1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng cánh đồng mẫu tại huyện yên dũng bắc giang

147 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Page 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Tên sơ đồ Trang 4.1 Mô hình tổ chức bộ máy chỉ đạo xây dựng CĐM huyện Yên Dũng 384.2 Sự tham g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN DƯỢC THẢO

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG MẪU

TẠI HUYỆN YÊN DŨNG – BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨCHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN DƯỢC THẢO

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG MẪU

TẠI HUYỆN YÊN DŨNG – BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ : 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN PHƯỢNG LÊ

HÀ NỘI, 2015

Trang 3

Page ii

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngdùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đãđược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Nguyễn Dược Thảo

Trang 4

Page 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận

văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài: “Nghiên cứu sự tham

gia của người dân trong xây dựng cánh đồng mẫu tại huyện Yên Dũng – Bắc Giang”

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế

và PTNT – Trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các thầy côtrong bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ vàđịnh hướng cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sỹ Nguyễn Phượng Lê đãdành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quátrình tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thành viên Phòng Nông nghiệp và PTNThuyện Yên Dũng, các tổ chức lãnh đạo huyện cùng tổ chức lãnh đạo các xã tronghuyện đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi rất tận tình trong quátrình tìm hiểu, nghiên cứu tại địa bàn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp

đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu đề tài của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Nguyễn Dược Thảo

Trang 5

Page 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục bảng ix

Danh mục hộp x

Danh mục sơ đồ xi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý đ ồ 4 2.1 1 M ột 4 2.1 2 L ý 8 2.1 3 Đặ 12 2.1 4 N ội 1 5 2.1 5 C á d ự 16 2.2 C ơ đ ồ 1 8 2.2 1 K in 1 8 2.2 2 T h m ẫ 21 PHẦN III 2 4 3.1

Đặc

2

4

3.1.1

Đặc 24

3.1.2

Đặc

2

5

Trang 8

NLN Nông lâm nghiệp

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN Ngân sách nhà nước

NTM Nông thôn mới

SX&TM Sản xuất và thương mại

TCT Tổng công ty

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 12

Page 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT Tên sơ đồ Trang

4.1 Mô hình tổ chức bộ máy chỉ đạo xây dựng CĐM huyện Yên Dũng

384.2 Sự tham gia của người dân vào quá trình sản xuất trên CĐM

634.3 Quá trình tiêu thụ sản phẩm của hộ dân tham gia sản xuất trên CĐM

huyện Yên Dũng 69

Trang 13

Page 1

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng cánh đồng mẫu là chủ trương của ngành nông nghiệp nước ta,nhằm mục đích thực hiện quy trình sản xuất khép kín với sự liên kết của 4 nhà(Nhà nông - Nhà nước - Nhà doanh nghiệp - Nhà khoa học) để áp dụng qui trình

kỹ thuật thâm canh đồng bộ theo hướng “ba giảm – ba tăng” nhằm giảm chi phíđầu vào, tăng năng suất lúa, tăng lợi nhuận, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn

vị diện tích và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Kết quả sau ba năm thựchiện xây dựng mô hình cánh đồng mẫu cho thấy, đây là phương thức tổ chức sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm phù hợp điều kiện nước ta, mang lại kết quả tích cựctrong sản xuất nông nghiệp, được nông dân, doanh nghiệp và các địa phươnghưởng ứng Yêu cầu xây dựng mô mình cánh đồng mẫu là điều kiện sản xuấtphải trên diện tích liền vùng, liền thửa, áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật,công tác quản lý đồng ruộng Điều này đòi hỏi cần có sự vào cuộc mạnh mẽ củacác ban, ngành, đoàn thể và đặc biệt sự tham của người dân là yếu tố không thểthiếu góp phần đảm bảo tính bền vững, hiệu quả trong xây dựng mô hình cánhđồng mẫu

Bắc Giang là một tỉnh miền núi, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Trướcđây, do canh tác theo kiểu manh mún, nhỏ lẻ nên tình trạng “trúng mùa - rớt giá”,

“trúng giá - mất mùa” là cái vòng lẩn quẩn mà người nông dân không thể nào thoátđược Trước tình hình này, mô hình cánh đồng mẫu đã được ngành nông nghiệptỉnh triển khai, để giúp nông dân giảm chi phí, ổn định đầu ra, từ đó nâng cao hiệuquả sản xuất Từ năm 2012, tỉnh đã xây dựng thí điểm thành công 2 cánh đồngmẫu tại huyện Yên Dũng với quy mô 50 ha/cánh đồng và là một trong các tiêu chíxây dựng nông thôn mới của huyện Thực tế cho thấy, mô hình cánh đồng mẫu rấtphù hợp với nhu cầu của địa phương, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngườinông dân Mô hình đang bước đầu khẳng định được hiệu quả cả về mặt kinh tế và

xã hội, góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân trong chuyển đổi

Trang 14

Page 2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

phương thức canh tác và đầu tư trong sản xuất lúa, xây dựng vùng hàng hóa lớntập trung, góp phần thực hiện chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh

Huyện Yên Dũng là một trong những địa phương đi đầu và đang rất thànhcông trong việc dồn điền, đổi thửa, xây dựng cánh đồng mẫu nhằm áp dụng cơgiới hóa, khoa học kỹ thuật vào sản xuất Tuy nhiên, để có được thành công của

mô hình cánh đồng mẫu, địa phương đã trải qua không ít những khó khăn, bỡ ngỡnhưng nhờ sự quyết tâm của Đảng ủy, chính quyền, cùng sự đồng thuận của bàcon nông dân trong huyện mà mô hình cánh đồng mẫu đang hứa hẹn mở ra mộtphương thức canh tác mới đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho người nông dân

Qua ba năm triển khai, bên cạnh những kết quả tích cực đạt được, sự thamgia của một bộ phận người dân vào xây dựng cánh đồng mẫu ở đây còn hạn chế do

họ chưa nhận biết đầy đủ lợi ích của việc tham gia cánh đồng mẫu, chưa mạnh dạntham gia sản xuất cũng như chưa yên tâm trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Bêncạnh đó, trình độ người nông dân không đồng đều, có thói quen sản xuất nhỏ lẻ,theo truyền thống nên việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện và việc áp dụng khoa học kỹthuật, qui trình sản xuất mới còn một số khó khăn Ngoài ra, mối liên kết giữanông dân và doanh nghiệp chưa chặt chẽ do chưa nhiều doanh nghiệp tham giaviệc tiêu thụ sản phẩm, chưa có sự hỗ trợ lẫn nhau một cách có hiệu quả để cùng

có lợi

Để tìm hiểu rõ hơn về các vấn đề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng cánh đồng mẫu tại huyện Yên Dũng – Bắc Giang”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng cánhđồng mẫu, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường sự tham gia của người dântrong xây dựng cánh đồng mẫu tại huyện Yên Dũng - Bắc Giang

Trang 15

Page 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xâydựng cánh đồng mẫu tại huyện Yên Dũng

- Đề xuất các giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân tại địaphương trong xây dựng cánh đồng mẫu

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

đồng mẫu được thể hiện như thế nào?

Yên Dũng ra sao?

dựng cánh đồng mẫu tại huyện?

trong xây dựng cánh đồng mẫu trong thời gian tới?

1.2.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Sự tham gia của người dân trong việc xây dựng cánh đồng mẫu Trong đó,chủ thể nghiên cứu là: chính quyền địa phương, nhà khoa học, doanh nghiệp,người dân có đất trong mô hình CĐM

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc xây dựng

CĐM

1.2.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Phạm vi về thời gian:

- Thời gian thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu có sẵn từ 2012- 2014

- Thời gian thu thập số liệu mới: Trong năm 2014 và 2015

- Thời gian triển khai nghiên cứu: Từ tháng 03/2014 đến tháng 04/2015. Phạm vi về nội dung:

Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng CĐM bao gồm:

- Sự tham gia của Nhà nước (chính quyền địa phương)

- Sự tham gia của các nhà khoa học (cán bộ nông nghiệp)

- Sự tham gia của các doanh nghiệp

- Sự tham gia của người nông dân có đất trong xây dựng CĐM

Trang 16

Page 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của người dân trong xây dựng “cánh đồng mẫu”

2.1.1 Một số vấn đề về “cánh đồng mẫu”

2.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của “cánh đồng mẫu”

