UBND TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THANH TRA TỈNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúcCÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT HỘI THI “TÌM HIỂU KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ NGHIỆP VỤ THANH TRA
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THANH TRA TỈNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
HỘI THI
“TÌM HIỂU KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ NGHIỆP VỤ THANH TRA”
NGÀNH THANH TRA TỈNH QUẢNG NGÃI
Từ vai trò của công tác thanh tra đã chỉ ra mục đích của thanh tra (phát hiện sơ
hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân), phương pháp
công tác thanh tra (thận trọng, chặt chẽ, tuân theo pháp luật, xem xét toàn diện,
đến tận nơi, xem tận chỗ, lắng nghe đầy đủ, căn cứ vào pháp luật lẫn thực tiễn đánh giá, nhận định vấn đề).
3 Liên hệ thực tiễn
- Là tai, là mắt thì tai phải thính, mắt phải sáng (02 điểm);
Khi thanh tra phải xem xét thận trọng, tỉ mĩ tất cả hồ sơ tài liệu, xem xét thực tế,đánh giá, nhìn nhận vấn đề không chỉ có pháp luật mà phải biết xem xét thựctiễn, phải biết áp dụng pháp luật đó trong điều kiện thực tiễn cụ thể tại đối tượng
thanh tra, nơi thanh tra để có nhận xét, đánh giá thấu tình, đạt lý (02 điểm)
- Là bạn phải gần gũi chân tình (02 điểm)
Trang 2Khi làm nhiệm vụ thanh tra cần phải nghe báo cáo, giải trình đầy đủ từ các phíaliên quan, không được nghe một bên; phải tạo điều kiện cho các bên được giảitrình, không được gây khó khăn, không được cản trở hoạt động của đối tượng
thanh tra; (02 điểm)
- Phải chân tình trao đổi, phân tích chỉ ra cho đối tượng thanh tra thấy các sai màsửa chữa kịp thời chứ không phải cố tìm ra cái sai để trừng trị, thanh tra khôngphải là chỉ “vạch lá tìm sâu”; phải hướng dẫn đối tượng làm thế nào cho đúng,
cho tốt, phải động viên, cổ vũ, nhân rộng những việc làm đúng, làm tốt (02
điểm)
Câu 2
Bạn hãy cho biết lời Bác Hồ dạy: “Cán bộ thanh tra như cái gương cho người
ta soi mặt, gương mờ không soi được” vào thời điểm nào nào? Tại đâu? Bạn
hãy phân tích về lời dạy trên và việc vận dụng lời dạy đó vào thực tiễn rèn luyện cán bộ thanh tra trong tình hình hiện nay?
3 Liên hệ thực tiễn:
- Hiện nay tình trạng một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên suy thoái vềchính trị, đạo đức, lối sống, thậm chí là tham nhũng chưa được đẩy lùi Tìnhhình đó có tác động tiêu cực vào đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra về nhiều
mặt, đòi hỏi phải rất nỗ lực để vượt qua (02 điểm)
- Những người đang làm công tác thanh tra phải thấy rằng mình đang đượcĐảng và Nhà nước và nhân dân tin tưởng và giao phó, phải hết sức cố gắng rèn
luyện giữ mình xứng đáng với niềm tin đó (02 điểm)
Trang 3- Việc tu dưỡng, rèn luyện sửa chữa khuyết điểm, phát huy ưu điểm đối với cán
bộ thanh tra đòi hỏi cao hơn cán bộ khác là yêu cầu khách quan, là đòi hỏi tất
yếu của công việc, phải được thường xuyên thực hiện (02 điểm)
- Các cơ quan thanh tra trong tỉnh trước hết phải làm trong sạch nội bộ mình,phải làm gương sáng, phải là tập thể có uy tín, đáng tin cậy của Thủ trưởng cùng
Khi bàn về kiểm tra, kiểm soát, Bác Hồ đã huấn thị “…Kiểm soát khéo bao
nhiêu khuyết điểm lòi ra hết, hơn nữa kiểm soát khéo về sau khuyết điểm nhất định bớt đi.
Song, muốn kiểm soát có kết quả tốt, phải có hai điều, một là việc kiểm soát phải có hệ thống, phải thường làm Hai là người đi kiểm soát phải là người rất
có uy tín,
Kiểm soát thế nào?
Cố nhiên, không phải cứ ngồi trong phòng giấy mà chờ người ta báo cáo Mà phải đi tận nơi, xem tận chỗ… ”
Là người đang làm công tác thanh tra, bạn hãy nêu nhận thức của mình về lời dạy trên và việc vận dụng của bản thân vào công tác thanh tra.
Trả lời
1 Nhận thức
- Bác Hồ nhấn mạnh đến tầm quan trọng của công tác kiểm soát, trong đó cóthanh tra, là một khâu không thể thiếu trong quá trình lãnh đạo, quản lý của bất
kỳ cấp nào Bác cũng chỉ ra mục đích của thanh tra, kiểm soát là phòng ngừa vi
phạm, là làm cho khuyết điểm, vi phạm ngày càng được bớt đi (02 điểm)
- Bác đã chỉ ra nhân tố quyết định đến hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra,
để cho việc thanh tra mang lại kết quả tốt, đó là:
+ Phải có hệ thống: hệ thống về tổ chức, hệ thống nghiệp vụ (02 điểm)
+ Phải thường làm: thanh tra là công việc thường xuyên; không đợi đến khi xảy
ra vi phạm mới thanh tra mà phải làm thường xuyên để góp phần phòng ngừa
phát sinh sai phạm; (02 điểm)
+ Phẩm chất và năng lực của người được giao làm nhiệm vụ thanh tra: phải là
người có uy tín, phải là người có tâm, có tầm, được nhiều người biết đến, tin
tưởng, làm việc công tâm, khách quan (02 điểm)
- Bác cũng chỉ ra phương pháp công tác cụ thể của người làm nhiệm vụ thanh tralà: Không được quan liêu, giấy tờ; Phải đến tận nơi, xem tận chỗ; phải căn cứpháp luật nhưng cũng cần xem xét thấu đáo thực tiễn, đánh giá phải vừa thấu lý,
nhưng cũng đạt tình (02 điểm)
Trang 42 Liên hệ bản thân:
Trước hết mỗi cá nhân làm công tác thanh tra cần có nhận thức đúng về nghề, vềmục đích, ý nghĩa của công tác thanh tra để có phương pháp đúng, để thật sựlàm cho thanh tra trở thành công cụ hữu hiệu trong nâng cao hiệu quả quản lýnhà nước Phải quán triệt thanh tra là việc làm bình thường, được thực hiệnthường xuyên và là hoạt động không thể thiếu trong chu trình quản lý, để từ đó
có cách tiếp cận đúng trong thực hiện nhiệm vụ thanh tra (05 điểm)
Tiếp đến, để làm tốt công tác thanh tra, để trở thành một cán bộ thanh tra giỏi,mỗi cán bộ thanh tra cần rèn luyện bản thân, thường xuyên học tập, bồi dưỡng,trau dồi kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, xây dựng, vun đắp, giữ gìn uy tín của bảnthân với tổ chức mà đặc biệt là uy tín với nhân dân; luôn chú ý chống bệnh quan
liêu của bản thân (05 điểm)
Sau cùng, khi được giao thanh tra, thẩm tra, xác minh điều gì phải đảm bảo tuânthủ pháp luật, phải đi đến nơi, xem tận chỗ, lắng nghe đầy đủ ý kiến từ tất cả cácbên có liên quan; không được đưa ra nhận xét, đánh giá kết luận thiếu căn cứ
xác đáng đã được làm rõ (05 điểm)
Câu 4
Bác Hồ rất đặc biệt coi trọng việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo của
nhân dân, Bác dạy: “Đồng bào có oan ức mới khiếu nại, hoặc vì chưa hiểu rõ
chính sách của Đảng và Chính phủ mà khiếu nại Ta phải giải quyết nhanh, tốt thì đồng bào thấy rõ Đảng và Chính phủ quan tâm lo lắng đến quyền lợi của họ,
do đó mối quan hệ giữa Nhân dân với Đảng và Chính phủ càng được củng cố tốt hơn”.
Bạn nêu nhận thức lời dạy trên của Bác và liên hệ thực tế ở địa phương, ngành mình đang công tác về thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại của công dân.
Trả lời:
1 Nhận thức:
- Bác chỉ ra nguyên nhân khái quát dẫn đến khiếu nại là vì oan ức, quyền lợi íchhợp pháp bị thiệt hại, bị xâm phạm nhưng chưa được pháp luật đảm bảo, hoặc là
vì thiếu thông tin, nhận thức còn hạn chế, chưa hiểu rõ chính sách, pháp luật nên
khiếu nại (02 điểm)
Điều này có ý nghĩa thực tiễn là quá trình xác minh phải tìm ra và kết luận đúngnguyên nhân phát sinh khiếu nại mới có giải pháp đúng giải quyết vụ khiếu nại
đó và qua đó mà có biện pháp phòng ngừa chung để tránh phát sinh những khiếu
nại tương tự (02 điểm)
- Bác chỉ ra yêu cầu trong công tác giải quyết khiếu nại là: phải kịp thời, chính
xác (nhanh và tốt); Bác cũng dạy: “phải làm cho nghiêm chỉnh, cho kịp thời,
làm sớm chừng nào, hay chừng ấy” Huấn thị của Bác hiện nay đã được thể
hiện cụ thể trong trong nguyên tắc giải quyết khiếu nại theo Luật Khiếu nại năm
2011 là “tuân theo pháp luật, bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp
thời” (02 điểm)
Trang 5- Giải quyết có nhanh, có tốt thì hiệu quả của việc giải quyết mới cao, dưới góc
độ của chính quyền thì qua đó có thể kịp thời nhận thấy các thiếu sót, hạn chếtrong chủ trương, chính sách, pháp luật để khắc phục, hoàn thiện; dưới góc độcủa người dân thì qua đó cũng góp phần phát huy được 1 cách hiệu quả sự tham
gia trực tiếp của người dân vào quản lý nhà nước (02 điểm)
- Bác chỉ ra ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xem xét giải quyết khiếu nại làcủng cố lòng tin, mối quan hệ máu thịt giữa Nhân dân với Đảng và Nhà nước
ức hoặc không hiểu rõ chính sách pháp luật) (05 điểm)
- Việc giải quyết khiếu nại: tuy đã có nhiều bước tiến bộ như thể chế đã hoànthiện, quy trình nghiệp vụ đã rõ ràng, việc giải quyết công khai, dân chủ hơntrước; nhưng vẫn còn một số hạn chế cần lưu ý khắc phục: đã nhanh và tốt chưa(đúng hạn, chính xác), giải quyết còn nhiều trường hợp trễ hạn, chất lượng giảiquyết có lúc, có nơi còn chưa tốt; chưa xem trọng việc củng cố niềm tin giữa
dân với Đảng, chính quyền qua công tác giải quyết khiếu nại… (05 điểm)
Câu 5.
Ngay trong những ngày đầu thành lập chính quyền Cách mạng, Bác Hồ đã
chỉ đạo: “Muốn cho dân yêu, muốn được lòng dân, việc gì có lợi cho dân phải
hết sức làm, việc gì có hại cho dân phải hết sức tránh Phải chú ý giải quyết hết các vấn đề dầu khó đến đâu mặc lòng, những vấn đề quan hệ tới đời sống của dân Phải chấp đơn, phải xử kiện cho dân mỗi khi người ta đem tới”
Bạn hãy phân tích lời dạy đó dưới góc độ của người làm nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và liên hệ thực tiễn nhiệm vụ hàng ngày bạn đang làm có liên quan đến công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của nhân dân.
Trả lời:
1 Phân tích dưới góc độ người làm nhiệm vụ thanh tra:
- Lời dạy của Bác là lời huấn thị cho những ai làm cán bộ, làm công bộc củadân: làm cán bộ phải phấn đấu cho được dân yêu, dân quí; muốn dân yêu, dânquý thì người cán bộ phải vì dân, phục vụ nhân dân; luôn phải có tư duy và hànhđộng vì lợi ích của người dân, tránh những suy nghĩ, việc làm xâm phạm đến
quyền, lợi ích hợp pháp của người dân (02 điểm)
Trang 6- Bác cũng nói lên vai trò quan trọng của mối quan hệ chính quyền với nhândân Chính quyền phải phục vụ nhân dân, vì lợi ích chính đáng và hợp pháp của
người dân mà hành động (02 điểm)
- Bác cũng đã chỉ rõ thái độ làm việc của chính quyền với nhân dân là phải tránh
quyết nhanh chóng, không được thoái thác (02 điểm)
2 Liên hệ thực tiễn: (15 điểm)
- Phải làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân thì nhân dânmới tin tưởng chế độ, mới yêu quý cán bộ Và ngược lại, muốn được dân yêu
quý thì phải chú ý giải quyết quyền, lợi ích hợp pháp của dân (05 điểm)
- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng thường gặp khó khăn, phức tạp nhưkhó khăn trong việc thẩm tra, xác minh tìm ra sự thật, va chạm với đồng chí, bạn
bè, người thân vì những lời nói thẳng Nhưng sứ mệnh chân chính nhất củangười làm thanh tra phải làm hết sức mình vì sự thật, vì công lý và vì nhân dân
Trả lời
1 Phân tích:
Hoạt động thanh tra có đồng thời nhiều mục đích; có thể khái quát thành 4 mụcđích chính như sau:
- Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách; (02 điểm)
- Phát huy nhân tố tích cực; khắc phục khuyết điểm, phòng ngừa vi phạm; (02
điểm)
- Phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; (02 điểm)
- Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
cá nhân (02 điểm)
Trang 7Bốn mục đích cơ bản trên phải chú ý, coi trọng đồng thời trong công tác thanhtra, không được xem nhẹ, bỏ qua bất kỳ mục đích nào Nhận thức không đúng,không đầy đủ mục đích thanh tra dẫn đến ảnh hưởng trong nhiều khâu trongcông tác thanh tra như: chọn bố trí cán bộ bố trí làm công tác thanh tra; chỉ đạotiến hành thanh tra, phương pháp, phong cách cán bộ thanh tra; việc ra kết luậnthanh tra và chỉ đạo thực hiện kết luận thanh tra; làm giảm hiệu lực, hiệu quả
công tác thanh tra (02 điểm)
2 Liên hệ thực tiễn:
- Bạn, nơi bạn công tác, đơn vị, địa phương bạn đã nhận thức đúng về hoạt độngthanh tra, về mục đích của thanh tra chưa?
Thực tiễn nhận thức của nhiều người, của một bộ phận cán bộ thanh tra và người
có thẩm quyền chưa hiểu đầy đủ mục đích hoạt động thanh tra, nên một bộ phậnkhông nhỏ trong xã hội có thái độ dị ứng với công tác thanh tra, xem thanh tranhư công cụ đi tìm kiếm sai phạm cụ thể của đối tượng thanh tra để trùng phạt là
chủ yếu (05 điểm)
- Vấn đề phát huy nhân tố tích cực để nhân rộng, phát hiện và kiến nghị hoànthiện cơ chế, chính sách qua thanh tra ở nơi bạn công tác, đơn vị, địa phươngbạn được thực hiện tốt chưa?
Thực tế cho thấy vẫn còn một bộ phận cán bộ thanh tra, người được cử làmnhiệm vụ thanh tra không đủ khả năng, chưa ngang tầm nhiệm vụ được giao;nhất là tầm phát hiện những nhân tố mới tích cực để phát huy, phát hiện sơ hở,hạn chế trong cơ chế, chính sách, pháp luật để kiến nghị sửa đổi còn rất hạn chế
(05 điểm)
- Biện pháp khắc phục chủ yếu là: Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về thanh tra(xây dựng chiến lược phát triển ngành thanh tra, sửa đổi luật thanh tra; tiêuchuẩn, chế độ cho người làm nhiệm vụ thanh tra); đẩy mạnh tuyên truyền rộngrãi nâng cao nhận thức về mục đích hoạt động thanh tra; chú trọng đào tạo, bồidưỡng xây dựng đội ngũ thanh tra ngày càng nâng tầm theo yêu cầu nhiệmvụ;tăng cường kỷ cương, kỷ luật và sự giám sát của nhân dân đối với công tác
thanh tra và người làm nhiệm vụ thanh tra (05 điểm)
Câu 7.
Bạn hãy phân tích chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước theo Điều 5 Luật Thanh tra năm 2010 Liên hệ thực tiễn nới bạn đang công tác và nêu hướng khắc phục những hạn chế nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng của cơ quan thanh tra nơi bạn công tác.
Trả lời:
1 Phân tích chức năng:
Có hai nhóm chức năng chủ yếu:
- Chức năng thực hiện và giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản
lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng (05 điểm)
Trang 8Ví dụ: Thanh tra huyện vừa thực hiện, vừa giúp UBND huyện, Chủ tịch UBNDhuyện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng trên địa bàn huyện Thanh tra Sở vừa thực hiện, vừagiúp Giám đốc sở quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý, điều hành của Giámđốc sở Công tác quản lý nhà nước bao gồm: Ban hành cơ chế (ở cấp địa phương
là các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND về thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng); tuyên truyền, hướng dẫn thựchiện, tổng hợp báo cáo, sơ kết, tổng kết, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phápluật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
- Chức năng trực tiếp làm nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật Trực tiếp tiến hành thanhtra (theo kế hoạch được Thủ trưởng cùng cấp phê duyệt hoặc thanh tra đột xuất);giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc thẩm tra, xác minh khiếu nại,
tố cáo khi được Thủ trưởng cùng cấp giao; thực hiện công tác phòng, chống
tham nhũng trong cơ quan, đơn vị mình (05 điểm)
2 Liên hệ thực tiễn: (15 điểm)
- Cơ quan, đơn vị bạn công tác thực hiện chức năng quản lý nhà nước thế nào?
Ưu điểm ra sao, đâu là tồn tại hạn chế, biện pháp khắc phục ra sao?
- Cơ quan, đơn vị bạn công tác thực hiện chức năng trực tiếp làm nhiệm vụthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thế nào? Ưuđiểm ra sao, đâu là tồn tại hạn chế, biện pháp khắc phục ra sao?
Gợi ý: còn một số cơ quan thanh tra chưa làm tốt đồng thời cả hai nhiệm vụ; chútrọng nhiều đến chức năng trực tiếp; chưa chú ý đúng mức đến công tác quản lýnhà nước về lĩnh vực Trong khi đó nếu làm tốt chức năng quản lý nhà nước về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng là huy độngđược sức mạnh đông đảo để đưa pháp luật vào trong cuộc sống Trong thời gianđến cần phải chú trọng đặc biệt đến công tác tuyên truyền pháp luật về khiếunại, tố cáo và phòng chống tham nhũng cho cán bộ và nhân dân và thanh tratrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, nên coi đây là khâu đột phá đểgóp phần phòng ngừa phát sinh khiếu nại, tố cáo và tham nhũng Qua đó sẽ gópphần thúc đẩy việc giải quyết kịp thời công việc của người dân, tăng cường côngkhai minh bạch và trách nhiệm giải trình, khiến nhân dân sẽ ủng hộ chúng ta,yêu mến chúng ta
Câu 8.
Bạn hãy phân tích các nguyên tắc hoạt động thanh tra theo Điều 7 Luật Thanh tra năm 2010 Bạn hãy so sánh với các nguyên tắc hoạt động thanh tra theo Pháp lệnh Thanh tra 1990 và theo bạn công tác thanh tra có nên đề nghị bổ sung thêm nguyên tắc nào nữa không? Nếu có thì giải thích lý do? Trả lời:
1 Nguyên tắc hoạt động
Trang 9Có hai nhóm nguyên tắc: (03 điểm)
- Nhóm kế thừa theo Pháp lệnh thanh tra năm 1990: Hoạt động thanh tra tuântheo pháp luật; đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời
- Nhóm mới bổ sung: Không trùng lắp về phạm vi, nội dung, đối tượng, thờigian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cảntrở hoạt động bình thường của cơ quan tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
+ Tuân theo pháp luật: nguyên tắc hoạt động chung của các cơ quan nhà nước,
của cán bộ, công chức: chỉ làm những gì pháp luật cho phép Mục đích củanguyên tắc này là nhằm đảm bảo tính pháp chế xuyên suốt trong hoạt động
thanh tra (03 điểm)
+ Đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời: chính xác trong
việc áp dụng pháp luật; khách quan trong đánh giá, nhận định, phản ánh đúng sựthật, không thiên lệch và bóp méo sự thật; hoạt động thanh tra phải được tiếnhành một cách công khai; dân chủ trong quá trình thanh tra, dân chủ giữa cácthành viên đoàn thanh tra, dân chủ giữa đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra;
kịp thời trong thanh tra, trong phát hiện xử lý vi phạm, trong kết luận (03 điểm)
+ Không trùng lắp về phạm vi, nội dung, đối tượng, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra: nguyên tắc này điều chỉnh trong
hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, nhằm đảm bảo không
xảy ra tình trạng trùng lắp, chồng chéo (03 điểm)
+ Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra: đây là một nguyên tắc quan trọng thể hiện quan điểm mới
về hoạt động thanh tra, bảo đảm không được gây phiền hà, sách nhiễu cản trở
đến hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra (03 điểm)
Nhóm nguyên tắc mới bổ sung có tính chất xử lý tình thế tác nghiệp, không điềuchỉnh bản chất cốt lõi của công tác thanh tra Nếu một hệ thống pháp luật đồng
bộ, phân công nhiệm vụ thanh tra đã rõ ràng thì không có việc xảy ra chồngchéo, trùng lắp từ trong cơ chế Pháp luật đã rõ ràng thì dĩ nhiên hoạt động thanhtra tuân theo pháp luật thì làm sao còn có việc cản trở hoạt động bình thườngcủa đối tượng thanh tra mà phải đưa nó thành nguyên tắc Việc đưa ra yêu cầukhông làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan tổ chức, cá nhân là đốitượng thanh tra thành nguyên tắc vô hình trung đã gây ra cảm xúc thiếu tích cực
đối với công tác thanh tra (05 điểm)
2 Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 quy định: “Hoạt động thanh tra chỉ tuân theo
pháp luật, đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra” Như vậy, Luật Thanh tra 2010 đã thay “Hoạt động thanh tra chỉ tuân theo pháp luật” thành “Hoạt động thanh tra tuân theo pháp luật” là
vì địa vị cơ quan thanh tra vẫn là cơ quan chuyên môn thuộc hệ thống cơ quanhành chính nên phải chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quanquản lý nhà nước cùng cấp Đây cùng là vấn đề cần đặt ra cần xem xét thấuđáo trong việc xác định địa vị pháp lý của cơ quan thanh tra trong việc sửa đổi
Luật Thanh tra sắp đến (05 điểm)
Trang 10Câu 9.
Bạn hãy trình bày các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra quy định tại Điều 13 Luật Thanh tra 2010 Bạn đã từng chứng kiến hoặc trực tiếp trải nghiệm hành vi vi phạm nào của các điều cấm trên từ phía đối tượng thanh tra hay chưa? Nếu có bạn hãy chia sẻ với đồng nghiệp để góp phần nâng cao ý thức phòng tránh, bảo vệ người làm nhiệm vụ thanh tra trong tình hình hiện nay.
Trả lời:
1 Trình bày đủ 9 hành vi bị nghiêm cấm (18 điểm).
1.1 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra.
1.2 Thanh tra không đúng thẩm quyền, phạm vi, nội dung thanh tra được giao 1.3 Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kết luận sai sự thật; quyết định, xử lý trái pháp luật; bao che cho cơ quan,
1.7 Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ thanh tra.
1.8 Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
1.9 Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.
2 Trình bày theo thực tế của người trả lời Yêu cầu trả lời việc cụ thể thực tiễn;cho phép đổi tên người, tên cơ quan của đối tượng trong câu chuyện kể; không
bịa ra câu chuyện không có thật để trình bày (07 điểm)
Câu 10.
Bạn hãy trình bày, phân tích mối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh, Chánh thanh tra tỉnh với cơ quan Thanh tra sở, Thanh tra huyện theo Luật Thanh tra 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Theo bạn Thanh tra tỉnh trong thời gian tới cần làm gì để tăng cường hơn nữa mối quan hệ đó.
Trả lời:
1 Mối quan hệ:
1.1 Về công tác chuyên môn:
- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nướccủa UBND tỉnh Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh
Trang 11tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, Thanh tra sở (02 điểm)
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chươngtrình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh, Thanh tra sở; Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, nội dung, đối
tượng, thời gian thanh tra giữa Thanh tra sở với Thanh tra huyện; (02 điểm)
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lýsau thanh tra của, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh khi cần thiết; (02 điểm)
- Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chánh thanh tra sở, Chánh Thanh trahuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn chức danh Chánh Thanh tra, Phó
Chánh thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra huyện huyện; (02
điểm)
- Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, tổchức hữu quan trong việc xác định cơ cấu, tổ chức, biên chế, chế độ, chính sách
đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện (02 điểm)
- Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanhtra sở, Chánh Thanh tra huyện và các chức danh thanh tra; tham gia ý kiến thỏathuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh
tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (02 điểm)
(Điều 21 và Điều 22 Luật Thanh tra; Điều 11 Nghị định 86 và Thông tư liên
tịch số 03/2015/TTLT-TTCP-BNV) (02 điểm)
1.3 Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng về chuyên môn cho Thanh tra
sở, Thanh tra huyện (02 điểm)
2 Kiến nghị đối với Thanh tra tỉnh để tăng cường mối quan hệ với Thanh tra sở,
Thanh tra huyện (05 điểm).
Câu 11.
Khiếu nại, tố cáo được ghi nhận là quyền cơ bản của công dân trong các bản Hiến pháp nước ta; bạn hãy chỉ ra cụ thể các điều ghi nhận quyền này trong các bản Hiến pháp đó? Bạn hãy chỉ ra giữa khiếu nại và tố cáo khác nhau như thế nào về các khía cạnh: Chủ thể thực hiện quyền; mục đích hướng đến của chủ thể khi thực hiện quyền và thẩm quyền giải quyết ?
Trang 12Trả lời:
1 Quyền khiếu nại, tố cáo qua các bản Hiến pháp
Hiến Pháp năm 1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta chưa có điều khoản cụthể nào quy định quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, song thể chế dân chủ mà
Hiến pháp này tạo dựng nên (ghi nhận quyền và tự do cơ bản của công dân,
đồng thời quy định tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam) đã là nền tảng cơ bản hình thành quyền khiếu nại, tố cáo của công dân trên
thực tế Và thực tế là ngày 23/11/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số64/SL thành lập Ban Thanh tra đặc biệt đã xác định một trong những nhiệm vụcủa Ban Thanh tra đặc biệt là nhận và giải quyết các đơn khiếu nại của nhân
bộ, nhân viên cơ quan nhà nước Các khiếu nại, tố cáo cần phải được xem xét
và giải quyết nhanh chóng Người bị thiệt hại do những việc làm trái pháp luật
gây ra có quyền được bồi thường” (03 điểm)
Điều 73, Hiến pháp 1980 (03 điểm) và Điều 74, Hiến pháp 1992 (03 điểm) đều
ghi nhận: “Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào Việc khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan nhà nước xem xét và giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân phải được kịp thời xử lý nghiêm minh Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất và phục hồi danh
dự Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, quyền tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác”.
Đến Hiến pháp năm 2013, tại Điều 30 trong Chương II (Quyền con người,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) quy định: “1 Mọi người có quyền
khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân 2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật 3 Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng
quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.” (03 điểm)
2 Phân biệt khiếu nại, tố cáo:
- Về chủ thể: công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức có quyền khiếu
nại; chỉ công dân mới có quyền tố cáo (02 điểm)
- Mục đích: khiếu nại là để bảo vệ quyền và lợi ích trực tiếp của người khiếunại; tố cáo mục đích trước hết là để xử lý hành vi vi phạm pháp luật, sau đó là
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, xã hội, của người khác (02 điểm)
Trang 13- Thẩm quyền giải quyết:
+ Xuất phát từ mục đích, yêu cầu của công tác giải quyết khiếu nại đã dẫn đếnnguyên tắc xác định thẩm quyền trong giải quyết khiếu nại là phải đảm bảonhanh chóng, kịp thời khắc phục các quyết định hành chính, hành vi hành chính
bị khiếu nại để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, do đó xácđịnh thẩm quyền giải quyết khiếu nại gắn với hành vi hành chính, quyết định
hành chính bị khiếu nại (khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
của cơ quan, người có thẩm quyền trong cơ quan nào thì người đứng đầu cơ
quan đó giải quyết lần đầu) (03 điểm)
+ Đối với tố cáo, để mục đích tố cáo đạt được, đảm bảo việc xử lý hành vi viphạm pháp luật mang tính khả thi, việc xác định thẩm quyền dựa trên nguyên tắctheo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc thẩm quyền quản lý cán bộ,
công chức, viên chức bị tố cáo (Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải
quyết) (03 điểm)
Câu 12.
Có nhận định cho rằng: việc tiếp công dân của Thủ trưởng cơ quan nhà nước phải gắn với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan nhà nước do mình quản lý Bạn hiểu nội dung này như thế nào? Theo bạn nội dung này cần được áp dụng cụ thể ra sao ở cơ quan, đơn vị nơi bạn công tác?
Trả lời:
1 Nhận thức:
Việc gắn với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và chỉ đạo,đôn đốc Thủ trưởng cấp dưới giải quyết khiếu nại, tố cáo là nhằm nâng cao hiệuquả của công tác tiếp dân, củng cố lòng tin, mối quan hệ giữa người dân với
chính quyền Thể hiện ở một các khía cạnh sau: (03 điểm)
- Tiếp để lắng nghe, tiếp nhận đầy đủ khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh củacông dân, từ đó có thể phát hiện các sai sót trong quản lý để kịp thời khắc phục,
chấn chỉnh (02 điểm)
- Tiếp nhận đầy đủ và giải quyết kịp thời, nhanh chóng các khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của mình, góp phần đảm bảo việc thựchiện các quyền của người dân, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
(02 điểm)
- Giám sát, theo dõi, đôn đốc trách nhiệm của Thủ trưởng cấp dưới trong tiếpnhận, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người dân để:giải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc của người dân; có biện pháp chấn chỉnh
Trang 14kịp thời trách nhiệm của cấp dưới, tăng cường công khai minh bạch trong hoạt
động của cơ quan, nâng cao năng lực quản lý, điều hành (03 điểm)
2 Liên hệ áp dụng cụ thể tại cơ quan, đơn vị:
- Phải tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phảnánh như thế nào (việc tổ chức tiếp công dân, trách nhiệm tiếp công dân, bố trí
cán bộ tiếp công dân, phong cách và thái độ của người tiếp công dân) (05 điểm)
- Giải quyết, xử lý ra sao đối với các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộcthẩm quyền (việc tiếp nhận, hướng dẫn công dân thực hiện quyền, việc thụ lý,
giải quyết các nội dung thuộc thẩm quyền) (05 điểm)
- Việc theo dõi và đôn đốc, nhắc nhở trách nhiệm Thủ trưởng cấp dưới như thếnào (tổ chức việc theo dõi, đôn đốc cấp dưới; chỉ đạo cấp dưới giải quyết theothẩm quyền; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cấp dưới; xử lý
trách nhiệm ) (05 điểm)
Câu 13.
Bạn hãy nêu cụ thể đối tượng của khiếu nại hành chính là gì? Kết luận thanh tra của Chánh Thanh tra huyện (hoặc Kết luận thanh tra của Chánh Thanh tra sở) có phải là đối tượng của khiếu nại hành chính không? Tại sao?
Trả lời:
1 Căn cứ Điều 2, Điều 11 Luật Khiếu nại 2011 và Điều 1 Nghị quyết02/2011/NQ-HĐTP ngày 29/7/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Tố tụng hành chính năm 2010: (01 điểm)
- Quyết định hành chính thuộc đối tượng khiếu nại, khởi kiện hành chính là
văn bản được thể hiện dưới hình thức quyết định hoặc dưới hình thức khác nhưthông báo, kết luận, công văn do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chứckhác hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức đó ban hành có chứađựng nội dung của quyết định hành chính được áp dụng một lần đối với mộthoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hànhchính mà người khiếu nại, khởi kiện cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình
bị xâm phạm (trừ những văn bản thông báo của cơ quan, tổ chức hoặc người có
thẩm quyền của cơ quan, tổ chức trong việc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức
bổ sung, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc giải quyết, xử lý vụ việc
cụ thể theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó; quyết định hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng,
an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định) (05 điểm)
- Hành vi hành chính thuộc đối tượng khiếu nại, khởi kiện hành chính là hành
vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có
Trang 15thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ,
công vụ theo quy định của pháp luật (trừ những hành vi hành chính trong nội bộ
cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính
phủ quy định) (05 điểm)
- Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức,viên chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức (04 điểm)
2 Để kết luận thanh tra trở thành đối tượng khiếu nại thì phải thỏa mãn các đặcđiểm của đối tượng khiếu nại: quyết định hành chính hoặc hành vi hành chínhtác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, và quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính đó không rơi vào các trường hợp loại trừ
theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2010 (05 điểm)
Trước hết, căn cứ theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố tụng hành chínhthì kết luận thanh tra là quyết định hành chính Tuy nhiên kết luận thanh trakhông phải lúc nào cũng trở thành đối tượng khiếu nại Kết luận thanh tra sẽ làđối tượng khiếu nại nếu tác động trực tiếp đến cá nhân, tổ chức không có mốiquan hệ phụ thuộc về mặt tổ chức đối với Giám đốc Sở và UBND huyện, Chủtịch UBND huyện; nhưng sẽ không phải là đối tượng khiếu nại trong trường hợpkết luận trách nhiệm của cấp dưới, của cá nhân, tổ chức phụ thuộc về mặt tổchức đối với Giám đốc Sở và UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện Ví dụ: kếtluận thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực quản lý, khai thác khoángsản trên địa bàn huyện X của Chánh Thanh tra huyện X, trong đó có kết luận cácsai phạm của Chủ tịch UBND xã Y (thuộc huyện X) và Doanh nghiệp tư nhân
A Nếu không đồng ý với kết luận, Doanh nghiệp A có quyền khiếu nại ChánhThanh tra huyện X Tuy nhiên Chủ tịch UBND xã Y không có quyền khiếu nạikết luận thanh tra, bởi đây là quyết định hành chính trong chỉ đạo, điều hành của
cơ quan cấp trên đối với cấp dưới, là quan hệ mệnh lệnh, phục tùng (05 điểm)
Trang 16- Nhờ luật sư, trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật
sư, trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước (01 điểm)
- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp đểngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu
nại (01 điểm)
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ
đó (01 điểm)
- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải
quyết khiếu nại (01 điểm)
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật (01 điểm)
- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của
Luật tố tụng hành chính (01 điểm)
- Rút khiếu nại (01 điểm)
2 Các quyền mới so với Luật Khiếu nại, tố cáo 1998 và bình luận:
- Nhờ luật sư, trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật
sư, trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
(01 điểm)
Trước đây, người khiếu nại chỉ có quyền “nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật
trong quá trình khiếu nại” thì nay ngoài quyền này họ còn được “ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình” Quy định này
giúp cho người khiếu nại (vốn là bên yếu thế và ít hiểu biết về pháp luật hơn so
với một bên là cơ quan nhà nước) bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của
mình Đồng thời cũng góp phần làm tăng cường trách nhiệm và tính tuân thủpháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quanquản lý nhà nước, phát huy dân chủ và bảo đảm khách quan, công bằng và hiệu
quả trong hoạt động giải quyết khiếu nại hành chính (02 điểm)
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối
thoại (01 điểm)
Trang 17Nhằm tăng cường dân chủ, công khai trong giải quyết khiếu nại Luật Khiếu nại
2011 quy định thủ tục đối thoại trong giải quyết lần 1 là bắt buộc nếu giải quyếtkhác yêu cầu của người khiếu nại, lần 2 là mọi trường hợp phải đối thoại, và đốithoại là 1 khâu quan trọng trong quá trình giải quyết Bổ sung quyền này nhằmtạo thuận lợi cho người khiếu nại (trực tiếp tham gia hoặc ủy quyền ngay từ đầu
khi khiếu nại hoặc chỉ ủy quyền ở giai đoạn tham gia đối thoại) (01 điểm)
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếunại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước
(01 điểm)
Quy định mới này rất quan trọng giúp người khiếu nại tiếp cận với các thông tinliên quan đến việc giải quyết khiếu nại, từ đó dễ dàng hơn trong việc thực hiệnquyền, tránh được các cản trở từ phía các cơ quan nhà nước; đồng thời thúc đẩycông khai, dân chủ và trách nhiệm giải trình trong giải quyết khiếu nại; tạo thuậnlợi cho người khiếu nại trong bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; giúp cho
việc kết luận, giải quyết khiếu nại được chính xác, đúng pháp luật (01 điểm)
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin,tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mìnhtrong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết
khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước (01 điểm)
Tạo thuận lợi cho người khiếu nại trong việc tiếp cận các thông tin, trong bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của mình; tạo thuận lợi cho việc giải quyết khiếu nại;
thúc đẩy công khai, dân chủ trong các cơ quan nhà nước (01 điểm)
- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp đểngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu
Trả lời:
Nhận định này là sai (05 điểm) vì:
Trang 18Theo quy định tại các Điều: 5, 10, 31, 40, 54, 56 của Luật Khiếu nại, người giảiquyết khiếu nại có thể giải quyết xong 01 vụ khiếu nại thuộc thẩm quyền bằng
các phương thức sau: (nêu đầy đủ căn cứ được 05 điểm)
- Rà soát quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, nếu thấy saisót thì đính chính, cải sửa hoặc thu hồi, hủy bỏ ngay Khi đó quyền lợi ngườikhiếu nại được đảm bảo nên kết thúc khiếu nại, vụ khiếu nại đã được giải quyết
xong mà không cần ban hành quyết định giải quyết (05 điểm)
- Rà soát quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại nếu thấy banhành, thực hiện đã đúng pháp luật thì mời người khiếu nại để giải thích chínhsách, pháp luật Trường hợp qua giải thích mà người khiếu nại đã hiểu rõ, đồngtình với chủ trương chính sách và kết thúc, rút khiếu nại thì vụ việc cũng đã
được giải quyết mà không cần phải ban hành quyết định giải quyết (05 điểm)
- Trường hợp đã thụ lý khiếu nại, nhưng vì lý do thay đổi về nhận thức chínhsách, pháp luật, người khiếu nại chấp hành quyết định hành chính, hành vi hànhchính và rút khiếu nại, đã quá thời hạn nhưng không khiếu nại lại thì vụ việc
cũng kết thúc mà không phải ban hành quyết định giải quyết khiếu nại (05
điểm)
Câu 16.
Có ý kiến cho rằng: việc giải quyết tố cáo về các hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ công vụ của cán bộ, công chức luôn phải có kết luận về nội dung tố cáo của người có thẩm quyền giải quyết Theo bạn nhận định này đúng hay sai, tại sao?
Trả lời:
Nhận định này là sai (10 điểm)
Căn cứ theo quy định tại các Điều: 4, 18, 24 của Luật Tố cáo thì việc giải quyết
tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ công vụ của cán bộ,
công chức được tiến hành theo trình tự sau:
1 Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;
2 Xác minh nội dung tố cáo;
3 Kết luận nội dung tố cáo;
4 Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;
5 Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tốcáo
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư 06/2013/TT-TTCPngày 30/9/2013 quy định quy trình giải quyết tố cáo thì trong trường hợp người
tố cáo xin rút nội dung tố cáo và xét thấy việc rút tố cáo là có căn cứ thì ngườigiải quyết tố cáo không xem xét, giải quyết nội dung tố cáo đó Khi đó người
giải quyết tố cáo không phải ban hành kết luận về nội dung tố cáo (15 điểm)
Trang 19Câu 17.
Bạn hiểu thế nào là chứng cứ trong giải quyết khiếu nại, tố cáo Trình bày các phương pháp thu thập chứng cứ chủ yếu theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo hiện nay? Bạn có kiến nghị gì để hoàn thiện pháp luật về vấn đề này?
Trả lời:
1 Hiểu theo nghĩa chung nhất, “Chứng cứ là tài liệu, bằng chứng dùng để đánh
giá đúng, sai” Chứng cứ trong giải quyết khiếu nại, tố cáo là những gì có thật,
được thu thập theo trình tự, thủ tục do Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các vănbản hướng dẫn thi hành quy định mà cơ quan có thẩm quyền sử dụng làm căn cứ
để đánh giá, nhận định về tính đúng, sai và những tình tiết khác cần thiết choviệc kết luận, giải quyết đúng đắn khiếu nại, tố cáo Theo đó, cũng như chứng
cứ nói chung, chứng cứ trong giải quyết khiếu nại, tố cáo có các đặc điểm: (02
điểm)
- Chứng cứ phải có tính khách quan: là những gì có thật, phản ánh trung thực
hiện trạng, thực tế khách quan (02 điểm)
- Chứng cứ phải liên quan đến vụ việc cần thẩm tra, xác minh: có mối liên hệkhách quan cơ bản với sự kiện cần thẩm tra, xác minh (một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp) (02 điểm)
- Chứng cứ phải được rút ra, được thu thập bằng các biện pháp theo đúng quyđịnh của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành (tính
hợp pháp) (02 điểm)
2 Các biện pháp thu thập chứng cứ được quy định tại Điều 29, 30 Luật Khiếunại, Điều 11, 22 Luật Tố cáo và Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013,
Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ: (nêu
được căn cứ pháp lý được 01 điểm)
- Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại nơi phát sinh sự việc (01 điểm)
- Làm việc với người khiếu nại, người tố cáo, người bị khiếu nại, người bị tốcáo, nhân chứng, người có liên quan để thu thập, yêu cầu cung cấp thông tin,
bằng chứng (01 điểm)
- Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, người tố cáo, người bị tố cáo, các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản về nội dung liên
quan khiếu nại, tố cáo (01 điểm)
- Trưng cầu giám định (01 điểm)
3 Hiện nay, thể chế về công tác của ngành đã được Thanh tra Chính phủ hoànthiện, nhất là các quy trình và biện pháp nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo, trong đó có các biện pháp thu thập chứng cứ trong giải quyết khiếunại, tố cáo, nhờ đó đã tạo thuận lợi cho hoạt động thẩm tra, xác minh, thu thập,đánh giá chứng cứ của người giải quyết khiếu nại, tố cáo Tuy nhiên, việc thuthập chứng cứ hiện nay vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc như:
Trang 20- Sự không hợp tác của nhân chứng, của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan trong cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ Trong khi chưa có quy định cụthể về xử lý trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức chậm cung cấp thông tin, tàiliệu hoặc giải trình theo yêu cầu của người xác minh Điều này làm ảnh hưởngđến tiến độ và chất lượng của công tác xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Vấn đề thu thập và đánh giá chứng cứ là băng ghi âm, ghi hình trong giải quyết
khiếu nại, tố cáo hiện chưa có quy định cụ thể (02 điểm)
- Vấn đề xác minh, thu thập chứng cứ liên quan đến hồ sơ địa chính, quá trìnhquản lý sử dụng đất đai nhiều trường hợp rất khó khăn, mất nhiều thời gian,công sức nhưng chất lượng chứng cứ không cao, nhiều trường hợp không đảmbảo yếu tố pháp lý Nguyên nhân do những bất cập, tồn tại, hạn chế của lịch sửquản lý đất đai trước đây để lại làm cho hồ sơ địa chính chất lượng thấp, hoặc
không có hồ sơ địa chính… (02 điểm)
Kiến nghị, đề xuất: (04 điểm)
- Ban hành quy định cụ thể về xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quankhông hợp tác cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng và giải trình theo yêu cầucủa người xác minh, người giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Khắc phục một cách có hệ thống các tồn tại, bất cập trong công tác quản lý nhànước về đất đai, tập trung việc củng cố công tác quản lý đất đai của UBND cấp
xã, lập hồ sơ địa chính đối với từng thửa đất, lập hồ sơ đầy đủ và quản lý chặtchẽ quỹ đất công ích, đất chưa bố trí sử dụng, đất thu hồi tạm giao UBND xãquản lý…
- Tiếp tục hoàn thiện quy định về chứng cứ, thu thập và đánh giá chứng cứ trongLuật Khiếu nại, Luật Tố cáo để khắc phục các hạn chế hiện nay
Câu 18.
Trình tự cơ bản giải quyết một vụ khiếu nại từ khi thụ lý đến khi ban hành quyết định giải quyết được quy định như thế nào? Trong trình tự đó thì khâu nào có thể bỏ qua, khâu nào không thể bỏ qua?
Trả lời:
1 Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại: (10 điểm)
Căn cứ quy định của Luật Khiếu nại 2011 (các điều 27, 29, 30, 31, 32, 36, 38,
39 và 40) và Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính
phủ, trình tự cơ bản gồm các bước sau: (nêu được căn cứ được 04 điểm)
- Thụ lý, chuẩn bị xác minh: thông báo thụ lý, quyết định giao nhiệm vụ, quyết
định xác minh (02 điểm)
Trang 21- Tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại: làm việc với người khiếu nại,người bị khiếu nại, người có liên quan; xác minh thực tế; trưng cầu giám định;
báo cáo kết quả xác minh; tham khảo ý kiến tư vấn; tổ chức đối thoại (02 điểm)
- Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại (02 điểm)
2 Trong trình tự giải quyết nêu trên, các khâu mang tính chất là thủ tục bắt buộcphải tương tác với người khiếu nại hoặc những thủ tục có ý nghĩa pháp lý đốivới quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại thì không thể bỏ qua: thụ lý, đối
thoại, ban hành quyết định giải quyết (15 điểm)
Trả lời:
1 Căn cứ quy định tại các Điều 30, 39, 53, 55 Luật Khiếu nại, đối thoại tronggiải quyết khiếu nại hành chính là việc người giải quyết khiếu nại gặp gỡ đốithoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liênquan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu
cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại (02 điểm)
- Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu nếu yêu cầu của người khiếu nại
và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì phải tổ chức đối thoại.Đối thoại là bắt buộc trong giải quyết khiếu nại lần 2 Đối với giải quyết khiếunại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thì đối thoại là bắt buộc ở cả
lần 1 và lần 2 (02 điểm)
- Việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ Người giải quyết khiếu nại
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại,người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời
gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại (02 điểm)
- Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại,kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình
bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình (02
điểm)
- Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến củanhững người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của ngườitham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thìphải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại Kết quả
đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại (02 điểm)
2 Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi ban hành Quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính (02
điểm)
Trang 223 Buổi đối thoại thành công là qua đối thoại, mục đích và yêu cầu của đối thoại
đều đạt được (01 điểm)
Theo đó, buổi đối thoại đã công khai, minh bạch hồ sơ vụ việc, tiếp nhận đầy đủcác thông tin liên quan đến việc giải quyết khiếu nại; làm rõ nội dung khiếu nại,yêu cầu của người khiếu nại, người bị khiếu nại, những vấn đề còn có ý kiếnkhác nhau về vụ việc giữa các bên và tìm được hướng giải quyết khiếu nại; cácbên tham gia đối thoại đã được trao đổi, giải thích trực tiếp nhằm tạo ra sự thốngnhất nhận thức, quy định của pháp luật, đồng thuận giữa các bên trong phương
án giải quyết vụ việc trên cơ sở tôn trọng thực tế khách quan, đảm bảo đúngchính sách pháp luật, có tính khả thi và hướng đến kết thúc vụ việc trên thực tế
(01 điểm)
Việc đối thoại diễn ra dân chủ, khách quan, công khai minh bạch, tuân thủ trình
tự, thủ tục và nội quy theo quy định pháp luật, các bên tham gia được trình bày
đầy đủ ý kiến, lập luận, bằng chứng của mình (01 điểm)
4 Các công việc cần chuẩn bị để phục vụ và đảm bảo cho buổi đối thoại thànhcông:
- Chuẩn bị báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh cùng đầy đủ hồ sơ, tài liệu đã thuthập được (chú ý lập hồ sơ theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Thông tư07/2013/TT-TTCp ngày 31/10/2013 ban hành quy trình giải quyết khiếu nại
hành chính) (02 điểm)
- Chuẩn bị các văn bản, quy định pháp luật làm căn cứ nhận định, đánh giá tínhđúng sai của các bằng chứng, nhận xét, kết luận nội dung khiếu nại và các yêu
cầu của người khiếu nại (02 điểm)
- Xây dựng kế hoạch chuẩn bị đối thoại: xác định nội dung đối thoại, chươngtrình, thời gian, địa điểm đối thoại, đề xuất thành phần tham dự đối thoại; phâncông nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị, cá nhân chuẩn bị nội dung, tài
liệu, ghi biên bản và các điều kiện cần thiết khác (02 điểm)
- Xây dựng kịch bản tiến hành đối thoại: dự kiến chương trình buổi đối thoại; dựliệu các nội dung cần trao đổi công khai, thảo luận làm rõ tại buổi đối thoại,phân công trách nhiệm trả lời từng nội dung; dự liệu các tình huống có thể xảy
ra và có phương án xử lý cụ thể với từng tình huống (02 điểm)
- Phối hợp cơ quan công an để có biện pháp đảm bảo an ninh trật tự và an toàn
cho buổi đối thoại (02 điểm)
Trả lời:
Trang 231 Vấn đề tăng cường công khai, minh bạch trong giải quyết khiếu nại, tố cáo làmột trong những nội dung thay đổi quan trọng của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo,Luật Tiếp công dân so với Luật Khiếu nại, tố cáo trước đây Cụ thể biểu hiện ởcác khía cạnh sau:
- Công khai minh bạch trong tiếp công dân:
Theo quy định của Luật Tiếp công dân (Điều 19, 24), nơi tiếp công dân phảiniêm yết công khai nội quy, quy chế tiếp công dân, lịch tiếp công dân định kỳ,thời gian tiếp công dân thường xuyên; hướng dẫn về quy trình tiếp công dân,quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Hiện nay, đối với tỉnh
ta, lịch tiếp công dân cùng với họ tên, số điện thoại của người tiếp công dânthường xuyên ở nơi tiếp công dân các cấp, các ngành đã được công khai trên
Cổng thông tin của Thanh tra tỉnh (02 điểm)
Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh trực tiếp tại nơi tiếpcông dân Công chức tiếp công dân có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phùhiệu theo quy định, có trách nhiệm tiếp, lắng nghe, hướng dẫn công dân thựchiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật (Điều 7, Điều 8 Luật Tiếp
công dân) (02 điểm)
Quy trình tiếp công dân đã được ban hành, công khai và thực hiện thống nhất
(Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014) (02 điểm)
- Công khai, minh bạch trong tiếp nhận, thụ lý khiếu nại, tố cáo:
Người tiếp công dân phải lắng nghe, tiếp nhận nội dung trình bày và phải ghichép đầy đủ thông tin vào sổ tiếp công dân; phải lập biên nhận tài liệu, bằngchứng do người khiếu nại, tố cáo cung cấp; phải tiếp nhận và xử lý đơn khiếunại, tố cáo và thông báo kết quả xử lý cho người đã gửi đơn trong thời hạn luật
định (Điều 25, 28 Luật Tiếp công dân) (02 điểm)
Việc thụ lý khiếu nại, tố cáo phải được thông báo bằng văn bản cho người khiếu
nại, tố cáo biết (Điều 27 Luật Khiếu nại, Điều 20 Luật Tố cáo) (02 điểm)
Quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo đã được ban hành, công khai và thực hiện
thống nhất (Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014) (02 điểm)
- Công khai, minh bạch trong xác minh, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo:
Trình tự, thủ tục tiến hành xác minh, kết luận, giải quyết đã được quy định cụthể, công khai và thực hiện thống nhất (Thông tư 06/2013/TT-TTCP và Thông
tư 07/2013/TT-TTCP) Các biện pháp xác minh, thu thập, đánh giá chứng cứđược thực hiện công khai, minh bạch, đảm bảo dân chủ (ví dụ: các biên bản xácminh phải lập thành 02 bản và giao cho người được xác minh 01 bản nếu họ yêu
cầu…) (02 điểm)
Mở rộng quyền của người khiếu nại, người bị khiếu nại (Điều 12, Điều 13 Luật
Khiếu nại) (02 điểm)
Mở rộng quyền của người tố cáo, người bị tố cáo (Điều 9, Điều 10 Luật Tố cáo)
(02 điểm)
Trang 24Quy định phải công khai đối với kết quả giải quyết khiếu nại, kết quả giải quyết
tố cáo (Điều 32, 41 Luật Khiếu nại; Điều 30 Luật Tố cáo) (02 điểm)
2 Ý nghĩa, mục đích của yêu cầu này là nhằm bảo vệ người tố cáo trước sự đe
dọa, hành vi trả thù, trù dập của người bị tố cáo, bởi người tố cáo thường yếu thếhơn nhiều so với người bị tố cáo (là những người có chức vụ, quyền hạn trong
bộ máy nhà nước) Yêu cầu này cũng nhằm tạo cơ chế đảm bảo an toàn chongười tố cáo, từ đó khuyến khích, động viên công dân phát hiện, tố cáo các hành
vi vi phạm pháp luật, giúp làm trong sạch bộ máy, chấn chỉnh, khắc phục các saiphạm, khuyết điểm Trong khi yêu cầu của việc công khai, minh bạch khi giảiquyết tố cáo nhằm đảm bảo phát huy dân chủ, tuân theo pháp luật, tạo cơ chếgiám sát việc giải quyết để tránh lạm quyền, làm trái pháp luật Yêu cầu côngkhai, minh bạch trong giải quyết tố cáo không mâu thuẫn với yêu cầu bảo vệ bímật cho người tố cáo, mà trái lại làm cho quá trình giải quyết tố cáo công khai,
đơn giản, thuận lợi, đồng thời bảo đảm thông suốt, hiệu quả (05 điểm)
Câu 21.
Trình bày trình tự cơ bản giải quyết một vụ tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ công vụ Theo bạn yếu tố nào quyết định đến chất lượng xác minh tố cáo? Trong quá trình xác minh, người xác minh tố cáo có được tổ chức đối chất giữa người tố cáo với người bị tố cáo không?
Trả lời:
1 Căn cứ quy định tại Luật Tố cáo 2011 và Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngàyngày 30/9/2013 trình tự giải quyết tố cáo cơ bản gồm các bước sau:
- Tiếp nhận, chuẩn bị xác minh tố cáo: tiếp nhận, kiểm tra, thụ lý và thông báo
việc thụ lý, quyết định xác minh tố cáo, lập kế hoạch xác minh (05 điểm)
- Tiến hành xác minh tố cáo: thông báo quyết định xác minh; làm việc với người
tố cáo, người bị tố cáo, cá nhân, tổ chức có liên quan; trưng cầu giám định (nếu
có); báo cáo kết quả xác minh; tham khảo ý kiến tư vấn (05 điểm)
- Kết luận nội dung tố cáo, xử lý tố cáo và công khai kết quả giải quyết tố cáo:
thông báo dự thảo kết luận, kết luận, xử lý tố cáo, công khai kết quả (05 điểm)
2 Yếu tố quyết định đến chất lượng xác minh tố cáo suy cho cùng là phẩm chất,năng lực của người được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh tố cáo (yếu tố conngười) Nếu xem xét dưới góc độ quy trình tác nghiệp trong giải quyết tố cáo thìchất lượng của kế hoạch thẩm tra, xác minh tố cáo sẽ quyết định đến chất lượngxác minh, vì khâu lập kế hoạch là khâu quan trọng nhất, một bản kế hoạch vạch
ra đầy đủ, chi tiết nhất các nội dung cần thẩm tra, xác minh, biện pháp thu thậpchứng cứ để làm rõ các nội dung đó, ai thực hiện và thực hiện thế nào; đánh giá
và dự liệu tốt những tình huống, phương án để có biện pháp xác minh tốt nhất,phù hợp nhất… sẽ giúp cho việc xác minh, kết luận được chất lượng, đúng pháp
luật (05 điểm)
Trang 253 Việc đối chất giữa người tố cáo với người bị tố cáo là không được phép tronggiải quyết tố cáo vì vi phạm quy định về bảo vệ bí mật của người tố cáo (Điều 9,
Điều 11 Luật Tố cáo) (05 điểm)
Câu 22
Trình bày các quy định về giữ bí mật cho người tố cáo theo Luật Tố cáo năm 2011 Bạn hãy liên hệ thực tiễn nơi bạn công tác về việc thực hiện các quy định đó? Bình luận và kiến nghị (nếu có).
kết luận về nội dung tố cáo (03 điểm)
- Người tố cáo được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhânkhác của mình Nghiêm cấm việc tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố
cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo (03 điểm)
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi tiếp nhận tố cáo, giải quyết tốcáo, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu do người tố cáo cung cấp có tráchnhiệm giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác củangười tố cáo; đồng thời phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc
đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp cần thiết để giữ bí mật
thông tin và bảo vệ cho người tố cáo (04 điểm)
2 Liên hệ thực tiễn việc áp dụng quy định này và nêu nhận xét, đề xuất, kiếnnghị Lưu ý việc liên hệ thực tiễn phải gắn với các vụ việc, tình huống đã xảy ratại cơ quan, đơn vị nơi công tác, không tưởng tượng, suy đoán các tình huốngchưa xảy ra trên thực tế Gợi ý tập trung vào một số vấn đề sau:
- Bảo vệ bí mật trong quá trình tiếp người tố cáo, tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo:
cơ quan, đơn vị bạn thực hiện thế nào, có vi phạm không, cụ thể như thế nào,
nguyên nhân do đâu (03 điểm)
- Bảo vệ bí mật trong xác minh, kết luận, xử lý tố cáo, công khai kết quả giải
quyết tố cáo: có vi phạm không, biểu hiện cụ thể là gì, nguyên nhân do đâu (03
điểm)
- Bảo vệ bí mật sau khi đã kết thúc vụ việc, đã xếp hồ sơ giải quyết tố cáo: có lộlọt thông tin về người tố cáo trong khi thực hiện chế độ thông tin báo cáo, trong
sơ kết, tổng kết không (03 điểm)
Từ đó nêu kiến nghị, đề xuất (nếu có) hoặc biện pháp khắc phục các vi phạm
trên (06 điểm)
Câu 23.
Trình bày các biện pháp ngăn chặn để đảm bảo hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật hiện hành Theo bạn,
Trang 26đơn yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn của người khiếu nại, người tố cáo có phải là một căn cứ để xem xét áp dụng các biện pháp ngăn chặn không?
Trả lời:
1 Căn cứ theo quy định tại các Điều 5, 24, 25, 35 Luật Khiếu nại, các biện phápngăn chặn trong giải quyết khiếu nại gồm:
- Ngăn chặn trong trường hợp phát hiện có vi phạm pháp luật về khiếu nại Theo
đó, khi phát hiện có vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích củaNhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì TổngThanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra các cấp kiến nghị thủ trưởng cơ quanquản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biệnpháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi
phạm (05 điểm)
- Ngăn chặn tránh để xảy ra thiệt hại do việc tiếp tục thực hiện quyền định hànhchính, hành vi hành chính bị khiếu nại Theo đó, trong quá trình giải quyết khiếunại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quảkhó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉviệc thi hành quyết định đó Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian cònlại của thời hạn giải quyết Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn
thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó (05 điểm)
2 Căn cứ quy định tại các Điều 5, 11, 20, 40 Luật Tố cáo và Nghị định 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ, các biện pháp ngăn chặn trong giảiquyết tố cáo gồm:
- Ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo: trường hợp hành vi
bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, củatập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáophải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc báo ngay cho cơ quan
công an, cơ quan khác có trách nhiệm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm (05
điểm)
- Ngăn chặn trong bảo vệ cho người tố cáo, người thân thích của người tố cáo
khi quyền, lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm: (05 điểm)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình có trách nhiệm áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại
có thể xảy ra, bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhânphẩm, uy tín, việc làm, bí mật cho người tố cáo; áp dụng các biện pháp cần thiếttheo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp để bảo
vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo, người cung cấp thông tin cóliên quan đến việc tố cáo; áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn hành vi tấncông, xâm hại hoặc đe dọa tấn công xâm hại người tố cáo, người thân thích củangười tố cáo
Trường hợp phát hiện người không có thẩm quyền có hành vi thu thập thông tin
về người tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm áp dụng biện pháp theo
Trang 27thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặnhoặc xử lý đối với người có hành vi vi phạm.
2 Căn cứ theo các biện pháp ngăn chặn như nêu trên thì đơn yêu cầu áp dụngbiện pháp ngăn chặn của người khiếu nại, người tố cáo không phải là yếu tốquyết định việc áp dụng biện pháp ngăn chặn mà chỉ là một trong các căn cứ đểngười có thẩm quyền xem xét áp dụng hoặc kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn
chặn trên thực tế (05 điểm)
Câu 24.
Trình bày các biện pháp đảm bảo thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các Nghị định hướng dẫn thi hành Liên hệ thực tiễn nơi bạn công tác và nêu kiến nghị (nếu có).
Trả lời:
1 Căn cứ quy định tại Điều 45, 46, 58 Luật Khiếu nại và các Điều 12, 13, 14,
15, 16, 17, 18, 19 Nghị định 75/2012/NĐ-CP, các biện pháp bảo đảm thi hànhquyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật cơ bản gồm:
- Người giải quyết khiếu nại giao nhiệm vụ, chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật domình ban hành; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định giải quyếtkhiếu nại có hiệu lực pháp luật; kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trongquá trình thi hành hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý
(03 điểm)
- Người bị khiếu nại ban hành văn bản để thực hiện quyết định giải quyết khiếunại khi kết quả giải quyết khiếu nại sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn
bộ quyết định hành chính, hành vi hành chính; đồng thời khôi phục quyền và lợi
ích hợp pháp của người khiếu nại và người có liên quan đã bị xâm phạm (03
điểm)
- Khi quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính, hành vihành chính là đúng pháp luật, người bị khiếu nại yêu cầu người khiếu nại chấphành quyết định đó, đồng thời tổ chức việc cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính theo quy định của pháp luật (03 điểm)
- Người khiếu nại, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan và cơ quan, tổchức, cá nhân khác chấp hành việc giải quyết, cộng tác, phối hợp với cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại (03
điểm)
2 Căn cứ Điều 25, 26, 28, 30 Luật Tố cáo và Điều 11 Nghị định
76/2012/NĐ-CP của Chính phủ, các biện pháp bảo đảm thi hành kết luận, quyết định xử lý tốcáo đã có hiệu lực pháp luật gồm:
- Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm thì người giải quyết thôngbáo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo biết, khôi
Trang 28phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáokhông đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật (03
điểm)
- Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm quy định trong việc thực hiệnnhiệm vụ, công vụ thì người giải quyết tiến hành xem xét trách nhiệm để xử lý
kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật Trường hợphành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ
quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để giải quyết (03 điểm)
- Người giải quyết tố cáo ban hành văn bản theo thẩm quyền hoặc kiến nghịngười có thẩm quyền ban hành văn bản để chỉ đạo xử lý, khắc phục các tồn tại,thiếu sót, bất cập phát hiện qua giải quyết tố cáo; tổ chức công khai kết luận nộidung tố cáo, các văn bản chỉ đạo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và
tổ chức thực hiện theo quy định; giao nhiệm vụ đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện (03 điểm)
3 Tự liên hệ thực tiễn nơi cơ quan, đơn vị mình công tác (khuyến khích nêu sốliệu cụ thể để chứng minh) và nêu kiến nghị của cá nhân để nâng cao hiệu quảcủa việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo Trong
đó lưu ý Quy định 181-QĐ/TW ngày 30/3/2013 quy định xử lý kỷ luật đảngviên vi phạm, trong đó có quy định kỷ luật đối với đảng viên có vi phạm trongthi hành quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận và quyết định xử lý tố cáo đã
có hiệu lực pháp luật (Điều 14) (04 điểm)
Câu 25:
Trình bày các quyền trong hoạt động thanh tra theo Luật Thanh tra 2010 (Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn, thành viên đoàn thanh tra) Trả lời:
1 Người ra quyết định thanh tra chuyên ngành có các quyền sau:
a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyếtđịnh thanh tra;
b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng vănbản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổchức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấpthông tin, tài liệu đó;
c) Trưng cầu giám định về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;
d) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xétthấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền vàlợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Quyết định hoặc kiến nghị hủy
bỏ ngay việc áp dụng biện pháp này khi xét thấy không cần thiết áp dụng nữa