Mục tiêu bài học Qua giờ trả bài, nhằm giúp Học sinh: - Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm - Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 12
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5
A Mục tiêu bài học
Qua giờ trả bài, nhằm giúp Học sinh:
- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm
- Nhận ra được những ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình về các mặt kiến thức
và kỹ năng viết bài văn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng
- Có định hướng và quyết tâm phấn đấu để phát huy ưu điểm, khắc phục các thiếu sót trong các bài làm văn sau
- Củng cố và nâng cao kiến thức về các thể loại văn học
- Củng cố và nâng cao trình độ làm văn nghị luận về các mặt: xác định đề, lập dàn ý, diễn đạt
- Nâng cao khả năng cảm thụ tác phẩm văn học
- Viết được bài văn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục
B Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Giáo án
- Thiết kế bài giảng
- Bài viết của học sinh
C Cách thức tiến hành
- Trao đổi thảo luận
Trang 2- Thuyết giảng
D Tiến trình giờ giảng
1 Ổn định
2 Hoạt động trả bài
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
GV yêu cầu HS đọc lại đề bài
Đề bài: Giá trị hiện thực và nhân đạo trong
truyện Vợ chồng A phủ của Tô Hoài
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề:
- Nội dung, phạm vi yêu cầu của đề? Để làm
làm rõ nội dung yêu cầu của đè bài cần sử
dụng thao tác nghị luận nào?
GV: hướng dẫn HS theo bố cục 1 bài nghị
luận
- Phần mở bài cần đảm bảo những yêu cầu
gì?
A Lớp 12A1
I Tìm hiểu đề
1 Nội dung: giá trị hiện thực và nhân đạo
2 Phạm vi tư liệu: truyện Vợ chồng A Phủ
-Tô Hoài
3 PPNL: giải thích, chứng minh, phân tích
II Lập dàn ý
1 Mở bài
- Giới thiệu cuộc sống của người dân miền núi dưới ách áp bức bóc lột Tô Hoài đã ghi lại thành công bức tranh cuộc sống trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ, đồng thời thể hiện cảm nhận của mình về hiện thực đó -> giá trị nhân đạo cho tác phẩm
- Tất cả những cảm nhận của Tô Hoài đều được tác giả ghi lại qua cuộcđời của nhân vật
Mị và A Phủ
2 Thân bài
a Giá trị hiện thực
Trang 3HS trả lời GV chốt lại
GV yêu cầu HS nhắc lại cách triển khai bài
viết của mình -> GV chốt lại
- Bức tranh đời sống xã hội của dân tộc miền núi Tây Bắc (chịu nhiều đau khổ, áp bức bóc lột )
- Bộ mặt của phong kiến miền núi: khắc nghiệt, tàn ác (không cho con người quyền sống, quyền tự do )
- Phơi bày tội ác của bọn thực dân Pháp (chế
dộ và chính sách dã man)
- Chân thực về cuộc sống bi thảm của người dân miền núi (cuộc sống và số phận của nhân vật Mị và A Phủ)
b Giá trị nhân đạo:
- Cảm thông sâu sắc đối với người dân
- Phê phán gay gắt bọn thống trị
- Ngợi ca những gì tốt đẹp ở con người (sức sống tiềm tàng ở Mị và A Phủ)
- Trân trọng, đề cao khát vọng chính đáng của con người (khát vọng tự do)
- Chỉ ra con đường giải phóng (giải phóng khỏi ách áp bức bốc lột )
c Nghệ thuật
- Ngòi bút hiện thực sắc sảo và tài phân tích tâm lí nhân vật của tác giả đã góp phần làm nổi bật giá trị của tác phẩm
3 Kết bài
Trang 4Khái quát lại vấn đề và nêu giá trị của tác phẩm
III Nhận xét của GV
1 Ưu điểm
- Đa số HS nắm được nội dung cơ bản của tác phẩm: thấy được hiện thực tác giả đưa vào trong tác phẩm
- Rút ra được giá trị nhân đạo 1 cách sâu sắc
- Biết cách triển khai bài nghị luận theo luận điểm
- Có những bài viết có cảm xúc, thể hiện thái
độ của người viết đối với vấn đề được nghị luận
2 Nhược điểm
- vận dụng các thao tác nghị luận chưa thuyền thục, chưa có ý thức trong việc sử dụng các thao tác
- Bài viết chưa đủ bố cục của bài nghị luận
- Viết sai chính tả và sử dụng từ chưa chính xác
- Triển khai thiếu luận điểm lớn
- Thiếu luận điểm nhỏ để làm sáng tỏ luận điểm lớn
Diến đạt lủng củng
Trang 5GV: bài viết của Dung, Hương, Tùng
GV: bài viết của Nguyễn Cương, Hoàng
Cường
GV bài viết của Vạn thiếu phần kết bài
GV: bài viết của Đoàn Tùng (câu truyện)
GV: Bài viết của Tít thiếu luận điểm - giá trị
IV Trả bài và chữa lỗi
B Lớp 12A2
I Tìm hiểu đề
1 Nội dung: sức sống tiềm tàng của Mị
2 PVTL: Vợ chồng A phủ của Tô Hoài
3 PPNL: giải thích, chứng minh, phân tích,
bình luận
II Lập dàn ý
1 Mở bài
- Giới thiệu về nhân vật Mị: số phận và sức sống trong Mị khi sống ở nhà thống lí Pá Tra
2 Thân bài
* Vào đêm tình mùa xuân
- Mị uống rượu ừng ực từng bát một và muốn
đi chơi + Mị hồi tường lại những kỉ niệm của thời trẻ + Mị đã có ý nghĩa phản kháng: "nếu có nắm
lá ngòn trong tay, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa" -> Mị đã ý thức sâu sắc được thân phận của mình trong nhà thống lí
+ Hành động: thắp đèn cho sáng, quấn lại tóc, lấy vấy hoa chuẩn bị đi chơi
+ Tâm trạng: phơi phới, vui sướng
Trang 6nhân đạo của tác phẩm
GV: bài của Tiện: giá trị hiện thực chưa làm
sáng tỏ tội ác của chế độ phong kiến miền núi
qua hủ tục lạc hậu
GV bài viết của Thanh
GV yêu cầu HS đọc lại bài và chữa lỗi GV đã
chỉ ra
GV yêu cầu HS đọc lại đề bài:
Sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong
truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài
GV trong phần tìm hiểu đề cần đảm bảo yêu
cầu gì?
GV: hướng dẫn HS lập dàn ý theo bố cục của
bài nghị luận
- Nghệ thuật:
+ Tinh tế và sâu sắc + Đặt sự hồi sinh của Mị vào tình huống đối nghịch, mâu thuẫn giữa khát vọng sống mãnh liệt với hiện thực phũ phàng -> sự hồi sinh của Mị mãnh liệt và dữ dội
* Khi chứng kiến tình cảnh A phủ bị trói
- Diễn biến tâm trạng:
+ Lúc đầu Mị thản nhiên thổi lửa, hơ tay -> dửng dưng trước cảnh A phủ bị trói + Nguyên nhân khiến Mị cắt dây trói cứu A phủ: " Mị lé trông sáng thấy một dòng nước mắt……lòng thương người và tính giai cấp
đã khiến cho Mị có hành động mạnh bạo cắt dây trói cứu A phủ" -> lòng thương người đã sống dậy trong Mị
=> Mị đã thực sự sống lại, cô biết thương người và thương mình
+ Hành động của Mị: cắt dây trói cứu thoát A phủ và chạy khỏi nhà thông lí theo A phủ ->
sự trỗi dậy của sức sống tuổi trẻ: khao khát tự
do hạnh phúc, sự vùng dậy, tháo cũi sổ lồng
* Tóm lại: nhân vật Mị có một số phận đau khổ nhưng tiềm tàng sức sống, tiêu biểu cho phụ nữ miền núi nước ta trong thời kì trước
Trang 7CM đến những năm kháng chiến chông Pháp.
3 Kết bài
Khái quát lại vấn đề Đánh giá vai trò của tác phẩm
III Nhận xét của GV
1 Ưu điểm
- Đã hiểu đề, nắm được nội dung yêu cầu của đề
- Xác định được luận điểm chính của bài nghị luận
2 Nhược điểm
- Xác định luận điểm còn thiếu, chưa làm nổi bật được yêu cầu của đề
- Thiếu dẫn chứng và lí lẽ để làm sáng tỏ vấn
đề
- Bài viết sơ sài
IV Trả bài và yêu cầu hs chữa lỗi
C Lớp 12A3
I Tìm hiểu đề
1 Nội dung: vẻ đẹp của dòng sông Hương
2 PPNL: giải thích, chứng minh, phân tích,
bình luận
3 PVTL: Ai đặt tên cho dòng sông? của
Trang 8Hoàng Phủ Ngọc Tường
II Lập dàn ý
1 Mở bài
- Giới thiệu dòng sông Hương, dòng sông Hương được tác giả đưa vào trong tác phẩm
2 Thân bài
- Vẻ đẹp của dòng sông Hương hiện lên thật hùng vĩ, hoang dại nơi thượng nguồn
- Về đến thành phố sông Hương mang một vẻ đẹp khác hẳn: vẻ đẹp dịu dàng và trí tuệ
- Khi ra khỏi thành phố Huế, sông Hương mang một vẻ đẹp tươi vui, đầy sức sống khi chảy dưới những bờ xanh biếc ở ngoại ô Kim Long
->Bằng tấm lòng yêu thương, gắn bó với xứ Huế, bằng cái tôi tài hoa uyên bác tác giả đã khám phá được tất cả những vẻ đẹp huyền ảo riêng có của dòng sông này
3 Kết bài
Khái quát lại vấn đề, nêu vai trò của tác phẩm
III Nhận xét của GV
1 Ưu điểm
- Đa số nắm được yêu cầu nội dung của đề
- Vận dụng kiến thức văn học vào làm sáng
Trang 9GV: bài viết của Mừng, Phấn
GV: Hùng, Sự
GV yêu cầu HS tự làm
GV yêu cầu HS đọc lại đề
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của dòng
sông Hương từ phía thượng nguồn cho đến
đoạn chảy qua thành phố Huế trong "Ai đã
đặt tên cho dòng sông" - Hoàng Phủ Ngọc
Tường.
GV trong phần tìm hiểu đề cần đảm bảo
những kiến thức nào?
tỏ nội dung yêu cầu của đề
- Đã có những bài viết có cách triển khai hợp
lí, dễ hiểu
2 Nhược điểm
- Bài viết sơ sài, chống đối
- Bài viết thiên về tóm tắt lại nội dung của văn bản
- Bài viết diễn đạt yếu, câu văn không đủ thành phần
- Bài viết thiếu luận điểm chính của đề bài Không có lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề
IV Trả bài và chữa lỗi
D Ra bài về nhà học sinh làm
Cảm nhận của anh chị về tình huống truyện trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân từ
đó rút ra giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.
Thang Điểm
- Điểm 9 - 10: đảm bảo đủ nội dung kiến thức, bố cục đầy đủ, văn viết lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo
- Điểm 7 - 8: đảm bảo 2/3 nội dung kiến thức,
bố cục rõ ràng văn viết có cảm xúc, có thể mắc 1 số lỗi diễn đạt
Trang 10GV: Hùng, Tuân
GV: Đạt, Nam
GV: Mão, Bé
- Điểm 5 - 6: Đảm bảo 1/2 nội dung kiến thức, bài viết có bố cục rõ ràng, có một số nội dung giải quyết tốt
- Điểm 3 - 4: Chưa xác định các luận điểm chính, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi chính tả, thiên về kể tóm tắt chi tiết
- Điểm 1 - 2: bài viết không xác định được yêu cầu nội dung kiến thức, viết lan man, lạc
đề
- Điểm 0: không viết được gì
3 Củng cố và dặn dò
Soạn bài: Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu