1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình hoạt động TTQT tại ngân hàng TMCP việt á chi nhánh cần thơ

72 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động kinh tế, việc thanh toán qua ngân hàng gắn liền với việc gia tăng sử dụng đồng tiềncác

Trang 1

MỤC LỤC



Trang

Chương 1: Giới thiệu 1

1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3

1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan 3

Chương 2: Cơ sở lý luận 5

2.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 5

2.1.2 Đặc điểm và vai trò của TTQT 5

2.1.3 Các phương tiện TTQT 7

2.1.4 Các phương thức TTQT 11

2.1.5 So sánh những điểm mạnh, điểm yếu của từng phương thức thanh toán 14

2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 16

2.2.1 Doanh thu 16

2.2.2 Lợi nhuận 17

2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận 17

Trang 2

Chương 3: Giới thiệu về ngân hàng TMCP Việt Á 18

3.1 Giới thiệu tổng quan về VAB 18

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng 18

3.1.2 Một số thành tựu đạt được 19

3.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ 20

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

3.2.2 Chức năng và vai trò hoạt động của chi nhánh VAB Cần Thơ 21

3.2.3 Cơ cấu tổ chức 22

3.2.4 Các sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh 24

Chương 4: Tình hình hoạt động TTQT tại VAB chi nhánh Cần Thơ 27

4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của VAB Cần Thơ 27

4.2 Định hướng và kế hoach 5 năm 2008-2012 của VAB Cần Thơ 28

4.3 Kết quả hoạt động TTQT tại VAB Cần Thơ theo từng phương thức thanh toán 28

4.3.1 Phương thức L/C 28

4.3.2 Phương thức nhờ thu 34

4.3.3 Phương thức chuyển tiền 38

4.4 Nhận xét chung 46

Chương 5: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT trong thời gian tới 47

5.1 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TTQT 47

5.1.1 Tập quán và thông lệ quốc tế về tín dụng chứng từ 47

5.1.2 Chính sách quản lý ngoại hối và luật pháp nước ngoài 48

5.1.3 Chính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước 48

5.2 Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động TTQT trong thời gian tới 49

5.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong TTQT 49

5.2.2 Giải pháp nhằm phát triển TTQT trong thờì gian tới 57

Chương 6: Kết luận và kiến nghị 61

6.1 Kết luận 61

6.2 Kiến nghị 61

Tài liệu tham khảo 64

Trang 3

DANH MỤC BIỂU BẢNG



Bảng 4.1: Tình hình hoạt động của VAB Cần Thơ 27

Bảng 4.2: Tình hình hoạt động L/C xuất khẩu (2006–2008) 30

Bảng 4.3: Tình hình hoạt động của L/C nhập khẩu (2006-2008) 33

Bảng 4.4: Tình hình thực hiện phương thức nhờ thu đến (2006-2008) 35

Bảng 4.5: Tình hình thực hiện phương thức nhờ thu đi (2006-2008) 37

Bảng 4.6: Tình hình thực hiện phương thức chuyển tiền (2006-2008) 39

Bảng 4.7: Giá trị thanh toán xuất khẩu theo các phương thức thanh toán 40

Bảng 4.8: Thu phí thanh toán xuất khẩu theo các phương thức thanh toán 42 Bảng 4.9: Giá trị thanh toán nhập khẩu theo các phương thức thanh toán… 43 Bảng 4.10: Thu phí thanh toán nhập khẩu theo các phương thức thanh toán 45

Trang 4

DANH MỤC HÌNH



Hình 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của VAB Cần Thơ 22

Hình 2: Tình hình hoạt động của L/C xuất khẩu (2006-2008) 31

Hình 3: Tình hình hoạt động của L/C nhập khẩu (2006-2008) 34

Hình 4: Tình hình thực hiện phương thức nhờ thu đến (2006-2008) 36

Hình 5: Tình hình thực hiện phương thức nhờ thu đi (2006-2008) 38

Hình 6: Tình hình thực hiện phương thức chuyển tiền (2006-2008) 40

Hình 7: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các phương thức thanh toán xuất khẩu năm 2006 41

Hình 8: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các phương thức thanh toán xuất khẩu năm 2007 41

Hình 9: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các phương thức thanh toán xuất khẩu năm 2008 42

Hình 10: Thu phí thanh toán xuất khẩu theo các phương thức thanh toán 43

Hình 11: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các phương thức thanh toán nhập khẩu năm 2006 44

Hình 12: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các phương thức thanh toán nhập khẩu năm 2007 44

Hình 13: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các phương thức thanh toán nhập khẩu năm 2008 44

Hình 14: Thu phí thanh toán nhập khẩu theo các phương thức thanh toán 45

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT



WTO World Trade of Organization

L/C Letter of Credit

ATM Automatic Teller Machine

UCP Uniform Custom and Pratice for Documentary Credit

ICC International Center for Letter of Credit ArbitrationNHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

VAB Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á

NHVACT Ngân hàng Việt Á Cần Thơ

Trang 6

mà đề tài sử dụng cho việc nghiên cứu.

Nội dung chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Xâydựng khung lí thuyết vận dụng trong quá trình nghiên cứu bao gồm định nghĩa,vai trò của hoạt động TTQT, các phương tiện và phương thức thanh toán., sosánh điểm mạnh điểm yếu của từng phương thức thanh toán và một số chỉ tiêuđánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Nội dung chương 3: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Á nóichung, Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Cần Thơ nói riêng bao gồm lịch sửhình thành và quá trình phát triển, một số thành tựu đạt được, chức năng, vai tròcủa chi nhánh, cơ cấu tổ chức, các sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh

Nội dung chương 4: Phân tích tình hình hoạt động TTQT tại Ngân hàngTMCP Việt Á – chi nhánh Cần Thơ qua ba năm (2006 - 2008), cụ thể là phântích tình hình hoạt động kinh doanh, những định hướng và kế hoạch năm nămcủa Ngân hàng (2008 – 2012), hiệu quả hoạt động TTQT của từng phương thức,

từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về hiệu quả hoạt động TTQT tại Ngânhàng TMCT Việt Á Cần Thơ trong những năm qua

Nội dung của chương 5: Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động TTQT trong thời gian tới, cụ thể là một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động TTQT, một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triểnhoạt động TTQT trong thời gian tới

Nội dung của chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 7

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU

Hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào một nền kinh tế

mở toàn cầu hóa Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành mục tiêuchung cho nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ Trong xu thế hội nhập đó, nền kinh tếViệt Nam đã có những bước chuyển biến tích cực để bắt kịp vào sự phát triểnchung của nền kinh tế thế giới, tốc độ phát triển kinh tế không ngừng tăng cao và

ổn định Đặc biệt, là từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của TổChức Thương Mại Thế Giới (WTO), cùng với sự kiện Mỹ đã ký hiệp ước về

“Quy chế thương mại bình thường hóa quan hệ vĩnh viễn với Việt Nam” thì cácquan hệ kinh tế đối ngoại ngày càng phát triển hơn và quá trình kinh doanh xuấtnhập khẩu thông qua thanh toán quốc tế ngày càng trở nên mạnh mẽ

Đồng thời, dưới tác động của kinh tế thị trường, các quan hệ về kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội…giữa các nước ngày càng phát triển Kết quả thực hiệncác mối quan hệ này hình thành các khoản thu – chi tiền tệ quốc tế giữa các nướcvới nhau, tạo nên địa vị tài chính mỗi nước bội thu hay bội chi Tuy nhiên dokhác nhau về ngôn ngữ, luật pháp, tập quán…do cách xa về khoảng cách địa lýnên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau, mà nhất thiết phảithông qua các tổ chức trung gian đó là ngân hàng thương mại cùng với mạnglưới hoạt động của nó có mặt khắp nơi trên thế giới Vì vậy, thanh toán quốc tế

đã trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động kinh

tế, việc thanh toán qua ngân hàng gắn liền với việc gia tăng sử dụng đồng tiềncác nước để chi trả lẫn nhau và cùng với nhịp độ phát triển kinh tế, hoạt độngcủa các doanh nghiệp sôi động hơn bao giờ hết trong đó hoạt động thanh toánquốc tế của các ngân hàng không ngừng tăng cao với quy mô ngày càng lớn.Mặc dù vậy, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đã tạo ra những cơhội lớn nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức lớn như: cạnh tranh, khủng hoảngkinh tế…và ngành ngân hàng là ngành phải chịu tác động trực tiếp trong đó hoạtđộng thanh toán quốc tế chịu ảnh hưởng nhiều nhất Do đó, để phát huy những

cơ hội đồng thời hạn chế thấp nhất những thách thức có thể xảy ra thì ngành ngân

Trang 8

hàng nước ta cần có các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạtđộng kinh tế đối ngoại nhất là trong hoạt động thanh toán quốc tế để đứng vữngtrong cơ chế thị trường.

Chính vì vậy, để đánh giá về thực trạng cũng như những kết quả đạt đượctrong hoạt động thanh toán quốc tế, từ đó tìm ra những yếu tố ảnh hưởng, nhữngthuận lợi và khó khăn đồng thời đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảtrong hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian sắp tới nên em quyết định

chọn đề tài :”Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng TMCP Việt Á Chi Nhánh Cần Thơ”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân HàngTMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ từ năm 2006 -2008 để tìm ra những yếu tố ảnhhưởng, những thuận lợi và khó khăn đồng thời đề ra những giải pháp nhằm nângcao hiệu quả trong hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian sắp tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

- Tìm hiểu những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng như: tín dụng chứng từ, nhờ thu, chuyển tiền

- Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng trong những năm qua

- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn, và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế

- Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động thanh toánquốc tế trong thời gian tới

Trang 9

Đề tài được tiến hành trong thời gian từ ngày 02/02/2009 đến ngày25/04/2009 và được sử dụng số liệu trong 3 năm: 2006, 2007, 2008 để hoànthành.

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Sử dụng tài liệu của Ngân hàng: bảng báo cáo kết quả thực hiện hoạt độngthanh toán quốc tế, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, qua 3 năm đểphân tích và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả như: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giátrị thanh toán, phí thanh toán của các phương thức qua các năm

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu chủ yếu do Ngân Hàng cung cấp, ngoài ra còn sử dụng các số liệu

có liên quan đến đề tài từ sách báo chuyên ngành, Internet…

- Tiếp thu tham khảo những ý kiến của cán bộ, nhân viên trong các phòngban

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Từ những số liệu thu thập được qua quá trình chọn lọc, thống kê và mô tảlại một cách khoa học thành những biểu bảng, đồ thị để thể hiện thực trạng hiệuquả hoạt động thanh toán quốc tế và từ đó đưa ra những kết luận, giải pháp cho

đề tài Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp so sánh để phân tích Đây làphương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất dùng để xem xét một chỉ tiêuphân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc),qua đó xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu cần phân tích

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ tạingân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ” của Ngô Thị Thanh Thơ Luận văn đãphân tích quy trình và hiệu quả của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ,

đề ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụngchứng từ tại Ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ

- Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo tại công

ty xuất nhập khẩu Vĩnh Long” của Huỳnh Thị Hoàng Oanh Nội dung của đề tàinày là phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty xuất nhập khẩu

Trang 10

Vĩnh Long, tìm ra những điểm mạnh điểm yếu cũng như cơ hội và thách thứcđối với công ty, đồng thời đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuấtkhẩu gạo trong thời gian tới.

- “Giáo trình thanh toán quốc tế” của Ts Trầm Thị Xuân Hương Nội dungchính của giáo trình này bao gồm những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế, cácphương tiện, phương thức thanh toán, các kỹ thuật giao dịch với ngân hàng trongthanh toán quốc tế và các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trên thị trường hối đoái

Trang 11

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế (TTQT)

Thanh toán quốc tế (International setlement) là quá trình thực hiện cáckhoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằmphục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.Thanh toán quốc tế là nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế được hình thành và pháttriển trên nền tảng hoạt động ngoại thương và các quan hệ trao đổi quốc tế.Nghiệp vụ này đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, ứng dụng công nghệ tiêntiến, tạo sự kết nối hài hòa giữa ngân hàng trong nước với hệ thống Ngân hàngtrên thế giới

2.1.2 Đặc điểm và vai trò của TTQT

2.1.2.1 Đặc điểm

Hoạt động thanh toán quốc tế thể hiện những đặc điểm cơ bản sau:

- Hoạt động thanh toán quốc tế bao gồm hai bộ phận: thanh toán phục vụ cho các khoản giao dịch mang tính mậu dịch và phi mậu dịch

- Hoạt động thanh toán quốc tế đa số được tiến hành bằng ngoại tệ Vì vậykhi thực hiện cần phải lựa chọn đồng tiền thanh toán và đồng tiền thanh toán hợp

lý và tương đối ổn định, đồng thời cần phải tính toán thận trọng để lựa chọn kỹthuật phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động

- Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện trên nền tảng pháp luật vàtập quán thương mại quốc tế, đồng thời phải được vận dụng một cách khéo léotrên cơ sở kết hợp với pháp luật trong nước

- Hoạt động thanh toán quốc tế phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ ngân hàngquốc tế, nên đòi hỏi các ngân hàng thương mại khi thực hiện nghiệp vụ này phải

có năng lực tài chính vững mạnh, trình độ nghiệp vụ cao, công nghệ tiên tiến vàmạng lưới rộng khắp trên thế giới nhằm thực hiện các khoản thanh toán nhanhchóng và an toàn

Trang 12

- Hoạt động thanh toán quốc tế chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và ngoại hối quốc gia.

- Kỹ thuật thanh toán của ngân hàng được thực hiện dựa trên chứng từkhông dựa vào hàng hóa, nên bộ chứng từ đóng vai trò quan trọng trong thanhtoán quốc tế

Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện trên phạm vi toàn cầu, phục

vụ toàn bộ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạnglưới ngân hàng thương mại thế giới Với sự bùng nổ và phát triển của công nghệthông tin trong vài thập niên gần đây là điều kiện thúc đẩy thanh toán quốc tếngày càng được hoàn thiện, đổi mới công nghệ nhằm đảm bảo cung cấp nhữngsản phẩm tiện ích an toàn, nhanh chóng hiệu quả

2.1.2.2 Vai trò

- Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toángiúp cho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn nhanh chóng tiện lợi vàgiảm bớt chi phí thay vì thanh toán bằng tiền mặt Với sự ủy thác của kháchhàng, ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịchthanh toán, mà còn tư vấn cho khách hàng nhằm tạo sự an tâm tin tưởng và hạnchế rủi ro trong quan hệ giao dịch mua bán và thanh toán với nước ngoài

Thanh toán không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng bằng những khoảnphí, hoa hồng mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng thêm nguồn vốn củamình do khách hàng mở tài khoản, hoặc ký quỹ tại ngân hàng Đồng thời ngânhàng có thể thực hiện các nghiệp vụ khác như: chấp nhận hối phiếu, chiết khấuhối phiếu, cung cấp tín dụng tài trợ, bảo lãnh thanh toán cho khách hàng

Như vậy thực hiện tốt thanh toán quốc tế sẽ tạo điều kiện phát triển cácnghiệp vụ và mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng, nâng cao uy tín củangân hàng trên thương trường quốc tế

- Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hànghóa, nếu như quá trình thanh toán được tiến hành một cách liên tục nhanh chóngthuận lợi, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện, có tác dụng đẩy nhanhtốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu Bên cạnh đó thông qua quá trình giao dịch với ngân hàng từng khâutrong quá trình thanh toán, nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì ngân hàng sẽ có mặt

Trang 13

kịp thời tài trợ vốn, hỗ trợ về kỹ thuật thanh toán thông qua việc hướng dẫn, tưvấn tận tình giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn và hạn chế thấp nhất nhữngrủi ro trong thanh toán quốc tế có thể xảy ra.

- Thực hiện tốt thanh toán quốc tế có tác dụng khuyến khích các nhà kinhdoanh xuất nhập khẩu mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hóa mua bán, mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước với nhau

- Thực hiện tốt thanh toán quốc tế có tác dụng tập trung và quản lý nguồnngoại tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theoyêu cầu của nền kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thực hiện tốt chế độ quản lýngoại hối

- Thực hiện thanh toán quốc tế tốt tạo điều kiện thực hiện và quản lý cóhiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoạithương đã đề ra

b Đặc điểm

Hối phiếu có ba đặc điểm:

- Tính bắt buộc: Người trả tiền bắt buộc phải trả tiền hối phiếu mà khôngđược từ chối vì bất cứ lý do gì.Tính bắt buộc của hối phiếu được pháp luật đảmbảo

- Tính trừu tượng: Trên tờ hối phiếu ghi số tiền trả cho ai, thời gian địađiểm phát sinh hối phiếu mà không ghi rõ nguyên nhân phát sinh hối phiếu, tứcnội dung kinh tế của hối phiếu

- Tính lưu thông: Hối phiếu có thể chuyển nhượng từ tay người này sangtay người khác thông qua thủ tục ký hậu hoặc trao tay trong thời gian hiệu lựccủa hối phiếu

Trang 14

c Các loại hối phiếu

- Căn cứ vào thời hạn trả tiền

+ Hối phiếu trả tiền ngay (At sight Bill of exchange): là loại hối phiếu màkhi nhìn thấy hối phiếu người trả tiền phải trả ngay số tiền ghi trên hối phiếu chongười hưởng lợi hay người cầm hối phiếu

+ Hối phiếu có kỳ hạn (Usance Bill of exchange): là loại hối phiếu mà việctrả tiền được tiến hành sau một khoảng thời gian nhất định Thông thường hốiphiếu có kỳ hạn có ba trường hợp: trả sau bao nhiêu ngày nhìn thấy hối phiếu, trảsau bao nhiêu ngày ký phát hối phiếu, trả sau bao nhiêu ngày lập vận đơn đườngbiển, hoặc ngày giao hàng

- Căn cứ vào chứng từ kèm theo

+ Hối phiếu trơn (Clean bill of exchange): Là loại hối phiếu mà việc trả tiềnkhông kèm theo điều kiện nào có liên quan đến việc trao chứng từ hàng hóa,được dùng trong phương thức nhờ thu trơn

+ Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary bill of exchange): Là hối phiếu màviệc trả tiền có kèm theo điều kiện về chứng từ Trường hợp sử dụng trong nhờthu kèm chứng từ thì người trả tiền đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu thìngân hàng mới giao bộ chứng từ Còn trường hợp hối phiếu được sử dụng trongphương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng với tư cách là người trả tiền chỉthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán khi nhà xuất khẩu xuất bộ chứng từ hợp lệvới các điều kiện và điều khoản quy định trên L/C

- Căn cứ vào phương thức thanh toán

+ Hối phiếu sử dụng trong phương thức nhờ thu

+ Hối phiếu sử dụng trong phương thức tín dụng chứng từ

- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng

+ Hối phiếu đích danh (Name bill of exchange): Là loại hối phiếu ghi rõ tênngười được hưởng lợi, hối phiếu này không được chuyển nhượng

+ Hối phiếu trả ngay cho người cầm hối phiếu (Bearer Bill): Là loại hốiphiếu vô danh, trên hối phiếu không hgi tên người hưởng lợi mà chỉ trả chongười cầm hối phiếu, đối với loại hối phiếu này người nào giữ nó sẽ là ngườithụ hưởng Hối phiếu này được chuyển nhượng bằng cách trao tay

Trang 15

+ Hối phiếu theo lệnh (Order bill of exchange): Là hối phiếu có ghi “pay tothe order of…” (trả theo lệnh của…) Hối phiếu này được chuyển nhượng dướihình thức ký hậu được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế.

- Căn cứ vào người ký phát

+ Hối phiếu thương mại (Commercial draft): do doanh nghiệp phát hành sửdụng trong giao dịch thương mại quốc tế

+ Hối phiếu ngân hàng (Bank draft): do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của khách hàng nhằm thanh toán hoặc chuyển tiền từ nước này sang nước khác

2.1.3.2 Lệnh phiếu

Là chứng từ do người mắc nợ lập để cam kết thanh toán vô điều kiện một

số tiền nhất định vào một ngày cụ thể đã xác định trong tương lai cho người thụhưởng có ghi tên trên lệnh phiếu hoặc trả theo lệnh của người này hoặc trả chongười cầm lệnh phiếu

2.1.3.3 Séc

a Khái niệm

Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng lập yêu cầu ngânhàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho ngườithụ hưởng được chỉ định trên séc, hoặc người cầm séc

b Các loại séc

- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng:

+ Séc đích danh: Là loại séc ghi rõ tên người thụ hưởng, không được chuyển nhượng

+ Séc vô danh: Là loại séc không ghi tên nguời thụ hưởng nên được chuyểnnhượng bằng cách trao tay, người cầm séc chính là người hưởng lợi Trên tờ séc

có ghi: “Pay to the bearer/holder” (trả cho người cầm séc)

+ Séc theo lệnh: Là loại séc được trả theo lệnh người hưởng lợi đượcchuyển nhượng cho người khác bằng thủ tục ký hậu Trên tờ séc ghi: “Pay toorder of…” (trả theo lệnh của…) loại này thường được sử dụng phổ biến trongthanh toán và tín dụng quốc tế

- Căn cứ vào đặc điểm sử dụng:

+ Séc tiền mặt: Là loại séc dùng để rút tiền mặt ở ngân hàng

Trang 16

+ Séc chuyển khoản: Là loại séc mà ngân hàng thực hiện thanh toán bằngcách trích chuyển tiền từ tài khoản của người phát hành séc chuyển vào tài khoảncủa người hưởng séc.

+ Séc bảo chi hay còn gọi là séc xác nhận: Là séc chuyển khoản được ngânhàng đảm bảo thanh toán số tiền ghi tên tờ séc Việc xác nhận bảo chi của ngânhàng trên tờ séc, nhằm đảm bảo khả năng chi trả của séc góp phần nhăn chặnviệc phát hành séc khống

+ Séc du lịch: Là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất

kỳ chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó ở trong và ngoài nước, thời hạn hiệulực của séc du lịch là vô hạn nên thuận tiện trong du lịch

+ Ngoài ra trong thanh toán quốc tế còn có séc gạch chéo là loại séc mà mặttrước có hai gạch chéo song song từ góc này sang góc kia của tờ séc Có hai loạigạch chéo:

Thứ nhất là gạch chéo thông thường: giữa hai gạch chéo song song, khôngghi tên ngân hàng nên séc này nộp vào ngân hàng nào cũng được thanh toán.Thứ hai là gạch chéo ghi tên hay còn gọi là gạch chéo đặc biệt, giữa haigạch chéo song song có ghi tên ngân hàng và chỉ có ngân háng này mới đượcthanh toán thôi Gạch chéo không tên có thể chuyển thành gạch chéo ghi tên bằngcách điền tên ngân hàng vào giữa hai gạch chéo, nhưng ngược lại việc tẩy xoátên ngân hàng giữa hai gạch chéo sẽ làm cho tờ séc không sạch („unclear‟) sẽkhông có giá trị thanh toán

2.1.3.4 Giấy chuyển tiền

Là giấy uỷ nhiệm do khách hàng lập gửi ngân hàng phục vụ, yêu cấu ngânhàng chuyển một số tiền nhất định cho người được hưởng tại một địa điểm nhấtđịnh

2.1.3.5 Thẻ ngân hàng

a Khái niệm

Là một phuơng tiện thanh toán do ngân hàng phát hành theo yêu cầu củakhách hàng, được sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiềnmặt tại các ch nhánh và các đại lý thanh toán thẻ

Trang 17

b Các loại thẻ

- Căn cứ vào công dụng thẻ:

+ Thẻ rút tiền mặt: Đây là loại thẻ dùng để được rút tiền mặt tại các máyATM

+ Thẻ thanh toán: Là laọi thẻ dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại cácđiểm chấp nhận thanh toán thẻ tại các siêu thị, khách sạn nhà

hàng… - Căn cứ vào tính chất của thẻ:

+ Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ khi chủ thẻ sử dụng sẽ được ngân hàng trực tiếpghi nợ trên tài khoản tiền gửi của khách hàng và được ghi có vào tài khoản củatừng doanh nghiệp, công ty cung cấp hàng hoá, dịch vụ Thẻ ghi nợ có thể dùng

để rút tiền mặt tại các máy ATM Thẻ ghi nợ phụ thuộc vào số dư hiện có trên tàikhoản tiền gửi của chủ thẻ, nên thông thường chỉ được áp dụng với khách hàng

có số dư ổn định tại ngân hàng

+ Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được áp dụng phổ biến nhất được dùng để thanhtoán hay rút tiền mặt Chủ thẻ được cấp một hạn mức tín dụng trong một khoảnthời gian nhất định phải hoàn trả cho bên cung cấp tín dụng, nếu vượt quá thờihạn quy định thì chủ thẻ phải chịu một khoản lãi cho bên cung cấp tín dụng Thẻnày được áp dụng với khách hàng có khả năng tài chính ổn định, giao dịchthường xuyên và có uy tín với ngân hàng

+ Thẻ thông minh: Là loại thẻ do ngân hàng phát hành có thiết bị chứa bộnhớ đặc biệt, khi thanh toán qua các máy thanh toán thẻ sẽ được khấu trừ vào bộnhớ của thẻ để giảm số dư hoặc khi nộp tiền vào tài khoản thì sẽ làm tăng số dư

Trang 18

Trong phưong thức này, việc cam kết thanh toán của ngân hàng mở thư tíndụng (L/C) được thể hiện trong các trường hợp:

- Ngân hàng mở L/C sẽ thực hiện trả tiền ngay hoặc cam kết thanh toán đáohạn hoặc chấp nhận hối phiếu do người thụ hưỏng lập và thanh toán hối phiếukhi đáo hạn

- Ngân hàng mở L/C chỉ thị cho một ngân hàng khác trực tiếp trả tiền ngayhoặc cam kết thanh toán khi đáo hạn hoặc chấp nhận hối phiếư do người thụhưởng lập và thanh toán hối phiếu khi đáo hạn

- Ngân hàng mở L/C chỉ thị một ngân hàng khác đứng ra chiết khấu bộchứng từ xuất trình phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C

2.1.4.2 Phương thức nhờ thu (Collection payment)

a Khái niệm

Là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hay cungcấp dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền nhà nhập khẩutrên cơ sở hối phiếu và chứng từ hàng hoá liên quan (nếu có)

b Các loại nhờ thu

- Nhờ thu trơn (Clean collection): Là sự thoả thuận mà theo đó bên bán giaohàng và gửi chứng từ giao hàng trực tiếp cho bên mua để nhận hàng Sau đó bênbán lập hối phiếu (trả ngay hay trả chậm) gửi ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộtiền bên mua dựa trên hối phiếu

- Nhớ thu kèm chứng từ (Documentary collection): Là sự thỏa thuận màtheo đó bên bán giao hàng cho bên mua Sau đó bên bán lập hối phiếu (trả ngayhay trả chậm) và chứng từ giao hàng gửi ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiềnbên mua Với điều kiện ngân hàng thay mặt bên bán khống chế bộ chứng từ chỉkhi nào bên mua đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu thì ngânhàng mới giao bộ chứng từ để làm cơ sở nhận hàng

2.1.4.3 Phương thức chuyển tiền

a Khái niệm

Là phương thức theo sự uỷ nhiệm của khách hàng, yêu cầu ngân hàng phục

vụ chuyển một số tiền nhất định từ quốc gia này sang quốc gia khác cho ngườithụ hưởng trong một thời gian nhất định

Trang 19

b Các hình thức chuyển tiền

- Chuyển tiền bằng thư: ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền bằngcách gửi thư cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng.Chuyển tiền bằng thư, chi phí thấp nhưng tương đối chậm dễ bị ảnh hưởng biếnđộng của tỷ giá

- Chuyển tiền bằng điện: ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền bằngcách ra lệnh bằng điện cho ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài trả tiền chongười thụ hưởng Chuyển tiền bằng điện chi phí cao, nhanh chóng kịp thời nên ítchịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá

- Chuyển tiền bằng séc ngân hàng, hối phiếu ngân hàng: là lệnh thanh toán

do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của khách hàng đề nghị ngân hàng đại lýnước ngoài thanh toán một số tiền nhất định cho người thụ hưởng Khách hàng

có thể nộp tiền mặt hoặc đề nghị ngân hàng trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi

để chuyển tiền sang ngân hàng đại lý nước ngoài thanh toán cho người thụ

hưởng

2.1.4.4 Phương thức thanh toán CAD (Cash against documents)

Là phương thức thanh toán mà nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụmình mở tài khoản ký thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiệnnhà xuất khẩu xuất trình những chứng từ theo yêu cầu đã dược thoả thuận chongân hàng để đượ thanh toán tiền

Phương thức này còn được gọi là phương thức giao chứng từ trả tiền ngay.Điều kiện thực hiện phương thức này là có đại diện người mua tại nước ngườibán

2.1.4.5 Phương thức mở tài khoản

Là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hay cungứng dịch vụ, đồng thời gửi bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để nhận hàng Sau đónhà xuất khẩu mở tài khoản ghi nợ cho nhà nhập khẩu, định kỳ nhà nhập khẩuthanh toán nợ cho nhà xuất khẩu

Phương thức này còn được gọi là phương thức ghi sổ

Trang 20

2.1.5 So sánh những điểm mạnh, điểm yếu của từng phương thức thanh toán

2.1.5.1 Đối với phương thức tín dụng chứng từ

Đây là phương thức đảm bảo quyền lợi của nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩunên được áp dụng khá phổ biến trong thanh toán quốc tế

a Đối với nhà xuất khẩu

+ Khi nhận được L/C thì nhà xuất khẩu an tâm vì được có sự cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành

+ Nhà xuất khẩu trong truờng hợp nghi ngờ khả năng thanh toán của ngânhàng phát hành L/C thì có thể thoả thuận với người mua áp dụng L/C xác nhận.Nếu trong trường hợp ngân hàng phát hành không thanh toán L/C thì ngân hàngxác nhận sẽ đảm bảo thanh toán L/C

+Trường hợp sử dụng L/C không huỷ ngang, người mua và ngân hàng pháthành chỉ có thể sửa đổi hoặc huỷ bỏ L/C cần phải có sự chấp thuận của người

bán

+ Trong trường hợp người bán cần được tài trợ trước khi gửi hàng, thì có thể thương lượng với người mua phát hành một L/C có điều khoản đó

b Đối với người nhập khẩu

+ Người mua có thể chủ động mở L/C để mua hàng hoá theo yêu cầu củamình, và được ngân hàng cam kết thanh toán lô hàng nhập khẩu

+ Nguời bán sẽ tuân thủ những điều khoản và điều kiện kể cả những chứng

từ theo quy định trong L/C Ngân hàng mở L/C thay mặt nhà nhập khẩu kiểm tra

bộ chứng từ hoàn hảo thì ngân hàng mới thanh toán

+ Với nhiều loại L/C cho phép các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể vậndụng một cách linh hoạt phù hợp với thực tiễn thương mại

+ Thông qua việc mở và điều chỉnh L/C cho phép các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu có thể bổ sung và điều chỉnh một số điều khoản trong hợp đồng ngoạithương phù hợp với thực tiễn

c Đối với ngân hàng

+ Mở rộng nghiệp vụ kinh doanh, tăng thu nhập, nâng cao trình độ nghiệp

vụ của cán bộ ngân hàng

Trang 21

+ Thông qua nghiệp vụ của ngân hàng sẽ góp phần giúp đỡ các khách hàngxuất nhập khẩu của mình đồng thời thúc đẩy quá trình thanh toán quốc tế đượcphát triển.

Bên cạnh những thuận lợi thì nó cũng có những mặt hạn chế nhất định

- Thủ tục rườm rà phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn, chi phí cao

- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần phải am hiểu kỹ thuật ngoại thương và thanh toán quốc tế

- Đặc biệt đối với L/C có thể huỷ ngang, người bán phải thật thận trọng vìngười mua có thể sửa đổi hoặc huỷ bỏ L/C vào bất cứ lúc nào mà không cần báotrước hay sự chấp nhận của người bán

- Còn trong L/C không huỷ ngang, chỉ có ngân hàng phát hành cam kếtthanh toán, nếu như ngân hàng phát hành bị phá sản hoặc luật pháp của quốc giangười mua có những hạn chế thanh toán thì người bán phải chịu những rủi ro dokhông được thanh toán hoặc bị thanh toán chậm trễ

- Không thể sửa đổi hoặc hủy bỏ trừ khi có sự chấp nhận của người bán và ngân hàng phát hành, người mua phải chịu phí tổn mở L/C và các chi phí khác

- Ngoài ra, còn có các rủi ro khác rất dễ xảy ra như: người mua, người bán

cố tình lừa đảo; ngân hàng mất khả năng thanh toán; rủi ro xuất phát từ vận

chuyển hàng hoá, bảo hiểm

2.1.5.2 Đối với phương thức nhờ thu

Thủ tục tiến hành đơn giản, tiết kiệm thời gian, lệ phí thấp hơn so với phương thức tín dụng chứng từ Có hai loại:

- Phương thức nhờ thu trơn: không đảm bảo quyền lợi cho người bán vì việcthanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng thiện chí của người mua Ngân hàngkhông chịu trách nhiệm thanh toán mà chỉ đóng vai trò trụng gian, việc đông ý thanhtoán hay không sẽ do nhà nhập khẩu chủ động, bên bán giao hàng mà không có sựđảm bảo chắc chắn thanh toán ngay lập tức từ phía bên mua

- Phương thức nhờ thu chứng từ: so với phương thức nhờ thu trơn thìphương thức này được ngân hàng thay mặt người bán khống chế chứng từ, nếunhư người mua đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng giaochứng từ cho người mua nhận hàng Tuy nhiên, ngân hàng chỉ khống chế chứng

từ chứ không khống chế đựoc hành vi thanh toán của bên mua, việc thanh toán

Trang 22

hoàn toàn lệ thuộc vào khả năng thiện chí của người mua, do người mua chủđộng quyết định thanh toán để nhận bộ chứng từ.

2.1.5.3 Phương thức chuyển tiền

Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi Vận dụng phương thức này trongthực tế khá phong phú và đa dạng tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Tuy nhiênngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán Đối với trả ngay hoặc trả chậmviệc trả tiền hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí của người mua, nênkhông đảm bảo an toàn chắc chắn cho người bán và dễ bị người mua chiếmdụng vốn Còn đối với chuyển tiền trả trước, người mua có thể bị ứ đọng vốn dophải ứng trước tiền hàng, nhưng ngược laij thì đảm bảo quyền lợi của bên bánnơn so với chuyển tiền trả ngay và trả chậm

2.1.5.4 Phương thức CAD

Phương thức này được áp dụng ở nước ta trong những năm gần đây.Phương thức này có lợi cho nhà xuất khẩu chắc chắn thu được tiền hàng nhanhchóng, thủ tục đơn giản không phức tạp như phương thức tín dụng chứng từ.Tuy nhiên phương thức này có bất lợi là chưa có cơ sở pháp lý rõ ràng nếu cótrnh chấp xảy ra thì việc xử lý rất phức tạp, nên phạm vi áp dụng còn hạn chế

2.1.5.5 Phương thức mở tài khoản

Phương thức này chỉ áp dụng giữa các bên quan hệ thường xuyên tin cậy lẫnnhau, giữa nội bộ các công ty với nhau, giữa công ty mẹ với công ty con, sử dụngtrong thanh toán phi mậu dịch Đây chính là tín dụng thương mại mà nhà xuất khẩucung cấp cho nhà nhập khẩu Nhà nhập khẩu có thể thanh toán nợ dưới hình thứcgiao séc trực tiếp cho nhà xuất khẩu, hoặc ký chấp nhận hối phiếu do nhà xuất khẩulập Giá hàng trong phương thức này thường cao hơn giá hàng bán trả tiền ngay,chênh lệch này là tiền lãi phát sinh của số tiền ghi sổ trong khoản thời gian bằngđịnh kỳ thanh toán theo mức lãi suất được người mua chấp nhận

2.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 23

Trong giới hạn của đề tài này, chỉ nghiên cứu doanh thu mà các doanh nghiệp, tổchức và cá nhân giao dịch tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ.

Doanh thu = số lƣợng hợp đồng x giá trị hợp

đồng 2.2.2 Lợi nhuận

Là số tiền mà ngân hàng thu đƣợc sau khi kết thúc hợp đồng giao dịch vớicác khách hàng của mình Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, chi phí hoạtđộng, thuế

Tổng lợi nhuận = (doanh thu x mức thu phí ) – các chi phí liên quan khác

2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận

Là tỷ số liên quan đến hai chỉ tiêu tuỳ theo mức liên hệ giữa tổng mức lợinhuận với các chỉ tiêu có liên quan Trong phạm vi đề tài này, chỉ nghiên cứu mốiliên hệ giữa tổng lợi nhuận với tổng doanh thu kinh doanh để làm cơ sở phântích, đánh giá về hiệu quả hoạt động

lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận =

doanh thu

Trang 24

CHƯƠNG 3:

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á (VAB)

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VAB

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng

Ngân hàng Việt Á được thành lập vào ngày 04/07/2003 trên cơ sở hợp nhấthai tổ chức tín dụng đã hoạt động lâu năm trên thị trường tiền tệ, tài chính ViệtNam là: Công ty tài chính cổ phần Sài Gòn và Ngân hàng thương mại cổ phầnnông thôn Đà nẵng Với số cổ đông là 2.215 cổ đông trong đó có 42 pháp nhân

và 2.173 thể nhân

Đến ngày 31/12/2006 số vốn điều lệ của ngân hàng Việt Á là 500,33 tỷđồng và tổng vốn hoạt động là 4.183 tỷ đồng Ngày 08/01/2009, Sở kế hoạch đầu

tư TP.HCM chính thức cấp phép kinh doanh cho VAB với việc thay đổi vốn điều

lệ lên 1.359 tỷ đồng Nguồn vốn điều lệ tăng lên đợt này là từ nguồn thặng dưvốn cổ phần năm 2007 Hiện nay Việt Á có tổng cộng 46 chi nhánh và phònggiao dịch trong cả nước

Ngân hàng Việt Á hoạt động với đầy đủ các chức năng kinh doanh của mộtngân hàng thương mại và có thế mạnh trong các hoạt động tài chính như: kinhdoanh vàng, đầu tư, tài trợ các dự án…Ngân hàng thực hiện nhiều hình thức huyđộng vốn, tham gia thị trường liên ngân hàng nội tệ, ngoại tệ và thị trường mở

Mở rộng hoạt động tín dụng cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với cácthành phần kinh tế Trong đó, chủ yếu tập trung đầu tư tài chợ cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thương mại, xuất nhậpkhẩu, phục vụ đời sống…

Ngoài ra ngân hàng Việt Á còn phát triển các hình thức liên doanh, liên kếtvới các tổ chức kinh tế và mở rộng các hoạt động dịch vụ cung ứng các tiện íchcho khách hàng ngày càng thuận lợi Đội ngũ nhân viên của ngân hàng luôn đảmbảo phục vụ nhanh chóng, tận tình, văn minh, lịch sự với phương châm: “SỰTHỊNH VƯỢNG CỦA KHÁCH HÀNG LÀ THÀNH ĐẠT CỦA NGÂNHÀNG VIỆT Á”

Trang 25

Ngân hàng Việt Á sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng cườngnăng lực tài chính, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hóa công nghệngân hàng, tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chấp hành nghiêmchỉnh luật pháp của Nhà nước và các qui chế của Ngành nhằm không ngừngnâng cao uy tín trên thị trường.

Ngày 28/9/2007, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP.HCM đã có công văn

số 1459/NHNN – HCM02 thông báo kết quả xếp loại đối với các Ngân hàngTMCP trên địa bàn TP.HCM Căn cứ các qui định của NHNN tại quyết định số400/2004/QĐ – NHNN ngày 16/04/2004 và kết quả hoạt động năm 2006, Ngânhàng Việt Á đã được NHNN xếp loại A Các chỉ tiêu đánh giá xếp loại bao gồm:Vốn tự có ; chất lượng hoạt động ; công tác quản trị, kiểm soát, điều hành ; kếtquả kinh doanh ; khả năng thanh khoản

Ngày 06/01/2008, tại Trung tâm Hội nghị Quốc Tế – Hà Nội, Bộ CôngThương đã tổ chức buổi lễ trao giải thưởng “Thương mại dịch vụ – Top TradeServices 2007” cho các đơn vị, doanh nghiệp tiêu biểu đã có nhiều thành tích, đónggóp trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ “Top Trade Services 2007” là giảithưởng có ý nghĩa lớn được Bộ Công Thương phối hợp với báo Thương Mại, Đàitruyền hình Việt Nam tổ chức kỷ niệm một năm ngày Việt Nam gia nhập

Trang 26

WTO và tôn vinh các doanh nghiệp hoạt động xuất sắc trong lĩnh vực Thươngmại dịch vụ Ngân hàng TMCP Việt Á (VAB) đã vinh dự đón nhận giải thưởng

“Top Trade Services 2007” do Bộ Công Thương trao tặng

Ngày 23/02/2008, tại Hội trường thành ủy TP.HCM, báo Sài Gòn Tiếp Thị

đã chính thức công bố và vinh danh 43 doanh nghiệp được người tiêu dùng tínnhiệm “Dịch vụ hài lòng nhất” Đây là giải thưởng được người tiêu dùng bìnhchọn dành cho danh hiệu hàng, dịch vụ Việt Nam chất lượng cao, lần đầu tiênbáo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức Ngân hàng Việt Á (VAB) đã vinh dự được ngườitiêu dùng bình chọn “Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất – năm 2008”.Với việc đạt được danh hiệu này đã góp phần nâng cao hình ảnh, uy tín thươnghiệu của Ngân hàng Việt Á đến với người tiêu dùng trên khắp cả nước

Ngày 17/01/2009, tại khách sạn New Word, TP.HCM, VAB đã vinh dựđựoc nhận giải thưởng Doanh nghiệp tiêu biểu năm 2008 Lễ trao giải được tổchức cùng với chương trình “Xuân và doanh nhân” do Bộ Thông Tin và TruyềnThông phối hợp với Đài Truyền Hình Kỹ Thuật Số VTC thực hiện Với nhữngthành tích đạt được từ hoạt động kinh doanh và công tác xã hội - cộng đồng,VAB đã thể hiện vai trò và vị thế một doạnh nghiệp uy tín, vững mạnh từngbước vươn lên trong thời kỳ hội nhập

Trụ sở chính đặt tại 119-121 Nguyễn Công Trứ, P Nguyễn Thái Bình,Q1,TP.HCM

Trang 27

đào tạo từ các trường đại học cao đẳng trên địa bàn như Đại học Cần Thơ, Caođẳng Kinh tế đối ngoại Cần Thơ, Cao đẳng Cần Thơ…

Dựa vào những điều kiện thuận lợi đó, Ngân hàng Việt Á đã thành lập chinhánh tại Cần Thơ vào ngày 12/01/2005 với tổng tài sản là 75.240.461.013 đồng.Chi nhánh VAB Cần Thơ không ngừng phát triển và cho đến nay chi nhánh đãkhai trương được 4 phòng giao dịch trên địa bàn Thành phố Cần Thơ gồm:phòng giao dịch An Nghiệp (khai trương 03/11/2005), phòng giao dịch BìnhThủy (09/11/2006), phòng giao dịch Phú An (28/11/2007), và phòng giao dịchNinh Kiều (17/12/2008)

Địa chỉ: 04 Phan Văn Trị, Q.Ninh Kiều, TPCT

Bên cạnh đó, ngân hàng còn tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán

bộ, nhân viên để nâng cao trình độ chuyên môn trong cơ quan mình, nâng caohiệu quả tín dụng và tạo sự tin cậy ngày càng cao đối với khách hàng, góp phầnđáng kể vào hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Đó cũng là những đóng góp củaNgân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Á vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước nói chung và Cần Thơ nói riêng

3.2.2 Chức năng và vai trò hoạt động của chi nhánh VAB Cần Thơ

3.2.2.1 Chức năng

- Chức năng trung gian tín dụng:

Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản của ngân hàng, có ý nghĩa đặc biệt trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Chức năng này được thể hiện qua việc

Trang 28

ngân hàng huy động vốn và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi của các chủ thểtrong nền kinh tế, sau đó đem nguồn vốn này cho vay để đáp ứng nhu cầu vốncho sản xuất, tiêu dùng, kinh doanh…

- Chức năng làm trung gian thanh toán:

Chức năng này là sự kế thừa và phát huy chức năng thủ quỹ của các doanhnghiệp, tức là ngân hàng nhận tiền vào tài khoản và chi trả theo lệnh của chủ tàikhoản Hiện nay, ngân hàng được nối mạng trong toàn hệ thống nên việc thựchiện chức năng này được dễ dàng và nhanh chóng

- Góp phần làm giảm chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

3.2.3 Cơ cấu tổ chức

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành công của ngân hàng đó làviệc tổ chức nhân sự Trong công tác tổ chức, Ban Giám Đốc rất quan tâm đếnviệc tuyển chọn và đề bạc cán bộ tín dụng có năng lực, đúng người đúng việc.Không ngừng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ tin học chođội ngũ nhân viên Nhất là trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnhtranh giữa các ngân hàng thì việc tổ chức một đội ngũ cán bộ cùng nhân viêntrình độ cao sẽ là nhân tố quyết định đến sự phát triển lớn mạnh của ngân hàng

Giám Đốc và các Phó Giám Đốc

Phòng Phòng kế Phòng Phòng lưu Phòng tổnghiệp vụ toán ngân kiểm soát trữ thông chức hành

Hình 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của VAB Cần Thơ

Trang 29

- Ban Giám Đốc

Là người trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng, ký duyệthợp đồng tín dụng trong giới hạn ủy quyền của hội đồng quản trị, hướng dẫn,giám sát thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động cấp trên giao,thường xuyên theo dõi hoạt động tài chính, huy động vốn, công tác tín dụng Cóquyền quyết định các việc tổ chức hoặc miễn nhiệm, khen thưởng của cán bộcông nhân viên trong cơ quan

- Phòng kinh doanh – tín dụng

Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh: tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩmđịnh dự án và đưa ra mức đề nghị cho vay để trình lên Giám đốc duyệt, chịutrách nhiệm chính trong việc quản lý dư nợ cho vay và giám sát việc sử dụng vốnvay của khách hàng, theo dõi tình hình giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầuvốn cần thiết để phục vụ đầu tư, từ đó trình lên Giám đốc kế hoạch cụ thể Tổchức chỉ đạo thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, kết hợp với kế toán trong việctheo dõi và thu nợ đến hạn, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, đề xuất các biệnpháp xử lý nợ quá hạn Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, tổng kết định kì hàngtháng, quý, năm theo quy định của ngân hàng cấp trên Lưu trữ hồ sơ theo quyđịnh, thực hiện chuyên sâu về kĩ thuật, nghiệp vụ kinh doanh, tham mưu một sốvấn đề chiến lược kinh doanh, huy động vốn và khai thác khách hàng

- Phòng kế toán – ngân quỹ

Thực hiện các thủ tục liên quan đến thanh toán, phát vay cho khách hàng,kiểm tra hồ sơ vay theo quy định, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ,chuyển nợ quá hạn, quản lý hồ sơ khách hàng, thực hiện các khoản giao nộp ngânsách nhà nước Giao chỉ tiêu kế hoạch tài chính, kế toán thu chi quyết toán tiềnlương với các đơn vị trực thuộc Thiết kế lập trình để thu thập thông tin, số liệucho các phòng nghiệp vụ, cho Ban Giám Đốc phục vụ theo yêu cầu chỉ đạo hàngngày của hoạt động thông tin trên địa bàn và chuyển tiếp thông tin, số liệu lênngân hàng cấp trên Xử lý các nghiệp vụ tin học phát sinh trong kinh doanh tạichi nhánh, lên bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày thực hiện cácbáo cáo theo quy định Thủ quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, tàisan trong kho hàng ngày, quản lý an toàn cho kho quỹ, thực hiện các quy địnhbiên chế về nghiệp vụ thu, phát, vận chuyển tiền trên đường Ngân quỹ trực tiếp

Trang 30

trong việc thu ngân, giải ngân, giao dịch ký gởi tài sản và các chứng từ có giá.Cuối ngày phải đối chiếu tiền mặt và sổ sách phải khớp đúng, hoặc điều chỉnhkhi có sai sót, thực hiện báo cáo theo quy định.

Phân công cán bộ trực cơ quan đầy đủ

- Phòng kiểm soát nội bộ

Chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành quy chế của các phòng ban, và các sự cố xảy ra giữa các phòng

3.2.4 Các sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh

Tuy là một ngân hàng mới thành lập nhưng các sản phẩm dịch vụ của VAB rất phong phú và đa dạng:

- Tiền gởi thanh toán: có hai loại hình

+ Đối với cá nhân: loại tiền mở tài khoản là VND, USD, EUR Khách hàngđược hưởng lãi suất do VAB công bố từng thòi kỳ Cuối tháng, tiền lãi đượctính và cộng dồn vào số dư tài khoản của khách hàng

+ Đối với doanh nghiệp: có thể mở tài khoản VND hoặc tài khoản ngoại tệ.Lãi suất tiền gởi thanh toán là lãi suất không kỳ hạn do ngân hàng quy định trongtừng thời kỳ lãi suất phù hợp với cơ chế lãi suất của ngân hàng Nhà nước ViệtNam ban hành

- Cho vay:

+ Đối với cá nhân: cho vay nhằm mục đích sau: mua hay sửa chữa nhà, cầm

cố chứng từ có giá, mua ôtô, đi du học, hợp tác lao động, sản xuất kinh doanh…+ Đối với doanh nghiệp: nhằm sản xuất kinh doanh và dịch vụ, tài trợ xuất nhập khẩu

- Dịch vụ bảo lãnh: chỉ áp dụng cho doanh nghiệp với các dịch vụ sau:+ Bảo lãnh dự thầu (xây lắp, cung cấp trang thiết bị, hàng hóa,…)

+ Bảo lãnh chất lượng sản phẩm theo Hợp đồng (chất lượng công trình, máy

móc thiết bị, hàng hóa, dịch vụ cung cấp,…)

Trang 31

+ Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng.

+ Bảo lãnh hoàn tiền ứng trước

+ Bảo lãnh thanh toán

+ Bảo lãnh vay vốn (vay vốn của tổ chức tín dụng, mua hàng trả chậm, ủythác xuất nhập khẩu, nhận tiền ứng trước phục vụ sản xuất kinh doanh, nhậnhàng gia công, làm đại lý,…)

- Dịch vụ hối đoái: có các dịch vụ sau: chuyển tiền trong nước và quốc tế, nhận sec nhờ thu, thanh toán kiều hối công ty, chuyển tiền qua Western Union

- Dịch vụ kinh doanh vàng: có các nghiệp vụ: hoán đổi, Swap,Option, giao ngay…

- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: có dịch vụ chuyển đổi ngoại tệ, đại lý thu đổingoại tệ và giao dịch ngoại tệ kỳ hạn

- Dịch vụ địa ốc: giới thiệu và quảng cáo về bất động sản, tư vấn trong muabán bất động sản, tư vấn về giá cả bất động sản, tư vấn về việc mở tài khoảnthanh toán các chi phí để hợp thức hóa nhà và đất ở, dịch vụ chi trả trong muabán bất động sản

- Chiết khấu chứng từ có giá: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đô thị

TP.HCM, công trái giáo dục, công trái xây dựng Tổ quốc

- Dịch vụ chuyển ngân vàng: nhận chuyển giao vàng giữa các địa phương

Hà Nội - Đà Nẵng – TP.HCM – Cần Thơ

- Dịch vụ ngân quỹ:

+ Thu đổi ngoại tệ theo quy định của NHNN với tỷ giá hợp lý

+ Dịch vụ chi trả hộ: gồm chi trả hộ lương cho cán bộ công nhân viên, chi

cổ tức cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế

+ Dịch vụ kiểm đếm tiền mặt tại chỗ cho các tổ chức hoặc cá nhân

+ Kiểm định và giữ hộ vàng

+ Kiểm đếm và xác định ngoại tệ thật, giả

- Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu (dành cho doanh nghiệp)

+ Thanh toán xuất khẩu: thông báo thư tín dụng, chuyển nhượng L/C, thanh toán L/C và thanh toán nhờ thu

+ Thanh toán nhập khẩu: chuyển tiền thanh toán bằng điện (TRR), pháthành L/C và nhờ thu

Trang 32

- Tiền gửi tiết kiệm (dành cho cá nhân): gồm có các loại có kỳ hạn, không

kỳ hạn, rút vốn linh hoạt, dự thưởng các chương trình…

Đó là những sản phẩm và dịch vụ của VAB, thể hiện sự lớn mạnh khôngngừng của ngân hàng trong sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ khác trong lĩnhvực này

Trang 33

CHƯƠNG 4:

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI VAB – CHI NHÁNH

CẦN THƠ

4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VAB CẦN THƠ

Bảng 4.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VAB

Tỷ suất LN 0,155 0,228 0,052

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của VAB CầnThơ luôn tăng trưởng ở mức cao Nếu như năm 2006 doanh thu chỉ đạt 14.816triệu đồng, thì đến năm 2007 tăng lên 50.243 triệu đồng, tức là tăng 239,11%.Năm 2008, đạt 153.650 triệu đồng tăng 205,81% so với năm 2007 Để có đượckết quả trên là nhờ sự cố gắng của Ban Giám Đốc và sự nỗ lực của đội ngũ nhânviên chi nhánh như tích cực tìm kiếm khách hàng, đa dạng hoá sản phẩm, dịch

vụ, cải tiến phong cách phục vụ ngày càng tốt hơn…Mặc khác, do nền kinh tếtrong năm 2008 lạm phát cao, các ngân hàng hầu như đều giảm số lượng chovay đối với các doanh nghiệp, vì thế thông qua hoạt động cho vay vàng củaVABCT mà các ngân hàng khác không có đã thu được nguồn doanh thu đáng kể

Về lợi nhuận đạt được, năm 2006 tuy chỉ mới thanh lập được một nămnhưng lợi nhuận cũng đạt 2.293 triệu đồng, sang năm 2007 lợi nhuận đạt 11.450triệu đồng tức là tăng 205,81% Năm 2008, lợi nhuận chỉ còn 8.018 triệu đồng

Trang 34

giảm 29,97% Nguyên nhận chính là do lạm phát tăng cao làm cho giá cả càc loạihàng hoá cũng như dịch vụ tăng đột biến dẫn đến chi phí tăng.

Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của VAB Cần Thơ trong giaiđoạn 2006 – 2008 diễn ra rất tốt Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng với sựquyết tâm của toàn bộ nhân viên của chi nhánh đã giúp chi nhánh đạt đượcnhững thành tích đáng kể và có những đóng góp tích cực cho toàn hệ thống ngânhàng Việt Á

4.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ KẾ HOẠCH NĂM NĂM 2008 – 2012 CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ

- Nâng cao năng lực tài chính, tăng vốn điều lệ, quy mô nguồn vốn, tổng tàisản, trong đó đảm bảo thực hiện lộ trình tăng vốn điều lệ theo quy định đến cuốinăm 2010 đạt 3000 tỷ đồng và đến cuối năm 2012 đạt 5000 tỷ đồng

- Tập trung mở rộng mạng lưới hoạt động tại các tỉnh, thành phố, các vùngkinh tế trọng điểm Phấn đấu đến năm 2010, mạng luới VAB đạt 120 điểm và cómặt tại tất cả các tỉnh, thành phố lớn trên cả nước

- Tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác với các định chế tài chính quốc

tế, các ngân hàng, các tập đoàn tài chính trong khu vực và trên thế giới, lựa chọnđối tác chiến lược nước ngoài để không chỉ hỗ trợ về tài chính mà quan trọnghơn là những cam kết hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng quản trị điều hànhcũng như giúp đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu pháttriển Tìm kiếm, đàm phán với các đối tác nước ngoài phù hợp với các tiêu chícủa ngân hàng để bán cổ phần

- Thực hiện đề án cấu trúc ngân hàng theo hướng chuyên môn hoá nhằmtăng hiệu quả công việc và chất lượng phục vụ khách hàng

4.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI VAB CẦN THƠ THEO TỪNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.3.1 Phương thức L/C

4.3.1.1 Tình hình hoạt động L/C xuất khẩu

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng phổ biếntrong thanh toán quốc tế, là hình thức nhận được sự tài trợ từ phía ngân hàngtrong quá trình thanh toán Đây là một phương thức thanh toán hữu hiệu nhằm

Trang 35

đạt đến sự thoả thuận có thể chấp nhận được trong giao dịch thương mại, mức

độ đảm bảo về thanh toán cùng với khả năng giúp đỡ về tài chính của ngân hàng

Ngày đăng: 23/05/2019, 06:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Dương Hữu Hạnh (2005). Thanh toán quốc tế và hối đoái – Các nguyên tắc và thực hành, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế và hối đoái – Các nguyên tắc và thực hành
Tác giả: Dương Hữu Hạnh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
3. TS.Trầm Thị Xuân Hương, PGS.TS Nguyễn Văn Dờn, PGS.TS Nguyễn Huy Hoàng, ThS. Nguyễn Quốc Anh, GV. Nguyễn Thanh Phong (2008). Thanh toán quốc tế, NXB Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toánquốc tế
Tác giả: TS.Trầm Thị Xuân Hương, PGS.TS Nguyễn Văn Dờn, PGS.TS Nguyễn Huy Hoàng, ThS. Nguyễn Quốc Anh, GV. Nguyễn Thanh Phong
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
Năm: 2008
4. PGS.TS Nguyễn Thị Quy (2003). Thanh toán quốc tế bằng L/C – các tranh chấp phát sinh và cách giải quyết, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Nguyễn Thị Quy (2003). "Thanh toán quốc tế bằng L/C – các tranhchấp phát sinh và cách giải quyết
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
5. PGS.TS Nguyễn Văn Tề (2000). Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, NXB Thống kê 6. PGS.TS Đinh Xuân Trình (1996). Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương, NXB Giáo dục – Trường đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế", NXB Thống kê6. PGS.TS Đinh Xuân Trình (1996). "Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoạithương
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Tề (2000). Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, NXB Thống kê 6. PGS.TS Đinh Xuân Trình
Nhà XB: NXB Thống kê6. PGS.TS Đinh Xuân Trình (1996). "Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoạithương
Năm: 1996
1. Nguyễn Hữu Đức. Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các ngân hàng TMCP, Tạp chí ngân hàng số 03 tháng 02 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Đức. "Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của cácngân hàng TMCP
2. (9/2007). Quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu, NHTMCP Việt Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w