao mức sống, nhất thiết phải CNH - HĐH nông thôn CNH

- HĐH nông thôn còn mang lại sự thay đổi lối sống nông thôn truyền thống sanglối sống văn minh đô thị - thành thị hoá nông thôn

1.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư nông thôn Việt Nam

1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển

1.3.1.1 Khái quát chung

Theo nhà sử học Nguyễn Quang Ngọc, nghiên cứu về điểm dân cư ở nôngthôn trước hết phải nói đến làng Làng vốn là một đơn vị tụ cư, đơn vị kinh tế,

Trang 24

đơn vị tín ngưỡng và sinh hoạt văn hoá cộng đồng của người Việt xuất hiện từ rấtsớm Chính quyền trung ương đã dựa vào làng Việt truyền thống, biến làng thànhmột đơn vị quan hệ xã hội Qua bao nhiêu biến đổi phức tạp của lịch sử pháttriển, làng vẫn tồn tại và vẫn giữ được bản sắc riêng của mình Ngày nay xã làđơn vị hành chính có quyền lực về mọi mặt nhưng làng vẫn là cốt lõi tinh thần vàvật chất của xã Như vậy, khi nói đến “Làng” là đã chứa đựng một cách tươngđối hoàn chỉnh một đơn vị cấu thành cơ bản ở nông thôn (Đỗ Đức Viêm, 2005).

1.3.1.2 Phân bố không gian các điểm dân cư truyền

thống

Sự phân bố các điểm dân cư trên các vùng lãnh thổ nước ta không đồngđều Quá trình hình thành và phát triển điểm dân cư phụ thuộc vào điều kiện tựnhiên (đất đai, khí hậu, địa hình ) và điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tậpquán của mỗi vùng, trong đó các yếu tố về điều kiện tự nhiên giữ vai trò rất quantrọng Đặc trưng về mạng lưới dân cư trên các vùng thể hiện như sau:

* Vùng trung du và miền núi: Phổ biến ở rìa phía vùng trung du và miền

núi phía Bắc, các huyện trung du miền núi của các tỉnh Duyên Hải Tây Nguyên.Địa hình cơ bản là đồi gò, núi cao hay vùng cao nguyên rộng lớn là nơi bậc thềmcao ráo, lưới sông suối phân bố tương đối đều, nước sinh hoạt chủ yếu lấy từgiếng khơi hay nguồn nước mặt tuỳ theo vùng Đồng cao thích hợp cho việctrồng cạn Nhà ở thường tập trung trên mặt thềm bằng phẳng, có vườn rộng đểtrồng cây lâu năm, nhà ở giữa vườn Vì thế nhà ở thưa, thành những xóm nhỏ,khoảng cách giữa các xóm cũng khá xa Tại nơi có đồi gò thì nhà ở tập trung ởchân đồi, gò, để dành đất cho canh tác Nhà ở gần nhau hơn, tập trung hơn, baoquanh đồi nếu là những đồi riêng lẻ, còn nếu là dải đồi rộng giáp núi thì nhà haybám lấy phía thông ra các cánh đồng Đường đi lối lại dễ dàng nên phần lớn làđường mòn, không có những trục đường rõ rệt, trừ khi làng nằm dọc các dòngsông, suối Đất đai khô ráo, bạc màu, nhiều nơi có đá ong, năng suất cây trồngkhông cao, kinh tế nông nghiệp không phồn thịnh, nhà ở đơn sơ, nhỏ bé Có nơi

là đất lâm trường, nông trường (Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2007)

* Vùng đồng bằng: Làng, thôn cũng nằm trên các bậc thềm để tránh lụt,

quy mô tương đối lớn, đông vui, các điểm dân cư cách nhau khoảng 2 - 4 km, rải

Trang 25

tương đối đều trên diện tích đất đai, mỗi điểm bao gồm 4-6 làng sát cạnh nhau.Làng đã có luỹ tre bao quanh, nhà cửa khang trang, đình chùa to, đẹp, giao thônggiữa các làng thuận tiện.

+ Đồng bằng Bắc Bộ: là nơi tập trung dân cư với mật độ cao nhất trong cảnước Các điểm dân cư nông thôn ở đây đều là các làng xóm được hình thành lâuđời trong quá trình phát triển của lịch sử đất nước, người dân đắp đê, trị thuỷ đểsản xuất lúa nước

Về mặt tổ chức xã hội: trong suốt quá trình phát triển lịch sử xã hội cácđơn vị cơ sở căn bản vẫn duy trì theo các làng xóm truyền thống nên đa số cácđiểm dân cư nông thôn đều rất ổn định

Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn tương đối tập trung và được liên

hệ với nhau bằng mạng lưới đường bộ liên huyện, liên xã được hình thành từ lâu

và thường xuyên được tu bổ nâng cấp

Mật độ các điểm dân cư cao, quy mô mỗi điểm dân cư cũng tương đối lớn.+ Đồng bằng Nam Bộ: Mật độ các điểm dân cư không cao, quy mô khônglớn, tính ổn định của các điểm dân cư này cũng thấp hơn vùng đồng bằng Bắc Bộ

Các hộ dân cư nông thôn sống ít tập trung nên cũng gây trở ngại cho việchình thành các mạng lưới công trình dịch vụ, phúc lợi công cộng cho khu vựcnông thôn.Về giao thông đi lại đường bộ gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùamưa lũ, phát triển mạnh giao thông đường thuỷ trên các kênh rạch

+ Vùng duyên hải miền Trung: Là những dải đồng bằng nhỏ ven biển, đấtđai kém màu mỡ, năng suất cây trồng thấp, ngoài việc sản xuất nông nghiệp cưdân có thêm nghề đánh cá và làm muối Mật độ các điểm dân cư thưa, quy mônhỏ Cơ sở hạ tầng kém phát triển, giao thông đi lại khó khăn

* Vùng ven sông ven biển: Thường chạy song song với sông, ngăn cách

với sông bởi hệ thống đê cao đối với đồng bằng Bắc bộ, rộng và trong làng đồngbằng có nhiều sống đất cao Đây cũng là vùng bị bão lụt đe doạ nhiều, nhưngcũng là nơi đất đai màu mỡ Làng tập trung trên các sống đất cao, nên to lớn và

có hình dáng kéo dài Như thế ưu điểm quần cư không rải đều trên diện tích đấtđai mà có hướng chạy dài rõ rệt, hoặc theo dòng sông mới, hoặc theo dòng sông

Trang 26

cũ và quy mô cũng không đều, có nơi rất dày đặc đến trên chục làng, nơi thưa chỉ

có 2 - 3 làng, tuỳ kích thước của sống đất (Viện quy hoạch và Thiết kê nôngnghiệp, 2007)

Kiểu làng bố trí trên bãi triều nhà thường tập trung thành hai dãy dọc hai

bờ kênh, xây dựng thấp nhưng khá chắc chắn, nếu lợp rạ hay cói thì mái cũngđược đè chặt cẩn thận Nhà ở sít nhau, vườn hẹp không như trên các cồn cát.Nằm ở các đảo bãi triều, ba bề là sông, một bề là biển, thuỷ triều lên xuống hàngngày, nước mặn Muốn xây dựng điểm quần cư phải đắp đê bao quanh và đê phảikiên cố vì ảnh hưởng của biển mạnh, đặc biệt là vào mùa mưa bão Các làng nằmrải rác, nhưng do mạng lưới kênh rạch chằng chịt mà làng nào cũng ở ven dòngnước Làng không to, nhưng nhà cửa thì chắc chắn, thường là xây gạch kiên cốđối với miền Bắc và đơn giản, kết cấu xây dựng nhẹ đối với miền Nam

Qua các kiểu quần cư vùng nông thôn nói trên ta thấy quan hệ giữa môitrường tự nhiên và cấu trúc làng xã thể hiện rõ rệt Tại những nơi địa hình thấp,làng nhỏ và rải khá đều, còn tại những nơi cao thấp không đều thì làng tập trung ởchỗ cao như trên các sống đất, các dải cồn, nhiều làng có quy mô lớn Nơi đấttốt,

mật độ điểm quần cư cao có tới 1,5 - 2 điểm/km2 vì dễ thâm canh tăng vụ, còn nơiđất xấu, bạc màu mật độ điểm quần cư thấp 0,3 - 0,5 điểm/km2 (Viện quy hoạch

và Thiết kê nông nghiệp, 2007)

1.3.1.3 Một số hình thức bố cục của các điểm dân cư truyền

thống

- Điểm dân cư dạng phân tán: Các điểm dân cư dạng này thường có quy

mô nhỏ thường gặp ở các vùng núi nơi có mật độ dân số thưa, điều kiện trồngcấy ít thuận tiện, mang đậm nét của hình thức sản xuất tự cung tự cấp

- Điểm dân cư theo tuyến: Tiền thân là những điểm dân cư nhỏ bám dọctheo 2 bên đường hoặc bên sông sau đó do quá trình phát triển của dân cư, cácđiểm dân cư lấn dần ra nối tiếp thành tuyến dài

- Điểm dân cư dạng phân nhánh: Tại giao điểm của các con sông hoặcđường giao thông, các điểm dân cư phát triển theo dạng tuyến gặp nhau hìnhthành nên dạng phân nhánh

Trang 27

- Điểm dân cư theo dạng mảng: ở những vùng đất trù phú, thuận lợi cho

Trang 28

phát triển nông nghiệp, trải qua quá trình phát triển lâu dài nhiều điểm dân cư nhỏquy tụ lại thành điểm dân cư theo dạng mảng lớn Hình thức này khá phổ biến ởvùng đồng bằng sông Hồng (Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2007).

1.3.2 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông

thôn

Hầu hết các công trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu cho kiến trúc cổ ViệtNam đều nằm ở các làng xã Đó là những ngôi đình làng, ngôi chùa và gần đây lànhững nhà thờ nằm sau luỹ tre làng, là trung tâm chứa đựng mọi sinh hoạt vănhoá của cộng đồng dân cư sống trong làng xã

Đời sống ngày càng được cải thiện dẫn đến sự thay đổi trong bộ mặt nhà

ở, đến trang trí nội thất của người dân vùng nông thôn Tỷ lệ nhà ngói, nhà kiên

cố rất cao, ước khoảng trên 80%, số hộ nông dân đã có nhà riêng lợp ngói, nơi có

tỷ lệ cao có thể tới 95%, tại nông thôn hiện có các nhà mái bằng 2-3 tầng kiên cố,

có kiến trúc gần gũi với thành thị

Hiện nay bên cạnh các loại nhà ở dân gian, truyền thống như đã nêu trên;Kiến trúc nông thôn các vùng có các dạng nhà hình ống, thường ở những trụcđường chính, những khu đất giãn dân, những khu ven đô thị Nhà ở có xu hướngchuyển dịch ra gần các trục đường chính thuận tiện cho giao thông và kinh doanhdịch vụ Bố cục không gian nhà theo chiều dọc, ảnh hưởng nhiều phố thị Loạinhà trên góp phần cải thiện điều kiện ở, phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụcủa một bộ phận dân cư, song nó làm mất đi nét dân gian Đây là một giải pháptình thế phát sinh do quá trình phát triển không có kiểm soát của một bộ phận dân

cư nông thôn để tiếp ứng với nền kinh tế thị trường (Viện quy hoạch và Thiết kếnông nghiệp, 2007)

* Các tiêu chí phân loại nhà:

- Nhà kiên cố: Gồm các loại nhà biệt thự, nhà xây nhiều tầng hoặc cáccăn hộ trong nhà xây nhiều tầng, nhà lắp ghép cấu kiện bê tông cốt thép nhiềutầng, nhà xây mái bằng

- Nhà bán kiên cố: Gồm ngôi nhà có tường xây, ghép gỗ, khung gỗ và cómái lợp bằng ngói, tôn, tấm lợp hoặc xây dựng bằng các vật liệu tương đương

- Nhà khung gỗ lâu bền, mái lá: Gồm những ngôi nhà có khung chịu lựclàm bằng gỗ có niên đại sử dụng trên 15 năm, mái lợp bằng tranh, tre, nứa, lá,giấy dầu

Trang 29

- Nhà đơn sơ: các loại nhà ở không thuộc một trong hai nhóm trên.

Các công trình công cộng ở làng không chỉ là cổng làng, đường làng,giếng làng mà còn là nhà văn hoá, nhà uỷ ban, nhà trẻ, trường học, trạmxá…ngoài ra là các không gian, các quỹ vật thể khác như: làng, chợ làng và cây

đa, bến nước…

Nhìn chung, các công trình kiến trúc công cộng trong làng xã thườngkhông to lớn trừ một số công trình đặc biệt (nhà thờ và một số đình chùa củanhững làng có điều kiện đặc biệt)

Ngày nay cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và sựtăng trưởng dân số tuyệt đối tại khu vực nông thôn, kiến trúc nông thôn đã đượcphát triển với 4 nội dung chính:

+ Ngói hoá và kiên cố hoá nhà ở nông thôn bằng nguồn lực tự có của nhândân thay thế dần dần nhà tranh vách đất

+ Phát triển các công trình dịch vụ công cộng như trường học, nhà trẻ,đường làng ngõ xóm và các công trình tiện ích công cộng

+ Cải tạo, trùng tu, nâng cấp các công trình di sản văn hoá, tôn giáo,tưởng niệm…

+ Xây dựng phát triển các thị tứ mới ở các vùng nông thôn giữ vai trò làtrung tâm xã, tiểu vùng hoặc cụm xã, là đầu mối thúc đẩy quá trình công nghiệphoá, đô thị hoá ở khu vực nông thôn theo hướng: “ly nông bất ly hương” đã tạo

ra một bộ mặt kiến trúc mới cho khu vực nông thôn

Vào những năm cuối của thập kỷ 70, hưởng ứng Nghị quyết IV và sau này

là Nghị quyết V của Ban chấp hành Trung ương Đảng, cùng với việc quy hoạchđồng bộ xây dựng địa bàn cấp huyện theo các lĩnh vực khác nhau như bố trí lạisản xuất, xây dựng công trình hạ tầng, các công trình phục vụ công cộng, nhà ởcũng được nghiên cứu theo hướng “ cải tạo mạng lưới dân cư trên địa bàn huyện,

tổ chức đời sống ở nông thôn” công việc nghiên cứu về nhà ở lúc này chia làmhai loại:

+ Nhà ở tại huyện lỵ, thị trấn đưa ra một số mẫu “thiết kế giống cácthành phố”

Trang 30

+ Nhà ở tại các làng xã nông thôn thì chỉ chú trọng đến nhà ở nông thônđơn thuần nông nghiệp.

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về nhà ở nông thôn cho nhiều vùngkhác nhau nhưng trong đó có đồ án nhà ở cho vùng cói Thái Bình của nhómtác giả Trần Trọng Chi: “Đồ án đã nghiên cứu giải quyết đồng bộ, có hệ thốngviệc tổ chức cuộc sống cộng đồng ở nông thôn vùng cói bắt đầu từ ngôi nhà ở,với giếng nước, nhà vệ sinh, sân vườn, chuồng chăn nuôi rồi đến các côngtrình văn hoá…”

Sau Nghị quyết 10, nông dân được nhận khoán ruộng và hoàn toàn tự chủtrong sản xuất kinh doanh Tất cả những cơ sở vật chất phục vụ cho việc sản xuấttheo hộ gia đình cho đến nay được phát huy hết tác dụng, nhà ở nông thôn lạiphải nâng cấp cải tạo mở rộng để phù hợp với hướng sản xuất, nhà ở không giankiểu mới - kiểu phi nông nghịêp

Thực tiễn trong vài năm gần đây, nhà ở nông thôn đã được xây dựng vàphát triển mạnh mẽ kể cả về số lượng và chất lượng, nhiều làng xã phát triển kinh

tế nhiều thành phần, thu nhập cao đã xây dựng nhiều nhà ở 2 - 3 tầng Nhiều nhàkiểu biệt thự đầy đủ tiện nghi, không gian sinh hoạt ngăn nắp hợp lý trên toàn bộkhuôn viên đất ở đã tạo những nét mới làm thay đổi bộ mặt kiến trúc làng quêtruyền thống

1.3.3 Những quy định về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư

Trong quá trình phát triển, các điểm dân cư (đô thị và nông thôn) ở nước

ta phần lớn được hình thành và phát triển một cách tự phát gây tình trạng xâydựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không đồng bộ, sử dụng đất khônghiệu quả làm khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước đối với đất khu dân cưđồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới Chính vìvậy, hiện nay Nhà nước ta đã ban hành một số văn bản về quy định và quản lýtrong quy hoạch và phát triển khu dân cư

1.3.3.1 Những quy định về định mức sử dụng đất

Định mức sử dụng đất là cơ sở quan trọng để Nhà nước lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất khu dân cư nói

Trang 31

riêng Theo điều 6 Nghị định 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao đất cho

hộ gia đình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết định theoquy định sau:

+ Các xã đồng bằng không quá 300 m2

+ Các xã trung du miền núi, hải đảo không quá 400 m2

Điều 86 luật đất đai năm 2003 “Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đôthị và khu dân cư nông thôn” đã quy định:

+ Việc sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thônphải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết,quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã đượcxét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền ban hành

Theo công văn số 5763/BTNMT - ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn định mức sử dụng đất áp dụng trongcông tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã hướng dẫn áp dụngđịnh mức cho 10 loại đất: Đất y tế, đất văn hoá, đất giáo dục, đất thể thao, đấtthương nghiệp dịch vụ, đất giao thông vận tải, đất thuỷ lợi, đất công nghiệp, đất

đô thị, đất khu dân cư nông thôn, định mức sử dụng đất trong khu dân cư đượcquy định tại bảng 1.1:

Bảng 1.1: Định mức sử dụng đất trong khu dân cư

Trang 32

Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ xây dựng về việcban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn, trong đó quy định cụ thể vềđịnh mức sử dụng đất (Bộ Xây dựng 2009).

+ Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng cho các điểm dân cư nông thôn phải phùhợp với điều kiện đất đai của từng địa phương nhưng không được nhỏ hơn cácgiá trị quy định được thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2: Chỉ tiêu xây dựng khu dân cư nông thôn

1.3.3.2 Những quy định về quản lý đất đai

Quản lý đất đai theo quy hoạch đã được ghi cụ thể trong Luật Đất đai hiệnhành Trong phạm vi điểm dân cư nông thôn bao gồm các loại đất phân theo cácmục đích sử dụng như: đất ở; đất nông nghiệp (đất vườn, ao thả cá trong khuônviên của hộ gia đình và có thể có một số đất nông nghiệp khác nằm xen kẽ trongdân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); đất lâm nghiệp (nếu có); đất chuyêndùng; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng (nếu có)

Trang 33

Theo quy định của Luật đất đai Nhà nước thống nhất quản lý các loại đất

và giao cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo đúng mục đích và

1.3.3.3 Những quy định về quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc được triển khaithực hiện đối với từng điểm dân cư nông thôn kể cả điểm dân cư nông thôn làtrung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã Công tác quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn bao gồm quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn mới

và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các điểm dân cư nông thôn hiện có

Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một điểm dân cư nông thônmới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một điểm dân cư nông thôn hiện có, saukhi đã được phê duyệt sẽ trở thành căn cứ để triển khai công tác xây dựng Đồngthời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của Nhànước làm căn cứ để quản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trìnhthay đổi làm cho điểm dân cư được phát triển theo đúng ý đồ đã được xác định

Việc quản lý quy hoạch trước hết là đối với việc sử dụng đất đai cho thiết

kế đường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật

và môi trường nông thôn Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo hoặc xâydựng từng bước các phần đất này theo đúng mục đích mới có thể thực hiện đượcmục tiêu phát triển lâu dài các điểm dân cư

Đối với đất ở của từng hộ gia đình trong điểm dân cư hiện có, khi tiếnhành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về điều chỉnh đất đai cần cóphương án đền bù thoả đáng khi trưng dụng đất phục vụ lợi ích công cộng hoặcdồn đổi giữa các chủ sử dụng đất với nhau Để thực thi các giải pháp này cần có

sự phân tích vận động đối với chủ sử dụng đất thông qua hoạt động của cơ quanchính quyền và các tổ chức xã hội khác

Trang 34

1.3.3.4 Những quy định về định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư

- Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trungương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn khẳng định quan điểm: “Các vấn đềnông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quátrình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữanông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình pháttriển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ

và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóanông nghiệp là then chốt”

- Quyết định số 800/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ phê duyệt chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2010-2020,theo đó: Mục tiêu chung là xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp

lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triểnnông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bảnsắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữvững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;theo định hướng xã hội chủ nghĩa; Mục tiêu cụ thể, đến năm 2015 20% số xã đạttiêu chuẩn nông thôn mới, đến năm 2020 số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới là50% (Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, 2009)

- Ngày 05/5/2004 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số TTg phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020 Theo đó phấn đấu đểtừng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các hộ dân cư nông thôn.Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống côngtrình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

76/2004/QĐ-Phát triển nhà ở nông thôn phải đảm bảo phù hợp với điều kiện sản xuất,đặc điểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, sử dụng có hiệu quả quỹ

Trang 35

đất sẵn có và khuyến khích phát triển nhà nhiều tầng để tiết kiệm đất, hạn chếviệc chuyển đất nông nghiệp sang đất ở.

Khuyến khích huy động nội lực của hộ gia đình, cá nhân khu vực nôngthôn tự cải thiện chỗ ở kết hợp với sự giúp đỡ hỗ trợ của cộng đồng, dòng họ, cácthành phần kinh tế

Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành chương trình hỗ trợ cải thiện nhà ởđối với các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số và các hộ thuộc diện chínhsách, hoàn thành việc xóa bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) tại các khu vựcnông thôn vào năm 2020 Diện tích nhà ở bình quân tính theo đầu người đạt14m2 sàn/người, nhà ở nông thôn có công trình phục vụ sinh hoạt và sản xuấtdịch vụ phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, đạt tiêu chuẩn vệsinh môi trường

Dự kiến đến năm 2020 diện tích nhà ở bình quân đạt 18m2/người, tất cảcác điểm dân cư nông thôn đểu có hệ thống cấp, thoát nước đảm bảo tiêu chuẩnquy định

1.3.3.5 Định hướng phát triển kiến trúc cảnh

Hình thành tổng thể kiến trúc tại các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã trên

cơ sở tuân thủ các quy định của quy hoạch xây dựng; khuyến khích phát triểncác công trình xây dựng ít tầng, mái dốc, kế thừa hình thức kiến trúc truyềnthống, gắn bó hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với điều kiện khíhậu của địa phương

Trang 36

Kiến trúc làng mạc được thực hiện theo quy hoạch tổng thể đến khuônviên ngôi nhà của từng gia đình Xây dựng nông thôn đồng bộ về kiến trúc lẫn

hạ tầng kỹ thuật đảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững Phát triểnkhông gian kiến trúc nông thôn cần phù hợp với sự phát triển kinh tế nông - lâm

- ngư nghiệp, chăn nuôi, phát triển ngành nghề truyền thống, kinh tế, du lịch, văn hóa

Trong những năm tới, kiến trúc nông thôn được hình thành và phát triểntheo 3 hướng sau:

Hướng hòa nhập vào không gian đô thị: xu hướng này diễn ra cùng vớiquá trình phát triển và mở rộng không gian đô thị ra các vùng ngoại ô, làm chomột số điểm dân cư nông thôn bị mất đi, một sô khác sắp xếp lại, số còn lại đượcbảo tồn trong cơ cấu quy hoạch đồ thị

Hướng phát triển kiến trúc với việc hình thành các thị trấn, thị tứ giữ vaitrò là trung tâm xã, cụm xã, các thị trấn, thị tứ gắn với vùng nông nghiệp trướckhi xây dựng đều phải lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết

Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc tại các làng xã: Việcphát triển kiến trúc tại các làng, xã thuộc các vùng nông nghiệp cần lưu ýbảo tồn được các truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán riêng biệt củatừng địa phương (Hàn Tất Ngạn, 1999)

- Phát triển kiến trúc các thể loại công trình

Phát triển kiến trúc các thể loại công trình theo phương châm: thích dụng,

mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái và kinh tế, đáp ứng nhu cầu tinh thần vàvật chất của con người, xã hội; đảm bảo tính dân tộc và tính hiện đại, quán triệtnguyên tắc phát triển bền vững, tạo lập môi trường sống tốt đẹp cho mọi người,phát huy hiệu quả tổng hợp kinh tế, xã hội và môi trường trong thiết kế, thi công

và quản lý sử dụng công trình, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, vươnlên đạt trình độ tiên tiến quốc tế

Kiến trúc nhà ở phải đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng môi trường cưtrú, thoả mãn các yêu cầu sinh hoạt đa dạng của dân cư; phấn đấu đến năm 2020thực hiện được các chỉ tiêu cơ bản phát triển nhà ở (Bộ Xây dựng, 2004)

Trang 37

Kiến trúc công cộng phải thể hiện tổng hợp các yếu tố quy hoạch, cảnhquan đô thị, văn hóa nghệ thuật, kỹ thuật đạt tới trình độ tiên tiến trong khu vực.Các công trình trọng điểm nhà nước phải đạt trình độ tiên tiến trên thế giới.

Kiến trúc công nghiệp phải coi trọng việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong

và ngoài nước đối với tổ chức không gian, môi trường sản xuất và quản lý Cáccông trình công nghiệp lớn phải đạt trình độ tiên tiến trên thế giới

Nâng cao chất lượng thiết kế điển hình kiến trúc; tiêu chuẩn hoá cấu kiệnxây dựng; thực hiện công nghiệp hóa và thương mại hóa cung cấp sản phẩm chothị trường xây dựng, kiến trúc công trình ngầm phải được coi trọng trong quyhoạch, thiết kế xây dựng; quán triệt nguyên tắc kết hợp sử dụng trong thời bình

và thời chiến; hình thành hệ thống không gian công cộng ngầm gắn kết với trênmặt đất

1.3.4 Quan điểm cho phát triển khu dân cư nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tỷ trọng ngành công nghiệp thươngmại và dịch vụ năm 2013 tăng từ 67,40% lên 80,3% vào năm 2020 Vì vậy phải

ưu tiên cho phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng cơ sở hạtầng như giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, văn hoá thể thao… Phát huy lợi thế về vịtrí địa lý, tài nguyên khoáng sản để phát triển mạnh các khu trung tâm, các khucông nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt quan tâm đến phát triển tiểu thủ công nghiệp,các làng nghề truyển thống để góp phần tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu laođộng nông thôn

Về phát triển các điểm dân cư nông thôn: Kết hợp chặt chẽ quá trình cảitạo, chỉnh trang các khu dân cư cũ với việc mở rộng các điểm dân cư mới, đảmbảo kế thừa có chọn lọc quá trình lịch sử, bảo vệ gìn giữ truyền thống, bảo tồn vàtôn tạo các di tích lich sử văn hoá, các công trình kiến trúc cổ có giá trị và danhlam thắng cảnh Quy hoạch xây dựng các khu dân cư mới theo hướng đô thị hoá,trong đố bố trí hài hoà giữa đất ở với xây dưng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thốnggiao thông, cây xanh, cấp thoát nước, điện, bưu chính viễn thông, y tế, giáo dục

Trang 38

Hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng giao đất thổ cư phân tán không có quyhoạch Đặc biệt, Nam Định sẽ ưu tiên phát triển hạ tầng nông thôn cho những vùngsâu, vùng xa, vùng khó khăn.

Các trung tâm cụm xã và xã phải có chợ, gắn liền đó là phát triển côngnghiệp nhỏ chủ yếu là chế biến nông lâm thủy sản, cơ khí sửa chữa, may mặc,tiểu thủ công nghiệp để giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phầm, cung ứng hàng hoángay từng khu vực nông thôn Phải đưa công nghiệp thu hút nhiều lao động vềnông thôn, giúp đỡ thanh niên nông thôn về đào tạo nghề, tổ chức việc làm ngaykhu vực nông thôn, thực hiện phương châm “Ly nông bất ly hương”, đầu tư cáccông trình văn hoá, vui chơi giải trí cho khu vực nông thôn, ưu tiên xuất khẩu laođộng cho khu vực nông thôn để giảm dần khoảng cách phát triển kinh tế - xã hộigiữ khu vực nông thôn và khu vực đô thị

1.3.5 Một số công trình nghiên cứu về phát triển hệ thống điểm dân cư ở Việt Nam

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển khu dân cư và những quy địnhcủa Nhà nước về quản lý, quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống điêm dân cư,nhiều nhà khoa học đã có những ứng dụng nghiên cứu trong lĩnh vực này

Ngay từ những năm 70, việc quy hoạch đô thị và nông thôn Bộ Xây dựng

đã có nhiều đồ án quy hoạch cải tạo phát triển các điểm dân cư trên địa bàn vùnghuyện trong xu hướng cải tạo từng bước các điểm dân cư nông thôn, các chòmxóm nhỏ được gộp lại tạo thành các điểm dân cư tương đối lớn, tập trung, thuậntiện cho việc xây dựng các công trình công cộng phúc lợi

Mô hình “nhà ở và lô đất gia đình vùng nội đồng đã triển khai ở xã ĐạiÁng - huyện Thanh Trì - Hà Nội, mô hình giải quyết 2 vấn đề: Tiết kiệm và tậndụng đất đai có hiệu quả, cải thiện điều kiện vệ sinh ở gia đình và thôn xóm

Bên cạnh đó còn có một số dự án về quy hoạch dân cư nông thôn nước ta

đó là:

- Quy hoạch huyện Đông Hưng - Thái Bình: Trong phương án quy hoạchnày, từ 400 điểm dân cư trên toàn huyện được tổ chức lại còn khoảng 100 điểmdân cư, tổ chức thành 7 cụm xã Ở đó, xây dựng trạm, trại, kho tàng, xây dựng

Trang 39

các công trình hạ tầng kiến trúc không gian ở được xây dựng hợp lý phù hợptạo điều kiện cho phát triển dân cư trên địa bàn (Viện quy hoạch thiết kế, 1997).

- Quy hoạch sản xuất và xây dựng huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An, theo đồ

án này, toàn bộ 360 điểm dân cư sẽ được bố trí gọn lại còn 54 điểm có quy mô từ

1000 - 5000 người, cứ 2 đến 3 điểm dân cư đủ dân số để xây dựng một trung tâmcác công trình văn hoá phục vụ công cộng như: nhà trẻ, trường học, thư viện, nhàvăn hoá… nhằm phục vụ tốt nhất cho đời sống nhân dân bàn (Viện quy hoạchthiết kế, 1997)

- Năm 2008 có đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Vũ Thị Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội thực hiện tại huyện Chí Linh - tỉnh HảiDương Đề tài đã xây mạng lưới dân cư huyện Chí Linh đồng thời xây dựng 2

Bình-mô hình quy hoạch chi tiết trung tâm xã (Vũ Thị Bình, 2008)

Nhìn chung, những nghiên cứu ứng dụng này đã có ý nghĩa rất lớn trongquy hoạch mạng lưới dân cư của mỗi địa phương Tuy nhiên tính khả thi của các

đồ án này còn chưa cao, quy hoạch vẫn ở tầm khái quát, phần lớn chưa có quyhoạch chi tiết cho từng điểm dân cư Do vậy các điểm dân cư được bố trí vẫnmanh mún, phân tán, chưa hợp lý, chưa đồng bộ, công tác xây dựng kiến trúccảnh quan khu dân cư phát triển một cách tự phát có thể theo quy hoạch hoặckhông theo quy hoạch gây khó khăn cho việc bố trí các công trình công cộngphục vụ cho các khu dân cư

Trang 40

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống các điểm dân cư, thực trạng kiến trúc, cảnh quan nhà ở, các côngtrình công cộng, môi trường sinh thái và tình hình sử dụng đất trong khu dân cư nông thôn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnhNam Định

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội huyện Nam Trực tỉnh Nam Định

- Điều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lý, địa hình địa mạo, địa chất, khí hậu, thủy văn

+ Các nguồn tài nguyên: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyênkhoáng sản, tài nguyên nhân văn

+ Cảnh quan môi trường

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trườngđến phát triển hệ thống điểm dân cư

- Thực trạng kinh tế phát triển kinh tế, xã hội

+ Thực trạng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và xuhướng phát triển

+ Thực trạng xã hội: Dân số, lao động, việc làm, thu nhập và mức sốngdân cư

- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, hạ tầng xã hội

2.3.2 Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống điểm dân cư

- Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan trong khu dân cư nôngthôn huyện Nam Trực

- Phân loại hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện Nam Trực

Ngày đăng: 23/05/2019, 17:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Bá (2004), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị
Tác giả: Nguyễn Thế Bá
Nhà XB: Nhà xuất bản Xâydựng
Năm: 2004
2. Vũ Thị Bình (2007), Quy hoạch đô thị và điểm dân cư nông thôn, Trường Đại học nông nghiệp 1 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đô thị và điểm dân cư nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 2007
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2006
5. Bộ xây dựng (1987), TCVN 4418 về hướng dẫn lập đồ án quy hoạch xây dựng huyện, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 4418 về hướng dẫn lập đồ án quy hoạch xây dựng huyện
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 1987
6. Bộ xây dựng (1999), Định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Xây dựng
Năm: 1999
7. Bộ xây dựng (2004), Định hướng nhà ở Việt Nam đến năm 2020, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng nhà ở Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xâydựng
Năm: 2004
9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị, Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày"07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
10. Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16-4-2009 của Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16-4-2009 của Chính phủ về
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
11. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2006
12. Hàn Tất Ngạn (1999), Kiến trúc cảnh quan, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc cảnh quan
Tác giả: Hàn Tất Ngạn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1999
14. Quyền Thị Lan Phương (2006), Quy hoạch đô thị và điểm dân cư nông thôn, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đô thị và điểm dân cư nông thôn
Tác giả: Quyền Thị Lan Phương
Năm: 2006
15. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Đất đai, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhàxuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2003
16. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Xây dựng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
17. Ngô Huy Quỳnh (1986), Quy hoạch cải tạo và xây dựng đô thị, Nhà xuất bản văn hoá thông tin, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch cải tạo và xây dựng đô thị
Tác giả: Ngô Huy Quỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản vănhoá thông tin
Năm: 1986
18. Đỗ Đức Viêm (2005), Quy hoạch xây dựng và phát triển điểm dân cư nông thôn, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng và phát triển điểm dân cư nông thôn
Tác giả: Đỗ Đức Viêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2005
19. Phòng Thống kê – UBND huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định (2013), Niên giám thống kê, Nam Trực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám"thống kê
Tác giả: Phòng Thống kê – UBND huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
Năm: 2013
20. Phòng Tài nguyên và Môi trường - UBND huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định (2013), Hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai, Nam Trực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường - UBND huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
Năm: 2013
21. Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Nam Định, tỉnh Nam Định (2013), Hệ thống biểu khí hậu thời tiết, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống"biểu khí hậu thời tiết
Tác giả: Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Nam Định, tỉnh Nam Định
Năm: 2013
22. Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2007), Dự án chiến lược phát triển điểm dân cư nông thôn tới năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án chiến lược phát triển điểm
Tác giả: Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
Năm: 2007
3. Vũ Thị Bình (2008), Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, Đề tài cấp Bộ, Hà Nội 2008 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w