MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : o Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ đang yêu.. Kiến thức : o Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng “sóng
Trang 1Xuân Quỳnh
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
o Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao hạnh phúc của người phụ
nữ đang yêu
o Thấy được đăc sắc nghệ thuật trong cấu tứ, xây dựng hình ảnh, nhịp điệu, ngôn từ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức :
o Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng “sóng”.
o Đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết, sôi nổi, nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở
2 Kĩ năng :
o Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
o Rèn kĩ năng cảm thụ thơ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : KTSS
2 Kiểm tra bài cũ :
- Câu hỏi 1 : hãy đọc một đoạn thơ trong bài “Tiếng hát con tàu” của Chế Lan
Viên mà em thích ? Phát biểu nội dung của đoạn thơ đó ?
- Câu hỏi 2 : em hiểu như thế nào về hình tượng “sóng” trong bài thơ “Sóng”
của Xuân Quỳnh ?
3 Bài mới : ( lời vào bài )
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HỌAT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hãy giới thiệu vài
nét về nhà thơ Xuân
HS giới vài nét
về cuộc đời và đặc
Trang 2Quỳnh ?
( Về cuộc đời ? Đặc
điểm hồn thơ ? )
- GV nhận xét và chốt
lại 2 nét chính trên.
- GV giảng thêm về
cuộc đời phong cách
nghệ thuật thơ Xuân
Quỳnh.
- GV lưu ý HS gạch
chân những tác phẩm
chính của nhà thơ Xuân
Quỳnh để học.
Hãy nêu hoàn cảnh
sáng tác của bài thơ ?
Bài thơ viết về đề tài
gì ?
Hãy nêu chủ đề của
bài thơ ? ( Bài thơ đã
mượn hình
ảnh gì ? Mục đích của
việc
mượn hình ảnh ấy ?
)
- GV gọi HS trả lời,
nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét và chốt
lại nội dung cần nắm.
- GV gọi HS đọc diễn
điểm hồn thơ của nhà thơ Xuân Quỳnh
HS nghe giảng
và ghi nhận nội dung mà GV đã chốt lại
HS nêu hoàn cảnh sáng tác bài
thơ “Sóng” dựa
vào tiểu dẫn ở SGKT155
HS : bài thơ viết
về đề tài tình yêu
HS nêu chủ đề bài thơ dựa vào gợi ý của GV
HS đọc diễn cảm bài thơ
CHUNG :
1 Tác giả :
- Cuộc đời bất hạnh, luôn khao khát
tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử
- Đặc điểm hồn thơ : tiếng nói của người phụ nữ giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc đời thường, bình dị, nhiều âu lo, day dứt, trăn trở, trong tình yêu.
2 Tác phẩm :
a Hoàn cảnh sáng tác : Bài thơ
được viết tại biển Diêm Điền ( Thái Bình ) năm 1967
b Đề tài và chủ đề :
+ Đề tài : tình yêu.
+ Chủ đề : mượn hình tượng sóng
để diễn tả tình yêu của người phụ
nữ Sóng là ẩn
dụ cho tâm hồn người phụ nữ đang yêu – một hình ảnh đẹp và xác đáng
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
Trang 3cảm bài thơ.
- GV dẫn dắt và giới
thiệu vấn đề.
- GV yêu cầu HS đọc
câu 1 ở SGK và trả lời
theo sự gợi dẫn của GV.
Em có nhận xét gì về
âm điệu và nhịp điệu
của bài thơ ? Âm điệu
và nhịp điệu đó được
tạo nên bởi những yếu
tố nào ?
- GV gọi HS trình bày
nhận xét, bổ sung nội
dung.
- GV nhận xét, diễn
giảng và chốt lại những
kiến thức cơ bản cần
nắm.
- GV yêu cầu HS đọc
câu 2 ở SGK và trả lời
theo sự gợi dẫn của GV.
- GV chia nhóm cho
HS thảo luận ( 6 nhóm
– 7 phút ) Nội dung
ghi trên phiếu học tập.
- Câu hỏi định hướng :
Tìm hiểu lớp nghĩa
thực của Sóng trong
bài thơ ?
Tìm hiểu lớp nghĩa
biểu tượng Sóng trong
bài thơ ?
- GV gọi HS trình bày
HS vận dụng kiến thức của bài luật thơ để xác định âm điệu và nhịp điệu của bài thơ
+Nhóm 1 tìm nét tương đồng giữa sóng và em.
