Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đạithông qua một chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nướcngoài thực hiện; từ đó ACB đã nắm bắt một c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH – PHÁT TRIỂN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Họ và tên: Phạm Tuấn Anh
Mã sinh viên: 11150351Chuyên ngành: Kinh tế phát triểnLớp: Kinh tế phát triển 57BGiảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Quang Cảnh
Hà Nội, 2019
Trang 2I Giới thiệu về công ty thực tập:
Một số thông tin cơ bản về công ty trực thuộc:
Tên giao dịch:
- Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
- Tên viết tắt bằng Tiếng Việt: Ngân hàng Á Châu
- Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank
- Tên viết tắt bằng Tiếng Anh: ACB
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948
Thông tin liên lạc:
- Địa chị hội sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, quận 03, TP HồChí Minh
Trang 3ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở giao dịchChứng khoán Hà Nội) theo Quyết định số 21/QĐ-TTGDHN ngày 31/10/2006 Cổ phiếuACB bắt đầu giao dịch vào ngày 21/11/2006
Giai đoạn 1993-1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB Những người sáng lập ACB
có năng lực tài chính, học thức và kinh nghiệm thương trường, cùng chia sẻ một nguyêntắc kinh doanh là "quản lý sự phát triển của doanh nghiệp an toàn và hiệu quả" Giai đoạnnày, xuất phát từ vị thế cạnh tranh, ACB hướng về khách hàng cá nhân và doanh nghiệpnhỏ và vừa trong khu vực tư nhân, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng vàcung ứng sản phẩn dịch vụ mới mà thị trường chưa có
Giai đoạn 1996- 2000: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Namphát hành thẻ tín dụng quốc tế Master Card và Visa với sự tài trợ của IFC (một công tycon của World Bank) Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đạithông qua một chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nướcngoài thực hiện; từ đó ACB đã nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành củamột ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực và thông lệ trong quản lý rủi ro, đặc biệt tronglĩnh vực ngân hàng bán lẻ NĂm 1999, ACB khởi động chương trình hiện đại hóa côngnghệ thông tin ngân hàng; cuối năm 2001, ACB khởi động chương trình hiện đại hóacông nghệ thông tin ngân hàng; và cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ ngânhàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngần hàng toàn diện),chuyển từ mạng cục bộ sang mạng diện rộng Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúchoạt động tại Hội sợ theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ Tháng 6/2000, khi thị trườngchứng khoán Việt Nam hình thành, ACB thành lập công ty TNHH Chứng khoán ACB(ACBS), bắt đầu chiến lược đa dạng hóa hoạt động
Giai đoạn 2001-2005: Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn vàtrung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở Năm 2004,Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngần hàng Á Châu (ACBA) được thành lập.Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Chartered (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹthuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB ACB triển khai gia đoạnhai của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, bao gồm các cấu phần (i) nângcấp máy chủ, (ii) thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềmmới có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện có, và (iii) lắp đặt hệ thống máyATM
Giai đoạn 2006-2010: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nộivào tháng 10/2006 Trong năm 2007, ACB tiếp tục chiến lược đa dạng hóa hoạt động,
Trang 4thành lập Công ty Cho thuế tài chính ACB (ACBL); cũng như tăng cường hợp tác với cácđối tác như Công ty Open Solutions (OSI), Microsoft, Ngân hàng Standard Chartered; vàtrong năm 2008, với Tổ chức American Express và Tổ chức JCB Năm 2009, ACB hoànthành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực Năm 2010, ACB xây dựng Trungtâm dữ liệu dự phòng đạt chuẩn đặt ở tỉnh Đồng Nai Trong giai đoạn này, ACB đẩynhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, đã thành lập mới và đưa vào hoạt động 223 chinhánh va phòng giao dịch; và ACB được Nhà nước Việt NAm tặng hai huân chương laođộng và được nhiều tạp chí tài chính có uy tín trong khu vực và trên thế giới bình chọn làngân hàng tốt nhất Việt Nam
Năm 2011, "Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011-2015 và tầmnhìn 2020" được ban hành vào đầu năm Trong đó nhấn mạnh đến chương trình chuyểnđổi hệ thống quản trị điều hành phù với các quy định pháp luật Việt Nam và hướng đến
áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất Cuối năm, ACB đã khánh thành Trung tâm Dữ liệudạng mô-đun (enterprise module date center) tại Tp Hồ Chí Minh Trong năm, ACB đưavào hoạt động thêm 45 chi nhánh và phòng giao dịch
Năm 2012, sự cố gắng tháng 8/2012 đã tác động đáng kể đến nhiều mựt hoạt độngcủa ACB, đặc biệt là huy động và kinh doanh vàng Tuy nhiên ACB đã ứng phó tốt sự cố;
2 tháng sau đó, ACB đã lành mạnh hóa cơ cấu bảng tổng kết tài sản thông qua việc xử kýcác tồn đọng liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng theo chủ trương của Ngân hàngNhà nước ACB cũng thực thi quyết liệt cắt giảm chi phí trong 6 tháng cuối năm; bướcđầu hoàn chỉnh khuôn khổ quản lí rủi ro về mặt quy trình chính xác, và thành lập mới 16chi nhánh và phòng giao dịch
Năm 2013, tuy hiệu quả hoạt động không như kỳ vọng nhưng ACB vẫn có mức độtăng trưởng khả quan về huy động và cho vay VND Nợ xấu được kiểm soát ở mức 3%sau những biện pháp mạnh về thu hồi nơ, xử lý rủi ro tín dụng và bán nợ cho Công tyQuản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) ACB cũng kéo giảm hệ sốchi phí/ thu nhập xuống còn khoảng 66%, giảm 7% so với năm 2012 Về nhân sự, quy
mô được tinh giản, và việc thay thế và bổ sung cấp quản lý được thực hiện thường xuyên.Mạng lưới kênh phân phối cũng được sắp xếp lại theo quy định mới của Ngân hàng Nhànước Tình hình hoạt động ba năm từ 2011 đến 2013 cũng được đánh giá lại và Chiếnlược phát triển ACB cũng được điều chỉnh cho giai đoạn 2014-2018
Năm 2014, ACB nâng cấp hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi (core banking) từ TCBS lênDNA, thay thế hệ cũ đã sử dụng 14 năm Hoàn tất việc thay đổi logo, bảng hiệu mặt tiềntrụ sở cho toàn bộ các chi nhánh và phòng giao dịch và ATM theo nhận diện thương hiệumới (công bố ngày 5/1/2015) Hoàn tất việc xây dựng khung quản lý rủi ro nhằm đáp ứng
Trang 5đầy đủ các quy định mới về tỷ lệ đảm bảo an toàn Quy mô và hiệu quả hoạt động kinhdoanh của kênh phân phối được nâng cao.
Năm 2015, ACB hoàn thành các dự án chiến lược như: (i) tái cấu trúc kênh phân phối,(ii) hình thành trung tâm thanh toán nội địa (giai đoạn 1), (iii) hoàn thiện phương thứcđánh giá hiệu quả hoạt động đơn vị và nhân viên Hội sở; đồng thời cho khởi tạo và triểnkhai các dự án ngân hàng giao dịch (transaction banking), ngân hàng ưu tiên (prioritybanking), quản lý bán hàng (customer management system), v.v nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh
Năm 2017, ACB tiếp tục hoàn thiện các quy trình, chính sách và các hạn mức quản lýrủi ro nhằm phù hợp với quy định hiện hành của NHNN Đạt kết quả khả quan về hoạtđộng vận hành và chất lượng dịch vụ khách hàng Tăng 20% hiệu suất nhân viên, giảm50% lỗi nghiệp vụ Mức độ hài lòng của khách hàng tăng đều qua các năm và được đánhgiá thuộc nhóm các ngân hàng dẫn đầu chất lượng dịch vụ trên thị trường Thực hiện kếhoạch kiện toàn tổ chức và hoạt động mạng lưới theo mô hình vùng và cụm Điều chỉnh,phân bố lại địa bàn kinh doanh và mở rộng lại mạng lưới các thị trường tiềm năng Hiệuquả hoạt động kinh doanh của mạng lưới kênh phân phối năm 2017 tăng cao hơn so vớinăm 2016 trên 94% đơn vị hoạt động có lãi Nguồn nhân lực tiếp tục được tái cấu trúctheo hướng tập trung nhân sự cho hoạt động kinh doanh trực tiếp, có năng lực và hiệusuất cao, phát triển và nuôi dưỡng nguồn nhân lực kế thừa
Hệ thống kênh phân phối:
Trang 6ACB có 350 chi nhánh/ phòng giao dịch không gian giao dịch hiện đại: 11.000 máyATM và 850 đại lý Western Union trên toàn quốc.
2 Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳhạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chứctrong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
- Hùn vốn và liên doanh theo luật định
- Dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc
và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngânhàng khác trong quan hệ với nước ngoài
- Hoạt động bao thanh toán; đại lý bảo hiểm; Mua bán trái phiếu; hoạt động ủy thác
và nhận ủy thác trước “đại lý bảo hiểm”
- Cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính
- Kinh doanh chứng khoán
- Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán
- Lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành
- Các dịch vụ về quản lý quỹ đầu tư và khai thác tài sản, và cung cấp các dịch vụngân hàng khác
3 Vị thế của công ty:
Với hơn 200 sản phẩm dịch vụ, ACB được khách hàng đánh giá là một trong các ngânhàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền công nghệthông tin hiện đại Hiện nay, ACB tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối với 167chi nhánh và phòng giao dịch, đồng thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụngân hàng mới ACB đã xây dựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác nhưcác tổ chức phát hành thẻ (Visa, MasterCard), các Công ty bảo hiểm (Prudential, AIA,Bảo Việt, Bảo Long), chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại
lý chấp nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v.v… ACB là ngân hàng duy nhất Việt Nam đượcnhận giải "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008" của tạp chí tài chính - ngân hàng quốc tếEuromoney trao tặng Đây là lần thứ 3 ACB được nhận danh hiệu này ACB còn giànhluôn vị trí số 1 trong top 10 “Ngân hàng thương mại được hài lòng nhất Việt Nam" donhóm chuyên gia tài chính ngân hàng của báo Sài Gòn Tiếp thị tổng kết sau khi tiến hànhđiều tra ý kiến người tiêu dùng về 30 ngân hàng thương mại và các dịch vụ tài chínhđược hài lòng nhất trong năm 2007 và quý 1/2008 Đánh giá cao vị thế của ACB, Ngân
Trang 7hàng Standard Chartered của Anh vừa quyết định tăng cổ phần tại ACB từ 8,84% lên15% Tháng 6/2008, ACB tăng vốn điều lệ lên 5.805 tỷ đồng và trở thành ngân hàng cóvốn điều lệ lớn thứ 2 trong khối ngân hàng TMCP tại VN (sau VCB)
4 Chiến lược phát triển và đầu tư:
ACB tập trung nguồn lực trong các lĩnh vực sau: (i) định hướng khách hàng, (ii) quản
lý rủi ro, (iii) kết quả tài chính bền vững, (iv) năng suất và hiệu quả, và (v) đạo đức kinhdoanh
Các giá trị cốt lõi của ACB đã được xác định là Chính trực, Cẩn trọng, Cách tân, Hiệuquả và Hài hòa, là nền tảng cho các nguyên tắc hành động cũng như chính sách đối vớicác đối tượng liên quan bao gồm cổ đông, nhân viên, khách hàng, cơ quan quản lý vàcộng đồng
Định hướng phát triển kinh doanh trong giai đoạn 2014-2018 bao gồm:
- Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính bán lẻ, ACB tiếp tục tập trung vào phân đoạnkhách hàng có thu nhập cao và trung bình Các tiêu dự án chiến lược sẽ chú trọngthu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại
- Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính cung cấp cho doanh nghiệp, ACB hướng đếnkhách hàng mục tiêu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp cận có chọn lọc với doanhnghiệp lớn Các tiêu dự án chiến lược liên quan đến thị trường doanh nghiệp nhỏ
và vừa sẽ chú trọng thu hút và gắn kết khách hàng với ACB
Trong lĩnh vực thị trường tài chính, ACB trước đây tập trung vào kinh doanh vàng vàcho vay liên ngân hàng nay chuyển sang hoạt động hỗ trợ khách hàng, bao gồm quản lýtài sản nợ và tài sản có; cung cấp dịch vụ bán hàng vào bảo hiểm các dịch vụ cho kháchhàng và thúc đẩy hoạt động tự doanh
ACB vạch ra lộ trình ba giai đoạn tạo điều kiện để là Ngân hàng hàng đầu Việt Nam
- Giai đoạn 1 (năm 2014) - Hoàn thiện các nền tảng: Thực hiện quyết liệt các bước
đi để ACB duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Giai đoạn 2 (2015 - 2016) - Xây dựng năng lực: Xây dựng hoặc nâng cao nhữngnăng lực sống còn để tiến lê vị trí hàng đầu trên thị trường, như năng lức phânđoạn khách hàng nhằm cung cấp sản phẩm đúng yêu cầu của khách hàng để thắngthế trong phân đoạn khách hàng mục tiêu
- Giai đoạn 3 (2017 - 2018) - Định vị hàng đầu: Xây dựng nhiều năng lực tinh tếphức tạp hơn để phân tích và thấu hiểu khách hàng sâu hơn, tiến hành bán chéosản phẩm dịch vụ cho khách hàng mục tiêu
Trang 85 Cơ cấu tổ chức quản lý:
5.1 Cơ quan chính:
Cơ cấu tổ chức quản lý của ACB bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hồi đồng quản trị,Ban kiểm soát và Tổng giám đốc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010tại Điều 32.1 về cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
Đại hồi đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng (Điều 27.1Điều lệ ACB năm 2012) Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viênHội đồng Quản trị và Ban kiểm soát (Điều 29.1d Điều lệ ACB năm 2012)
Trang 9KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
KHỐI TÀI CHÍNH THỊ TRƯỜNG
KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
KHỐI VẬN HÀNH
KHỐI QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
KHỐI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHỐI QUẢN TRỊ HÀNH CHÁNH
KHỐI TÀI CHÍNH
Trang 105.3 Các công ty con:
Công ty con GPHĐ/ Lĩnhvực KD
chính
Vốn điều lệthực góp (tỷđồng)
% đầu tưtrực tiếp bởiACB
% đầu tưgián tiếpbởi công tycon
Tổng % đầutư
và khai tháctài sản
6 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ACB:
Dưới đây là 4 chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ACB trong
5 năm 2013 – 2017 Các chỉ số được công bố hàng năm trong Báo cáo thường niên củangân hàng:
233,681
284,316
Tổng tài sản (tỷ đồng)
Trang 11Dựa theo biểu đồ trên ta có thể thấy tổng tài sản của ngân hàng có sự tăng trưởng đều.
Từ năm 2013 – 2017, tổng tài sản tăng 117.717 tỷ đồng, tương đương tăng 170% Trong
đó, giai đoạn 2013 – 2015, tổng tài sản có sự tăng trưởng chậm, chỉ đạt 34.858 tỷ đồng,với tốc độ tăng trưởng năm 2014 là 7,8%/năm và năm 2015 là 12,1%/năm Tuy nhiên đếntrong giai đoạn 2015 – 2017, ngân hàng đã có sự tăng trưởng mạnh Cụ thể, tổng tài sảntăng lên là 82.859 tỷ đồng với sự tăng đột biến vào năm 2017 là 50.635 tỷ đồng Tốc độtăng trưởng đạt 15,99%/năm vào năm 2016 và 21,67%/năm Đây là một tín hiệu đángmừng cho sự phát triển của một ngân hàng có thương hiệu lâu năm như ACB
207,051
241,393Tiềền gửửi kháách háàng (tỷử đồềng)
Tiền gửi khách hàng vào ngân hàng ACB cũng có những tín hiệu đáng mừng Ta cóthể chia thành 2 giai đoạn Giai đoạn từ năm 2013 – 2015, tiền gửi khách hàng có sự giatăng nhẹ Tổng số tiền gửi tăng 36.320 tỷ đồng tăng 126,2% với tốc độ tăng trung bình là12,34%/năm Nhưng đến giai đoạn 2015 – 2017, ngân hàng ACB đã có sự thay đổi lớn.Tổng số tiền gửi vào ngân hàng đã tăng lên 66.474 tỷ đồng, gấp đôi giai đoạn 2013 –
2015 với tốc độ tăng bình quân là 17,48%/ năm Đây là 1 biểu hiện cho thấy sự tín nhiệmcủa người tiêu dùng dành cho ngân hàng ACB Đây chính là 1 bước đệm quan trọng đểngân hàng có những chiến lược, kế hoạch phát triển trong các giai đoạn tiếp theo
Trang 12198,523Tổng dư nợ (tỷ đồng)
Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy tốc độ tăng tổng dư nợ của ngân hàng ACB có xuhướng tăng đều Từ năm 2013, dư nợ đạt 107.190 tỷ đồng cho đến năm 2017 dư nợ tănglên 198.523 tỷ đồng, tăng 91333 tỷ đồng Với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 8,2%/năm(2014); 16,2%/năm (2015); 20,4%/năm (2016) và 21,5% (2017) Dư nợ vay có chiềuhướng tăng phản ánh nền kinh tế trong xã hội đang có những tín hiệu tích cực Tuy nhiên,ngân hàng ACB cũng cần phải có những biện pháp để tránh xảy ra nợ xấu như nhữngnăm 2015, 2016
1,667
2,556
Tồổng lợợi nhuáậợn trửợác thuềế (tỷử đồềng)