1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 12 tuần 13: Sóng

8 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 65,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Kiến thức: + Qua hai hình tượng “sóng” và “em” cảm nhận được những cung bậc tình cảm, tâm trạng và vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong ty; + Hiểu được n

Trang 1

SÓNG – Xuân Quỳnh

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Kiến thức:

+ Qua hai hình tượng “sóng” và “em” cảm nhận được những cung bậc tình cảm,

tâm trạng và vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong ty;

+ Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ về kết cấu, xây dựng hình ảnh,

nhịp điệu, ngôn từ của bài thơ

- Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại; Rèn kĩ năng cảm thụ

thơ

- Thái độ: Có những nhận thức đúng về tình yêu đẹp, về những khát vọng hạnh

phúc chân chính

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Giáo viên : SGK,SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài soạn,

- Học sinh : SGK, vở soạn, vở ghi

III Tiến trình giờ dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Một cuộc đời đa đoan, một trái tim đa cảm là một Xuân Quỳnh luôn

coi tình yêu là cứu cánh nhưng cũng luôn day dứt về giới hạn của tình yêu

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hướng dẫn HS tìm hiểu

phần tiểu dẫn

- Dựa vào tiểu dẫn, hãy giới thiệu

đôi nét về tác giả XQ ?

GV đọc một số câu thơ tiêu biểu

của XQ:

“Em trở về đúng nghĩa trái tim em

Là máu thịt đời thường ai chẳng

có Vẫn ngừng đập lúc cuộc đời

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả : Xuân Quỳnh (1942 - 1988), Hà Tây

(SGK)

- Cuộc đời đa đoan, nhiều thiệt thòi, lo âu, vất vả, trái tim đa cảm, luôn khao khát ty, gắn bó hết mình với cuộc sống, luôn chăm chút nâng niu hp bình dị, đời thường

- Cái “ Tôi” giàu vẻ đẹp nữ tính, rất thành thật, giàu đức hi sinh, vị tha Ở Xuân Quỳnh khát vọng sống, khát vọng tình yêu chân thành, mãnh liệt luôn gắn với cảm thức lo âu về sự phai tàn, đổ vỡ, những dự cảm

Trang 2

Nhưng biết yêu anh cả khi đã chết

rồi.”

“Lời yêu mỏng mảnh như màu

khói

Ai biết lòng anh có đổi thay”

Trước khi bài thơ này ra đời, XQ

đã phải nếm trải những đổ vỡ

trong ty

bất trắc

- Nhà thơ tiêu biểu của lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ, cũng là gương mặt nhà thơ nữ đáng chú ý của nền thơ

ca Việt Nam hiện đại

- Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng

về hạnh phúc đời thường

2 Văn bản:

- Sáng tác năm 1967, trong chuyến đi công tác tại

vùng biển Diêm Điềm, được in trong tập thơ Hoa dọc

chiến hào ( 1968 )

- Tiêu biểu cho hồn thơ của Xuân Quỳnh

HĐII Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung về bài thơ

Chú ý âm điệu dạt dào, sôi nổi lúc

sâu lắng dịu êm

- Em có nhận xét gì về âm điệu,

nhịp điệu của bài thơ? Âm điệu,

nhịp điệu đó được tạo nên bởi

những yếu tố nào?

II Đọc – cảm nhận chung về bài thơ

1 Đọc – tìm hiểu bố cục

* Bố cục:

- Đoạn 1: 2 khổ đầu  Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển và tình yêu

- Đoạn 2: 2 khổ 3, 4  Nghĩ về sóng và cội nguồn của tình yêu đôi lứa

- Đoạn 3: 3 khổ 5, 6, 7  Nghĩ về sóng và nỗi nhớ, lòng chung thuỷ của người con gái

- Đoạn 4: 2 khổ cuối  Nghĩ về sóng và khát vọng tình yêu

2 Cảm nhận chung về bài thơ

- Âm điệu của những con sóng ngoài biển khơi lúc ào

ạt, dữ dội, lúc nhẹ nhàng, khoan thai + thể thơ ngũ ngôn

+ cách ngắt nhịp linh hoạt, mô phỏng đa dạng của nhịp sóng

+ các cặp câu đối xứng xuất hiện liên tiếp

Trang 3

-> âm điệu của con sóng lòng, với nhiều cung bậc, cảm xúc khác nhau đang rung lên, đồng điệu, hoà nhập cũng sóng biển -> nhịp lòng của người con gái đang rạo rực yêu đương

HĐIII Hướng dẫn tìm hiểu văn

bản

- Hình tượng nào bao trùm và

xuyên suốt bài thơ ? Theo em hình

tượng đó có ý nghĩa gì ?

- Ngoài sóng biển còn có hình ảnh

nào? Hai hình ảnh đó có mối

quan hệ như thế nào ?

- Mượn sóng để nói tình yêu, sự

liên tưởng của tác giả có gì mới

lạ?

- Thể hiện nét riêng độc đáo của

XQ trong bài thơ ở chỗ nào ?

III Đọc – hiểu văn bản

1 Hình tượng sóng:

- Bao trùm và xuyên suốt toàn bộ bài thơ

+ Nghĩa thực: con sóng với nhiều trạng thái mâu thuẫn trái ngược nhau

+ Nghĩa biểu tượng: sóng như có hồn, có tính cách, tâm trạng, biết diễn tả những cung bậc tình cảm trong tâm hồn của người phụ nữ đang yêu

 là hình tượng ẩn dụ, sự hoá thân của nhân vật trữ tình “em”

- Sóng và em: song hành, khi tách rời, khi hoà nhập

 nét độc đáo trong cấu trúc hình tượng, diễn tả sâu sắc, sinh động, mãnh liệt khát vọng của Xuân Quỳnh

Sóng - đối tượng cảm nhận tình

yêu (khổ 1 & 2).

Gọi HS đọc khổ 1

- Hình tượng sóng được tác giả

miêu tả như thế nào?

- Từ những trạng thái của sóng

tác giả liên tưởng đến điều gì ? Sự

liên tưởng đó có phù hợp?

- Em hiểu 2 câu thơ “Sông không

hiểu ….tận bể” như thế nào ?

2 Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển và tình yêu:

- Khổ 1:

+ Tiểu đối: Dữ dội - dịu êm; ồn ào - lặng lẽ

 mở đầu bằng 4 tính từ: Miêu tả trạng thái đối lập của sóng và liên tưởng đến tâm lí phức tạp của người phụ nữ khi yêu (khi sôi nổi, mãnh liệt khi dịu dàng, sâu lắng)

+ Phép nhân hoá:

“Sông - không hiểu mình”

“Sóng - tìm ra bể”

 Con sóng mang khát vọng lớn lao: Nếu “sông

Trang 4

Gợi ý :

o “sông”?  không gian nhỏ

o “bể” ?  không gian rộng lớn

Gọi HS đọc khổ 2

- Nhà thơ đã phát hiện ra điều gì

tương đồng giữa sóng và tình

yêu ?

Liên hệ:

o “Làm sao sống được mà

không yêu

Không nhớ, không thương một kẻ

nào?”

( Xuân Diệu )

o Bài hát : Vẫn hát lời tình yêu –

Trịnh Công Sơn

Một tình yêu mãnh liệt và nhiều

khát vọng đã được Xuân Quỳnh

bộc lộ như thế nào

- Khổ 3 & 4 , tác giả bộc lộ điều

gì? Cách thể hiện như thế nào?

