1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các lời giải hay cho 1 bài toán

3 524 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 5 lời giải hay cho một bài toán đẹp
Tác giả Trần Nam Dũng
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thể thao TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài toán bằng nhiều cách không phải là mục đích của người làm toán.. Sau đây là bài viết đầu tiên của Trần Nam Dũng, "5 lời giải hay cho một bài toán đẹp"... Cig đi tới đích có nhi

Trang 1

Cùng đi tới đích có nhiều con đường khác nhau Giải bài toán bằng nhiều cách không phải là mục đích của người làm toán Nhưng qua những con đường ấy ta có thể tìm ra cách tối ưu Tạp chí THTT đã mở một chuyên mục mới về vấn đề này Sau đây là bài viết đầu tiên của Trần Nam Dũng, "5 lời giải hay cho một bài toán đẹp"

Trang 2

NHIÊU DACH BIAI H0 MũT BÀI TDAN

NAM LOI Glial HAY CHO MOT BAl TOAN DEP

LTS Cig đi tới đích có nhiều con đường khác nhau

Giải một bài toán bằng nhiễu cách không phải là mục đích

của người làm toán Tuy nhiên lướt qua các con đường

ta tìm được những cách tỗi ưu Đó cũng là một phẩm chất

có được từ việc học toán Tòa soạn THTT mở thêm chuyên

mục Nhiều cách giải cho một bài toán Chúng tôi mong

muốn nhận được nhiễu cách giải hay, phát triển theo

nhiễu tuyến kiến thức khác nhau và sử đụng những công

thức khác nhau chứ không phải chí thay đối chút ít đề kế

được nhiễu cách Mong được các bạn hướng ứng viết bài

và tìm đọc chuyên mục mới Sau đây xin giới thiệu một bài

viet dau tiên

Những bài toán đẹp thường có những lời giải

hay, lời giải tự nhiên Điều quan trọng hơn, vì

tinh tự nhiên của chúng, những lời giải đó sẽ

không đơn thuần là một lời giải mà còn là khuôn

mẫu có thể áp dụng cho những bài toán khác

Dưới đây, chúng ta sẽ xem xét một ví dụ như

vậy: Một bài toán với năm lời giải khác nhau

Chúng ta sẽ không đơn thuần đưa ra năm lời giải

mà còn bình luận về con đường đi đến những lời

giải đó, phạm vi áp dụng của các phương pháp

tương ứng Cuối cùng, chúng ta sẽ đưa ra một số

bài toán áp dụng có thể giải bằng những ý tưởng

đã được áp dụng trong năm lời giải

Bài toán 1 Cho a, ở, c là các số thực dương

thỏa mãn điều kiện at + b` + c° + aỏc = 4

Chứng mình rằng a + ở + c < 3

Lời giải 1 Day là một bắt đẳng thức có điều

kiện Một trong những phương pháp xử lí

những bài toán này là khử điều kiện ngay từ

đầu Coi điều kiện a’ + b? + c? + abc = 4 nhu

phuong trinh bac hai theo a, ta duge

Một cách tự nhiên, áp dụng bất đăng thức

Cauchy cho căn thức trong biểu thức trên, ta có

đánh giá

4-P +4-¢

4

3

4

_12-@+c-2ÿ „12 _

as

3

TRAN NAM DUNG

(PHKHTN, DHOG Tp Hé Chi Minh) Bình luận Đây là một cách phá điều kiện trực tiếp

Lời giải 2 Ta lại xử lí điều kiện theo một

kiểu khác đó là hoán đổi vai trò giữa điều kiện

và điều cần chứng minh Điều kiện là một biểu thức phức tạp, còn điều cần chứng minh lại đơn giản Nếu đảo lại, đ+b+c = 3 thì đ +b? +c? + abe

sẽ thế nào? Thử với bộ (0, 1, 2) ta có dự đoán

"Nếu a+b+e=3 thì đ + ð + c?°+ abe >4” (*)

Chúng ta phải trả lời hai câu hỏi:

L) Dự đoán đó có đúng không?

2) Nếu (*) đúng thì có thể suy ra bài toán ban

không?

Đối với việc giải bài toán ban đầu của chúng

ta thì câu hỏi 2) quan trọng hơn, vì thế ta sẽ trả

lời trước câu hỏi này

Mệnh đề, Nếu (*) đúng thì bài toán ban đầu

cũng đúng

Thật vậy, giả sử (*) đã được chứng minh và giả sử rằng a, b, c là các sô dương thoả mãn

điều kiện 4” + ð” + eÌ + abc = 4 Ta sẽ chứng

minh rằng a + ð + e < 3 Giả sử ngược lại rằng

a*+*b+c =3k> 3 Đặt a = ka`, b = kb', c = kc`

thì 4` * b + e' = 3 Vì (*) đã được chứng minh nên từ đây ta suy ra a'? + ð*? + e'°+ a'b'e' > 4

Nhưng đo & > | nên từ đây, suy ra

đÈ + bÌ + c? + abc > a'? + b`Ỳ + c') + a'b'e'> 4 Mâu thuẫn

Bây giờ, để giải quyết bài toán ban đầu, chỉ cần chứng minh BĐT (*) Bai này có thể giải bằng nhiêu cách, ví dụ bằng phương pháp dồn

biến quen thuộc

b+c

Đặt fla, b, c) = đˆ + bỲ + €° + abc - 4; t = a Sau đây ta sẽ lần lượt chứng minh

i) fia, b, c) = fla, t, Ð);

l) (a,t,0)>0 với a + 2r = 3

Thật vay Xét fla, b, c)—fla, t, 0 =

= (b`+c?-2?) +a(be-f`) = — >0,

tức ¡) được chứng minh

Trang 3

$ i - i H về

See

Ỹ z i Ệ 5 i E

42a +b +c’ +abc-4

= #8) + 2È + a£ + (Èb} + c - 2) + a(bc-f)

= @ +20 + a7 + SOKO > ạ + say?

Từ đây suy ra < 2-a sẽ có đánh giá

at+b+c=at+2sat+2J/2-a=

=a+2 /1.Q-a)sa+l+2-a=3

đi đến ý tưởng này một cách độc lập và có thể

Lời giải 4 Từ điều kiện đ + 8° + c°

ta suy ra a, ở, c € (0; 2) Từ đó, áp dụng

đồng tháo Cho cho oie 96 24, 2-8.2—<

ta

27(2-a(2-b\(2-c) s (2-2 + 2-4 + 2-cy

© 278 - 4(atb+c) + 2(ab+bc*ca) - abc)

<(6-ø-b-c}

<= 17(8- 4(a+b*+c) + 2(ab*bc*ca) + ad ` + ð +

€Ồ~=4)<(6-a-b—c}

27(sˆ ~ 4s + 4) < (6 — s)”

(s ~ 3X# + 12s + 36) < 0

Từ đó suy ra s< 3

Bình luận Đây có lẽ là lời giải kém tự nhiên

nhất trong các lời giải đã trình bày Tuy nhiên,

việc sử dụng các BĐT hệ quả dạng (2-2)(a-/)

<0 với a c[œ đị, hay (a-ø}(b—aXc-a) > 0 với

a,b.c> a là các thủ thuật rất hữu hiệu để

đánh giá các đại lượng trung bình s = ø + ð *+c,

t= ab + be + ca, p = abc thông qua nhau

Lời giải 5 Cũng do điều kiện a, ð, c € (0; 2)

đã gợi chúng ta đi đến phép thế lượng giác Rõ

rằng có thể đặt a = 2cosA va b = 2cosB, vai A,

B là các góc nhọn Khi đó, tính c theo a, ð, ta

c~x4b+((4-#X4—#})

2

s —4cos 4cos ở + 4sin 4sin 8

2

=~-2cos( 4+ 8)=2cos(x- 4- B)

Vậy ¢ = 2cosC với A + B+ C= «x Nhu thé

điều kiện a + b+ + abc = 4 dA duge tham

số hóa thành ø = 2cos4, 5 = 2cosB, ¢ = 2cosC

voi A+B+C=2,4,B, C> 0 Yéucdu cia bai

toán trở thành bất đẳng thức quen thuộc trong

tam giác:

P= cos + cosB + coSC s =

F4 là mẤẽ li siải nắn san sha bết đẳng thie

š i iF i ụ tập :

ề Ệ

Es & e Ÿr "£

và ø + k+c<3

Kết quả của bài toán 2 là # < 3

pháp nảo trong các phương pháp đã

n8, #

T111”, E8Ê895%

3

+yp+2ee0=;:

a)x+y >

b} xy + yz + zx < : 4x +y+z,

c) ay tye tax s + + eye

2 (USAMO 2001) Chứng minh ring néu a, ở,

c là các số thực không âm thỏa mãn điều kiện

a+b? +? + abc = 4 thì ta có

0 < ab + be + ca — abc <2

3 (IMO 2005) Cho x, y, z la các số thực đương thỏa mãn điều kiện xyz > 1

Chứng minh rằng

Ptper Peper v.yyn

4 (VMO 1996) Cho a, >, c là các số thực đương thỏa mãn điều kiện

2(ab + ac + ad + be + bd + cd) + abc + abd + + acd + bcd = 16

Chimg minh ring

a+b+c+td> 2(ab+ac+ad+bc+bd +e4)

5 (VMO 1999) Cho a, 5, ¢ là các số thực đương thoả mãn điều kiện øÖ€ + ø + e = b Tim giá trị lớn nhất của

6 eee a aes b, c là các sế

thực đương thỏa mãn điều kiện 2lab + 2bc +

§ea < 12 Tìm giá trị nhỏ nhất của tee

7 (VMO 2002) Cho a, 6, c là các số thực thỏa

mãn điều kiện ø” + ở” + c° = 9 Chứng minh

rằng 2(đ + b + c)— đốc < l0.

Ngày đăng: 02/09/2013, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w