Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí v
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tìnhhình thực tế của đơn vị thực tập
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2015 Sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ i
B NG CÁC KÝ HI U CH VI T T TẢ Ệ Ữ Ế Ắ v
L I M Đ UỜ Ở Ầ vi
CHƯƠNG I: LÝ LU N CHUNG V T CH C K TOÁN DOANH THU, CHIẬ Ề Ổ Ứ Ế PHÍ VÀ XÁC Đ NH K T QU KINH DOANH T I DOANH NGHI P CUNGỊ Ế Ả Ạ Ệ C P D CH VẤ Ị Ụ 4
1.1 S c n thi t c a k toán doanh thu, chi phí và xác đ nh k t quự ầ ế ủ ế ị ế ả kinh doanh t i doanh nghi p cung c p d ch vạ ệ ấ ị ụ 4
1.1.1 Khái ni m v doanh thu, chi phí và xác đ nh k t qu kinh doanhệ ề ị ế ả 4 1.1.2Đ c đi m ho t đ ng kinh doanh d ch v nh hặ ể ạ ộ ị ụ ả ưởng t i k toánớ ế doanh thu và k t qu kinh doanhế ả 5
1.1.3 Yêu c u qu n lý k toán doanh thu, chi phí và xác đ nh k t qu kinh doanhầ ả ế ị ế ả 6 1.1.4 Vai trò c a k toán doanh thu, chi phí và xác đ nh k t qu kinh doanhủ ế ị ế ả 7
1.1.5 Nhi m v c a k toán doanh thu, chi phí và xác đ nh k t qu kinh doanhệ ụ ủ ế ị ế ả 8 1.2 T ch c k toán doanh thu, chi phí và xác đ nh k t qu kinh doanhổ ứ ế ị ế ả trong doanh nghi p cung c p d ch vệ ấ ị ụ 9
1.2.1 K toán doanh thu cung c p d ch vế ấ ị ụ 9
1.2.1.1 K toán doanh thu cung c p d ch vế ấ ị ụ 9
1.2.1.2 Các kho n gi m tr doanh thuả ả ừ 15
1.2.2 Giá v n d ch vố ị ụ 17
1.2.3 Chi phí bán hàng và chi phí qu n lý doanh nghi pả ệ 18
1.2.3.1 Chi phí bán hàng 18
1.2.3.2 Chi phí qu n lí doanh nghi pả ệ 19
1.2.4 K toán DTHĐTC và CPHĐTC:ế 21
Trang 31.2.5 K toán chi phí và thu nh p khác:ế ậ 24
Gi i thích s đ :ả ơ ồ 26
1.2.6 K toán xác đ nh k t qu kinh doanhế ị ế ả 26
1.2.6.1 K toán chi phí thu TNDN:ế ế 26
1.2.6.2 K toán xác đ nh k t qu kinh doanhế ị ế ả 27
1.2.7 T ch c h th ng s k toán doanh thu, chi phí và xác đ nh k t quổ ứ ệ ố ổ ế ị ế ả kinh doanh 30
1.2.8 T ch c công tác k toán doanh thu, chi phí và xác đ nh k t quổ ứ ế ị ế ả kinh doanh cung c p d ch v trong đi u ki n áp d ng k toán máyấ ị ụ ề ệ ụ ế 31
CHƯƠNG 2: TH C TR NG CÔNG TÁC K TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀỰ Ạ Ế XÁC Đ NH K T QU KINH DOANH D CH V T I CÔNG TY TNHH V NỊ Ế Ả Ị Ụ Ạ Ậ T I THẢ ƯƠNG M I HÀ ANHẠ 33
2.1 Gi i thi u khái quát v Công ty TNHH v n t i thớ ệ ề ậ ả ương m i Hà Anhạ 33
2.1.1 L ch s hình thành và phát tri n c a Công tyị ử ể ủ 33
2.1.2 Đ c đi m ho t đ ng kinh doanh c a Công tyặ ể ạ ộ ủ 35
2.1.3 T ch c b máy k toán và b máy qu n lý t i Công tyổ ứ ộ ế ộ ả ạ 35
2.1.3.1 T ch c b máy qu n lý t i Công tyổ ứ ộ ả ạ 35
35
2.1.3.2 T ch c b máy k toán t i Công tyổ ứ ộ ế ạ 37
2.2 Th c tr ng v công tác doanh thu, chi phí và xác đ nh k t qu kinhự ạ ề ị ế ả doanh c a công ty TNHH v n t i thủ ậ ả ương m i Hà Anhạ 46
2.2.1 Đ c đi m lo i hình d ch v cung c p và đ c đi m khách hàngặ ể ạ ị ụ ấ ặ ể 46
2.2.2 K toán doanh thu cung c p d ch v t i Công tyế ấ ị ụ ạ 48
2.2.3 K toán các kho n gi m tr doanh thuế ả ả ừ 64
2.2.4 K toán t p h p chi phí và tính giá thành d ch vế ậ ợ ị ụ 65
Trang 42.2.6.1 K toán doanh thu tài chínhế 85
2.2.6.2 K toán chi phí tài chínhế 90
2.2.7 K toán chi phí khác và thu nh p khácế ậ 95
2.2.7.1 K toán chi phí khácế 95
2.2.8 K toán xác đ nh k t qu kinh doanh và chi phí thu thu nh pế ị ế ả ế ậ doanh nghi pệ
100 2.2.8.1 K toán chi phí thu thu nh p doanh nghi pế ế ậ ệ 100
2.2.8.2 K toán xác đ nh k t qu kinh doanhế ị ế ả 100
CHƯƠNG 3: M T S NH N XÉT VÀ Đ XU T NH M HOÀN THI NỘ Ố Ậ Ề Ấ Ằ Ệ CÔNG TÁC K TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC Đ NH K T QU KINHẾ Ị Ế Ả DOANH T I CÔNG TY TNHH V N T I THẠ Ậ Ả ƯƠNG M I HÀ ANHẠ 107
3.1 Nh n xet đánh giá chung công tác k toán doanh thu, chi phí và xácậ ế đ nh k t qu kinh doanh d ch v t i Công ty TNHH V n t i thị ế ả ị ụ ạ ậ ả ương m iạ Hà Anh 107
3.1.1 u đi mƯ ể 108
3.1.2 Nhược đi mể 109
3.2M t s đ xu t nh m hoàn thi n t ch c công tác k toán doanh thu,ộ ố ề ấ ă ệ ổ ứ ế chi phí, xác đ nh k t qu kinh doanh d ch v t i Công ty TNHH v n t iị ế ả ị ụ ạ ậ ả thương m i Hà Anhạ 110
3.2.1S c n thi t ph i hoàn thi n t ch c công tác k toán doanh thu,ự ầ ế ả ệ ổ ứ ế chi phí và xác đ nh k t qu kinh doanh t i công tyị ế ả ạ 110
3.2.2M t s ý ki n nh m hoàn thi n t ch c công tác k toán doanh thu,ộ ố ế ă ệ ổ ứ ế chi phí và xác đ nh k t qu kinh doanh t i công tyị ế ả ạ 112
K T LU NẾ Ậ 117
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả 119
Trang 6BẢNG CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BĐSĐT: Bất động sản đầu tư
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CCDC: Công cụ dụng cụ
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
DT: Doanh thu
GTGT: Giá trị gia tăng
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
NVL: Nguyên, vật liệu
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TCVC: Trung chuyển vận chuyển
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
S đ 1.1: Trình t k toán doanh thu bán hàng và cung c p d ch vơ ồ ự ế ấ ị ụ
S đ 1.2: Trình t k toán các kho n gi m tr doanh thuơ ồ ự ế ả ả ừ
S đ 1.3: Trình t k toán giá v n d ch vơ ồ ự ế ố ị ụ
S đ 1.4: Trình t k toán chi phí bán hàng và chi phí qu n lý doanh ơ ồ ự ế ảnghi pệ
S đ 1.5: Trình t k toán doanh thu và chi phí ho t đ ng tài chínhơ ồ ự ế ạ ộ
S đ 1.6: Trình t k toán chi phí và thu nh p khácơ ồ ự ế ậ
S đ 1.7: Trình t k toán chi phí thu TNDNơ ồ ự ế ế
S đ 1.8: Trình t k toán xác đ nh k t qu kinh doanhơ ồ ự ế ị ế ả
S đ 1.9: Trình t ghi s theo hình th c k toán trên máy tínhơ ồ ự ổ ứ ế
S đ 2.1: T ch c b máy qu n lýơ ồ ổ ứ ộ ả
S đ 2.2: t ch c b máy k toán t i Công tyơ ồ ổ ứ ộ ế ạ
S đ 2.3: S đ trình t k toán theo hình th c “Nh t kí chung”ơ ồ ơ ồ ự ế ứ ậ
S đ 2.4: S đ theo hình th c k toán máyơ ồ ơ ồ ứ ế
B ng 2.1: S chi ti t TK 5112 – Doanh thu v n chuy nả ổ ế ậ ể
B ng 2.2: S cái TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung c p d ch vả ổ ấ ị ụ
B ng 2.3: S chi ti t TK 6322 – Giá v n v n chuy nả ổ ế ố ậ ể
B ng 2.4: S chi ti t TK 1541 – Chi phí v n chuy nả ổ ế ậ ể
B ng 2.5: S chi ti t TK 1542 – Chi phí đóng gói, b c x pả ổ ế ố ế
B ng 2.6: S cái TK 632 – Giá v n hàng bánả ổ ố
B ng 2.7: S cái TK 154 – Chi phí s n xu t kinh doanh d dangả ổ ả ấ ở
B ng 2.8: S cái tài kho n 6421 – Chi phí lả ổ ả ương b ph n qu n lýộ ậ ả
B ng 2.9: S cái TK 6422 – Chi phí kh u hao TSCĐả ổ ấ
B ng 2.10: S cái TK 642 – Chi phí qu n lý kinh doanhả ổ ả
Trang 8B ng 2.12: S cái TK 811 – Chi phí khácả ổ
B ng 2.13: S cái TK 911– Xác đ nh k t qu kinh doanhả ổ ị ế ả
B ng 2.14: Báo cáo k t qu kinh doanh tháng 1/2014ả ế ả
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Màn hình giao di n làm vi c theo ph n m m k toán Sas inovaệ ệ ầ ề ế6.8
Hình 2.2:Hình minh h a danh m c tài s n c đ nh c a công tyọ ụ ả ố ị ủ
Hình 2.3: Hình minh h a danh m c khách hàng, nhà cung c p c a công tyọ ụ ấ ủHình 2.4: Hình minh h a danh m c đ i tọ ụ ố ượng t p h p chi phíậ ợ
Hình 2.5: Hình minh h a danh m c CCDC c a công tyọ ụ ủ
Hình2.6: Minh h a màn hình nh p doanh thu cung c p d ch v - hóa đ nọ ậ ấ ị ụ ơ
Hình 2.9: Minh h a s chi ti t tài kho n 5112 trên ph n m mọ ổ ế ả ầ ề
Hình 2.10: Minh h a s cái tài kho n 511 trên ph n m mọ ổ ả ầ ề
Hình 2.11: Minh h a s cái TK 154 – chi phí s n xu t kinh doanh d dangọ ổ ả ấ ởHình 2.12: Minh h a s cái TK 632 – Giá v n d ch vọ ổ ố ị ụ
Hình 2.13: Phi u k toán các kho n trích theo lế ế ả ương
Hình 2.14: S cái TK 6421– Chi phí lổ ương b ph n qu n lýộ ậ ả
Hình 2.15: S cái TK 6422 – Chi phí kh u hao TSCĐổ ấ
Hình 2.16: M u s cái Tk 515 minh h a b ng ph n m mẫ ổ ọ ă ầ ề
Hình 2.17: Màn hình minh h a h ch toán tài kho n 635ọ ạ ả
Hình 2.18: Minh h a s cái TK 635 b ng ph n m m k toánọ ổ ă ầ ề ế
Hình 2.19: Mãu hóa đ n GTGT cho chi phí b t thơ ấ ường
Hình 2.20: Màn hình nh p li u chi phí b t thậ ệ ấ ường
Trang 10Hình 2.22.Màn hình k t chuy n lãi l , xác đ nh k t qu kinh doanhế ể ỗ ị ế ả
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các đơn vị kinh tế hoạt động trong cơ chế thị trường luôn có sự cạnhtranh để tồn tại và đứng vững trên thị trường Đặc biệt, trong bối cảnh nềnkinh tế còn nhiều khó khăn, thách thức như hiện nay, muốn tồn tại và pháttriển doanh nghiệp phải có cách nhìn mới, có phương thức sản xuất kinhdoanh linh hoạt, cách quản lý phù hợp, kịp thời và có biện pháp sử dựngnguồn nhân lực hợp lý, hướng cho hoạt động của doanh nghiệp đạt mục tiêutốt nhất Để làm được điều này các doanh nghiệp phải xác định đúng phươnghướng đầu tư, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng của mình về các điềukiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng đắn Do đó việc tổ chức
và quản lý hạch toán kế toán phục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập và xử lý cácthông tin để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu tấtyếu, giúp các đơn vị kinh tế thấy được quy mô, cách thức kinh doanh cũngnhư khả năng phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, đưa ra các quyếtđịnh trong tương lai Đứng trước tình hình đó, Công ty TNHH vận tải thươngmại Hà Anh hiểu rằng, bên cạnh việc tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh thì việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán cũng là mộtyêu cầu thiết yếu Đặc biệt, thông tin về kết quả kinh doanh và cung cấp dịch
vụ chiếm vai trò quan trọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luônđược doanh nghiệp và các nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoàn thiện
kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh đang làvấn đề thường xuyên đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp Việc hoàn thiện kếtoán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ góp phầntăng tính cạnh trạnh, nâng cao chất lượng các quyết định của doanh nghiệp,
Trang 12Quá trình thực tập tại Công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh là cơhội cho em tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công ty, đặc biệt là côngtác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Cùng với sựchỉ bảo, hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn BáMinh và các cán bộ kế toán Phòng Tài chính – Kế toán của công ty, em đã cóthêm những hiểu biết nhất định về công ty và công tác kế toán tại công ty Ýthức được tầm quan trọng của công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty nên sau quá trình thực tập tại công ty, em quyết
định chọn đề tài nghiên cứu để viết luận văn cuối khóa của mình đề tài: “ Tổ
chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh” để đi sâu nghiên
cứu và viết luận văn của mình
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh
- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về cácthành tựu đã đạt được và những tồn tại trong công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằmhoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
ở Công ty Cổ phần TNHH vận tải thương mại Hà Anh
3 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tế kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải thương mại
Hà Anh
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kếthợp với những phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lýluận với thực tế của Công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh, từ đó đưa ragiải pháp kiến nghị để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh h tại Công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, các Danh mục, Bảng biểu, Luận vănđược chia làm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh dịch vụ ở công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ của cácthầy, các cô trong bộ môn kế toán doanh nghiệp, trực tiếp là thầy giáoPGS.TS Nguyễn Bá Minh cùng các anh chị cán bộ trong bộ máy kế toánCông ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh Tuy nhiên, phạm vi của đề tàirộng, thời gian thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, cô giáo và các anh chị phòng kếtoán Công ty TNHH vận tải thương mại Hà Anh để bài luận văn tốt nghiệpcủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trang 14CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH
NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ 1.1Sự cần thiết của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền vớihoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhấtđịnh Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống,lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, nói cách khác kếtquả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu vàtổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện Nếu thu nhập lớn hơn chiphí thì kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinhdoanh là lỗ Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp mà việc xác định kết quả kinh doanh được tiến hành vào cuối
kỳ kinh doanh như cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinhdoanh thông thường và hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, cụ thể là từ hoạt động bán hàng,cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
Trang 15Khi một quá trình kinh doanh hoàn thành, doanh nghiệp xác định kếtquả kinh doanh trên cơ sở so sánh tổng doanh thu thu được và tổng chi phíphát sinh trong quá trình kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể lãi hoặc lỗ;nếu lỗ sẽ được bù đắp theo chế độ và quy định của cấp có thẩm quyền; nếu lãiđược phân phối sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quyđịnh cho từng loại doanh nghiệp.
1.1.2Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ ảnh hưởng tới kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh
Những đặc điểm đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ có ảnh hưởngmạnh mẽ đến công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh dịch
vụ nói trên, cụ thể:
- Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ thuần túy thường không có hìnhthái hiện vật cụ thể mà được thể hiện bằng lợi ích cho khách hàng thông quaviệc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như: Nhu cầu thông tin, nhu cầu dichuyển, nhu cầu tri thức,…
Đặc điểm này dẫn đến thực tế là quá trình sản xuất, tiêu thụ và quản lýhoạt động kinh doanh dịch vụ thường khó tách bạch một cách riêng biệt
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ có sự đa dạng về phương thức thực hiện.Chẳng hạn ngành viễn thông có thể thực hiện loại hình viễn thông cố định, diđộng, cho thuê kênh viễn thông nội địa và quốc tế; ngành vận tải có cácphương thức như: Vận tải thủy, vận tải đường bộ, đường không, đường sắt…;ngành du lịch có các phương thức du lịch theo Tour trong nước, quốc tế, Tourtrọn gói hoặc từng phần…
Chính sự đa dạng về phương thức thực hiện dịch vụ dẫn đến sự đa dạng
về đối tượng quản lý cũng như sự phức tạp trong tổ chức công tác kế toán nói
Trang 16thu và xác định kết quả có thể theo từng loại hình, từng phương thức và loạihình kinh doanh dịch vụ.
- Về mặt tổ chức quản lý kinh doanh, các doanh nghiệp dịch vụ thườngthực hiện quản lý hoạt động kinh doanh theo quy trình thực hiện dịch vụ hoặctheo từng đơn hàng Đặc điểm này cũng dẫn đến sự đa dạng trong công tác kếtoán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
- Các doanh nghiệp dịch vụ có nhiều hình thức phối hợp hỗ trợ lẫn nhautrong quá trình kinh doanh như: Liên doanh, liên kết… Các hình thức phốihợp này dẫn tới những phức tạp trong công tác quản lý nói chung và công tác
kế toán nói riêng như: Kế toán chi phí doanh thu trong các hình thức liêndoanh “Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản kinh doanh đồngkiểm soát”; “Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinhdoanh đồng kiểm soát”
1.1.3 Yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Để thực hiện tốt quá trình kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinhdoanh đặt ra, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản về quản
lý kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh như sau:
- Quản lý sự vận động của từng loại sản phẩm dịch vụ về số lượng, chấtlượng và giá trị
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thứccung cấp dịch vụ phù hợp và có các chính sách khuyến mãi nhằm khôngngừng tăng doanh thu cung cấp dịch vụ, giảm giá vốn hàng bán
- Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chiphí hoạt động tài chính và chi phí khác phát sinh trong quá trình kinh doanhnhằm tối đa hóa lợi nhuận
Trang 171.1.4 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sự tồn tại vàphát triển của bản thân doanh nghiệp thương mại dịch vụ mà còn đối với sựphát triển chung của toàn nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường Đểđạt được doanh lợi ngày càng cao, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình
kế hoạch kinh doanh, trong đó phải tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chiphí và kết quả đạt được Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh là công cụ quan trọng trong quản lý và điều hành có hiệu quảcác hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kếdoanh thu của doanh nghiệp về loại hình, số lượng, chất lượng, giá cả, thờihạn thanh toán; kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác và xácđịnh kết quả kinh doanh của đơn vị Trên cơ sở đó đưa ra những biện phápđịnh hướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạtđộng kinh doanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu
Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp giúp các cơ quan của Nhà nước (Cơ quan thuế, các cơ quan chứcnăng, cơ quan thống kê,…) kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụvới Nhà nước, từ đó đưa ra các chính sách thích hợp nhằm phát triển toàndiện nền kinh tế quốc dân
Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp là mối quan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đếntình hình kinh doanh của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, cácchủ nợ,… Đó là cơ sở để các đối tượng này nắm bắt được tình hình kinh
Trang 18doanh của doanh nghiệp, kịp thời đưa ra các quyết định kinh doanh có lợinhất cho mình.
Những phân tích trên cho thấy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong việc thu thập, xử lý vàcung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin, giúp cácđối tượng này đưa ra các quyết định kinh doanh một cách phù hợp và kịp thời
Do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh một cách khoa học và hợp lý là vô cùng cần thiết và có ý nghĩalớn trong việc thực hiện cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác, gópphần phát huy đầy đủ vai trò của hạch toán kế toán nói chung trong quản lýkinh tế tài chính ở doanh nghiệp
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Để phát huy đầy đủ vị trí, vai trò trong công tác quản lý và phù hợp vớinhững đặc điểm của hoạt động vận tải, kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê bất độngsản cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Quản lý sự vận động của từng loại hình dịch vụ theo chỉ tiêu số lượng,chất lượng và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình xác định kếtquả kinh doanh
Trang 191.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.1.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14- Doanh thu và thu nhập khác
“Doanh thu là tổng giá tri các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từcác giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như cung cấp dịch vụ chokhách hàng bao gồm cả những khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch
về cung cấp dịch vụ đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giaodịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhậntrong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cânđối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác đinhmột cách đáng tin cậy khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
đã cung cấp.
(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Trang 20 Một số lưu ý khi xác định doanh thu cung cấp dịch vụ:
- Trường hợp kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ không thể xácđịnh được một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chiphí đã ghi nhận có thể thu hồi
- Doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ phảiđược ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp trong phạm vi năm tài chính
- Trường hợp trao đổi dịch vụ lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giátrị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu vàkhông được ghi nhận doanh thu
- Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thuhoặc sẽ thu trong tương lai, cụ thể:
+ Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo giá dịch vụ cung cấpkhông bao gồm thuế GTGT
+ Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, doanh thu dịch vụ được ghi nhậntheo tổng giá thanh toán.+ Trường hợp dịch vụ được xác định là xuất khẩu, chịu thuế xuất khẩuthì doanh thu được ghi nhận theo tổng giá cước bao gồm cả thuế xuất khẩu.+ Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ được thực hiện qua nhiều kì kếtoán thì doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo phương pháp tỉ lệ hoàn thành Đểxác định phần công việc đã hoàn thành làm cơ sở xác định doanh thu ghi nhậntrong kỳ, doanh nghiệp dịch vụ có thể áp dụng các phương pháp sau:
Đánh giá phần công việc đã hoàn thành
So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổngkhối lượng công việc phải hoàn thành
Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoànthành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ
Trang 21- Doanh thu dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loại danh thu phục
vụ cho việc quản lý doanh thu xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản
lý hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Trường hợp nhận trước tiền thanh toán của nhiều kỳ: Trường hợpnhận trước tiền của khách hàng thanh toán trước cho nhiều kỳ cung cấp dịch
vụ, căn cứ vào hóa đơn để ghi nhận doanh thu chưa thực hiện vào TK Doanh thu chưa thực hiện, từng kỳ sẽ phân bổ vào doanh thu theo nguyên tắcphù hợp
3387- Phương thức thanh toán
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:
Theo phương thức này, khi người mua được hưởng dịch vụ từ doanhnghiệp thì sẽ thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt Nếu được sựđồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán bằng tiềnmặt trong thời gian sau này
Thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp ngườimua là những khách hàng nhỏ, sử dụng dịch vụ với khối lượng không nhiều
và chưa mở tài khoản tại ngân hàng
Thanh toán qua ngân hàng:
Hiện nay, thanh toán qua ngân hàng gồm các hình thức chủ yếu sau:
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng lệnh chi hoặc Ủy nhiệm chi
- Thanh toán bằng nhờ thu hoặc Ủy nhiệm thu
- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
Phương thức thanh toán quan ngân hàng hiện nay được sử dụng rộng rãi
vì nó có ưu điểm là đơn giản, tiết kiệm chi phí, thuận tiện cho các khách hàng
Trang 22lượng tiền mặt trong lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước quản lý
- Phiếu thu tiền mặt
- Séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng
- Tờ khai thuế GTGT…
Các chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình
tự thời gian và được quy định luân chuyển để ghi vào các sổ kế toán theo trình
tự hợp lý để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp
Tài khoản sử dụng:
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạchtoán của hoạt động SXKD
Gồm 5 TK cấp 2:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa;
TK5112 – Doanh thu bán thành phẩm;
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ;
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS;
TK 5118 – Doanh thu khác
Trang 23- TK 512 -Doanh thu nội bộ TK này phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
TK này có các TK cấp 2 như sau:
+ TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122- Doanh thu bán thàng phẩm
+ TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh doanh thu chưa thực
hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
- TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: TK này áp dụng chung cho đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp
- Các tài khoản liên quan khác như: TK 111, TK 112,…
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Trang 24Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(4)
Chú thích:
(1): Doanh thu khi bán hàng trực tiếp cho khách hàng hoặc các đơn vị
trong nội bộ, khi đại lý chấp nhận thanh toán, giá bán trả ngay của hàng trảgóp hoặc giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa đem đi trao đổi
(2a): Doanh thu chưa thực hiện (tổng giá thanh toán) khi nhận trước
khoản tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tiền cho thuê hoạt động TSCĐhoặc cho thuê BĐSĐT
(2b): Định kỳ tính và kết chuyển doanh thucung cấp dịch vụ, doanh thu
cho thuê hoạt động TSCĐ hoặc cho thuê BĐSĐT của kỳ kế toán
Trang 25(3): Sản phẩm, hàng hóa dùng cho phòng ban quảng cáo, khuyến mại,
chuyên thành TSCĐ… nội bộ (tiêu dùng nội bộ) (Doanh thu tiêu thụ nội bộghi nhận là toàn bộ chi phí sản xuất ra sản phẩm hoặc giá vốn của hàng hóa)
(4): Sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu tặng hoặc trả lương (Doanh thu
tiêu thụ nội bộ ghi nhận là giá bán thông thường của sản phẩm)
(5): Kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu: giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
(6): Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp
(7): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp gián tiếp, thuếxuất khẩu, được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, để xác định doanh thuthuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Các khoản thuế gồm thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế
tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu
Tài khoản sử dụng:
–TK 521 - Chiết khấu thương mại
–TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Trang 26–TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
–TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
–TK 3333 - Thuế xuất khẩu phải nộp
Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu BH và CCDV
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
(1a): Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh trong kỳ
(1b): Thuế GTGT phải nộp được giảm (nếu có)
(2): Các khoản thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế
TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp
Trang 27(3): Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại
1.2.2 Giá vốn dịch vụ
Trị giá vốn dịch vụ là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình
cung cấp dịch vụ, bao gồm trị giá vốn ban đầu của dịch vụ cùng các chi phíphát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán
Sản phẩm dịch vụ hoàn thành không thể dự trữ như các sản phẩm vậtchất, hàng hóa khác mà được tính vào giá vốn hàng bán ngay, do đó đối vớinhững lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành chưa ghi nhận doanh thu thì chi phí chonhững lao vụ đó vẫn coi là chi phí của sản phẩm chưa hoàn thành Tuy nhiên,các hoạt động dịch vụ thường không tính được chi phí sản phẩm dở dang Do
đó, giá thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động sốngcần thiết và lao động vật hoá tạo ra sản phẩm dịch vụ đã cung cấp cho kháchhàng
Cuối kỳ kinh doanh, do đặc điểm sản phẩm dịch vụ không có hình tháihiện vật nên giá thành sản phẩm hoàn thành được kết chuyển từ TK 154-Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang sang TK 632- Giá vồn hàng bán
Trang 28Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán giá vốn dịch vụ
Giải thích sơ đồ:
(1): Chi phí dịch vụ thực hiện trong kỳ
(2): Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
1.2.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3.1 Chi phí bán hàng
Nội dung
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quátrình bán hàng sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Nội dung chi phí bánhàng bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chiphí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hoa TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Ngoài ra tùy hoạt động sảnxuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đơn vị mà TK 641
“Chi phí bán hàng” có thể mở thêm một số nội dung chi phí
Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ công
cụ dụng cụ, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấybáo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê tạm ứng và các chứng từ lên quan khác…
Trang 29TK6411 - Chi phí nhân viên
Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ công
cụ dụng cụ, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấybáo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê tạm ứng và các chứng từ lên quan khác…
Tài khoản sử dụng
-TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này có các TK cấp 2 như sau:
TK6421 - Chi phí nhân viên quản lý
TK6422 - Chi phí vật liệu quản lý
TK6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
TK6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6425 - Thuế, phí và lệ phí
Trang 30 TK6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6428 - Chi phí bằng tiền khác
- Các TK liên quan khác: TK 111, TK 112, TK 331, TK 334,…
Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
(9) (3)
Trang 31(1): Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý (bao gồm tiền lương,
các khoản trợ cấp, phụ cấp, các khoản trích theo lương)
(2): Chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng (phân bổ) cho quá trình bán
hàng, công tác quản lý
(3): Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, TSCĐ dùng chung cho
toàn doanh nghiệp
(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho
quá trình bán hàng, cho công tác quản lý doanh nghiệp và thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ (nếu có)
(5): Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc
(8): Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận bán hàng, chi phí
sửa chữa lớn TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp
(9): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác
định kết quả kinh doanh
1.2.4 Kế toán DTHĐTC và CPHĐTC:
Nội dung chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động
về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tàichính của doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
–Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tư liêndoanh, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con (Chi phí nắm giữ, thanh lý,chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư…)
–Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn
Trang 32–Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấuthanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ.
–Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.–Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kếtoán Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khithỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:
–Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
–Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
–Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bánhàng trả góp
–Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con
–Cổ tức và lợi nhuận được chia
–Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.–Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ,TSCĐ
–Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
Trang 33 Tài khoản sử dụng:
- TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
TK 515 và TK 635 cuối kỳ không có số dư
Các TK liên quan khác: TK 111, TK 112, TK 121, TK 221,
Trình tự kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
(3) Cuối kì kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
(4) Cuối kì kết chuyển doanh thu tài chính để xác định kết quả kinh doanh
TK 111, 112
TK 111, 112
Trang 341.2.5 Kế toán chi phí và thu nhập khác:
Nội dung các khoản chi phí, thu nhập khác:
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh thu Đây là những khoản lỗ docác sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:
– Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
–Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường)
–Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theophương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
–Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
–Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
–Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
–Các khoản chi phí khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:–Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
–Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuêlại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
–Tiền thu được phạt do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế.–Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
–Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.–Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
–Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
Trang 35–Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổchức tặng doanh nghiệp.
– Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán nay phát hiện ra
Các khoản chi phí, thu nhập khác xảy ra không mang tính chất thườngxuyên, khi phát sinh đề phải có các chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghi
sổ kế toán
Tài khoản sử dụng:
- TK 711 – Thu nhập khác
- TK 811 – Chi phí khác
TK 711, TK 811 cuối kỳ không có số dư
Trình tự kế toán chi phí và thu nhập khác:
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí và thu nhập khác
TK 111,112… TK 811 TK 911 TK 711 TK 111, 112…
(1) (3) (4) (2)
TK 33311
TK 133
Trang 36Giải thích sơ đồ:
(1) Chi phí khác phát sinh trong kì (thuế GTGT được khấu trừ nếu có) (2) Thu nhập khác phát sinh trong kì (thuế GTGT được khấu trừ nếu có) (3) Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh
(4) Kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh
1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.6.1 Kế toán chi phí thuế TNDN:
Nội dung:
Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịuthuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành = Lợi nhuận chịu thuế x Thuế suất.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 22%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiệnhành và chi phí hoãn lại khi xác định lợi nhuận của một kỳ
Chứng từ sử dụng:
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, quyết toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp và các chứng từ khác liên quan
Tài khoản sử dụng:
- TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
- TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8211 không có số dư cuối kỳ
+ TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp
Tài khoản 8212 không có số dư cuối kỳ
Trình tự kế toán:
Trang 37Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN
TK 333(3334) TK 821(8211) TK 911
Số thuế TNDN tạm tính Kết chuyển chi trong kỳ ( DN xác định được) phí thuế TNDN
Số chênh lệch giữa số TNDN tạm nộp lớn hơn phải nộp
1.2.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tất cả các doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh đều quan tâm đến kết
quả Kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD): Là kết quả cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
KQHĐKD của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh
thông thường và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như hoạt động bán hàng, cung cấp
-Giá vốn củahàng xuất đãbán và chi phíthuế TNDN
-Chi phí bán hàng
và chi phí quản lýdoanh nghiệp
Trang 38Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằngtổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừdoanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bịtrả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp).
- Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữathu nhập khác và chi phí khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khácCông thức xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả kinh doanh trước thuế (1):
(1) = (2) – (3) + (4) – (5) – (6) – (7) + (8) – (9)
Trong đó:
(2): Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
(3): Giá vốn hàng xuất bán
(4): Doanh thu hoạt động tài chính
(5): Chi phí hoạt động tài chính
(6): Chi phí bán hàng
(7): Chi phí quản lý doanh nghiệp
(8): Thu nhập khác
(9): Chi phí khác
- Kết quả kinh doanh sau thuế:
Kết quả kinh doanh
- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối
- Các TK liên quan khác: TK 511, TK 632, TK 641 TK 642, TK 711,…
TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:
Trang 39+ Tài khoản 4211- Lợi nhuận năm trước
+ Tài khoản 4212- Lợi nhuận năm nay
Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
TK 511, 512
TK 911
TK 632
(4) (1)
Trang 40 Giải thích sơ đồ:
(1): Kết chuyển giá vốn hàng bán
(2): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (3): Kết chuyển chi phí hoạt động, chi phí khác
(4): Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng, doanh thu nội bộ
(5): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
(6a): Kết chuyển chi phí TNDN
(6b): Kết chuyển các khoản ghi giảm chi phí TNDN
(7a): Kết chuyển lãi