1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGUYENPHUONG Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

36 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 6,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai rất quan trọng là nguồn tài nguyên quý giá. Việc quản lý, sử dụng hợp lý vốn tài nguyên đất là biện pháp hữu hiệu đem lại lợi ích kinh tế cao trong lĩnh vực sản xuất và lợi ích xã hội. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng trong khi diện tích đất đai lại hạn hẹp, để góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đồng thời để thực hiện được công tác xoá đói giảm nghèo thì việc xác định nhu cầu đất đai cho các ngành là hết sức cần thiết.Một trong những công cụ để Nhà nước nắm chắc, quản chặt quỹ đất đồng thời cung cấp các thông tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu của cộng đồng là hệ thống hồ sơ địa chính. Vì vậy việc lập cơ sở dữ liệu địa chính dựa trên dữ liệu bản đồ địa chính nhằm mục đích tra cứu thông tin là rất cần thiết. Hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và là cơ sở pháp lý cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thông tin vật lý, pháp luật, kinh tế và môi trường nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất … Ở nước ta, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng trở nên cấp thiết do phần lớn dữ liệu lưu trữ tại các địa phương ở dạng giấy và phương pháp quản lý thủ công dẫn đến những khó khăn trong tra cứu thông tin và cập nhật biến động về sử dụng đất đai. Trong khi, hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu mang tính kế thừa cao.Điển hình là ở xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, những biến động trong quá trình sử dụng đất diễn ra rất nhanh và phức tạp. Điều này gây ra nhiều khó khăn cho công tác theo dõi quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và xử lý một số lượng lớn công việc trong quản lý đất đai tại địa phương dẫn đến mất nhiều chi phí và nguồn nhân lực nếu vẫn sử dụng các phương pháp truyền thống, thủ công.Xác định được tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc lập cơ sở dữ liệu địa chính nhằm phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao và bền vững quỹ đất; thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và làm công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất... cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của xã. Tăng cường sự hiểu biết về tầm quan trọng của vấn đề lập cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương và trao dồi các kỹ năng phục vụ cho công việc sau này, dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Văn Cương nhóm em quyết định tiến hành làm đồ án‘‘Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho tờ bản đồ số 12, xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Trang 1

MỞ ĐẦU -Tính cấp thiết của đồ án

Đất đai rất quan trọng là nguồn tài nguyên quý giá Việc quản lý, sử dụng hợp lý vốntài nguyên đất là biện pháp hữu hiệu đem lại lợi ích kinh tế cao trong lĩnh vực sản xuất và lợiích xã hội Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăngtrong khi diện tích đất đai lại hạn hẹp, để góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiệnđại hoá đất nước đồng thời để thực hiện được công tác xoá đói giảm nghèo thì việc xác địnhnhu cầu đất đai cho các ngành là hết sức cần thiết.Một trong những công cụ để Nhà nước nắmchắc, quản chặt quỹ đất đồng thời cung cấp các thông tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu củacộng đồng là hệ thống hồ sơ địa chính Vì vậy việc lập cơ sở dữ liệu địa chính dựa trên dữ liệubản đồ địa chính nhằm mục đích tra cứu thông tin là rất cần thiết

Hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhànước về đất đai và là cơ sở pháp lý cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thông tin vật lý,pháp luật, kinh tế và môi trường nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động: đăng ký cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất …

Ở nước ta, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng trở nên cấp thiết

do phần lớn dữ liệu lưu trữ tại các địa phương ở dạng giấy và phương pháp quản lý thủ côngdẫn đến những khó khăn trong tra cứu thông tin và cập nhật biến động về sử dụng đất đai.Trong khi, hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu mang tính kế thừa cao.Điển hình là ở xã TânBình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, những biến động trong quá trình sử dụng đất diễn rarất nhanh và phức tạp Điều này gây ra nhiều khó khăn cho công tác theo dõi quản lý đất đaicủa cơ quan Nhà nước và xử lý một số lượng lớn công việc trong quản lý đất đai tại địa

phương dẫn đến mất nhiều chi phí và nguồn nhân lực nếu vẫn sử dụng các phương pháp

truyền thống, thủ công.Xác định được tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc lập cơ sở dữ liệuđịa chính nhằm phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao và bền vững quỹ đất; thiếtlập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và làm công tác quy hoạch kế hoạch sử dụngđất cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã Tăng cường sự hiểu biết vềtầm quan trọng của vấn đề lập cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương và trao dồi các kỹ năng

phục vụ cho công việc sau này, dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Văn Cương nhóm em

quyết định tiến hành làm đồ án‘‘Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho tờ bản đồ số

12, xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai“

-Mục đích

+Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho công tác quản lý đất đai phù hợp vớicác yêu cầu về quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai

và hoàn cảnh thực tiễn của địa phương

+Dựa vào cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính xây dựng được để phục vụ cho việc truy xuất

dữ liệu, tìm thông tin tiện lợi và chính xác, giúp cho công tác quản lý và sử dụng đất đai ở địaphương ngày càng đạt hiệu quả cao

-Phạm vi thực hiện

+Tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho tờ bản đồ số 11,12,13,14,15, xãTân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

-Ý nghĩa thực tiễn

+Nhằm nghiên cứu khả năng ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý (Gis) nói chung

và Arcgis nói riêng trong việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính

Trang 2

+Giúp địa phương có khả năng tra cứu thông tin một cách nhanh chống thuận tiện khi

cần thiết nhằm tiết kiệm thời gian cũng như chi phí thực hiện Đồng thời tìm hiểu mặt hạn chếcũng như ưu điểm của các phần mềm ứng dụng

+Việc thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính hoàn chỉnh trên địa bàn xã Tân Bình nóiriêng và trên phạm vi cả nước chung, làm cơ sở nắm chắc, quản lý chặt quỹ đất, phục vụ nhucầu phát triển kinh tế - xã hội

+Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn xã nhằm phục vụ chocông tác quản lý đất đai của xã phù hợp với yêu cầu về quản lý và sử dụng đất dựa trên chínhsách pháp luật nhà nước về đất đai và tình hình thực tế tại địa phương

Trang 3

PHẦN 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HSĐC 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm chung

Cơ sở dữ liệu đất đai: là thành phần cơ bản của dữ liệu đất đai, làm cơ sở để xây dựng

và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác như Cơ sở dữ liệu quy hoạch sửdụng đất, Cơ sở dữ liệu giá đất, Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Có thể nói cơ sở dữliệu địa chính là nền tảng dữ liệu quan trọng trong quá trình xây dựng cơ sơ dữ liệu phục vụcông tác quản lý và sử dụng đất đai và là tài liệu nền tảng ban đầu cho việc thực hiện các bàitoán khác có liên quan trong ngành quản lý đất đai

Thông tin đất đai: Là tất cả các thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đất đai

thường được thể hiện bằng hệ thống thông tin địa lý và hệ thống thông tin đất Hai vấn đề này

là cơ sở chính của hệ thống thông tin định hướng theo từng ô thửa và các hoạt động của nó

Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp các thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính

(gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính, và các dữ liệu khác có liênquan) được sắp xếp tổ chức để truy cập, khai thác quản lý và cập nhật thường xuyên bằngphương tiện điện

Cơ sở dữ liệu địa chính: gồm dữ liệu không gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa

chính

+ Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đườnggiao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh vàghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xâydựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệcông trình

+ Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giaodịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Biến động đất đai: Là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi hình thể,kích thước, diện tích, mục đích sử dụng đất so với hiện trạng ban đầu

1.1.2 Các lý thuyết về xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

Lý thuyết về hồ sơ địa chính

- Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tìnhtrạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêucầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thong tin của các cá nhân tổ chức liên quan

Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Việc lập,cập nhật, chỉnh lý HSĐC phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của phápluật đất đai Nội dung thông tin trong HSĐC phải bảo đảm thống nhất với giấy chứng nhận

được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất (Điều 5Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT).

Page 3

Trang 4

Lý thuyết về cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

- Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bịlưu trữ nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người hay nhiều chươngtrình ứng dụng với những mục đích khác nhau

- Cơ sở dữ liệu địa chính: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính; đượcsắp xếp, tổ chức để quản lý, truy cập, khai thác và cập nhật thường xuyên khi thực hiện thủtục đăng ký biến động bằng phương tiện điện tử

Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và các huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện)

Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản

để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai Cơ sở dữ liệu đất đai của cấp huyện là tập hợp dữ liệu đấtđai của các xã thuộc huyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính xã trực thuộc thìcấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnhđược tập hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của tất cả các huyện thuộc tỉnh Cơ sở dữ liệu đất đai cấpTrung ương được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của tất cả các tỉnh trên phạm vi cả nước

Nội dung, cấu trúc dữ liệu địa chính

CSDL Địa chính

Nhóm dữ liệu về giao thông Nhóm dữ liệu về

biên giới, địa giới

Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú

Nhóm dữ liệu về quy hoạch

Nhóm dữ liệu

về điểm khống chế toạ độ và

độ cao

Nhóm dữ liệu về thủy hệ

Sơ đồ 1.1.Cấu trúc một CSDL địa chính

Lý thuyết về GIS

- GIS là một kỹ thuật quản lý thông tin dựa vào máy tính được sử dụng bởi con ngườivào mục đích lưu trữ, quản lý và xử lý các số liệu thuộc về địa lý hoặc không gian nhằm phục

vụ vào các mục đích khác Gis gồm các bộ phận:

+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: gồm phần cứng, thiết bị ngoại vi, phần mềm

+ Nguồn nhân lực: con người

+ Dữ liệu: gồm dữ liệu không gian thể hiện hình dạng, vị trí địa lý trên bề mặt trái đất

và dữ liệu thuộc tính dùng để mô tả đặc điểm tính chất của đối tượng địa lý

Trang 5

+ Tồ chức: là những tổ chức bảo quản dữ liệu.

- GIS có các chức năng như nhập dữ liệu, lưu trữ, phân tích, hiển thị dữ liệu

1.1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

a) Nội dung, cấu trúc CSDLHSĐC tờ bản đồ 12 xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Sơ đồ 1.3: Nội dung cấu trúc CSDLHSĐC tờ bản đồ số 12 xã Tân Bình, huyện Vĩnh

Cửu, tỉnh Đồng Nai

Bảng 1.1.Mô tả nội dung và cấu trúc CSDLHSĐC

1

Nhóm dữ liệu

về thửa đất DC_thuaDat Bao gồm dữ liệu không gian và

dữ liệu thuộc tính thửa đất

2 Nhóm dữ liệuvề giao thông DC_giaoThong

Các tuyến đường đường quốc

lộ, đường tỉnh, đường huyện,đường trong khu dân cư (đườnglàng, ngõ, phố), đường giao thôngnội đồng

3

Nhóm dữ liệu

về biên giớiđịa giới DC_bienGioiDiaGioi thuộc tính về biên giới địa giớiDữ liệu không gian và dữ liệu

4 Nhóm dữ liệu DC_thuyHe Dữ liệu không gian và dữ liệu

Page 5

CSDL Địa chính

Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới

Nhóm dữ liệu về Giao thông

Người sử

dụng

GISPhần mềm + CSDL

Thế giới thực

Trang 6

về thủy hệ thuộc tính hồ, sông, suối, kênh,mương

5

Nhóm dữ liệu

Có quyền sử dụng đất, sở hữutài sản gắn liền với đất hoặc có liênquan đến các giao dịch đăng ký đấtđai của tờ bản đồ số Dữ liệu khônggian và dữ liệu thuộc tính về mốc

và đường địa giới hành chính

6

Nhóm dữ liệu

Tình trạng pháp lý sử dụngthửa đất của tờ bản đồ số Dữ liệukhông gian và dữ liệu thuộc tính vềmốc và đường địa giới hành chính

b) Các mức thiết kế CSDLHSĐC tờ bản đồ số: Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc

tính về mốc và đường địa giới hành chính của tờ bản đồ số 12 xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu,tỉnh Đồng Nai

- Thiết kế CSDLHSĐC mức ý niệm (Xem phụ lục I)

- Thiết kế CSDLHSĐC mức logic (Xem phụ lục II)

- Thiết kế CSDLHSĐC mức vật lý (Xem phụ lục III)

1.1.4 Các tiêu chuẩn xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

- Phải tuân thủ các yêu cầu về mô hình cấu trúc và nội dung thông tin về từng thửađất, theo đúng qui định tại phụ lục số 01 ban hành theo thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày

- Bảo đảm có thể tiếp tục thực hiện việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính thông quaviệc đăng ký cấp mới cấp đổi Giấy chứng nhận

- Cho phép triển khai các công việc cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính

1.2 Cơ sở thực tiễn

- Xuất phát từ những nhu cầu của đời sống thực tế: Quá trình vận động phát triển củađời sống kinh tế, xã hội tất yếu dẫn đến những biến động đất đai ngày càng lớn dưới nhiềuhình thức Vì vậy, cơ quan quản lý đất đai phải luôn theo dõi và nắm bắt kịp thời, nhanhchóng, chính xác để chỉnh lý hồ sơ địa chính trong thời gian ngắn nhất, đảm bảo phù hợp vớihiện trạng sử dụng đất Đặc biệt, xã Tân Bình là xã có nhịp độ phát triển rất nhanh, biến động

về đất đai ngày cành nhiều, công tác quản lý đất đai trở nên khó khăn hơn với hồ sơ giấy Do

đó, cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính của xã cho đồng nhất để tạo thuận lợi cho

Trang 7

việc tìm kiếm nhanh hơn các thông tin trong hồ sơ địa chính của người sử dụng đất; thuận tiệntrong quá trình quản lý, lưu trữ; cập nhật nhanh chóng khi có chỉnh lý biến động; phục vụ chocông tác quản lý Nhà nước về đất đai.

- Phần mềm Microstation đã được ứng dụng phổ biến trong việc xây dựng bản đồ địachính

- Việc quản lý đất đai bằng Arcgis góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước vềđất đai

- Thực hiện theo chủ trương của nhà nước sẽ hoàn thành công tác xây dựng hệ thống

hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai Giúp việc tra cứu, tìm kiếm, cung cấp thôngtin thửa đất, người sử dụng đất phục vụ công tác cấp giấy, cập nhật, chinh lý biến động,…

1.3 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Đất đai năm 2013

- Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệuđịa chính Tại Điều 4 quy định nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính

- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/ 04/ 2013 quy định về xây dựng cơ sở dữliệu đất đai Điều 4 quy định nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Điều 5 quy định nộidung, cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 05/07/2014 về HSĐC dựa trên quy định vềtrình thự thủ tục việc lập HSĐC Tại Điều 4 quy định thành phần hồ sơ địa chính và Điều 5nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

Trang 8

PHẦN 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỒ ÁN CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 2.1 Thực trang xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

2.1.1Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Tân Bình:

a)Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Xã Tân Bình nằm ở phía Tây Nam của huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai cách trung tâmthành phố Biên Hòa khoảng 05km và trung tâm huyện (thị trấn Vĩnh An)20km Có diện tích

tự nhiên là 11.2 ha, dân số năm 2010 là 10.753 người Xã Tân Bình có địa giới hành chínhtiếp giáp:

+Phía Bắc giáp xã Bình Lợi

+Phía Nam giáp xã Bình Hòa

+Phía Đông giáp xã Thạnh Phú và thành phố Biên Hòa

+Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

b) Địa hình, địa mạo

+ Xã Tân Bình có 2 dạng địa hình chính là đồi ít dốc và đồng bằng

Trang 9

- Nông nghiệp là cơ sở kinh tế chủ yếu của xã Tân Bình trong thời gian giai đoạntrước Hiện nay cơ cấu kinh tế xã Tân Bình đang định hướng phát triển theo hướng côngnghiệp, dịch vụ, thương mại

- Là một trong những xã nằm ở khu vực đầu mối, có khu công nghiệp nên kinh tế pháttriển khá mạnh so với những xã khác trong khu vực, nền kinh tế của xã luôn có sự chuyểnbiến tích cực với tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm dần để nhường chỗ cho đà phát triểnkhông ngừng của ngành công nghiệp và thương mại - dịch vụ

- Hệ thống kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư, một số công trình được xây dựngphục vụ khá tốt cho nhu cầu của người dân

- Kinh tế đã có sự chuyển biến; tốc độ phát triển kinh tế năm sau cao hơn năm trước,đời sống nhân dân từng bước được nâng cao

2.1.2 Thực trạng công tác quản lý CSDLHSĐC tại địa phương

a) Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập theo Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷlệ:1:200,1:500,1:1000, 1:2000,1:5000và1:10000ban hành theo quyết định số 09/2008/QĐ-BTNMT ngày 16/8/2008 Bản đồ đo đạc năm 2006, đến năm 2014 Văn Phòng Đăng ký Đấtđai tỉnh Đồng Nai chỉnh lý và biên tập bản đồ theo chuẩn xây dựng bản đồ địa chính và bàngiao về địa phương sử dụng

c) Thực trạng về quá trình quản lý, sử dụng, chỉnh lý hồ sơ địa chính

- Nhìn chung quá trình quản lý, sử dụng, chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện đầy đủ.Thông tin về người sử dụng đất, thông tin thửa đất thay đổi được cập nhật thường xuyên

d) Thực trạng việc sử dụng công nghệ phần mềm tại địa phương

- Phần mềm Microstation được sử dụng phổ biến trong việc xây dựng bản đồ địa chínhtại địa phương

- Phần mềm MapInfo được sử dụng để tra cứu các thông tin về quy hoạch sử dụng đấttại địa phương

- Với việc ứng dụng Phân hệ quản lý đất đai ở Đồng Nai (Re.lis) cơ sở dữ liệu hồ sơđịa chính ở xã Tân Bình đã hoàn thiện vào đầu năm 2015, xã đã sử dụng Sổ địa chính, Sổ mục

kê điện tử thay cho hồ sơ giấy trước đây, thông tin về đất đai được nhà quản lý tra cứu mộtcách nhanh chóng

- Lựa chọn các phần mềm của GIS và phân tích khả năng đáp ứng phần mềm GIStrong việc xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC

e) Khái quát các tờ bản đồ:

Nhóm 3 nghiên cứu và xây dựng CSDLDC trên 5 tờ bản đồ địa chính là 11, 12, 13,

14, 15 của xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

-Tờ bản đồ số 11 có số hiệu mảnh: 218392 – 6 -b

-Tờ bản đồ số 12 có số hiệu mảnh:218392 – 6-c + 218392 - 6 -d

Trang 10

-Tờ bản đồ số 13 có số hiệu mảnh: 218395 - 4

-Tờ bản đồ số 14 có số hiệu mảnh: 218395 -4 -c

-Tờ bản đồ số 15 có số hiệu mảnh: 218395 – 4 - d

Dưới đây là báo cáo nội dung thực hiện của tờ bản đồ địa chính số 12

2.1.3 Sử dụng phần mềm GIS trong xây dựng CSDLHSĐC

a) Giới thiệu các phần mềm của GIS

Hiện nay có rất nhiều phần mềm được sử dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

ở Việt Nam có cả phần mềm trong nước cũng như nước ngoài Có thể kể tên một số phầnmềm như: MapInfo, ArcView, ArcGIS…

+ Phần mềm MapInfo: là một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng.

Ngay từ đầu, hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức năngphân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý nhưng không cồng kềnh

và không phức tạp hóa bởi những chức năng không cần thiết

+ Phần mềm ArcView: Cung cấp đầy đủ chức năng cho phép biểu diễn, quản lý, xây

dựng và phân tích dữ liệu địa lý, các công cụ phân tích không gian cùng với việc biên tập vàphân tích thông tin từ các lớp bản đồ khác nhau đồng thời thể hiện các mối quan hệ và nhậndạng các mô hình

+ Phần mềm ArcGIS hay còn gọi là ArcGIS Desktop là hệ thống GIS hàng đầu hiện

nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập, nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phânphối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hayCSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hếtcác chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máychủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online)…

b) So sánh đặc điểm của các phần mềm của GIS

- Phần mềm Mapinfo

* Ưu điểm: giao diện đơn giản và dễ hiểu, giá cả phù hợp với đại đa số người sử dụng,khả năng hiển thị và lập bản đồ tốt, có những chức năng GIS cơ bản và được nhiều người sửdụng ưa chuộng trong các dự án GIS quy mô nhỏ, CSDL cỡ nhỏ

* Nhược điểm: Quản lý topology không được chặt chẽ, cấu trúc dữ liệu không đầy đủnên khả năng phân tích cũng hạn chế - MapInfo thường không được sử dụng để xây dựng cácCSDL lớn Hơn nữa, MapInfo cũng còn hạn chế khi cần đưa ra một giải pháp mạng chuyênnghiệp, kết nối trao đổi số liệu với các hệ thống GIS khác

- Phần mềm ArcGIS Desktop

* Ưu điểm: bao gồm những công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân tích thông tin

và xuất bản tạo nên một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh, cho phép: Tạo và chỉnhsửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộc tính) - cho phép sử dụngnhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả những dữ liệu lấy từ Internet Truy vấn dữliệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau.Hiển thị,truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính.Thành lập bản đồchuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyên nghiệp

* Nhược điểm: Các ứng dụng GIS đòi hỏi rất cao về việc xây dựng dữ liệu ban đầu,công việc này đòi hỏi nhiều kiến thức về kỹ thuật máy tính và yêu cầu lớn về nguồn tài chính

Trang 11

ban đầu Đồ họa trong các ứng dụng GIS khá cao nên các ứng dụng GIS đòi hỏi các cấu hìnhmáy tính khá mạnh dẫn đến chi phí cho việc trang bị, lắp đặt các thiết bị và phần mềm về GISrất cao.Bản quyền phần mềm và chi phí vận hành rất cao.

Kết luận: ArcGIS có rất nhiều điểm nổi bật sử dụng để xây dựng CSDLĐC như:

+ Cho phép tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệuthuộc tính)

+ Cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả những dữ liệulấy từ Internet;

+ Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiềucách khác nhau;

+ Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính

c) Lựa chọn phần mềm GIS

ArcGIS Desktop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog,ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Trong đó có 3 phần mềm thông dụng là:ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox

- ArcMap có chức năng:

+ Xây dựng, hiển thị, xử lý và phân tích các bản đồ

+ Tạo các bản đồ từ các rất nhiều các loại dữ liệu khác nhau

+ Truy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu mối liên hệ giữa các đốitượng không gian

+ Tạo các biểu đồ

+ Hiển thị trang in ấn

- ArcCatalog:

+ Dùng để lưu trữ, quản lý hoặc tạo mới các dữ liệu địa lý

+ Tạo mới một cơ sở dữ liệu

+ Tìm kiếm dữ liệu

+ Xác định hệ thống toạ độ cho cơ sở dữ liệu

- ArcToolbox: Cung cấp các công cụ để quản lý, phân tích và chuyển đổi dữ liệu từ các

định dạng khác như MapInfo, MicroStation, AutoCad…

- Khả năng đáp ứng phần mềm ArcGIS trong việc xây cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính:

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ArcGIS, là phần mềm chuyêndùng nên độ chính xác cao Các đối tượng được phân ra và xếp các lớp cũng như nhóm lớp rất

rõ ràng

ArcGIS đảm bảo cho việc tra cứu thông tin dễ dàng, chính xác giúp giảm thời gian tracứu thông tin so với thời gian khi chưa ứng dụng công nghệ thông tin (việc lưu trữ dữ liệubằng văn bản, vừa tốn diện tích, vừa mất thời gian khi ta muốn truy xuất lại một vấn đề nào

đó dễ thất lạc)

Khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển việc sử dụng GIS trong quản lý đất đai

là một giải pháp tổng thể mang đến hiệu quả thiết thực trong tương lai Và cũng ra điểm khởi

Trang 12

đầu cho sự liên kết giữa ngành với nhau giúp nhà nước quản lý tốt hơn tránh tình trạng quản

lý chồng chéo.Đó là một trong những giải pháp phát triển bền vững trong tương lai

Khả năng ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính vào công tác quản lí đất đai hiện nay mangtính chất thiết thực và kịp thời với các ứng dụng tiêu biểu như:

- Quản lý, lưu trữ và cập nhật, chỉnh lý biến động

- Đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận, giao đất cho thuê đất, đăng kí biến động đấtđai

- Phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và đánh giá đất đai

- Hỗ trợ cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất

2.2 Nội dung thực hiện đồ án cơ sở dữ liệu HSDC

- Thu thập, phân loại, đánh giá tài liệu, dữ liệu thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địachính thuộc phạm vi đồ án

- Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính gồm:

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính;

+ Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính;

+ Liên kết dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính địa chính;

+ Đưa hồ sơ (file hồ sơ scan hoặc chụp ảnh) vào thửa đất;

+ Hiển thị dữ liệu không gian địa chính

+ Tích hợp CSDLHSDC các tờ bản đồ số 11, 12, 13, 14, 15

- Đánh giá kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

- Định hướng sử dụng và phát triển cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: Khai thác thông tin,truy xuất dữ liệu và cập nhật thông tin biến động dữ liệu hồ sơ địa chính (như tách thửa, hợpthửa, cập nhật biến động dữ liệu thuộc tính…)

2.3 Phương pháp thực hiện đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu HSDC

2.3.1 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

Thu thập dữ liệu tại địa phương nơi mình công tác hoặc trên địa bàn khác như các loạibản đồ và tài liệu về đất đai, và hồ sơ kèm theo như:

- Bản đồ địa chính

- Các loại sổ: Sổ cấp giấy, sổ mục kê, sổ địa chính

- Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản gắn liền với đất lần đầu, cấp đổi, hồ sơ scan GCN

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Sau khi thu thập tài liệu xong tiến hành phânloại dữ liệu có bao nhiêu nhóm để có thể dễ dàng đưa dữ liệu vào CSDL trên ArcGis quản lý

2.3.2 Phương pháp thiết kế, mô hình hóa dữ liệu

Khi phân tích bản đồ địa chính trên Microstaion ta biết được sẽ thể hiện bao nhiêunhóm dữ liệu và trong nhóm đó có bao nhiêu lớp để từ đó tiến hành thiết kế mô hình hóa cácbảng thuộc tính đúng theo quy định về xây dựng CSDL địa chính

Trang 13

Phương pháp ứng dụng GIS: Nền bản đồ Microstation SE, Auto Cad đã có ta chuyển

dữ liệu bản đồ địa chính vào phần mềm ArcGis, tách số liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính theoyêu cầu phục vụ quản lý về quản lý thông tin thửa đất

2.3.3 Phương pháp phân tích tổng hợp

Trên cơ sở các tài liệu thu thập được nghiên cứu tổng hợp lại các tài liệu, hồ sơ cầnthiết để phục vụ cho việc xây dựng thực hiện đồ án

2.3.4 Phương pháp GIS

Phương pháp GIS cho ta chuyển dữ liệu bản đồ địa chính vào phần mềm ArcGis, tách

số liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính theo yêu cầu phục vụ quản lý về quản lý thông tin thửađất và chủ sử dụng trên phần mềm

Trang 14

PHẦN 3 KẾT QUẢ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TẠI TỜ BẢN ĐỒ SỐ 12, XÃ TÂN BÌNH, HUYỆN VĨNH CỬU

TỈNH ĐỒNG NAI 3.1 Thu thập, phân loại và đánh giá tài liệu, dữ liệu thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC

3.1.1.Số lượng, chất lượng tài liệu đã thu thập được

a) Số lượng

Tất cả các tài liệu thu thập chủ yếu từ: UBND xã Tân Bình, phòng TNMT huyệnVĩnh Cửu

Bản đồ địa chính: tờ bản đồ số 11, 12, 13, 14, 15

Hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận

Phân loại hồ sơ thu thập được:

Bảng thuộc tính chưa cập nhật đầy đủ thông tin về người sử dụng đất, thông tin thửa đất.Các hồ sơ địa chính của tờ bản đồ 12: cấp mới, ngòai ra còn có chuyển quyền, táchthửa

3.1.2 Phân loại đánh giá tài liệu, dữ liệu thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu HSDC

Bảng 3.1 Bảng Phân loại tài liệu, dữ liệu thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu HSDC

Dữ liệu không gian Dữ liệu thuộc tính

Bản đồ địa

chính File Micro ( *.dgn) Sổ địa chính

File Excel (*.xls)

Trang 15

Hồ sơ lưu File scanĐánh giá nguồn tài liệu thu thập được ở dạng số và dạng giấy:

- Các lớp bản đồ chồng xếp với nhau theo quy định của bộ Tài Nguyên Và MôiTrường

- Nội dung thuộc tính theo đúng các lớp level

- Các thửa biến động nhưng chưa được cập nhật

- Đối với giấy chứng nhận không khớp với số thửa tờ bản đồ

- Dữ liệu thể hiện tương đối đầy đủ các thông tin

Tài liệu thu thập còn thiếu nhiều loại giấy tờ nhưng nhìn chung các loại giấy tờ trên đãđáp ứng phần nào việc xác định được chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất,

số thửa để đáp ứng cho việc quản lý và cập nhật khi có biến động Xét về số lượng thông tintheo chuẩn Thông Tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ tài nguyênMôi Trường thì số lượng các trường thông tin còn thiếu khá nhiều Tuy nhiên để việc quản lýđịa chính tại khu vực tốt hơn thì việc bổ sung, cập nhật các thông tin theo chuẩnThông Tư17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ tài nguyên Môi Trường là cần thiết

Chất lượng của tài liệu thu thập được tương đối đạt yêu cầu: Bản đồ được thành lậptheo đúng quy định, thể hiện đầy đủ các đối tượng không gian; thông tin thuộc tính tương đốiđầy đủ, trùng khớp với thông tin thể hiện trên bản đồ

3.1.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

a) Công tác chuẩn bị

Tạo đường dẫn lưu

-Tạo 1 folder tên : “Tên thành viên thực hiện” -> trong thư mục này tạo 2 thư mụcINPUT và OUTPUT , trong thư mục INPUT tiếp tục tạo 3 thư mục : BANDO ( bản đồ địachính); HOSOLUU ( hồ sơ liên quan đến thửa đất); SHAPFILE (các file chuyển từmicrostation sang shapfile) ; Trong OUTPUT chứa file sản phẩm hoàn thiện

b) Xử lý các lớp trên bản đồ dạng file Microstaion

Bước 1:

-Mở file bản đồ địa chính dạng Microstaion ta chọn file -> save as nhập tên lớp bản đồ

là dc12-lop-thua.dgn sau đó nhấn ok -> nhấp vào biểu tượng chữ I (Analyze Element) xemđường ranh thửa đất ở lớp nào

Trang 16

Hình 3.1 Kiểm tra level ranh thửa

Sau đó chọn Edit-> Select By Attributes-> xuất hiện hộp thoại và tắt lớp số 10

->Execute->Delete

Hình 3.2 Bản đồ tách lớp dc12-lop-thua.dgn

Tương tự ta tiến hành tách lớp cho các đối tượng khác dc12biengioi.dgn, thuyhe.dgn, , dc12-lop-gt.dgn, dc12-lop-thua.dgn

dc12-lop-c) Xây dựng CSDL Không gian Địa chính

Bước 2: Tạo một CSDL trống bằng ArcCatalog

Khởi động ArcCatalog: Start> All Programs > ArcGIS> nhấp đúp vào ArcCatalog

Trang 17

Hình 3.3 Khởi động Catalog

- Bấm phải chuột vào Folder Connection trong catalog tree kết nối với thư mục D:\CSDLDC\NGUYENPHUONG.Sau đó bấm phải chuột vào folder D:CSDLDC\NGUYENPHUONG\OUTPUT-> new -> Personal Geodatabase đặt tên CSDLDC.mdb

Hình 3.4 Tạo Personal Geodatabase Bước 3: Tạo các Feature dataset

- Bấm phím phải chuột vào CSDLDC.mdb > New > Feature Dataset

-Thiết lập các Feature dataset gồm các trường DC_ThuaDat, DC_THUYHE,DC_GIAOTHONG , DC_BIENGIOI (Theo quy định thông tư 17/2010/TT-BTNMT về quyđịnh kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính)

Trang 18

Hình 3.5 Tạo Feature dataset

- Mỗi trường thiết lập hệ tọa độ và độ cao theo quy định:

+ Hệ tọa độ chọn Projected Coordinate Systems chọn UTM > Asia > VN 2000 Zone48N

Hình 3.6 Thiêt lập hệ tọa độ

+ Thiết lập hệ độ cao:

Chọn Vertical Coordinate Systems > Asia >Hon Dau 1992 > Next > Finish

Ngày đăng: 23/05/2019, 07:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trần Vĩnh Phước (2009), Gis thực hành Arcmap, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM 5. Nguyễn Văn Cương (2015), Bài giảng Gis ứng dụng, Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gis thực hành Arcmap, "NXB Đại học Quốc gia TP.HCM5. Nguyễn Văn Cương (2015), "Bài giảng Gis ứng dụng
Tác giả: Trần Vĩnh Phước (2009), Gis thực hành Arcmap, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM 5. Nguyễn Văn Cương
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM5. Nguyễn Văn Cương (2015)
Năm: 2015
1. Cục Công nghệ Thông tin, Bộ Tài Nguyên và Môi trường.Thiết kế kỹ thuật Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường, 2010 Khác
2. Tổng cục Quản lý đất đai. Thiết kế kỹ thuật cơ sở dữ liệu đất đai, 2010 Khác
3. Công văn 1159/TCQLDD-CDKTK ngày 21/9/2011 về hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Khác
7.Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 qui định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Khác
9.Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/ 04/ 2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Điều 4 quy định nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Điều 5 quy định nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai Khác
10.Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 05/07/2014 về HSĐC dựa trên quy định về trình thự thủ tục việc lập HSĐC. Tại Điều 4 quy định thành phần hồ sơ địa chính và Điều 5 nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w