Việc xây dựng cánh đồng mẫu hay cánh đồng mẫu lớn là đòi hỏi tất yếucủa phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa Hiện nay, ruộng đất trong nôngnghiệp Việt Nam phân tán và manh mún Cả nước hiện có 12,6 triệu hộ nôngdân Bình quân mỗi hộ có 2,2 lao động, canh tác trên 0,4-1,2 ha Số hộ có diệntích dưới 0,5 ha chiếm tới 61,2% Nhiều nơi ở đồng bằng sông Hồng và miềnTrung chỉ dưới 0,3 ha/hộ, cá biệt có xã quy mô đất sản xuất dưới 0,1 ha/hộ (ĐỗKim Chung, 2012) Sự phân tán và manh mún như vậy sẽ cản trở sự phát triểnnông nghiệp hiện đại và hiệu quả Để phát triển được nông nghiệp hàng hóa cầnthiết phải có sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn Vì vậy, việc xây dựngCĐML là tất yếu và là cụ thể hóa của chủ trương xây dựng vùng sản xuất nôngnghiệp hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm thông qua hìnhthức hợp đồng

Theo Đỗ Kim Chung (2012), “Cánh đồng mẫu lớn” là tên gọi của nôngdân Nam Bộ, thể hiện rằng đó là một cánh đồng trồng một hay vài loại giống câytrồng với diện tích lớn, có cùng thời vụ và quy trình sản xuất, gắn sản xuất vớiđảm bảo cung ứng về số lượng và chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của thịtrường Về bản chất, CĐML thể hiện sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa,tập trung quy mô lớn

Theo quan điểm của Vũ Trọng Bình (2014), “Cánh đồng mẫu lớn” là nhữngcánh đồng có thể một hoặc nhiều chủ, nhưng có cùng qui trình sản xuất, cùng kếhoạch tiêu thụ sản phẩm, cung ứng đồng đều và ổn định về số lượng và chất lượngtheo yêu cầu thị trường dưới một thương hiệu nhất định”

Tuy nhiên, không có một quan điểm chính xác nào về “cánh đồng mẫu”nhưng từ quan điểm trên ta có thể rút ra kết luận: “Cánh đồng mẫu” là những

Trang 17

Page 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

cánh đồng trên đó nông dân cùng nhau thực hiện sản xuất theo một quy trìnhchung trong tất cả các khâu từ đầu vào cho tới đầu ra Nó chỉ khác CĐML là quy

mô diện tích cánh đồng phải đủ lớn theo theo tiêu chí xây dựng CĐM của từngđịa phương

Ví dụ, do tỉnh Bắc Giang là tỉnh miền núi nên quy mô diện tích CĐMđược quy định như sau: 20 ha trở lên (các xã thuộc huyện miền núi) và 30 ha trởlên (các xã, thị trấn còn lại) đối với CĐM sản xuất lúa, lạc; 10 ha trở lên (các xãthuộc huyện miền núi) và 20 ha trở lên (các xã, thị trấn còn lại) đối với CĐM sảnxuất khoai tây chế biến, rau chế biến Trong khi đó, theo tiêu chí xây dựngCĐML do Phạm Văn Dư, Lê Thanh Tùng (2011) biên soạn, quy mô CĐML đượcquy định là 300-500 ha xuất phát từ thực tiễn sản xuất lúa ở ĐBSCL và các tỉnhtrên cả nước

Như vậy, từ quan điểm về đặc trưng CĐML của Đỗ Kim Chung (2012),

có thể xem CĐM cũng có những đặc trưng cơ bản tương tự như sau:

- Là cánh đồng trồng cây hàng năm như lúa, rau, màu Đặc điểm này giúpphân biệt với các vườn cây cao su, cà phê hay chè

- Diện tích trồng cây trồng đó trên cánh đồng phải đủ lớn theo tiêu chí xâydựng CĐM của từng địa phương Không có một quy định cụ thể về diện tích chomột CĐM Quy mô diện tích của cánh đồng khác nhau theo đặc điểm kinh tế - tựnhiên và xã hội của mỗi địa phương, nhưng phải đủ lớn để sử dụng hợp lý vàhiệu quả mô hình thủy lợi, máy làm đất, máy xạ, hệ thống sấy phơi và cung cấphàng hóa cho thị trường Theo quan điểm này, từ “mẫu” ở đây được hiểu là “hìnhmẫu” trên các phương diện tổ chức sản xuất trên quy mô đủ lớn, cùng áp dụngquy trình sản xuất tiên tiến, cùng thời vụ sinh trưởng và phát triển, gắn sản xuấtvới thị trường

- Cánh đồng có thể có một hay nhiều hộ canh tác Đặc điểm này nói lên rằng,cánh đồng có thể do một chủ (do kết quả của tích tụ và tập trung ruộng đất)nhưng cũng có thể do nhiều hộ canh tác trên cánh đồng đó

- Cánh đồng sản xuất cùng một loại giống cây trồng để phù hợp với nhu cầuthị trường Đặc điểm này đòi hỏi, để có CĐM thì cánh đồng đó phải là sản xuất ra

Trang 18

Page 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt Để có sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốtphải đồng nhất về giống và chất lượng giống, tạo ra sự sinh trưởng đồng đều vềthời vụ, tiện cho áp dụng một quy trình kỹ thuật tiên tiến trong các khâu làm đất,tưới nước, gieo xạ, bảo vệ thực vật, thu hoạch, phơi, sấy, chế biến và tiêu thụ

- Có sự liên kết chặt chẽ giữa DN và nông dân DN nắm vững nhu cầu thịtrường, đặt hàng cho nông dân, cung cấp đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, bao tiêusản phẩm Nông dân thực hiện các khâu theo quy trình hướng dẫn và bán sảnphẩm cho DN Đặc điểm này được kể ra cuối cùng nhưng lại là quan trọng nhất.Chỉ có sự liên kết giữa DN với nông dân trong chuỗi giá trị rõ ràng và minh bạchthì mới có thể tạo ra CĐM

- Có hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao Đặc trưng này là cuối cùng nhưng lại

là quan trọng nhất CĐM phải có đảm bảo đồng đều về năng suất, năng suất cao

và chất lượng sản phẩm tốt Do đó, thu nhập trên một đơn vị diện tích, đồng vốnđầu tư phải cao Lợi ích của nông dân, của nhà DN được đảm bảo Với nghĩa đó,

từ “mẫu” còn thể hiện làm mẫu về hiệu quả sản xuất cho các địa phương khác

2.1.1.2 Vai trò của cánh đồng mẫu

Cũng giống như vai trò của CĐML do Đỗ Kim Chung (2012) đã nêu

ra, CĐM có vai trò quan trọng cho phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa

- Gắn sản xuất nông nghiệp với chế biến và tiêu thụ, gắn sản xuất với thịtrường Sản xuất trên quy mô thể hiện sự liên kết giữa người chế biến và tiêu thụsản phẩm Việc sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo quy mô lớn để đáp ứng tốthơn đòi hỏi của thị trường về nông phẩm

- Do sản xuất trên quy mô đủ lớn, nên tạo điều kiện ứng dụng được quy trìnhsản xuất tiên tiến để tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

- Tạo điều kiện cho nông dân tiết kiệm được chi phí sản xuất và nâng caohiệu quả sản xuất

- Giúp nông dân sản xuất nhỏ liên kết nhau lại, hình thành kinh tế hợp tác đểnâng cao năng lực cạnh tranh của nông dân sản xuất nhỏ

- Góp phần làm cho nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững

Trang 19

Page 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

2.1.1.3 Tiêu chí xây dựng cánh đồng mẫu

Không có một quy định chung nào về tiêu chí xây dựng CĐM Các địaphương khác nhau có hướng dẫn tiêu chí xây dựng CĐM khác nhau, tùy vào đặcđiểm tự nhiên, KT-XH của địa phương đó Dựa trên Hướng dẫn số 128/HD-SNNcủa Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Giang ngày 20/02/2014 về hướng dẫn tiêuchí xây dựng CĐM, ta có thể xác định tiêu chí xây dựng CĐM như sau:

a) Về quy hoạch và lựa chọn địa điểm

- CĐM sản xuất các cây trồng phù hợp với các quy định sử dụng đất, quyhoạch phát triển nông nghiệp và quy hoạch xây dựng NTM đến năm 2020 củahuyện, xã Có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi để đầu tư thâm canh sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm của các cây trồng hàng hóa tập trung để có hiệu quả kinh tếcao, sản xuất bền vững Ưu tiên xây dựng CĐM đã DĐĐT hoặc ở những nơi ruộngđất không manh mún để có điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật và cơ giới hóa vàosản xuất

- Có kế hoạch sản xuất CĐM được UBND xã, thị trấn phê duyệt

b) Về quy mô diện tích

- CĐM sản xuất lúa, lạc, diện tích liền vùng, liền khoảnh tối thiểu 20 ha trở lênđối với các xã thuộc huyện miền núi, 30 ha trở lên đối với các xã, thị trấn còn lại

- CĐM sản xuất khoai tây chế biến, rau chế biến, rau an toàn diện tích liềnvùng, liền khoảnh tối thiểu 10 ha trở lên đối với các xã thuộc huyện miền núi, 20

ha trở lên đối với các xã, thị trấn còn lại

c) Áp dụng cơ giới và quy trình kỹ thuật

- Nông dân tự nguyện tham gia và cam kết thực hiện đúng quy trình kỹ thuật

do Phòng NN&PTNT hoặc Trạm khuyến nông hướng dẫn; riêng cánh đồng sảnxuất rau an toàn phải áp dụng các quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng dẫncủa các cơ quan chuyên môn Sử dụng 100% giống tốt, gieo cấy cùng loại câytrồng, cùng thời vụ, cùng áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, thuhoạch theo chỉ đạo của cơ quan chuyên môn của tỉnh và huyện

- CĐM phải áp dụng 100% cơ giới hóa khâu làm đất (riêng đối với sản xuất lúaphải áp dụng cơ giới cả khâu thu hoạch

Trang 20

Page 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

d) Về đối tượng cây trồng

- Đối với CĐM sản xuất lúa: sản xuất lúa lai, lúa chất lượng thương phẩm chỉgieo trồng 01 giống/vụ; sản xuất giống lúa lai, giống lúa thuần chất lượng gieotrồng tối đa 02 giống/vụ, gieo cấy thành vùng sản xuất tập trung trên cánh đồng

- Đối với CĐM sản xuất lạc giống, lạc thâm canh: sản xuất 01 giống/vụ

- Đối với CĐM sản xuất khoai tây chế biến: sản xuất 01 giống/vụ

- Đối với CĐM sản xuất rau an toàn, rau chế biến: Cây trồng chính trêncánh đồng phải đạt tối thiểu 60% diện tích/vụ, các cây trồng còn lại phải cùngnhóm sản phẩm với cây trồng chính

e) Phương án sản xuất

- CĐM phải sản xuất tối thiểu 2 năm liên tục (04 vụ sản xuất)

- Một CĐM có thể thực hiện công thức luân canh khác nhau cả lúa vàmầu nhưng đối tượng cây trồng cụ thể của từng vụ phải đảm bảo các tiêu chí trên.f) Liên kết sản xuất

- CĐM phải có sự liên kết giữa các hộ dân hoặc thông qua HTX, tổ hợp tác, kýkết hợp đồng kinh tế với DN hoặc đơn vị sự nghiệp thực hiện một trong cácnội dung sau: cung ứng vật tư phân bón; thuốc bảo vệ thực vật; giống; chuyển giaotiến bộ kỹ thuật; tiêu thụ sản phẩm (riêng khoai tây, rau chế biến cần chỉ đạo

ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm)

- Các hộ, nhóm hộ phải thực hiện đúng các cam kết đã ký kết hợp đồng với DNhoặc đơn vị sự nghiệp

g) Hiệu quả kinh tế

- Mô hình cánh đồng mẫu phải có hiệu quả kinh tế cao hơn sản xuất truyềnthống (đại trà) tối thiểu 10% giá trị sản xuất trở lên

2.1.2 Lý luận về sự tham gia của người dân trong xây dựng cánh đồng mẫu

2.1.2.1 Khái niệm về sự tham gia

Đây là một khái niệm gây khá nhiều tranh cãi xoay quanh vấn đề vai tròcủa các bên liên quan của dự án Khởi đầu, người ta xem sự tham gia của ngườidân chỉ đơn thuần là việc đóng góp sức lao động vào việc thực hiện các hoạtđộng của dự án

Trang 21

Page 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Okamura (1986) cho rằng, hình thức tham gia này của người dân chỉ đơngiản giới hạn trong việc thực thi các quyết định, kế hoạch, mục tiêu và hoạt độngđược Chính phủ hoặc các quan chức khác xây dựng trước (trích dẫn bởi Nguyễn

Lê Tuấn Anh, 2012)

Việc loại bỏ tiếng nói của người dân trong quá trình ra quyết định của dự án

sẽ là một trở ngại cho việc thực thi các hoạt động của dự án Các nghiên cứu

về tham gia của viện Văn hóa Philipin cho thấy, khi người dân không được thamgia vào quá trình ra quyết định họ sẽ không có thiện cảm với việc thực hiện dự

án, thậm chí họ còn cho rằng dự án là của người ngoài

Thực tế đó đòi hỏi các nhà hoạt động phát triển phải nhìn nhận khái niệmphát triển ở một góc độ rộng hơn Nếu người dân không được tham gia đưa ra ýkiến hoặc chỉ đơn thuần đóng vai trò là đối tác để cán bộ dự án tham khảo ý kiếnthì sự tham gia của họ chỉ mang tính hình thức mà thôi Do đó, khi người dântham gia vào dự án, cần phải đảm bảo rằng họ có quyền quyết định ngang với cán

bộ dự án Ngân hàng thế giới (1994) đã thừa nhận trong khái niệm về tham giacủa mình rằng: “Tham gia là việc các bên liên quan của dự án cùng nhau thoảhiệp về việc quản lý và bảo vệ các nguồn lợi Xa hơn, người dân địa phương cầnphải được xem là người làm chủ dự án hơn là người hưởng lợi của dự án” (tríchdẫn bởi Nguyễn Lê Tuấn Anh) Quan điểm này được sự đồng thuận của Okamura(1986) Ông cho rằng sự tham gia của người dân vào các dự án cần phải đượchiểu là một phương tiện trong việc trao quyền cho cộng đồng quản lý và điềuhành các hoạt động phát triển

Có thể hiểu một cách đơn giản, sự tham gia có nghĩa là cùng thực hiệnmột hoạt động nào đó Hàng ngày, con người tham gia vào sự phát triển của địaphương thông qua hoạt động sống của cá nhân và gia đình, các hoạt động sinh kế

và trách nhiệm với cộng đồng Theo quan điểm của Trương Văn Tuyển (2007), sựtham gia là một quá trình cho phép người dân tự tổ chức để xác định nhu cầu, cùngnhau thiết kế, tổ chức thực hiện, đánh giá hoạt động và cùng nhau hưởng lợi từ các

dự án đó Các hoạt động triển khai từ các nguồn lực mà người dân tiếp cận đươc từChính phủ hoặc các cơ quan khác nhau Ý nghĩa thực tiễn của sự tham gia không

Trang 22

Page 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

chỉ ẩn chứa mức độ ra quyết định của người dân mà còn ở việc thực hiện các quyết định

đó Vì vậy, trao quyền hay tạo quyền lực là yếu tố quan trọng đối với sự tham gia

Như vậy, sự tham gia của người dân vào dự án là một quá trình bàn bạccởi mở, bình đẳng giữa cán bộ dự án, các nhà hoạch định chính sách với ngườidân địa phương Trong đó kiến thức, ý kiến của người dân được khám phá và tôntrọng Họ cần được xem là chủ thể của sự bàn bạc này Kết luận cuối cùng của dự

án hoặc kế hoạch phát triển phải được họ đồng ý

2.1.2.2 Sự tham gia của người dân trong xây dựng cánh đồng mẫu

Trên thực tế, bất kỳ hoạt động phát triển nào đều phải có sự đoàn kết củacác bên liên quan thì hoạt động đó mới thành công trọn vẹn và bền vững trongtương lai Xây dựng CĐM là hoạt động giúp người dân hướng đến CNH – HĐHnông nghiệp, nông thôn Người dân tham gia xây dựng CĐM vừa là bên tham giavừa là bên hưởng lợi nên vai trò sự tham gia của họ là không thể xem nhẹ Trong

đó, vai trò của người dân ở đây được thể hiện: “dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi”, phù hợp với quan điểm

“lấy dân làm gốc” của Đảng ta

- Người dân tham gia trong XD mô hình CĐM bao gồm: Chính quyền địaphương, các hộ nông dân, nhà khoa học, các doanh nghiệp

- Sự chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với chính quyền địa phươngtrong tổ chức tuyên truyền, vận động các xã, thôn, hộ nông dân tham gia môhình Hướng dẫn xây dựng và ban hành Nghị quyết chuyên đề về tổ chức thựchiện xây dựng CĐM; Thành lập ban chỉ đạo xã, xây dựng kế hoạch chi tiết thựchiện và triển khai đến cấp uỷ, ban lãnh đạo các thôn tổ chức vận động, họp dânthông báo các chủ trương, chính sách hỗ trợ và các quy định để thực hiện xâydựng CĐM; tổ chức điều tra, thống kê diện tích, lập danh sách các hộ tham gia

mô hình; đầu tư CSHT cho CĐM của chính quyền địa phương, đặc biệt là thiết

kế lại đồng ruộng thông qua DĐĐT để thuận lợi cho cơ giới hóa, hoàn thiện thủylợi nội đồng, trạm bơm điện, nâng cấp giao thông đến cánh đồng, hỗ trợ nông dânmua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch, ưu tiên bảo hiểm nôngnghiệp, chính sách khuyến khích DN đầu tư vào CĐM…

Trang 23

Page 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

- Người nông dân được tham gia vào tất cả các bước của quá trình xây dựngCĐM: tham gia vào quá trình hình thành CĐM; tham gia kêu gọi, lựa chọn DNliên kết; tham gia xác định giống cây trồng; tham gia sản xuất; tham gia tiêu thụsản phẩm

- Khi đã hình thành được CĐM lớn, người nông dân được tổ chức liên kết lạitrong mối quan hệ “bốn nhà” và hình thành nên 2 mối liên kết chủ yếu:

+ Mối liên kết ngang: sự liên kết, phối hợp giữa những người nông dân

+ Mối liên kết dọc: sự liên kết, phối hợp giữa người nông dân và DN

Thông qua các mối liên kết bền vững thật sự và ổn định sản xuất với môhình này để sản xuất theo hướng nâng cao giá trị sản xuất, bằng cách chọn 1giống hoặc 1 nhóm giống cây trồng có chất lượng cao để hình thành vùng nguyênliệu lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành cơ giới hóa trong sản xuất vàlàm giảm thất thoát sau thu hoạch; được nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật hướngdẫn thống nhất quy trình trồng và chăm sóc tiên tiến từ khâu chọn giống cây đạttiêu chuẩn và đồng nhất, làm đất, gieo cấy, bón phân cân đối và sử dụng thuốcBVTV theo nguyên tắc “4 đúng”, đến thu hoạch, phơi phóng và các kỹ thuậtcanh tác theo các quy tŕnh canh tác tiên tiến như “3 giảm, 3 tăng” hay quy trình

“1 phải, 5 giảm” hoặc tiêu chuẩn VietGap; được DN đầu tư giống, vật tư nôngnghiệp và bao tiêu sản phẩm

- Trong quá trình xây dựng và thực hiện sản xuất theo CĐM, nông dân cũng

tự nâng cao được trình độ về nhiều mặt, biết chủ động áp dụng cơ giới hóa, biếtcách tính toán để giảm giá thành, giảm các chi phí trung gian, được bao tiêu sảnphẩm sẽ tiết kiệm chi phí sản xuất, hiệu quả sản xuất sẽ ngày càng được nâng cao

và đời sống vật chất, tinh thần chắc chắn sẽ sớm có thay đổi tích cực Tổ chức sảnxuất theo mô hình CĐM giúp những nông hộ nhỏ lẻ nhận thức được sức mạnh tậpthể, ý thức được trách nhiệm đối với chất lượng sản phẩm chung của cộng đồng đểgiữ gìn uy tín thương hiệu và không ngừng cải tiến giảm giá thành, nâng cao giá trịsản phẩm nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất để vươn ra thị trường thế giới (VũTrọng Bình, 2014)

Trang 24

Page 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

2.1.3 Đặc điểm của sự tham gia của người dân trong xây dựng cánh đồng mẫu

Theo Vũ Trọng Bình (2014), điểm mấu chốt của “cánh đồng mẫu” là nôngdân cùng nhau thực hành sản xuất theo một qui trình chung trong tất cả các khâu

từ sản xuất, quy trình kỹ thuật, quản lý sản xuất, thu hoạch, bảo quản và tiêu thụsản phẩm Để làm được điều đó người nông dân phải tổ chức được “hành độngtập thể” của họ với nhau theo từng cánh đồng lớn thay vì các hoạt động độc lập,riêng lẻ Từ đó, hình thành nên các mối liên kết giữa người dân với nhau và với

DN Qui trình sản xuất, thu hoạch, bảo quản và thương mại cho DN được thiếtlập trên cơ sở yêu cầu của DN, thị trường về khối lượng cung ứng, chất lượng ,đây chính là các yếu tổ để nông dân xây dựng hành động tập thể

Mối liên kết ngang giữa người dân với nhau

Câu hỏi đặt ra là: Yếu tố để người nông dân liên kết lại với nhau là gì?Đầu tiên đó phải là lợi ích do hành động tập thể mang lại phải lớn hơn khi hoạtđộng riêng lẻ Lợi ích của hành động tập thể do thực hiện trên cùng một CĐMbao gồm:

i) Đạt tính kinh tế quy mô

ii) Giảm chi phí sản xuất, chi phí giao dịch

iii) Tăng khả năng tiếp cận công nghệ, nguồn lực sản xuất và thị trường mớiiv) Tăng vị thế đàm phán và khả năng cạnh tranh

v) Nâng cao năng lực về tổ chức và nâng cao kiến thức nhờ vào sự chia sẻ kinhnghiệm trong nhóm

vi) Chia sẻ rủi ro Những lợi ích chỉ có được khi hành động tập thể

Bên cạnh các yếu tố kể trên, liên kết nông dân với nhau cũng nhằm để đápứng nhu cầu của thị trường tốt hơn Chỉ có liên kết lại, nông dân mới có thể cungcấp sản phẩm đủ lớn về số lượng, đồng đều về chất lượng, kịp thời gian chonhiều đối tác Nhờ vào liên kết, nông dân mới có khả năng xây dựng và quản lýnhãn hiệu tập thể, tiến hành xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình, quản

lý về chất lượng để không những gia tăng giá trị mà còn đáp ứng nhu cầu của thịtrường ngày càng tăng đối với sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và bảođảm an toàn, chất lượng

Trang 25

Page 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Mối liên kết dọc giữa nông dân với doanh nghiệp

Xây dựng liên kết dọc giữa nông dân và DN tiêu thụ về bản chất là xâydựng kênh tiêu thụ mới trong chuỗi giá trị thông qua loại bỏ bớt tác nhân trunggian giữa người sản xuất và DN, rút ngắn độ dài của kênh tiêu thụ Nếu không cóliên kết này, việc tổ chức sản xuất thông qua liên kết ngang không đạt được lợiích như mong muốn Hiện tại nhiều DN Việt Nam chỉ thực hiện một khâu trongchuỗi giá trị toàn cầu, mà chủ yếu là nhiệm vụ gom thô, hoặc sơ chế đóng gói, cónghĩa là ngay bản thân DN cũng không tiếp cận được với người tiêu dùng thôngqua thương hiệu của mình, vì vậy vấn đề kinh doanh của DN còn mang tính thời

vụ, không ổn định Do đó DN không thể tạo mối liên kết ổn định, bền vững vớingười nông dân dẫn tới người dân không tin tưởng và thường bán tháo sản phẩmcho thương lái, rủi ro cao cho cả DN cũng như người dân

Vì vậy, để xây dựng những CĐM, nông dân chỉ liên kết với những DN có khảnăng chế biến sản phẩm, bán sản phẩm trực tiếp, có thương hiệu tới người tiêudùng thông qua các hệ thống phân phối trong nước hoặc toàn cầu Hoặc những DN

họ đã minh chứng được đã liên kết, là một phần hữu cơ của một chuỗi hàng hóanào đó trong các khía cạnh về chất lượng, thương hiệu, rủi ro,

Tóm lại, liên kết dọc giữa DN và nông dân dựa trên các yếu tố sau:

- Thứ nhất: Đó là quan hệ mua bán, trong đó DN là người mua nông dân là

người bán sản phẩm Quan hệ mua bán này không mang tính thời vụ, mà nó đượcthực hiện trên cơ sở cam kết giữa DN và nông dân Trên cơ sở liên kết ngang, sẽ

có một số lượng nông dân nhất định cùng tổ chức thực hiện theo CĐM, DN là tácnhân không thể thiếu, là động lực để nông dân thực hiện hành động tập thể trongxây dựng CĐM Những yếu tố liên kết ngang của nông dân, thực chất cũng là cơ

sở hình thành liên kết dọc với DN về chất lượng sản phẩm, cung ứng, quản trịchuỗi, quản lý thương hiệu sản phẩm Chất lượng, số lượng, giá thành sản xuấtcủa một sản phẩm đưa ra thị trường, được nông dân và DN cùng liên kết thựchiện đồng nhất, quản trị từ sản xuất tới phân phối cho người tiêu dùng Do đó,khi nông dân chưa nhận thức được vai trò của một DN trong một chuỗi thươngmại nào đó, thì chưa nên liên kết chặt chẽ để sản xuất vì dễ dẫn tới rủi ro cao

