Học sinh có thể: Nhận biết được bệnh nhân Đao và Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái. Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh Đao, bệnh Tơcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh, và tật 6 ngón tay. Mô tả được nguyên nhân gây ra các tật, bệnh di truyền, đề xuất và giải thích một số biện pháp hạn chế chúng.
Trang 1PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI
1 Tên dự án dạy học:
BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
2 Mục tiêu dạy học:
a Kiến thức
Học sinh có thể:
- Nhận biết được bệnh nhân Đao và Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh Đao, bệnh Tơcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh, và tật 6 ngón tay
- Mô tả được nguyên nhân gây ra các tật, bệnh di truyền, đề xuất và giải thích một số biện pháp hạn chế chúng
b Kĩ năng
Quan sát, phân tích kênh hình, so sánh, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức môn lý, hóa, sinh, sử, giáo dục công dân để giải thích
c Thái độ
Nghiên cứu, tìm tòi, ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
3 Đối tượng dạy học của dự án
Học sinh lớp 9 Trường THCS Võ Văn Chỉnh gồm 8 lớp với …….học sinh
4 Ý nghĩa của dư án
- Nhận biết được bệnh và tật di truyền ở người và có biện pháp hạn chế bệnh, tật di truyền phát sinh ở người
- Hiểu được tầm quan trọng của môi trường đối với sức khỏe con người ở hiện tại và trong tương lai Từ đó bản thân sẽ có biện pháp bảo vệ môi trường và ý thức chung tay vì màu xanh của trái đất
5 Thiết bị dạy học, học liệu
- Máy chiếu có cài đặt phần mềm Imindmap 5 ( Hướng dẫn sử dụng bản đồ tư duy)
- Bài giảng PowerPoint
- Hình bộ NST của người nam bình thường
- Hình bộ NST của người nam bị bệnh Đao
- Hình bộ NST của người nữ bình thường
- Hình bộ NST của người nữ bị bệnh Tơcnơ
- Ảnh người nam, nữ bệnh Đao
- Ảnh người nữ bệnh Tơcnơ
- Cơ chế phát sinh bệnh Đao, bệnh Tơcnơ
- Hình người bệnh bạch tạng
- Hình tật di truyền do đột biến NST: khe hở môi hàm, bàn tay nhiều ngón, bàn tay mất một số ngón, bàn chân mất một số ngón và dính ngón
- Hình tật do đột biến gen trội: xương chi ngắn, bàn chân nhiều ngón
- Hình ảnh về hoạt động gây ô nhiễm môi trường: xả rác xuống dòng kênh, cháy rừng, thử vũ khí hạt nhân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không cẩn thận
- Hình ảnh thể hiện hạn chế ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước
Trang 2- Hình ảnh nạn nhân chất độc màu da cam.
- Hình những việc mà học sinh cần làm: trồng, chăm sóc cây trong và trước lớp; dọn vệ sinh,…
- Bản đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
Mô tả các hoạt động dạy học thông qua giáo án sinh học 9: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI (Bài 29, tiết 34/ CT Sinh 9-HKI)
7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
• Cách thức: Mỗi học sinh làm bài kiểm tra vào giấy với 8 câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong thời gian 5 phút
• Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức tại lớp của học sinh trong tiết học mà giáo viên chỉ hướng dẫn, học sinh giữ vai trò trung tâm trong việc khám phá kiến thức, vận dụng các kiến thức của một số môn học có liên quan để giải quyết vấn đề trong bài học
8 Các sản phẩm của học sinh
Kết quả kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh:
92
94
95
Trang 3GIÁO ÁN SINH HỌC 9 BÀI 29 : BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I/ Mục tịêu :
1/ Kiến thức
- Nhận biết được bệnh nhân Đao và Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh,
và tật 6 ngón tay
- Mô tả được nguyên nhân của một số tật, bệnh di truyền, đề xuất được một số biện pháp hạn chế chúng
2/Kĩ năng: quan sát, phân tích kênh hình, so sánh, hoạt động nhóm.
• Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
- Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh, ảnh để tìm hiểu một số bệnh và tật di truyền ở người
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3/ Thái độ: nghiên cứu, tìm tòi, yêu thích môn học, ý thức vận dụng kiến thức vào
thực tế
II/ Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – Tìm tòi
- Trực quan
- Tranh luận
III/ Phương tiện dạy học
- GV: + Bộ NST của người bình thường, bộ NST của người bệnh Đao, bộ NST của người bệnh Tơcnơ (hình 29.1; 29.2; 29.3 SGK)
+ Hình các tật di truyền ở người
+Hình ảnh thể hiện nguyên nhân, biện pháp hạn chế bệnh tật di truyền ở người
+ Phiếu học tập:
+ Bản đồ tư duy tóm tắt nội dung sử dụng trong phần cũng cố
- HS :Xem kĩ bài Thu thập thông tin các bệnh, tật di truyền
IV/ Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Tại sao người ta phải dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền ở người?
Đáp án: - Là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ
- Người ta phải dùng phương pháp này vì:
+ Người sinh sản muộn và đẻ ít con
+ Vì lí do xã hội nên không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến
+ Đơn giản dễ thực hiện nên cho hiệu quả cao
Trang 4V/ Tiến trình bài giảng :
1 Mở bài : Hướng dẫn học sinh phân biệt bệnh tật di truyền với bệnh tật thông
thường ở người
Kết luận: Bệnh thông thường là do rối loạn sinh lí trong quá trình sinh trưởng, phát
triển; tật thông thường do những rủi ro, tai nạn trong đời sống
Bệnh di truyền là do rối loạn trong quá trình sinh lí bẩm sinh; Tật di truyền là khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh
2 Phát triển bài :
a.Hoạt động 1 :Tìm hiểu 1 vài bệnh di truyền ở người.
Mục tiêu :HS biết được đặc điểm di truyền và biểu hiện bên ngoài của bệnh
di truyền ở người.
- Cho HS xem hình ảnh một số
bệnh di truyền ở người
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3
phút trả lời câu hỏi trong SGK/tr
82,83 và điền vào phiếu học tập
- Cho HS quan sát hình 29.1
Yêu cầu HS trình bày về bệnh
Đao kết hợp phát vấn:
Hỏi: + Điểm khác nhau giữa bộ
NST của bệnh nhân Đao và bộ
NST của người bình thường.
+ Có thể nhận biết bệnh nhân
Đao qua những đặc điểm bên
ngoài nào?
+Bệnh Đao có thể xuất hiện ở
giới tính nào? Vì sao?
+ Người bị bệnh Đao thuộc dạng
đột biến nào?
+Trình bày cơ chế phát sinh bệnh
Đao Người bị bệnh Đao số NST
- Quan sát hình, nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- Người bình thường cặp NST thứ
21 có 2NST
- Người bệnh Đao:
cặp NST thứ 21 có 3NST
- Bé, lùn, cổ ngắn,
má phệ, miệng hơi
há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách 2 mắt
xa nhau, ngón tay ngắn
- Xuất hiện ở nam
và nữ vì bệnh xảy ra
do đột biến ở cặp NST thường
- Đột biến dị bội thể dạng 2n+1
- Do cặp NST thứ
21 của bố hoặc mẹ
I/ Một vài bệnh di truyền ở người:
1 Bệnh Đao:
- Đặc điểm di truyền: Cặp NST số 21 có 3 NST
- Biểu hiện:
+ Hình thái: Bé, lùn, cổ ngắn, má phệ, miệng hơi
há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn
+Sinh lí: si đần, vô sinh
Trang 5trong tế bào sinh dưỡng là bao
nhiêu?
- Kết luận và thông tin thêm:
Hiện nay trên thế giới cứ khoảng
700 -> 1000 trẻ sơ sinh thì có 1
trẻ bị mắc bệnh Đao
Ở châu Âu tỉ lệ mắc bệnh Đao là
1/700
Ở Việt Nam mỗi năm có khoảng
1.700 trẻ mắc bệnh Đao
Các bà mẹ ở tuổi trên 35 tỉ lệ
sinh con bị bệnh Đao cao hơn
người dưới 35, vì tế bào đã bị lão
hoá, quá trình sinh lí, sinh hoá nội
bào bị rối loạn dẫn tới sự phân li
không bình thường ở cặp NST 21
trong giảm phân
- Cho HS quan sát hình 29.2
- Yêu cầu HS trình bày về bệnh
Tơcnơ kết hợp phát vấn
Hỏi: + Điểm khác nhau giữa bộ
NST của bệnh nhân Tơcnơ và bộ
NST của người bình thường.
+Có thể nhận biết bệnh nhân
Tơcnơ qua những đặc điểm bên
ngoài nào?
+Người bị bệnh Tơcnơ thuộc
dạng đột biến nào?
+Trình bày cơ chế phát sinh bệnh
Tơcnơ Người bị bệnh Tơcnơ số
NST trong tế bào sinh dưỡng là
bao nhiêu?
- Kết luận về bệnh Tơcnơ
- Yêu cầu HS: Tìm điểm giống và
khác giữa bệnh Đao và bệnh
Tơcnơ
không phân li trong giảm phân Bộ NST 2n+1=47
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung
- Người bình thường cặp NST thứ
23 (giới tính) có 2NST (XX)
- Người bệnh Tơcnơ: cặp NST thứ
23 có 1NST (XO)
- Là nữ, lùn, cổ ngắn, Tuyến vú không phát triển
- Đột biến dị bội thể dạng 2n-1
- Do cặp NST thứ
23 của bố hoặc mẹ không phân li trong giảm phân Bộ NST 2n - 1=45
- Giống: Đều là bệnh di truyền xảy
ra do đột biến dị bội thể
2 Bệnh Tơcnơ
- Đặc điểm di truyền: Cặp NST số 23 của nữ chỉ có
1 NST
- Biểu hiện:
+ Hình thái: Lùn, cổ ngắn, Tuyến vú không phát triển
+ Sinh lí: si đần, vô sinh
Trang 6- Cho HS quan sát hình bệnh nhân
bạch tạng, câm điếc
- Gọi HS trình bày kết luận
Hỏi: bệnh câm điếc bẩm sinh
thường xuất hiện trong trường
hợp nào?
Tiểu kết: Bênh nhân Đao và bệnh
nhân Tơcnơ không có con nhưng
đây là bệnh di truyền vì bệnh do
vật chất di truyền biến đổi ở cơ
thể bố (mẹ) và truyền cho con
- Khác:
+Bệnh Đao: Xuất hiện ở nam và nữ;
đột biến xảy ra ở NST thường; Là thể
3 nhiễm (2n+1=47) +Bênh Tơcnơ: Chỉ xuất hiện ở nữ; đột biến xảy ra ở NST giới tính; Là thể 1 nhiễm (2n-1=45)
- Đại diện nhóm trình bày nhận xét,
bổ sung, kết luận
- Thường xuất hiện
ở con của những người bị nhiễm chất phóng xạ, chất độc hóa học trong chiến tranh, không cẩn thận trong sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
3 Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
- Đặc điểm di truyền: do đột biến gen lặn
- Biểu hiện:
+Bệnh bạch tạng: Da, tóc màu trắng., mắt màu hồng + Bệnh câm, điếc bẩm sinh: câm và điếc
b.Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người.
Mục tiêu :HS biết được dị tật là do đột biến NST, đột biến Gen trội gây ra.
- Cho HS quan sát H 29.3 và 1 số
hình sưu tầm về tật di truyền ở
người
- Yêu cầu HS gọi tên tật di truyền
ở người do đột biến NST qua
hình ảnh quan sát được?
-Quan sát hình và 1
số tật di truyền ở người TLCH
+Tật khe hở môi hàm
+Tật bàn tay mất 1
số ngón, bàn chân mất ngón và dính ngón
II/ Một số tật di truyền
ở người:
1 Do đột biến NST:
-Tật khe hở môi hàm
-Tật bàn tay có nhiều ngón
- Bàn tay mất một số ngón
- Bàn chân mất ngón và
Trang 7- Đột biến gen trội gây ra những
tật di truyền nào ở người?
Tiểu kết: Lưu ý đặc điểm di
truyền của tật bàn tay nhiều ngón
với tât bàn chân nhiều ngón
-Tật bàn chân nhiều ngón; xương chi ngắn
-Trình bày, bổ sung
dính ngón
2 Do đột biến gen trội:
-Tật bàn chân nhiều ngón.
- Xương chi ngắn
c.Hoạt động 3 :Các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền.
Mục tiêu :HS nắm được các biện pháp và có thể đề xuất 1 số biện pháp khác
trong việc hạn chế 1 số bệnh, tật di truyền ở người.
-Yêu cầu HS trao đổi đôi bạn trả
lời các câu hỏi:
Hỏi: + Các bệnh và tật di truyền
phát sinh do những nguyên nhân
nào?
+Hãy đề xuất 1 số biện pháp hạn
chế sự phát sinh bệnh, tật di
truyền?
- Cho HS quan sát hình kết hợp
phát vấn, giải thích và kết luận
+ Hình môi trường ô nhiễm; thử
vũ khí hạt nhân, máy bay rải chất
độc điôxin, ……
- Kết luận nguyên nhân phát sinh
bệnh tật di truyền
Liên hệ: Ngày vì nạn nhân chất
độc màu da cam (10/8)
Ngày 10/8/1961 chuyến bay đầu
tiên mang “chất diệt cỏ” đã rải
dọc quốc lộ 14 phía Bắc thị xã
KonTum, mở màn cho cuộc
chiến tranh bằng chất độc hóa
học của Mĩ xuống miền nam Việt
Nam Dioxin là loại chất độc độc
nhất, gây nhiều bệnh tật bẩm
-Thảo luận nhóm nêu được:
+ Do tự nhiên (tác nhân lí , hóa)
+ Do người (chất độc hóa học, gây ô nhiễm môi trường)
+ Do rối loạn trao đổi chất nội bào
-Nêu ra biện pháp
cụ thể: Trồng nhiều cây xanh, sử dụng năng lượng sạch,
- Quan sát hình và nêu nguyên nhân phát sinh bệnh tật di truyền
III/ Các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật
di truyền:
-Nguyên nhân:
+Do tác nhân vật lí, hóa học
+Do ô nhiễm môi trường +Rối loạn trao đổi chất nội bào
-Biện pháp hạn chế:
+Hạn chế hoạt động gây
ô nhiễm môi trường +Sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật
+Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hóa học, hạt nhân
+Hạn chế kết hôn, không nên sinh con giữa những người có mang gen gây bệnh, tật di truyền
Trang 8sinh và di truyền qua nhiều thế
hệ
Mục đích thành lập: Chung tay
giúp đỡ, xoa dịu nổi đau, bảo vệ
quyền lợi cho nạn nhân da cam,
góp phần khắc phục hậu quả do
Mĩ gây ra trong chiến tranh
- Cho HS quan sát hình các biện
pháp hạn chế bệnh tật di truyền
Yêu cầu HS: Giải thích từng
biện pháp hạn chế bệnh, tật di
truyền?
• Liên hệ: Ngày môi trường thế
giới (5/6): Mục đích ngày môi
trường thế giới (5/6) là tập trung
sự chú ý của toàn thế giới vào
tầm quan trọng của môi trường,
khuyến khích sự quan tâm và
hành động bảo vệ môi trường
Ngày mà mọi người nghĩ tới việc
làm sạch môi trường, nghĩ tới
màu xanh, với sinh lực vốn có và
phấn khởi phục hồi lại nguồn
năng lượng mà chúng ta vay của
thiên nhiên
- Kết luận: Biện pháp hạn chế
bệnh tật di truyền
Tiểu kết: GD HS thực hiện công
việc cụ thể để hạn chế biểu hiện
bệnh, tật di truyền; góp phần xoa
dịu nổi đau nạn nhân da cam
-Trao đổi nhóm, đại diện vận dụng kiến thức môn GDCD,
lí, hóa, trình bày,
bổ sung
3 Củng cố: -Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Có thể nhận biết bệnh Đao qua đặc điểm hình thái nào?
- Nêu nguyên nhân, biện pháp hạn chế bệnh di truyền ở người
- Tóm tắt nội dung bài học bằng bản đồ tư duy
4 Kiểm tra đánh giá: HS làm bài kiểm tra kiến thức trong 5 phút.
VI DẶN DÒ: - Học bài , trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc “em có biết”
- Chuẩn bị bài 30 “ Di truyền học với con người”
* PHỤ LUC:
• Phiếu học tập
Trang 9Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài
- Bệnh Đao
- Bệnh tơcnơ
- Bệnh Bạch tạng
- Bệnh câm, điếc bẩm sinh
• Bản đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học
• Câu hỏi kiểm tra đánh giá
Câu 1: Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là:
Câu 2: Nguyên nhân gây ra hội chứng Tớcnơ là do sự không phân li cặp NST giới
tính của :
Câu 3: Bệnh Đao là kết quả của:
A đột biến đa bội thể B đột biến dị bội thể
C đột biến cấu trúc NST D Đột biến gen
Câu 4: Trong tế bào sinh dưỡng của bệnh nhân Đao có đặc điểm:
A Thừa 1 NST thứ 21 B Thiếu 1 NST thứ 21
C Thừa 1 NST giới tính X D Thiếu 1 NST giới tính X
Câu 5: Bệnh (tật) nào sau đây không cùng loại đột biến với các bệnh (tật) còn lại?
C Tật 6 ngón chân D Bệnh bạch tạng
Trang 10Câu 6: Một người có thân hình lùn, cổ ngắn, chậm phát triển trí tuệ Người ta làm
tiêu bản quan sát và thấy NST giới tính chỉ có 1 NST X
Hãy đánh dấu x vào ô đúng, sai tương ứng.
1 Đây là nam
2 Đây là nữ
3 Người này mang hội chứng Đao
4 Người này mang hội chứng Tơcnơ
Câu 7: Các tác nhân lí, hóa gây ra các bệnh, tật di truyền là:
A các chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
B Các tia tử ngoại, tia phóng xạ do các vụ thử vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, bom nguyên tử
C Câu A, B đúng
D Câu A, B sai
Câu 8: Biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền là:
A sử dụng hợp lí các chất hóa học hoặc một số chất gây đột biến NST hoặc đột biến gen
B hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các bệnh, tật di truyền
C Câu A, B đúng
D Câu A, B sai
Đáp án:
Câu 6
4 Người này mang hội chứng Tơcnơ X