1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

DỰ ÁN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

46 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động tiềm năng bao gồm: i xây dựng/cải tạo đai rừng phòng hộ ven biển bao gồm kết hợp các loại kè, đê bao và vành đai rừng ngập mặn; ii nâng cấp cơ sở hạ tầng kiểm soát nước mặn

Trang 1

1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN QUẢN LÝ TRUNG ƯƠNG CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI

DỰ ÁN CHỐNG CHỊU KHÍ HẬU TỔNG HỢP VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

TÓM TẮT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Hà Nội, tháng 3 năm 2016

Trang 2

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu

CEOHSP Kế hoạch An toàn, Sức khoẻ và Môi trường của Nhà thầu

CPO Ban Quản lý Trung ương các dự án thuỷ lợi

CPMU Ban Quản lý Dự án Trung ương

DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường

EA Đánh giá môi trường

ECOP Quy tắc thực hành môi trường

EM Người dân tộc thiểu số

EMDP Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số

EMPF Khung phát triển dân tộc thiểu số

EPP Kế hoạch bảo vệ môi trường

ESIA Đánh giá tác động môi trường và xã hội

ESMP Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội

ESMF Khung quản lý môi trường và xã hội

GoV Chính phủ Việt Nam

MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

MD-ICRSL Dự án chống chịu khí hậu và sinh kế bền vững ĐBSCL

MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường

NTTS Nuôi trồng thuỷ sản

PMU Ban quản lý dự án

PPMU Ban quản lý dự án tỉnh

RAP Kế hoạch hành động tái định cư

REA Đánh giá môi trường vùng

RPF Khung chính sách tái định cư

RSA Đánh giá xã hội vùng

SIWRR Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 3

3

MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU 4

2 BỐI CẢNH 4

3 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 5

4 VÙNG DỰ ÁN VÀ CÁC TIỂU DỰ ÁN ĐƯỢC ĐỀ XUẤT 8

5 QÚA TRÌNH ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG VÀ KHUNG LUẬT LỆ 10

6 TÓM TẮT CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 12

6.1 Tác động vùng 12

6.2 Tác động ở cấp dự án 13

6.3 Quản lý/giảm thiểu tác động vùng 15

6.4 Quản lý/giảm thiểu tác động đặc thù của dự án 20

6.5 Trách nhiệm giám sát 22

7 CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 23

7.1 Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội 23

7.2 Kế hoạch hành động tái định cư và Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số 24

8 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 25

9 TÓM TẮT 04 TIỂU DỰ ÁN NĂM ĐẦU 25

9.1 Tiểu dự án 2: Tăng cường khả năng thích ứng và quản lý nước cho vùng thượng nguồn sông Cửu Long huyện An Phú tỉnh An Giang 25

9.2 Tiểu dự án 4: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba Tri, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với BĐKH 29

9.3 Tiểu dự án 6: Kiểm soát nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Nam Măng Thít, tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long 34

9.4 Tiểu dự án 9: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống xói lở bờ biển và hỗ trợ nuôi trồng thủy sản ở huyện An Minh, An Biên 38

10 CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TIỂU DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2 43

Trang 4

1 GIỚI THIỆU

Chính phủ Việt Nam thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) và Bộ Tài nguyên

và Môi trường (MONRE) đã chuẩn bị một dự án đầu tư có tên là Dự án Chống chịu khí hậu tổng hợp

và sinh kế bền vững Đồng bằng sông Cửu Long (MD-ICRSL hay còn gọi là Dự án), với mục tiêu

tăng cường năng lực quản lý và thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua việc cải thiện quy hoạch, thúc đẩy sinh kế bền vững và xây dựng hạ tầng thích ứng với BĐKH tại các tỉnh được lựa chọn ở ĐBSCL Các hoạt động của dự án sẽ bao gồm: một số khoản đầu tư cơ sở hạ tầng thuỷ lợi, các hoạt

động phi công trình cùng hỗ trợ kỹ thuật và sẽ được thực hiện thông qua 5 hợp phần: (1) Tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu; (2) Quản lý lũ ở vùng thượng nguồn; (3) Thích ứng với chuyển đổi mặn ở vùng cửa sông; (4) Bảo vệ ven biển ở vùng bán đảo; và (5) Quản lý dự án

và Hỗ trợ thực hiện Dự án đang được đề xuất để được Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ trong thời gian 6 năm (2017-2022) với tổng kinh phí thực hiện dự án là 376 triệu USD (trong đó vốn Chính phủ

là 70 triệu USD và vốn IDA là 300 triệu USD)

Báo cáo này là bản tóm tắt đánh giá tác động môi trường và xã hội của dự án MD-ICRSL Nó nêu bật các kết quả và kết luận chính của báo cáo đánh giá môi trường vùng và đánh giá xã hội vùng Báo cáo này cũng tóm tắt nội dung của các báo cáo Đánh giá môi trường và tác động xã hội (ESIA), Kế hoạch hành động tái định cư (RAP) và Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP) của các Tiểu dự

án (TDA) năm đầu; và khung liên quan của các TDA giai đoạn 2 như Khung quản lý Môi trường và

Xã hội (ESMF), Khung chính sách tái định cư (RPF) và Khung chính sách dân tộc thiểu số (EMPF) của dự án Báo cáo này cũng trình bày các chỉ số phát triển của các TDA giai đoạn 2

2 BỐI CẢNH

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một vùng đông dân cư Đây là nơi sinh sống của 22% dân số của Việt Nam, trong số này hầu hết sống ở các vùng nông thôn ven biển và sinh kế chủ yếu là trồng lúa hoặc nuôi tôm Những hộ này là hộ “cận nghèo” và dễ bị tổn thương, chỉ cần những cú sốc bên ngoài là có thể đẩy họ trở lại hộ nghèo Trong những thập kỷ gần đây, việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, tự do và đa dạng hoá thị trường nông thôn và phát triển đô thị ở đồng bằng đã cải thiện cơ hội cho người nghèo Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế này cũng làm cho các nhóm dễ bị tổn thương đối mặt với nhiều vấn đề môi trường và xã hội

Việc phát triển các khoản đầu tư ở đồng bằng đang tạo áp lực lên các nguồn tài nguyên và dẫn đến những tác động về lũ lụt, xâm nhập độ mặn và triều cường Từ góc độ môi trường, ĐBSCL và các vùng đất ngập nước của nó đóng một vai trò quan trọng trong việc điều tiết nước (dòng chảy thủy văn) và bổ sung/xả nước ngầm Nó cũng giúp cho việc phân tán trầm tích và chất dinh dưỡng trên một diện tích rất rộng góp phần cung cấp độ phì nhiêu và năng suất nông nghiệp của động bằng Việc trữ lũ tạm thời tại các vùng đồng bằng ngập lũ và đất ngập nước góp phần quan trọng trong việc điều tiết lũ và bảo vệ chống lại những con lũ lớn và ảnh hưởng mạnh đến điều kiện khí hậu của đồng bằng Vào mùa khô, việc tiếp xúc với các kênh trong khu vực đất ngập nước làm tăng năng suất sơ cấp và tăng khả năng hấp thụ phát thải khí nhà kính Những thay đổi điều kiện thủy văn do việc gia tăng đầu

tư cơ sở hạ tầng và chia nhỏ đồng bằng đã gây ra rủi ro đối với các chức năng sinh thái hiện tại Phát triển ở thượng nguồn sông Mê Công đang ảnh hưởng tới nguồn nước, cũng như hàm lượng trầm tích và di cư của cá Việc phát triển thủy điện dòng chính và các nhánh thượng nguồn đã góp phần trữ nước, tăng dòng chảy mùa khô Tuy nhiên, các hồ chứa này đã giữ lại trầm tích nên đã làm giảm hàm lượng các trầm tích giàu chất dinh dưỡng đổ vào ĐBSCL và các khu vực ven biển và có khả năng tăng xói lở bờ sông và bờ biển Phát triển thủy điện, đặc biệt là trên dòng chính, cũng có thể ngăn chặn tuyến đường di cư của các loài cá quan trọng dẫn đến việc suy giảm nguồn lợi thuỷ sản và

Trang 5

và sông

Chính phủ Việt Nam đã nhận ra các mối đe dọa này và đã bắt đầu phát triển một tầm nhìn toàn diện

và tổng hợp hơn về mặt không gian để quản lý rủi ro và cơ hội hiện tại và tương lai ở ĐBSCL Trong năm 2013, Bản Kế hoạch phát triển Châu thổ đã được thực hiện với sự hỗ trợ của Chính phủ Hà Lan, trong đó đánh giá một số chiến lược phát triển khác nhau trong đó có tính đến biến đổi khí hậu Cơ

sở dữ liệu khoa học cấp độ đồng bằng và đánh giá tác động biến đổi khí hậu cũng đang được tiến hành; tuy nhiên, cho đến nay các dự án này vẫn còn ở lý thuyết và chưa được đưa vào quá trình lập

kế hoạch Những tác động của phương án lựa chọn phát triển trên các lĩnh vực khác nhau ở đồng bằng rất phức tạp và hiệu quả của các khoản đầu tư trong điều kiện BĐKH khí hậu và phát triển thượng nguồn vẫn chưa được hiểu rõ