HS đại diện nhóm phát biểu,
* Lưu ý : âm điệu, nhịp điệu của
bài thơ.
-> Gợi âm điệu nhịp điệu sóng biển : khi khoan thai, êm dịu, khi dồn dập dữ dội,
Như những con sóng lòng nhiều
cung bật, sắc thái cảm xúc trái tim
nữ sĩ.
“Sóng” là hình tượng bao trùm,
xuyên suốt bài thơ
- Nghĩa thực : hình tượng sóng
được miêu tả cụ thể, sinh động với
nhiều trạng thái mâu thuẫn, trái ngược nhau.
- Nghĩa biểu tượng : “sóng” như có hồn, tính cách, tâm trạng tâm hồn của người phụ nữ đang yêu.
Trang 4nhận xét, bổ sung nội
dung.
- GV nhận xét, diễn
giảng và chốt lại những
kiến thức cơ bản cần
nắm.
- GV yêu cầu HS đọc
câu 3 ở SGK và trả lời
theo sự gợi dẫn của GV.
Em là để chỉ ai ?
Sóng và em xuất hiện
như thế nào trong bài
thơ ? Nhận xét về
cấu trúc của bài thơ ?
- GV gọi HS trình bày
nhận xét, bổ sung nội
dung.
- GV nhận xét, diễn
giảng và chốt lại những
kiến thức cơ bản cần
nắm.
- GV giảng : tâm hồn
người phụ nữ đang
yêu : khi thì bồng bột
sôi nổi, lúc thì kín đáo
sâu sắc, vừa đắm say,
vừa tỉnh táo, vừa nồng
nhiệt vừa âm thầm.
- Câu hỏi định hướng :
Tác giả mở đầu bài
thơ “Sóng” của mình
như thế nào ? Em có
nhận xét gì về cách mở
nhận xét bổ sung nội dung
HS nghe giảng
và ghi nhận nội dung chốt lại của GV
+Nhóm 2 tìm hiểu khổ Khổ 1
2.
HS đại diện nhóm phát biểu, nhận xét bổ sung
- Em là cái tôi trữ tình của nhà thơ.
Sóng và em tuy hai mà một, có
lúc phân chia – có lúc hòa nhập, có khi mâu thuẫn
nhưng thống nhất
+ Song hành với sóng và em
Cấu trúc song hành tạo nên chiều sâu nhận thức và nét độc đáo cho bài thơ
1 Sóng và em những nét tương đồng :
- Khổ 1 2 :
+ Cung bật phong phú, trạng thái
Trang 5đầu này? Qua đó, nhà
thơ muốn gửi gắm
điều gì?
- GV giảng đặc tính
quen thuộc, muôn thuở
của sóng.
Em có nhận xét gì về
hành trình của sóng ?
Thực chất Xuân
Quỳnh muốn gửi gắm
khao khát gì của trái
tim phụ nữ đang yêu ?
- GV diễn giảng : sóng
không chịu chấp nhận
trong môi trường tù
đọng và chật hẹp
Tâm hồn của người
phụ nữ đang yêu cũng
vậy, khi đang yêu họ
luôn trăn trở, thao thức
khám phá bản thân
mình, tìm đến một
nơi có trái tim đồng
điệu với mình,
- GV liên hệ đến tình
yêu của tuổ trẻ
- Câu hỏi định
hướng :
nội dung
HS nghe giảng
và ghi nhận nội dung chốt lại của GV
+Nhóm 3 tìm hiểu
đối cực phức tạp đầy bí ẩn và nghịch lí của nhân vật trữ tình.
Cặp từ trái nghĩa : Dữ dội – dịu êm
Ồn ào – lặng lẽ
Đặc tính quen thuộc, muôn thuở của sóng, lúc trào lên lúc lắng xuống nhịp nhàng
Trạng thái tâm lý khác thường
của người phụ nữ đang yêu đầy biến động phức tạp, sôi nổi, tha thiết, chân thành mãnh liệt, trầm
tư sâu lắng.
+ Khát vọng vươn ra xa, thoát khỏi những gì nhỏ hẹp, chật chội, tầm thường của nhân vật trữ tình.
* Hành trình của sóng từ sông
bể => qui luật của tự nhiên.
* Sóng – trạng thái tâm lí của người phụ nữ đang yêu Tâm hồn đang
yêu tự nhận thức về những biến động khác thường trong lòng mình.
“Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể”
Khao khát vượt khỏi tình yêu cá
nhân chật hẹp đối với tình yêu cuộc đời rộng lớn để khẳng định mình tự nhận thức về mình.
+ Khát vọng tình yêu xôn xao, rạo rực trong trái tim cũng là khát vọng
muôn đời của nhân loại mà mãnh
liệt nhất là tuổi trẻ -> mãi mãi trường tồn, vĩnh hằng với thời
Tiết 2
Trang 6Nội dung của khổ
thơ 3 4 này thể hiện
khao khát lí
giải cội nguồn của tình
yêu được tác giả nói
như thế nào ?
- GV giảng và bình :
câu hỏi tu từ thể hiện
khao khát lí giải mãnh
liệt
“Em cũng không biết
nữa”
Lời thú nhận thành
thật đáng yêu, đầy nữ
tính khẳng định sự kì ảo
huyền diệu của tình
yêu.
Thời gian : ngày
-đêm
Thức –
ngủ
Thống trị mọi thời
gian cả ý thức và tiềm
thức Thể hiện một tình
yêu cháy bỏng đam mê,
không cùng, nỗi nhớ
thường trực ám ảnh của
một tình yêu vĩnh diễn,
bất diệt.
- Câu hỏi định hướng :
Phân tích những
biện pháp nghệ thuật
khổ thơ thứ 6 ? Tác
khổ Khổ 3 4.
HS đại diện nhóm phát biểu, nhận xét bổ sung nội dung
HS nghe giảng
và ghi nhận nội dung chốt lại của GV
+Nhóm 4 tìm hiểu khổ Khổ 5
6
HS đại diện nhóm phát biểu,
gian.
- Khổ 3 4 :
+ Lặp cụm từ “Em nghĩ về”
+ Lối đối sánh :Biển – tình yêu + Câu hỏi tu từ : thể hiện sự khao
khát lí giải mãnh liệt Điểm bắt đầu của sóng
Điểm bắt đầu của tình yêu
Điểm bắt đầu, cội nguồn của
sóng, của tình yêu không thể giải thích tường tận Vì tình yêu là một
hiện tượng tâm lí khác thường đầy
bí ẩn - > cách cắt nghĩa nữ tính và
trực cảm.
- Khổ 5 6 :
Tình yêu thường gắn liền với nỗi nhớ khi xa cách – Nỗi nhớ mãnh
Trang 7dụng của những biện
pháp nghệ thuật ấy ?
Niềm tin vào tình
yêu được tác giả nói
như thế nào ở khổ 7 ?
Qua việc phân tích
và cảm nhận hình
tượng sóng, em biết gì
về vẻ đẹp tâm hồn của
người phụ nữ trong
tình yêu ?
- GV giảng và bình :
tác giả đã chủ động và
trực tiếp bày tỏ tình yêu
của mình rất chân
thành say đắm là điều
rất mới mẻ trong thơ ca
rất đáng trân trọng
nhưng cũng rất truyền
thống đó cũng là vẻ đẹp
trong tình yêu - sự
chung thủy
- GV liên hệ thực thế
- Câu hỏi định hướng :
Quan niệm về thời
gian, năm tháng được
tác giả nói như thế nào
nhận xét bổ sung nội dung
HS nghe giảng
và ghi nhận nội dung chốt lại của GV
+Nhóm 5 tìm hiểu khổ 7 8.
HS đại diện nhóm phát biểu, nhận xét bổ sung nội dung
liệt.
+ Nỗi nhớ thường trực : khi thức
khi ngủ, cả không gian và thời gian
+ Nghệ thuật :
Lặp cấu trúc, điệp từ, ngữ
Hình ảnh sóng đôi : sóng – bờ ;
anh – em Sự cộng hưởng Thể hiện nỗi nhớ cồn cào, da diết, không yên, không nguôi.
+ Nhịp thơ là nhịp sóng
+ Sóng khao khát tới bờ + Em khao khát có anh
Tình cảm chân thành, táo bạo, không hề giấu giếm khát vọng tình yêu sôi nổi, mãnh liệt của một phụ
nữ đang yêu.
+ Xuôi Bắc, ngược Nam thấp thỏm một linh cảm tai họa trước cuộc đời bất trắc
+ Điệp từ “dẫu” “về”
+ Mối quan hệ giữa các từ ngữ :
“dẫu” “nơi nào” “em cũng”
“hướng về anh một phương”.
Lối kết cấu giả định – khẳnh định cái bất biến giữa cái vạn biến :
lòng chung thủy.
Thể hiện sự trăn trở, nhớ
nhung và bao giờ cũng thủy chung son sắt của tác giả.
2 Những suy tư, lo âu, trăn trở
Trang 8ở khổ 8 ? Từ đó thể
hiện tâm trạng gì của
nhà thơ ?
- GV giảng : nhà thơ
lấy quy luật của tự
nhiên là con sóng đại
dương trước sự xô dạt
của dòng chảy vẫn trở
về bờ để khẳng định
tình cảm của em trong
dòng dòng đời, sóng
khát khao bờ như em
khát khao được có
anh,
- Câu hỏi định hướng :
Khát vọng tình yêu
vĩnh hằng được tác giả
nói như thế nào ở khổ
cuối ?
- GV giảng : và tình
yêu tăng lên, tăng lên
của sự tận tụy, thủy
chung Xuân Quỳnh
cũng khao khát “ thành
trăm con sóng nhỏ” để
HS nghe giảng
và ghi nhận nội dung chốt lại của GV
+Nhóm 6 tìm hiểu khổ 9.
HS đại diện nhóm phát biểu, nhận xét bổ sung nội dung
HS nghe giảng
và ghi nhận nội dung chốt lại của GV
trước cuộc đời và khát vọng tình yêu.
- Khổ 7 8 :
+ Đại dương – muôn vàn cách trở, trăm ngàn con sóng “con nào chẳng tới bờ”
Một qui luật tất yếu của tự
nhiên Đó là niềm tin mãnh liệt vào tình yêu chân chính, đích thực của Xuân Quỳnh Cách nói thật mạnh
mẽ thiết tha, thật đằm thắm nhưng cũng giàu nữ tính.
+ Các cặp từ thường có trong các
vế của câu ghép : tuy - vẫn ; dẫu – vẫn.
Bằng sự chiêm nghiệm của một
trái tim nhạy cảm nhà thơ đã trăn trở lo âu về sự hữu hạn của đời người, trôi chảy của thời gian mong manh khó bền chặt của hạnh phúc ( đặc điểm thơ Xuân
Quỳnh )
- Khổ 9 :
+ Nhịp thơ nhanh cảm xúc mãnh liệt
Khát vọng hóa thân vào sóng,
hòa tan vào sóng mạnh mẽ, ấm áp + “Tan ra” khát vọng cháy bỏng + “Ngàn năm” trường cữu, bất
tử
Trang 9diễn tả muôn trùng
trong tình yêu về tình
yêu vô tận vô biên và sự
cống hiến tất cả cảm
xúc của con người cho
tình yêu.
- GV gọi HS khái quát
lại những bút pháp
nghệ thuật được sử
dụng trong bài thơ.
Qua bài thơ “Sóng”,
tác giả thể hiện vẻ đẹp
gì của người phụ nữ
trong tình yêu ?
- GV nhận xét và chốt
lại ý nghĩa của văn bản.
HS nhắc lại những bút pháp nghệ thuật đã được tác giả sử dụng trong bài thơ
HS nêu ý nghĩa
của bài thơ “Sóng”
Khát vọng vĩnh viễn bất tử hóa
tình yêu cá nhân vào tình yêu cuộc đời rộng lớn Đây là khát vọng tình yêu dâng hiến thánh thiện, đậm nữ tính, gắn với trách nhiệm.
III TỔNG KẾT :
1 Nghệ thuật :
- Thể thơ năm chữ truyền thống, cách ngắt nhịp gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng
- Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết
2 Ý nghĩa văn bản :
Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng : tình yêu tha thiết, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người.
4 Củng cố :
Trang 10GV nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm
5 Dặn dò :
- Tìm những bài thơ sử dụng hình ảnh sóng và biển để diễn tả tình yêu.
- Bài thơ được kết cấu theo kiểu triển khai hai hình tượng sóng đôi là sóng và em.
Hãy nhận xét về ý nghĩa và hiệu quả của cách kết cấu ấy
- Học thuộc bài + Đọc thuộc lòng văn bản trong SGK
- Chuẩn bị trước bài mới “Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận”