+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.+ Kết quả hoạt động tài chính: là
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tínhđộc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh nghiệpphải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm với kếtquả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn làphải kinh doanh có lãi
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được rõ về vị trí của khâutiêu thụ sản phẩm, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí đã bỏ ra
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuậnnên việc xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kếtquả bán hàng nói riêng cũng rất quan trọng Do đó bên cạnh các biện phápquản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời
và chính xác để đưa các quyết định kinh doanh đúng đắn
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tạitrường, kết hợp với thực tế thu nhận được từ tổ chức công tác kế toán tại công
ty TNHH Nhung Hồng, em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty TNHH Nhung Hồng ” để
nghiên cứu và viết luận văn của mình
Trang 2Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Chương I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DNTM.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhung Hồng
Chương III: Một số nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhung Hồng
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ củacác thầy, các cô trong bộ môn kế toán doanh nghiệp, trực tiếp là Ths NguyễnThị Hồng Vân cùng với các anh chị cán bộ kế toán tại công ty TNHH NhungHồng Tuy nhiên, phạm vi của đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều nênkhó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của cácthầy, cô giáo và các anh chị phòng kế toán của công ty để bài luận văn nàyđược hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Lệ Hoa
Trang 3CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DNTM
1.1 Sự cần thiết nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại ảnh hưởng đến tổ chức bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
“Thương mại” theo luật thương mại Việt Nam (được quốc hội khóa IX,
kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/05/1997) là hành vi mua bán hàng hóa, dịch
vụ nhằm mục đích sinh lời hoặc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội.Các doanh nghiệp thương mại hoạt động trên lĩnh vực lưu thông, phânphối, thực hiện chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa thông qua các hoạtđộng mua, bán, dự trữ hàng hoá Trong doanh nghiêp thương mại, lưu chuyểnhàng hóa là hoạt động kinh doanh chính, chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh tế,tài chính khác của doanh nghiệp Tổ chức tốt kế toán nghiệp vụ lưu chuyểnhàng hóa là một biện pháp quan trọng để quản lý có hiệu quả quy trình kinhdoanh thương mại
Ở các doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là tài sản chủ yếu, vốn hànghóa chiếm tỷ trọng lớn Trong công tác quản lý, doanh nghiệp phải đảm bảo
an toàn cho hàng hóa cả về số lượng và chất lượng, phải tăng nhanh tốc độvòng quay của vốn hàng hóa Việc đánh giá hàng hóa trong kế toán cũngtương tự như đánh giá vật tư Tuy nhiên do đặc thù của kinh doanh thươngmại nên việc tính và hạch toán cụ thể trị giá vốn của hàng hóa nhập kho, hànghóa xuất kho có những nét khác biệt với vật tư
Xét theo phạm vi của quy trình kinh doanh hàng hóa thì hoạt động mua,bán hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại chia thành hai loại: Hoạt động
Trang 4mua bán trong nước (còn gọi là kinh doanh nội thương) và hoạt động mua, bánhàng hóa với nước ngoài (còn gọi là kinh doanh ngoại thương hay hoạt độngxuất – nhập khẩu) Công tác quản lý và hạch toán hoạt động mua, bán hàng hóatrong nước, hoạt động xuất – nhập khẩu có nhiều điểm khác nhau
Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng, khâu quantrọng nhất của quy trình kinh doanh Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh tốt sẽ giúp cho việc quản lý việc luânchuyển hàng hóa tốt hơn, giúp doanh nghiệp có biện pháp đẩy nhanh vòngquay vốn hàng hóa, tăng hiệu quả kinh doanh
1.1.2 Các khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốnkinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hìnhthành kết quả tiêu thụ Đây là kết quả cuối cùng của hoat động sản xuất kinhdoanh tại đơn vị
Xét trên góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa,sản phẩm gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đượckhách hàng thanh toán hoặc được chấp nhận thanh toán
Hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại là hàng hóa mua vào đểbán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu Quá trình bánhàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốnbằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh Quá trình bán hàng hoàn tất khihàng hóa được chuyển giao cho người mua và doanh nghiệp đã thu được tiềnbán hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán
Theo đó quá trình bán hàng trong doanh nghiệp cho thể chia làm 2 giai đoạn:Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để xuấtgiao sản phẩm, hàng hóa cho đơn vị mua Giai đoạn này phản ánh một mặt
Trang 5Giai đoạn 2: Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lúcnày quá trình bán hàng được hoàn tất Doanh nghiệp có thể bù đắp chi phíphát sinh và hình thành kết quả kinh doanh.
