Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lí bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1 1000 Xã Yên Trạch – huyện Phú Lương – tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lí bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1 1000 Xã Yên Trạch – huyện Phú Lương – tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lí bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1 1000 Xã Yên Trạch – huyện Phú Lương – tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lí bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1 1000 Xã Yên Trạch – huyện Phú Lương – tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lí bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1 1000 Xã Yên Trạch – huyện Phú Lương – tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lí bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1 1000 Xã Yên Trạch – huyện Phú Lương – tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lí bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1 1000 Xã Yên Trạch – huyện Phú Lương – tỉnh Thái NguyênỨng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lí bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1 1000 Xã Yên Trạch – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Dương Minh Ngọc
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lư Tài nguyên và Ban giám đốc công ty cổ phần Trắc Địa – Địa
Chính – Xây Dựng Thăng Long em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHỈNH LÍ BÀN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 30 TỶ LỆ 1:1000
XÃ YÊN TRẠCH – HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN”
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lư tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lư tài nguyên và đặc biệt là cô giáo cô giáo – Th.S Dương Minh Ngọc người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ư kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2018
Sinh viên Lưu Văn Phương
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ bản đồ địa chính 11
Bảng 2.2 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 13
Bảng 2.3: Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính 17
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 17
Bảng 2.5: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 18
Bảng 4.1:hiện trạng quỹ đất xã năm 2014 36
Bảng 4.2: Bảng kết quả tạo độ và độ cao sau khi bình sai 41
Bảng 4.3: Kết quả đo một số điểm chi tiết xã Yên Trạch 43
Bảng 4.4: Các lớp thông tin trên bản đồ số 47
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc Gauss-Kruger 8
Hình 2.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM 9
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 15
Hình 2.4: Hệ thống lưới khống chế mặt bằng ở nước ta [11] 19
Hình 2.5: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 20
Hình 2.6: Trình tự đo 22
Hình 2.7: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 27
Hình 2.8: Máy toàn đạc điện tử 28
Hình 4.3: Máy Định vị vệ tinh GPS X20 40
Hình 4.4: Lưới kinh vĩ sau khi được thành lập 42
Hình 4.5: Đo chi tiết đất mặt đường ngoài thực địa 43
Hình 4.6: Màn hình làm việc top2as 44
Hình 4.7: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 45
Hình 4.8: Màn hình làm việc CVF.EXE 45
Hình 4.9: File số liệu sau khi được sử lư 46
Hình 4.10: Màn hình làm việc chính của Microstation 46
Hình 4.11: Màn hình giao diện và làm việc của Famis 47
Hình 4.12: Giao diện khi nhập số liệu bằng FAMIS 48
Hình 4.13: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 48
Hình 4.14: Tạo mô tả trị đo 49
Hình 4.15: Một số điểm đo chi tiết 49
Hình 4.16: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 50
Hình 4.17: Các thửa đất sau khi được nối 50
Hình 4.18: Giao diện kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 51
Hình 4.19: Thao tác sửa lỗi trên phần mềm Famis 51
Hình 4.20: Một số lỗi thường gặp 52
Hình 4.21: Thao tác sửa lỗi MRFClean 52
Hình 4.22: Thao tác sửa lỗi MRFFLAG 53
Trang 6iv
Hình 4.23: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 53
Hình 4.24: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 54
Hình 4.25: Phân mảnh bản đồ xã Yên Trạch 2017 54
Hình 4.26: Giao diện tạo vùng Topology trên Famis 55
Hình 4.27: Thao tác đánh số thửa trên Famis 55
Hình 4.28: Kết quả tạo vùng và đánh số thửa 56
Hình 4.29: Menu khởi động hộp thoại gán thông tin từ nhãn 56
Hình 4.30: Cửa sổ nhập gán thông tin thửa đất 57
Hình 4.31: Kết quả vẽ nhãn thửa đất 57
Hình 4.32: Tạo khung bản đồ 58
Hình 4.33: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 58
Trang 7VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 8vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
1.3 nghĩa của đề tài 2
1.3.1 nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 4
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 5
2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính 5
2.1.2.2 Nội dung của bản đồ địa chính 6
2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8
2.1.4 Lưới chiếu Gauss - Kruger 8
2.1.5 Phép chiếu UTM 9
2.1.6 Hệ tọa độ VN - 2000 10
2.1.7 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 10
2.1.7.1 Tỷ lệ bản đồ địa chính 10
2.1.7.2 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 11
2.2 Cơ sở pháp lư 14
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 14
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 14
2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 14
Trang 9vii
2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa 16
2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 16
2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 17
2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 18
2.4.4 Lưới khống chế đo vẽ 19
2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 19
2.5.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết 20
