1. Nhiệm vụ: Tuabin thuỷ lực có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của dòng nước thành cơ năng và đảm bảo cho toàn bộ tổ máy làm việc ổn định. 2. Mục đích và yêu cầu: Đảm bảo cho tổ máy vận hành an toàn liên tục và kinh tế ở mọi chế độ theo đúng các yêu cầu của nhà chế tạo. Hệ thống phải được trang bị các thiết bị đo lường, tín hiệu và bảo vệ tin cậy chính xác. I. Qui định chung Điều 1. Chỉ những người được huấn luyện, sát hạch đạt yêu cầu mới được phép làm việc trên thiết bị cơ khí thủy lực tổ máy. Khi vận hành tổ máy ngoài qui trình này còn phải tuân thủ qui trình vận hành và xử lý sự cố các thiết bị có liên quan, các quy định của nhà chế tạo. Điều 2. Tổ máy ở trạng thái vận hành bình thường luôn được làm việc ở chế độ tự động điều chỉnh và điều khiển từ xa tại phòng điều khiển trung tâm. Như chế độ khởi động, vận hành phát công suất, ngừng máy. Khi một trong các chế độ tự động làm việc không bình thường hoặc sự cố cho phép chuyển chế độ đó sang vận hành tại chỗ và phải đảm bảo được các yêu cầu của Quy trình vận hành thiết bị và những quy định của nhà chế tạo. Chế độ khởi động tổ máy bằng tay tại điều tốc chỉ được thực hiện trong thí nghiệm kiểm tra. Điều 3. Qui định về trạng thái dự phòng của tổ máy. 1) Tổ máy ở trạng thái dự phòng nóng: Là tổ máy sẵn sàng nhận lệnh khởi động từ xa hay tại chỗ; 2) Tổ máy dự phòng nguội: Là van đĩa tổ máy đang đóng, van dầu áp lực đóng kín; Hiện trường tổ máy dự phòng phải luôn giữ gọn gàng, sạch sẽ và sẵn sàng khởi động ngay khi yêu cầu. Điều 4. Toàn bộ mạch tự động, điều khiển, bảo vệ, đo lường, tín hiệu của tổ máy và các thiết bị phụ đều làm việc tốt. Điều 5. Các cánh phai của nhận nước và hạ lưu, van đĩa, hệ thống điều tốc, hệ thống nước kỹ thuật và hệ thống dầu áp lực, hệ thống phanh phải được sẵn sàng và thoả mãn những điều kiện như khi tổ máy đang làm việc. Điều 6. Mức dầu các ổ ở mức qui định. Các van dầu của các ổ đều phải đóng, hệ thống nước kỹ thuật sẵn sàng làm việc. Các van tới các đồng hồ, ống thuỷ và rơle báo mức dầu đều phải mở hoàn toàn. Hệ thống phanh sẵn sàng làm việc. Van phá chân không phải làm việc tốt.
Trang 11. Mục đích
Quy trình này quy định nguyên tắc, cách thức quản lý vận hành và xử lý sự cố Tuabine thủy lực và các thiết bị phụ tuabine Nhà máy thủy điện A nhằm đảm bảo cho thiết
bị vận hành an toàn liên tục và hiệu quả kinh tế
1) Công ty B;
2) Ban Giám đốc NM A;
3) Cán bộ an toàn, kỹ thuật, phương thức;
4) Các nhân viên vận hành
1) Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004
2) Luật Lao động ngày 08 tháng 06 năm 2012
3) Quy chuẩn kỹ thuật vận hành Nhà máy điện và lưới điện
4) Quy chuẩn kỹ thuật an toàn khai thức thiết trí điện các nhà máy điện và lưới điện
5) Quy trình an toàn điện
6) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện
7) Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia
8) Quy trình thao tác hệ thống điện quốc gia
9) Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
10) Nội quy lao động của Công ty
4.2. Viết tắt:
Từ ngữ, ký
hiệu
Giải thích, định nghĩa
ĐĐQG Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia (A0)
ĐĐM Trung tâm điều độ hệ thống điện miền (A1)
KSĐH Kỹ sư điều hành hệ thống điện
Trang 2H Máy phát Thủy điện
SCADA Hệ thống giám sát điều khiển và thu thập số liệu (Supervisory Control
And Data Acquisition)
DCS Hệ thống điều khiển phân tán (Distributed control system)
Sự cố Là tất cả các sự kiện xảy ra gây hư hỏng thiết bị, làm giảm khả năng
của thiết bị hoặc các chế độ vận hành có nguy cơ gây hư hỏng thiết bị Nhân viên vận
hành Là tất cả những người tham gia trực tiếp vào dây chuyền sản xuất điệncủa Công ty gồm: Trưởng ca nhà máy, trực gian máy, trực trung tâm,
trực cụm đầu mối
MỤC LỤC
Chương I THÔNG SỐ KỸ THUẬT 3
1 Turbine thuỷ lực 3
2 Bánh xe công tác 3
3 Bộ hướng nước 4
4 Ổ hướng Tuabin 4
5 Cơ cấu chèn trục 5
6 Ổ kép ổ đỡ - hướng trên 5
7 Ổ hướng dưới 6
8 Hệ thống phanh 6
9 Van đĩa (MIV), van cân bằng (Bypass MIV) 7
Chương II VẬN HÀNH TỔ MÁY CHÍNH 7
I Qui định chung 7
1 Khởi động tổ máy 8
2 Trông nom thiết bị 10
3 Ngừng máy 11
4 Phanh máy – kích máy 11
Chương III XỬ LÝ SỰ CỐ THIẾT BỊ TUABINE VÀ THIẾT BỊ PHỤ 15
1 Những qui định chung 15
2 Xử lý sự cố 16
Trang 3Chương I THÔNG SỐ KỸ THUẬT
- Lưu lượng nước qua TB (H): Q = 8.3m3/s
- Lưu lượng nước qua TB (Hmax) Q = 9.13m3/s
- Cột nước trung bình: Htb = 234.7m
- Suất tiêu hao nước ở Hp 1.7m3/kWh
2 Bánh xe công tác
Trang 4- Số cánh: Z2= 17Cánh
3 Bộ hướng nước
- Đường kính lắp đặt WG: D0 = 1850 mm
- Sécvômôtơ WG loại đơn : 1 chiếc
- Thời gian đóng cánh hướng: 17 giây
- Thời gian mở cánh hướng: 17 giây
4 Ổ hướng Tuabin
Trang 5- Tốc độ định mức: 600RPM
- Nhiệt độ ổ trục max: 650C
- Nhiệt độ nước làm mát: 300C
- Lưu lượng nước làm mát: 15 lít/phút
- Áp suất nước làm mát: 3 ÷ 4bar
5 Cơ cấu chèn trục
- Chất liệu ổ hướng: Polytetrafluoroethylene
- Tốc độ quay bình thường: 600 RPM
- Áp suất nước bôi trơn: 3 ÷ 4 Bar
6 Ổ kép ổ đỡ - hướng trên
- Số miếng secment ổ hướng trên: 6
Trang 6- Chất liệu bề mặt mặt gương: Kim loại trắng
- Lưu lượng nước làm mát: 250 lít/phút
- Áp lực nước làm mát: 0.3 ÷ 0.4 bar
- Độ rung trục X, Y cảnh báo: 180
- Độ rung trục X, Y ngừng máy: 250
- Độ rung trục Z cảnh báo: 2
- Độ rung trục Z ngừng máy: 3
7 Ổ hướng dưới
- Chất liệu bề mặt miếng đỡ: Kim loại trắng
- Lưu lượng nước làm mát: 120 lít/phút
- Áp suất nước làm mát: 0.3 ÷ 0.4 bar
- Nhiệt độ nước làm mát: 300C
- Độ rung trục X, Y cảnh báo: 180
- Độ rung trục X, Y ngừng máy: 250
8 Hệ thống phanh
- Áp suất phanh máy: PPhanh = 10 bar
- Áp suất kích máy: PPhanh = 120 bar
- Môi chất truyền lực phanh máy: Dầu
- Môi chất truyền lực kích máy: Dầu
- Tốc độ khi phanh máy: 20%nđm
Trang 79 Van đĩa (MIV), van cân bằng (Bypass MIV)
- Thời gian mở van cân bằng Bypass MIV: 10s
- Thời gian đóng van cân bằng Bypass MIV: 10s
1 Nhiệm vụ:
Tuabin thuỷ lực có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của dòng nước thành cơ năng và đảm bảo cho toàn bộ tổ máy làm việc ổn định
2 Mục đích và yêu cầu:
- Đảm bảo cho tổ máy vận hành an toàn liên tục và kinh tế ở mọi chế độ theo đúng các yêu cầu của nhà chế tạo
- Hệ thống phải được trang bị các thiết bị đo lường, tín hiệu và bảo vệ tin cậy chính xác
I Qui định chung
Điều 1 Chỉ những người được huấn luyện, sát hạch đạt yêu cầu mới được phép làm việc trên thiết bị cơ khí thủy lực tổ máy Khi vận hành tổ máy ngoài qui trình này còn phải tuân thủ qui trình vận hành và xử lý sự cố các thiết bị có liên quan, các quy định của nhà chế tạo Điều 2 Tổ máy ở trạng thái vận hành bình thường luôn được làm việc ở chế độ tự động điều chỉnh và điều khiển từ xa tại phòng điều khiển trung tâm Như chế độ khởi động, vận hành phát công suất, ngừng máy Khi một trong các chế độ tự động làm việc không bình thường hoặc sự cố cho phép chuyển chế độ đó sang vận hành tại chỗ và phải đảm bảo được các yêu cầu của Quy trình vận hành thiết bị và những quy định của nhà chế tạo Chế độ khởi động tổ máy bằng tay tại điều tốc chỉ được thực hiện trong thí nghiệm kiểm tra
Điều 3 Qui định về trạng thái dự phòng của tổ máy
1) Tổ máy ở trạng thái dự phòng nóng: Là tổ máy sẵn sàng nhận lệnh khởi động từ
xa hay tại chỗ;
2) Tổ máy dự phòng nguội: Là van đĩa tổ máy đang đóng, van dầu áp lực đóng kín; Hiện trường tổ máy dự phòng phải luôn giữ gọn gàng, sạch sẽ và sẵn sàng khởi động ngay khi yêu cầu
Điều 4 Toàn bộ mạch tự động, điều khiển, bảo vệ, đo lường, tín hiệu của tổ máy và các thiết bị phụ đều làm việc tốt
Trang 8Điều 5 Các cánh phai của nhận nước và hạ lưu, van đĩa, hệ thống điều tốc, hệ thống nước kỹ thuật và hệ thống dầu áp lực, hệ thống phanh phải được sẵn sàng và thoả mãn những điều kiện như khi tổ máy đang làm việc
Điều 6 Mức dầu các ổ ở mức qui định Các van dầu của các ổ đều phải đóng, hệ thống nước kỹ thuật sẵn sàng làm việc Các van tới các đồng hồ, ống thuỷ và rơle báo mức dầu đều phải mở hoàn toàn Hệ thống phanh sẵn sàng làm việc Van phá chân không phải làm việc tốt
1 Khởi động tổ máy
Điều 7 Cấm khởi động tổ máy khi
1) Có bất kỳ một bảo vệ của tổ máy hư hỏng, làm ngừng sự hoạt động của thiết bị; 2) Hư hỏng, mất điều khiển từ xa của mạch bảo vệ đi đóng van đĩa;
3) Hư hỏng van phá chân không;
4) Hư hỏng một bơm dầu áp lực hoặc mạch tự động khởi động các bơm dầu;
5) Hệ thống phanh tổ máy bị hư hỏng;
6) Lưu lượng nước chèn trục nhỏ hơn lưu lượng cho phép;
7) Chất lượng dầu các ổ không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành và khi nhiệt độ dầu giảm thấp dưới 100C;
8) Bộ điều tốc hư hỏng không còn khả năng tự động bảo vệ lồng tốc khi sa thải phụ tải, cũng như tín hiệu, bảo vệ áp lực dầu thấp làm việc không ổn định;
9) Bộ điều tốc có lỗi trong bộ phận điều khiển kỹ thuật số hoặc trong bộ phận điều chỉnh cơ khí thuỷ lực
Điều 8 Cho phép khởi động lại tổ máy ngay sau khi quá trình ngừng vừa kết thúc bất cứ khi nào không tính đến số lần khởi động lại
Điều 9 Chuẩn bị khởi động tổ máy
Trước khi khởi động tổ máy, trực gian máy phải kiểm tra toàn bộ các thiết bị tổ máy ở trạng thái dự phòng hoặc thao tác để đưa thiết bị và tổ máy về trạng thái dự phòng theo các điều kiện trên logic khởi động tổ máy
Điều 10 Khởi động hòa đồng bộ tự động
Khởi động – hòa đồng bộ từ trên hệ thống DCS phòng ĐKTT
1) Các điều kiện khởi động tổ máy từ xa sẵn sàng
2) Trên tủ TACP #1 chuyển khóa chọn chế độ điều khiển về vị trí từ xa “Remote” Chuyển khóa chọn chế độ vận hành/thử nghiệm (Run/Test) sang vị trí vận hành “Run” Giải trừ nút ấn dừng khẩn cấp “Emergency” nếu trước đó tác động nút ấn
3) Trên tủ hòa TSCP chuyển khóa chế độ hòa (Local/Remote) sang vị trí từ xa
“Remote”, chuyển khóa chọn chế độ điều khiển (Auto/Manual) sang vị trí tự động
“Auto”, khóa chọn máy phát hòa về (Unit Selector 1, 2) về vị trí cắt “Off”, khóa chọn điện áp hòa bằng tay “Synchronizing Switch” ở vị trí cắt “Off”, khóa chọn góc pha hòa bằng tay “Synchroscope Switch” ở vị trí “Off”
Trang 94) Trên trang giao điện điều khiển kích chọn Unit1 kích vào ô Conmands Unit Start/ Stop trên cửa sổ hiện ra kích vào “Start” sau đó chọn “Yes” để khởi động tổ máy theo Logic
5) Theo dõi quá trình khởi động và hòa lưới tổ máy theo Logic
Chú ý: Kiểm tra các bước khởi động theo logic, nếu dừng ở bước nào cần kiểm tra và xử lý hoàn tất sau đó khởi động lại Trình tự khởi động tổ máy H2 tương tự như H1
Điều 11 Khởi động hoà đồng bộ chính xác bằng tay
1 Các điều kiện khởi động tổ máy từ xa sẵn sàng
2 Trên tủ TACP #1 chuyển khóa chọn chế độ điều khiển về vị trí từ xa “Remote” Chuyển khóa chọn chế độ vận hành/thử nghiệm (Run/Test) trên tủ sang vị trí vận hành “Run” Giải trừ nút ấn dừng khẩn cấp “Emergency” nếu trước đó tác động nút ấn
3 Trên tủ hòa TSCP chuyển khóa chế độ hòa (Local/Remote) sang vị trí từ xa “Local”, chuyển khóa chọn chế độ điều khiển (Auto/Manual) sang vị trí tự động “Auto”, khóa chọn máy phát hòa về (Unit Selector 1, 2) về vị trí cắt “off”, khóa chọn điện áp hòa bằng tay “Synchronizing Switch” ở vị trí cắt “Off”, khóa chọn góc pha hòa bằng tay
“Synchroscope Switch” ở vị trí “Off”
4 Trên trang giao diện điều khiển kích chọn Unit1 kích vào ô Conmands Unit Start/Stop trên cửa sổ hiện ra kích vào “Start” sau đó chọn “Yes” để khởi động tổ máy theo Logic
5 Theo dõi quá trình khởi động theo logic cài đặt
6 Theo dõi điện áp tăng dần lên giá trị định mức
7 Trên tủ hòa TSCP chuyển khóa chọn máy phát hòa về (Unit Selector 1, 2) về vị trí tổ máy H1 “1”, khóa chọn điện áp hòa bằng tay “Synchronizing Switch” ở vị trí “On”, khóa chọn góc pha hòa bằng tay “Synchroscope Switch” ở vị trí “On”
8 Trên tủ hòa TSCP theo dõi đồng hồ điện áp máy phát và lưới “Double voltmeter” cân bằng nhau trong giới hạn cho phép, nếu điện áp máy phát và lưới lệch nhau nhiều nhân viên vận hành điều chỉnh bằng cách lắc khóa Voltage sang vị trí tăng “Raise” hoặc giảm “Lower” để điều chỉnh điện áp máy phát và lưới cân bằng Theo dõi đồng
hồ tần số máy phát và lưới “Double Frequency Meter” cân bằng nhau trong giới hạn cho phép, nếu tần số máy phát và lưới lệch nhau nhiều nhân viên vận hành điều chỉnh bằng cách lắc khóa Speed sang vị trí tăng “Raise” hoặc giảm “Lower” để điều chỉnh tần số máy phát và lưới cân bằng
9 Trên tủ hòa TSCP quan sát đồng hồ giám sát góc lệch pha “Syncroscope” vòng quay chậm và đến khi quét đến góc 12h, 3 đèn led mầu xanh sáng “SYN ON”, đèn SYNCH LAMP-1 sáng, nhân viên vận hành thao tác lắc khóa đóng cắt máy cắt
“Breaker control switch” sang vị trí đóng “Close”
10 Trên trang giao diện điều khiển kích chọn Unit1 kích vào ô lệnh điều khiển theo công suất “Power control mode CMD” trên cửa sổ hiện ra kích vào “Yes” để chọn chế độ điều khiển theo công suất đặt, sau đó nhân viên vận hành đặt công suất bằng cách kích vào ô “Power setpoint” trên cửa sổ hiện ra nhập giá trị công suất cần đặt sau đó xác nhận bằng cách bấm “Apply” và thực hiện lệnh bằng cách bấm “OK”
11 Theo dõi công suất tổ máy tăng dần lên giá trị cài đặt và độ mở cánh hướng tương ứng với giá trị cột nước ở thời điểm hiện tại
Trang 10Chú ý: Trình tự khởi động tổ máy H2 tương tự như H1.
Điều 12 Khởi động tổ máy quay không tải không kích từ bằng tay tại TACP
1 Chạy hệ thống nước kỹ thuật làm mát tổ máy bằng tay theo dõi áp lực, lưu lượng vào ổ chèn trục, làm mát máy phát và các ổ hướng trên, hướng dưới, ổ hướng tuabine, làm mát dầu OPU và máy biến áp T1 đạt yêu cầu
2 Giải trừ hệ thống khí chèn trục bằng tay
3 Chạy hệ thống dầu OPU bằng tay theo dõi áp lực dầu tăng dần đến giá trị định mức
4 Trên tủ TACP #1 chuyển khóa chọn chế độ vận hành tổ máy sang vị trí thử nghiệm
“Test” sau đó bấm nút mở van cân bằng “Bybass MIV open” theo dõi van cân bằng
mở hoàn toàn áp lực trước và sau van đĩa cân bằng nhau Thao tác mở van đĩa bằng cách nhấn nút bấm “MIV open” theo dõi van đĩa mở hoàn toàn Nhấn nút đóng van cân bằng bằng cách nhấn nút “Bybass MIV Close” Giải trừ phanh tổ máy bằng cách xoay khóa “Brake” sang vị trí giải trừ “Released”
5 Chạy bơm kích trục bằng tay theo dõi áp lực kích đạt yêu cầu
6 Trên tủ TACP #1 tại bộ điều khiển cánh hướng “Guide vane” bấm tổ hợp phím PERMIT + RAISE để tăng độ mở cánh hướng nước đến độ mở khởi động không tải hoặc PERMIT + LOWER để giảm độ mở cánh hướng Thực hiện điều chỉnh độ mở cánh hướng để giữ tốc độ tổ máy ở tốc độ định mức 600v/p
7 Ngừng hệ thống bơm kích trục
Chú ý: Trình tự khởi động tổ máy H2 tương tự như H1 Trình tự trên chỉ thực hiện trong chế độ thử nghiệm tổ máy.
2 Trông nom thiết bị
Điều 13 Trong thời gian tổ máy đang làm việc phải định kỳ kiểm tra, ghi các thông số Thực hiện chuyển đổi các thiết bị, vệ sinh theo lịch đã được duyệt
Điều 14 Kiểm tra thiết bị tổ máy
1) Chế độ vận hành của tổ máy theo đặc tính vận hành;
2) Nhiệt độ dầu và các miếng đỡ của các ổ trục;
3) Áp suất và lưu lượng nước bôi trơn, làm mát;
4) Sự hoạt động bình thường của hệ thống cửa van;
5) Sự hoạt động bình thường của hệ thống dầu áp lực;
6) Kiểm tra mức dầu làm mát, bôi trơn của các ổ trục;
7) Các hiện tượng rò dầu, rò nước, khí nén của các hệ thống;
8) Kiểm tra vị trí van của các hệ thống phù hợp với sơ đồ vận hành;
9) Kiểm tra độ rung, độ đảo trong giới hạn quy định;
10) Phát hiện những hiện tượng không bình thường của thiết bị, tìm mọi biện pháp
xử lý, ghi các thiếu sót và báo cáo trưởng ca
Điều 15 Thực hiện ghi chép thông số:
1) Khi tổ máy vận hành 01giờ/1lần ghi thông số thiết bị theo biểu mẫu;
Trang 112) Ghi các thiếu sót, những hiện tượng không bình thường của thiết bị
3 Ngừng máy
Điều 16 Ở chế độ làm việc bình thường của tổ máy thì việc thực hiện ngừng máy sẽ bằng điều khiển từ xa
1) Chỉ ấn nút ngừng máy sự cố khi điều tốc hoặc mạch điều khiển từ xa không làm việc hoặc làm việc không bình thường có nguy cơ đe dọa đến sự an toàn của thiết bị, con người
2) Ngừng máy sự cố do bảo vệ tác động, khi ngừng máy trực ban phải có mặt tại tủ điều khiển OPU để giám sát quá trình ngừng máy an toàn và phát hiện kịp thời những trường hợp bất thường xảy ra trong quá trình ngừng máy
Điều 17 Ngừng máy bằng điều khiển từ xa
Khi có lệnh ngừng máy trực ban máy phải:
1) Kiểm tra áp lực dầu bình dầu OPU nằm trong giới hạn cho phép;
2) Giám sát trên màn hình tủ TACP:
3) Độ mở cánh hướng nước giảm về độ mở không tải, công suất hữu công P = 0MW máy đã tách ra khỏi lưới
4) Cánh hướng nước đóng hoàn toàn
5) Tốc độ ≤ 90% hệ thống kích làm việc
6) Tốc độ ≤ 88% ngừng hệ thống kích từ
7) Tốc độ ≤ 20% hệ thống phanh tác động
8) Tốc độ giảm n = 0% ngừng hệ thống kích trục, ngừng bơm dầu OPU, dừng hệ thống nước kỹ thuật, đưa hệ thống khí chèn trục vào làm việc
Điều 18 Ngừng máy sự cố
1) Trực ban phải nhanh chóng xác định được tổ máy ngừng do bảo vệ gì, đồng thời giám sát quá trình ngừng máy
2) Khi trực ban kiểm tra phát hiện các nguyên nhân có thể dẫn đến mất an toàn cho con người và thiết bị thực hiện thao tác ngừng sự cố tại tủ TACP hoặc trên đo lường, bảo vệ GRMP
4 Phanh máy – kích máy
Điều 19 Phanh máy tự động
1) Trong trường hợp ngừng máy do sự cố, ngừng máy bằng điều khiển từ xa, phanh
tự động làm việc khi tốc độ tổ máy giảm đến 20% tốc độ định mức
2) Khi phanh tác động, dầu cấp vào ngăn phanh, áp suất 10 bar, tín hiệu báo phanh máy làm việc tốt, tốc độ tổ máy giảm nhanh về 0
Điều 20 Phanh máy bằng tay tại tủ TACP
Nếu phanh không tự động làm việc thì phải thực hiện thao tác phanh máy bằng các khóa điều khiển tại mặt trước tủ bảng phanh như sau: