Đứng trước tình hình nóng bỏng như bây giờ các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững được trên thị trường quốc tế thì nhất thiết phải có một đội ngũ kế toán chuyên nghiệp và năng động.B
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế cùng với đó là sự phát triểncủa kinh tế đa nghành, đa nghề để phù hơp với sự phát triển của thế giới Đấtnước ta đã tham gia vào sân chơi của thị trường thế giới, đó chính là “WTO” Khi đặt chân lên sân chơi đó có nghĩa là chúng ta đang đứng giữa rất nhiềuthuận lợi và cũng không kém những khó khăn, chông gai
Đứng trước tình hình nóng bỏng như bây giờ các doanh nghiệp muốn tồn tại
và đứng vững được trên thị trường quốc tế thì nhất thiết phải có một đội ngũ
kế toán chuyên nghiệp và năng động.Bởi kế toán không những là một mônkhoa học xã hội mà hơn thế nữa nó còn là một bộ môn nghệ thuật của các nhàkinh doanh quản lý doanh nghiệp.Kế toán làm nhiệm vụ ghi chép, thườngxuyên liên tục và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế về tình hình vốn, TSCĐ,
và quá trình luân chuyển vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trong thời gian đi thực tập tại công ty TNHH Đại Phát Lê được sựgiúp đỡ tậm tình của các anh, chị trong phòng kế toán em đã được tìm hiểu vềtình hình hoạt động của bộ máy kế toán của công ty và đã học hỏi được rấtnhiều kinh nghiệm quý báu về chuyên nghành kế toán
Với mục đích tìm ra sự khác biệt giữa lý thuyết được tích luỹ qua quátrình học tại nhà trường và thực tế công tác tổ chức và quản lý, kế hoạch ở các
cơ sở kinh doanh, giúp cho học sinh, sinh viên có cái nhìn thực tế về côngviệc mà mình sẽ làm trong tương lai và quan trọng hơn đó là đánh giá được
ưu điểm, khuyết điểm trong công tác tổ chức và kế hoạch của công ty Trường
ĐH công nghiệp với mục đích đó đã tổ chức một đợt thực tập với chủ đề vềcông tác tổ chức quản lý và kế hạch của doanh nghiệp kéo dài trong 4 tuầncho các học sinh khoá 54 Mặc dù chỉ có 4 tuần thôi nhưng em đã có cơ hộiquan sát, tìm hiểu và học hỏi rất nhiều điều ở công ty.Với những kiến thứccòn hạn chế về chế độ kế toán của Việt Nam và những hiểu biết về công ty
Trang 2trong quá trình thực tập tại công ty, em xin đưa ra một số nét cơ bản nhất vềcông ty với một số nội dung sau:
Chương 1:Chuyên đề công tác tổ chức quản lý của công ty TNHH Đại
Phát Lê
Chương 2: Chuyên đề quản lý lao động, tiền lương của công ty.
Chương 3: Chuyên đề quản lý vật tư
Chương 4: Chuyên đề quản lý máy móc, thiết bị của công ty.
Chương 5: Chuyên đề quản lý tài chính
Chương 6: Chuyên đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Trong quá trinh thực tập mặc dù rất cố gắng nhưng do điều kiện thời gian và khả năng hạn chế nên sự nhận thức và nội dung trinh bày không tránh khỏi nhưng sai phạm,hơn nữa do quá trình tiếp cận những vấn đề mới chưa được nhiều nên bài báo cáo thu hoạch của em không tránh khỏi những thiếu sót,rất mong được sự giúp đỡ,góp ý,bổ sung của thầy cô giáo,đặc biệt là thầy Lê Ba Phong và các cán bộ các phòng ban chức năng,nhất là phòng Tài chính- Kế toán của Công ty TNHH Đại Phát Lê để em có thể nắm vững được các vấn đềmột cách toàn diện
Sinh viên thực hiện
Tạ Minh Nhật
Trang 3Chương I: Công tác tổ chức quản lý của Công ty
1.1 Giới thiệu chung về Công ty
- Tên Công ty: Công ty TNHH Đại Phát Lê
- Tổng giám đốc công ty: Lê Văn Luyện
- Địa chỉ công ty: 629 Đường Láng- Hà Nội
- Điện thoại: 04.38646628 Fax: 04.38646629
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 01025698 sở kế hoạch và đàu tưthành phố hà nội cấp ngày 05/05/2003
- Đăng ký tài khoản số: tại ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam
- Mã số Thuế: 0102288933
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đại Phát Lê
Công ty TNHH Đại Phát Lê được thành lập và đi vào hoạt động từ
ngày 08/05/2003 theo quyết định của chính phủ với sự đầu tư của NhậtBản.Trải qua hơn mười năm hoạt động công ty ngày càng phát triển và mởrộng quy mô sản xuất.Với nhiệm vụ được giao doanh nghiệp luôn hoàn thànhmột cách xuất sắc.Công ty TNHH Đại Phát Lê là một doanh nghiệp sản xuấtnên công ty luôn đặt lợi nhuận lên hàng đầu.Tuy vậy nhưng công ty rất quantâm đến đời sống của các cán bộ,nhân viên trong công ty
Ví dụ: - Bồi dưỡng cho nhân viên khi phải làm thêm giờ.
- Thưởng đối với những nhân viên làm tốt
Với sự cố gắng làm việc của các cán bộ trong nước và Nhật Bản, họ
luôn biết tìm tòi,thay thế những máy cũ kĩ lạc hậu để tăng năng suất chấtlượng sản phẩm,cải tiến mấu mã,kiểu dáng sản phẩm đẻ chất lượng sản phẩmngay càng tốt hơn.Doanh nghiệp có những mục tiêu phấn đấu như phục vụ tốtnhu cấu, thị hiếu của khách hàng mà vẫn luôn đảm bảo tốt được chấtlượng,mẫu mã,giá cả hợp lý Bên cạnh dó công ty còn co kế hoạch cải tiến
Trang 4môi trường, không gây ô nhiễm môi trường,nguồn nước bên trong và ngoàicông ty.
Hiện nay công ty hạch toán tương đối độc lập và được phân cấp theoquyết định của chính phủ
Hoạt động chính của công ty là sản xuất và chế tạo các loại thép
Nền kinh tế của nước ta ngay càng phát triển và có nhiều thuận lợi nên
có rất nhiều nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan … đầu tư vào nước
ta và các doanh nghiệp, công ty bắt đầu mọc lên.Vì vậy doanh nghiệp gặp rấtnhiều khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Khó khăn cơ bản màdoanh nghiệp gặp phải là sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt với các doanhnghiệp khác về chất lượng, giá cả, kiểu dáng sản phẩm, mạng lưới cung cấp,thị trường thì ngày càng bị thu hẹp Đứng trước tình hình này doanh nghiệpkhông ngừng tìm tòi nghiên cứu, tìm hiểu thực tế để tìm ra cách khác phục.các cán bộ, công nhân viên trong công ty luôn phải theo dõi sự biến đổi củathị trường để khắc phục kịp thời và phát huythế mạnh , nguồn nhân lực sẵn
có, hạn chế những yếu tố bất lợi đưa doanh nghiệp đi lên Với sự cố gắng làmviệc của các cán bộ, công ty đã dần đi vào ổn định , thay thế những máy móc
cũ kĩ lạc hậu và cho ra thị trường những sản phẩm thép tốt, đạt chất lượngcao, giá cả hợp lí đáp ứng được nhu cầu của công ty đề ra Củng cỗ xây dựng
và kiên toàn được bộ máy quản lý và số CNSX phù hợp với tình hình sản xuấtcủa công ty
Một số chỉ tiêu mà công ty TNHH Đại Phát Lê đạt được trong 2 nămgần đây:
Trang 5
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Năm 2006 tổng doanh thu của công ty là
4.658.958.624(đ),tổng lợi nhuận trước thuế của công ty là 48.235.639(đ),tổnglợi nhuận sau thuế của công ty là 34.968.231(đ),thuế nộp ngân sách là13.106.385(đ),số lao động trong công ty là 100 người,thu nhập bình quân 1lao động 1 tháng là 800.000(đ).Năm 2007 tổng doanh thu của công ty là5.239.416.553(đ) tăng 580.457.929(đ) tương ứng tăng 12,5% so với năm2006,tổng lợi nhuận trước thuế năm 2007 la 52.959.909(đ) tăng 4.724.270(đ)tương ứng tăng 9,7% so với năm 2006,tổng lợi nhuân sau thuế năm 2007là38.131.134(đ) tăng 3.162.903(đ) tương ứng tăng 9,04% so với năm2006,thuế nộp ngân sách năm 2007 của công ty là 14.828.775 tăng 1.722.390tương ứng tăng 13,14% so với nưm 2006,số lao động của công ty năm 2007 là
120 (người) tăng 20 (người) tương ứng tăng 20% so với năm 2006,thu nhậpbình quân 1 lao động 1 tháng của công ty là 1.000.000(đ) tăng 200.000(đ)tương ứng với 25% so với năm 2006.Năm 2008 tổng doanh thu của công ty là6.006.500.582(đ) tăng 767.084.029(đ) tương ứng tăng 14,6% so với năm2007,tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2008 là 57.517.343(đ) tăng4.557.434(đ) tương ứng tăng 8,6% so với năm 2007, tổng lợi nhuận sau thuếcủa công ty là 41.412.487(đ) tăng 3.281.353(đ) tương ứng tăng 8,6% so vớinăm 2007,thuế nộp ngân sách nhà nước của công ty là 16.104.856(đ) tăng
Trang 61.276.081(đ) tương ứng tăng 8,6% so với năm 2007 ,số lao đông của công tynăm 2008 là 135(người) tăng 15(người) tương ứng tăng 12,5% so với năm2007,thu nhập bình quân 1 lao động 1 tháng là 1.250.000(đ) tăng 250.000(đ)tương ứng tăng 25% so với năm 2007
Năm 2008 là năm tài chính và doanh thu của Công ty TNHH Đại PhátLê.Trong 3 tháng đầu công ty TNHH Đại Phát Lê đã thu được lợi nhuận sauthuế gấp 2 lần so với những năm trước Điều đó chứng tỏ công ty đang ngàymột phát triển,trình độ quản lý và tay nghề của cán bộ công nhân viên trongcông ty ngày càng cao Chắc chắn rằng trong tương lai Công ty sẽ khôngngừng phát triển, thương hiệu và uy tín trên thị trường của Công ty sẽ ngàycàng lớn mạnh; góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Công tyhiện có đội ngũ công nhân, kỹ thuật viên và kỹ sư giầu kinh nghiệm, nhiệttình, được đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng có uy tín trong cả nướcnhư: Đại học Bách Khoa, Đại học công nghiệp, Cao đẳng kinh tế kỹ thuật,…
Cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Đại Phát Lê là một đội ngũ yêunghề, cùng nhau lỗ lực phấn đấu và bảo vệ thương hiệu của Công ty đồng thờivới năng lực và kinh nghiệm thực tế được ưa chuộng và tín nhiệm trên thịtrường Công ty đã phát triển không ngừng góp phần vào sự phát triển chungcủa nền kinh tế cả nước
Từ khi nước ta ra nhập WTO thị trường tiêu thụ càng lớn, nhu cầu thịhiếu của người tiêu dùng ngày càng cao Nhưng với trình độ lãnh đạo củacác cán bộ trong công ty và số sự cố gắng làm việc của các nhân viên nhưhiện nay thì doanh nghiệp luôn cho ra thị truờng những sản phẩm mới , chấtlượng cao, đáp ứng được yêu cầu của công ty Với số cán bộ công nhân viêntrong công ty là 140 người trong đó có 14 cán bộ quản lý chiếm 10%,doanhnghiệp có thể tận dụng nguồn nhân lực này đưa công ty từng bước phát triểnhơn nữa
1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
* Nhiệm vụ chính:
Trang 7- Sản xuất và chế tạo ra các loại thép ống để phục vụ cho việc sản xuấtcác khung xe.
- Cung cấp các sản phẩm thép cho các doanh nghiệp
* Nhiệm vụ khác:
- Sản xuất các sản phẩm khác như ống, thép, dây thép … theo yêu cầucủa các doanh nghiệp sản xuất
- Tiêu thụ các sản phẩm thép
- Vận chuyển các sản phẩm thép đến các công ty có nhu cầu
- Cho thuê ô tô tải dùng để chở các sản phẩm đến nơi tiêu thụ
1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty:
1.4.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận của công ty TNHH Đại Phát Lê
Sơ đồ 1:Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH Đại Phát Lê
1.4.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận để phù hợp với cơ chế kinh tế quản lý mới hiện nay:
Công ty đã từng bước tổ chức lại nhằm giảm bớt sự bất hợp lí và cồng
kềnh của bộ máy quản lý Công ty đã thưc hiện kết hợp nhiều phòng ban nhỏ
có cùng chức năng lại với nhau làm cho bộ máy quản lý đơn giản và hoạtđộng hiệu quả hơn cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo kiểutrực tuyến với 2 cấp là cấp quản lí công ty và cấp phân xưởng Công ty gồm
8 phòng ban chức năng và phân xưởng sản xuất Trụ sở của công ty là nơi sảnxuất, chế tạo các sản phẩm thép để cung cấp cho các doanh nghiệp
Công ty TNHH Đại Phát Lê là công ty có vốn đầu tư của Nhật bản nêncác cán bộ trong công ty có cả cán bộ nhân viên người Việt Nam, lẫn cán bộ
Tổng giám
đốc
Phân xưởng
II Phân xưởng I
Phó tổng giám
đốc
Phòng KD tiêu thụ SP
Phòng tài chính lao động KHVT
thống kê
Trang 8nhân viên người nhật bản bộ máy lãnh đạo của công ty gồm tổng giám đốc,phó tổng giám đốc, các trưởng phòng ban và các giám đốc phân xưởng.
-Giám đốc: Là người đướng đầu công ty, đại diện pháp luật của công
ty chịu trách nhiệm trước mọi cơ quan chức năng có liên quan, điều hành mọihoạt động của công ty
Giám đốc tham gia quản lý làm việc, có tính tổng hợp theo luậtdoanh nghiệp nhà nước, trực tiếp phân công chỉ đạo điều hành công việccủa các bộ phận kế toán, tài chính, văn phòng hành chính… các công việcđầu tư mới và đầu tư mở rộng và ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổchức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu quan hệ với công ty
-Phó giám đốc: phụ trách kinh doanh có nhiệm vụ về toàn bộ quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và còn có nhiệm vụtham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh, trực tiếp phụ trách phầnviệc về kế hoạch, kỹ thuật, đồng thời phó giám đốc phải chịu trách nhiệmtrước ban giám đốc về những nhiệm vụ được giao và là người được uỷquyền quyết định khi giám đốc đi vắng
- Phòng tổ chức lao đông kế hoạch vật tư: Làm công tác tổ chức quản
lý lao động, tuyển dụng lao động, định mức tiền lương, các chế độ bảo hiểm
xã hội, theo dõi công tác trả lương, tổ chức bồi dưỡng đào tạo dạy nghề chocông nhân xây dựng kế hoạch đào cán bộ và công nhân kỹ thuật Lên phương
án xây dựng kế hoạch sản xuất, cung ưng vật tư thưc hiện công việc xuất,nhập và bảo quản toàn bộ nguyên vật liệu dùng trong sản xuất.Ngoài ra phòng
tư còn có chức năng kiểm tra giám sát định mức NVL dùng trong sản xuất,kho thành phẩm, vật tư nằm dưới sự quản lý của phòng vật tư
- Phòng kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm:
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm, thu hồi công nợ , xúc tiến các hoạt độngbán hàng, giới thiệu sản phẩm, thực hiện cập nhập thông tin về chất lượng củasản phẩmcũng như tinh trạng của thị trường từ phía khách hàng, phản hồi
Trang 9nhanh, kịp thời tới nơi sản xuất để các phòng ban liên quan có hướng kiểmtra, giám sát, điều chỉnh kế hoạch sản xuất.
- Phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra thực tế toàn
bộ công tác kế toán tại công ty đồng thời có nhiệm vụ theo dõi tinh hình tàichính của công ty, đảm bảo cung ứng vốn kịp thời phuc vụ sản xuất kinhdoanh Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban Giám đốc về kết quả hoạt độngcông tác Tài chính – Kế toán của Công ty, thường xuyên thống kê, kiểm tra về
tình hình tài chính của Công ty báo cáo ban Giám đốc Hướng dẫn các bộ
phận khác về thủ tục thanh toán đối với Công ty, đưa ra quy chế thanh toánđược sự chấp thuận của ban Giám đốc áp dụng cho các bộ phận khác thựchiện Điều tra, yêu cầu các bộ phận thanh toán với Công ty giải trình về sự rõdàng và chính xác của các số liệu khi thanh toán
-Phòng QC: có nhiệm vụ quản lý kĩ thuật công nghệ và tiến hành kiểmtra, bảo dưỡng cũng như sửa chữa máy móc thiết bị khi có sự cố nhằm đảmbảo cho quá trình sản xuất được liên tục, nghiên cứu và chế tạo các phụ tùngthay thế đơn giản Kiểm tra và thực hiện quy trình sản xuất, kiểm tra chấtlượng sản phẩm, kiểm tra giám định NVL trước khi nhập kho hay đưa vào sảnxuất
- Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ nhận NVL và thực hiện quy trìnhcông nghệ trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm
Mối quan hệ của các bộ phận: Các bộ phận trong công ty có mối liên hệchặt chẽ với nhau, từng bộ phận, phòng ban là một mắt xích nhỏ trong mộtvòng xích, các phòng ban hỗ trợ cho nhau, bộ phận này phụ thuộc vào bộphận kia, nếu thiếu bất kỳ bộ phận hay phòng ban nào thì công ty không thểhoạt động nhịp nhàng được
* Hình thức chỉ huy sản xuất:
Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng với 2 cấp quản lý
là các phòng ban và các phân xưởng
1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:
Trang 101.5.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm:
Sơ đồ 2:Sơ đồ qui trình sản xuất sản phẩm
1.5.2 Chuẩn bị NVL:
Mua coi: gia công cắt coi theo chiều dài quy định Vì vậy coi phải cắt
ra thành từng đoạn có nhiều dài phù hợp với chiều dài phôi của sản phẩm địnhlàm, chiều dài phôi của từng loại sản phẩm định làm, chiều dài phôi của từngloại sản phẩm đã được tính toán trước và được quy định cụ thể
Sau khi cắt thành phôi được vận chuyển sang phân xưởng II để sảnxuất.Số lượng phôi cắt phụ thuộc vào khối lượng của từng lô sản phẩm,cắtđến đâu vận chuyển đến đấy
1.5.3 Phân xưởng II: (xưởng quấn ống)
Những phôi đã được cắt thành nhiều kích cỡ thích hợp và đưa vào phânxưởng II để tiến hàmh sản xuất.Những người công nhân dùng máy móc,thiết
bị để quấn những cái phôi được cắt thành những sản phẩm cụ thể
Sau khi quấn xong thì những cái ống bán thành phẩm này đượcchuyển sang phân xưởng I
Phân xưởng
II
Trang 11Sơ đồ quy trình sản xuất của phân xưởng II:
- Tổ quấn ống: Có nhiệm vụ quấn những miếng coi đã cắt thành nhữngcái ống thép có kích cỡ dài, ngắn khác nhau phù hợp với nhu cầu để làmthành khung xe
- Tổ phay: Có nhiệm vụ cắt bỏ những phần thừa trên những ống thép đãđược quấn xong ở công đoạn trước
- Tổ mài: Có nhiệm vụ mài nhắn những chỗ thừa, những chỗ lồi trênống thép
- Tổ đánh móng: Có nhiệm vụ làm bóng nhẵn sản phẩm
1.5.4 Phân xưởng I :(xưởng cắt ống)
Sau khi đưa bán thành phẩm từ phân xưởng II sang phân xưởng I cónhiệm vụ dùng máy cắt gọt những phần thừa trên sản phẩm và dùng máy làmnhẵn sản phẩm.Những sản phẩm này sau khi cắt gọt và đánh bóng trở thànhnhững sản phẩm đã được hoàn thành
1.5.5 KCS :
Kiểm tra xem xét những sản phẩm phù hợp,đúng với tiêu chuẩn và yêucầu thì được chọn vá chuyển sang đóng gói.Còn nhưng sản phẩm không đạttiêu chuẩn chất lượng thì thành những phế phẩm.Những phế phẩm có có thểđem chế biến lại hoặc có thể mang bán phế liệu
Trang 13Chương II: Quản lý lao động tiền lương của doanh nghiệp
2.1 Lao động và số lượng lao động
2.1.1 Lao động
Lao động là hoạt động chân tay với trí óc của con người nhằm tác độngbiến đổi các vật tự nhiên thành những sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu của conngười
Kế hoạch sử dụng thời gian lao động của công nhân viên như sau:
Như chúng ta đã biết lao động là một bộ phận rất quan trọng củacông ty Vì vậy mà vấn đề lao động và số lao động luôn được công ty coitrọng và quan tâm đặc biệt bởi con người là chủ thể của quá trình sản xuấtkinh doanh Cho dù công ty có những trang thiết bị tiên tiến đến đâu đi chăngnữa nhưng nếu thiếu nguồn năng lực có trình độ thì sẽ không thể nào thựchiện được mục tiêu, hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc phân công lao động là một việc làm tất yếu trong kinh doanh, mỗi mộtlao động có giá trị sử dụng khách nhau
Hợp tác lao động là quá trình nhiều lao động thực hiện một mục đích chungtrong một hay nhiều quá trình sản xuất kinh doanh nhưng trong cùng mốiquan hệ với nhau
Việc xác định chính xác số lao động là viẹc tất yếu trong quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp, nếu dự tính được số lao động thì sẽ tiết kiệm được chi phí
Trang 14về lao động trong quá trình hoạt động, từ đó có thể hạ giá thành dịch vụ tăngthêm khả năng cạnh tranh của thị trường.
Tính chất công việc của công ty đa dạng nhưng cũng tương đối phức tạp vàkhó khăn, chính vì thế công ty đòi hỏi những lao động không những có sứckhoẻ mà còn cần ở họ trình độ chuyên môn cao, có trách nhiệm và nhiệt tìnhtrong công việc
Trong thực tế hiện nay có rất nhiều hình thức thuê nhân công nhưng phổ biếnnhất phải kể đến ở đây là hai hình thức đó là lao động theo thời gian và laođộng theo sản phẩm Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm và đặc thù của doanhnghiệp mà người quản lý của công ty sẽ vạch ra kế hoạch về số lao động vàhình thức thuê lao động sao cho hiệu qủa và có lợi nhất cho doanh nghiệp.Hàng năm có rất nhiều doanh nghiệp mới ra đời kéo theo đó là nhu cầu về laođộng cũng rất lớn Nhưng phần lớn các doanh nghiệp lại đòi hỏi về trình độcủa lao động cũng phải cao Một năm qua đi lại có biết bao lao động mớiđược vào các doanh nghiệp mới với rất nhiều cơ hội tuỳ theo trình độ côngtác của họ nhưng đó cũng là nguyên nhân làm rất nhiều lao động khác thấtnghiệp Một doanh nghiệp được gọi là thành đạt không chỉ bởi vì họ có doanhthu lớn và lợi nhuận cao mà hơn thế nữa họ còn biết quan tâm đến lực lượnglao động làm cho họ, xã hội càng phát triển thì nhu cầu về lao động lành nghề
và có chuyên môn lại càng cao và cấp thiết.Vì thế đi đôi với công việc ngườilao động phảI không ngừng nâng cao trình độ của họ để đáp ứng nhu cầu củacông việc Các doanh nghiệp mới ra đời sẽ giải quyết được công ăn việc làmcho người dân, doanh nghiệp càng làm ăn tốt thì đời sống của người lao động
sẽ được nâng cao và khi đời sống của người dân nâng cao thì xã hội sẽ đượcphát triển Cũng như các doanh nghiệp khách công ty TNHH Đại Phát Lêcũng có nhu cầu tìm những lao động năng động và thành thạo nghề Trongmôi trường kinh doanh đầy cạnh tranh và khốc liệt người lao động phải thực
sự yêu công ty sẵn sàng cống hiến hết mình cho sự phát triển của công ty Là
Trang 15doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nào thì sẽ cần nhu cầu về lao độngtương ứng với nghành đó Ví dụ như doanh nghiệp kinh doanh trong nghànhxây dựng thì ngoài lực lượng lao động có tay nghề cao và trình độ họ còn cầnrất nhiều lao động phổ thông có thể học vấn của họ không cao nhưng chưachắc họ đã không làm được việc Nhưng nếu doanh nghiệp làm về nghànhcông nghệ thông tin thì lực lượng lao động của họ kông thể là những lao động
có trình độ mới tốt nghiệp bậc phổ thông hay là cao hơn một chút mà nhữngngười mà họ thực sự cần là ngững người phải được đào tạo một cách chuyênnghiệp và bài bản đáp ứng được những yêu cầu đặc biệt của doanh nghiệp.Công ty thuê lao động theo 3 hình thức chủ yếu đó là: lao động làm theo thờigian, hưởng lương theo thoả thuận(hay còn được gọi là lương khoán )và đây
là lương cứng và được tính theo tổng số ngày công làm việc thực tế của ngườilao động Ngoài phần lương cứng mà người lao động được hưởng, công tycòn có các chế độ khác cho người lao động theo quy định của pháp luật như
có phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công việc, ăn trưa…tuỳ theo chức vụ và tínhchất công việc mà công ty giao cho người lao động, họ sẽ được hưởng nhữngchế độ khác nhau và đã được thoả thuận rõ ràng Hình thức thứ hai mà doanhnghiệp thường sử dụng để thuê lao động đó là lương kinh doanh Hình thứcthuê lao động này được công ty áp dụng cho những nhân viên phụ trách vềphần kinh doanh của doanh nghiệp Lao động này đòi hỏi phải có trình độ cao
và năng động, công ty sẽ dựa trên khả năng thực tế của mỗi lao động mà có kếhoạch sử dụng và trả thù lao sứng đáng với giá trị mà họ mang lại cho công
ty Số lao động được hưởng lương kinh doanh của doanh nghiệp chỉ chiếmmột phần nhỏ trong tổng số lao động mà doanh nghiệp thuê nhưng đây lại làlực lượng quan trọng nhất của công ty Lao động này được hưởng lương cứng,
có phụ cấp mà đặc biệt là còn được hưởng thêm cả phần chăm theo doanhthu.Mức hưởng % theo doanh thu cũng được đặt mức khoán theo doanh thu.Một bộ phận lao động mà doanh nghiệp không thể thiếu là bộ phận lao độnglàm nhiệm vụ lái xe Bộ phận lao động này thường được hưởng lương theo
Trang 16lương khoán hoặc theo lương chuyến Ngoài ra công ty còn tích cực sử dụnglợi thế của lao động cụ thể như nhận thêm cộng tác viên về kinh doanh Số laođộng này không được hưởng lương cứng theo tháng mà chỉ được hưởnglương theo % doanh thu thôi.Nói tóm lại cho dù là doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực nào thì các doanh nghiệp cũng đều trả lương theo hai hình thứcchính đó là lương theo thời gian chủ yếu lương này áp dụng cho lao độngthuộc khối văn phòng, hình thức chủ yếu nữa mà các công ty sử dụng để trảcho lao động đó là trả lương theo sản phẩm Hình thức này thường phổ biếnđối với doanh nghiệp sản xuất.
Tính đến thời điểm tháng 05 năm 2009 công ty TNHH Đại Phát Lê có tổng số
140 lao động , vì đặc thù của ngành sản xuất thép nên số lao động nam củacông ty chiếm khá đông so với lao động nữ, cụ thể là 70% nam, 30% nữ, sốlao động của công ty có tuổi đời trung bình là khá trẻ và chưa có lao độngtrong độ tuổi về hưu
2.1.2 Công tác tổ chức phân công lao động, hiệp tác lao động
- Phân công lao động là sự song song tồn tại các loại lao động khácnhau, mỗi loại lao động tạo ra một giá trị sử dụng khác nhau
- Hiệp tác lao động: là nhiều người lao động đang làm với nhau đềunhằm mục đích chung trong quá trình sản xuất hay trong nhiều quá trình sảnxuất khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau
2.1.3 Phân loại lao động
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuậnlợi cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại
Đối với Công ty TNHH Đại Phát Lê do đặc thù của ngành nghề sảnxuất kinh doanh nên lao động của công ty được phân loại theo quan hệ vớiquá trình sản xuất, bao gồm hai loại lao động:
- Lao động trực tiếp sản xuất: Chính là bộ phận công nhân trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất Thuộc loại này bao gồm những người điềukhiển thiết bị, máy móc để tạo ra sản phẩm
Trang 17- Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận tham gia một cách giántiếp vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp Thuộc bộ phận này bao gồm:công nhân viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉđạo, hướng dẫn kỹ thuật), nhân viên quản lý kinh tế trực tiếp lãnh đạo, tổchức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như: Giám đốc, phó Giám đốc,các bộ phận phòng ban kế toán, tài chính, kế hoạch …
- Công ty đã áp dụng cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánhgiá được tính hợp lý của cơ cấu lao động, từ đó đã có biện pháp tổ chức, bốchí lao động phù hợp với yêu cầu công việc, tính giảm bộ máy gián tiếp
…
.1.4 Số lượng lao động
Công nhân viên trong Công ty
Lao động thuê ngo ài
Ban quả
n lý
Ban lãnh đạo
Ban
kỹ thu ật
Trang 18Công ty TNHH Đại Phát Lê đã thành lập và đi vào hoạt động từ năm
2003 nên số lượng cnv trong công ty vẫn chưa lớn
- Số lượng lao động trực tiếp tại Công ty: là lực lượng lao động do đơn vịtrực tiếp quản lý và chi trả lương gồm: Công nhân viên sản xuất lao động cơ bản
và công nhân viên thuộc các hoạt động khác Số lượng lao động trực tiếp trongdanh sách của Công ty bao gồm 140 người, trong đó:
- Số lao động thuê ngoài: Là số lao động mà doanh nghiệp đi thuê doquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mà số lao động trong Công ty chưa đápứng đủ nhu cầu phục vụ cho công việc
- Lao động ngoài danh sách: Là lực lượng lao động làm việc trongCông ty nhưng do các ngành nghề khác nhau chi trả như: sinh viên thực tậpgồm 01 người, trong đó:
+ Sinh viên thực tập : 01 người
Trang 19Lao động trong doanh nghi ệp
Lao động ngoài
ty
Lao động thuê ngoài
Phân
xưởn
g I
Phânxưởn
g II
Côngnhânthờivụ
Banquảnlý
Banlãnhđạo
Ban
kỹthuật
Lao động trực tiếp sản
xuất
Lao động gián tiếp
Trang 202.2 Quỹ thời gian lao động
2.2.1 Quỹ thời gian lao động theo ngày công
2.2.2 Quỹ thời gian lao động theo giờ công
- Tổng giờ công chế độ trong kỳ: Là toàn bộ số giờ công trong kỳ mà chế độ nhà nước quy định người công nhân phải làm việc
- Nghỉ phép
- ốm, con ốm
- Nghỉ sinh đẻ
- Đi học (đào Ngày công có mặt Ngày công vắng
mặt
Trang 21ngày
- Giờ công làm việc theo chế độ: 8 giờ/ngày, số giờ làm việc/tuần = 48 giờ
2.3 Hình thức trả lương cho cán bộ công nhân viên.
Tại Công ty TNHH Đại Phát Lê cũng như nhiều Công ty khác, tiềnlương là thu nhập cơ bản của cán bộ công nhân viên, sự tăng trưởng củanguồn thu nhập này tùy thuộc vào tốc độ tăng trưởng và kết quả kinh doanh,
sự năng động của ban lãnh đạo Công ty do đó tiền lương đã trở thành công cụchủ yếu để các nhà quản lý lao động tạo động lực thúc đẩy người lao độnglàm việc
2.3.2 Cách trả lương
- Đối với lương thời gian hàng tháng Công ty tiến hành trả lương mộtlần vào ngày 30 của tháng Nếu cần công nhân viên có thể tạm ứng trước, thờigian tạm ứng từ ngày 15 cho đến hết tháng đó, mỗi công nhân được phép tạmứng 2 lần trong một tháng, mỗi lần tạm ứng số tiền tối đa không quá3.000.000 đồng Số tiền lương được lĩnh cuối tháng là số tiền mà người laođộng nhận được sau khi trừ đi phần tạm ứng và các khoản phải trả trước
- Đối với lương khoán Công ty trả lương cho các cá nhân hay tập thểngười lao động dựa theo khối lượng công việc mà doanh nghiệp giao khoáncho họ mà họ đã hoàn thành
Trang 22Cách trả lương này phù hợp với công nhân viên của Công ty vì nó đảmbảo đám ứng được nhu cầu, chỉ tiêu của người lao động để họ tái sản xuất sứclao động.
2.3.3 Phương pháp trả lương
2.3.3.1 Trả lương theo thời gian
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làmviệc thực tế, được áp dụng chủ yếu tính lương cho bộ phận gián tiếp và côngnhân trực tiếp tại doanh nghiệp
2.3.3.1.1 Các lao động hưởng lương thời gian: Là những cán bộ công
nhân trong công ty
- Việc tính lương theo thời gian căn cứ vào:
+ Số ngày đi làm trên bảng chấm công
+ Hệ số lương của từng người
+ Mức lương tối thiểu hiện hành
+ Hệ số phụ cấp
+ Mức thưởng, phạt do quy chế của Công ty quy định
- Cách tính lương:
Lương bình quân 1 ngày = Tổng hệ số lương x 540.000đ 26
Nếu làm đủ công: Lương cơ bản trong tháng = Tổng hệ số lương x 540.000đ.
Nếu làm không đủ công:
Lương cơ bản = Tổng hệ số lương x 540.000đ
Số ngày công theo chế độ (26 ngày) x
Số ngày côngthực tế làm việc
Trong đó: Tổng hệ số lương = Hệ số lương + Hệ số cấp bậc + hệ số
khác
Trang 23Số ngày công thực tế làm việc = ngày công có mặt – ngày công làmviệc.
Ngày công có mặt = ngày công vắng mặt – nghỉ phép – chế độ phụ nữ
- đi học, đi họp – nghỉ ốm
Ngày công vắng mặt = ngày công dương lịch – ngày công chế độ
Ngày công chế độ = ngày công dương lịch – ngày lễ tết, chủ nhật
Thưởng, phạt căn cứ vào quy chế lao động, quy chế làm việc, quy chếthưởng do Công ty ban hành
2.3.3.1.2 Cách tính lương của Công ty TNHH Đại Phát Lê
Mỗi doanh nghiệp có một cách tính lương riêng để trả cho cán bộ côngnhân viên Nhưng cơ bản dựa trên hệ số lương và ngày công làm việc thực tế
Đối với Công ty có cách tính lương sau:
Lương cơ bản = Hệ số lương cơ bản x 540.000đ
Lương Công ty trả: Là số lương mà Công ty chỉ định trả cho công nhânviên theo năng lực
Lương ngày = Lương Công ty trả
26
Lương thực tế = Lương ngày x số ngày công làm việc
Tổng lương = Lương thực tế + phụ cấp - Các khoản khấu trừ
Trong đó các khoản phụ cấp: - Phụ cấp tiền ăn
- Phụ cấp điện thoại
Trong đó các khoản khấu trừ: - BHXH = 5% x lương cơ bản
- BHYT = 1% x Lương cơ bản
VD: Nguyễn Tiến Đông- Phó Tổng Giám đốc Công ty.
Trang 24- BHYT = 1% x Lương cơ bản = 32.616đ
Các khoản phụ cấp: - Phụ cấp tiền ăn: 270.000đ
- Phụ cấp điện thoại: 300.000đ
Lương Công ty trả: 6.000.000đ
Lương thực lĩnh/tháng = 6.000.000 + (300.000 + 270.000) - (163.080 + 32.616) =6 374.304đ
2.3.3.2 Lương khoán.
Tùy theo khối lượng công việc và dựa trên mức lương nhà nước quyđịnh Công ty có thể trả lương khoán
Các hình thức trả lương:
+Khoán theo số lượng
+Khoán theo chi phí
+Khoán theo sản phẩm
VD: Công ty thuê 5 nhân viên dọn bể cốt nhà vệ sinh, làm trong 2 ngàyvới mức lương là 500.000/1 ngày/1 người
2.4 Kế hoạch lao động tiền lương của doanh nghiệp
Công ty TNHH Đại Phát Lê được thành lập theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 01025698 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấpngày 05 tháng 05 năm 2003 Công ty đã đi vào hoạt động được7 năm, theo kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhu cầu của thị trường kế hoạchlao động cần được củng cố và mở rộng, tiền lương cần tăng cho cán bộ côngnhân viên, động viên về mặt tinh thần để có năng suất lao động tối đa dẫn đếndoanh thu của doanh nghiệp được tăng lên Công ty đã có kế hoạch lao độngtiền lương năm 2008 như sau:
Quỹ lương = ∑HSLx540 000
HSL: Hệ số lương
540.000đ: Là mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước
Trang 25Qũy lương được tính không vượt quá chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí tiền lương quản lý gián tiếp trong dự toán, quyết toán các công trình hạng
mục công trìng của đơn vị thực hiện báo cáo doanh thu trong năm
Kế hoạch này đã được các cán bộ ban quản lý của công ty nhất chí
Trang 26(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
VD: Anh Lê Văn Tuấn là kế toán trưởng, mức lương khoán của chị là2.500.000, vì anh là kế toán trưởng nên được hưởng phụ cấp lương là200.000
Như vậy anh Tuấn được hưởng lương là:
Trang 28Chương III: Quản lý vật tư của doanh nghiệp
3.1 Phương pháp xây dựng mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính
3.1.1 Mức tiêu dùng vật tư
Là lượng tối đa cho phép về vật tư được quy định để sản xuất một đơn
vị sản phẩm hoặc hoàn thành về một công việc nhất định
3.1.2 Định mức tiêu dùng vật tư
Là quá trình xây dựng chỉ đạo thực hịên mức tiêu dùng vật tư
Làm tốt công tác định mức tiêu dùng vật tư là cơ sở để lập kế hoạchcung ứng vật tư, dự trữ vật tư Từ đó sử dụng tiết kiệm vật tư để hạ giá thànhsản phẩm, công trình Đối với Công ty TNHH Đại Phát Lê thì mức tiêu dùngnguyên vật liệu được xây dựng trên cơ sở phương pháp phân tích, tính toán,
có nghĩa là dựa vào sự kết hợp tính toán các yếu tố kỹ thuật với việc nghiêncứu tỉ mỉ các nhân tố ảnh hưởng tới nguyên vật liệu
3.1.3 Các bước định mức vật tư để sản xuất sản phẩm.
- Bước 1: Cán bộ phòng kế hoạch vật tư phải nghiên cứu để sản xuấtđạt hiệu quả hơn
- Bước 2: Xác định trọng lượng tịnh của nguyên vật liệu chính để sảnxuất sản phẩm
+ Phòng kế hoạch tiến hành xác định cho các bước công nghệ
+ Xác định kích thước, tỷ lệ hao hụt hư hỏng trong công tác sản xuấtnguyên vật liệu
3.2 Định mức tiêu dùng một loại nguyên vật liệu chính
Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh sản phẩm chính là các khungthép nên vật liệu chính của Công ty chủ yếu là: coi, thép … Sản phẩm chính
là các sản phẩm thép do đó có định mức chung cho loại nguyên vật liệu chính
Trang 29Bảng định mức hao phí nguyên vật liệu
2070.5160.906175
2660.4960.891175
3230.4710.882175
3840.4520.864175
4550.4140.851180
3.3 Định mức nguyên vật liệu chính để sản xuất 1 hoặc 2 sản phẩm
Sản phẩm của Công ty TNHH Đại Phát Lê là các khung xe phục vụ cho
để cung cấp cho cac nhà sản xuất … Vì vậy nên định mức nguyên vật liệu đểsản xuất một sản phẩm là rất nhiều và lớn nên chỉ nêu ra một số nguyên vậtliệu chính để sản xuất một loại sản phẩm
VD: Định mức nguyên vật liệu chính để sản xuất khung xe phục vụ cho
xe máy honda
3.4 Kế hoạch cung ứng vật tư
3.4.1 Xác định như cầu vật tư
Căn cứ vào kết quả bóc tách vật tư từ dự án và thiết kế của chủ đầu tư
mà phòng Kế hoạch - Kinh doanh lập bảng kê tổng hợp danh mục vật tư và sốlượng theo yêu cầu phục vụ công trình đệ trình ban Giám đốc và phòng Tàichính - Kế toán để lên kế hoạch tìm nguồn cung cấp vật tư và nguồn vốn tàitrợ
∑
= 1
Trang 30Trong đó: mij là định mức tiêu dùng vật tư i cho sản phẩm j
Qj là số sản phẩm j đưa vào sản xuất
Tuỳ theo hình thức tổ chức cấp phát vật tư của doanh nghiệp mà tínhtoán nhu cầu vật tư cụ thể cho từng bộ phận Việc xác định nhu cầu vật tư vừagiúp các bộ phận cung ứng vật tư của doanh nghiệp có căn cứ thực tế tổ chứcphục vụ các yêu cầu tiêu dùng vật tư của từng bộ phận vừa quyết định sửdụng vật tư cho các bộ phận một cách đúng đắn, kịp thời theo tiến độ kếhoạch, trong đó cần lưu ý
- Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm theo nhiệm vụ kế hoạch củadoanh nghiệp giao cho
- Nhu cầu vật tư dự kiến tăng lên
- Nhu cầu vật tư cho chế thử sản phẩm, áp dụng những sáng kiến cảitiến kỹ thuật và hợp lý hoá sản xuất
- Nhu cầu vật tư cho sửa chữa, bảo quản máy móc thiết bị hoặc nhàxưởng … mỗi nhu cầu trên phải xác định cụ thể về số lượng, quy cách chấtlượng theo chủng loại vật tư, thời gian cần dùng và các yêu cầu của doanhnghiệp cung ứng
3.4.2 Xác định nguồn cung ứng vật tư
Công ty TNHH Đại Phát Lê luôn đặt quan hệ lâu dài và chiến lược vớinhiều nhà cung ứng vật tư thông qua việc ký kết các hợp đồng nguyên tắchàng năm với nhiều điều khoản có tính cam kết thực hiện lâu dài và là đối tácchiến lược của nhau Điều này cho phép Công ty luôn tận dụng được nhữngnguồn vật tư ổn định, chất lượng và số lượng luôn được đảm bảo Sau đây làmột số nhà cung ứng vật tư mà doanh nghiệp đã hợp tác trong những năm gầnđây:
Công ty kim khí thăng long
Công ty Cơ khí
………
3.4.3 Quản trị dự trữ vật tư và kiểm tra kho tàng