2.5.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết 20
2.5.3 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 20
2.5.3.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết 20
2.5.3.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lư số liệu tại máy toàn đạc điện tử 21
2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 23
2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 23
2.6.2 Phần mềm famis 24
2.6.2.1 Giới thiệu chung 24
2.6.2.5 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 27
2.7 Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-230 27
2.7.1 Giới thiệu chung 27
2.7.2 Cách bước thực hiện trên máy TOPCON GTS-230 28
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 29
3.3 Nội dung 29
3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Yên Trạch 29
3.3.2 Tình hình quản lư sử dụng đất đai của xã Yên Trạch 29
3.3.3 Thành lập lưới kinh vĩ 29
3.3.4 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Phương pháp thu nhập số liệu thứ cấp 29
Trang 10viii
3.4.2 Phương pháp thu nhập số liệu sơ cấp 30
3.4.3 Phương pháp xây dựng bản đồ địa chính 30
3.4.3.1 Phương pháp đo đạc chỉnh lư 30
3.4.3.2 Phương pháp bản đồ 30
3.4.3.3 Phương pháp tổng hợp 30
3.4.3.4 Phương pháp so sánh, phân tích viết báo cáo 31
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Yên Trạch 32
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
4.1.2 kinh tế, xã hội 33
4.2 Tình hình quản lý sử dụng đất của xã Yên Trạch 36
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Trạch Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Trạch được thể hiện qua bảng sau: 36
4.2.1 Tình hình quản lư đất đai xã Yên Trạch 36
4.3 Thành lập lưới kinh vĩ 37
4.3.1 Công tác ngoại nghiệp 37
4.3.2 Công tác nội nghiệp 41
4.4 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ 42
4.4.1 Đo vẽ chi tiết 42
4.4.2 Biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và Famis 44
4.4.2.1 Khởi động Microstation/ Mở bản đồ 46
4.4.2.4 Hiển thị sửa chữa số liệu đo 48
4.4.2.6 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 51
4.4.2.7 Kiểm tra và sửa lỗi 51
4.4.2.8 Chia mảnh bản đồ 54
4.4.2.9 Biên tập bản đồ địa chính 55
4.4.2.10 Kiểm tra kết quả đo 59
4.4.2.11 In bản đồ 59 4.4.3 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp khi ứng dụng máy toàn đạc điện tử và công
Trang 11ix
nghệ tin học thành lập mảnh đồ địa chính số 30 xã Yên Trạch 59
4.4.3.1 Thuận lợi, khó khăn 59
4.4.3.2 Biện pháp khắc phục 60
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 121
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quư giá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lư và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là một phần của dự án nêu trên
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lư đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết,
vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lư, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lư cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ư của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lư các dự án đo đạc và bản đồ - công ty cổ phần Trắc Địa -Địa Chính-Xây Dựng Thăng Long đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp
Trang 13Xây Dựng Thăng Long với sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Dương Minh Ngọc, em
đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc
điện tử thực hiện CHỈNH LÍ bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1:1000 Xã Yên
Trạch – Huyện Phú Lương – Tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lư của Nhà nước về quản lí đất đai thông qua việc lập bản đồ địa chính
- Giúp việc quản lí đất đai được cụ thể, chặt chẽ, và toàn diện
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Thành lập được bản đồ địa chính mảnh bản đồ 30 xã Yên Trạch đúng với hiện trạng ngoài thực tế nhờ vào máy toàn đạc điện tử và sử dụng các phần mềm tin học là MicroStation, Famis
- Hỗ trợ cho UBND xã Yên Trạch trong việc quản lư hồ sơ địa chính và công tác quản lư nhà nước về đất đai dễ dàng và hiệu quả
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lư cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại Tỉnh Thái Nguyên
1.3 nghĩa của đề tài
1.3.1 ngh a trong học t p và nghiên cứu hoa học:
- Bổ sung tư liệu cho học tập
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu
Trang 143
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu
- Giúp cho sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp
nghĩa trong thực tiễn sản xuất:
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác
đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lư Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 154
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Điều 3, Luật đất đai, 2013)
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, thể hiện tính chất chung của bản đồ như tính địa lư, tính kinh tế và tính pháp lư phục vụ quản lư chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lư nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở để đăng kư quyền sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền trên đất
- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn, huyện, tỉnh và thành phố thuộc trung ương
- Xác nhận hiện trạng thể hiện biến động, phục vụ công tác CHỈNH LÍ biến động của từng thửa đất trong đơn vị hành chính xã
- Làm cơ sở lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Làm cơ sở để thanh tra, kiểu tra tình hình sử dụng đất ở và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
- Làm cơ sở để thông kê, kiểm kê đất đai
- Làm cơ sở xây dụng cơ sở dữ liệu đất [2]
Bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ
số địa chính
- Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống các kư hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng
Trang 16- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất
- Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình
- Các yếu tố pháp lư được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất [2]
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt
Là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lư dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối các điểm
thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lư toạ độ hai điểm đầu và cuối,
từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Với đường gấp khúc cần quản lư toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lư các yếu tố đặc trưng Thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong thành các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lư như một đường gấp khúc
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là có diện tích xác
định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh
Trang 176
giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường
ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất
giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lư khác nhau như có cùng độ cao, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất
và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng
sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực thực hiện chức năng quản lư nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình [2]
2.1.2.2 Nội dung của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lí cao phục vụ công tác quản lí đất đai Nên cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chếđo vẽ có chôn mốc ở thực địa được sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Thể hiện chính xác đường địa giới của quốc
gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính, các
Trang 187
điểm ngoặt của đường địa giới Trường hợp đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Được
thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng
- Loại đất: Tiến hành phân loại, thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng
đất thổ cư, còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc,các công trình công cộng Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,
- Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường
trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5
mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
- Mạng lưới thủy văn: Là thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,
Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn
Trang 198
0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng dòng chảy của nước
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ư nghĩa định
hướng
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ
đê điều
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt phải thể hiện dáng đất bằng
đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao [2]
2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Các yếu tố cơ sở toán học gồm: Tỷ liệu, phép chiếu và mạng lưới tọa độ, mạng lưới khống chế trắc địa và bố cục của bản đồ:
+ Tỷ lệ bản đồ: Thể hiện mức độ thu nhỏ của hình ảnh bản đồ so với thực tế Gồm tỷ lệ chính và tỷ lệ cục bộ tại mỗi điểm trên bản đồ
+ Bản chất của phép chiếu là sự phụ thuộc hàm số giữa tọa độ điểm của bề mặt Ellipxont trái đất và hình chiếu của nó lên mặt phẳng
+ Hệ thống các đường tọa độ (kinh tuyến, vĩ tuyến)
+ Mạng lưới các điểm khống chế trắc địa đảm bảo cho việC xác định vị trí của bản đồ so với mạng lưới tọa độ (Lê Văn Thơ, 2014) [9]
2.1.4 Lưới chiếu Gauss - Kruger
Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc Gauss-Kruger [7]
Trang 209
Hệ tọa độ này được xây dựng trên mặt phẳng múi chiếu 60 của hép chiếu hình Gauss, nhận hình chiếu của kinh tuyến giữa múi làm trục X, hình chiếu xích đạo làm trục Y
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
* Để tính số kinh độ của kinh tuyến giữa một múi chiều nào ta dùng công thức:
L0= 60.n - 30 (n là số thứ tự múi chiếu) (Lê Văn Thơ, 2014)[9]
2.1.5 Phép chiếu UTM
Hình 2.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM [7]
Lưới chiếu UTM biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ
lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1
Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng
Trang 211 Elipxoit quy chiếu: WGS toàn cầu có kích thước:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt ∆=1/298,25723563
2 Điểm gốc toạ độ quốc gia: Điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
3 Lưới chiếu tọa độ phẳng: Lưới chiếu UTM quốc tế
4 Chia múi và phân mảnh hệ thống bản đồ cơ bản: Theo hệ thống UTM quốc
tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp quốc tế
Đảm bảo cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt Cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090
2.1.7 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
2.1.7.1 Tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ tỷ lệ lớn, căn cứ vào giá trị kinh tế của thửa đất,
độ chính xác của bản đồ và phạm vi đo vẽ để lựa chọn tỷ lệ bản đồ cho phù hợp:
Trang 22Đất chuyên dùng nằm trong đất nào thì cùng tỷ lệ với loại đất đó
2.1.7.2 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc
Theo khoản 5 điều 5 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định về chia mảnh, đánh số mảnh bản đồ địa chính như sau:
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000:
Dựa vào kilomet của hệ tọa độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh
và xích đạo chia thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính 1:10.000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 ha ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là
10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ
Trang 2312
Ví dụ: 10- 728 494
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000:
Chia mảnh bản đồ 1:1000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế
là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 số đầu là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa
độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ
Ví dụ: 725 497
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và
số thứ tự ô vuông
Ví dụ: 725 500 - 6
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
Ví dụ: 725 500 - 6 - d
Trang 2413
- Bản đồ tỷ lệ 1:500:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu ích trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 định dạng trên giấy là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
Ví dụ: 726 500 - 6 - (11)
- Bản đồ tỷ lệ 1:200:
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu ích của bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 định dạng trên giấy là 50
x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) số thứ tự
ô vuông (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2014) [8]
Bảng 2.2 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
STT
Tỷ lệ
bản đồ
Cơ sở để chia mảnh
Kích thước bản vẽ (cm
Kích thước thực tế (m)
Diên tích đo
vẽ (ha)
Kư hiệu thêm vào Ví dụ
Trang 2514
2.2 Cơ sở pháp lí
Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính
Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính”
Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 - Kư hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng Cục Địa chính
Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính (Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và
Hệ toạ độ quốc gia VN-2000
Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành l p bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa)
- Phương pháp ảnh hàng không
- Biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, phương pháp đo vẽ trực tiếp có độ chính xác cao hơn và được sử dụng rộng rãi [2]
2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử
Trang 2615
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu
đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế
Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực không lớn, có độ dốc nhỏ hơn 60 hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường,2013) [4]
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Trang 27- Áp dụng hiệu quả cho các khu vực đo vẽ không lớn, diện tích thửa nhỏ và
có nhiều địa vật che khuất (trong thành phố, khu dân cư dày đặc)
Nhược điểm:
- Thời gian đo đạc hoàn toàn ngoài thực địa, gặp nhiều khó khăn về thời tiết
và điều kiện làm việc
- Ở nhưng khu vực bị chia cắt mạnh thì phương pháp này không thích hợp [2]
2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường truyền hoặc bằng công nghệ GPS theo đồ hình tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lư tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng, đảm bảo độ chính xác và mật
độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên một số điểm hạng cao đã mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng
I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử
Trang 2817
Dù thành lập bằng phương pháp nào cũng đảm bảo độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:
Bảng 2.3: Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m 0.012m
5 Sai số trung phương vị cạnh dưới 400 mét 10’’
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường,2013)[4]
Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ư sao cho thuận tiện cho phát triển lưới khống chế đo vẽ
2.4.2 Những yêu cầu thu t cơ bản của lưới đường chuyền inh v
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền tuân theo bảng sau:
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
Trang 2918
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở bảng trên
Bảng 2.5: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính
thuật
3
Chiều dài đường chuyền:
- Nối 2 điểm cấp cao
- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5"
6 Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc
vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) ≤ 5" n
7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/ [s] ≤ 1: 25.000
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường,2013)[4]
2.4.3 Thành l p đường chuyền inh v
Thành lập đường chuyền kinh vĩ bằng máy GPS
- Lưới kinh vĩ được đo bằng công nghệ GPS (định vị toàn cầu) Theo đồ hình tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối với nhau ít nhất
3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối với ít nhất 2 điểm hạng cao
-Yêu cầu khi đo lưới kinh vĩ :
Trang 3019
Lưới khống chế mặt bằng nhà nước
Lưới địa chính Lưới đo vẽ
+ Máy đo và các dụng cụ đi kèm được kiểm nghiệm đầy đủ các hạng mục trước khi đo
+ Xác định tọa độ và độ cao của điểm kinh vĩ được đo đồng thời bằng máy GPS + Thời gian đo GPS trên các điểm đo là 45 phút, đo tổng trị đo là tối đa Thời gian đo trong ngày đều đảm bảo các thông số kỹ thuật: PDOP < 4.0, số lượng vệ tinh lớn hơn hoặc bằng 5, tín hiệu vệ tinh tốt
+ Đo GPS tại các điểm được tiến hành theo lịch đo đã được lập trước đó + Ngưỡng góc cao của vệ tinh >150
+ Khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10 km
+ Chiều cao Anten đo hai lần, trước và sau khi đo và đọc số đến 1mm
+ Số liệu tại mỗi điểm đo như số hiệu điểm, ngày đo, người đo, thời tiết, chiều cao Anten… và các ghi chú khác được ghi vào sổ đo GPS theo mẫu sổ đo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (Vũ Thị Thanh Thủy, 2014) [11]
2.4.4 Lưới hống chế đo vẽ
Hình 2.4: Hệ thống lưới hống chế mặt bằng ở nước ta [11]
Lưới khống chế nhà nước ta hiện nay gồm lưới khống chế nhà nước hạng I, hạng II, các điểm GPS cấp 0, các điểm địa chính cơ sở Lưới tọa độ nhà nước hiện nay đã phủ chùm toàn quốc với mật độ trung bình từ 10- 20 km2 có 01 điểm Mật độ này đảm bảo phục vụ công tác đo đạc địa chính (Vũ Thị Thanh Thủy, 2014) [10]
2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như Phương pháp toàn đạc, phương pháp toạ độ cực, Nhưng khối lượng điểm chi tiết
Trang 3120
nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó là:
2.5.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết (điểm A1, A2):
Đặt máy tại điểm khống chế A1, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A0
Tại điểm A2 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A1 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’,
đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A1 đến điểm A2 Quay máy về điểm chi tiết cần đo
ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
2.5.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:
XP = XA1 + XA1-P
YP = YA1 + YA1-P
Trong đó XA1-P = Cos A1 - P * S
YA1-P = Sin A1 - P * S
2.5.3 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa địa hình
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo
xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lư trung tâm CPU (Central Processing Unit- Micropocessor)
Hình 2.5: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử [11]
+ Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ
điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết)
Trang 322.5.3.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lư số liệu tại máy toàn đạc điện tử
a Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp suất), một thước thép 2m
để đo chiều cao máy và gương phản xạ
Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết
có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
độ cao điểm trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB), chiều
cao máy im, chiều cao gương sào (lg) Đưa trị số hướng mở đầu về 0000'00"
Trang 3322
- Quay ống kính ngắm tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 máy sẽ tự động
đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng
1(kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1(hoặc góc thiên đỉnh z1)
Hình 2.6: Trình tự đo [11]
c Nguyên tắc xử lƣ Số liệu trong CPU
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lư CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
Trang 34- Tính độ cao điểm chi tiết 1: H1= HA+hA1
Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết 1 được CPU tự động tính toán Số liệu có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặc lưu trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field book)
2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính
2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office
Mapping Office là một hệ phần mềm của tập đoàn Intergraph, gồm các phần mềm phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lư dưới dạng
đồ hoạ gồm: MicroStation, IRASB, IRASC, GEOVEC và MSFC Các file dữ liệu dạng này được sử dụng làm đầu vào cho các hệ thống thông tin địa lư hoặc các hệ quản trị dữ liệu bản đồ
Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế đồ họa (CAD), cho phép xây
dựng, quản lư các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ MicroStation là môi trường đồ họa làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác như: IRASB, IRASC, GEOVEC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét, sửa chữa, biên tập dữ liệu, trình bày bản đồ
IrasB: Là phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu dưới dạng các ảnh đen trắng
Mặc dù, dữ liệu của IrasB và Microstation thể hiện trên cùng một màn hình nhưng
nó hoàn toàn độc lập với nhau nghĩa là việc thay đổi dữ liệu phần này không ảnh hưởng tới dữ liệu phần kia Chức năng chính của I/RAS B là làm sạch và thay đổi
dữ liệu raster, mở, cất, in nhiều loại ảnh nhị phân khác nhau, chuyển đổi từ raster
Trang 3524
sang vector, nắn ảnh về toạ độ định trước, tạo file raster
IrasC: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và xử lư ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu là ảnh số IrasC cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vecto
Geovec: Là một phần mềm chạy trên nền của MicroStation, cung cấp các công cụ số hoá bán tự động các đối tượng trên nền ảnh đen trắng (binary) với định dạng của Intergraph Mỗi một đối tượng số hoá bằng Geovec phải được định nghĩa trước các thông số đồ hoạ về màu sắc, lớp thông tin, khi đó đối tượng này được gọi
là một feature Mỗi feature có một tên gọi và mã số riêng Geovec được dùng nhiều trong việc số hoá các đối tượng dạng đường
2.6.2 Phần mềm famis
2.6.2.1 Giới thiệu chung
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là phần mềm nằm trong Hệ thống phần mềm được Tổng cục địa chính ban hành năm 1998 và áp dụng cho tất cả các Sở địa chính toàn quốc nhằm thống nhất hóa công nghệ và chuẩn hóa số liệu để thống nhất quản lư việc lập bản đồ và hồ sơ địa chính
nhất hiện nay là FAMIS được phát hành trong năm 2011
2.6.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
Trang 3625
2.6.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
a Quản lư khu đo: FAMIS quản lư số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lư toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
- Từ Card nhớ
- Từ phần mềm xử lư trị đo phổ biến SDR của DATACOM
c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo ứng với một bản ghi trong bảng này
d Công cụ tích toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, cắt cạnh thửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam
e Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy
in, máy vẽ Số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để
có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
g Quản lư và xử lư các đối tượng bản đồ: FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
2.6.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau