1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản HOÀN BÌNH

25 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 155,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu trừ gỗ, tre, nứa; và động vật sống - Bán buôn thực phẩm - Bán buôn đồ uống - Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình - Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính doanh nghiệp

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 2

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

NÔNG SẢN HOÀN BÌNH1.1 – Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Thông tin chung

- Tên Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Hòa Bình

- Giấy phép kinh doanh : mã số ĐTNT: 5400229185 – ngày cấp23/7/2004

- Địa chỉ: Tổ 16 - Phường Đồng Tiến – Thành phố Hòa Bình – Tỉnh Hòa Bình

- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chứng từ

- Phương pháp kê khai tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Niên độ kế toán áp dụng: Từ ngày 1/1 kết thúc 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)

1.1.2 Lịch sử hình thành

Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm Hòa Bình được tách ra từ Công tyThương nghiệp tổng hợp miền núi và được thành lập lại kể từ ngày 1/1/1992theo quyết định số 76QĐ/UB ngày 23/11/1991 do Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh Hòa Bình kí ban hành kèm theo nghị định 388HĐBT ngày 20,1,1991 củaHội đồng Bộ trưởng Doanh nghiệp Nhà nước Công ty cổ phần Nông sản thựcphẩm Hòa Bình thuộc Sở Thương mại Hòa Bình được thành lập theo quyết định

số 354QĐ/HB ngày 26/10/1992 Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình

- Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần

- Quy mô vốn điều lệ: 52.000.000.000

1.2 – Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.1 – Chức năng, nhiệm vụ

- Chức năng:

+ Từ ngày thành lập đến nay với chức năng chủ yếu là sản xuất kinhdoanh các mặt hàng nông sản thực phẩm

Trang 3

- Nhiệm vụ:

+ Sản xuất ra những mặt hàng nông sản thực phẩm chất lượng đồng thờiphải đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của khách hàng

+ Tạo được thương hiệu trong ngành Nông sản Việt Nam

+ Đảm bảo doanh thu tăng qua các năm, nâng cao đời sống vật chất tinhthần của cán bộ công nhân viên và đảm bảo thu nhập cho người lao động

1.2.2 – Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu

- Ngành chính: Sản xuất các thực phẩm khác chưa được phân vào đâu

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động vật sống

- Bán buôn thực phẩm

- Bán buôn đồ uống

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Bán buôn tổng hợp

- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷtrọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp

- Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa

- Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê

- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngtrong các cửa hàng chuyên doanh

Trang 4

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự,đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong cáccửa hàng chuyên doanh

- Xay xát và sản xuất bột thô

- Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột

- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản

- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ vàvật liệu tết bện

- Đại lý du lịch

1.2.3 – Tổ chức hoạt động kinh doanh

Công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Hòa Bình có trụ sở chính tạiphường Đồng Tiến – Thành phố Hòa Bình – Tỉnh Hòa Bình giáp quốc lộ 6A,gần sông Đà và cách nhà máy thủy điện Hòa Bình 5km Vì vậy Công ty có điềukiện thuận lợi trong việc giao dịch, mua bán và giao thông vận tải

Ngoài trụ sở chính Công ty còn có của hàng số 1 tại phường Phương Lâm,của hàng số 2 tại phường Tân Hòa, xí nghiệp bánh kẹo Kỳ Sơn (10km), trạm thumua Kim Bôi (45km) và trạm thu mua Tân Lạc (35km) Những cơ sở này đượcphân bố trong phạm vi khá rộng lớn nên khá thuận lợi trong việc thu mua cácmặt hàng nông sản và tiêu thụ các sản phẩm kinh doanh của công ty

1.2.4 – Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là ban Giám đốc – đây là bộ phậnđiều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà nước vàtập thể người lao động trong Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Tham mưu giúp việc cho ban Giám đốc là các phòng ban chứcnăng

Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Trang 5

XÍ NGHIỆP BÁNH KẸO

CỬA HÀNG

SỐ 1

TRẠM TÂN LẠC

TRẠM KIM BÔI

GIÁM ĐỐC

Quan hệ kiểm tra giám sát

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính – Công ty Cổ phần Nông sản thực

phẩm Hòa Bình)

Trong đó:

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ tham mưu giúp việcQuan hệ kiểm tra giám sát

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

a, Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc

+ Giám đốc: là người đứng đầu và trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc là người đại diện cho Công ty trong việc

kí kết các hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước cấp trên về quản lý hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Phó Giám đốc: Là người tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc

điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 6

b, Phòng Tổ chức – Hành chính: Có 6 người gồm: Trưởng phòng, Phó

phòng và nhân viên Phòng này có trách nhiệm tham mưu với Giám đốc về lĩnhvực tổ chức và quản lý nhân sự trong Công ty và 3 lái xe

c, Phòng Kế toán tài vụ: Có 2 người: Kế toán trưởng và nhân viên kế toán

tài vụ Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc trong việcquản lý và sử dụng vốn hợp lý, đảm bảo hiệu quả

Quản lý và thực hiện các hoạt động thu chi, tính toán hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh chung toàn Công ty theo đúng chế độ hạch toán kế toán doNhà nước ban hành

d, Các đơn vị trực thuộc bao gồm:

- Xí nghiệp muối I-ốt có 34 lao động gồm: 1 Giám đốc Xí nghiệp, 1 PhóGiám đốc xí ngiệp, 1 kế toán trưởng, 5 kế toán viên và 26 lao động sản xuất trựctiếp

- Xí nghiệp bánh kẹo có 15 lao động gồm: 1 Giám đốc Xí nghiệp, 1 nhânviên kế toán và 13 công nhân sản xuất

- Cửa hàng số 1: Có 15 lao động: Cửa hàng trưởng, 1 nhân viên kế toán và

13 mậu dịch viên

- Cửa hàng số 2: Có 14 nhân viên: Cửa hàng trưởng, 1 nhân viên kế toán

và 12 mậu dịch viên

- Trạm thu mua Tân Lạc: Có 4 người: 1 trạm trưởng, 1 nhân viên kế toán

và 2 nhân viên thu mua, bán hàng

- Trạm thu mua Kim Bôi: Có 6 người: 1 trạm trưởng, 1 nhân viên kế toán

và 4 nhân viên thu mua, bán hàng

Trong 6 đơn vị trực thuộc thì có 5 đơn vị làm công tác kinh doanh, chỉ có

Xí nghiệp muối I-ốt là vừa sản xuất trực tiếp vừa kinh doanh Các mặt hàng kinhdoanh của công ty rất phong phú và đa dạng bao gồm các mặt hàng nông sảnthực phẩm, đồ dùng gia đình và một số tạp phẩm khác

Trang 7

1.2.5 – Tổ chức bộ máy quản lý Tài chính – Kế toán

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công tác kếtoán được thể hiện tập trung tại phòng tài chính kế toán từ khâu ghi chép banđầu đến khi tổng hợp, lập báo cáo và kiểm tra báo cáo

Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý Tài chính – Kế toán

- Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

+ Kế toán trưởng: Là người có quyền lực cao nhất trong phòng Tài chính

– Kế toán, có trách nhiệm hướng dẫn công việc cho các kế toán viên thực hiệnđồng thời chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo cũng như với các cơ quan chủquản về các số liệu mà phòng kế toán cung cấp

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT VL

CCDC TSCD KT chi phí sản

xuất, giá thành sản phẩm, doanh thu, công

nợ

Trang 8

+ Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời

số liệu hiện có về sử dụng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tính lương và bảo hiểm

xã hội, quản lý chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi, quản lý tiền mặt đồngthời theo dõi các khoản phải thu, phải trả cho khách hàng, cho CBCNV và phảinộp cho Nhà nước, thanh toán tiền cho khách hàng phát sinh tại Xí nghiệp.Ngoài ra kế toán tổng hợp còn lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của xínghiệp

+ Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ: Là người chịu trách nhiệm ghi chép kế

toán tổng hợp và kế toán chi tiết tài sản cố định, công cụ dụng cụ tồn kho,nguyên vật liệu tồn kho…

+ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí sản xuất trực tiếpphát sinh trong kì và tính giá thành sản xuất

Ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết thành phẩm tồn kho, doanh thu bánhàng…

+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt, lên các báo cáo hàng tháng, quý,

năm

+ Thủ kho: Có nhiệm vụ thu thập, xuất vật liệu, vào thẻ kho hàng ngày,

cuối tháng đối chiếu với kế toán

1.2.6 – Đặc điểm hoạt động kinh doanh (Cụ thể ở xí nghiệp muối I-ốt Hòa Bình)

a, Phân loại nguyên vật liệu tại Xí nghiệp muối I-ốt Hòa Bình

Để phục vụ cho công tác quản lý cũng như công tác hạch toán chi tiếthàng ngày doanh nghiệp phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ như sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của doanh nghiệpnhư: Muối trắng, muối tinh

- Nguyên vật liệu phụ: Mang tính hoàn thiện sản phẩm như thuốc KIO3,Túi PE, Tem muối I-ốt, Dây khâu bao

Trang 9

- Nhiên liệu: Phục vụ cho quản lý và sản xuất như xăng, dầu nhớt, dầu.

- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng dự trữ để thay thế các bộ phậnmáy móc thiết bị như săm lốp ô tô và cá chi tiết máy…

- Vật liệu xây dựng: Phục vụ cho các công trình xây dựng như xi măng,sắt, thép…

- Phế liệu: Gồm muối bẩn lẫn sạn rác trong quá trình sản xuất

Về công cụ dụng cụ của xí nghiệp được phân theo vai trò công dụng kinh tế:

+ Đồ dùng quản lý: Máy tính, bàn ghế…

+ Đồ dùng sản xuất: Cân bàn, cân đồng hồ…

+ Dụng cụ bảo hộ lao động: Quần áo, mũ, ủng…

b, Tình hình công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp muối

I-ốt Hòa Bình.

- Ở khâu thu mua: Vật liệu, CCDC ở Xí nghiệp được mua dưới 2 hình

thức trả tiền ngay và trả sau Khi hàng về đến kho thì thủ kho cùng kế toán vậtliệu và cán bộ cung tiêu tiến hành kiểm tra chủng loại, chất lượng nếu đúng nhưhóa đơn thì thủ kho cho nhập kho

- Ở khâu bảo quản: Vật liệu, CCDC ở xí nghiệp mua về được nhập ở

kho của Xí nghiệp Hệ thống kho tàng của xí nghiệp nằm dưới sự quản lý trựctiếp của kế toán xí nghiệp, mà trực tiếp là kế toán nguyên vật liệu, người chịutrách nhiệm vật chất là thủ kho nên hạn chế được tối đa việc mất mát hư hỏng

- Ở khâu dự trữ: Để đảm bảo cho sản xuất của XÍ nghiệp được liên tục

và ổn định, Xí nghiệp đã xây dựng định mức dự trữ vật liệu, công cụ dụng cụ.Đối với nguyên vật liệu dùng cho sản xuất muối thì đều được dự trữ dùng cho cảnăm Đối với nguyên vật liệu khác thì mức dự trữ phụ thuộc vào kế hoạch từngtháng, quý, năm

- Ở khâu sử dụng: Các loại vật liệu, công cụ dụng cụ đều được quản lý

một cách chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đúng định mức kỹ thuật Đặc biệtkhi xuất nguyên liệu là muối trắng hoặc muối tinh, ngoài thủ kho còn có cả kếtoán trực tiếp theo dõi

Trang 10

c, Tình hình cung cấp vật liệu:

Vật liệu, công cụ dụng cụ của Xí nghiệp đều được nhập kho do mua ngoàikhông có vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế

Trang 11

d, Thị trường tiêu thụ:

Hòa Bình là một tình miền núi có tổng diện tích là 4749km2 được chialàm 10 huyện và 1 thành phố bao gồm: 195 xã, 6 phường, 10 thị trấn Dân sốHòa Bình có khoảng 810.742 người với nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sốngnhư: Mường, Thái, Tày, Kinh… Trong đó người Mường chiếm đa số Nhìnchung trình độ dân trí ở đây còn thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn,đặc biệt là các xã vùng sâu vùng xa và một số xã ở khu vực 2 Đây là những vấn

đề gây khó khăn không nhỏ đối với quá trình phat triển của Công ty Tuy nhiênCông ty sẽ có cơ hội phát triển tốt nếu biết khai thác hợp lý những tiềm năng cósẵn của vùng vì đây là một thị trường cung ứng lao động, nguyên liệu và tiêu thụsản phẩm tương đối lớn của Công ty

e, Lực lượng lao động, cơ cấu lao động, trình độ tay nghề

Công ty có số nhân viên ổn định; tính đến ngày 31/12/2015, công ty có

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm

Hòa Bình)

Trang 12

PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY2.1 – Những thuận lợi khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty

2.1.1 Thuận lợi

- Công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Hòa Bình có trụ sở chính tạiphường Đồng Tiến – Thành phố Hòa Bình – Tỉnh Hòa Bình giáp quốc lộ 6A,gần sông Đà và cách nhà máy thủy điện Hòa Bình 5km Vì vậy Công ty có điềukiện thuận lợi trong việc giao dịch, mua bán và giao thông vận tải

- Ngoài trụ sở chính Công ty còn có của hàng số 1 tại phường PhươngLâm, của hàng số 2 tại phường Tân Hòa, xí nghiệp bánh kẹo Kỳ Sơn (10km),trạm thu mua Kim Bôi (45km) và trạm thu mua Tân Lạc (35km) Những cơ sởnày được phân bố trong phạm vi khá rộng lớn nên khá thuận lợi trong việc thumua các mặt hàng nông sản và tiêu thụ các sản phẩm kinh doanh của công ty

- Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, công nhân trình độ chuyên môn tốt vàtay nghề cao cùng với các cán bộ quản lý giỏi luôn hợp tác tích cực nhất vì lợiích khách hàng và mục tiêu phát triển chung của công ty

2.1.2 Khó khăn

- Lãi suất vay vốn cao, thủ tục và điều kiện vay vốn còn khắt khe, thủ tụcxuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, sản phẩm còn phức tạp, gây khó khăncho doanh nghiệp

- Thực trạng chung nền kinh tế khó khăn, lạm phát làm cho giá nguyênvật liệu không ổn định, giá giấy tăng đã làm cho lợi nhuận giảm mạnh

- Trình độ dân khí khu vực còn thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khókhăn

2.2 – Tình hình quản trị tài chính trong thời gian qua

2.2.1 Tình hình quản trị tài chính của công ty

a, Tình hình đầu tư vào hoạt động SXKD, hoạt động tài chính của công ty:

Doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào thiết bị máy móc, dây chuyền hiện đại,đổi mới phương pháp kỹ thuật in, cung cấp những ấn phẩm cũng như mặt hàng,

Trang 13

vật tư ngành in chất lượng cao nhất, tốt nhất; tạo mối quan hệ kinh doanh vớinhững khách hàng lâu năm và khách hàng mới Doanh thu hoạt động SXKDkhông ngừng tăng Bên cạnh đó, doanh thu hoạt động tài chính (bao gồm lãi tiềngửi, lãi cho vay, lãi tỷ giá đã thực hiện) cũng tăng qua các năm.

b, Phương án đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn

Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm sử dụng phương pháp đánh giá vàlựa chọn dự án đầu tư trong việc đầu tư dây chuyền sản xuất, máy móc, thiết bịthông qua phương pháp NPV Xác định tỷ suất chiết khấu thông qua lãi suất chovay của ngân hàng tại thời điểm thực hiện đánh giá và đưa ra quyết định lựachọn dự án

c, Tình hình vay nợ và chính sách vay nợ

Trong tổng Nguồn vốn 31/12/2015 thì Nợ phải trả là 82.343.600.477VNĐ chiếm 91.2% Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng với lãi suất 7,8% -11%/năm, lãi suất thay đổi theo thông báo của ngân hàng đảm bảo lãi suất huyđộng ngắn hạn cộng trừ biên độ 3% - 3,5 % Ngoài ra còn vay dài hạn và nợthuê tài chính

Trong Nợ phải trả, thì thuế và các khoản nộp nhà nước và vay nợ thuê tàichính giảm mạnh

d, Tình hình vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu của Công ty bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu, quỹđầu tư phát triển và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Vốn chủ sở hữu chủ yếu

là nguồn vốn bên trong

Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2015 là 7.359.580.960 VNĐ chiếm 8.2%trong tổng nguồn vốn

Bảng 2: Tình hình lợi nhuận và trích lập quỹ Đầu tư phát triển – ĐVT: VNĐ

Trang 14

-(Theo NĐ 91/2015 của Chính phủ, LNST của doanh nghiệp Nhà nước saukhi trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi, các quỹ khác theoquy định Phần còn lại nộp vào NSNN)

e, Chính sách hàng tồn kho:

Hàng tồn kho của Công ty tại thời điểm 31/12/2015 là 24,300,353,346VNĐ, chiếm 27,89% trong tổng Tài sản

Mô hình quản lý hàng tồn kho: Công ty sử dụng mô hình EOQ (Mô hình

tổng chi phí tối thiểu)

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê

khai thường xuyên

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp Nhập trước xuất

trước

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Được trích lập phù hợp với

quy định tại Thông tư số 228/2009/BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính

g, Các khoản phải thu:

Tại ngày 31/12/2015, Phải thu khách hàng là 6,022,148,143VNĐ, tăng sovới cuối năm 2014, song vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu.Khoản phải thu lớn chứng tỏ doanh nghiệp đang áp dụng chính sách bán chịu,một phần để giải phóng hàng tồn kho, một phần giữ uy tín với khách hàng lâunăm

Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Dự phòng nợ khó đòi được tríchlập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ 6 tháng trở lên, hoặckhoản phải thu mà người nợ không có khả năng thanh toán do bị giải thể, phásản, Theo thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính

h, Chính sách quản trị vốn bằng tiền:

Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm 31/12/2015 là916,868,319VNĐ Trong đó, tiền chiếm tỉ trọng 100% chính tỏ doanh nghiệpkhông sử dụng cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn DN

Ngày đăng: 23/05/2019, 06:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w