SỰ THÍCH ỨNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 45 3.4.1.. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Người thực hiện : Phạm Thị Thu Huế
Chuyên ngành : Môi trường Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Ngô Thế Ân Địa điểm thực tập: xã Thái Tân, huyện Thái Thụy
tỉnh Thái Bình
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bảnthân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thểtrong và ngoài trường
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môitrường– Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp đỡ và truyền đạtcho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Thế Ân,giảng viên bộ môn Sinh thái nông nghiệp – khoa Môi trường - Học viện Nôngnghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thựctập và thực hiện đề tài Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộHTXDVNN Thái Tân và những hộ dân trên địa bàn xã Thái Tân, huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thựchiện đề tài Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện về mặt thời gian và giớihạn năng lực của bản thân mà đề tài của tôi không tránh khỏi được nhữngthiếu sót Vì vậy, tôi rất mong có được những góp ý từ thầy cô giáo, bạn đọc
để khóa luận này được hoàn thiện và có ý nghĩa hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Trang 31.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 3
1.1.2 BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 6
1.1.3 NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 6
1.2 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI 7
1.3 XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI VÀ
1.3.1 XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI 10
1.3.2 XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 13
1.4 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VỚI VIỆT NAM 16
1.5 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG
1.5 THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN
1.5.2 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP THÍCH
ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 20
1.5.3 GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG
Trang 4CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 26
3.2 ĐÁNH GIÁ XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI ĐỊA
3.2.1 XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐỊA PHƯƠNG DỰA
3.2.2 NHẬN THỨC NGƯỜI DÂN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở
3.3 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIÊP 40
3.3.1 CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ VỀ THỜI TIẾT CỰC ĐOAN VÀ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
3.2.2 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ XU HƯỚNG THAY
3.3.3 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BĐKH ĐẾN DIỆN TÍCH
3.4 SỰ THÍCH ỨNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 45
3.4.1 THÍCH ỨNG VỚI NHIỆT ĐỘ TRONG SẢN XUẤT NÔNG
Trang 53.4.2 THÍCH ỨNG VỚI THAY ĐỔI LƯỢNG MƯA TRONG SẢN
3.5 CÁC YẾU TỐ CẢN TRỞ NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC
THỰC HIÊN CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG CỦA NGƯỜI
3.6 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ KHẢ
NĂNG THÍCH ỨNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 50
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á
BĐKH : Biến đổi khí hậu
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GIS : Hệ thống thông tin địa lý
IMHEN : Viện Khí tượng, Thủy văn và Môi trường
IPCC : Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
ISPONRE : Viện chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường NASA : Cơ quan hàng không vũ trụ Mỹ
UBND : Ủy ban nhân dân
UNDP : Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
UNFCCC : Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu
WB : Ngân hàng thế giới
Trang 7BẢNG 1.4 KỊCH BẢN MỨC TĂNG NHIỆT ĐỘ TB NĂM SO VỚI
THỜI KỲ 1980-1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI
BẢNG 1.5 KỊCH BẢN MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG Ở VIỆT NAM VỚI
THỜI KỲ 1980-1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI
BẢNG 1.6 KỊCH BẢN MỨC TĂNG LƯỢNG MƯA TB NĂM SO
VỚI THỜI KỲ 1980-1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI
BẢNG 3.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 XÃ THÁI TÂN
28 BẢNG 3.2 TÌNH HÌNH NHÂN KHẨU VÀ LAO ĐỘNG XÃ THÁI
BẢNG 3.3 XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA
BẢNG 3.4 KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHỮNG NGƯỜI CÓ KINH
NGHIỆM LÂU NĂM TRONG SẢN XUẤT NÔNG
BẢNG 3.5 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ ẢNH HƯỞNG
CỦA BĐKH ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (%
Trang 8BẢNG 3.6 DIỆN TÍCH VÀ NĂNG SUẤT LÚA XÃ THÁI TÂN GIAI
BẢNG 3.7 SỰ THÍCH ỨNG CỦA NGƯỜI DÂN VỚI THAY ĐỔI
NHIỆT ĐỘ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 46 BẢNG 3.8 SỰ THÍCH ỨNG CỦA NGƯỜI DÂN VỚI THAY ĐỔI
LƯỢNG MƯA TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 48
Trang 9xuất hiện nhiệt độ bất thường trong năm 36Hình 3.6 Nhận thức của người dân về xu hướng thay đổi thời gian suất
xuất hiện nhiệt độ bất thường trong năm 36Hình 3.7 Nhận thức của người dân về sự thay đổi lượng mưa 37Hình 3.8 Nhận thức người dân về xu hướng thay đổi lượng mưa, tình
trạng hạn hán và số ngày mưa to bất thường trong năm 38Hình 3.9 Nhận thức người dân về sự thay đổi mùa mưa bão 39
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu là vấn đề mang tính thời sự, là thách thức lớn đối vớinhân loại Cùng với các biểu hiện như nhiệt độ trái đất nóng lên, mực nướcbiển dâng gây ngập lụt, làm nhiễm mặn nguồn nước, biến đổi khí hậu tácđộng nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàncầu Vấn đề biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện quá trìnhphát triển, an ninh năng lượng toàn cầu, việc làm, ngoại giao, văn hóa, kinh
tế, thương mại…
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởngnặng nề nhất của biến đổi khí hậu, đặc biệt là các vùng đồng bằng ven biển.Theo báo cáo của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu, trong vòng 50năm qua, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam đã tăng khoảng 0,5 - 0,7oC, mựcnước biển đã dâng khoảng 20 cm Biến đổi khí hậu đã làm cho những thiêntai, đặc biệt là bão, lũ và hạn hán ngày càng khốc liệt
Do tác động của biến đổi khí hậu, tài nguyên nước phải chịu thêm nguy
cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở một số vùng, mùa, ảnh hưởng trựctiếp tới sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước ở nông thôn, thành thị, sản xuấtthủy điện và hoạt động khai thác, đánh bắt hải sản của ngư dân các vùng đồngbằng ven biển Chế độ mưa, tần suất bão, lũ hằng năm thay đổi, không còn tuântheo các quy luật trước đây làm ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân
Nhận thức của cộng đồng còn hạn chế và phiến diện, mới chỉ quan tâmtới các tác động trước mắt, tiêu cực mà quên đi các tác động tiềm tàng, tíchcực của biến đổi khí hậu gây ra, đồng thời chưa quan tâm tới việc chuyển đổilối sống, mẫu hình sản xuất nhằm ứng phó với các sự thay đổi Điều này đòihỏi Việt Nam phải có những nỗ lực hơn nữa trong việc hoạch định các chínhsách và thực thi giải pháp nhằm tăng cường nhận thức và năng lực ứng phó
Trang 11với biến đổi khí hậu, song song với phát triển kinh tế nhằm tăng cường sứccạnh tranh của nền kinh tế và vị thế Quốc gia trên trường quốc tế.
Thái Tân là một xã thuần nông của huyện Thái Thụy, nằm cách thànhphố Thái Bình 30km Với tổng diện tích đất tự nhiên tuy không lớn là 461ha,nhưng lại có tới 88,94% diện tích là đất sản xuất nông nghiệp, hình thức sảnxuất trong xã chủ yếu là các hộ nhỏ lẻ với kiến thức cá nhân còn hạn chế.Đồng thời phần lớn người dân trong khu vực có thu nhập chính từ nôngnghiệp Trong những năm gần đây khí hậu thay đổi liên tục ảnh hưởng bất lợiđến cây trồng, đặc biệt là nhiệt độ cực đoan, hạn hán, bão lũ … vì thế việcnâng cao khả năng thích ứng của người dân lại càng thực sự cần thiết Xuấtphát từ thực tiễn phải nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng của ngườidân với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp của địa phương, tôi đã chọn đề tài:
“ Đánh giá nhận thức người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiệp tại xã Thái Tân, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá sự quan tâm của cộng đồng đối với vấn đề biến đổi khí hậu
- Phân tích hiện trạng các vấn đề biến đổi khí hậu trên địa bàn
- Phân tích các thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp thích ứngđối với hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái quát chung về biến đổi khí hậu
1.1.1 Các khái niệm
Thời tiết và khí hậu
Thời tiết là “trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác định bằng tổ hợp các yếu tố như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa…” Khí hậu là “trạng thái trung bình theo thời gian (thường là 30 năm) của thời tiết” (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008, tr.6).
Nếu như thời tiết thể hiện sự thay đổi hằng ngày về các yếu tố như nhiệt
độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa… và có tính chất thất thường thì khí hậu thểhiện sự thay đổi lâu dài về các yếu tố đó và thường có tính chất ổn định
Khí hậu cực đoan
Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (The Intergoverment Panel onClimate Change – IPCC, 2007) định nghĩa “hiện tượng thời tiết cực đoan” và
“hiện tượng khí hậu cực đoan” như sau:
Hiện tượng thời tiết cực đoan: là hiện tượng hiếm ở một nơi cụ thể khi xem xét phân bố thống kê của nó Hiếm có thể hiểu là các hiện tượng thời tiết
cực đoan thông thường có tần suất xuất hiện nhỏ hơn 10% Theo định nghĩanày, những đặc trưng của thời tiết cực đoan có thế thay đổi tùy từng khu vực
mà đặc trưng cho khu vực đó, nó phụ thuộc vào các yếu tố địa lý tự nhiên,bức xạ, địa hình…
Hiện tượng khí hậu cực đoan: là trung bình của số các hiện tượng thời tiết cực đoan trên một khoảng thời gian nhất định, trung bình tự nó đã là cực đoan Hiện tượng khí hậu cực đoan có thể xác định từ các yếu tố khí hậu Nói
cách khác, hiện tượng khí hậu cực đoan phần lớn không được quan trắc trựctiếp mà người ta căn cứ vào số liệu quan trắc các yếu tố khí hậu để xác định
Trang 13hoặc quy định một hiện tượng nào đó có xuất hiện hay không.
Hiệu ứng nhà kính tự nhiên
Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng giữa năng lượngmặt trời đến bề mặt trái đất và năng lượng bức xạ của trái đấy vào vũ trụ.Năng lượng mặt trời đến bề mặt trái đất chủ yếu dưới dạng ánh sáng nhìn thấynên dễ dàng xuyên qua khí quyển Khoảng 30% năng lượng đó phản xạ vàquay trở lại vũ trụ và 70% năng lượng còn lại xuyên qua bầu khí quyển xuốngtrái đất Do trái đất lạnh hơn rất nhiều so với mặt trời nên không bức xạ nănglượng nhận được từ mặt trời trở lại vũ trụ dưới dạng ánh sáng nhìn thấy màdưới dạng bức xạ hồng ngoại Bức xạ hồng ngoại không thể xuyên thẳng quakhông khí mà nó di chuyển khỏi bề mặt trái đất nhờ dòng không khí và cuốicùng nó thoát ra vũ trụ từ tầng khí nhàkính Tuy nhiên, tầng khí nhà kínhtrong khí quyển (bao gồm CO2, O3, CH4, NOx, halocarbons, và các khí côngnghiệp khác) sẽ ngăn chặn bức xạ nhiệt của trái đất vào vũ trụ nên một phầnnăng lượng bức xạ của trái đất vào vũ trụ được giữ lại trong bầu khí quyển đểlàm ấm trái đất, một phần bức xạ sẽ đi qua lớp khí nhà kính đi vào vũ trụ Kếtquả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng đã dấn đến sự gia tăngnhiệt độ của khí quyển trái đất Trừ các khí công nghiệp, tất cả những khí nhàkính còn lại xuất hiện một cách tự nhiên và chiếm chưa đầy 1% bầu khí quyển
đủ để giữ cho trái đất ấm hơn 300C so với bản thân nó vốn có và nhờ vậy màduy trì sự sống cho trái đất
Hiệu ứng nhà kính nhân tạo
Nồng độ tất cả các khí nhà kính (trừ hơi nước) đang tăng lên đáng kể là
do hoạt động của con người Ví dụ, sự gia tăng các khí như CO2 (chủ yếu từviệc đốt than, dầu và các khí tự nhiên), ozon (sinh ra từ chất thải các động cơ),
và các khí công nghiệp tồn tại lâu ngày như chlo-rofluorocarbon (CFCs),(HCFCs) và per-chloroflourocarbon (PCFCs) đang làm thay đổi cách mà khíquyển hấp thụ năng lượng Khi sự gia tăng này xảy ra ở tốc độ nhanh khó dựđoán, hiệu ứng nhà kính tự nhiên sẽ gia tăng và chuyển thành hiệu ứng nhà
Trang 14kính nhân tạo Hệ thống khí hậu trên trái đất đòi hỏi sự cân bằng năng lượngtoàn cầu Tuy nhiên sự dày lên của lớp khí nhà kính sẽ làm giảm năng lượng
từ trái đất thoát ra vũ trụ nên bằng cách nào đó, khí hậu phải thay đổi nhằmduy trì sự cân bằng giữa năng lượng đến và năng lượng đi Những điều chỉnhnày bao gồm cả sự nóng lên toàn cầu của bề mặt trái đất bởi lẽ sự nóng lênnày là cách đơn giản nhất để khí hậu hấp thu năng lượng dư thừa
Biến đổi khí hậu
Theo Điều 1, điểm 2 của Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến
đổi khí hậu (UNFCCC) năm 1992, BĐKH là sự biến đổi của khí hậu do hoạt động của con người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và do sự biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được (United Nations, 1992).
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008, tr.6) định nghĩa BĐKH “là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn”.
Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu
Năng lực thích ứng (adaptive capacity) thường được xem xét trong bốicảnh các vấn đề về BĐKH toàn cầu
IPCC định nghĩa năng lực thích ứng là “khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống trước sự biến đổi của khí hậu để làm giảm nhẹ các thiệt hại tiềm tàng, tận dụng các cơ hội, hoặc đương đầu với các hậu quả” (IPCC,
2007, tr.896).
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, năng lực thích ứng với BĐKH là
“sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi nhằm làm giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đổi của khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội mà nó mang lại” (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008, tr.6).
Như vậy, năng lực thích ứng với BĐKH phản ánh khả năng của một hệthống hoặc xã hội trong việc điều chỉnh hoặc ứng phó với BĐKH nhằm đạtđược 3 mục tiêu: giảm khả năng bị tổn thương do BĐKH gây ra, giảm nhẹ các
Trang 15thiệt hại cá thể xảy ra và tận dụng các cơ hội mới do BĐKH mang lại.
1.1.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Các biểu hiện của BĐKH bao gồm (IPCC, 2007):
Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên do sự nóng lên của bầu khíquyển
Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển
Sự di chuyển các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái đất
Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển,chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh - địa - hóa khác
Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng vàthành phần của thủy quyển, sinh quyển, địa quyển
Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nước biểndâng thường được coi là hai biểu hiện chính của biến đổi khí hậu
1.1.3 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Khí hậu bị biến đổi do hai nhóm nguyên nhân:
Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm:
sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay vịtrí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi các dòng hải lưu và sự lưu chuyểntrong nội bộ hệ thống khí quyển
Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát
từ sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước, sự gia tăng lượng phátthải khí CO2 và các khí nhà kính khác
Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệuứng nhà kính mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác Tuy nhiên có nhiều bằngchứng khoa học cho thấy mối quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ trái đấtvới sự gia tăng các khí nhà kính trong khí quyển, đặc biệt là trong kỷ nguyên
công nghiệp (UNDP,2008) Trong suốt gần một triệu năm trước cách mạng
công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển nằm trong khoảng 170 đến
280 phần triệu (ppm) Hiện tại con số này đã tăng cao hơn nhiều và ở mức
Trang 16387 ppm và sẽ tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn nữa (Ngân hàng thế giới,
2010, tr.84) Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển sẽlàm cho nhiệt độ trái đất tăng và nguyên nhân vấn đề biến đổi khí hậu là dotrái đất không hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí nhà kính đang dư
thừa trong bầu khí quyển (UNDP,2008).
1.2 Thực trạng biến đổi khí hậu trên thế giới
Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007) đã phản ánh đồngthuận rộng rãi về mặt khoa học khi cho rằng biến đổi khí hậu là có thật và docon người gây ra đã một lần nữa trả lời cho các hoài nghi và tranh luận về vấn
đề biến đổi khí hậu trên thế giới Mặc dù vẫn còn nhiều điều chưa chắc chắn
về tốc độ nóng lên, thời gian chính xác và các hình thức tác động nhưngnhững nguy cơ gắn liền với thực trạng các lớp băng lớn trên trái đất đang tan
ra ngày một nhanh, nhiệt độ các đại dương tăng lên, các hệ sinh thái rừngnhiệt đới bị hủy hoại và những hậu quả khác có thể xảy ra là hoàn toàn có thật
150 năm qua, chủ yếu là do đốt nhiên liệu hóa thạch và một nguyên nhân nhỏhơn là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và thay đổi mục đích sử dụng đất
Theo phân tích của Cơ quan Quản lý Khí tượng và Đại dương Quốc giacủa Mỹ (NOAA), trung bình nhiệt độ nước biển bề mặt trên các đại dươngvào tháng 9/2014 đã đạt một kỷ lục mới Phân tích thống kê cho thấy, giá trịnhiệt độ quan trắc được đã cao hơn nhiệt độ trung bình nhiều năm của tháng 9trong thế kỷ 20 là 0,66oC, đồng thời cao nhất so với các giá trị trung bìnhtháng tính từ năm 1880 và phá vỡ kỷ lục được ghi nhận trước đó vào tháng
Trang 178/2014 là 0,65oC Như vậy, đây là lần thứ 3 trong năm 2014, trung bình thángnhiệt độ nước biển bề mặt đạt giá trị cao nhất trong vòng 135 năm qua Trong
đó, khu vực biển phía đông bắc và vùng xích đạo Thái Bình Dương có nhiệt
độ cao hơn cả Kết quả phân tích theo chuỗi thời gian còn cho thấy, giá trịtrung bình nhiệt độ trong 9 tháng đầu năm của năm 2014 (tháng 1 - tháng 9)tương tự như diễn biến của nhiệt độ năm 1998, năm mà Elnino xuất hiệnmạnh và kéo dài 15 tháng (từ 4/1997 – 6/1998) Trung bình nhiệt độ bề mặttrái đất (đất liền và đại dương) trong thời gian này cao hơn khoảng 0,68oC sovới nhiệt độ trung bình trong thế kỷ 20 (14,1oC) Đồng thời giá trị nhiệt độ bềmặt trái đất trong 12 tháng (tính từ tháng 10/2013 cho đến hết tháng 9/2014)cũng đạt giá trị cao nhất trong các năm từ năm 1880, cao hơn 0,69oC so vớitrung bình ở thế kỷ 20 Tuy nhiên gần đây nhất, phát biểu tại Genève Thụy Sĩ,người đứng đầu tổ chức Khí tượng Thế giới Michel Jarraud cho biết, năm
2015 trở thành năm nóng nhất trong lịch sử Theo dữ liệu trong 10 tháng đầunăm 2015, nhiệt độ trung bình bề mặt toàn cầu năm nay tăng cao hơn 1oC sovới thời kỳ tiền công nghiệp Hiện tượng El Nino kéo dài được cho là nguyênnhân chính dẫn đến tình trạng này
Ông Jarraud cũng cảnh báo, những tác động của El Nino sẽ khiến năm
2016 trở nên nóng hơn bao giờ hết
Khi nhiệt độ toàn cầu tăng lên, lượng mưa tại các khu vực khác nhaucũng thay đổi; các vùng biển ấm lên, băng tại các cực tan ra và mực nước biển
dâng lên (UNDP, 2008) Các nghiên cứu từ số liệu quan trắc trên toàn cầu cho
thấy, mực nước biển trung bình toàn cầu trong thời kỳ 1961-2003 đã dâng vớitốc độ 1,8±0,5 mm/năm Trong đó, đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng0,42±0,12 mm/năm và băng tan khoảng 0,70±0,50 mm/năm Tuy nhiên, mựcnước biển thay đổi không đồng đều trên toàn bộ đại dương: ở một số vùng,mực nước biển dâng gấp một vài lần so với tốc độ dâng trung bình toàn
cầu, trong khi ở một số vùng khác, mực nước biển đã hạ thấp hơn (Bộ
Trang 18TN&MT, 2012).
Bên cạnh nhiệt độ tăng và mực nước biển dâng, con người cũng đã cảmnhận ngày càng rõ rệt về sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan Hạnhán và lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn; các cơn bão trở nên mạnh hơn; nhiềuđợt nắng nóng hơn; số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm đi, trong khicác đợt nắng nóng ngày càng xảy ra thường xuyên hơn
Vùng Maharashtra của Ấn Độ là một vựa lúa của nước này với 110triệu dân và những cánh đồng bạt ngàn thẳng cánh cò bay Tuy nhiên tìnhtrạng hạn hán tại đây đang khiến người nông dân lao đao và sản lượng nôngnghiệp đã giảm gần 1/3 so với năm 2013 Tồi tệ hơn, khoảng 1.300 nông dân
đã phải tự sát trong 6 tháng qua tính đến tháng 10/2015 do mất mùa và khôngtrả được nợ
Đồng thời với đó là các cơn bão trở nên mạnh hơn, cường độ củanhững cơn bão và lốc nhiệt đới đã trở nên nghiêm trọng hơn
Theo thống kê đến tháng 11/2015, ông David Orr, Đại diện chươngtrình lương thực Thế giới cho biết: “ hiện tượng El Nino xảy ra từ tháng 3 đếnthời điểm hiện tại , đã ảnh hưởng sâu rộng tới nhiều khu vực trên thế giới,trong đó có châu Phi, vốn đã là khu vực nghèo khổ nhất thế giới, gây mấtmùa, thiếu nước sạch, gia súc chết hàng loạt Điều này đang làm 27 triệungười dân châu Phi đứng trước nguy cơ thiếu lương thực và nước sạch”
Trang 191.3 Xu hướng biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Xu hướng biến đổi khí hậu trên thế giới
Xu hướng biến đổi khí hậu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó chủyếu dựa vào dự báo về sự phát thải khí nhà kính Sự phát thải khí nhà kính lạiphụ thuộc vào sự phát triển kinh tế xã hội toàn cầu, dân số, thay đổi côngnghệ, tiêu dùng, sản xuất và sử dụng đất, năng lượng Do vậy, nhiều kịch bản
đã được đưa ra dựa trên sự thay đổi các biến số khác nhau
Các kịch bản phát thải khí nhà kính – cơ sở của việc dự báo về tìnhtrạng biến đổi khí hậu trong tương lai – của IPCC được tóm tắt ở Bảng 1.1dưới đây
Bảng 1.1: Các kịch bản phát thải khí nhà kính của IPCC (2007)
Kịch bản gốc A1
Kinh tế thế giới tăng trưởng
nhanh
Dân số thế giới tăng, đạt đỉnh
vào năm 2050 và sau đó giảm dần
Các công nghệ mới phát triển
nhanh và hiệu quả
Thế giới có sự tương đồng về
thu nhập và cách sống
Có sự tương đồng giữa các khu
vực: tăng cường giao lưu về văn hóa
xã hội và thu hẹp khác biệt về thu
nhập giữa các vùng
Họ kịch bản A1 được chia thành 3
nhóm dựa theo mức phát triển công
nghệ:
A1F1: Tiếp tục sử dụng thái quá nhiên
liệu hóa thạch (kịch bản phát thải cao)
A1B: Có sự cân bằng giữa các nguồn
Dân số thế giới tiếp tục tăng
Thay đổi về công nghệchậm hơn so với các họ kịch bảnkhác
Thế giới không đồng nhất,các quốc gia hoạt động độc lập, tựcung tự cấp (mức độ toàn cầu hóathấp)
Trang 20năng lượng (kịch bản phát thải trung
Kinh tế phát triển nhanh như
kịch bản A1 nhưng có sự thay đổi
nhanh chóng trong cấu trúc kinh tế
theo hướng dịch vụ và thông tin
Dân số thế giới đạt đỉnh vào
giữa thế kỷ 21 và sau đó giảm dần
Phát triển các công nghệ sạch và
sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm
cường độ tiêu hao nguyên vật liệu
Dân số thế giới vẫn tiếp tụctăng trưởng nhưng thấp hơn kịchbản A2
Chuyển đổi công nghệchậm và không đồng bộ như trongkịch bản B1 và A1
Chú trọng các giải pháp khuvực về bền vững kinh tế, xá hội vàmôi trường
tăng rất nhanh (UNDP, 2008).
Tuy nhiên, IPCC (2007), trên cơ sở các kịch bản xác định những lộtrình phát thải có thể xảy ra, đã đưa ra các dự đoán mức thay đổi nhiệt độ có
thể xảy ra trong thế kỷ 21 (Bảng 1.2) Theo các kịch bản này, nhiệt độ trung
Trang 21bình thế giới đến năm 2080 sẽ tăng từ 2,30C đến 4,50C so với nhiệt độ thời kỳtiền công nghiệp hóa IPCC dự kiến mức tăng 30C là hệ quả có khả năng xảy
ra nhất, nhưng cũng không loại trừ những giá trị vượt xa con số 4,50C, thậmchí nhiệt độ toàn cầu có thể tăng thêm 50C Như vậy không có kịch bản nàocủa IPCC cho thấy sự gia tăng nhiệt độ ở mức dưới 20C – là ngưỡng biến đổikhí hậu trở nên nguy hiểm Theo báo cáo phát triển thế giới năm 2010, nếukhông có các nỗ lực giảm thiểu biến đổi khí hậu hiệu quả thì đến cuối thế kỷ
21, nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ tăng 2,50C đến 70C so với thời kỳ tiền công
nghiệp hóa (Ngân hàng thế giới, 2010).
Bảng 1.2: Các khoảng nhiệt độ tăng dự kiến cho năm 2080
So với nhiệt độ thời
kỳ tiền công nghiệp hóa ( 0 C)
cm đến 59 cm đối với kịch bản phát thải cao A1F1 và từ 18 cm đến 38 cm đối
với kịch bản phát thải thấp B1 (Bảng1.3).
Bảng 1.3: Các khoảng mực nước biển dâng dự kiến cho năm 2080
Các kịch bản của IPCC So với mực nước biển thời kỳ 1980 – 1999 (cm)
Trang 22sự phát thải khí nhà kính đang tiếp tục tăng và hiện tượng nóng lên toàn cầu
sẽ làm cho mực nước biển dâng 1m đến 3m vào cuối thế kỷ 21 Ngoài ra cáctảng băng ở Greenland và Bắc Cực đang tan nhanh ngoài dự kiến có thể làmcho mực nước biển dâng lên 5m
1.3.2 Xu hướng biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Nằm ở khu vực nhiệt đối gió mùa Đông Nam Á, Việt Nam là một trongnhững quốc gia trên thế giới phải chịu nhiều ảnh hưởng của các kiểu thời tiếtkhắc nghiệt và phải thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão biển, bão nhiệt đới
và áp thấp nhiệt đới Những thiên tai này thường xuyên gây ngập lụt tại cácvùng trũng (ví dụ như trận lụt ở Hà Nội tháng 11 năm 2008), gây lũ lụt tại cácvùng đồng bằng (ví dụ như ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 và 2001)
và bão lũ (khu vực miền Trung) Tại các khu vực địa hình cao, mưa lớnthường gây ra lũ quét, sạt lở đất, làm tăng lượng phù sa bồi lắng trong các consông, từ đó gây nên tình trạng ngập lụt nặng nề hơn ở các vùng hạ lưu Ngoàiviệc phải hứng chịu những ảnh hưởng nặng nề của thời tiết, Việt Nam cònphải chống đỡ với các mối nguy hại kéo dài như hạn hán, xâm nhập mặn vàocửa sông gây ảnh hưởng lớn đến sinh kế nông nghiệp và thủy sản Theonhững ước tính gần đây, tổng thiệt hại do thiên tai, đặc biệt là bão, lũ lụt và lở
đất chiếm 1% GDP của Việt Nam (MONRE, DFID và UNDP, 2010).
Biến đổi khí hậu ngày càng được biểu hiện rõ nét ở Việt Nam Trongkhoảng 50 năm qua (1958-2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng
Trang 23khoảng 0,5 - 0,70C Nhiệt độ mùa đông có xu hứng tăng nhanh hơn nhiệt độmùa hè và nhiệt độ ở các khu vực phía Bắc tăng nhanh hơn các khu vực phíaNam (Bảng 1.4).
Bảng 1.4: Kịch bản mức tăng nhiệt độ TB năm so với thời kỳ 1980-1999
theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
Nguồn: Kịch bản BĐKH của Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012
Theo Bộ TN&MT đến năm 2020, xa hơn 2030 mực nước biển ở ViệtNam dâng cao khoảng trên 10 cm, sẽ có 1% dân số ven biển phải di dời chỗở; diện tích mặt nước mặn, nước lợ tăng thêm trên 1,2% so với hiện nay Tạitrạm Hòn Dáu trung bình dâng khoảng 3 mm/năm, tức là khoảng 20 cm trong
vòng 50 năm qua (Bảng 1.5).
Bảng 1.5: Kịch bản mực nước biển dâng ở Việt Nam với thời kỳ
1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
Đvt: Cm
Nguồn: Kịch bản BĐKH của Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012
Bên cạnh sự gia tăng nhiệt độ và mực nước biển, lượng mưa tính trên cảnước trong 50 năm qua đã giảm khoảng 2% mặc dù lượng mưa có xu hướng
tăng ở vùng khí hậu phía Nam và giảm ở vùng khí hậu phía Bắc (Bảng 1.6).
Bảng 1.6: Kịch bản mức tăng lượng mưa TB năm so với thời kỳ
Trang 241980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
Nguồn: Kịch bản BĐKH của Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012
Các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng, đặc biệt là bão có cường độmạnh xuất hiện nhiều hơn, các đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại có xu
hướng kéo dài (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012).
1.4 Tác động của biến đổi khí hậu với Việt Nam
Trong những năm qua, dưới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất vàcường độ thiên tai ngày càng gia tăng ở Việt Nam, gây ra nhiều tổn thất to lớn
về người, tài sản, các cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, và tác động xấuđến môi trường Trong giai đoạn 2001-2010, các loại thiên tai như bão, lũ, lũquét, sạt lở đất, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn và các thiên tai khác đã
làm thiệt hại về tài sản ước tính chiếm 1,5% GDP/năm (Chiến lược Quốc gia
về Biến đổi khí hậu, 2011).
Tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam là rất nghiêm trọng.Những ngành/lĩnh vực được đánh giá là dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậubao gồm: nông nghiệp và an ninh lương thực, tài nguyên nước, sức khỏe vànơi cư trú Các khu vực dễ bị tổn thương bao gồm: dải ven biển (bao gồm cảvùng đồng bằng ven biển), vùng núi Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sôngCửu Long, đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ là những khuvực dễ bị tổn thương nhất trước biến đổi khí hậu Các cộng đồng dễ bị tổnthương bao gồm nông dân, ngư dân, các dân tộc thiểu số ở miền núi, người
già, phụ nữ, trẻ em và nhóm người nghèo ở các khu đô thị (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008).
Trang 25Các nghiên cứu quốc tế cũng chỉ ra rằng Việt Nam là một trong nhữngnước bị ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu Báo cáo phát triển con người
2007 đưa ra một số dự đoán về thiệt hại mà Việt Nam phải chịu trước tácđộng của biến đổi khí hậu Nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm 20C và mực nướcbiển tăng thêm 1m vào cuối thế kỷ 21 thì khoảng 22 triệu người Việt Nam sẽ
bị mất nhà, 12,3% diện tích đất trồng trọt sẽ bị mất, 40.000km2 diện tích đấtđồng bằng và 17km2 bờ biển ở khu vực các tỉnh lưu vực sông Mêkông sẽ chịutác động của lũ ở mức độ không thể dự đoán và Việt Nam sẽ phải đối mặt vớimức thiệt hại khoảng 17 tỷ USD/năm
Bằng việc sử dụng công nghệ GIS để xác định các khu vực sẽ bị ngập ởViệt Nam, Carew-Reid (2008) dự đoán rằng nếu mực nước biển dâng 1m vàocuối thế kỷ 21 thì sẽ có 39/63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam, khoảng 4,4% diệntích đất, 7,3% dân số (khoảng 6 triệu người), 4,3% diện tích đường, 36 khubảo tồn thiên nhiên sẽ bị ảnh hưởng Trong đó, 12 tỉnh thuộc đồng bằng sôngCửu Long sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất: 85% diện tích bị ngập lụt, 90%người nghèo bị ảnh hưởng và 90% diện tích đường bị ảnh hưởng đều thuộckhu vực này
Có thể thấy rằng, biến đổi khí hậu đang gây ảnh hưởng nặng nề đến đại
bộ phận dân nghèo ở Việt Nam, đặc biệt là những người phải sống trongnhững môi trường khắc nghiệt và mạng lưới an sinh xã hội không hiệu quảkhiến họ rất dễ bị tổn thương trước những rủi ro của khí hậu và thiên taithường xuyên xảy ra Trong khi biến đổi khí hậu có những rủi ro tiềm ẩn đốivới người nghèo và những người dễ bị tổn thương trên cả nước thì nhữngngười nghèo ở khu vực ven biển là một trong những nhóm đối tượng nhạycảm nhất với sự biến đổi bất thường của khí hậu vì sản xuất nông nghiệp vàthủy sản là những nghành đặc biệt dễ bị tổn thương trước những tác động củabiến đổi khí hậu
1.5 Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ở
Trang 26Việt Nam
Theo nghiên cứu của ngân hàng thế giới (WB), Nước ta với bờ biểndài và hai vùng đồng bằng lớn, khi mực nước biển dâng cao từ 0,2 - 0,6m sẽNông nghiệp Việt Nam là một trong 5 nước sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọngcủa biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng Theo tính toán của cácchuyên gia nghiên cứu BĐKH, đến năm 2100, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam
có thể tăng lên 300C và mực nước biển có thể dâng 1m Theo đó, khoảng 40nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập Theo dự đoán củaChương trình phát triển Liên Hiệp Quốc có từ 100.000 đến 200.000ha đất bịngập và làm thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp Nước biển dâng lên1m sẽ làm ngập khoảng 0,3 - 0,5 triệu ha tại Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH)
và những năm lũ lớn khoảng 90% diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL) bị ngập từ 4 - 5 tháng, vào mùa khô khoảng trên 70% diện tích bịxâm nhập mặn với nồng độ lớn hơn 4g/l Ước tính Việt Nam sẽ mất đi khoảng
2 triệu ha đất trồng lúa trong tổng số 4 triệu ha hiện nay, đe dọa nghiêm trọngđến an ninh lương thực Quốc gia và ảnh hưởng đến hàng chục triệu ngườidân Biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài sinh vật,dẫn đến tình trạng biến mất của một số loài và ngược lại làm xuất hiện nguy
cơ gia tăng các loài “thiên địch”
Thực tế, Do ảnh hưởng của El Nino mạnh và kéo dài nhất trong lịch sử,năm 2015 mùa mưa ở Đồng bằng sông Cửu Long kết thúc sớm, tổng lượngmưa thiếu hụt nhiều so với trung bình nhiều năm Những tháng đầu năm
2016, lượng dòng chảy về sông Cửu Long giảm mạnh; Lượng dòng chảy trêncác sông chính liên tục thiếu hụt từ 20-70%, có nơi trên 90% Đồng bằngsông Cửu Long chịu ảnh hưởng của đợt xâm nhập mặn nghiêm trọng nhất từtrước tới nay: hầu hêt các cửa sông mặn xâm nhập sâu 50- 70 km, trên sôngVàm Cỏ xâm nhập mặn sâu trên 90 km (sâu hơn trung bình nhiều năm cùng
kỳ khoảng 15 - 25 km) ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của
Trang 27nhân dân Đến đầu tháng 3/2016; 9/13 tỉnh, thành phố với gần 40% diện tíchĐồng bằng sông Cửu Long bị ảnh hưởng xâm nhập mặn, gần 200.000 ha lúa
vụ Đông Xuân và vườn cây ăn trái bị thiệt hại, 155.000 hộ dân thiếu nướcsinh hoạt, đặc biệt tại tỉnh Bến Tre 160/164 xã, phường trên địa bàn, 70% diệntích gieo trồng bị ảnh hưởng xâm nhập mặn
Trong thời gian tới, xâm nhập mặn tiếp tục diễn ra gay gắt ở Đồng bằngsông Cửu Long, nhất là trong tháng 3 và 4 và có thể kéo dài tới tháng 6 năm
2016, gây thiệt hại cho sản xuất, nguy cơ thiếu nước ngọt trên diện rộng (Chỉthị 09/CT – TTg của Thủ tướng Chính phủ)
Đối với ĐBSCL, nhiều chuyên gia đã đánh giá đây là thời kỳ hạn hánnhất trong lịch sử 100 năm qua của khu vực Ủy ban sông Mê Kông Việt Namcũng có chuỗi số liệu về khí tượng thủy văn và dòng chảy cho thấy, nhữngthông số về hạn đã vượt mức thấp nhất trong 30 năm gần đây
Hình 1.1 Cây lúa bị thiệt hại khi nước mặn xâm nhập
Đầu năm 2016, miền Bắc cũng đón nhận đợt rét kỷ lục trong vòng 33năm qua Nhiều nơi ghi nhận nhiệt độ dưới 0 độ C như Sa Pa -2 độ C, ĐồngVăn (Hà Giang) -0,2 độ C, Tam Đảo (Vĩnh Phúc) -0,4 độ C, Mẫu Sơn (LạngSơn) -4 độ C
Trang 28Ở miền Bắc trong vụ Đông Xuân vừa qua sâu quấn lá nhỏ cũng đã phátsinh thành dịch, thời cao điểm diện tích lúa bị hại đã lên đến 400.000ha, gâythiệt hại đáng kể đến năng suất và làm tăng chi phí sản xuất Biến đổi khí hậu
có thể tác động đến thời vụ, làm thay đổi cấu trúc mùa, quy hoạch vùng, kỹthuật tưới tiêu, sâu bệnh, năng suất, sản lượng; làm suy thoái tài nguyên đất,
đa dạng sinh học bị đe dọa, suy giảm về số lượng và chất lượng do ngập nước
và do khô hạn, tăng thêm nguy cơ diệt chủng của động vật, làm biến mất cácnguồn gen quý hiếm Một số loài nuôi có thể bị tác động làm giảm sức đềkháng do biên độ dao động của nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnh kháctăng lên Sự thay đổi các yếu tố khí hậu và thời tiết có thể làm nảy sinh một sốbệnh mới đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm và phát triển thànhdịch hay đại dịch
1.5 Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
1.5.1 Khái niệm
Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặccon người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đíchgiảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đối khí hậu hiện hữuhoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại (Bộ Tài nguyên vàMôi trường, 2008)
1.5.2 Phương pháp xây dựng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
ở Việt Nam
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN) (2010) đãnghiên cứu và đưa ra:
Mục đích của các giải pháp thích ứng
Các giải pháp thích ứng với BĐKH được xây dựng nhằm các mục đích:
Giảm nhẹ tác động của BĐKH, chủ yếu là giảm tổn thất - do BĐKH gây
ra trên phạm vi cả nước cũng như trên từng địa phương, trong giai đoạnhiện tại
Trang 29Góp phần tăng cường năng lực khắc phục ảnh hưởng - của BĐKH
trong giai đoạn hiện tại
Giảm rủi ro, tăng cường khả năng chống chọi với BĐKH - trong tương
lai
Cách tiếp cận giải pháp thích ứng
Hiện nay có nhiều cách tiếp cận thích ứng với BĐKH như: Thích ứngdựa trên hệ sinh thái, cộng đồng và quyền lợi….Tuy nhiên, các nhà nghiêncứu về cộng đồng thường sử dụng cách tiếp cận dựa trên cộng đồng đểnghiên cứu khả năng thích ứng của cộng đồng dễ bị tổn thương với biếnđổi khí hậu Cách tiếp cận thích ứng với BĐKH dựa trên cộng đồng là mộtphương pháp luận để thu thập, tổ chức và phân tích thông tin về khả năng
bị tổn thương và năng lực thích ứng của cộng đồng, hộ gia đình và cánhân Nó cung cấp những hướng dẫn và công cụ cho nghiên cứu, phântích và học hỏi có sự tham gia Nó cũng tính đến vai trò của các cơ quan vàchính sách quốc gia và địa phương trong thực hiện hoạt động thích ứng.(CARE International, 2010)
Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu
Trên từng vùng lãnh thổ hoặc từng lĩnh vực kinh tế - xã hội có thể lựachọn một số hoặc toàn bộ 4 nhóm biện pháp thích ứng phổ biến sau đây:a) Ngăn chặn trực tiếp nguy cơ hoặc thảm họa do BĐKH gây ra trên cácđịa bàn xung yếu trong tương lai
b) Giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của BĐKH trong sản xuất hoặc trongđời sống
c) Thay đổi quy hoạch cư dân, quy hoạch sản xuất, phương thức và kỹthuật canh tác quy trình công nghệ trên các vùng và các lĩnh vực kinh tế -
xã hội
d) Xây dựng và tăng cường năng lực phòng chống tác động của BĐKH,
Trang 30khắc phục hậu quả của BĐKH thông qua các nghiên cứu, thực nghiệmkhoa học, truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học liên quan đến BĐKH.
1.5.3 Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (IMHEN) (2011) đãnghiên cứu và xây dựng hướng dẫn “Đánh giá tác động của biến đổi khíhậu và xác định các giải pháp thích ứng” nhằm phục vụ cho công tác xâydựng kế hoạch hành động của các Bộ, ngành địa phương với biến đổi kh hậu Hướng dẫn sử dụng cách tiếp cận như sau:
- Đánh giá tác động của BĐKH ở thời điểm hiện tại sau đó đánh giá tácđộng trong tương lai dựa vào các kịch bản kết hợp với điều kiện kinh tế,
xã hội, môi trường;
- Đánh giá tác động của BĐKH theo ngành, theo vùng địa lý, theo ranhgiới hệ sinh thái…
Theo đó viện đã đưa ra 4 giải pháp thích ứng vớ biến đổi khí hậu trongnông nghiệp:
1) Điều chỉnh cơ cấu cây trồng và thời vụ phù hợp với hoàn cảnh BĐKH
- Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên thiên nhiên.
- Dự kiến tác động tổn thương đối với cơ cấu cây trồng trong từng thời
vụ
- Dự kiến các cây trồng có khả năng chống chịu với hoàn cảnh mới(chống hạn, chống nắng, chống nóng)
- Dự kiến các cây trồng có hiệu quả cao
- Lập kế hoạch điều chỉnh cơ cấu cây trồng
- Lập kế hoạch điều chỉnh thời vụ.
2) Đa dạng hóa hoạt động xen canh, luân canh
- Đánh giá tác động của BĐKH đối với tài nguyên thiên nhiên
Trang 31- Dự kiến các công thức luân canh xen canh trong hoàn cảnh BĐKH
- Thử nghiệm các công thức luân canh xen canh mới
- Kiến nghị các giải pháp kĩ thuật liên quan
3) Cải thiện hiệu quả tưới tiêu nông nghiệp
- Dự kiến tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa và các loại câytrồng
- Dự kiến nhu cầu tưới tiêu theo cơ cấu mùa vụ
- Đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống các phương tiện tưới tiêu
- Điều chỉnh hệ thống tưới tiêu và thay thế 1 số phương tiện tưới tiêuhiệu suất cao hơn
4,Tổ chức cảnh báo lũ lụt , hạn hán
- Dự kiến tác động của BĐKH đến điều kiện thời tiết và nguồn nước
- Lập bản hạn hán và bản đồ ngập lụt trong từng khu vực tương đốichi tiết
- Xây dựng chỉ tiêu cảnh báo lũ lụt
- Xây dựng chỉ tiêu cảnh báo hạn hán
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biểu hiện và tác động của BĐKH và nhận thức của người dân đốivới BĐKH trong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại địa phương
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: xã Thái Tân, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.Phạm vi thời gian: Luận văn được tiến hành từ tháng 1/2016 đến tháng5/2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
1) Đánh giá đặc điểm kinh tế - xã hội và hướng phát triển trong bối cảnhBĐKH tại điểm nghiên cứu
2) Xác định xu hướng của BĐKH tại điểm nghiên cứu
3) Đánh giá nhận thức của người nông dân đối với vấn đề BĐKH và sosánh với số liệu khí tượng
4) Ảnh hưởng của BĐKH tới hoạt động sản xuất nông nghiệp tại địaphương
5) Tìm hiểu năng lực thích ứng tại điểm nghiên cứu và yếu tố cản trởngười dân trong việc thực hiện các giải pháp thích ứng với BĐKH trong điềukiện của địa phương
6) Đề xuất những giải pháp nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH củangười dân đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp tại điểm nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ các cơ quan ban ngành địaphương như các đề án xây dựng nông thôn mới, các báo cáo quy hoạch chitiết của UBND xã Thái Tân Do không có trạm khí tượng đặt ở huyện TháiThụy, số liệu khí tượng (nhiệt độ, lượng mưa) được thu thập từ trạm TháiBình (trạm gần nhất, có đặc điểm khí hậu tương tự) từ năm 1964 – 2013
Trang 33- Phỏng vấn hộ dân làm sản xuất nông nghiệp: số liệu thu thập gồmđiều tra sử dụng bảng câu hỏi có cấu trúc soạn sẵn Phỏng vấn trực tiếp 45 hộnông dân trong xã Thái Tân, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Cụ thể cácthôn Nghĩa Hưng, Hồng Thái, Phú Uyên mỗi thôn 10 phiếu, thôn Minh Thànhđông dân cư nhất 15 phiếu Các thong tin thu thập bao gồm: nhận thức củangười dân về BĐKH, xu hướng khí hậu/thời tiết, tác động của BĐKH tới sảnxuất nông nghiệp, giải pháp thích ứng và khó khăn khi thực hiện giải phápthích ứng.
- Phỏng vấn nhóm: phỏng vấn nhóm 5 người, có kinh nghiệm sản xuấtnông nghiệp trên 25 năm tại địa phương về thay đổi khí hậu trong những nămqua, những hiện tượng thời tiết cực đoan và ảnh hưởng của chúng đến sảnxuất nông nghiệp tại địa phương
- Phương pháp phân tích số liệu: từ các thông tin thu được qua các cuộcphỏng vấn, tổng hợp và xử lý bằng phần mềm exel Số liệu khí tượng được xử
lý thống kê dùng hàm tương quan và phân tích ANOVA để xác định xu hướngthay đổi và mức ý nghĩa thống kê cho trung bình năm của lượng mưa, nhiệt
độ tối thấp, nhiệt độ tối cao và nhiệt độ trung bình
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Thái Tân là một xã nằm sâu trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,phía Tây Nam của huyện Thái Thụy, phía Đông Bắc của tỉnh Thái Bình PhíaBắc giáp xã Thái Hưng; phía Nam giáp xã Thái Học, Thái Thọ, Thái Thịnh;phía Đông giáp xã Thái Xuyên, Mỹ Lộc; phía Tây giáp xã Thái Thuần
Xã có địa hình tự nhiên tương đối bằng phẳng, vùng cao nhất cao hơnmực nước biển 0,6 m; vùng thấp nhất thấp hơn mực nước biển 0,9 m Xã nằmcách biển 6 km nên không bị nước mặn từ biển xâm nhập Đất đai canh tácchủ yếu là đất pha thịt và đất thịt nhẹ, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
3.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Khí hậu mang đậm tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa và mangnhững đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam điển hình Hằng năm có
4 mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa xuân và thu là 2 mùa chuyển giao, khí hậu ônhòa Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, thường có bão; mùa đông lạnh, khô hanhnhưng không kéo dài liên tục mà xen kẽ những ngày nắng ấm hoặc mưa ẩm
Hình 3.1: trung bình nhiệt độ và tổng lượng mưa bình quân
theo tháng giai đoạn 1964-2013
(Nguồn : Nguyễn Thị Dung, Khóa luận tốt nghiệp 2014)
Trang 35Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23,5oC, nhiệt độ trung bình cao nhất
34 – 37oC (tháng 6 – tháng 8), thường kèm theo mưa to Nhiệt độ trung bình
có năm xuống thấp dưới 10oC (tháng 12 và tháng 1) thường rét đậm, đôi khikèm sương muối, gây khó khăn cho khâu làm mạ và gieo cấy vụ chiêm xuân
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1500 - 1700 mm.Trong năm lượng mưa phân bố không đều, mùa mưa từ tháng 3 đến tháng 8chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm, đặc biệt vào tháng 6, 7, 8 Do lượngnước mưa không đều nên vào mùa mưa thường có úng, lụt gây thiệt hại chosản xuất nông nghiệp Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa nàylượng nước mưa chiếm khoảng 20% lượng mưa cả năm, tháng ít mưa nhất làtháng 12, tháng 1 và tháng 2
Gió, bão: Hướng gió hàng năm thịnh hành là Đông Bắc và Đông Nam.Gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào.Hàng năm có 4 – 5 cơn bão ảnh hưởng đến địa bàn xã, tuy ít bị đổ bộ trực tiếpnhưng gây mưa lớn làm ảnh hưởng và thiệt hại đến sản xuất nông nghiệp
Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 70 – 90% Đây làđiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh và các mầm mống sâu bệnh phát triển, gâyảnh hưởng xấu đến hoa màu
Bức xạ nhiệt: số giờ nắng trung bình hàng năm từ 1.600 - 1.800giờ/năm, thuộc loại tương đối cao, thích hợp để canh tác 4 vụ trong năm
Với đặc điểm khí hậu như trên, cho phép trên địa bàn xã có thể pháttriển nền nông nghiệp đa dạng với các cây trồng nhiệt đới Tuy nhiên cần lựachọn hệ thống cây trồng hợp lý để tránh tình trạng úng ngập trong mùa mưa
và tình trạng khô hạn trong mùa khô
3.1.1.3 Chế độ thủy văn
Nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
là hệ thống sông Trà Lý, một nhánh của sông Hồng, đồng thời đây cũng là hệthống tiêu thoát nước của nhiều xã trong khu vực Chế độ thủy văn của sôngphụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực, thườngbiến đổi theo mùa và chịu ảnh hưởng của thủy triều sông Tuy chỉ có một con
Trang 36sông cung cấp nước nhưng vẫn đảm bảo được đủ lượng nước tưới tiêu chosản xuất nông nghiệp.
Ngoài ra, còn có hệ thống ao hồ của các hộ gia đình và hệ thống kênhmương tưới tiêu dày đặc trải đều trên địa bàn xã là nguồn cung cấp nước dồidào cho sản xuất
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Trồng trọt, chăn nuôi
a, Tình hình sử dụng đất
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, diện tích đất tự nhiên xã TháiTân là 461 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp 410 ha, chiếm 88,94%,diện tích đất phi nông nghiệp là 51 ha, chiếm 11,06% tổng diện tích đất tựnhiên Xã không có đất chưa sử dụng
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 xã Thái Tân
Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Trong đó: - Đất trồng lúa
- Đất màu
31164
67,4613,88
(Nguồn: Văn phòng HTXDVNN xã Thái Tân, 2016)
Qua bảng số liệu ta thấy diện tích đất nông nghiệp vẫn là lớn nhất 410
ha (chiếm 88,94% trong cơ cấu sử dụng đất), chứng tỏ nông nghiệp vẫn đóngvai trò trụ cột trong sản xuất Trong đất nông nghiệp, cơ cấu diện tích đấttrồng lúa nước chiếm tỷ trọng cao nhất (67,46%) Như bao địa phương thuộc