Trang 26

Page 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

- Thứ hai: DN đóng vai trò là người cung ứng dịch vụ phục vụ sản xuất, bao

gồm từ nguyên vật liệu như giống, vật tư, phân bón, thuốc trừ sâu, máy móc dướihình thức hiện vật, đến các dịch vụ BVTV, thủy lợi Cung ứng dịch vụ thuhoạch, vận chuyển, bảo quản, lưu trữ và tiêu thụ sản phẩm

- Thứ ba: Giữa DN và nông dân còn có quan hệ chia sẻ thông tin thị trường,

kỹ thuật, kiến thức, cung cấp dịch vụ tài chính và các dịch vụ kinh doanh khác

- Thứ tư: Mối liên kết còn dựa trên quan hệ quản trị trong chuỗi giá trị ở đó

DN và nông dân cùng nhau thực hiện, hoặc DN áp đặt những tiêu chuẩn chấtlượng sản phẩm, giá cả, phương thức giao dịch, phương thức thanh toán trongchuỗi Mối liên kết cũng là cơ chế để xây dựng và quản lý nhãn hiệu tập thể mộtcách có hiệu quả

Đặc điểm cơ bản và cốt lõi của CĐM chính là xây dựng các liên kết ngang

để thực hiện hành động tập thể và liên kết dọc để xây dựng kênh phân phối mớicủa các tác nhân trong chuỗi giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường một cách cóhiệu quả nhất dựa trên nguyên tắc các bên tham gia bình đẳng và có lợi Điều nàycũng có nghĩa là mô hình CĐM cần được hiểu biết ở trên một bình diện rộnghơn, không chỉ là về mặt không gian và còn về mặt tổ chức trong qui hoạch, sảnxuất, thương mại theo từng chuỗi sản phẩm Như vậy, một mô hình mà nông dân

tổ chức liên kết sản xuất trên những mảnh ruộng không nằm cạnh nhau nhưngthực hiện cùng một quy trình kỹ thuật sản xuất, quản lý sản xuất, chất lượng sảnphẩm tương đồng, có liên kết với DN về cung ứng sản phẩm đầu vào, cung cấpdịch vụ hỗ trợ, bao tiêu sản phẩm đầu ra thì cũng có thể coi mô hình đó là CĐM

Với những phân tích trên, kinh nghiệm xây dựng CĐM nên được nhìnnhận và tổng kết dưới hai góc độ chính:

- Xây dựng liên kết ngang tổ chức nông dân hành động tập thể quy hoạch sảnxuất, sản xuất, bán sản phẩm

- Xây dựng liên kết dọc trong chuỗi giá trị trên cơ sở những DN, hoặc tổchức nông dân đủ khả năng tiếp cận thị trường đầu cuối, liên kết chặt chẽ với các

DN khác trong toàn bộ chuỗi giá trị đến tận người tiêu dùng, dưới thương hiệu nhấtđịnh

Trang 27

Page 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

2.1.4 Nội dung nghiên cứu

2.1.4.1 Sự tham gia của người dân vào quá trình hình thành cánh đồng mẫu

Để hình thành nên CĐM thì trước hết người dân cần tham gia DĐĐT, quyhoạch, xây dựng vùng sản xuất (xây dựng CSHT, giao thông, thủy lợi nội đồng).Trong đó, quá trình vận động, tuyên truyền người dân tham gia DĐĐT qua cácphương tiện cung cấp thông tin là bước tiền đề giúp người dân hiểu và tích cựctham gia; sự huy động người dân tham gia đóng góp cũng tác động trực tiếp đến

sự thành công của mô hình

2.1.4.2 Sự tham gia của người dân trong kêu gọi và lựa chọn doanh nghiệp liên kết

Trong quá trình thực hiện, mặc dù nông dân là chủ thể chính nhưng vai tròcủa các DN ngày càng thể hiện rõ nét trong việc bảo đảm sự thành công của môhình này Để thể hiện quyền là chủ thể của mình trên CĐM thì việc người dânđược tham gia kêu gọi, lựa chọn DN liên kết với mình là rất cần thiết, liên quantrực tiếp đến quyền lợi của họ Trong đó, vai trò của chính quyền địa phươngtrong bước này là không thể thiếu

2.1.4.3 Sự tham gia của người dân trong xác định giống cây trồng

Xác định giống cây trồng là bước tiên quyết làm nên thành công của môhình CĐM và vai trò của người dân trong xác định giống cây trồng là rất quantrọng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ Trong đó, việc lựa chọn giống câytrồng nào tốt, cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương

và đầu ra được đảm bảo là những điều người dân khi tham gia rất quan tâm

2.1.4.4 Sự tham gia của người dân trong sản xuất

Do thói quen sản xuất truyền thống, nhỏ lẻ nên việc người dân thực hiệntheo quy trình sản xuất mới bước đầu còn nhiều bỡ ngỡ Điều này đòi hỏi sự vàocuộc tích cực của cán bộ nông nghiệp trong chuyển giao khoa học, kỹ thuật,hướng dẫn người dân công tác quản lý đồng ruộng, chỉ đạo, kiểm tra, giám sátquá trình thực hiện để đảm bảo thực hiện đúng theo quy trình sản xuất, tăng năngsuất, chất lượng sản phẩm cây trồng

Trang 28

Page 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

2.1.4.5 Sự tham gia của người dân trong tiêu thụ

Đây là khâu quyết định sự thành công của mô hình, thể hiện sự liên kếtgiữa người nông dân và DN Sản xuất theo mô hình CĐM mang lại năng suất,hiệu quả cao nhưng nếu nông dân vẫn rơi vào cảnh “được mùa mất giá”, lợi íchkhông được bảo đảm thì mô hình này cũng không thể bền vững Điều này chothấy vai trò của DN trong việc bảo đảm sự thành công, sự phát triển bền vữngcủa CĐM là rất quan trọng, đặc biệt là trong vấn đề giải quyết đầu ra của nôngphẩm, bảo đảm lợi ích của nông dân

2.1.4.6 Đánh giá của người dân về lợi ích khi tham gia sản xuất trên cánh đồng mẫu

Điều quyết định đến sự thành công của mô hình CĐM được thể hiện ởmong muốn của người dân được tiếp tục tham gia trong các vụ sau khi họ nhậnđược lợi ích trực tiếp khi tham gia sản xuất trên CĐM (tăng năng suất, chất lượngcây trồng, giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, tăng kinh nghiệm sản xuất, nhậnthức được sức mạnh tập thể ) và sự tham gia tích cực, ổn định của các DN baotiêu sản phẩm khi họ nhận thấy các lợi ích (lợi nhuận cao, được hỗ trợ, thu gom

dễ dàng, chất lượng sản phẩm cao, đáp ứng nhu cầu thị trường )

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây dựng cánh đồng mẫu

2.1.5.1 Nguồn lực của hộ nông dân (đất đai, vật lực, nhân lực)

Là yếu tố tác động trực tiếp đến khả năng tham gia của người dân vào quátrình xây dựng CĐM Trong đó, yếu tố kinh tế hộ (loại hộ) ảnh hưởng trực tiếptới sự tham gia của người dân Việc đóng góp ngày công lao động, góp tiền hayhiến đất của hộ là rất cần thiết trong việc xây dựng CĐM Ngoài ra, các yếu tốnhư: giới tính, tuổi, trình độ văn hóa, số nhân khẩu và số lao động chính, ngànhsản xuất chính, diện tích đất canh tác/hộ cũng ảnh hưởng lớn đến sự tham gia củangười dân

2.1.5.2 Phong tục tập quán canh tác của người dân địa phương

Tập quán cánh tác theo phương pháp truyền thống, sản xuất nhỏ lẻ trênnhững ruộng đất manh mún đã ăn sâu vào tâm khảm người nông dân từ bao đờinay Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến sự tham gia của họ vào CĐM Do vậy, việc

Trang 29

Page 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

thay đổi, áp dụng cách thức sản xuất mới đối với người dân một sớm một chiều làkhông thể Điều này, cần sự tham gia tích cực của chính quyền địa phương cáccấp, các ban ngành, đoàn thể trong công tác vận động, tuyên truyền người dânhiểu, thay đổi suy nghĩ và đồng lòng tham gia

2.1.5.3 Vai trò của chính quyền địa phương và các ban ngành, đoàn thể

Có vai trò rất lớn trong công tác tuyên truyền, vận động, tạo cơ hội đểngười dân tham gia mô hình; Sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thườngxuyên từ quá trình DĐĐT, xây dựng vùng sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm;Liên hệ, tăng cường cán bộ kỹ thuật có chuyên môn về nông nghiệp để giúp đỡ,hướng dẫn, giải quyết các thắc mắc của nông dân

2.1.5.4 Hiệu quả từ mô hình CĐM trên địa bàn đã triển khai

Là yếu tố quyết định đến sự tham gia của người dân vào CĐM ở các vụsau Khi người nông dân nhận ra các lợi ích như: được hỗ trợ đầu vào, giúp giảmchi phí sản xuất; sản xuất theo quy trình mới giúp tăng năng suất, chất lượng câytrồng; được đảm bảo đầu ra sẽ khuyến khích người dân tham gia vào mô hình vàyên tâm hơn khi sản xuất

2.1.5.5 Đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước

Là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng mô hìnhCĐM, do đó Đảng và Nhà nước cần nắm rõ nhu cầu và tình hình của người dân

để đưa ra các chính sách hợp lý phát triển nông nghiệp bền vững theo hướngCHH – HĐH Bên cạnh đó, cũng cần có sự tham gia của người dân trong việctham gia đóng góp ý kiến, phản hồi về các chủ trương, chính sách được đưa ra,

để đảm bảo chính sách phù hợp với điều kiện thực tế

2.1.5.6 Trình độ, nhận thức của cán bộ địa phương, cán bộ nông nghiệp

Cán bộ địa phương đóng vai trò hết sức quan trọng trong thực hiện bất kỳhoạt động phát triển nào tại địa phương Họ là người luôn bám sát và có sức ảnhhưởng lớn tới dân chúng địa phương Họ chính là cầu nối giữa quần chúng nhândân và Nhà nước, đưa các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhànước đến với người dân Chính vì vậy, năng lực, nhận thức, trình độ của họ ảnhhưởng rất lớn đến việc tuyên truyền, vận động, chỉ đạo, quản lý, giám sát ngườidân trong các hoạt động cộng đồng

Trang 30

Page 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình cánh đồng mẫu

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

Sản xuất rượu nho ở Pháp

Tại các vùng trồng nho ở Pháp, như vùng Bordeaux và nhiều vùng khác,các nhà sản xuất, tổ chức sản xuất của người dân như HTX, hiệp hội, đều thốngnhất thực hiện hành động tập thể chung về qui hoạch vùng sản xuất, qui trình sảnxuất, qui trình thu hoạch, qui trình chế biến, đóng gói và thương hiệu trên thịtrường Những qui trình đó, sau khi được các tổ chức của nông dân thống nhất, đềxuất lên các cơ quan Nhà nước, được công nhận, sẽ trở thành công cụ có tính pháp

lí để kiểm soát các hành động tập thể của nông dân, DN trong sản xuất kinh doanh.Các cơ quan nhà nước cũng thực hiện kiểm tra, giám sát theo các cam kết củanông dân Trong các yếu tố liên kết hành động tập thể, đôi khi nhà nước cũngkhuyến khích các tổ chức nông dân áp dụng các tiêu chuẩn môi trường sinh thái,đây cũng là cách thức để áp dụng chính sách mới trong sản xuất nông nghiệp (VũTrọng Bình và Đặng Đức Chiến, 2012)

Trồng rau ở Phillipines

Tổ chức nông dân nhỏ trồng rau của NorminVeggies ở Phillipines là tổchức của nông dân thành lập với mong muốn là nơi người nông dân có thể cất lêntiếng nói của mình, là nơi chia sẻ mối quan tâm, cơ hội cũng như hiểu rõ hơn vềngành sản xuất rau để có cơ hội gia tăng thu nhập và cũng là nơi đại diện để đốithoại với chính phủ và những tổ chức khác NorminVeggies là tổ chức phi lợinhuận, cung cấp dịch vụ cho các thành viên là những nông dân độc lập, các quỹphát triển, các trang trại, người cung cấp đầu vào và cung cấp dịch vụ, đơn vịthuộc chính quyền địa phương

Trong mô hình này, chính phủ và các nhà tài trợ tư nhân hỗ trợ về tậphuấn, công nghệ và phát triển sản phẩm/thị trường, cung cấp khoản tín dụng chođầu tư vào công nghệ, cũng như các hỗ trợ nhằm duy trì khả năng đáp ứng thịtrường của nông dân và giữ được vị thế trên thị trường (Vũ Trọng Bình và ĐặngĐức Chiến, 2012)

Trang 31

Page 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Mô hình liên kết ở Trung Quốc

Từ nhiều năm qua Trung quốc đã thực hiện chiến lược công nghiệp hóanông nghiệp với khẩu hiệu “một con rồng sản xuất và tiêu thụ” theo 2 cách: (1)Các TCT lớn của Trung Quốc liên kết với nông dân bằng các hợp đồng bao tiêusản phẩm để mở rộng quy mô kinh doanh của TCT; (2) các TCT sản xuất nôngnghiệp mở rộng chức năng sang lĩnh vực tiêu thụ nông sản thông qua các hợpđồng bao tiêu nông sản với các HTX nông nghiệp

Theo mô hình thứ nhất thì TCT sẽ cung cấp hạt giống cho các hộ nôngdân trên cánh đồng liên kết, sau đó mua lại sản phẩm của họ, tức là liên kết giữa

“đầu rồng” là TCT với “thân rồng” là toàn bộ các hộ nông dân trong khu vực đó,chứ không phải là sự liên kết chặt chẽ giữa từng thành viên trong chuỗi với nhau

Mô hình thứ hai là nông dân được tổ chức thành các HTX trên cánh đồngliên kết được nhà nước hỗ trợ Các HTX này sẽ mở rộng chức năng từ sản xuất đếntiêu thụ nông sản có sự hướng dẫn của nhà nước Khi bán sản phẩm, các HTX phảigửi mẫu sản phẩm của mình đến TCT và TCT sẽ tiêu thụ các sản phẩm này với cáitên hay thương hiệu của địa phương đó Mô hình có ưu điểm là vừa giúp nông dânsản xuất và tiêu thụ hàng hóa, qua đó thực hiện được chủ trương xây dựng NTM.Tuy nhiên, mô hình này cũng gặp phải khó khăn trong quản lý, đặc biệt là khâugiám sát chất lượng và sản lượng trên từng cánh đồng của từng hộ nông dân, vìngười trồng có khi đóng gói cả những sản phẩm kém chất lượng mà người tiêu thụcuối cùng là TCT phải chịu, hoặc một số hộ đã “tuồn” sản phẩm của mình ra bênngoài để bán nếu giá cao hơn giá bao tiêu của DN hoặc ngược lại nhận sản phẩm

từ bên ngoài để bán cho DN bao tiêu nếu giá bên trong cao hơn giá bên ngoài

Tại các TCT trên, người nông dân được trực tiếp tham gia vào ban lãnhđạo và có tiếng nói trong mọi vấn đề, từ sản xuất đến thị trường cũng như cáchthức thanh toán sản phẩm của họ với DN để đảm bảo một cách công khai vàminh bạch (Vũ Quý Hưng, 2015)

Mô hình liên kết ở Australia

Tập đoàn CBH ở miền tây Australia có hai TCT, trong đó một TCTchuyên bao tiêu nông sản cho các hộ nông dân Họ đảm nhận việc thu gom, vận

Trang 32

Page 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

chuyển, lưu kho, bốc xếp, xay sát và tiêu thụ nông sản hàng năm với khối lượngtrung bình trên 10 triệu tấn, trong đó có đến 95% cho xuất khẩu Còn nông dânđảm nhiệm việc trồng trọt, thu hoạch, phơi sấy, phân loại theo tiêu chuẩn củaTCT TCT thứ hai đảm nhận việc thiết kế, xây lắp các công trình hạ tầng theohình thức “Chìa khóa trao tay”

Tập đoàn này xuất khẩu đến hơn 20 quốc gia trên thế giới thông qua cácsàn giao dịch hàng hóa và sản phẩm của họ gồm có lúa mỳ, lúa mạch, nho và hạt

có dầu… Cổ đông của tập đoàn này lên đến 5.500 Mỗi hộ hàng năm cung cấpbình quân khoảng 2.000 tấn nông sản để xuất khẩu Ban lãnh đạo tập đoàn gồm

có 12 thành viên trong đó có 9 người là đại điện cho các hộ nông dân và 3 thànhviên được chỉ định

Phương thức liên kết của tập đoàn này là ứng trước một phần vốn, vật tưcho các hộ nông dân và đến mùa thu hoạch tùy theo từng loại nông sản họ sẽ tổchức các đội thu gom là nhân viên của tập đoàn tại những địa điểm đã thông báotrước trên trang web của tập đoàn

Khi thu gom, họ sẽ cấp chứng chỉ xác nhận hàng hóa và phẩm cấp chotừng hộ nông dân rồi vận chuyển về kho để chế biến sau thu hoạch Sau khi xuấtkhẩu từng lô hàng, Tập đoàn sẽ thông báo giá xuất khẩu của lô hàng đó và tiếnhành thủ tục thanh toán cho từng hộ một cách minh bạch, công khai trên trangweb Do đó nông dân khá yên tâm sản xuất (Vũ Quý Hưng, 2015)

Tóm lại, kinh nghiệm thành công của các nước dựa trên các nguyên tắc:

1 Qui hoạch vùng ổn định cho sản phẩm: Nhà nước phải qui hoạch, minh

bạch rõ ràng vùng sản xuất cho sản phẩm nào đó mang tính lâu dài

2 Xác định và xây dựng được các yếu tố liên kết nông dân, liên kết nông dân

và DN: Qui trình sản xuất, qui chế đóng gói, kế hoạch phân phối theo yêu cầu thịtrường, các nguyên tắc quản trị sự liên kết nông dân

3 Vai trò của các tổ chức nông dân trong CĐM: CĐM chỉ thành công khi

nông dân thực sự tổ chức được các tổ chức sản xuất hợp tác của họ Chính các tổchức nông dân này, phải là một đối tác bình đẳng đủ lớn, đủ mạnh, độc lập bảo vệquyền lợi kinh tế của nông dân trong đàm phán với DN, chính quyền địa phươngtrong quy hoạch vùng sản xuất, xây dựng liên kế dọc theo chuỗi ngành hàng vớiDN

4 Xây dựng chuỗi ngành hàng bền vững: Chuỗi ngành hàng chỉ bền vững khi

Trang 33

Page 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

được xây dựng trên vùng sản xuất ổn định, trên cơ sở liên kết chặt chẽ giữa nôngdân, giữa nông dân và DN trên cơ sở cùng chia sẻ rủi ro, hệ thống quản trị chấtlượng chung, chia sẻ hợp lý giá trị gia tăng trong chuỗi, có thể cùng quản trịchung thương hiệu sản phẩm

5 Khung thể chế cho CĐM: Sự hình thành CĐM trước tiên dựa trên các chính

sách của nhà nước, đảm bảo cho điều kiện hình thành và phát triển những CĐMgắn với chuỗi ngành hàng

2.2.2 Thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng cánh đồng mẫu ở Việt Nam

Theo Báo cáo kết quả triển khai mô hình “Cánh đồng mẫu” trong sản xuấtlúa của cả nước trong vụ hè thu 2011 – đông xuân 2011 – 2012 và định hướngphát triển trong thời gian tiếp theo của Nguyễn Trí Ngọc (2012), thì sự tham giacủa người dân trong xây dựng CĐM ở một số tỉnh như sau:

Nam Định

Sở Nông nghiệp đã phối hợp với các huyện lựa chọn được 11 xã ở 7huyện để triên khai xây dựng mô hình Đã phối hợp với các DN tổ chức hội nghịtriển khai tới các huyện, xã bàn phương án và giải pháp thực hiện; xây dựnghướng dẫn về kỹ thuật, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị có liên quan

Từ ngày 01 – 08/01/2012 đã tập huấn cho 3.715 nông dân về kỹ thuật thâm canhlúa áp dụng VietGAP

- Các xã, HTX được lựa chọn đã thành lập ban chỉ đạo; xây dựng kế hoạch và

tổ chức thực hiện tốt Tổng số mô hình được triển khai là 12, quy mô và diện tíchđạt 565 ha

- Công ty cổ phần phân bón Bình Điền đã cung ứng cho các HTX tham gia

mô hình 137,9 tấn phân bón Đầu trâu các loại với giá gốc, giao hàng tận khoHTX, cho nông dân mua phân chậm trả đến cuối vụ, không tính lãi Đặc biệtCông ty đã hỗ trợ cho nông dân tham gia mô hình 31,8 tấn phân đạm Đầu trâuhạt to 46A+; hỗ trợ mỗi huyện có mô hình là 2,0 triệu đồng, mỗi HTX tham gia

mô hình là 3,0 triệu đồng để điều hành và tổ chức thực hiện

- Công ty CP BVTV An Giang phối hợp với Sở NN & PTNT hướng dẫn các hộnông dân thực hiện quy trình thâm canh cây trồng hàng tuần, hàng

tháng

Trang 34

Page 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

- Sở Nông nghiệp & PTNT đã lồng ghép các chương trình khuyến nông để hỗtrợ các mô hình như: hỗ trợ mua máy làm đất để cơ giới hóa; hỗ trợ sản xuất lúachất lượng Một số huyện có chính sách hỗ trợ mua công cụ sạ hàng và hỗ trợ 1phần kinh phí cho các xã xây dựng mô hình CĐM (Nguyễn Trí Ngọc, 2012)

Hà Nội

- Thực hiện chương trình số 02/CTr-TU ngày 31/10/2008 của Thành ủy HàNội, UBND TP Hà Nội đã phê duyệt đề án phát triển sản xuất và tiêu thụ rau toàn,chương trình sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, đề án phát triển một số cây ănquả giá trị kinh tế cao, đề án phát triển hoa cây cảnh

Nội dung trọng tâm của đề án là xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tậptrung Theo đó, qui định vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao quy mô từ 100

ha trở lên, vùng sản xuất rau an toàn, chè an toàn, hoa cây cảnh quy mô 30 ha trởlên, vùng sản xuất cây ăn quả quy mô 50 ha trở lên Vùng sản xuất hàng hóa tậptrung được hỗ trợ đào tạo, tập huấn, thăm quan trao đổi kinh nghiệm trong vàngoài thành phố; hỗ trợ giống, vật tư thiết yếu, xúc tiến thương mại, hợp tác 4 nhà,chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn, chứng nhận VietGAP, hỗ trợ tem nhãnhàng hóa, cơ giới hóa

- DN cung ứng giống: Công ty CP Giống cây trồng Trung ương, Công ty CPNông nghiệp Nhiệt đới, Xí nghiệp giống cây trồng Thường Tín, Xí nghiệp giốngcây trồng Yên Khê

- DN cung ứng phân bón, thuốc BVTV: Công ty CP phân lân Văn Điển, Công

ty CP phân bón Lâm Thao, Công ty thuốc BVTV An Giang,…

- DN tiêu thụ sản phẩm: Công ty Hưng Trung Việt, Công ty VNF1, Công tyThái Dương, Công ty CP lương thực Hồng Hà

- Các nhà khoa học của các Viện nghiên cứu: Cây Lương thực và thực phẩm,Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc (Nguyễn Trí Ngọc, 2012)

Khó khăn, hạn chế trong triển khai mô hình cánh đồng mẫu

- Quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân thấp, manh múnnên khó khăn trong công tác chỉ đạo, điều hành Số hộ nông dân tham gia trong 1

mô hình lớn, trình độ không đồng đều nên việc tiếp thu tiến bộ kỹ thuật còn hạnchế, việc ghi chép nhật ký sản xuất ở nhiều nơi chưa được nông dân thực hiệnđầy đủ

Trang 35

Page 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

- Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch nông nghiệp chưa được tốt,vùng sản xuất hàng hóa thiếu quy hoạch, chắp vá Các công trình hạ tầng cho sảnxuất tập trung như thủy lợi, kênh mương và dịch vụ khuyến nông chưa được tốt,khó khăn cho áp dụng cơ giới hóa ở các khâu canh tác

- Một số cán bộ cơ sở và nông dân chưa hiểu hết mục đích, yêu cầu của môhình CĐM nên có tư tưởng trông chờ vào sự hỗ trợ từ nhà nước, DN Việc triểnkhai xây dựng CĐM chưa lồng ghép với nội dung xây dựng NTM Nông dân thiếuvốn mua máy để thực hiện cơ giới hóa và còn khó khăn khi tiếp cận tới giống

- DN khi tham gia liên kết chưa công bố rõ ràng tiêu chí về nông phẩm cầnthu mua và chưa phổ biến rõ ràng các cam kết của 2 bên tới nông dân Ngay cả ởnhững nơi đã có sự liên kết giữa DN và nông dân đã xảy ra tình trạng DN hayphá vỡ hợp đồng

- Một số nơi đã chạy theo phong trào trong việc xây dựng CĐM Nghĩa làđịa phương tổ chức, vận động các hộ nông dân sản xuất nhất là trồng một loạigiống lúa theo quy mô lớn, nhưng không tính đến việc bao tiêu sản phẩm Đây làmột trong những nguyên nhân cơ bản làm cho các CĐM không hiệu quả, chưabền vững

Đánh giá chung:

- Các mô hình CĐM được các địa phương quan tâm chỉ đạo và tổ chức thựchiện tốt; gieo cấy cùng giống, đồng trà, bảo vệ tốt, chăm sóc và bón phân kịp thờinên cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, độ đồng đều cao Đến nay cây trồng ởcác mô hình cho năng suất, chất lượng cao hơn sản xuất đại trà

- Tuy còn nhiều khó khăn, hạn chế trong triển khai nhưng mô hình CĐM đãnhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của các địa phương và các hộ nông dân;nhiều địa phương có cách làm hay và sáng tạo; quan tâm hỗ trợ giống cho nôngdân để 100% diện tích trong mô hình cấy cùng 1 loại giống

Chính vì vậy, sản xuất trên CĐM đang dần khẳng định là hướng đi đúngtrong sản xuất nông nghiệp

Trang 36

Page 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Yên Dũng là một huyện nằm ở tiểu vùng miền núi và trung du của tỉnhBắc Giang được bao bọc bởi 3 con sông là sông Cầu, sông Thương và sông LụcNam Huyện hiện có diện tích đất tự nhiên là 19.093,04 ha, chiếm 4,71% tổngdiện tích đất tự nhiên trong toàn tỉnh; với dân số là 181.313 người, chiếm 10,52%dân số của tỉnh; bao gồm 19 xã và 2 thị trấn Trung tâm huyện là thị trấn Neo,cách thành phố Bắc Giang 16 km và cách thủ đô Hà Nội khoảng 60 km theo quốc

lộ 1A

Địa giới hành chính bao gồm:

- Phía Bắc giáp huyện Lạng Giang và thành phố Bắc Giang;

- Phía Đông Bắc giáp huyện Lục Nam;

- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương qua sông Thương;

- Phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh qua sông Cầu;

- Phía Tây giáp huyện Việt Yên

Trên địa bàn huyện có đường quốc lộ 1A cũ và mới chạy qua cùng với hệthống giao thông đường thủy và đường sắt khá thuận lợi, là tiền đề cho sự pháttriển kinh tế xã hội của huyện trong những năm tới

3.1.1.2 Địa hình – thổ nhưỡng

* Địa hình: Địa hình của huyện Yên Dũng có thể chia thành 2 vùng rõ rệt:

vùng đồi núi và vùng đồng bằng Phần lãnh thổ có địa hình phức tạp nhất là dãy núiNham Biển chạy cắt ngang địa bàn huyện, qua các xã Nội Hoàng, Yên Lữ, TiềnPhong, Nham Sơn, Đồng Sơn, Tân Liễu, Tân Dân, Tiễn Dũng và thị trấn Neo

* Thổ nhưỡng: Theo kết quả điều tra khảo sát của Viện Quy hoạch và thiết

kế nông nghiệp trên diện tích 19.093,04 ha, đất đai của huyện Yên Dũng đượcchia thành 5 nhóm đất với 12 loại đất chính sau: (1) Nhóm đất phù sa: diện tích

Trang 37

Page 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

13.996,87 ha, chiếm tỷ lệ 65,47% tổng diện tích điều tra (2) Nhóm đất bạc màu:diện tích 1.083,47 ha, chiếm 5,07% tổng diện tích tự nhiên (3) Nhóm đất vàngđỏ: diện tích 3.497,49 ha, chiếm 16,36% tổng diện tích tự nhiên (4) Nhóm đấtthung lũng do sản phẩm dốc tụ: diện tích 100,68 ha, chiếm 0,47% tổng diện tích

tự nhiên (5) Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: diện tích 178,38 ha, chiếm 0,82% tổngdiện tích tự nhiên

Nhìn chung, đất đai của huyện Yên Dũng có hàm lượng dinh dưỡng từtrung bình đến nghèo, đất thích hợp để trồng nhiều loại cây ngắn ngày như lúa,ngô, các loại rau và trồng một số loại cây ăn quả như nhãn, vải,…

3.1.1.3 Khí hậu – thủy văn

* Khí hậu: Yên Dũng có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc

trưng chủ yếu sau:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện là 23,7oc, nhiệt độ trungbình tháng cao nhất là 28,8oc (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là16,4oc (tháng 1) Biên độ dao động nhiệt giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất

là 12,4oc

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.326,1 mm, những năm cao cóthể đạt tới 1.684,5mm Trong năm có khoảng 134,4 ngày mưa nhưng phân bốkhông đều giữa các tháng trong năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 11,tập trung nhiều vào các tháng 6 - 7; các tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1, 2,12

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, tháng cao nhấtkhoảng 92%, tháng thấp nhất khoảng 60%

* Thủy văn: Yên Dũng có 3 con sông lớn chảy qua, sông Cầu dài 25 km,

sông Thương dài 34 km, sông Lục Nam dài 6,7 km Đây là nguồn cung cấp nướcdồi dào và phong phú cho sinh hoạt và sản xuất

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Số liệu bảng 3.1 thể hiện giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện YênDũng giai đoạn 2012 – 2014, kết quả cho thấy:

- Về tổng giá trị sản xuất: Năm 2012, tổng giá trị sản xuất các ngành kinh

tế trong huyện là 738,98 tỷ đồng Đến năm 2013, giá trị này tăng lên là 869,14 tỷđồng và tăng 17,61% so với năm 2012 Năm 2014, tổng giá trị sản xuất các

Trang 38

Page 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ngành kinh tế trong toàn huyện là 1.006,2 tỷ đồng và tăng 15,77% so với năm

2013 Như vậy, trong 3 năm, tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trong huyện

đã tăng với tỷ lệ tăng bình quân là 16,69%/năm

- Giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản: Năm 2012, giá trị sản xuất của

ngành này đạt 438,37 tỷ đồng, chiếm 59,32% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh

tế trong năm Năm 2013, giá trị sản xuất của ngành nông lâm thủy sản là 456,34 tỷđồng, chiếm tỷ lệ 52,50% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trong năm vàtăng

4,1% so với năm 2012 Năm 2014, giá trị sản xuất của ngành nông lâm thủy sảnlà

490,02 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 48,70% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tếtrong năm và tăng 7,38% so với năm 2013 Trong 3 năm, giá trị sản xuất của ngànhnày đã tăng với mức tăng bình quân là 5,74%/năm Cho thấy, huyện Yên Dũng đã

có bước chuyển biến tích cực sau khi cải cách nông nghiệp theo hướng sản xuấthàng hóa thông qua xây dựng các CĐM

- Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và XDCB: Năm 2012, giá trị sản

xuất của ngành đạt 196,91 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 26,65% tổng giá trị sản xuất củacác ngành kinh tế trong năm Năm 2013, giá trị sản xuất của ngành tăng lên 261,88

tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 30,13% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trong năm vàtăng 32,99% so với năm 2012 Năm 2014, giá trị sản xuất ngành này đạt 334,26 tỷđồng, chiếm tỷ lệ 33,22% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế và tăng 27,64%

so với năm 2013 Trong 3 năm, giá trị sản xuất của ngành này đã tăng với tỷ lệtăng bình quân là 30,32%/năm

- Ngành thương mại – dịch vụ: Trong năm 2012, giá trị sản xuất của ngành này

đạt 103,7 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 14,03% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế.Năm

2013, giá trị sản xuất của ngành này tăng lên là 150,92 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ17,36% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế và tăng 45,54% so với năm 2012.Năm 2014, giá trị sản xuất của ngành này đạt 181,92 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ18,08% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trong năm và tăng 20,54% sovới năm 2013 Trong 3 năm, giá trị sản xuất ngành TM - DV đã tăng với

tỷ lệ tăng bình quân là

33,04%/năm Cho thấy, cơ cấu kinh tế của huyện đang dần chuyển sang lĩnhvực

Trang 39

Page 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

CN-DV theo hướng

CNH-HĐH

Trang 40

Bảng 3.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Yên Dũng giai đoạn 2012-2014

N ă

N ă

N ă

So sánh

Số

lượng

Số lượn

Số lượn 2 0 20 14/ Bì nh đồ

ng )

(tỷ đồng )

(tỷ đồng )

2 0 1

20

12 qu ân T

73

8

1 0

8 6

1 0

1

1 0

1 1

1 1

116,6 9

42

93

46

93

10

10

105,68

1,

54

1,

10

72

90,13

21,

4,

24

4,

11

11

112,70

26

30

33

33

13

12

130,32

14

56

19

58

14

13

137,27

Ngày đăng: 23/05/2019, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w