- Tình cảm sâu nặng của tác giả đối với bà mình được biểu hiện cụ thể như thế nào?. Tiến trình dạy: Vào bài: Một cuộc đời đa đoan, một trái tim đa cảm là một Xuân Quỳnh luôn coi tình yê
Trang 1Xuân Quỳnh
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được vẻ đẹp tâm hồn, khát vọng tình yêu của nữ sĩ
- Nét đặc sắc về mặt nghệ thuật kết cấu, hình tượng, ngôn từ
II
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1
- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: thảo luận nhóm, phát vấn, phân tích, diễn giảng, …
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc 2 khổ thơ đầu bài Đò lèn của Nguyễn Duy Cho biết cái tôi của tác giả thời
tuổi nhỏ được tái hiện như thế nào ?
- Tình cảm sâu nặng của tác giả đối với bà mình được biểu hiện cụ thể như thế nào
? Cách thể hiện tình thương bà của tác giả có gì đặc biệt ?
2 Tiến trình dạy:
Vào bài: Một cuộc đời đa đoan, một trái tim đa cảm là một Xuân Quỳnh luôn coi
tình yêu là cứu cánh nhưng cũng luôn day dứt về giới hạn của tình yêu
* Hoạt động 1: Hướng dân học
sinh tìm hiểu chung về tác giả
và văn bản.
I Tìm hiểu chung :
Trang 2- Thao tác 1: Hướng dẫn tìm
hiểu về tác giả.
+ GV: Dựa vào Tiểu dẫn, hãy giới
thiệu đôi nét về tác giả XQ ?
+ GV: Trình chiếu ảnh XQ –
LQV, gia đình XQ
+ GV: Trong những thông tin đó,
thông tin nào đáng chú ý nhất
giúp ta hiểu về nhà thơ cũng như
sáng tác của XQ ?
+ GV: Giới thiệu một số bài thơ
khác của Xuân Quỳnh
o Trình chiếu minh họa một số
bài thơ nổi tiếng của Xuân
Quỳnh: Thuyền và biển Hoa cỏ
may, Sóng, Thư tình cuối mùa
thu, …
- Thao tác 2: Hướng dẫn tìm
hiểu về tác phẩm.
+ GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác
của bài thơ?
+ GV: Nhan đề phần nào thuyết
1 Tác giả :
- Xuân Quỳnh (1942 - 1988)
- Quê: La Khê, Hà Đông, Hà Tây
- Mẹ mất sớm, ở với bà nội
- Từng là diễn viên múa Đoàn văn công trung ương, biên tập viên báo Văn nghệ, biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới, Uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam khoá III
- Mất cùng chồng và con trai vì tai nạn giao thông tại Hải Dương (29-4-1988)
- Tác phẩm tiêu biểu: SGK
- Một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ nhà thơ chống Mĩ
- Một trong những nhà thơ viết thơ tình hay nhất sau 1975
- Phong cách thơ: tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn
+ vừa hồn nhiên + vừa chân thành, đằm thắm + luôn da diết khát vọng về hạnh phúc đời thường
2 Văn bản:
a Hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)
- Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh
Trang 3minh cho người đọc biết đề tài:
thiên nhiên sóng biển
+ GV: Bài thơ của Xuân Quỳnh
có phải chỉ nói về sóng biển ?
+ GV: Gọi 1 HS đọc diễn cảm bài
thơ
+ GV: Trình chiếu văn bản bài
thơ – hình nền là hình ảnh sóng
+ GV: Hình tượng nào bao trùm
và xuyên suốt bài thơ ? Theo em
hình tượng đó có ý nghĩa gì ?
+ GV: Ngoài sóng biển còn có
hình ảnh nào? Hai hình ảnh đó có
mối quan hệ như thế nào ?
+ GV: Mượn sóng để nói tình
yêu, sự liên tưởng của tác giả có
- In trong tập Hoa dọc chiến hào (1968).
b Bố cục:
+ Đoạn 1: 2 khổ đầu
Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển và tình yêu
+ Đoạn 2: 2 khổ 3, 4
Nghĩ về sóng và cội nguồn của tình yêu đôi lứa
+ Đoạn 3: 3 khổ 5, 6, 7
Nghĩ về sóng và nỗi nhớ, lòng chung thuỷ của người con gái
+ Đoạn 4: 2 khổ cuối
Nghĩ về sóng và khát vọng tình yêu
c Hình tượng sóng:
- Bao trùm và xuyên suốt toàn bộ bài thơ + Nghĩa thực: co sóng với nhiều trạng thái mâu thuẫn trái ngược nhau
+ Nghĩa biểu tượng: sóng như có hồn, có tính cách, tâm trạng, biết diễn tả những cung bậc tình cảm trong tâm hồn của người phụ nữ đang yêu
là hình tượng ẩn dụ, sự hoá thân của nhân vật trữ tình “em”
- Sóng và em: song hành, khi tách rời, khi hoà nhập
nét độc đáo trong cấu trúc hình tượng, diễn
tả sâu sắc, sinh động, mãnh liệt khát vọng của Xuân Quỳnh
Trang 4gì mới lạ?
+ GV: Thể hiện nét riêng độc đáo
của XQ trong bài thơ ở chỗ nào ?
+ GV: Tìm bố cục bài thơ ?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
tìm hiểu Sóng - đối tượng cảm
nhận tình yêu
- Thao tác 1: Hướng dẫn tìm
hiểu Sóng - đối tượng cảm
nhận tình yêu (khổ 1 & 2).
+ GV: Gọi HS đọc khổ 1
+ GV: Hình tượng sóng được tác
giả miêu tả như thế nào?
+ GV: Từ những trạng thái của
sóng tác giả liên tưởng đến điều
gì ? Sự liên tưởng đó có phù hợp?
+ GV: Em hiểu 2 câu thơ “Sông
không hiểu ….tận bể” như thế
no ?
+ GV: Gợi ý :
o “sông”?
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển và tình yêu:
- Khổ 1:
+ Tiểu đối: Dữ dội - dịu êm; ồn ào - lặng lẽ
mở đầu bằng 4 tính từ: Miêu tả trạng thái đối lập của sóng và liên tưởng đến tâm lí phức tạp của người phụ nữ khi yêu (khi sôi nổi, mãnh liệt khi dịu dàng, sâu lắng)
+ Phép nhân hoá:
“Sông - không hiểu mình”
“Sóng - tìm ra bể”
Con sóng mang khát vọng lớn lao: Nếu
“sông không hiểu nổi mình” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tận bể”, tìm đến nơi cao rộng, bao dung
=> Hành trình “tìm ra tận bể” của sóng cũng chính là quá trình tự khám phá, tự nhận thức, chính bản thân, khát khao sự đồng cảm, đồng điệu trong tình yêu
- Khổ 2:
+ Quy luật của sóng:
Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế
sự trường tồn của sóng trước thời gian: vẫn dạt dào, sôi nổi
+ Quy luật của tình cảm:
“Khát vọng tình yêu - bồi hồi trong ngực trẻ”
Tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại
Trang 5 không gian nhỏ
o “bể” ?
không gian rộng lớn
+ GV: Gọi HS đọc khổ 2
+ GV: Nhà thơ đã phát hiện ra
điều gì tương đồng giữa sóng và
tình yêu ?
+ GV: Liên hệ:
o “Làm sao sống được mà
không yêu
Không nhớ, không thương một kẻ
nào?”
( Xuân
Diệu )
o Bài hát : Vẫn hát lời tình yêu
– Trịnh Công Sơn
+ GV: Một tình yêu mãnh liệt và
nhiều khát vọng đã được Xuân
Quỳnh bộc lộ như thế nào ?
+ GV: Khổ 3 & 4 , tác giả bộc lộ
điều gì? Cách thể hiện như thế
nào?
=> Xuân Quỳnh đã liên hệ tình yêu tuổi trẻ với con sóng đại dương Cũng như sóng, con người đã đến và mãi mãi đến với tình yêu Đó
là quy luật muôn đời
2 Sóng và cội nguồn cuả tình yêu đôi lứa:
- Khổ 3:
Điệp từ: “em nghĩ” và câu hỏi: “Từ nơi nào sóng lên”
quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu
- Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3:
Câu hỏi tu từ:
Gió bắt đầu từ đâu?
Khi nào ta yêu nhau?
XQ dựa vào quy luật tự nhiên để truy tìm khởi nguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc của sóng cũng như tình yêu đều bất ngờ, đầy bí
ẩn, không thể lí giải
=> Đây là cách cắt nghĩa tình yêu rất chân thành và đầy nữ tính
- Khổ 5: Nỗi nhớ + Bao trùm cả không gian :
« sóng dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước » + Thao thức trong mọi thời gian :
« ngày đêm không ngủ được »
Phép đối, giọng thơ dào dạt, náo nức, mãnh liệt : diễn tả nỗi nhớ da diết, không thể nào nguôi, cứ cuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền miên
Trang 6+ GV: Liên hệ
o Thơ Xuân Diệu : “ Làm sao
cắt nghĩa được tình yêu”
o Câu nói của nhà toán học
Pascan : “trái tim có những lí lẽ
riêng mà lí trí không thể nào hiểu
nổi”
Nghệ thuật tương đồng trong
cảm nhận
+ GV: Sau nỗi trăn trở suy tư là
tâm trạng gì trong trái tim của
người phụ nữ này ?
+ GV: Nỗi nhớ trong tình yêu là
cảm xúc tự nhiên của con người,
đã được miêu tả rất nhiều trong
thơ ca xưa cũng như nay:
o Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa, như ngồi
đống than (Ca dao)
o “Nhớ chàng đằng đẵng đường
lên bằng trời”
(Chinh phụ ngâm)
o “Anh nhớ tiếng, anh nhơ hình,
anh nhớ ảnh Anh nhớ em, anh
nhớ lắm Em ơi!.”
(Xuân Diệu)
+ GV: Nỗi nhớ của nữ sĩ Xuân
Quỳnh được thể hiện như thế
+ Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn em nhớ anh đắm say hơn bội phần :
« Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức »
Cách nói cường điệu nhưng hợp lí : nhằm
tô đậm nỗi nhớ (choáng ngợp cõi lòng không chỉ trong ý thức mà thấm sâu vào trong tiềm thức)
=> Bày tỏ tình yêu một cách chân thành, tha thiết mà mạnh dạn, mãnh liệt
- Khổ 6: Lòng chung thuỷ + Cách nói khẳng định :
em : dẫu xuôi phương bắc; dẫu ngược -phương nam, em : vẫn « Hướng về anh một phương »
→ Lời thề thủy chung tuyệt đối trong tình yêu : dù đi đâu về đâu vẫn hướng về người mình đang thương nhớ đợi chờ
+ Các điệp ngữ : « dẫu xuôi về, dẫu ngược
về » + điệp từ « phương » + các từ « em cũng nghĩ, hướng về anh »
Khẳng định niềm tin đợi chờ trong tình yêu
- Khổ 7 : Bến bờ hạnh phúc + Mượn hình ảnh của sóng :
« Sóng ngoài đại dương » - « Con nào chẳng tới bờ »
quy luật tất yếu
+ Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh giúp em và anh vượt qua gian lao, thử thách để đạt đến bến bờ hạnh phúc
Trang 7nào ?
+ GV: Tìm các biện pháp tu từ
được sử dụng để tác giả thể hiện
nỗi nhớ?
+ GV: Khổ thơ này có gì đặc biệt
so với các khổ thơ trong bài ?
+ GV: Tình yêu của Xuân Quỳnh
không chỉ gắn liền với nỗi nhớ mà
còn hướng tới điều gì ?
+ GV: “xuôi về phương bắc –
ngược về phương nam” cách nói
có gì khác thường? Nhằm nhấn
mạnh điều gì ?
+ GV: Câu thơ “Hướng về anh
một phương” cho thấy cách thể
hiện tình cảm của tác giả như thế
no?
+ GV: Quan niệm của nh thơ
Xuân Quỳnh về tình yêu thể hiện
như thế nào trong khổ thơ 6 v 7?
=> XQ thể hiện cái tôi của một con người
luôn có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu
3 Sóng và khát khao tình yêu vĩnh cửu:
- Khổ 8 : Những từ ngữ diễn tả quan hệ đối lập :
« tuy (nhưng) »
« dẫu (nhưng) » Cuộc đời - dài >< Năm tháng - đi qua
Sự nhạy cảm và âu lo, phấp phỏng về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc
- Khổ 9 : Dùng từ chỉ số lượng lớn : Làm sao tan ra → trăm con sóng → ngàn năm còn vỗ + Khao khát được sẻ chia, hoà nhập vào cuộc đời
+ Khát vọng được sống hết mình trong biển lớn tình yêu, muốn hoá thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở
=> Khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật :
- Kết cấu tương đồng, hòa hợp giữa sóng và em
- Nhịp điệu tự nhiên, linh hoạt
- Ngôn từ, hình ảnh trong sáng, giản dị
hội tụ nhiều nét tiêu biểu trong phong cách thơ XQ
2 Nội dung :
Là một bài thơ hay, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu
Trang 8+ GV: Gợi ý
o Mạnh mẽ và chủ động trong
tình yêu, dám bày tỏ tình yêu của
mình, nỗi nhớ, khát khao của lòng
mình
o Vẫn giữ vẻ đẹp truyền thống
của người phụ nữ : thủy chung rất
mực trong tình yêu
- Thao tác 3: Hướng dẫn tìm
hiểu Sóng - Khát vọng tình yêu
của Xun Quỳnh
+ GV: Gọi HS đọc khổ 8
+ GV: Em hiểu như thế nào về
khổ thơ này?
+ GV: Gợi ý cho HS tìm hiểu các
quan hệ từ trong các câu thơ 1&2,
3&4
o …tuy … (nhưng)…
quan hệ đối lập
o … dẫu … (nhưng ) …
quan hệ đối lập
Cuộc đời > < năm tháng
sự nhạy cảm và lo âu của XQ
về giới hạn của cuộc đời trước sự
trôi chảy của thời gian
+ GV: Gọi HS đọc khổ 9
+ GV: Khép lại bài thơ Sóng, nhà
thơ bộc lộ cảm xúc gì ?
SGK – ghi nhớ
Trang 9* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS
tổng kết bài học.
- Thao tác 1: Hướng dẫn tổng
kết Nghệ thuật
+ GV: Đánh giá về nghệ thuật của
bài thơ ? Nhận xét về thể thơ,
nhịp thơ và hình tượng “sóng” ?
+ GV: Các yếu tố ấy có hiệu quả
gì trong việc thể hiện nội dung,
cảm xúc của bài thơ ?
- Thao tác 1: Hướng dẫn tổng
kết Nội dung.
+ GV: Em cảm nhận được vẻ đẹp
gì trong tâm hồn của nhà thơ qua
bài thơ Sóng?
+ GV: Gọi học sinh đọc phần Ghi
nhớ
V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
1 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc bài thơ
- Hình tượng Sóng ?
- Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu trong bài thơ Có nét gì giống – khác
vớ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ?
- Đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Luyện tập : Sưu tầm những câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với sóng biển (ca
dao, thơ VN, thơ nước ngoài)
Trang 10- Chuẩn bị bài mới : Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt
trong bài văn nghị luận
+ Xem lại cách vận dụng các phương thức biểu đạt đã học : tự sự, biểu cảm, thuyết minh
+ Trong văn nghị luận có cần thiết phải sử dụng các phương thức đó trong bài văn không ?
+ Chuẩn bị các bài Luyện tập tại lớp trong SGK trang 158