GV: Liên hệ

o Thơ Xuân Diệu : “ Làm sao

cắt nghĩa được tình yêu”

o Câu nói của nhà toán học

Pascan : “trái tim có những lí lẽ

riêng mà lí trí không thể nào hiểu

nổi”

 Nghệ thuật tương đồng trong

cảm nhận

không hiểu nổi mình” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tận bể”, tìm đến nơi cao rộng, bao dung

=> Hành trình “tìm ra tận bể” của sóng cúng chính là quá trình tự khám phá, tự nhận thức, chính bản thân, khát khao sự đồng cảm, đồng điệu trong tình yêu

- Khổ 2:

+ Quy luật của sóng:

Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế

 sự trường tồn của sóng trước thời gian: vẫn dạt dào, sôi nổi

+ Quy luật của tình cảm:

“Khát vọng tình yêu - bồi hồi trong ngực trẻ”

 Tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại

=> Xuân Quỳnh đã liên hệ tình yêu tuổi trẻ với con sóng đại dương Cũng như sóng, con người đã đến và mãi mãi đến với tình yêu Đó là quy luật muôn đời

3 Sóng và cội nguồn cuả tình yêu đôi lứa:

- Khổ 3:

Điệp từ: “em nghĩ” và câu hỏi: “Từ nơi nào sóng lên”

 quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu

- Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3: Câu hỏi tu từ:

Gió bắt đầu từ đâu?

Khi nào ta yêu nhau?

 XQ dựa vào quy luật tự nhiên để truy tìm khởi nguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc của sóng cũng như tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lí giải

Trang 5

- Sau nỗi trăn trở suy tư là tâm

trạng gì trong trái tim của người

phụ nữ này ?

Nỗi nhớ trong tình yêu là cảm xúc

tự nhiên của con người, đã được

miêu tả rất nhiều trong thơ ca xưa

cũng như nay:

o Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa, như ngồi

đống than (Ca dao)

o “Nhớ chàng đằng đẵng đường

lên bằng trời”

(Chinh phụ ngâm)

o “Anh nhớ tiếng, anh nhơ hình,

anh nhớ ảnh Anh nhớ em, anh

nhớ lắm Em ơi!.”

(Xuân Diệu)

- Nỗi nhớ của nữ sĩ Xuân Quỳnh

được thể hiện như thế nào ? Tìm

các biện pháp tu từ được sử dụng

để tác giả thể hiện nỗi nhớ?

- Khổ thơ này có gì đặc biệt so

với các khổ thơ trong bài ?

=> Đây là cách cắt nghĩa tình yêu rất chân thành và đầy nữ tính

- Khổ 5: Nỗi nhớ

+ Bao trùm cả không gian :

« sóng dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước » + Thao thức trong mọi thời gian :

« ngày đêm không ngủ được »

 Phép đối, giọng thơ dào dạt, náo nức, mãnh liệt : diễn tả nỗi nhớ da diết, không thể nào nguôi, cứ cuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền miên

+ Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn em nhớ anh đắm say hơn bội phần :

Trang 6

- Tình yêu của Xuân Quỳnh không

chỉ gắn liền với nỗi nhớ mà còn

hướng tới điều gì ?

- “xuôi về phương bắc – ngược về

phương nam” cách nói có gì khác

thường? Nhằm nhấn mạnh điều gì

?

- Câu thơ “Hướng về anh một

phương” cho thấy cách thể hiện

tình cảm của tác giả như thế nào?

- Quan niệm của nhà thơ Xuân

Quỳnh về tình yêu thể hiện như

thế nào trong khổ thơ 6 & 7?

GV: Gợi ý

o Mạnh mẽ và chủ động trong

tình yêu, dám bày tỏ tình yêu của

mình, nỗi nhớ, khát khao của lòng

mình

o Vẫn giữ vẻ đẹp truyền thống

của người phụ nữ : thủy chung rất

mực trong tình yêu

Sóng - Khát vọng tình yêu của

Xun Quỳnh

- Em hiểu như thế nào về khổ thơ

này?

GV: Gợi ý cho HS tìm hiểu các

quan hệ từ trong các câu thơ 1&2,

3&4

o …tuy … (nhưng)…  quan hệ

đối lập

o … dẫu … (nhưng )  quan hệ

đối lập

« Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức »

 Cách nói cường điệu nhưng hợp lí : nhằm tô đậm nỗi nhớ (choáng ngợp cõi lòng không chỉ trong ý thức

mà thấm sâu vào trong tiềm thức)

=> Bày tỏ tình yêu một cách chân thành, tha thiết mà mạnh dạn, mãnh liệt

- Khổ 6: Lòng chung thuỷ + Cách nói khẳng định :

em : dẫu xuôi - phương bắc; dẫu ngược - phương nam, em : vẫn « Hướng về anh một phương »

→ Lời thề thủy chung tuyệt đối trong tình yêu : dù đi đâu về đâu vẫn hướng về người mình đang thương nhớ đợi chờ

+ Các điệp ngữ : « dẫu xuôi về, dẫu ngược về » + điệp từ « phương » + các từ « em cũng nghĩ, hướng

về anh »

 Khẳng định niềm tin đợi chờ trong tình yêu

- Khổ 7 : Bến bờ hạnh phúc + Mượn hình ảnh của sóng :

« Sóng ngoài đại dương » - « Con nào chẳng tới bờ »

 quy luật tất yếu

+ Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh giúp

em và anh vượt qua gian lao, thử thách để đạt đến bến

bờ hạnh phúc

=> XQ thể hiện cái tôi của một con người luôn có

niềm tin mãnh liệt vào tình yêu

4 Sóng và khát khao tình yêu vĩnh cửu:

- Khổ 8 : Những từ ngữ diễn tả quan hệ đối lập :

« tuy (nhưng) »

Trang 7

Cuộc đời > < năm tháng

 sự nhạy cảm và lo âu của XQ

về giới hạn của cuộc đời trước sự

trôi chảy của thời gian

HS đọc khổ 9

- Khép lại bài thơ Sóng, nhà thơ

bộc lộ cảm xúc gì ?

« dẫu (nhưng) » Cuộc đời - dài >< Năm tháng - đi qua

 Sự nhạy cảm và âu lo, phấp phỏng về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc

- Khổ 9 : Dùng từ chỉ số lượng lớn : Làm sao tan ra

→ trăm con sóng → ngàn năm còn vỗ

+ “Làm sao … khao khát sẻ chia và hòa Thành trăm ” nhập vào cuộc đời.

+ “Giữa biển … khát vọng đc sống mãi

Để ngàn … ” trong TY, bất tử với TY

=> Khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt

HĐIV Hướng dẫn HS tổng kết

bài học

- Đánh giá về nghệ thuật của bài

thơ ? Nhận xét về thể thơ, nhịp

thơ và hình tượng “sóng” ?

- Các yếu tố ấy có hiệu quả gì

trong việc thể hiện nội dung, cảm

xúc của bài thơ ?

- Em cảm nhận được vẻ đẹp gì

trong tâm hồn của nhà thơ qua bài

thơ Sóng?

IV Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Thể thơ 5 chữ tạo nên âm hưởng nhịp nhàng vừa

mô phỏng được nhịp điệu dào dạt của sóng vừa diễn

tả được những trạng thái tinh tế của tình yêu

- Hình tượng “sóng” có sự gợi cảm phong phú bất ngờ trong sự đối sánh với nhân vật trữ tình “em” -> Khát vọng tình yêu của nhà thơ

2 Nội dung :

Sóng là một bài thơ hay thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu

3 Củng cố:

- Hình tượng Sóng

- Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu trong bài thơ có nét gì giống – khác với vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ?

- Đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

4 Hướng dẫn tự học:

Trang 8

- Sưu tầm những câu thơ, bài thơ sử dụng hình ảnh sóng và biển để diễn tả tình yêu (ca dao, thơ VN, thơ nước ngoài)

- Bài thơ được kết theo cách triển khai hai hình tượng sóng đôi là sóng và em Hãy

nhận xét về ý nghĩa và hiệu quả của cách kết cấu ấy

- Chuẩn bị bài mới : Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong

bài văn nghị luận

+ Xem lại cách vận dụng các phương thức biểu đạt đã học : tự sự, biểu cảm, thuyết minh

+ Trong văn nghị luận có cần thiết phải sử dụng các phương thức đó trong bài văn không ?

+ Chuẩn bị các bài Luyện tập tại lớp trong SGK trang 158

Ngày đăng: 23/05/2019, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w