LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường hiện nay thì năng xuất, chấtlượng và hiệu quả luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp dùng rất nhiều cá
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG 7
I/ KHÁI QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG 7
1 Khái niệm tiền lương 7
2. Bản chất, chức năng của tiền lương 8
2.1 Bản chất của tiền lương 8
2.2 Chức năng của tiền lương 10
2.2.1 Chức năng thước đo giá trị của sức lao động 10
2.2.2 Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động 10
2.2.3 Chức năng động lực đối với người lao động 11
2.2.4 Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội .11
II/ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 12
1 Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp 12
2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp hiện nay 13
a) Trả lương theo thời gian: 13
b) Trả lương sản phẩm: 14
3 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .20
III/ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG 21
Trang 21 Chính sách của Đảng và Nhà nước 21
2 Đối tượng áp dụng 22:
3 Nguyên tắc chung: 22
4 Xây dựng đơn giá tiền lương 23
IV/ QUAN ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC THAM GIA TỔ CHỨC XÂY DỰNG TIỀN LƯƠNG VÀ TRẢ LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC LAO ĐỘNG 24
1 Cơ sở pháp lý của vấn đề Công đoàn tham gia xây dựng tiền lương 24
2 Trách nhiệm của Công đoàn trong việc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện công tác tiền lương 25
3 Nội dung Công đoàn tham gia với chuyên môn tổ chức thực hiện công tác tiền lương 25
3.1 Công đoàn tham gia lựa chọn các hình thức tiền lương cho công nhân viên chức lao động trong doanh nghiệp: 25
3.2 Công đoàn tham gia xây dựng định mức lao động 26
3.3 Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng tiền lương 27
3.4 Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng quy chế tiền lương ở doanh nghiệp .27
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH THĂNG LONG HÀ NỘI 29
A/ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTC ẢNH
Trang 3I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần ĐTTC
thăng long hà nội 29
II Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty có ảnh hưởng tới công tác quản lý tiền lương 32
1 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty cổ phần đầu tư tài chính 32
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của công ty 34
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tiền lương ở công ty: 37
3.1 Kế toán trưởng Công ty 38
3.2 Phó kế toán trưởng công ty - Kế toán Tổng hợp toàn công ty 39
3.3 Kế toán Nhật ký chung Cơ quan Công ty, 41
3.4 Kế toán Ngân hàng, Phải trả người bán .42
3.5 Theo dõi thanh toán các hợp đồng đầu tư cho các đơn vị 42
3.6 Kế toán Tiền mặt, thanh toán tạm ứng, kế toán giao khoán 43
3.7 Kế toán Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, phải thu khách hàng, Phải thu khác, kế toán thu vốn 43
3.8 Kế toán vật tư, Theo dõi TSCĐ, dụng cụ hành chính, Công cụ xuất dùng 44
3.9 Thủ quỹ làm công tác hành chính của phòng lưu trữ công văn đi, đến 45.
3.10 Nhiệm vụ của các kế toán 45
3.11 Nhiệm vụ trưởng ban kế toán các đơn vị trực thuộc 45
Trang 4B/ TÌNH HÌNH QUẢN LY QUY TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐTTC THĂNG LONG 48.
I Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương 48
1 Nguyên tắc trả lương 48
1.1 Đối tượng áp dụng 48
1.2 Mức lương 48
1.3 Cán bộ đoàn thể 52
1.4 Các chế độ khác theo lương 53
1.5 Lương các chức danh: 53
2 Tổ chức thực hiện 54
3 Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và các quỹ xã hội nhân đạo và bảo hiểm y tế: 56
4 Phụ cấp trách nhiệm cho các chức danh chuyên môn và lương, phụ cấp các chức danh Công đoàn trong Công ty 59
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTC THĂNG LONG 62
I) Đánh giá, so sánh chung về Công Ty cổ phần ĐTTC 62
II) Những nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý tiền lương tại công ty cổ phần ĐTTC: 63
1 Tổ chức bộ máy kế toán 64
2 Công tác quản lý tiền lương: 64 III) Một số kiến nghị nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác tổ
Trang 5KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì năng xuất, chấtlượng và hiệu quả luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp dùng rất nhiều các biệnpháp, chính sách để đạt được mục tiêu đó.Trong đó tiền lương đượccoi là một trong những chính sách quan trọng, nó là nhân tố kíchthích người lao động hăng hái làm việc nhằm đạt hiểu quả kinh tếcao trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền lương đối với người lao động là phần thu nhập chủ yếu,
là nguồn sống, là điều kiện để người lao động tái sản xuất sức laođộng mà họ đã hao phí Đối với doanh nghiệp thì tiền lương đượccoi là một khoản chi phí trong quá trình sản xuất và được tính vàogiá thành sản phẩm
Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp nào có chính sáchtiền lương đúng đắn, tiền lương mà người lao động nhận được xứngđáng với công sức mà họ đã bỏ ra thì người lao động trong doanhnghiệp đó sẽ hăng hái lao động, tích cực cải tiến kỹ thuật, sáng tạo đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Ngược lại nếu doanhnghiệp không có chính sách tiền lương tốt, người lao động được trảlương không xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra hoặc không côngbằng trong việc trả lương thì sẽ không kích thích được người lao
động thậm chí họ sẽ bỏ việc
Trang 7Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương, sauquá trình học tập tại trường Đại học Công đoàn và thời gian thựctập tại Công ty cổ phần ĐTTC Thăng Long Hà Nội em đã chọn đề
tài: “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương
tại Công ty cổ phần ĐTTC Thăng Long” làm đề tài chuyên đề tốt
nghiệp, em hy vọng qua chuyên đề này sẽ nghiên cứu sâu hơn vềvấn đề tiền lương tại Công ty và đưa ra các kiến nghị nhằm hoànthiện hơn công tác quản lý quỹ tiền lương
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
Trang 8CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
I/ KHÁI QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG.
1
Khái niệm tiền lương
Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội.Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương không phải làgiá cả của sức lao động, không phải là hàng hoá cả trong khu vựcsản xuất kinh doanh cũng như khu vực quản lý nhà nước, quản lý xãhội
Trong kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là: "Tiền lươngđược biểu hiện bằng tiền mà người sử dụng lao động trả cho ngườilao động Được hình thành thông qua quá trình thảo luận giữa haibên theo đúng quy định của nhà nước" Thực chất tiền lương trongnền kinh tế thị trường là giá cả của sức lao động, là khái niệm thuộcphạm trù kinh tế, xã hội, tuân thủ theo nguyên tắc cung cầu giá cả
Trang 9thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước Tiền lương là mộtkhái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyên tắc củaquy luật phân phối.
Tiền lương dưới chế độ tư bản chủ nghĩa (TBCN)
Trong thời kỳ TBCN, mọi tư liệu lao động đều được sở hữucủa các nhà tư bản, người lao động không có tư liệu lao động phải
đi làm thuê cho chủ tư bản, do vậy tiền lương được hiểu theo quanđiểm sau: “Tiền lương là giá cả của sức lao động mà người sử dụnglao động trả cho người lao động” Quan điểm về tiền lương dướiCNTB được xuất phát từ việc coi sức lao động là một hàng hoá đặcbiệt được đưa ra trao đổi và mua bán một cách công khai
Tiền lương luôn được coi là đối tượng quan tâm hàng đầu củangười lao động và của các doanh nghiệp Đối với người lao động thìtiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của bản thân người đó và vớigia đình họ, còn đối với doanh nghiệp thì tiền lương lại là một yếu
tố nằm trong chi phí sản suất
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi hình thái kinh tế xã hộikhác nhau thì quan niệm về tiền lương cũng có sự thay đổi để phùhợp với hình thái kinh tế xã hội
2 Bản chất, chức năng của tiền lương.
2.1 Bản chất của tiền lương
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung tiền lương có đặc điểmsau :
Trang 10Tiền lương không phải giá cả của sức lao động, không phải làhàng hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như quản lýnhà nước xã hội
Tiền lương là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuânthủ những nguyên tắc của quy luật phân phối
Tiền lương được hiểu là một phần thu nhập quốc dân biểu hiệndưới hình thức tiền tệ, được nhà nước phân phối có kế hoạch chocông nhân - viên chức - lao động phù hợp với số lượng và chấtlượng lao động của mỗi người đã cống hiến, tiền phản ánh việc trảlương cho công nhân - viên chức - lao động dựa trên nguyên tắcphân phối theo lao động
Tiền lương được phân phối công bằng theo số lượng, chấtlượng lao động của người lao động đã hao phí và được kế hoạch hoá
từ trung ương đến cơ sở Được nhà nước thống nhất quản lý
Từ khi nhà nước ta chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tậptrung bao cấp, sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa Do sự thay đổi của quản lý kinh
tế, do quy luật cung cầu, giá cả Thì khái niệm về tiền lương đượchiểu một cách khái quát hơn đó là: "Tiền lương chính là giá cả củasức lao động, là khái niệm thuộc phạm trù kinh tế - xã hội, tuân thủcác nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hànhcủa nhà nước xã hội chủ nghĩa"
Trang 11Đi cùng với khái niệm về tiền lương còn có các loại như tiềnlương danh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương tối thiểu, tiền lươngkinh tế…
Tiền lương danh nghĩa là một số lượng tiền tệ mà người laođộng nhận từ người sử dụng lao động, thông qua hợp đồng thoảthuận giữa hai bên, theo quy định của pháp luật Thực tế, ta thấymọi mức trả cho người lao động đều là danh nghĩa
Tiền lương thực tế được xác nhận bằng khối lượng hàng hoátiêu dùng và dịch vụ mà người lao động nhận được qua tiền lươngdanh nghĩa
Tiền lương thực tế được xác định từ tiền lương danh nghĩa bằngcông thức :
ILTT = IGDN
IG
Trong đó: ILTT : Chỉ số tiền lương thực tế
ILDN : Chỉ số tiền lương danh nghĩa
IG : Chỉ số giá cả
Tiền lương thực tế là sự quan tâm trực tiếp của người laođộng, bởi vì đối với họ lợi ích và mục đích cuối cùng sau khi đãcung ứng sức lao động là tiền lương thực tế chứ không phải là tiềnlương danh nghĩa vì nó quyết định khả năng tái sản xuất sức laođộng
Nếu tiền lương danh nghĩa không thay đổi Chỉ số giá cả thayđổi do lạm phát, giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá, thì tiền
Trang 12lương thực tế có sự thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho người laođộng.
Tiền lương tối thiểu: Theo nghị định 197/CP của Chính phủngày 31/12/1994 về việc thi hành bộ luật lao động ghi rõ: "Mứclương tối thiểu là mức lương của người lao động làm công việc đơngiản nhất, (không qua đào tạo, còn gọi là lao động phổ thông), vớiđiều kiện lao động và môi trường bình thường " Đây là mức lươngthấp nhất mà nhà nước quy định cho các doanh nghiệp và các thànhphần kinh tế trả cho người lao động
Tiền lương kinh tế là số tiền trả thêm vào lương tối thiểu đểđạt được sự cung ứng lao động theo đúng yêu cầu của người sửdụng lao động
Về phương diện hạch toán, tiền lương của người lao độngtrong các doanh nghiệp sản xuất được chia làm 2 loại tiền lươngchính và tiền lương phụ
Trong đó tiền lương chính là tiền trả cho người lao động trongthời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của mình, bao gồm tiềnlương cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo Còn tiền lương phụ
là tiền trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện công việckhác ngoài nhiệm vụ chính của họ
2.2 Chức năng của tiền lương.
Trang 13Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động dovậy khi thực hiện việc chi trả lương chúng ta cần phải biết được cácchức năng của tiền lương như sau :
2.2.1 Chức năng thước đo giá trị của sức lao động.
Cũng như mối quan hệ của hàng hoá khác sức lao động cũngđược trả công căn cứ vào giá trị mà nó đã được cống hiến và tiềnlương chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động trong cơchế thị trường Ngày nay ở nước ta thì tiền lương còn thể hiện mộtphần giá trị sức lao động mà mỗi cá nhân đã được bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh
2.2.2 Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động
Đây là chức năng cơ bản của tiền lương đối với người laođộng bởi sau mỗi quá trình sản kinh doanh thì người lao động phảiđược bù đắp sức lao động mà họ đã bỏ ra để có thể bù đắp lại được,
họ cần có thu nhập mà bằng tiền lương cộng với các khoản thu khác(mà tiền lương là chủ yếu) do vậy mà tiền lương phải giúp người laođộng bù đắp lại sức lao động đã hao phí để họ có thể duy trì liên tụcquá trình sản xuất kinh doanh
Mặt khác do yêu cầu của đời sống xã hội nên việc sản xuấtkhông ngừng tăng lên về quy mô, về chất lượng để đáp ứng đượcyêu cầu trên thì tiền lương phải đủ để họ duy trì và tái sản xuất sứclao động với ý nghĩa cả về số lượng và chất lượng
2.2.3 Chức năng động lực đối với người lao động
Trang 14Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lương là phần thu chủyếu trong tổng số thu nhập của người lao động, có như thế ngườilao động mới dành sự quan tâm vào công việc nghiên cứu tìm tòicác sáng kiến trong đầu tư kinh doanh và quy trình công nghệ, nângcao trình độ tay nghề làm cho hiệu quả kinh tế cao
2.2.4 Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội
Khi tiền lương là động lực cho người lao động hăng hái làmviệc sản xuất thì sẽ làm cho năng xuất lao động tăng lên, đây là tiền
đề cho việc phân công lao động xã hội một cách đầy đủ hơn Ngườilao động sẽ được phân công làm những công việc thuộc sở trườngcủa họ
Ngoài các chức năng trên tiền lương còn góp phần làm choviệc quản lý lao động trong đơn vị trở nên dễ dàng và tiền lươngcòn góp phần hoàn thiện mối quan hệ xã hội giữa con người vớicon người trong quá trình lao động
II/ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP.
1 Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp.
Để có thể tiến hành trả lương một cách chính xác và có thểphát huy được một cách hiệu quả nhất những chức năng cơ bản củatiền lương thì việc trả công lao động cần phải dựa trên nhữngnguyên tắc cơ bản sau:
Trang 15- Trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau.
Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu, nó phản ánh việc phân phốitheo lao động, dựa trên số lượng và chất lượng lao động, đảm bảotính công bằng, không phân biệt tuổi tác, giới tính dân tộc
- Đảm bảo tăng tốc độ, tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc
độ tăng tiền lương bình quân
Đây là nguyên tắc làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm,tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, tăng năng xuất lao động làđiều kiện để phát triển sản xuất
Tăng tiền lương bình quân là để tăng sự tiêu dùng
Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, vì khingười lao động làm việc sẽ tiêu hao sức lao động do đó cần có sự bùđắp phần hao phí đó Vì vậy trong tiền lương phải tính đến điều đó
để duy trì sức lao động bình thường cho người lao động để họ tiếptục làm việc
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các nghành,các lĩnh vực kinh tế quốc dân
Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các lĩnhvực cũng như tầm quan trọng về ý nghĩa của nó (tiền lương), trongnền kinh tế quốc dân Nguyên tắc này hiện nay chúng ta chưa vậndụng một cách đầy đủ, dẫn đến bậc lương cao Tay nghề giỏi bỏdoanh nghiệp đi làm ngoài, nơi có tiền lương cao hơn Hoặc chuyển
Trang 16từ ngành này sang ngành khác, gây mất cân đối về lao động trongcác ngành.
2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp hiện nay.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà cóhình thức trả lương thích hợp
a) Trả lương theo thời gian:
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động vàcấp bậc để tính lương cho từng người lao động Hình thức nàythường áp dụng chủ yếu cho lao động gián tiếp, còn lao động trựctiếp thường áp dụng đối với những bộ phận không định mức đượcsản phẩm
Hình thức này có 2 cách:
• Trả lương theo thời gian lao động giản đơn
Trả lương theo lao động giản đơn: Đây là phương thức mà tiềnlương nhận được của người lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thờigian làm việc thực tế nhiều hay ít, bao gồm:
Lương tháng: Là lương trả cho người lao động theo tháng,theo bậc lương đã sắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụngđối với người lao động không xác định chuẩn xác được khối lượngcông trình hoàn thành
Ta có:
Lương tháng = Mức lương theo bảng
lương của Nhà nước +
Các khoản phụ cấp(nếu có)
Trang 17Lương tuần = Tiền lương ngày x số ngày làm việc/tuần
Lương ngày: Là lương trả cho người lao động theo mức lươngngày và số ngày làm việc thực tế của họ
Lương ngày =
Lương tháng
26 ngày hoặc 22 ngày làm việc tuỳ theo chế
độLương công nhật: Là tiền lương thoả thuận giữa người sửdụng lao động với người lao động, làm việc ngày nào hưởng lươngngày ấy theo quy định đối với từng loại công việc
Hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm, để tính toángiản đơn
Nhưng mang tính bình quân, thường không khuyến khíchđược tính tích cực của người lao động, ít quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động
• Trả lương theo thời gian có thưởng:
Thực chất là sự kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn vớitiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chấtlượng và điều kiện thưởng quy định
Lương
Tiền lương theothời gian laođộng
+ Tiền thưởng
Hình thức này không những phản ánh được trình độ thànhthạo, thời gian thực tế mà còn gắn liền với những thành tích công
Trang 18tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Do đó
nó là biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao động, tạocho họ tinh thần trách nhiệm cao với công việc
b) Trả lương sản phẩm:
Đây là hình thức trả lương cho người lao động theo số lượng
và chất lượng công việc hoàn thành Là hình thức trả lương khá phổbiến hiện nay trong các đơn vị sản xuất kinh doanh Tiền lương củacông nhân phụ thuộc vào đơn giá tiền lương của đơn vị sản phẩm và
số sản phẩm hợp quy cách đã được sản xuất ra
Hình thức trả lương theo sản phẩm khá phù hợp với nguyêntắc phân phối theo lao động, gắn thu nhập với người lao động vớikết quả sản xuất kinh doanh, khuyến khích người lao động hăng saylao động Hình thức trả lương này tỏ ra hiệu quả hơn so với việc trảlương theo thời gian
Công thức tính:
LSP = Σ qigi
Trong đó:
LSP: Tiền lương theo sản phẩm
qi : Số lượng sản phẩm loại i sản xuất ra
gi: Đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i
I : Số loại sản phẩm
Hình thức này bao gồm:
Trang 19+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Là hình thức mà
số tiền thưởng phải trả cho người lao động bằng đơn giá tiền lươngtrên một đơn vị sản phẩm nhân với số lượng sản phẩm hoàn thành
Cách áp dụng đối với người trực tiếp sản xuất trong điều kiệnquá trình lao động của họ mang tính tương đối độc lập, có thể tínhmức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính đơn giản dễhiểu, khuyến khích người lao động nâng cao trình độ lành nghề,nâng cao năng xuất lao động nhằm tăng thu nhập Tuy nhiên chế đọlương này làm cho người lao động ít quan tâm đến chỉ chạy theo sốlượng, không chú ý đến chất lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu vàkhông chú ý đến tập thể
+ Trả lương theo sản phẩm tập thể: Hình thức tiền lương này áp
dụng đối với công việc yêu cầu một nhóm người phối hợp thựchiện
Trường hợp công việc đa dạng có thể tiến hành theo mức laođộng trên cơ sở khoa học, nhưng thực tiễn tiền lương dựa trên cơ sởkinh nghiệm đơn giá tiền lương Cách tính như sau:
Nếu tổ chức sản xuất hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ:
Đg = LCB x Qo
Nếu tổ hoàn thành sản phẩm trong kỳ:
Đg = LCB x To
Trong đó:
Trang 20Đg : Đơn giá tiền lương sản phẩm trả theo tổ
LCB: Tiền lương cấp bậc của công nhân
Qo : Mức lương của cả tổ
To : Mức thời gian của cả tổ
Tiền lương thực tế nhận được cả tổ:
L1 = Q1 x T1
Trong đó:
L1: Tiền lương thực tế nhận được cả tổ nhận được
Q1: Số lượng thực tế tổ hoàn thành
T1: Mức thời gian thực tế của tổ
Vấn đề quan trọng đặt ra với hình thức tiền lương trả theo sảnphẩm là xây dựng quy chế, phương thức phân phối tiền lương đếntừng người trong nhóm
Tiền lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khíchmỗi người lao động trong nhóm nâng cao trách nhiệm với tập thể,quan tâm kết quả cuối cùng của nhóm, khuyến khích các tổ làm việctheo mô hình tổ chức lao động tự quản Nhưng sản phẩm của mỗilao động không trực tiếp quyết định đến tiền lương của họ, nên ítkích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân Mặtkhác chưa tính được tình hình của từng người lao động cũng như cốgắng của mỗi người nên chưa thể hiện được đầy đủ phân phối theo
số lượng và chất lượng lao động
Trang 21+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng tiền lương chonhững người làm công việc phục vụ, cho hoạt động công nhânchính.
- Tiền lương của công nhân phụ được tính bằng cách nhân đơngiá tiền với lương cấp bậc của công nhân phục vụ với tỷ lệ % hoànthành định mức sản lượng bình quân của công nhân chính
- Hình thức tiền lương được tính bằng công thức:
Lp = LCB x TC
Trong đó:
Lp : Tiền lương của công nhân phục vụ
LCB : Mức lương phụ cấp của công nhân
TC : Tỉ lệ % hoàn thành định mức sản lượng của
công nhân chính.
cao năng suất lao động Nhưng vì tiền lương phụ thuộc vào kết quảcủa công nhân chính, do đó việc trả lương chưa được chính xác,chưa được đảm bảo đúng hao phí mà công nhân phụ bỏ ra
+ Tiền lương sản phẩm có thưởng:
Là tiền lương trả theo sản phẩm kết hợp với tiền thưởng khicông nhân thực hiện được các chỉ tiêu trên
Sản lượng thực
hiệnĐịnh mức sảnxuất
Trang 22Trả lương theo sản phẩm có thưởng gồm:
- Phần trả theo sản phẩm cố định là số lượng sản phẩm hoàn
thành
- Phần tiền thưởng được tính dựa vào mức độ hoàn thành vượt
mức các chỉ tiêu (thời gian, số lượng, chất lượng)
Tiền lương sản phẩm có thưởng được tính theo công thức:
LTT = L(M x h)
L + 100
Trong đó:
L : Tiền lương sản phẩm có thưởng
L : Tiền lương trả theo đơn giá cố định
M : Tỉ lệ % tiền lương (tính theo lương sản phẩmvới đơn giá cố định)
H: Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch vượt mức đượctính thưởng
Chế độ tiền lương này kích thích người lao động nâng caonăng suất lao động, chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoànthành các mức lao động Tăng thu nhập cho người lao động, nângcao đời sống vật chất
+ Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến
Là hình thức trả lương dùng bằng hai loại đơn giá
Đơn giá cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đãhoàn thành
Trang 23Đơn giá luỹ tiến dùng để tính tiền lương cho những sản phẩmvượt định mức đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá Tỉ lệđánh giá được quy định.
Khi tổ chức tiền lương theo đơn giá luỹ tiến phải tuân theonguyên tắc sau:
Xác định đúng đắn tỉ lệ tăng đơn giá tiền lương đảm bảo chiphí cố định
Phải giảm nhiều hơn hoặc bằng mức lương tăng lên
Số lượng sản phẩm vượt mức luỹ tiến phải tính theo kết quả cảtháng tránh tình trạng có ngày vượt định mức được hưởng lương luỹtiến, ngày không ổn định mức hưởng lương cố định, do vậy mỗitháng cộng lại vẫn không hoàn thành định mức
Hình thức này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp cầnhoàn thành gấp một số công việc trong một khoảng thời gian nhấtđịnh (ví dụ để kịp giao sản phẩm cho khách hàng) Với cách trảlương này, tốc độ tăng tiền lương có thể vượt trên tốc độ tăng sảnphẩm và tạo ra tình hình vượt chi quỹ lương
c) Trả lương khoán:
Hình thức này áp dụng với các công việc nếu giao từng chitiết, bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng côngviệc cho cả nhóm nhân viên hoàn thành trong một thời gian nhấtđịnh Tiền lương khoán áp dụng cho công việc đơn giản, có tínhchất đột xuất mà xét không có vụ lợi về mặt kinh tế khi chúng ta
Trang 24tính theo tiền lương sản phẩm cá nhân Hình thức khoán gọn ápdụng cho những doanh nghiệp mà quy trình sản xuất trải qua nhiềugiai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích người công nhân quan tâmđến sản phẩm cuối cùng.
Hình thức lương khoán áp dụng trong xây dựng cơ bản, trongnông nghiệp và sửa chữa cơ khí
Tiền lương khi nào được tính:
L 1 = Đ g x Q 1
Trong đó:
L1: Tiền lương thực tế của công nhân được nhận
Đg: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hoặc côngviệc
Q1: Số lượng sản phẩm hoàn thành
Giống như trả lương theo sản phẩm tập thể Sau khi nhận đượctiền công do hoàn thành công việc, việc chia tiền lương cho cácthành viên trong nhóm thường căn cứ vào mức lương của từngthành viên và mức độ tham gia đóng góp của người đó đối với côngviệc hoàn thành chung của cả nhóm cách tính tiền lương này làmcho người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để tối ưuhoá quá trình sản xuất, giảm bớt thời gian lao động, hoàn thànhcông việc được giao khoán Mà còn quan tâm nhắc nhở các thànhviên khác tích cực trong kinh doanh, hoàn thành công việc thôngqua hợp đồng khoán
Trang 253 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố củachi phí sản xuất, còn đối với người lao động tiền lương là mộtnguồn thu nhập chủ yếu Tiền lương dùng để trang trải mua sắm tưliệu sinh hoạt, các dịch vụ và nhu cầu cần thiết phục vụ cho cuộcsống hàng ngày của người lao động như ăn ở đi lại Tiền lươngkhông chỉ đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà còn đảm bảo chocuộc sống vật chất mà còn đảm bảo cho cuộc sống tinh thần như:văn hóa, nghỉ ngơi, tham quan du lịch
Mục đích của nhà sản xuất là muốn tối đa hóa lợi nhuận, cònmục đích của người lao động là tiền lương Vì thế phấn đấu để tăngtiền lương là một nhu cầu tất yếu của người lao động Với ý nghĩa
đó tiền lương không chỉ mang tính chất chi phí mà còn trở thànhphương tiện tạo ra giá trị mới hay đúng hơn là nguồn cung ứng sángtạo sức sản xuất lao động để sản sinh ra giá trị gia tăng
Nhận được tiền lương xứng đáng với giá trị sức lao động sẽkích thích người lao động gắn bó với doanh nghiệp, không ngừnghọc hỏi nâng cao năng lực sáng tạo, từ đó nâng cao năng suất laođộng Mỗi mức giá thỏa đáng cho người lao động sẽ tạo ra sự gắnkết cộng đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động, giữalợi ích của người lao động và lợi ích của doanh nghiệp
Ngược lại nếu chủ doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận thuầntúy tiền lương cho người lao động quá thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp
Trang 26đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động dẫn đến hậu quảtất yếu là một số nhân lực có trình độ kỹ thuật sẽ bỏ doanh nghiệp đilàm nơi khác có lương cao hơn, hoặc là người lao động không hứngthú làm việc, chán nản bi quan ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinhdoanh Tiền lương không những có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn
có ý nghĩa về mặt xã hội Một mức lương hiệu quả có tác dụng đến
cả người lao động và chủ doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệpmức lương trả cho người lao động bằng doanh thu biên của ngườicông nhân
III/ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG
1 Chính sách của Đảng và Nhà nước
Thực tế trong nhiều năm qua, nhất là kể từ khi chuyển đổisang nền kinh tế thị trường Do nhận thức rõ vai trò, tác dụng lớncủa chính sách tiền lương trong nền kinh tế xã hội nói chung vàtrong sản xuất kinh doanh nói riêng, do phân tích và đánh giá đầy
đủ những khiếm khuyết tồn tại của chính sách tiền lương trong thời
kỳ bao cấp Đảng và Nhà nước đã tích cực chỉ đạo các ngành chứcnăng có những nghiên cứu, đề xuất cải tiến các chính sách tiềnlương
Ngày 23/05/1993, Chính phủ ban hành nghị định 26/CP quyđịnh tạm thời chế độ tiền lương đối với các doanh nghiệp Đây là sựcải tiến tương đối toàn diện toàn diện về tiền lương dựa trên những
Trang 27đặt ra Hiện nay các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện các định mứcchi phí tiền lương đều dựa trên các thông số về tiền lương của Nghịđịnh 26 này.
Để thi hành nghị định số 28/CP ngày 28/03/1997 và Nghị định
số 03/2001/NĐCP ngày 11/01/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ xungmột số điều của nghị định 28/CP về đổi mới quản lý tiền lương, thunhập trong doanh nghiệp Nhà nước Sau khi trao đổi ý kiến với BộTài chính, Tổng Liên đoàn Lao động - Bộ Lao động - Thương binh
xã hội có thông tư số 05/2001/TTBLĐ-TBXH hướng dẫn xây dựngđơn giá tiền lương và quản lý tiền lương trong các doanh nghiệpNhà nước
2 Đối tượng áp dụng:
- Là các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanhtheo luật doanh nghiệp
- Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
- Các tổ chức đơn vị được phép sản xuất kinh doanh dịch vụ,các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể
Trang 28- Tiền lương và thu nhập của người lao động được thể hiện đầy
đủ trong sổ lương của doanh nghiệp theo mẫu quy định số238/LĐBXH ngày 08/04/1997 và thông tư số 15/LĐTBXH ngày10/04/1997 của Bộ Lao động - Thương binh xã hội
- Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi của doanh nghiệp được thựchiện theo quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh
Được thực hiện theo khoản 4 và điều 33 quy chế quản lý tàichính và hoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nướcban hành kèm theo nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của chínhphủ và nghị định số 27/1999/NĐCP ngày 20/04 /1999 của chínhphủ sửa đổi bổ sung quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinhdoanh đối với doanh nghiệp của nhà nước
Nhà nước quản lý tiền lương và thu nhập thông qua việc kiểmtra giám sát việc áp dụng đơn giá tiền lương, sử dụng quỹ tiền lương
và hệ thống định mức lao động của doanh nghiệp
Vừa qua xét từ tình hình và điều kiện cụ thể, Đảng và Chính phủ
đã bàn bạc cụ thể thông qua Quốc hội về vấn đề cải cách tiền lươngtheo yêu cầu công bằng hợp lý, bảo đảm được giá trị sức lao động
và thang bậc giá trị tiến bộ trong xã hội là một quá trình phải tiếnhành từng bước, không thể thoát ly sự phát triển kinh tế, xã hội vànguồn thu ngân sách và phải tính đến yêu cầu kiềm chế lạm phát.Trong quá trình đó, phải tạm thời chấp nhận những điều chưa hợp
lý, chưa thỏa đáng mà điều kiện thực tế chưa cho phép giải quyết
Trang 29Điều quan trọng là giải quyết tiền lương phải tăng thu nhập thực tế,bồi dưỡng động lực phát triển kinh tế.
4 Xây dựng đơn giá tiền lương.
Việc xây dựng đơn giá tiền lương phải thực hành theo các bước :
• Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch
• Xác định quỹ lương năm kế hoạch
• Chọn phương hướng xây dựng đơn giá tiền lương theo quyđịnh của nhà nước ( 4 phương pháp )
IV/ QUAN ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆCTHAM GIA TỔ CHỨC XÂY DỰNG TIỀN LƯƠNG VÀ TRẢLƯƠNG CHO CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC LAO ĐỘNG
1 Cơ sở pháp lý của vấn đề Công đoàn tham gia xây dựng tiền lương.
Xuất phát từ vai trò vị trí của tổ chức Công đoàn Việt Nam trong
hệ thống chính trị xã hội Công đoàn tham gia quản lý Nhà nước xãhội là nguyên tắc quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động củaNhà nước xã hội chủ nghĩa, được hiến pháp ghi nhận: "Công đoàntham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra giám sát
hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế" - Điều 10 hiến pháp năm 1992 Hoạt động tham gia quản lý của Công đoàn thể
hiện qua sự phối hợp hoạt động của Công đoàn với các cấp quản trịcủa Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội theo
Trang 30một mục tiêu thống nhất Sự thống nhất đó bắt nguồn từ cơ sở kinh
tế, cơ sở xã hội, liên minh công nông và tầng lớp trí thức XHCN, cơ
sở chính trị (quyền lực chính trị về nhân dân), cơ sở tư tưởng (Tưtưởng Mác - Lênin) Những cơ sở này là tiền đề để xác định phạm
vi quyền hạn, nội dung, hình thức tham gia quản lý nhà nước và xãhội của Công đoàn Theo điều 10 Hiến pháp 1992 của nước cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam "Công đoàn là tổ chức chính trị xãhội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quanNhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tham gia kiểm tra và giáodục cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động xây dựng vàbảo vệ tổ chức"
Điều lệ Công đoàn nêu rõ: "Công đoàn tham gia với Nhà nướcxây dựng và thực hiện pháp luật chính sách và chế độ tiền lương,bảo hộ và các chính sách xã hội khác liên quan đến quyền lợi vànghĩa vụ của người lao động"
Bảo luật lao động Nhà nước Việt Nam, điều 56, 57 ,131, 132cũng nêu rõ quyền hạn của công đoàn trong việc tham gia vớichuyên môn, với Nhà nước về công tác tiền lương
Như vậy với vị trí chức năng cơ bản của Công đoàn được Đảng
và Nhà nước giao phó Bản thân tổ chức Công đoàn đã được chủtrương hoá luật hoá một cách đầy đủ, đảm bảo cơ chế pháp lý cho tổchức Công đoàn
2 Trách nhiệm của Công đoàn trong việc tham gia xây dựng và
Trang 31Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Sựđóng góp tích cực của các doanh nghiệp trong các thành phần kinh
tế đã khẳng định sự chủ động và sáng tạo trong sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp
Trong đó người công nhân có tầm quan trọng đặc biệt, là nhân tốquyết định sự phát triển hay trì trệ trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, là mục tiêu và động lực của quá trình phát triển kinh
tế xã hội
Hiện nay dưới áp lực của những vấn đề như việc làm, lươngthưởng và những vấn đề làm biến đổi trong quan hệ xã hội đã gâykhông ít khó khăn cho người lao động Chính vì lẽ đó mà Côngđoàn cơ sở là người đại diện, là chỗ dựa tinh thần của công nhân laođộng trong doanh nghiệp Đồng thời với tư cách một thành viêntrong hệ thống chính trị - xã hội, công đoàn phối hợp với chuyênmôn trong xây dựng và thực hiện những chính sách kinh tế, các chế
độ lao động, đông thời giám sát các chế độ, chính sách đó
3 Nội dung Công đoàn tham gia với chuyên môn tổ chức thực hiện công tác tiền lương.
3.1 Công đoàn tham gia lựa chọn các hình thức tiền lương
cho công nhân viên chức lao động trong doanh nghiệp:
Công đoàn tham gia với giám đốc lựa chọn các hình thức tiềnlương, tiền thưởng hợp lý Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, quy trìnhcông nghệ để áp dụng chế độ tiền lương, thưởng có hiệu quả nhất,
Trang 32gắn liền với kết quả lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Trên
cơ sở nghiên cứu tình hình doanh nghiệp trên mọi phương diện.Công đoàn tham gia với giám đốc tổ chức chuẩn bị các điều kiện đểthực hiện các chế độ tiền lương, trả thưởng, đồng thời kết hợp vớicác tổ chức, đồng thời kết hợp với các tổ chức, lao động
Tiền lương và công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, quychế trả lương, trả lương cho cán bộ công nhân viên chức, lao độngtrong doanh nghiệp của mình
3.2 Công đoàn tham gia xây dựng định mức lao động.
Định mức lao động là cơ sở để xây dựng kế hoạch tiền lương củađơn vị và đơn giá tiền lương của sản phẩm trả cho người lao động.Đặc biệt chất lượng các định mức lao động ảnh hưởng trực tiếp đếncông tác tiền lương, thưởng đến lợi ích kinh tế của người lao động.Thông tư liên bộ số 20/TTLB quy định: "Mọi sản phẩm dịch vụphải có quy định lao động và đơn giá tiền lương Khi có sự thay đổi
về định mức lao động thì đơn giá tiền lương được xác định lại".Như vậy theo văn bản pháp quy của Nhà nước thì mức lao động làmột trong hai căn cứ chủ yếu để xây dựng, tính toán đơn giá tiềnlương, tiền thưởng Vì vậy trong công tác tham gia xây dựng địnhmức lao động của Công đoàn, vừa là giúp chuyên môn quản lý chặtchẽ tiền lương để từ đó xây dựng các kế hoạch khác Mặt khác sựphối hợp chặt chẽ giữa Công đoàn và chuyên môn giúp cho việc xâydựng định mức lao động một cách chính xác khoa học
Trang 33Để công tác định mức lao động thực hiện tốt, Công đoàn cầnphải nghiên cứu kỹ phương án sản xuất và phương án sản phẩm củadoanh nghiệp Trong quá trình thực hiện định mức, Công đoàn cùngvới chuyên môn tổ chức cho quần chúng theo dõi, giám sát để xuấthiện những sai sót, bất hợp lý, nhằm có biện pháp để điều chỉnh kịpthời.
3.3 Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng tiền lương.
Đơn giá tiền lương là phần tiền lương trong hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ được dùng làm căn cứ để dự toán tiền lương, các tổchức thanh toán tiền lương trong doanh nghiệp Đơn giá tiền lươngcòn là căn cứ để tính toán nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nướcnhư BHXH, BHYT
Công đoàn cơ sở phải tham gia xây dựng đơn giá tiền lương, tiềnthưởng ở doanh nghiệp vừa là thực hiện chức năng của mình vừa làgiúp chuyên môn
chủ động thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân lao động ởđơn vị mình
Phương pháp tham gia của Công đoàn là dựa vào mạng lưới tíchcực trong các phòng ban nghiệp vụ xây dựng đơn giá tiền lương.Căn cứ và tiền lương sản phẩm, mức lương trả theo thời gian chocác khâu trong quy trình công nghệ sản xuất và sản phẩm trên cơ sởthang lương và phụ cấp do Nhà nước quy định Mặt khác để tăngcường công tác xây dựng đơn giá tiền lương được chính xác, Côngđoàn tổng hợp sáng kiến của công nhân lao động về cải tiến tổ chức
Trang 34lao động, tổ chức sản xuất nhằm phát huy sáng kiến cải tiến kỹthuật, nâng cao năng xuất lao động giúp cho việc hoàn thiện đơn giátiền lương nhanh chóng, chính xác đảm bảo hài hoà với lợi ích củangười lao động và doanh nghiệp.
3.4 Công đoàn cơ sở tham gia xây dựng quy chế tiền lương ở doanh nghiệp
Việc tiền lương, tiền thưởng theo quy chế còn góp phần khuyếnkhích cá nhân hay tập thể tăng số lượng, chất lượng sản phẩm Vừaphát huy tính chủ động sáng tạo của công nhân, tăng cường quản lý
và quản lý lao động Công đoàn cơ sở chủ động nghiên cứ và quản
lý lao động, cùng với chuyên môn xây dựng quy chế phù hợp Việcxây dựng quy chế cần công khai bàn bạc trong Đại hội công nhânviên chức, buộc mọi người phải tôn trọng và thực hiện
Trong phạm vi trách nhiệm của mình Công đoàn tham gia trực tiếp
và có trách nhiệm với cơ quan Nhà nước xây dựng, hoàn thiện chínhsách tiền lương Để chính sách tiền lương thực sự phát huy đầy đủ vai trò của nó trong quá trình đổi mới về chính trị - kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 35CHƯƠNG II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH THĂNG LONG HÀ NỘI
A/ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ TÀI CHÍNH THĂNG LONG ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆCQUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG
I) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư tài chính Thăng Long Hà Nội:
Công ty cổ phần đầu tư tài chính Thăng Long Hà Nội được thànhlập ngày 25/04/2005 : được sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp phéphoạt động kinh doanh số 0103017008 với vốn điều lệ ban đầu là 100
tỷ đồng Thăng Long invest
Sau khi nhận được Giấy phép thành lập, từ ngày 12-14/11/2008, các cổ đông sáng lập TLM Capital có chuyến công tác tại Hàn Quốc để nghiên cứu, tỡm hiểu thị trường cũng như tổ chức họp báo giới thiệu về việc thành lập và hoạt động của TLM Captial
Trong thời gian làm việc tại đây, Đoàn công tác đó tổ chức một số buổi tọa đàm giới thiệu về thị trường và cơ hội đầu tư tại Việt Nam và tiếp xúc với các nhà đầu tư, đối tác Hàn Quốc.
Qua hơn 2 năm xây dựng và phát triển, nhìn chung công ty đã từngbước được củng cố và phát triển toàn diện đặc biệt công ty đã cómột đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn giỏinghề và có các trang thiết bị tiên tiến hiện đại của nhiều nước trênthế giới Từ đó, công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ và luôn sẵn sàngđáp ứng nhu cầu cần thiết về tài chính có thể đánh giá sự phát triểncủa công ty thông qua việc thực hiên một số chỉ tiêu sau:
Trang 36II)Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty có ảnh hưởng tới công tác quản lý tiền lương.
1 Chức năng, nhiệm vụ, sản xuất của Công ty cổ phần đầu tư tài chính Thăng Long
- Phải có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp ngân sách Nhànước theo đúng quy định của pháp luật
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của công ty.
Do mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động gắn trách nhiệm hànhchính vào các đơn vị trực thuộc Với chức năng quản lý các đơn vịhạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có quan hệgắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, hoạt động chủ yếu vềchuyên nghành đầu tư tài chính
Thành viên Hội đồng quản trị
ễng : Trần Ngọc Tuấn
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tốt nghiệp Đại học và Cao học chuyên ngành tài chính tại trường Đại học Technology Sydney, Australia, ông Tuấn có 08 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, từng làm việc tại Phũng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam và Tổng
Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội Năm 2006, Ông được bổ nhiệm làm Phó Giám Đốc Công ty Tài chính HANDICO và hiện nay đang đảm nhiệm chức Giám Đốc Công ty
Trang 37ễng : Trịnh Khắc Hậu
Ủy viên Hội đồng quản trị Sau 15
năm học tập và nghiên cứu tại Liên
Bang Nga, Ông tốt nghiệp tiến sỹ
kinh tế năm 2001 và trở về Việt
Nam, làm việc tại Phũng Quản lý
Dự ỏn, Ngõn hang TMCP Quân đội
Từ năm 2005, Ông chuyển sang làm
việc và đảm đương nhiều vị trí quan
trọng tại Công ty Chứng khoán
Thăng Long Với năng lực và bề dày
kinh nghiệm thực tiễn, ông Hậu
được bổ nhiệm làm Phó Giám Đốc
Công ty chứng khoán Thăng Long
từ năm 2006
ễng: Nguyễn Hà Trung
Ủy viên Hội đồng quản trị Đó từng
là giảng viờn tại Trường đại học Tàichính - Kế toán và có 11 năm kinh nghiệm trông lĩnh vực tài chính Hiện Ông là Trưởng ban kiểm soát của Công ty Tài chính Hadinco Trước đó, Ông từng công tác tại công ty XNK Tocontap - Bộ Thương Mại Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam và giữ chức Phó Phũng Kế toán Tổng công ty Đầu tư
và Phá triển Nhà Hà Nội từ năm
2003 - 2007
ễng : Lê Đỡnh Ngọc
Ủy viên Hội đồng Quản Trị Ông khởi nhiệp tại Phũng quản lý Dự
ỏn thuộc Ngõn hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Cuối tháng
10/2000, Ông chuyển công tác sang công ty Chứng khoán Thăng
Long và đảm nhiệm chức vụ Trưởng Phũng Phõn tớch - Đầu tư
Năm 2004, ông Ngọc được bổ nhiệm vào vị trí Phó Giám Đốc công
ty Chứng khoán Thăng Long và từ tháng 3/2006 là Giám Đốc công
ty Ông đó cú nhiều đóng góp lớn để đưa Thăng Long trở thành một trong những Công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam
ễng: Nguyễn Hồ Nam
Ủy viên Hội đồng quản trị , hiện Ông là Tổng Giám Đốc điều hành Công ty chứng khoán ngân hàng Sài Gũn Thương Tín (SBS) Trước khi tham gia SBS, Ông đó tốt nghiệp thạc sỹ tài chính ngân hàng
Đaị học Monash, Australia và từng giữ nhiều chức danh quan trọng
Trang 38tại công ty
Trang 40
Phòng kinh tế kế hoạch có nhiệm vụ lập kế hoạch ngắn hạn vàdài hạn báo cáo về Công ty đồng thời lập kế hoạch giao cho các đơn
vị theo giõi thực hiện kế hoạch
- Phòng vật tư cơ giới có nhiệm vụ quản lý vật tư thiết bị toàncông ty lập kế hoạch mua sắm và giám sát tình hình sử dụng tàichính của các đơn vị
- Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ giúp Giám Đốc công tyquản lý về mặt tài chính để công ty cũng như các đơn vị trực thuộcthực hiện đầy đủ chính sách, chế độ của Nhà nước Thường xuyênkiểm tra các đơn vị đảm bảo thực hiện tiết kiệm và kinh doanh cólãi
Mục tiêu và định hướng phát triển:
công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
Mục tiêu cụ thể dài hạn đến năm 2015:
Tổng vốn điều lệ 500 tỷ đồng (30 triệu USD)
Tổng tài sản 1500 tỷ đồng (90 triệu USD)
Tỷ suất lợi nhuận (lợi nhuận/vốn điều lệ) trên 25%/năm