3 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

Mục tiêu phát triển của dự án là nâng cao năng lực lập kế hoạch thích ứng với tác động của biến đổi

khí hậu, tăng cường khả năng chống chọi với biến đổi khí hậu cho các hoạt động quản lý và sử dụng tài nguyên đất và nước tại một số tỉnh được lựa chọn ở khu vực ĐBSCL Mục tiêu này sẽ đạt được

thông qua việc cung cấp các khoản vốn đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng năng lực cho nông dân ở các tỉnh được lựa chọn ở ĐBSCL và các tổ chức chính phủ ở cấp trung ương và địa phương

Các hoạt động của dự án được thực hiện thông qua 5 hợp phần sau đây:

Hợp phần 1: Tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu (kinh phí dự kiến

là: 48 triệu USD, trong đó vốn IDA là 47,527 triệu USD) Hợp phần này bao gồm 06 tiểu dự án, trong

đó có 04 tiểu dự án do Bộ TN&MT thực hiện và 02 tiểu dự án do Bộ NN&PTNT thực hiện Chi tiết

tổng hợp các tiểu dự án của Hợp phần 1 được tổng hợp ở Bảng 1Error! Reference source not found Hợp phần 2: Quản lý lũ ở vùng thượng nguồn (kinh phí dự kiến là: 99,730 triệu USD, trong đó

vốn IDA là 78,538 triệu USD)

Thượng nguồn có đặc trưng là lũ lớn tự nhiên vào mùa mưa Việc xây dựng một hệ thống kiểm soát

lũ nông nghiệp lớn đã chuyển nước lũ đến các khu vực khác của ĐBSCL và làm giảm tác dụng có lợi

từ lũ trong đó bao gồm: gia tăng độ phì nhiêu cho đất, bổ sung nước ngầm và duy trì hệ sinh thái nước

Mục tiêu chính của Hợp phần này là để bảo vệ và/hoặc nâng cao các tác dụng tích cực của lũ qua biện pháp kiểm soát lũ (giữ lũ) để tăng thu nhập nông thôn và bảo vệ tài sản có giá trị cao ở An Giang và Đồng Tháp Nội dung của hợp phần này bao gồm i) sử dụng biện pháp kiểm soát lũ (giữ nước lũ) có lợi hơn ở các khu vực nông thôn và cung cấp các lựa chọn thay thế trong sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản; ii) cung cấp hỗ trợ sinh kế cho nông dân để họ có vụ sản xuất thay thế vụ lúa trong mùa mưa, bao gồm cả nuôi trồng thủy sản; iii) xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng để bảo vệ tài sản có

Trang 6

giá trị cao như thành thị và vườn cây ăn trái và iv) hỗ trợ sử dụng nước hiệu quả trong nông nghiệp vào mùa khô

Các TDA của hợp phần này gồm có tiểu dự án (TDA 1, 2, 3) được đề xuất để giải quyết vấn đề về nâng cao khả năng thoát lũ trong điều kiện lũ đặc biệt lớn Các tiểu dự án này giải quyết cho 2 vùng ngập lũ ở ĐBSCL, trong đó mục tiêu là tăng khả năng thoát lũ ra biển Tây ở vùng tứ giác Long Xuyên, tăng cường không gian chứa lũ và không cản lũ, làm chậm lũ ở vùng Đồng Tháp Mười

Bảng 1: Các tiểu dự án và kinh phí dự kiến của hợp phần 1

Tổng mức ĐT (10^6 USD)

I Hợp phần 1 : Đầu tư để tăng cường công

tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở

dữ liệu

47,527 48,000

HP1-1 Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện hệ thống

quan trắc, giám sát tài nguyên nước mặt tại

Đồng bằng sông Cửu Long

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TNMT

9,527 10,000

HP1-2 Nâng cấp, xây dựng mạng quan trắc nước

dưới đất Đồng bằng sông Cửu Long trong

điều kiện biến đổi khí hậu

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TNMT

12,650 12,650

HP1-3 Xây dựng Hệ thống giám sát biến động bờ

sông, bờ biển khu vực đồng bằng Sông Cửu

Long bằng công nghệ viễn thám

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TNMT

12,120 12,120

HP1-4 Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu vùng

đồng bằng sông Cửu Long tích hợp dữ liệu

tài nguyên và môi trường của khu vực phục

vụ phân tích, đánh giá và hỗ trợ ra quyết

định về phát triển bền vững trong điều kiện

biến đổi khí hậu

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TNMT

2,530 2,530

HP1-6 Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống đê biển,

rừng ngập mặn vùng ĐBSCL

13 tỉnh ĐBSCL/Bộ TNMT

0,700 0,700

Hợp phần 3: Thích ứng với chuyển đổi độ mặn vùng Cửa sông (kinh phí dự kiến là: 108,234 triệu

USD, trong đó vốn IDA là 81,131 triệu USD)

Sông Cửu Long chia thành 8 nhánh chảy ra Biển Đông thông qua tiểu vùng cửa sông Khu vực này

có đặc trưng tự nhiên là dòng chảy thấp trong mùa khô cho phép nước mặn xăm nhập sâu vào đất liền Trong hai mươi năm qua, hệ thống nước ngọt khép kín được thiết kế để sản xuất lúa đã được xây dựng trong vùng này bao gồm: các khu lấn biển lớn bao quanh bởi các con đê và các cống kiểm soát mặn Tính bền vững lâu dài của chiến lược này sẽ có vấn đề do sự giảm sút lượng nước trong

Trang 7

7

mùa khô và mực nước biển dâng Ngoài ra, nông dân đang chuyển đổi nhanh sang nuôi tôm có lãi suất cao hơn dọc theo bờ biển, thường đi kèm với việc tàn phá rừng ngập mặn, ô nhiễm môi trường chưa kiểm soát được, hạ tầng còn manh mún và dễ bị tác động bởi triều cường

Hợp phần này nhằm giải quyết các thách thức liên quan đến xâm nhập mặn, xói lở bờ biển, nuôi trồng thủy sản (NTTS) bền vững và cải thiện sinh kế cho các cộng đồng sống tại vùng ven biển Các hoạt động sẽ bao gồm: i) xây dựng hệ thống phòng hộ ven biển bao gồm các loại kè, đê bao và rừng ngập mặn, ii) nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy lợi và nông nghiệp dọc theo vùng ven biển để tăng tính linh hoạt

và bền vững cho NTTS và thích ứng với thay đổi độ mặn; iii) hỗ trợ cho nông dân để chuyển đổi (nếu cần) sang các hoạt động canh tác nước lợ có tính bền vững hơn như rừng ngập mặn kết hợp nuôi tôm, lúa-tôm, và các hoạt động NTTS khác; và iv) hỗ trợ nông nghiệp thông minh thích ứng với khí hậu bằng cách tạo điều kiện sử dụng nước hiệu quả trong mùa khô

Các hoạt động cụ thể của hợp phần này bao gồm 04 TDA (TDA 4, 5, 6, 7), với hướng tiếp cận từ các thách thức phía biển, khi xâm nhập mặn lên cao, việc thích ứng với kinh tế mặn và đầu tư hạ tầng đảm bảo linh hoạt, kết hợp với các hạ tầng đã được đầu tư để chuyển đổi từ nền kinh tế mặn sang kinh tế ngọt, tránh xung đột giữa kinh tế mặn và ngọt Trong đó tập trung đến việc bảo vệ bờ biển, khôi phục và trồng thêm rừng ngập mặn, phân bố và tổ chức lại sản xuất một cách hợp lý giữa các điều kiện nguồn nước và tài nguyên đất khác nhau Kết hợp và phát huy tối đa các hệ thống đã được đầu tư như: Bắc Bến Tre, Nam Bến Tre, Nam Măng Thít

Hợp phần 4: Bảo vệ khu vực bờ biển vùng Bán đảo (kinh phí dự kiến là: 101,580 triệu USD, trong

đó vốn IDA là 82,331 triệu USD)

Ngược lại với vùng cửa sông liền kề, sông Cửu Long không có phân nhánh nào đi qua vùng bán đảo

và theo lịch sử thì phần hạ nguồn này là bán đảo bao phủ bởi rừng ngập mặn dày đặc được duy trì bởi lượng mưa cục bộ Trong những thập kỷ gần đây, có xảy ra bùng nổ về nghề nuôi tôm dọc theo bờ biển mà chủ yếu dựa vào nguồn nước ngầm để duy trì độ mặn thích hợp Việc khai thác nước ngầm quá mức đã dẫn đến sụt lún đất đai đáng kể Mật độ rừng ngập mặn tự nhiên đã giảm bớt nhiều, mặc

dù vẫn còn một số khu rừng ngập mặn được bảo vệ Một mạng lưới kênh rộng lớn cũng đã được phát triển để dẫn nước ngọt từ sông Cửu Long vào vùng bán đảo này để sản xuất lúa gạo

Hợp phần này nhằm giải quyết những thách thức liên quan đến xói lở bờ biển, quản lý nước ngầm, cung cấp nước sinh hoạt, NTTS bền vững và cải thiện sinh kế cho các cộng đồng sống ở các khu vực ven biển, cửa sông của Kiên Giang và Cà Mau Các hoạt động tiềm năng bao gồm: i) xây dựng/cải tạo đai rừng phòng hộ ven biển bao gồm kết hợp các loại kè, đê bao và vành đai rừng ngập mặn; ii) nâng cấp cơ sở hạ tầng kiểm soát nước mặn dọc theo vùng ven biển để giúp cho các hoạt động NTTS được linh hoạt và bền vững; iv) kiểm soát sử dụng nước ngầm cho nông nghiệp/thủy sản và phát triển các nguồn nước ngọt để dùng cho sinh hoạt; v) hỗ trợ cho nông dân để giúp họ thực hiện các hoạt động canh tác nước lợ có tính bền vững hơn như mô hình rừng ngập mặn – tôm và các hoạt động thuỷ sản khác và vi) hỗ trợ nông nghiệp thông minh thích hợp với khí hậu để sử dụng nước hiệu quả Các hoạt động của hợp phần này gồm 03 TDA (TDA 8, 9, 10), tương tự như vùng Cửa sông, vùng Bán đảo có rủi ro cao về tác động từ phía biển, sụt lún, sạt lở và đặc biệt là thiếu nguồn nước ngọt Việc đầu tư hạ tầng để phòng tránh sạt lở đê biển Tây, tái tạo và khôi phục hệ thống rừng ngập mặn ven biển Đông và Tây, bố trí và tổ chức lại sản xuất phù hợp và có khả năng thích nghi cao với biến đổi khí hậu là rất cần thiết

Hợp phần 5: Hỗ trợ Quản lý và Thực hiện Dự án (kinh phí dự kiến là: 12,400 triệu USD, trong đó

vốn IDA là 10,472 triệu USD)

Trang 8

Hợp phần này sẽ được chia thành hỗ trợ quản lý dự án và tăng cường năng lực cho MONRE và MARD Hợp phần này được dự kiến sẽ hỗ trợ các chi phí liên quan tới quản lý Dự án và cung cấp các dịch vụ tư vấn để hỗ trợ quản lý dự án tổng thể, quản lý tài chính, đấu thầu, chính sách an toàn, giám sát và đánh giá

Dự án sẽ được thực hiện ở 9 trong số 13 tỉnh ĐBSCL và bao gồm 10 TDA thuộc các hợp phần 2, 3

và 4 và các hoạt động khác thuộc Hợp phần 1 Vị trí của các TDA (ký hiệu TDA 1 - 10) được trình

bày ở Hình 1

Hình 1: Vị trí của dự án MD-ICRSL và các TDA thuộc dự án

Các loại hình đầu tư trong các TDA

Hợp phần 1 tập trung vào (i) nâng cấp và mở rộng hệ thống giám sát cho nước ngầm và nước mặt, và nâng cao công nghệ viễn thám, (ii) thiết lập một trung tâm ĐBSCL để tích hợp dữ liệu tài nguyên môi trường và phát triển công cụ mô hình đi kèm; và (iii) thực hiện đánh giá khả năng chống chịu khí hậu

Trang 9

9

của ĐBSCL hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam trong việc ra quyết định về phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu Trong hợp phần này có thể phát sinh các hoạt động xây dựng nhỏ như: xây dựng các trạm quan trắc tài nguyên nước và trung tâm phát triển ĐBSCL

Hợp phần 2, 3 và 4 của dự án sẽ hỗ trợ đầu tư để (i) cải thiện quản lý tài nguyên nước và trữ lũ; (ii)

hỗ trợ các hệ thống nông nghiệp/nuôi trồng thủy sản bền vững thích nghi và linh hoạt theo mùa; (iii) khôi phục rừng ngập mặn và bảo vệ bờ biển và (iv) cải thiện sinh kế ven biển Mỗi một TDA sẽ đầu

tư từ hai loại hình có quy mô nhỏ và vừa trở lên như dưới đây:

- Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt và đường giao thông nông thôn

- Khôi phục và gia cố đê bao trong vùng ngập lũ, đê sông đê biển để tạo bãi để phát triển rừng ngập mặn hoặc để kiểm soát lũ/điều tiết mặn và kè bảo vệ chống bão và triều cường

- Xây dựng các cống trên tuyến đê biển để điều tiết mặn, hỗ trợ cho việc phát triển các mô hình sinh

kế thích hợp

- Xây dựng cầu cạn và bang tràn để tăng cường khả năng thoát lũ

- Xây dựng, cải tạo hệ thống thuỷ lợi bao gồm nạo vét kênh mương để tăng khả năng trao đổi nước

- Xây dựng hồ chứa nước ngọt để cung cấp nước cho sinh hoạt

- Trồng, khôi phục và bảo vệ rừng ngập mặn

- Phát triển các mô hình sinh kế có khả năng chống chịu khí hậu thích hợp cho 3 vùng của dự án, bao gồm: trồng lúa nổi, chuyển đổi từ trồng lúa sang các cây trồng có giá trị kinh tế cao khác, các

mô hình nuôi thuỷ sản, tôm - lúa và tôm - rừng

- Hệ thống nông nghiệp/thuỷ sản bền vững trong đó bao gồm phân vùng/sử dụng đất và quản lý nguồn nước thích hợp

- Xây dựng năng lực (bao gồm đào tạo) cho các hoạt động sinh kế cụ thể

Các Hợp phần 2, 3 và 4 sẽ có 10 TDA Các TDA năm đầu (4 TDA) đã được xác định trong Bảng 2

và chi tiết các hoạt động/hạng mục của các TDA được tóm tắt trong mục 9 và 10 dưới đây

Bảng 2: Tóm tắt các TDA (bao gồm cả 4 TDA năm đầu)

Hợp phần 1: Tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống cơ sở dữ liệu

Hợp phần 2: Quản lý lũ ở vùng thượng nguồn

TDA1 Nâng cao khả năng thoát lũ và thích ứng biến đổi khí

hậu cho vùng Tứ giác Long Xuyên

An Giang, Kiên Giang TDA2 Tăng cường khả năng thích ứng và quản lý nước cho

vùng thượng nguồn sông Cửu Long huyện An Phú tỉnh

An Giang

An Phú An Giang TDA năm

đầu

TDA3 Nâng cao khả năng thoát lũ và phát triển sinh kế bền

vững, thích ứng với khí hậu cho vùng Đồng Tháp

Mười (các huyện phía Bắc tỉnh Đồng Tháp)

Đồng Tháp

Hợp phần 3: Thích ứng với chuyển đổi độ mặn ở Vùng cửa sông

Trang 10

KH Tên TDA Huyện Tỉnh Ghi chú TDA4 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh

kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba Tri, tỉnh

Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu

Ba Tri Bến Tre TDA năm

đầu

TDA5 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cải thiện sinh kế cho

người dân huyện Bắc Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre nhằm

thích ứng với biến đổi khí hậu

Thạnh Phú

Bến Tre

TDA6 Kiểm soát nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu

vùng Nam Măng Thít, tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long

Cầu Kè, Trà Ôn, Vũng Liêm

Trà Vinh, Vĩnh Long

TDA năm đầu

TDA7 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản

xuất phù hợp với điều kiện sinh thái, nâng cao sinh kế,

thích ứng biến đổi khí hậu vùng Cù Lao Dung

Sóc Trăng

Hợp phần 4: Bảo vệ khu vực bờ biển vùng Bán đảo

TDA

8

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để phòng, chống xói lở

bờ biển, cung cấp nước ngọt và phục vụ nuôi tôm –

rừng nhằm cải thiện sinh kế, thích ứng biến đổi khí hậu

ở vùng ven biển tỉnh Cà Mau

Cà Mau

TDA

9

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống xói lở bờ

biển và hỗ trợ nuôi trồng thủy sản ở huyện An Minh,

An Biên

An Minh

An Biên

Kiên Giang

TDA năm đầu

TDA

10

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát

triển rừng sinh thái, nâng cao sinh kế, thích ứng biến

đổi khí hậu ở huyện Hòa Bình, Đông Hải và TP Bạc

Liêu

Bạc Liêu

Hợp phần 5: Hỗ trợ Quản lý và Thực hiện Dự án

Theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/2/2015 quy định về đánh giá môi trường chiến lược (SEA), đánh giá tác động môi trường (EIA), kế hoạch bảo vệ môi trường (EPP), thì Dự án cần phải chuẩn bị 4 ESIA cho 4 TDA năm đầu đó là TDA2, TDA4, TDA6, TDA9

Dự án MD-ICRSL sẽ áp dụng 9 chính chính sách an toàn của WB sau đây: (i) Đánh giá môi trường (OP / BP 4.01); (ii) Môi trường sống tự nhiên (OP / BP 4.04); (iii) Quản lý vật hại (OP / BP 4.09); (iv) Rừng (OP / BP 4.36); (v) An toàn đập (OP / BP 4.37); (vi) Người dân tộc thiểu số (OP / BP 4.10); (vii) Tài nguyên văn hóa vật thể (OP / BP 4.11); (viii) Tái định cư bắt buộc (OP / BP 4.12); và (ix)

Dự án trên tuyến đường thủy quốc tế (OP / BP 7.50)

Mặc dù dự kiến là hầu hết các TDA sẽ có tác động bất lợi đối với môi trường ở mức trung bình nhưng

dự án được đề xuất là loại A về đánh giá môi trường là do việc đề xuất xây dựng và vận hành một hồ chứa cung cấp nước cho sinh hoạt và chống cháy rừng (TDA ở Cà Mau dự kiến được thực hiện ở giai đoạn 2) mà hồ chứa này sẽ nằm tiếp giáp với Vườn Quốc gia U Minh Hạ tỉnh Cà Mau, và do đó có thể có những tác động đáng kể đến môi trường sống tự nhiên và đa dạng sinh học của vườn quốc gia

Sự tác động kết hợp của các vấn đề về tài nguyên nước và tác động đáng kể của việc thu hồi đất cũng

Trang 11

11

như những tác động tiềm tàng trong tương lai do mở rộng các mô hình sinh kế của dự án cũng được

dự đoán

Tóm tắt các hành động để giải quyết các yêu cầu về chính sách an toàn được trình bày ở Bảng 3

Bảng 3: Tóm tắt các hành động chính sách an toàn đã và sẽ được thực hiện của dự án

- Tóm tắt đánh giá môi trường đã được chuẩn bị

- REA, RSA, ESMF, RPF, EMPF đã được chuẩn bị

- 4 TDA năm đầu đã được sàng lọc và phân loại B về đánh giá môi trường và các tài liệu ESIAs, RAPs, EMDPs của các TDA này đã được chuẩn bị

- Việc chuẩn bị ESIAs, RAPs, và EMDPs của các TDA năm tiếp theo sẽ được thực hiện trong quá trình thực hiện dự án sẽ tuân thủ ESMF, RPF, và EMPF

về môi trường sống tự nhiên của sông, kênh và các cửa sông Tác động và biện pháp giảm thiểu đã được xác định và sẽ được đưa vào ESIAs của TDA

Người dân tộc

thiểu số OP/BP

4.10

Chính sách này được áp dụng

- EMPF của dự án và 2 EMDP của 2 TDA năm đầu đã được chuẩn bị

- EMDPs của các TDA ở các giai đoạn sau sẽ được thực hiện trong quá trình

Trang 12

- RPF của dự án và 3 RAP của 3 TDA năm đầu đã được chuẩn bị

- RAPs của các TDA ở các giai đoạn sau sẽ được thực hiện trong quá trình thực hiện dự án và tuân thủ theo hướng dẫn trong RPF

Chính sách này không được áp dụng

- Không có bất kỳ vị trí nào của dự án nằm trong khu vực tranh chấp

-

Tác động môi trường và xã hội của dự án đã được xác định và đánh giá chi tiết ở cả cấp vùng và cấp

dự án cụ thể Những tác động này được phản ánh trong các công cụ chính sách an toàn khác nau như REA, RSA, 4 ESIA, 3 RAP, và 2 EMDP Các biện pháp quản lý và giảm thiểu thích hợp ở cả cấp độ vùng và cấp dự án đã được đề xuất theo các quy tắc thực hành tốt Phần này tóm tắt các tác động môi trường chính của 4 TDA năm đầu Chi tiết việc dự báo tác động và đề xuất biện pháp giảm thiểu được trình bày chi tiết trong các báo cáo ESIA, RAP, và EMDP của các TDA có liên quan

6.1 Tác động vùng

Đánh giá môi trường vùng (REA) Với các loại và vị trí của các TDA được đề xuất và điều kiện tự

nhiên, kinh tế xã hội và quản lý tài nguyên nước ở hạ lưu của ĐBSCL, REA được thực hiện để cung

cấp các khuyến nghị chiến lược để hướng dẫn việc thiết kế dự án

Đánh giá xã hội vùng (RSA) Mục tiêu tổng thể của RSA là để hiểu rõ hơn về cộng đồng bị ảnh hưởng

của dự án để tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch đầu tư ở đồng bằng dài hạn và để đảm bảo tính bền vững và quyền sở hữu lâu dài của bên vay đối với khoản đầu tư được

đề xuất Việc đánh giá trong đó tham gia của cộng đồng trong khu vực TDA để hiểu rõ hơn về hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu hiện tại và xác định các tác động xã hội tiềm tàng do thực hiện các

mô hình sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu do WB đề xuất

Kết quả cho thấy rằng việc xây dựng các công trình của dự án có thể gây ra những tác động lâu dài đối với các mô hình sinh kế hiện tại mà các mô hình này có thể phải thay đổi để thích ứng với những tác động của các khoản đầu tư của dự án (gia cố đê, xây cống…), với tình hình môi trường mới và với biến đổi khí hậu Với sự chuyển đổi sang mô hình sinh kế mới có khả năng chống chịu khí hậu

và bền vững, những người nông dân mong muốn đa dạng hóa sản xuất của họ và từ đó làm tăng thu

Trang 13

13

nhập Một số hộ gia đình có thể miễn cưỡng chuyển đổi (ví dụ: hộ già, hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo,

hộ không có hoặc có ít đất) và có thể cần hỗ trợ để chuyển đổi sang mô hình sinh kế mới

REA khuyến cáo rằng dự án MD-ICRSL cần thực hiện các biện pháp giám sát và quản lý tác động tích lũy, tác động vùng và tiểu vùng bằng cách: (a) tăng cường giám sát nguồn nước mặt, nước ngầm

và thủy sản trong khu vực dự án trong quá trình xây dựng và vận hành các công trình kiểm soát nguồn nước, hỗ trợ thông qua nghiên cứu sử dụng nước ngầm; (b) giám sát thay đổi bờ sông và ven biển để xác định hiệu quả của các khoản đầu tư vào việc bảo vệ bờ biển; (c) phân vùng và quản lý linh hoạt việc nuôi thủy sản nước ngọt và nước lợ trong đó có xem xét đến việc tham gia của cộng đồng trong quá trình xây dựng quy trình vận hành các công trình kiểm soát nguồn nước; (d) từng bước thực hiện các mô hình sinh kế bao gồm các dịch vụ khuyến nông và thị trường; (e) huy động MONRE và các

cơ quan khác sử dụng các mô hình phát triển cho dự án này (MDS) vào việc kiểm soát xói lở bờ biển, xâm nhập mặn và vận chuyển trầm tích và chất dinh dưỡng ở vùng ngập lũ phía trên; (f) kết hợp với các bài học đã rút ra từ các dự án của WB đang thực hiện ở ĐBSCL; và (g) áp dụng kinh nghiệm từ các TDA năm đầu vào việc thiết kế và vận hành của TDA giai đoạn II

Các hoạt động cần thực hiện tiếp theo là giám sát môi trường và xã hội trong vùng dự án, lập bản đồ GIS các khu vực có vấn đề hoặc các điểm nóng; xây dựng mô hình thủy văn để xác định những thay đổi trong dòng chảy ở vùng thượng lưu, vùng cửa sông, và bán đảo; xây dựng mô hình thủy lực để xác định hiệu quả của các cống, kênh và cơ sở hạ tầng kiểm soát tài nguyên nước; xem xét năng suất (tấn/ha), giá cả và thu nhập của nông dân từ các mô hình sinh kế; và tăng cường hệ thống cảnh báo sớm lũ lụt và hạn hán trong mối tương quan với nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại 3 vùng sinh thái này

6.2 Tác động ở cấp dự án

Các tác động môi trường và xã hội tích cực ở cấp dự án

Dự án dự kiến sẽ mang lại những thay đổi tích cực đáng kể cho ĐBSCL về (i) tăng cường năng lực

để thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu từ việc phát triển của các mô hình sinh kế chống chịu khí hậu bền vững; (ii) tăng năng suất nông nghiệp (và lợi ích liên quan đến việc xóa đói giảm nghèo

và phát triển kinh tế) do đầu tư cơ sở hạ tầng điều tiết nguồn nước mặn - ngọt và kiểm soát lũ; (iii) chất lượng nước được cải thiện do giảm sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu và các hóa chất nông nghiệp

và nuôi trồng thủy sản; và (iv) tăng tỷ lệ rừng ngập mặn để khôi phục sinh thái và giảm xói lở bờ biển

Các tác động môi trường và xã hội tiêu cực ở cấp dự án

Tác động chung và đặc thù chính được nêu ở phần sau đây còn các tác động cụ thể chi tiết và biện pháp giảm thiểu cho mỗi TDA được đề cập ở phần 8 Những tác động/rủi ro chính về mặt xã hội do xây dựng các công trình và thực hiện các mô hình sinh kế sẽ bao gồm: (i) mất cây trồng, hoa màu, sinh kế và các tài sản khác do thu hồi đất vĩnh viễn và tạm thời và di dời các hộ gia đình; (ii) nông dân miễn cưỡng/không đồng tình với những thay đổi sang mô hình sinh kế mà dự án đề xuất; (iii) tính sẵn sàng trong việc thực hiện các mô hình sinh kế của các nông dân còn thấp; (iv) các tác động/lợi ích không cân xứng từ các hoạt động dự án đối với các nhóm dễ bị tổn thương hơn như hộ nghèo, già

và hộ dân tộc thiểu số; và (v) di dời mồ mả

Có người dân tộc thiểu số (Khmer và Chăm) hiện diện trong khu vực dự án và họ không bị ảnh hưởng

do việc thu hồi đất để thực hiện các TDA năm đầu Người Khmer là nhóm nghèo và dễ bị tổn thương nhất và chiếm tỷ lệ lớn người nghèo và không có đất Họ thường đi làm thuê ở cho các hộ sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản cũng như đánh bắt thuỷ sản tự nhiên để bán cho các hộ nuôi thuỷ sản để

họ dùng làm thức ăn cho tôm Với các nội dung đầu tư đề xuất, các hộ gia đình EM có thể phải điều

Trang 14

chỉnh hoặc thay đổi mô hình sinh kế hiện tại của họ để chuyển sang mô hình bền vững hơn Trong khu vực dự án không có tài nguyên văn hóa vật thể; tuy nhiên, trong quá trình thực hiện một số TDA thì cần di dời các ngôi mộ Các tác động này được xem là trung bình, dài hạn, không thể tránh khỏi

và có thể được giảm thiểu thông qua việc tham vấn một cách có hiệu quả và đền bù thỏa đáng Các tác động tiêu cực điển hình và đặc thù trong quá trình chuẩn bị mặt bằng, thi công và vận hành các cơ sở hạ tầng thuỷ lợi (bao gồm các cống) và thực hiện các mô hình sinh kế bao gồm: (i) rủi ro bom mìn (UXO); (ii) gia tăng phiền toái từ bụi và tiếng ồn; (iii) ô nhiễm nước và đất do phát sinh chất thải; (iv) ảnh hưởng các hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại địa phương; (v) bồi lắng và ô nhiễm nước trong ở khu vực sản xuất nông nghiệp và ao nuôi thủy sản; (vi) xì phèn

từ hoạt động đào đắp; (vii) gián đoạn việc cung cấp nước cho sinh hoạt và nước tưới; (viii) các rủi ro

về sức khỏe và an toàn của người dân địa phương và công nhân xây dựng; (ix) xáo trộn giao thông thuỷ bộ của địa phương; (x) gián đoạn tạm thời đường di chuyển của cá qua các con sông và kênh rạch; và (xi) xung đột sử dụng nước giữa trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, làm muối

Một số các tác động cụ thể được nêu chi tiết dưới đây

Bồi lắng và thoát nước tạm thời và vĩnh viễn Xói mòn bề mặt và rửa trôi vật liệu, bãi thải và trầm

vào nguồn nước mặt do nước mưa chảy tràn trên công trường có thể gây tác động tiêu cực từ nhỏ đến

trung bình đến các đất sản xuất nông nghiệp, nuôi thủy và các nguồn nước gần các vị trí này

Đất phèn (ASS) và đất thải nguy hại Việc đào đắp đất để thi công cống và nạo vét kênh mương có

thể khiến xuất hiện nguy cơ xì phèn và chất độc hại dẫn đến trầm tích bị ô nhiễm Tuy nhiên, kết quả điều tra thực địa cho thấy đất phèn và đất thải nguy hại không phải là một vấn đề nghiêm trong khu

vực dự án

Gián đoạn việc cung cấp nước tưới và nuôi trồng thủy sản Trong quá trình thi công có thể làm gián

đoạn nguồn cung cấp nước Tác động này xảy ra do thi công cống, đập tràn, đê, kè Hầu hết người dân sống ở nông thôn và sống dựa vào nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Việc gián đoạn nguồn cung cấp nước cho các các ruộng lúa và ao nuôi trồng thủy sản có thể làm giảm thu nhập của người

dân

Tác động do gia tăng sử dụng các hóa chất nông nghiệp Việc thực hiện dự án có thể cung cấp thêm

nước ngọt để tưới cho lúa ở khu vực thượng nguồn điều này có thể dẫn đến sự gia tăng sử dụng các hóa chất nông nghiệp và kết quả của việc này là làm ảnh hưởng đến chất lượng nước và đời sống thủy sinh trong tiểu dự án và các khu vực hạ lưu

Tăng xung đột trong việc sử dụng nước do việc vận hành các cống không hợp lý Nếu các cống không

được vận hành một các thích hợp có thể dẫn đến gia tăng xung đột sử dụng nước

Tác động tiềm tàng và rủi ro của các mô hình nuôi trồng thủy sản Thực hiện mô hình nuôi trồng

thủy sản có thể có những tác động tiềm tàng từ việc sử dụng thuốc kháng sinh, xử lý bùn thải không đúng cách và các rủi ro do dịch bệnh của tôm và cá có thể gây ô nhiễm nguồn nước, mất thu nhập

Gián đoạn tạm thời đường di chuyển của cá trong sông, kênh rạch Vận hành các cống có thể làm

gián đoạn tạm thời đường di chuyển của cá, ảnh hưởng đến việc di cư, kiếm ăn và sinh sản của chúng

Tác động gián tiếp Các ESIA cho thấy rằng khi thực hiện thí điểm các mô hình sinh kế của dự án dự

kiến sẽ không có tác động tiêu cực đáng kể đối với môi trường Tuy nhiên, về lâu dài (sau khi dự án kết thúc), thì việc mở rộng quy mô của một số các mô hình này nếu không được quản lý đúng cách

có thể dẫn đến những thay đổi trong sử dụng đất và gia tăng ô nhiễm trên một quy mô lớn hơn mà có thể ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và đa dạng sinh học trong khu vực

Trang 15

15

Tác động lâu dài Việc xây dựng các công trình của dự án sẽ có những tác động lâu dài đối với các

mô hình sinh kế hiện tại mà các mô hình này có thể phải thay đổi để thích ứng với sự thay đổi điều kiện môi trường và tác động của biến đổi khí hậu Việc chuyển sang các mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu và bền vững hơn sẽ giúp nông dân đa dạng hóa sản xuất và gia tăng thu nhập Tất cả nông dân sẽ được hỗ trợ thông qua việc đào tạo và chuyển giao kiến thức từ các mô hình sinh

kế thí điểm, hoặc sử dụng các hợp tác xã hoặc các tổ hợp tác để thực hiện các mô hình sinh kế nhằm giảm thiểu rủi ro cho người nông dân Một số hộ gia đình có thể sẽ miễn cưỡng hay đổi (ví dụ: hộ người già, hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo và hộ có ít đất hoặc không có đất) và cần có sự hỗ trợ cụ thể

để họ thích ứng với mô hình sinh kế Thay đổi về thể chế trong sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL dự kiến được hiện bằng cách sử dụng các hợp tác xã hoặc các tổ hợp tác nông dân để thực hiện các mô hình sinh kế Việc hình thành các hợp tác xã mới, hoặc thực hiện thông qua các hợp tác xã hiện có,

sẽ giúp thấm nhuần niềm tin của nông dân thông qua việc chia sẻ rủi ro thông qua tập thể, đặc biệt là với đối với những nông dân sợ rủi ro mà có thể không muốn áp dụng các mô hình sinh kế thích ứng mới

6.3 Quản lý/giảm thiểu tác động vùng

REA đã đánh giá tác động tích cực và tiêu cực ở cấp vùng/tiểu vùng của Hợp phần 2, 3 và 4 liên quan đến các hoạt động sau: Nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng; Nạo vét kênh mương; xây dựng các công trình kiểm soát nguồn nước/lũ ở vùng thượng nguồn; thực hiện các mô hình sinh kế mới ở vùng thượng nguồn; xây dựng các công trình kiểm soát nguồn nước/độ mặn ở vùng cửa sông và bán đảo; thực hiện các mô hình sinh kế mới ở vùng cửa sông và bán đảo; Mở rộng nuôi trồng thủy sản và nuôi tôm; và bảo vệ rừng ngập mặn ở các vùng ven biển; và Xây dựng hồ chứa, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường

REA đã cho thấy không có tác động tiêu cực mang tính chất vùng lớn nào phát sinh từ dự án và các tác động vùng tiêu cực có thể được giảm thiểu hông qua việc thực hiện ESMP của các TDA Tóm tắt các tác động vùng của các Hợp phần 2, 3 & 4 và các biện pháp quản lý các tác động này được thể

hiện trong Bảng 4 Để tăng cường năng lực của chính phủ trong việc quản lý tác động vùng thì trong

Hợp phần 1 của dự án đã đưa vào các hoạt động nhằm cải thiện hệ thống giám sát, tăng cường các công cụ hỗ trợ cho lập kế hoạch chống chịu khí hậu và tạo ra các hệ thống hỗ trợ quyết định và đánh giá khả năng chống chịu khí hậu của ĐBSCL để đưa vào kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh và vùng

Trang 16

16

Bảng 4: Tóm tắt các tác động vùng của các Hợp phần 2, 3 & 4

Hoạt động Nhu cầu về tài

nguyên thiên nhiên

Mức độ tác động Tác động Biện pháp quản lý Cường độ / Phạm vi / Thời gian Xếp loại

 Thay đổi địa mạo M / Lo / Lt Trung

 Các công cụ CSAT của TDA và ESMP, giám sát của Bộ/Sở/Phòng NN&PTNT và Bộ/Sở /Phòng TN&MT

 Tăng bụi, tiếng ồn, độ rung, chất thải, và các

vấn đề xã hội như di dời mộ M / Lo / Lt

Trung bình

 Các công cụ CSAT của TDA và ESMP, giám sát của Bộ/Sở/Phòng NN&PTNT và Bộ/Sở /Phòng TN&MT

 Xáo trộn giao thông địa phương trong giai

đoạn xây dựng W / Lo / Lt

Nhỏ  Các công cụ CSAT của TDA và ESMP, giám sát của

Bộ/Sở/Phòng NN&PTNT và Bộ/Sở /Phòng TN&MT Nạo vét Nạo vét khoảng

150-200km kênh (ha)

 Ô nhiễm đất và nước từ việc thải bỏ vật liệu

nạo vét (khối lượng) M / Lo / St

Trung bình

 Các công cụ CSAT của TDA và ESMP, giám sát của Bộ/Sở/Phòng NN&PTNT và Bộ/Sở /Phòng TN&MT Xây dựng công

án Những thay đổi thủy văn dòng chảy và sử dụng đất

 Chất lượng nước mặt do chuyển đổi sang

nuôi trồng thủy sản và tôm nước ngọt M/Sr /Mt

Trung bình

 Nông nghiệp thông minh ứng phó khí hậu và nông nghiệp bền vững được thực hiện

 Tăng khả năng trữ lũ ở vùng thượng lưu H /

R / Mt

Trung bình

 Mô hình hóa và dự báo lũ để xác định khu vực bị ngập và không bị ngập trong các năm lũ nhỏ, lũ trung bình và lũ lớn

 Tăng hàm lượng chất dinh dưỡng và trầm

tích trong mùa lũ M / Lo / Mt

Trung bình

 Thực hành nông nghiệp thông minh để giảm phân bón và thuốc trừ sâu

 Giảm nguy cơ ngập cho các tỉnh ở hạ lưu H / R / MT

Trung bình

 Mô hình hóa và dự báo lũ để xác định khu vực bị ngập và không bị ngập trong các năm lũ nhỏ, lũ trung bình và lũ lớn

 Bảo vệ nông nghiệp có giá trị cao (cây ăn

quả) M / Lo / Mt

Trung bình

 Mô hình hóa và dự báo lũ để xác định khu vực bị ngập và không bị ngập trong các năm lũ nhỏ, lũ trung bình và lũ lớn

Trang 17

17

Hoạt động Nhu cầu về tài

nguyên thiên nhiên

Mức độ tác động Tác động Biện pháp quản lý Cường độ / Phạm vi / Thời gian Xếp loại

 Xung đột về sử dụng nước M / Lo / St Trung

bình

 Chương trình sinh kế để hỗ trợ chuyển đổi và quản lý hoạt động

 Cải thiện kết nối hệ sinh thái do thay đổi

thủy văn dòng chảy M / Sr / Mt

Trung bình

 Giám sát các loài cá nước ngọt và thủy sinh

mô hình sinh kế mới

 Tăng thu nhập từ chuyển đổi từ lúa 3 vụ

sang lúa + thuỷ sản M / Lo / Mt

Trung bình

 Đảm bảo chương trình hỗ trợ sinh kế bao gồm tiếp cận thị trường và khuyến nông đối với cây trồng mới

 Tăng ô nhiễm nước mặt do nuôi tôm nước

ngọt và thủy sản M / Sr / Mt

Trung bình

 Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và thực hành nông nghiệp bền vững

 Tăng phân bón và thuốc trừ sâu sử dụng cho

loại cây trồng mới M / Sr / St

Trung bình

 Nông nghiệp thông minh ứng phó khí hậu và nông nghiệp bền vững được thực hiện

 Việc chuyển đổi được hỗ trợ thông qua chương trình sinh

kế Xác định vùng sản xuất ngọt, lợ và mặn

 Ngăn cản sự di cư của cá và kết nối hệ sinh

thái H / R / Lt

Trung bình

 Xây dựng đường dẫn cá tại các cống và giám sát cá và đa dạng sinh học trong khu vực dự án

 Xung đột giữa sử dụng nước để sản xuất

ngọt và nuôi thủy M / Sr / Mt

Trung bình

 Việc chuyển đổi được hỗ trợ thông qua chương trình sinh

 Đảm bảo giám sát nước ngầm và nghiên cứu sử dụng nước ngầm được tiến hành trong khu vực dự án

 Giảm xói lở bờ biển H / R / Lt Trung

 Giám sát hệ thống đê biển, kè sau bão và lũ lụt

Trang 18

18

Hoạt động Nhu cầu về tài

nguyên thiên nhiên

Mức độ tác động Tác động Biện pháp quản lý Cường độ / Phạm vi / Thời gian Xếp loại

 Cải thiện khả năng chống chịu của nông dân

H / Lo / Mt

Trung bình

 Việc chuyển đổi được hỗ trợ thông qua chương trình sinh

kế Xác định vùng sản xuất ngọt và lợ Phát triển các mô

hình sinh kế ở

cửa vùng cửa

sông và bán đảo

Đất (ha) ở khu vực thí điểm nuôi thủy sản nước lợ

 Tăng thu nhập từ giá trị nuôi trồng thủy sản

giá trị cao M / Lo / Mt

Trung bình

 Đảm bảo chương trình sinh kế đã bao gồm tiếp cận thị trường, khuyến nông và xây dựng năng lực về các mô hình

sả xuất mới

 Không hỗ trợ sinh kế cho người Khmer,

dân tộc thiểu số khác và phụ nữ M / Lo / Mt

Trung bình

 Đảm bảo mô hình sinh kế được truyền đạt đến cộng đồng tại khu vực thí điểm và khu vực xung quanh

 Vấn đề chất lượng nước mặt do nuôi thủy

sản và nuôi tôm M / Sr / St

Trung bình

 Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và thực hành nông nghiệp bền vững

 Giảm thu nhập của nông dân do nuôi tôm

thâm canh M / Lo / St

Trung bình

 Việc chuyển đổi được hỗ trợ thông qua chương trình sinh

kế

 Xung đột giữa sử dụng nước ngọt và nước

lợ M / Lo / St

Nhỏ  Việc chuyển đổi được hỗ trợ thông qua chương trình sinh

kế Giám sát thay đổi về sử dụng đất trong khu vực dự án

 Cải thiện chất lượng nước mặt mặt do giảm

nuôi tôm thâm canh M / Sr / Lt

Trung bình

 Áp dụng tiêu chuẩn VietGap để xây dựng hướng dẫn vận hành hệ thống quản lý nguồn nước

 Giảm sử dụng nước ngầm M / Sr / Mt Trung

 Tăng diện tích rừng ngập mặn và tăng tính

 MARD và MONRE giám sát các vị trí của vùng phục hồi rừng ngập mặn và thiết lập khu vực bảo vệ

 Thiết lập hệ thống nuôi sò huyết dưới tán

rừng ngập mặn M / Lo / Mt

Trung bình

 Giảm nhu cầu nuôi tôm thâm canh và thúc đẩy sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên

Xây dựng hồ

chứa nước ngọt,

Chuyển đổi đất

để xây hồ chứa

 Tăng ô nhiễm nước mặt trong quá trình thu

gom nước thải M / Lo / St

nhỏ  Chương trình giám sát chất lượng nước trong quá trình xây

dựng và vận hành

Trang 19

19

Hoạt động Nhu cầu về tài

nguyên thiên nhiên

Mức độ tác động Tác động Biện pháp quản lý Cường độ / Phạm vi / Thời gian Xếp loại

các công trình

cấp nước và vệ

sinh

(ML) và công trình kiểm soát

 Cải thiện việc tiếp cận nguồn nước và vệ

sinh môi trường M / Lo / Mt

Trung bình

 Phát triển cơ sở hạ tầng hỗ trợ bởi chương trình sinh kế nước và vệ sinh môi trường

 Tăng nguồn nước ngọt cho nông nghiệp và

sinh hoạt trong mùa khô M / Sr / Lt

Lớn  Được thực hiện với nông nghiệp thông minh ứng phó khí

hậu và các biện pháp bảo vệ nguồn nước

 Giảm khai thác nước ngầm trong mùa khô

M / Sr / Mt

Trung bình

 Nghiên cứu và giám sát việc sử dụng nước ngầm được thực hiện trong khu vực dự án

 Rủi ro về an toàn đập cho cộng đồng xung

quanh H / Sr / Mt

Trung bình

 Đánh giá môi trường và đánh giá an toàn đập cho TDA

Ghi chú:

- Cường độ tác động được đánh giá là cao (H), trung bình (M), yếu (W)

- Phạm vi không gian được đánh giá là ở vùng (R), tiểu vùng (Sr), hoặc địa phương (Lo)

- Thời gian tác động được đánh giá là dài hạn (Lt), trung hạn (Mt), hoặc ngắn hạn (St)

- Bảng màu: màu xanh là tác động tích luỹ tích cực; màu xám là tác động tích luỹ tiêu cực

Trang 20

6.4 Quản lý/giảm thiểu tác động đặc thù của dự án

Phần này tóm tắt các biện pháp quản lý và giảm thiểu các tác động đặc thù của dự án Vì hầu hết các tác động này liên quan đến việc xây dựng và các nhà thầu nói chung là những người chịu trách nhiệm kiểm soát các kiểm soát các vị trí thi công, nhà thầu được yêu cầu chuẩn bị Kế hoạch An toàn, Sức khoẻ và Môi trường (CEOHSP) của riêng mình mà trong đó mà kết hợp tất cả các biện được đưa ra trong ESMP và Hướng dẫn An toàn, Sức khoẻ và Môi trường của Nhóm Ngân hàng thế giới (hướng dẫn EHS) và thực hành tốt, bao gồm quản lý tốt tại công trường, quản lý chất thải, cung cấp đầy đủ nước sạch và phương tiện vệ sinh môi trường, cung cấp các hành lang/lối đi an toàn, lắp đặt hàng rào chắn xung quanh khu vực nguy hiểm và đeo thiết bị bảo hộ lao động cá nhân CEOSHP sẽ được CPO xem xét và chấp thuận trước khi thi công Chi tiết các biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường

và xã hội của 4 TDA năm đầu đã được đưa vào trong 4 ESIA (trong đó có cả kế hoạch quản lý môi trường và xã hội), 2 RAP và 3 EMDP Bảng cung cấp tác động chung, các biện pháp giảm thiểu và công cụ thực hiện

Bảng 5: Tác động chung, các biện pháp giảm thiểu và công cụ thực hiện

Phát sinh bụi - Thường xuyên tưới nước các khu vực bị ảnh hưởng

trong những ngày nắng

- Giới hạn tốc độ phương tiện phục vụ xây dựng khi đi vào các khu dân cư

ESMP CEOHSP

Phát sinh tiếng ồn - Tránh thi công vào ban đêm

- Đảm bảo các phương tiện hoạt động tốt

ESMP CEOHSP Gia tăng bồi lắng tạm thời

tại các kênh rạch và tăng độ

đục của nguồn nước mặt

- Tái sử dụng chất thải xây dựng không nguy hại và thải

bỏ đất thải và đất nạo vét vào các vị trí được quy định

- Bố trí bãi thải vật liệu nạo vét kênh mương và dòng chảy

- Lắp đặt các hào thu nước xung quanh khu trữ nguyên vật liệu

- Thường xuyên vệ sinh các kênh rạch và hệ thống thoát nước

- Thực hành tốt vệ sinh công trường xây dựng

ESMP CEOHSP

Gia tăng rủi ro sức khoẻ đối

với người dân địa phương

và công nhân thi công do

tiếp xúc với các mối nguy

hại từ hoạt động xây dựng,

do công nhân từ nơi khác

đến và tai nạn giao thông

- Lắp rào chắn và biển cảnh báo ở các khu vực nguy hiểm

- Giới hạn tốc độ của các phương tiện khi đi qua các khu dân cư

- Nhà thầu tổ chức kiểm tra sức khoẻ cho người lao động

- Cung cấp đủ nước sạch và vệ sinh môi trường tại khu lán trại

- Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE)

- Cung cấp các lối đi an toàn tạm thời cho người dân

- Xử lý chất thải đúng quy định và giữ vệ sinh tốt

ESMP CEOHSP

Trang 21

21

Gián đoạn việc cung cấp

nước tưới và nước cho nuôi

trồng thuỷ sản

- Lập kế hoạch và thời thi công thích hợp để tránh ảnh hưởng

- Tham vấn người nông dân/người sử dụng nước

- Ngăn chặn việc làm khô kênh bằng cách thi công trong đê vây hố móng

- Duy trì hoạt động của các điểm lấy nước

- Cung cấp các nguồn thay thế

ESMP

Hư hại cơ sở hạ tầng hiện

hữu do các phương tiện

giao thông phục vụ xây

Mất cây cối, hoa màu và

các tài sản khác do thu hồi

Thoái hoá đất tại khu vực

thi công xây dựng và xung

quanh bao gồm đất sử dụng

làm bãi thải tạm thời do

việc nén chặt, thải bỏ chất

thải xây dựng

- Nhà thầu thực hành tốt vệ sinh công trường xây dựng

- Tránh tràn nhiên liệu, dầu mỡ

- Thải bỏ chất thải xây dựng vào bãi rác được chỉ định

- Vệ sinh và khôi phục công trường sau khi thi công xong

- Thực hành hệ thống thu gom và xử lý chất thải phù hợp

ESMP CEOHSP

Mất đất (quyền sử dụng đất)

của một số hộ gia đình do

sử dụng đất vĩnh viễn của

các TDA

- Tiến hành tham vấn các hộ bị ảnh hưởng và thông qua

kế hoạch tái định cư / bồi thường phù hợp với Chính sách OP/BP 4.12 của WB

Thiếu phương tiện để khiếu

nại hoặc khiếu nại đòi bồi

thường thiệt hại trong quá

trình xây dựng

- Thiết lập cơ chế giải quyết khiếu nại cho TDA Grievance

Redress Procedure in ESMP

Trang 22

Quản lý vật liệu nạo vét Kết quả phân tích cho thấy đất đào hố móng để xây dựng cống và bùn nạo

vét kênh mương chủ yếu là bùn và sét có hàm lượng hữu cơ cao và hàm lượng kim loại nặng nằm trong mức cho phép Do đó, các vật liệu này có thể được sử dụng cho các tuyến đê, đường giao thông, xây dựng nhà ở Tuy nhiên, ở một số khu vực khác có thể có đất phèn, kim loại nặng và các hóa chất độc hại và có thể là một vấn đề Trong quá trình thiết kế chi tiết PPMU sẽ chuẩn bị Kế hoạch quản

lý vật liệu nạo (DMDP) trong đó bao gồm: (a) ước tính chi tiết khối lượng và tính chất vật liệu nạo vét; (b) phân tích thành phần hóa học của vật liệu nạo vét; (c) chỉ ra khu đất để xử lý; (d) kế hoạch thông báo cho người dân địa phương về chất lượng của vật liệu nạo vét và các hạn chế nếu sử dụng vật liệu nạo vét không phù hợp để xây nhà và làm vườn; và (e) kiểm kê các tuyến đường và tuyến đê

dự kiến được sử dụng để vận chuyển vật liệu nạo vét

Quản lý việc sử dụng thuốc trừ sâu và hóa chất nông nghiệp Chính phủ Việt Nam đã và đang xúc

thực hành một số biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) để giảm sử dụng thuốc trừ sâu và hóa chất nông nghiệp cho lúa, cây ăn trái, hoa màu và tôm Xúc tiến thực hành IPM sẽ được tiếp tục và

dự án sẽ hỗ trợ việc đào tạo và mở rộng các hoạt động được cho là có hiệu quả ở ĐBSCL Khung Quản lý dịch hại (PMF) đã được chuẩn bị và đưa vào ESMF Khung này sẽ chuẩn bị kế hoạch quản

lý dịch hại cho các TDA và các hoạt động thuộc các Hợp phần 2, 3 và 4 mà thúc đẩy việc sử dụng

các hóa chất nông nghiệp độc hại

Quản lý xung đột sử dụng nước Để giảm thiểu xung đột về nguồn nước, kích thước của các cống

được tính toán để đảm bảo không chỉ cho việc quản lý có hiệu quả hệ thống thủy lợi mà còn cân bằng nhu cầu nước của những người sử dụng nước khác nhau Việc vận hành và bảo dưỡng thường xuyên cống sẽ được xây dựng trong đó có tính đến việc thông báo và tham vấn với những nhóm sử dụng nước thượng và hạ lưu để đảm bảo cả về số lượng và lẫn chất lượng cho những người sử dụng nước chính

Quản lý chất thải thủy sản và dịch bệnh Dự án sẽ áp dụng phương pháp nuôi an toàn sinh học trong

đó không sử dụng thuốc trừ sâu lẫn thuốc kháng sinh cho các mô hình lúa-cá và tôm - rừng Để giải quyết các tác động môi trường do chất thải và dịch bệnh từ các mô hình nuôi quảng canh và thâm canh, dự án sẽ thực hiện theo hướng dẫn Nuôi trồng thủy sản tốt của Việt Nam (VietGAP) và Hướng dẫn của EHS trong hoạt động nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, dự án cũng sẽ tiến hành xây dựng năng lực và giám sát chất lượng nước để quản lý tác động này

Gián đoạn tạm thời đường di chuyển của cá trong các sông và kênh rạch Thời gian đóng cống dự

kiến là ngắn, khoảng 4-5 tiếng trong vòng 2-3 ngày vào tháng III và IV âm lịch để kiểm soát xâm nhập mặn và khoảng 4-5 ngày trong tháng XI và XII âm lịch để ngăn triều cường cho khu vực Vì vậy, các tác động đến việc đường di chuyển và sự di cư của cá được dự kiến là nhỏ và không yêu cầu biện pháp giảm thiểu

Gián đoạn tạm thời giao thông đường thủy Thời gian đóng cống ngắn sẽ giảm thiểu tác động đến

giao thông thuỷ Kế hoạch đóng cống sẽ được tham vấn cộng đồng địa phương trước khi đưa vào thực hiện và việc đóng cống sẽ được thông báo rộng rãi cho người dân địa phương trước khi đóng 01 tháng

6.5 Trách nhiệm giám sát

Việc giám sát sẽ tập trung vào việc tuân thủ ESMP và CEOSHP Việc này sẽ do Chủ dự án thực hiện hàng ngày và là một phần của giám sát xây dựng Giám sát chất lượng môi trường cũng sẽ được Chủ

dự án thực hiện theo yêu cầu của Việt Nam

CPO, thông qua CPMU, chịu trách nhiệm giám sát tiến độ chung của các TDA, bao gồm cả giám

sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như đã đề xuất trong ESMP

Trang 23

23

Chủ các TDA - DARD, thông qua PPMU, có trách nhiệm đảm bảo EMSP được thực hiện một

cách hiệu quả Chủ TDA sẽ thực hiện nhưng không giới hạn các nhiệm vụ sau: (i) Chỉ định một cán bộ môi trường chịu trách nhiệm về các hoạt động chính sách an toàn và đảm bảo thực hiện ESIA hiệu quả và kịp thời; (ii) Chỉ định tư vấn giám sát xây dựng (CSC) hoặc kỹ sư công trường chịu trách nhiệm giám sát thực hiện chính sách an toàn của nhà thầu trong quá trình thi công; (iii) tích hợp ESMP/ECOP vào các tài liệu đấu thầu và hợp đồng gói thầu và đảm bảo các nhà thầu đều nhận thức được những nghĩa vụ này; và (iv) Chuẩn bị báo cáo giám sát để trình CPO /WB

Nhà thầu: Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện thi công công trình và thông báo cho chủ TDA,

chính quyền địa phương và cộng đồng về kế hoạch và rủi ro liên quan với công trình dân dụng xây dựng Như vậy, nhà thầu có trách nhiệm thực hiện các biện pháp mà Nhà thầu đã đồng ý trước khi ký hợp đồng để giảm thiểu rủi ro về môi trường liên quan đến việc thi công công trình như đã được chỉ ra trong ESMP và các tài liệu hợp đồng gói thầu

7.1 Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội

Tổng cộng có 4 Kế hoạch quản lý xã hội và môi trường (ESMP) đã được chuẩn bị trong ESIA của 4 TDA năm đầu Mục tiêu của ESMP là: i) đảm bảo phù hợp với các luật lệ, quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn của địa phương và trung ương; ii) đảm bảo phân bổ đủ kinh phí để thực hiện các hoạt động ESMP; iii) đảm bảo rằng rủi ro môi trường có liên quan đến dự án được quản lý; iv) giải quyết vấn

đề môi trường đã và chưa nhận diện trong ESMP của TDA; v) cung cấp thông tin phản hồi để liên tục cải tiến các hoạt động môi trường

ESMP bao gồm bộ các quy tắc thực hành môi trường tốt để giải quyết các tác động liên quan đến hoạt động xây dựng chung được gọi là Quy tắc thực hành môi trường (ECOP) và các biện pháp giảm thiểu các tác động về môi trường và xã hội cụ thể để giải quyết các tác động cụ thể đến các khu vực và hoạt động TDA ESMP cũng bao gồm việc giám sát và biện pháp thể chế cần được thực hiện trong quá trình thực hiện và vận hành để loại bỏ các tác động xấu đến môi trường và xã hội, bồi thường hoặc giảm thiểu đến mức chấp nhận được ESMP của TDA bao gồm Khung Tuân thủ trong đó đưa ra vai trò và trách nhiệm của nhà thầu và hệ thống xử phạt để giải quyết trường hợp Nhà thầu không tuân thủ yêu cầu quản lý môi trường của TDA ESMP cũng bao gồm cơ chế giải quyết khiếu nại (GRM) trong đó có đưa ra khung các khiếu nại về vấn đề môi trường và an toàn có thể được xử lý, cách thức

để giải quyết các khiếu nại và tranh chấp một cách nhanh chóng GRM sẽ được dán ở công trường trước khi bắt đầu thi công TDA Cuối cùng, ESMP còn có kinh phí và nguồn kinh phí để thực hiện trong đó có cả kinh phí để xây dựng năng lực quản lý môi trường

Chủ các TDA, trong đó có các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thông qua PPMU của mình

sẽ tích hợp các nội dung của ESMP tương ứng vào các tài liệu đấu thầu làm cơ sở cho Nhà thầu thực hiện việc quản lý môi trường trong suốt giai đoạn xây dựng của mình CPMU chịu trách nhiệm giám sát tổng thể và giám sát các TDA bao gồm việc giám sát việc thực hiện ESMP và đào tạo chính sách

an toàn cho các cán bộ dự án CPMU sẽ chỉ định Điều phối Chính sách an toàn Môi trường (ESC) và Điều phối viên Chính sách an toàn xã hội (SSC) để hỗ trợ trong việc phối hợp, theo dõi và giám sát việc thực hiện chính sách an toàn Thực hiện các ESMPs trên mặt đất sẽ được giám sát có sự giám sát của tư vấn giám sát xây dựng, cán bộ quản lý môi trường của PPMU, và Tư vấn giám sát môi trường độc lập của CPMU

Ngân sách thực hiện ESMP Chi phí thực hiện ESMP của mỗi TDA sẽ bao gồm: i) Chi phí thực hiện

RAP và chi phí này sẽ do Chính phủ tài trợ; ii) Chi phí cho việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong quá trình xây dựng, bao gồm tham vấn cộng đồng địa phương và người sử dụng nước, giám sát

Ngày đăng: 23/05/2019, 08:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w