- Thấy được cái nhìn mới mẽ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là sự hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân.. 9 câu đầu: Đất Nước được
Trang 1ĐẤT NƯỚC Nguyễn Khoa Điềm
(Trích “Mặt đường khát vọng”)
A Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm
- Thấy được cái nhìn mới mẽ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là sự hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân Nhân dân là người làm ra đất nước
B Phương pháp - phương tiện:
1.Phương pháp:
Đọc diễn cảm, gợi dẫn, thảo luận, diễn giảng
2.Phương tiện:
GV: Giáo án, tư liệu
HS: Phần chuẩn bị bài, sgk
C.Tiến trình bài dạy:
Bài cũ: - Nêu hoàn cảnh ra đời và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Việt
Bắc” ?
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
NỘI DUNG BÀI HỌC GHI CHÚ
HĐ1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung
TT1: GV yêu cầu HS trình bày
những nét nổi bật về cuộc đời và
sự nghiệp thơ ca của Nguyễn
Khoa Điềm?
HS: Dựa vào sgk, trả lời
GV: Nhận xét chung, chốt:
I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả:
- Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943
- Quê: Phong Điền, Thừa Thiên Huế
- Ông xuất thân trong một gia đình trí thức cách mạng
Trang 2TT2: GV Yêu cầu HS giới thiệu
vắn tắt nội dung tác phẩm?.
HS: Dựa vào sgk, phát biểu
GV nhận xét, chốt:
TT3: GV yêu cầu HS xác định vị
trí đoạn trích
HS: Trả lời
GV:Nhận xét, chốt:
TT4: GV gọi HS đọc diễn cảm
và chia bố cục đoạn trích
HS tiến hành, GV nhận xét, chốt:
HĐ2: Hd đọc hiểu văn bản.
TT1: GV yêu cầu HS đọc 9 câu
thơ đầu và hỏi: Đất Nước hiện
lên qua những chi tiết nào? Em
- NKĐ học tập ở miền Bắc sau tham gia kháng chiến và hoạt động văn nghệ ở miền Nam
- Thơ NKĐ giàu chất suy tư, cảm xúc dồn nén, mang màu sắc chính luận
- Ông là nhà thơ tiêu biểu của thế
hệ những nhà thơ trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống Mĩ
2 Tác phẩm Trường ca “Mặt đường khát vọng” được in lần đầu năm 1974
Viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ
đô thị vùng tạm chiếm miền Nam,
về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến đấu chống đế quốc xâm lược
3 Đoạn trích
- Phần đầu của chương V trong trường ca “Mặt đường khát vọng”
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu… muôn đời:
Cảm nhận về Đất Nước
+ Phần 2: Những câu còn lại: Tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân”
II Đọc - hiểu văn bản
1 Cảm nhận về Đất Nước
a 9 câu đầu: Đất Nước được
cảm nhận từ chiều sâu văn hóa
- Ngày xửa ngày xưa…: Những
câu chuyện dân gian
Trang 3có nhận xét gì về những chi tiết
đó?
HS: Suy nghĩ, phát hiện, trả lời
GV: Nhận xét, định hướng lại:
TT2: GV yêu cầu: Nhận xét nghệ
thuật những câu thơ đầu?
HS: Phát biểu
GV: Nhận xét, định hướng lại:
TT3: GV yêu cầu: Nhận xét cách
cảm nhận về Đất Nước của tg
trong đoạn đầu ?
HS: Phát biểu
GV: Nhận xét, chốt:
TT4: GV gọi HS đọc 20 câu tiếp
và nêu câu hỏi: ĐN được nhà thơ
tiếp tục cảm nhận qua những
- Miếng trầu bà ăn Phong tục,
- Búi tóc của mẹ tập quán
- Trồng tre đánh giặc: Truyền thống chống ngoại xâm
- Gừng cay muối mặn: Tình nghĩa
thủy chung của đôi lứa
- Hạt gạo một nắng hai sương:
Cuộc sống lao động cần cù, vất vả
Những hình ảnh bình dị, mộc mạc, gần gũi trong cuộc sống hằng ngày
* Nghệ thuật:
- Sử dụng nhiều hình ảnh từ ca dao, hình ảnh thơ gần gũi, quen thuộc
- Những câu thơ đầu dài như những câu văn xuôi, như một lời
kể chuyện, tha thiết, tâm tình
Đất Nước vừa cụ thể, gần
gũi, thân thuộc vừa lớn lao thiêng liêng đôi với mỗi người.
b 20 câu tiếp: Đất Nước được
cảm nhận qua nhiều phương diện, vừa cụ thể, vừa khái quát.
* Đất Nước được cảm nhận qua phương diện lịch sử:
- Thời gian đằng đẳng: Chiều dài
lịch sử
- Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc
Trang 4phương diện nào?
HS: Suy nghĩ, trao đổi, bám sát
vb, trả lời
GV: Nhận xét chung, định hướng
nd:
trứng
Nguồn cội của dân tộc
- Những ai đã khuất
- Những ai bây giờ…
-Dặn dò con cháu chuyện mai sau
Đất Nước trường tồn trong chiều dài lịch sử, từ quá khứ đến tương lai
* Đất Nước được cảm nhận qua phương diện địa lí:
- Không gian mênh mông: Không
gian rộng lớn của Tổ quốc
- Đất la nơi anh đến tường
- Nước là nơi em tắm
Không gian sinh hoạt hàng ngày
- Đât Nước là nơi ta hò hẹn:
Không gian của tình yêu đôi lứa
- Đất là nơi con chim…núi bạc
- Nước là nơi con cá …biển khơi
Không gian rộng lớn của núi rừng, sông biển
- Đất Nước là …mình đoàn tụ
- Những ai đã khuất
- Những ai bây giờ…
……chuyện mai sau
Không gian sinh tồn của cộng đồng qua nhiều thế hệ
* Nghệ thuật:
Tách hai yếu tố Đất, Nước để
Trang 5
TT5: GV yêu cầu: Nhận xét cách
định nghĩa về ĐN của tg trong
đoạn thơ trên?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Nhận xét chung, chốt:
TT6: GV yêu cầu: Nhận xét
cách cảm nhận về ĐN trong 20
câu thơ trên?
HS: Cảm nhận, phát biểu
GV: Nhận xét, định hướng lại:
TT7: GV yêu cầu HS đọc 13 câu
tiếp và hỏi: Tg bày tỏ tình cảm gì
trong 13 câu thơ trên?
HS: bs vb, suy nghĩ, trả lời
GV: Nhận xét chung,chốt:
HĐ3: Củng cố:
GV nêu câu hỏi: Qua bài học hãy
cho biết đóng góp riêng và mới
mẻ của NKĐ về nguồn gốc đất
nước?
HS khái quát, phát biểu
GV chốt, kết thúc bài học
định nghĩa về Đất Nước vừa tạo
sự sinh động, độc đáo, vừa cụ thể hóa hình
ảnh Đất Nước
Đất Nước được cảm nhận trong sự thống nhất các phương diện văn hóa, truyền thống, lịch
sử, phong tục, địa lí Trong cái
cụ thể hàng ngày và cái vĩnh hằng trong đời sống của mỗi cá nhân và của cộng đồng.
Trang 6* Dặn dò:
Bài cũ:
- Học thuộc đoạn đầu của bài thơ.
- Nắm ngồn gốc của đất nước.
Bài mới:
- Soạn phần tiếp theo của bài thơ
- Nắm tư tưởng Đất nước của nhân dân.
-******** -ĐẤT NƯỚC Nguyễn Khoa Điềm
(Trích “Mặt đường khát vọng”)
AMục tiêu:
Giúp HS:
- Thấy được cái nhìn mới mẽ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là sự hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân Nhân dân là người làm ra đất nước
- Nắm được một số nét đặc sắc về nghệ thuật: Giọng thư trữ tình- chính luận,
sử dụng sáng tạo nhiều yếu tố văn hóa, văn học dân gian làm sáng tỏ thêm tư tưởng
“Đất Nước của Nhân dân”
B Phương pháp - phương tiện:
1.Phương pháp:
Đọc diễn cảm, gợi dẫn, thảo luận, diễn giảng
2.Phương tiện:
GV: Giáo án, tư liệu
HS: Phần chuẩn bị bài, sgk
Trang 7C.Tiến trình bài dạy:
Bài cũ: - Nêu hoàn cảnh ra đời và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Việt
Bắc” ?
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
NỘI DUNG BÀI HỌC GHI CHÚ
HĐ1 : Hướng dẫn đọc hiểu văn
bản
TT1: GV yêu cầu HS đọc 13 câu
tiếp và hỏi: Tg bày tỏ tình cảm gì
trong 13 câu thơ trên?
HS: bs vb, suy nghĩ, trả lời
GV: Nhận xét chung,chốt:
I.Tìm hiểu chung
II Đọc - hiểu văn bản
1 Cảm nhận về Đất Nước
c 13 câu cuối : Đất Nước được
cảm nhận qua sự đoàn kết dân tộc.
- Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Đất Nước hóa thân, kết tinh trong mỗi một con người
- Đất Nước là máu xương của mình : Mỗi cá nhân không thể
tách rời khỏi Đất Nước.
- Phải biết gắn bó và san sẻ…
Làm nên Đất Nước muôn đời
Lời nhắn nhủ chân thành đến thế hệ trẻ về trách nhiệm đối với Đất Nước
* Nghệ thuật
- Giọng thơ nhẹ nhàn sâu lắng kết hợp nhuần nhuyễn chất liệu văn hóa dân gian
Trang 8TT2: Em có nhận xét gì về
nguồn gốc đất nước qua cách
định nghĩa của NKĐ?
HS: Phát biểu nhận xét
GV: Nhận xét chung, định hướng
lại:
TT3: GV yêu cầu HS đọc phần
còn lại và nêu yêu cầu: Nhận xét
cách tác giả diễn đạt các địa
danh trong 12 câu đầu?
HS: Tìm chi tiết, suy nghĩ, trả lời
GV: Nhận xét chung, chốt:
TT4:: GV hỏi: Nét độc đáo của
NKĐ khi cảm nhận con người
VN qua 4000 năm lịch sử là gì?
HS: Trao đổi nhóm nhỏ, đại diện
nhóm phát biểu
GV: Nhận xét chung, chốt:
GV nhấn mạnh: NKĐ đặc biệt
chú trọng đến những anh hùng vô
danh vì đó chính là nhân dân,
<=>Cách cảm nhận sâu sắc mới
mẻ và độc đáo của NKĐ về nguồn gốc ĐN là sự thống nhất nhiều yếu tố, nhiều phương diện
2 Tư tưởng « Đất Nước của Nhân dân »
a 12 câu đầu : Phát hiện mới
mẽ về không gian, lãnh thổ của Đất Nước.
- Núi Vọng Phu, hòn Trống Mái
- Gót ngựa Thánh Gióng
- Đất tổ Hùng Vương
- Con cóc, con gà, Hạ Long
- Ông Đốc, ông Trang, bà Đen, bà Điểm
Nhìn thắng cảnh và địa lí gắn liền với con người và sự vật, cái nhìn có chiều sâu lịch sử, văn hó dân tộc, cái nhìn độc đáo, mới mẽ
b Những câu còn lại : Vai trò
làm chủ của Nhân dân
« Và ở đâuu……… núi sông ta »
Tự hào về truyền thống 4 ngìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc
* Nhìn Nhân dân ở hai đối tượng :
- Những anh hùng được lưu danh
sử sách
- Những anh hùng vô danh
+ Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
Trang 9những con người đã làm nên ĐN
trong suốt 4000 năm lịch sử
TT5: GV nêu câu hỏi: Tg đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào
trong đoạn thơ? Tác dụng của
nó?
HS: Trao đổi, suy nghĩ, phát biểu
GV: Nhận xét chung, chốt:
TT6: GV yêu cầu HS xác định
câu thơ thể hiên nội dung tư
tưởng trọng tâm của đoạn thơ?
Phân tích ý nghĩa cuả các câu
thơ đó?
HS: Bám sát vb, suy nghĩ, phát
biểu
GV: Nhận xét chung, chốt:
HĐ2: Hd tổng kết
TT1: GV yêu cầu: Hãy khái quát
Đất Nước được làm nên từ những con người vô danh Vai trò của nhân dân được thể hiện qua những việc làm giản dị mà có ý nghĩa sâu sắc đối với sự hình thành Đất Nước
* Nghệ thuật :
- Lặp cấu trúc « Họ… » nhằm
nhẫn mạnh vai trò của nhân dân trong việc tạo dựng, lưu truyền lối sống, văn hóa, truyền thống…làm nên cốt cách riêng cho người Việt
- Để Đất Nước này là Đất Nước
Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Nhấn mạnh vai trò làm chủ của nhân dân và vẻ đẹp tâm hồn của người Việt
Tư tưởng trọng tâm của
đoạn thơ là tư tưởng Đất Nước của Nhân dân Nhân dân là chủ
nhân thực sự của Đất Nước, ca dao thần thại là ngọn nguốn của văn hóa dân tộc, vẻ đẹp tâm hồn của Nhân dân.
III Tổng kết
1 Nội dung
- Cảm nhận mới mẽ và phát hiện sâu sắc của nhà thơ về Đất Nước
Đất Nước trong chiều sâu văn hóa lịch sử, trong chiều rộng của không gian địa lí, trong sự gần gũi với đời sống hàng ngày của mỗi
Trang 10
giá trị nội dung của bài thơ?
HS: Hệ thống bài học, trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại:
TT2: GV yêu cầu: Nêu những
thành công về nghệ thuật của
NKĐ trong bài thơ?.
HS: khái quát, trình bày
GV: Nhận xét, chốt:
HĐ4: Củng cố:
GV nêu câu hỏi: Qua bài học hãy
cho biết đóng góp riêng và mới
của đoạn trích về nội dung và
nghệ thuật?
HS khái quát, phát biểu
GV chốt, kết thúc bài học
người
- Tư tưởng trọng tâm là tư tưởng
Đất Nước của Nhân dân
2 Nghệ thuật :
- Sử dụng sáng tạo chất liệu từ văn học, văn hóa dân gian
- Giọng thơ trữ tình, chính luận
- Hình ảnh thơ gần gũi, thân thuộc