Tóm lại quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chấtlượng, quy cách bán hàng
Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa từ người bánsang người mua
Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận đượctiền hoặc được chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanh thubán hàng - được dùng để bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh vàhình thành nên kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi, lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạtđộng kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấpdịch vụ và hoạt động tài chính
+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.+ Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạtđộng tài chính và chi phí của hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thunhập thuần khác và chi phí khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác – Chi phí khác
Trang 6Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp.Toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp là nhằm mục đích này Còn bán hàng hóa với
vị trí là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, là cơ sở để xác định kết quảkinh doanh
Như vậy, bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cómối quan hệ mật thiết với nhau Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh làmục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trực tiếp
để thực hiện mục đích đó
1.1.3 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Trong điều kiện xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa, tự do thương mại,
tự do cạnh tranh làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong nước và ngoàinước ngày càng mờ nhạt, điều đó vừa tạo ra cơ hội mở rộng thị trường tiêuthụ nhưng lại đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước thử thách lớn hơn dođối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều và mạnh
Đứng trước tình hình này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn chomình chính xác sản phẩm, chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêucầu đa dạng của thị trường để tăng hiệu quả kinh doanh, do vậy yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp đối với quá trình bán hàng ngày càng trở nên khắt khe vàtuân theo các yêu cầu quản lý cơ bản sau:
Quản lý sự vận động và số liệu hiện có của từng loại sản phẩm, hànghóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng
Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sảnphẩm là mục tiêu cho sự phát triển và bền vững của doanh nghiệp
Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thứcbán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” nhằm khôngngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
Trang 7và các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.4.1.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh không chỉ có vai tròquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp mà nó còn góp phần vào công cuộcquản lý kinh tế của Nhà nước
- Đối với doanh nghiệp
- Đối với Nhà nước
Từ những số liệu trên BCTC mà kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh cung cấp, Nhà nước nắm bắt được tình hình kinh doanh và tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát
vĩ mô nền kinh tế, đồng thới Nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh
tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Đối với các doanh nghiệp khác
Thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhcung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp xác định được khả năng mua- dựtrữ- bán các mặt hàng của doanh nghiệp từ đó có quyết định đầu tư, cho vayvốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp bạn
1.4.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 8Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sảnxuất, kinh doanh, tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu của thị trường (nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng) thôngqua quá trình bán hàng (trao đổi) với mục tiêu là lợi nhuận.
Trong quản lý tài chính ở các DNTM, hạch toán kế toán giữ vai trò hếtsức quan trọng vì nó là công cụ không thể thiếu được để thu nhận, xử lý vàcung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp,phục vụ cho yêu cầu quản lý tài chính Nhà nước và yêu cầu quản lý kinhdoanh, bảo vệ tài sản, thực hiện hạch toán kinh doanh ở các doanh nghiệp
Từ những yêu cầu chung của quá trình quản lý kinh tế, khi tổ chức côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được khoa học, hợp lý sẽcung cấp những thông tin có ích, kịp thời cho nhà quản lý trong việc ra quyếtđịnh sản xuất và tiêu thụ phù hợp, có hiệu quả, muốn vậy kế toán bán hàngxác định kết quả kinh doanh phải thực hiện nhiệm vụ sau:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính sách tình hình hiện có
và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tàichính và định kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng,xác định và phân phối kết quả
Trang 91.2 Nội dung của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.1.1 Các phương thức bán hàng
* Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này, bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụđến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc giao nhận hàng tay ba (cácdoanh nghiệp thươg mại mua bán thẳng) Khi doanh nghiệp giao hàng hóa,thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ cho khác hàng, đồng thời được khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay, có nghĩa là quá trình chuyển giaohàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời với nhau, tức là đảm bảo cácđiều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
* Phương thức gửi hàng
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho kháchhàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là đơn vịnhận bán hàng đại lý hoặc là những khác hàng mua thường xuyên theo hợpđồng kinh tế Khi xuất kho hàng hóa, thành phẩm giao cho khách hàng thì sốhàng hóa, thành phẩm đó vẫn thuộc quyến sở hữu của doanh nghiệp, bởi vìchưa thỏa mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu Đến khi khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán kế toán ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp
đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa, thành phẩm cho kháchhàng
* Bán hàng qua đại lý
Bán hàng đại lý, là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao chobên nhận đại lý, bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoahồng hoặc chênh lệch giá Doanh thu hàng bán được hoạch toán khi đại lý trảtiền hoặc chấp nhận thanh toán
Trang 10* Bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì số hàng đóđược coi là tiêu thụ và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu số hàng đó.Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền người muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định.Thông thường thì số tiền trả ở các kỳ sau phải bằng nhau bao gồm một phầntiền gốc và một phần lãi trả chậm
* Phương thức hàng trao đổi hàng
Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sảnphẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người mua.Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa, vật tư đó trên thị trường Phương thứcnày có thể chia làm ba trường hợp:
- Xuất kho lấy hàng ngay
- Xuất hàng trước, lấy vật tư, sản phẩm, hàng hóa về sau
- Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau
* Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác.
Trên thực tế ngoài các phương pháp bán hàng như trên, sản phẩm, hànghóa của doanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác Đó
là khi doanh nghiệp xuất hàng hóa, thành phẩm để tặng, trả lương, thưởng chocán bộ, nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp
1.2.1.2 Các phương thức thanh toán
Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp thường xuyênphát sinh hoạt động thanh toán với các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quannhư thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ với người cung cấp, thanh toán tiềnthuế với cơ quan thuế…Mặt khác với tư cách là một nhà cung cấp, doanhnghiệp cũng thường xuyên các khoản thanh toán từ các khách hàng của mình
Trang 11tiền trước, trả tiền ngay, trả tiền sau tùy theo sự thỏa thuận mua bán giữa haibên Đồng thời nó bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên và nó giúp cho việc quản
lý tiền vốn trong doanh nghiệp phù hợp với sự vận động của chúng Hiện naycác doanh nghiệp thương mại áp dụng 2 hình thức chủ yếu sau:
- Phương thức thanh toán ngay: Sau khi giao hàng cho bên mua và bênmua chấp nhận thanh toán luôn, bên bán có thể thu tiền ngay bằng tiền mặt,séc, hoặc có thể bằng hàng (nếu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng).Phương thức này áp dụng đối với các khách hàng không thường xuyên liêntục giao dịch trước khi nhận hàng phải thanh toán đầy đủ tiền hàng theo hóađơn Nếu muốn nợ lại phải có tài sản thế chấp hay tín chấp của công ty, cánhân khác đứng ra cam đoan trả đúng hạn theo qui định
- Phương thức thanh toán chậm trả: Theo phương thức này, bên bán sẽnhận được tiền hàng sau một khoảng thời gian mà hai bên thỏa thuận trước
Do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cầnđược hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu Việc cho khách hàng nợhay là thanh toán sau đối với doanh nghiệp chỉ hạn chế trong một thời gianngắn mà cho một số ít khách hàng mua bán thường xuyên, có tín nhiệm, làm
ăn lâu dài
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng hóa là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bánhàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Việc xác địnhchính xác trị giá vốn hàng hóa là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho đểbán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí muahàng phân bổ cho số hàng đã bán
Trang 12+ Đánh giá theo giá mua thực tế:
Theo cách đánh giá này, khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giáthực tế từng lần nhập hàng, số tiền chi phí cho qua trình mua hàng được hạchtoán riêng để cuối kỳ phân bổ cho hàng xuất kho nhằm xác định trị giá vốnhàng xuất kho Vì mỗi lần nhập hàng theo từng nguồn khác nhau có giá muakhác nhau nên khi xuất kho kế toán phải tính trị giá mua thực tế của hàng xuấtkho theo phương pháp đã đăng ký áp dụng Phương pháp này được trình bàytrên thuyết minh báo cáo tài chính và được sử dụng trong nhiều kỳ kế toán
Do mỗi doanh nghiệp có đặc điểm riêng, nên yêu cầu trình độ quản lýkhác nhau
Theo chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho ban hành và công bố theo quyếtđịnh số 149/2001/QĐ – BTC, ngày 31/12/2001 Việc tính trị giá mua thực tếcủa hàng xuất kho để bán được áp dụng một trong những phương pháp sau:
a Phương pháp tính giá đích danh
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được Phương pháp này căn cứ vào số lượng xuất kho
và đơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho để tính
b Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượngxuất trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức
=
Trị giá vốn thực tế
Trị giá thực tếcủa hàng nhậptrong kỳ
Trị giá thực tếcủa hàng tồnđầu kỳ
Trang 13- Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng hoá.
- Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giábình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này, khốilượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được giá trị vốn thực tế của hàng hoá vàothời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
- Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi làđơn giá bình quân liên hoàn; theo cách tính này, xác định được trị giá vốnthực tế hàng hoá hàng ngày cung cấp thông tin kịp thời Tuy nhiên khối lượngcông việc tính toán sẽ lớn nên phương pháp này rất thích hợp đối với nhữngdoanh nghiệp áp dụng kế toán máy
c Phương pháp nhập trước, xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào được mua trước hoặc sảnxuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn khođược mua hoặc được sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp nàythì hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
d Phương pháp nhập sau xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào được mua hoặc sản xuấtsau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, trị giá hàng tồnkho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ còn tồn kho
x
Trị giámua củahàng xuấtkho
Trị giá mua của hàngtồn đầu kỳ +
Trị giá mua củahàng nhập trong kỳ
Trang 14Để tính được trị giá vốn thực tế hàng xuất kho để bán cần phải phân bổchi phí mua cho hàng đã bán theo công thức:
+ Trên cơ sở trị giá mua thực tế của hàng xuất kho và chi phí mua hàngxuất kho đã tính được, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn thực tế củahàng xuất kho
+ Phương pháp giá hạch toán:
Đối với doanh nghiệp mua vật hàng hóa thường xuyên có sự biến động
về giá cả, khối lượng và chủng loại, hàng hóa nhập – xuất kho nhiều thì có thể
sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
Giá hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp đặt ra, không có tácdụng giao dịch với bên ngoài, có thể là giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trước vàđược sử dụng thống nhất trong một kỳ hạch toán
Theo phương pháp này, hàng ngày kế toán ghi sổ về các nghiệp vụ xuấthàng hoá theo giá hạch toán
Trị giá hạch toán của
hàng hoá xuất kho =
Số lượng hàng hoá xuất kho * Đơn giá hạch toán
Đến cuối kỳ mới tính toán để xác định giá thực tế của hàng hoá xuất khotrong kỳ Việc tính toán được xác định như sau:
+ Bước 1: Xác định hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá hạch toán củahàng hoá luân chuyển trong kỳ
Trị giá hạch toán hàng hoá nhập trong kỳ
+ Bước 2: Xác định trị giá thực tế của hàng xuất kho bán trong kỳ
Trị giá thực tế của hàng xuất Trị giá hạch toán của
Trang 151.2.2.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng hai phương pháp bán hàng:Bán hàng theo phương thức gửi hàng và bán hàng theo phương thức giaohàng trực tiếp
a Với phương thức gửi hàng:
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 157: Hàng gửi đi bán
- Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hay giá thànhcủa sản phẩm hàng hoá, thành phẩm gửi bán Số hàng này chưa xác định là đã tiêuthụ
Hàng hóa mua gửi bán thẳng TK 156
TK 133 Hàng gửi đi không
được chấp nhận
* Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ:
Trang 16Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán theo phương thức gửi hàng
(1) (2)
(1): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 157
(2): Cuối kỳ phản ánh giá thành thực tế, giá vốn thực tế của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ đến cuối
b Với phương thức giao hàng trực tiếp:
Tài khoản kế toán sử dụng:
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng hoặc phiếu
xuất kho, hóa đơn bán hàng, trên chứng từ bán hàng đó có chữ ký của kháchhàng nhận hàng
Kế toán sử dụng TK 632- Giá vốn hàng bán, TK này phản ánh trị giávốn hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bánsang TK 911
Kế toán sử dụng một số tài khoản khác: TK156, TK911,
Phương pháp hạch toán:
- Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên:
Trang 17Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán theo phương thức giao hàng trực tiếp
(1) Giá vốn thực tế của hàng xuất bán trực tiếp
(2) Hàng hóa đã mua bán thẳng không qua nhập kho
(3) Giá vốn của hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
(4) Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã bán
- Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ:
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán theo phương thức giao hàng trực tiếp
(1a) Kết chuyển số dư đầu kỳ của TK157 – Hàng gửi đi bán sang TK 611
(1a)
(1b)
(4)(5)
TK 156
(4)(1)
Trang 18(1b) Kết chuyển số dư đầu kỳ của TK156 – Hàng hóa sang TK 611 – Muahàng
(2) Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trong kỳ
(3) Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán chưa được xácđịnh là tiêu thụ
(4) Mua hàng chưa thanh toán tiền
(5) Hàng gửi đi bán nhưng chưa xác định là bán
(6) Phản ánh trị giá của hàng hóa đã bán
1.2.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịchbán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ như: giảm
Trang 19biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếpđược gọi là doanh thu thuần.
= - Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanhchóng tiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với kháchhàng Nếu khách hàng mua với khối lượng sẽ được doanh nghiệp giảm giá,nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết khấu.còn nếu hàng kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanhtoán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá
b Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng:
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải lập, thu đầy đủ cácchứng từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo
cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kếtoán doanh thu gồm:
- Hóa đơn Giá trị gia tăng (Mẫu 01 GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTGT-3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 PXK- 3LL)
- Phiếu thu, chi tiền mặt
- Giấy báo nợ, có của ngân hàng
- Các tài liệu, chứng từ thanh toán khác,…
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này được dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trongmột thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh TK không có số dư cuối kỳ và có
3 TK cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thuDoanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 20TK 5118: Doanh thu khác
TK 512 – Doanh thu nội bộ: TK này được dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,… hạch toán toàn ngành TK này mở ba
TK cấp hai tương ứng như ba TK cấp hai đầu của TK 511
Và các tài khoản liên quan khác như: TK 333(3331, 3332, 3333), TK 521,…
c Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đố 1.5: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
511,512
521,531,532 111,112,113 (3a) 641
(5) (1a) (3b)
3331 133
333(3331, 3332, 3333 ) (1b) 3387
(4) 515
(2b) 911
Trang 21(1a) Ghi nhận doanh thu bán hàng trực tiếp: Trường hợp doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
(1b) Ghi nhận doanh thu bán hàng trực tiếp: Trường hợp doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
(2a) Ghi nhận doanh thu bán hàng: Trường hợp trả chậm trả góp
(2b) Ghi nhận doanh thu bán hàng tiền lãi trả chậm trả góp
(3a) Ghi nhận doanh thu bán hàng: Trường hợp gửi đại lý
(3b) Số tiền hoa hồng phải trả cho đại lý
(4) Thuế TTĐB, Thuế XNK phải nộp, thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp
(5) Kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại
(6) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định KQKD
1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ chobên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp
đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do viphạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sáchbảo hành, như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giániêm yết doanh nghiệp đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng
Trang 22lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
- Thuế TTĐB, thuế XNK, thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp) phải nộp
b Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
+ Chứng từ sử dụng: phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 521 – Chiết khấu thương mại: Phản ánh khoản chiết khấu thươngmại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán của người mua hàng dongười mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏathuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hànghóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp TK này không có số
Trang 23(1b) Thuế GTGT của các khoản giảm trừ doanh thu.
(2) Chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại
(3) Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại
(4) Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT(theo phương pháp trực tiếp)phải nộp
(5) Nộp thuế
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến quátrình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm:
Trang 24Chi phí nhân viên: Là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhânviên đóng gói, bảo quản, vận chuyển,… bao gồm tiền lương, tiền công, cácloại phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Chi phí vật liệu, bao bì: Các chi phí về vật liệu bao bì, bao gói sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ dùng cho vận chuyển hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa bảoquản TSCĐ
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, để phục vụ cho quá trìnhbán hàng như: dụng cụ đo lường, tính toán, phương tiện làm việc,…
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao các tài sản cố địnhdùng trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như: nhà cửa, cửa hàng, phươngtiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán,…
Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảohành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành
Chi phí dịnh vụ mua ngoài như: Chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định,tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng trả lại cho đại lýbán hàng,…
Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phígiới thiệu sản phẩm hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng,…
Để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 – chi phí bán hàng.Tài khoản này dùng để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phátsinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm các khoản chiphí như đã nêu
TK 641: Không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết các tài khoản cấp 3theo từng nội dung chi phí cụ thể (tùy theo yêu cầu quản lý của doanhnghiệp):
Trang 25TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
1.2.5 Kế toán chí phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiềukhoản cụ thể có nội dung, công dụng khác nhau
TK 911Chi phí nhân viên Khoản giảm trừ
Chi phí công cụ, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Phân bổ
TK 142, 242
Xuất dùng CCDC
Trang 26Kế toán sử dụng TK 642, TK này được mở tài khoản chi tiết theo từngnội dung chi phí cụ thể tùy theo yêu cầu quản lý của công ty:
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý, gồm: Chi phí về tiền lương, phụcấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp
Tk 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Giá trị vật liệu, nhiên liệu xuất dùngcho công tác quản lý, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ dùng chung củadoanh nghiệp
Tk 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Giá trị dụng cụ, đồ dùng vănphòng dùng cho công tác quản lý
Tk 6424– Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao những TSCĐ dùng chungcho doanh nghiệp như nhà văn phòng, vật kiến trúc, kho tàng, phương tiệntruyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng
Tk 6425– Thuế phí và lệ phí: Chi về thuế như thuế môn bài, thuế nhàđất,… và các khoản phí, lệ phí khác
Tk 6426– Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tk 6427– Chi phí dich vụ mua ngoài: Chi phí về điện nước, điện thoại,thuê nhà, thuê sửa chữa TSCĐ,… dùng chung cho toàn doanh nghiệp
Tk 6428– Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi bằng tiền khác phátsinh cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp ngoài các khoản chi phí đã kể trên nhưchi hội nghị, tiếp khách, công tác phí,…
Trang 27Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 131, 138
Xử lý nợ phải thu khó đòi (nếu
năm trước chưa được lập dự phòng)
Trang 281.2.6 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
1.2.6.1 Nội dung chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
a Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạtđộng về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chấttài chính của doanh nghiệp Chi phí tài chính bao gồm:
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính; đầu tư liêndoanh; đầu tư liên kết; đầu tư vào công ty con (Chi phí nắm giữ, thanh lý,chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư …)
- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ
- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấuthanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ
- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
b Doanh thu tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.Doanh thu hoạt động tài chính chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cảhai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trảgóp
- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con
- Cổ tức và lợi nhuận được chia
- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại
Trang 29911 515 111,331,156
211,3387,413…
635111,112,129,
- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
1.2.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng và trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a Tài khoản kế toán sử dụng
TK 635 – Chi phí tài chính: phản ánh các khoản chi phí hoạt động tàichính của doanh nghiệp
TK 635 không có số dư
TK 515 – Doanh thu tài chính: phản ánh các khoản doanh thu từ hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp
TK 515 không có số dư
b Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán chi phí tài chính, doanh tu tài chính
(1) Các khoản làm phát sinh tăng chi phí tài chính
(2) Các khoản làm phát sinh tăng doanh thu tài chính
(3) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính xác định kết quả
(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kếtquả
Trang 301.2.7 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác
1.2.7.1 Nội dung các khoản chi phí và thu nhập khác
a Chi phí khác: Là các khoản chi phí cảu các hoạt động ngoài hoạt động
sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản
lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinnh doanhthông thường của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường)
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Khoản bị phát thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí khác
b Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của
doanh nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khácngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinhtế
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được nhà nước giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân tổchức tặng doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán nay phát hiện ra
Trang 31911 711 111,33,156,
211,3387,352,
811111,112,338,
211,152,335,
Các khoản chi phí, thu nhập khác xảy ra không mang tính chất thườngxuyên, khi phát sinh đều phải có các chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghivào sổ kế toán
1.2.7.2 Tài khoản kế toán sử dụng và trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a Tài khoản kế toán sử dụng
+ TK 811 – Chi phí khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiphí khác theo nội dung trên của doanh nghiệp
TK 811 không có số dư
+ TK 711 – Thu nhập khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoảnthu nhập khác theo nội dung trên của doanh nghiệp
TK 711 không có số dư
b Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán thu nhập khác, chi phí khác
(1) Các khoản làm phát sinh tăng được ghi nhận vào chi phí khác
(2) Các khoản làm phát sinh tăng được ghi nhận vào thu nhập khác
(3) Kết chuyển chi phí khác xác định kết quả
(4) Kết chuyển thu nhập khác xác định kết quả
1.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.8.1 Nội dung chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo chuẩn mực VAS 17, định nghĩa: “Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn
Trang 32lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãnlại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.”
+ Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp(hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp của năm hiện hành
+ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽphải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch trong năm hiện hành.+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ đượchoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tínhthuế chưa sử dung
Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãithuế chưa sử dụng
1.2.8.2 Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp củadoanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành làm căn
cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tàichính hiện hành
- Gồm 2 TK cấp 2:
8211- Thuế TNDN hiện hành
8212- Thuế TNDN hoãn lại
Trang 331.2.8.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 3334 TK 8211 TK 911
(1) (3)
(1) Doanh nghiệp xác định số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ.(2) Cuối năm xác định số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớnhơn số phải nộp
(3) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Trang 34(2a): Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơntài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm
(2b): Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơntài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm
(3a): Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK8212
(3b): Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ
TK 8212
1.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.9.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi, lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh cảu doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạtđộng kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấpdịch vụ và hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thunhập thuần khác và chi phí khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác – Chi phí khác
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối TK này có 2 TK cấp 2:
TK 4211: Lợi nhuận năm trước
TK 4212: Lợi nhuận năm sau
Trang 351.2.9.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí, doanh thu, thu nhập để xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
K/c lỗ trong kỳ
TK 811
TK 711 K/c CPBH, CPQLDN trong kỳ
K/c chi phí tài chính trong kỳ
Trang 361.2.10 Tổ chức hệ thống số kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
+ Sổ cái, sổ chi tiết các TK 632, 511, 911, 641, 642…
1.2.10.3 Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung:
+ Nhật ký chung, Nhật ký thu tiền, Nhật ký bán hàng
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ Sổ chi tiết, sổ cái các TK 632, 511, 911, 641, 642
1.2.10.4 Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - sổ cái:
+ Nhật ký - sổ cái
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ Sổ chi tiết, sổ cái các TK 632, 511, 911, 641, 642
1.2.11 Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định KQKD trong điều
Trang 371.2.11.1 Sự cần thiết phải ứng dụng tin học trong công tác kế toán
Lịch sử phát triển của việc thiết lập hệ thống thông tin và kiểm tra, kiểmsoát về tài sản và sự vận động tài sản, toàn bộ các mối quan hệ kinh tế pháp
lý, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã chứng minh sự ứng dụngphần mềm kế toán vào doanh nghiệp là tất yếu Điều đó thể hiện:
Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì quy mô hoạt động củadoanh nghiệp càng phát triển, mối quan hệ kinh tế pháp lý mở rộng, tính chấthoạt động ngày càng nâng cao, làm cho nhu cầu thu nhận, xử lý và cung cấpthông tin ngày càng khó khăn, phức tạp
Yêu cầu quản lý, kiểm soát của bản thân đơn vị đòi hỏi hệ thốngthông tin hiện đại phải có sử dụng công nghệ tin học dưới quyền chủ độngcủa con người Hệ thống thông tin kế toán còn thể hiện vai trò chủ đạo trongquá trình kiểm soát bên trong tổ chức, kiểm soát nội bộ tốt là chìa khóa đểquản trị có hiệu lực và hiệu quả của doanh nghiệp
Yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngày càng nhiều,mục đích sử dụng thông tin của các đối tượng khác nhau, đòi hỏi cung cấpthông tin kế toán hữu ích với chất lượng, khối lượng, nội dung, kết cấu, thờiđiểm thông tin theo nhiều mục đich khác nhau, tạo ra cuộc cách mạng vềnhận thức của người tạo ra và sử dụng thông tin kế toán, quản trị doanhnghiệp trên máy vi tính
1.2.11.2 Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán.
Giúp cho việc thu nhận, tính toán, xử lý và cung cấp thông tin mộtcách nhanh chóng, kịp thời, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cácđối tượng sử dụng thông tin
Giúp cho công tác lưu trữ, bảo quản dữ liệu, thông tin kế toán thuậnlợi và an toàn
Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát nội bộ
Trang 38doanh nghiệp.
Các phần mềm kế toán hiện nay nhìn chung tốc độ cao, đa dạng vàchuẩn xác Việc ứng dụng phần mềm sẽ tạo được sự tin cậy nhất định và tạonên sự khác biệt trong lợi thế kinh doanh
1.2.11.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện kế toán máy
Hình thức kế toán trên máy vi tính là hình thức mới được bộ tài chính
ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC Hình thức này áp dụng phù
hợp với tất cả các doanh nghiệp nhưng nó thích hợp hơn cả với doanh nghiệplớn, trình độ quản lý, trình độ kế toán tương đối cao và thực hiện công tác kếtoán chủ yếu bằng máy tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy đinh trên Phần mềm kếtoán máy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đượcđầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có cácloại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toánghi bằng tay
+ Quy trình ghi sổ:
- Hàng ngày, kế toán căn cử vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Trang 39Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan.
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện thaotác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chínhxác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán cóthể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã
in ra giấy
- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định:
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của nhànước
Tuy nhiên, việc thực hiện tổ chức kế toán trên máy phải đảm bảo tuânthủ các chuẩn mực và nguyên tắc đã được xây dựng về tài chính kế toán, đảmbảo phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt độngcủa doanh nghiệp Hơn nữa, cần phải đảm bảo sự đồng bộ giữa cơ sở vật chất
kỹ thuật với trình độ của cán bộ kế toán, đảm bảo tính tự động hóa, tính antoàn đồng thời tiết kiệm và có hiệu quả
Trang 40- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH