Trong 10 năm trở lại đây, để nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo vàquản lý, tạo điều kiện cho hoạt động của ngành báo chí và xuất bản, in, pháthành phát huy được hiệu quả trong tình hì
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
DỰ THẢO
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH BÁO CHÍ, XUẤT BẢN,
IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM TỈNH KON TUM
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH 1
II CĂN CỨ PHÁP LÝ CHỦ YẾU LẬP QUY HOẠCH 2
III PHẠM VI, THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH 4
IV MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT CỦA QUY HOẠCH 4
1 Mục tiêu 4
2 Nhiệm vụ 5
3 Phương pháp lập quy hoạch 5
4 Tổ chức thực hiện quy hoạch 6
5 Thời gian thực hiện 6
6 Nội dung của quy hoạch 6
PHẦN NỘI DUNG 7
CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 7
I Điều kiện tự nhiên 7
1 Vị trí địa lý 7
2 Địa hình 7
3 Khí hậu 8
4 Tài nguyên thiên nhiên 8
4.1 Tài nguyên khoáng sản 8
4.2 Tài nguyên đất 8
4.3 Tài nguyên nước 9
4.4 Tài nguyên rừng 9
II Cơ sở hạ tầng 10
III Dân số và lao động 11
1 Dân số 11
2 Lao động 11
IV Đặc điểm kinh tế 12
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 12
2 Ngân sách và vốn đầu tư xã hội 13
V Tình hình văn hóa - xã hội 14
VI Đánh giá tác động của kinh tế - xã hội đến phát triển của báo chí và công tác xuất bản, in, phát hành 15
1 Thuận lợi 15
2 Khó khăn 16
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH BÁO CHÍ, XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM TỈNH KON TUM 17
I Báo chí 17
1 Báo in và bản tin mang tính báo chí 17
1.1 Báo Kon Tum 17
1.1.1 Quy mô, số lượng 17
1.1.2 Nội dung thông tin 18
Trang 31.1.3 Nguồn nhân lực 18
1.1.4 Cơ sở hạ tầng và hoạt động dịch vụ 19
1.1.5 Phạm vi phát hành 19
1.2 Tạp chí Văn Nghệ Kon Tum 20
1.3 Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch 21
1.4 Bản tin mang tính báo chí 22
2 Phát hình - Truyền hình 23
2.1 Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Kon Tum 23
2.1.1 Thời lượng phát sóng 23
2.1.2 Nội dung chương trình cung cấp thông tin, phạm vi phục vụ 23
2.1.3 Sản xuất chương trình 25
2.1.4 Truyền dẫn phát sóng 26
2.1.5 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực 27
2.1.6 Tài chính 27
2.2 Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện 27
2.2.1 Thời lượng, nội dung chương trình 27
2.2.1.1 Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền thanh cấp huyện 27
2.2.1.2 Sản xuất chương trình truyền hình tại các đài cấp huyện 28
2.2.1.3 Tiếp và phát sóng các chương trình truyền thanh, truyền hình 28
2.2.1.4 Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh sản xuất các chương trình phát thanh - truyền hình 28
2.2.2 Cơ sở vật chất sản xuất chương trình 29
2.2.3 Mô hình tổ chức và nguồn nhân lực 29
2.3 Trạm truyền thanh xã 29
2.4 Truyền hình trả tiền 31
2.5 Tiếp nhận thông tin phát hình - truyền hình 32
3 Thông tin điện tử 32
3.1 Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum 32
3.2 Trang thông tin điện tử tổng hợp của 4 đơn vị 33
3.3 Trang thông tin điện tử 35
3.4 Báo Kon Tum điện tử 36
4 Các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương khác 36
II Xuất bản 36
III In xuất bản phẩm 37
1 Số lượng cơ sở in, loại hình 37
2 Thiết bị, công nghệ, cơ sở vật chất 38
3 Công suất, sản lượng, chất lượng và doanh số 39
4 Nguồn nhân lực 39
5 Thị trường 40
IV Phát hành xuất bản phẩm 40
1 Tổ chức của các đơn vị 40
2 Phương thức phát hành 41
3 Nguồn nhân lực phát hành 42
ii
Trang 44 Tổng bản sách phát hành và doanh số 42
5 Tình hình thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu không kinh doanh 43
6 Tình hình xác nhận Đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm 43
V Công tác quản lý nhà nước về ngành báo chí, xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm 43
1 Công tác lãnh đạo hoạt động 43
2 Công tác quản lý nhà nước 43
3 Công tác phối hợp 45
VI Đánh giá chung hiện trạng ngành báo chí, xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm tỉnh Kon Tum 46
1 Ưu điểm 46
1.1 Hoạt động báo chí 46
1.2 Hoạt động xuất bản, in, phát hành 47
2 Hạn chế 47
2.1 Báo chí 47
2.2 Xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm 48
3 Nguyên nhân hạn chế 50
CHƯƠNG III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH BÁO CHÍ, XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 53
I Những yếu tố tác động đến ngành báo chí, xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm tỉnh Kon Tum 53
1 Bối cảnh trong nước và quốc tế 53
2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum 54
2.1 Mục tiêu tổng quát 54
2.2 Mục tiêu kinh tế 54
3.3 Mục tiêu xã hội 55
3 Định hướng phát triển ngành báo chí, xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm của cả nước đến năm 2020 56
II Dự báo xu hướng phát triển ngành báo chí, xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm 56
1 Xu hướng chung 56
2 Lĩnh vực báo chí 58
3 Lĩnh vực xuất bản 59
4 Lĩnh vực in 60
5 Lĩnh vực phát hành 61
III Quan điểm phát triển chung đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030 63
IV Mục tiêu phát triển đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 63
1 Mục tiêu chung 63
2 Chỉ tiêu cụ thể cho từng lĩnh vực 63
2.1 Lĩnh vực báo chí 63
2.1.1 Báo, tạp chí 63
2.1.2 Bản tin 64
Trang 52.1.3 Phát thanh - Truyền hình 64
2.1.3.1 Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh 65
2.1.3.2 Đài Truyền thanh các huyện, thành phố 65
2.1.3.3 Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn 65
2.1.3.4 Truyền hình trả tiền 65
2.1.3.5 Thông tin điện tử 66
2.2 Lĩnh vực xuất bản 66
2.3 Lĩnh vực in 66
2.4 Lĩnh vực phát hành 67
3 Mục tiêu cụ thể 67
3.1 Lĩnh vực báo chí 67
3.1.1 Báo Kon Tum 67
3.1.2 Tạp chí 70
3.1.3 Bản tin 72
3.2 Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Đài truyền thanh cấp huyện, Đài truyền thanh cấp xã 73
3.2.1 Đài phát thanh và truyền hình tỉnh 73
3.2.2 Đài truyền thanh - truyền hình huyện, thành phố 79
3.2.3 Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn 80
3.2.4 Truyền hình trả tiền 82
3.3 Báo điện tử, Trang TT-ĐTTH và các Website 82
3.3.1 Báo Kon Tum điện tử 82
3.3.2 Cổng TTĐT Kon Tum 84
3.3.3 Trang Thông tin điện tử tổng hợp (TTĐTTH ) 85
3.3.4 Các website trên địa bàn tỉnh 86
3.4 Lĩnh vực xuất bản 86
3.4.1 Xuất bản có mục đích kinh doanh 86
3.4.2 Xuất bản không nhằm mục đích kinh doanh 87
3.5 Lĩnh vực in 88
3.5.1 Mô hình tổ chức và quy mô 88
3.5.2 Định hướng đầu tư công nghệ thiết bị và chất lượng sản phẩm 88
3.5.3 Sắp xếp lại địa điểm kết hợp xử lý ô nhiễm môi trường của các đơn vị hoạt động in 89
3.5.4 Cơ khí sửa chữa thiết bị in 89
3.5.5 Nguồn nhân lực 89
3.6 Lĩnh vực phát hành 90
3.6.1 Mô hình tổ chức, quy mô 90
3.6.2 Định hướng phát triển thị trường và mạng lưới: 90
3.6.3 Nguồn nhân lực phát hành 91
VI Tầm nhìn đến năm 2030 92
1 Lĩnh vực báo chí 92
2 Lĩnh vực xuất bản 93
3 Lĩnh vực in 93
iv
Trang 64 Lĩnh vực phát hành 93
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH BÁO CHÍ, XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH 95
I Giải pháp 95
1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức về quyền và trách nhiệm của các tổ chức, các công dân đối với báo chí và các hoạt động xuất bản, in, phát hành 95
2 Tiếp tục củng cố bộ máy tổ chức, triển khai đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ hoạt động trong ngành báo chí và xuất bản, in, phát hành 97
2.1 Củng cố bộ máy tổ chức 97
2.2 Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ 99
3 Nâng cao chất lượng các xuất bản phẩm theo cơ chế đặt hàng, trợ giá 101
4 Đổi mới công nghệ thiết bị, nâng chất lượng các xuất bản phẩm 102
5 Sắp xếp địa điểm hoạt động của các đơn vị báo chí, xuất bản, in và phát hành 104
6 Thực hiện xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư, mở rộng thị trường xuất bản, in, phát hành và xây dựng sản phẩm chiến lược 106
7 Xây dựng các dự án, đề án trọng điểm và có phương án đầu tư hợp lý 109
8 Công tác quản lý nhà nước 115
9 Công tác phối hợp quản lý hoạt động báo chí và xuất bản, in, phát hành 117
10 Hợp tác trong nước và quốc tế 118
II Tổ chức thực hiện 119
1.Sở Thông tin và Truyền thông 119
2 Sở Kế hoạch và Đầu tư 120
3 Sở Tài chính 120
4 Sở Xây dựng 121
5 Sở Tài nguyên và Môi trường 121
6 Sở Nội vụ 122
7 Sở Giáo dục và Đào tạo 122
8 UBND các huyện, thị xã, thành phố 122
9 Các đơn vị báo chí và xuất bản, in, phát hành 123
10 Hội Nhà báo tỉnh Kon Tum 124
III ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 124
1 Với Bộ Thông tin và Truyền thông 124
2 Với Tỉnh ủy và UBND tỉnh 124
KẾT LUẬN 125
PHỤ LỤC 126
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh:
Association of Southeast Asian Nations)
GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn
PTTH Phát thanh truyền hình
PT và TH Phát thanh và truyền hình
TTĐTTH Thông tin điện tử tổng hợp
WB Ngân hàng Thế giới (World Bank)
vi
Trang 8DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01 Bảng tổng hợp hiện trạng báo Kon Tum giai đoạn 2011
Phụ lục 03 Bảng tổng hợp tổ chức và bộ máy biên chế đài truyền
thanh - truyền hình các huyện/thành phố tỉnh Kon Tumhiện nay
142
Phụ lục 04 Bảng tổng hợp thời lương và nội dung chương trình đài
truyền thanh - truyền hình huyện/thành phố tỉnh KonTum hiện nay
146
Phụ lục 05 Hiện trạng cơ sở vật chất của đài truyền thanh - truyền
hình huyện/thành phố tỉnh Kon Tum hiện nay
150
Phụ lục 06 Kinh phí hoạt động của đài truyền thanh - truyền hình
huyện/thành phố tỉnh Kon Tum từ năm 2014 - 2016
154
Phụ lục 07 Bảng thống kê văn phòng đại diện, phóng viên đăng ký
hoạt động trên địa bàn tỉnh Kon Tum
156
Phụ lục 08 Hiện trạng truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum
hiện nay
158
Phụ lục 09 Bảng tổng hợp các trang/cổng thông tin điện tử tỉnh Kon
Tum hiện nay
172
Phụ lục 10 Các trang thông tin điện tử tổng hợp/báo điện tử trên địa
bàn tỉnh Kon Tum hiện nay
Phụ lục 13 Bảng tổng hợp sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và nộp
ngân sách của các cơ sở in trên địa bàn tỉnh Kon Tumgiai đoạn 2011 - 2016
179
Phụ lục 14 Hiện trạng cơ sở vật chất các công ty in giai đoạn 2011
-2016
182
Phụ lục 15 Danh sách các điểm phát hành trên địa bàn tỉnh Kon
Tum hiện nay
184
Phụ lục 16 Hiện trạng nguồn nhân lực phát hành trên địa bàn tỉnh
Kon Tum giai đoạn 2011 - 2016
185Phụ lục 17 Bảng tổng hợp tình hình sản xuất, kinh doanh của các cơ 186
Trang 9sở phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Kon Tumgiai đoạn 2011 - 2016
Phụ lục 18 Phân kỳ đầu tư và nguồn đầu tư các dự án đầu tư trọng
điểm ngành báo chí, xuất bản, in, phát hành tỉnh KonTum
187
Phụ lục 19 Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm ngành báo chí,
xuất bản, in và phát hành tỉnh Kon Tum
189
viii
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1 Báo chí và ngành xuất bản - in - phát hành vừa là ngành thuộc lĩnh vựcvăn hóa - tư tưởng, vừa là ngành kinh tế - kỹ thuật, chịu sự điều chỉnh chủ yếucủa Luật Báo chí, Luật Xuất bản và Luật Doanh nghiệp, nó có vai trò quan trọngđặc biệt trong đời sống xã hội, phản ánh hiện thực, góp phần nâng cao dân trí,thúc đẩy phát triển khoa học - kỹ thuật và tiến bộ xã hội, đặc biệt gắn liền vớiphục vụ các nhiệm vụ tuyên truyền chính trị, định hướng tư tưởng của Đảng vàNhà nước Do đó cần tăng cường đầu tư, chỉ đạo, quản lý nhằm phát huy hơnnữa vai trò của báo chí trong sự nghiệp đổi mới đất nước, phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương trong thời kỳ hội nhập
Trong 10 năm trở lại đây, để nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo vàquản lý, tạo điều kiện cho hoạt động của ngành báo chí và xuất bản, in, pháthành phát huy được hiệu quả trong tình hình mới, Đảng và Nhà nước đã cónhững sửa đổi, bổ sung quan trọng trong định hướng phát triển và quản lý thểhiện trong nhiều văn bản Luật, văn bản quy phạm pháp luật, điển hình như: LuậtBáo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chíngày 5/4/2016; Nghị định 51/2002/NĐ-CP, ngày 26/4/2002 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật Báo chí, sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báochí; Luật Xuất bản năm 2012 …
2 Hiện nay thực tiễn hoạt động của ngành báo chí và xuất bản, in, pháthành đã có thay đổi cơ bản cả về tính chất, quy mô, mô hình, thị trường và côngnghệ sản xuất, nội dung thông tin Sự chia sẻ công chúng của các phương tiệnnghe nhìn, sự can thiệp của công nghệ và thiết bị hiện đại, phương thức pháthành tiên tiến và linh hoạt đã đặt ra cho ngành báo chí và các hoạt động xuấtbản, in, phát hành sự lựa chọn mới theo hướng phải tăng cường ứng dụng côngnghệ, nâng cao chất lượng ấn phẩm, nâng cao tính cạnh tranh và mở rộng thịtrường công chúng nhằm hiện đại hóa sự nghiệp báo chí, đồng thời giúp quản lýtốt hệ thống thông tin và nội dung thông tin, phát huy vai trò quan trọng của báochí trong sự nghiệp xây dựng, phát triển tỉnh Kon Tum nói riêng và cả nước nóichung
3 Bên cạnh những việc đã làm được, ngành báo chí và xuất bản, in, pháthành tỉnh Kon Tum còn bộc lộ một số hạn chế như: công tác điều hành, quản lýcủa cơ quan chủ quản, cơ quan báo chí chưa năng động; có đổi mới về nội dung
Trang 11nhưng đôi lúc chưa đáp ứng kịp thời thông tin của công chúng; hình thức tờ báo
và nội dung các chương trình phát thanh, truyền hình có thời điểm còn thiếu sứchấp dẫn; tính phản biện xã hội chưa cao; thông tin trên các loại hình báo chítrùng lặp; về cơ bản, báo chí phát triển chưa tương xứng với vị thế chiến lược
cả về chính trị, kinh tế và an ninh quốc phòng của KonTum ở Tây Nguyên
3 Từ trước tới nay, tỉnh chưa từng ban hành quy hoạch phát triển ngànhbáo chí và xuất bản, in, phát hành cho các giai đoạn, nội dung báo chí, xuất bản,
in, phát hành được lồng ghép trong các quy hoạch khác như: quy hoạch ngànhvăn hóa, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các đơn vị trong ngành
tự xây dựng cho mình kế hoạch phát triển ngắn hạn Điều này dẫn đến sự khôngthống nhất trong phát triển ngành, không có chiến lược cụ thể cho từng phânngành, không tạo được những bước phát triển mang tính đột phá cho các giaiđoạn sau
Trước thực trạng đó, việc xây dựng Quy hoạch phát triển ngành báo chí vàxuất bản, in, phát hành đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh là hếtsức cần thiết, nhằm xác định định hướng phát triển, xác định các quan điểm,mục tiêu, chỉ tiêu và các nhiệm vụ cụ thể; xác định nguồn lực và phân kỳ đầu tưtạo điều kiện cho các đơn vị hoạt động trong ngành báo chí, xuất bản, in, pháthành phát huy các tiềm năng, phát triển ổn định và bền vững, bảo đảm vừa phục
vụ tốt các nhiệm vụ chính trị tư tưởng của tỉnh vừa tổ chức tốt việc sản xuất kinh doanh hiệu quả theo điều chỉnh của Luật Báo chí, Luật Xuất bản, LuậtDoanh nghiệp và các Luật liên quan khác
-II CĂN CỨ PHÁP LÝ CHỦ YẾU LẬP QUY HOẠCH
- Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Báo chí ngày 5/4/2016;
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH12 ngày 20/11/2012;
- Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý,cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
- Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chitiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định vềhoạt động in;
2
Trang 12- Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyềnthông;
- Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệthông tin và truyền thông;
- Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18/1/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt đề án phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 -2020;
- Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020;
- Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20/12/2010 của Thủ tướng Chính phủban hành kèm theo Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011;
- Quyết định số 1209/QĐ-TTg ngày 4/9/2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch phát thanh, truyền hình đối ngoại đến năm 2020
- Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hìnhđến năm 2020;
- Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 19/8/2013 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy hoạch phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình Việt Nam đếnnăm 2020;
- Quyết định số 581/QĐ - TTg, ngày 20/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tumđến năm 2020;
- Quyết định số 115/QĐ-TTg ngày 16/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành xuất bản, in, phát hành xuất bảnphẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của
Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năngnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài phát thanh, truyền hình thuộcUBND tỉnh; Đài truyền thanh, truyền hình thuộc UBND cấp huyện;
- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT, ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy
Trang 13hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XV;
- Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2016 của Ủy bannhân dân tỉnh Kon Tum về Ban hành Quy định một số nội dung về công tác quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum vào mục căn cứ pháp
lý chủ yếu lập quy hoạch;
- Văn bản số 2179/UBND-VX, ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Kon Tum
về việc rà soát quy hoạch các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh;
- Văn bản số 1281/VP-KGVX, ngày 29/8/2016 của Văn phòng UBND tỉnhKon Tum về việc Quy hoạch phát triển ngành báo chí, xuất bản, in và phát hànhxuất bản phẩm tỉnh Kon Tum đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quy hoạch các ngành và địa phương của tỉnh Kon Tum có liên quan
III PHẠM VI, THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH
- Phạm vi lập quy hoạch: địa giới hành chính tỉnh Kon Tum
- Thời kỳ lập quy hoạch: quy hoạch đến năm 2025, tầm nhìn đến năm2030
IV MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT CỦA QUY HOẠCH
4
Trang 14- Phát triển hoạt động xuất bản của tỉnh đúng định hướng, đúng pháp luật
và tiếp tục phát triển mạnh mẽ, vững chắc, phục vụ đắc lực cho sự phát triểnchung của tỉnh
- Góp phần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xuất bản tạiđịa phương, triển khai thực hiện tốt các định hướng, quan điểm, mục tiêu pháttriển báo chí, xuất bản, in, phát hành
- Xây dựng và sắp xếp, bố trí lại quy mô, hệ thống, mô hình tổ chức, tínhchất hoạt động, cơ chế quản lý và những điều kiện cần thiết khác để ngành báochí và xuất bản, in, phát hành tỉnh phát triển tương xứng với tiềm năng và phùhợp với xu thế phát triển chung
2 Nhiệm vụ
- Đánh giá một cách khoa học, đầy đủ, chính xác về hiện trạng báo chí,xuất bản, in và phát hành trên địa bàn tỉnh, chỉ ra những hạn chế, tồn tại vànguyên nhân những tồn tại, hạn chế
- Xác định rõ tiềm năng, lợi thế phát triển của xuất bản nhằm đưa ra dự báo
xu hướng phát triển xuất bản của tỉnh, từ đó quy hoạch phát triển lĩnh vực báochí, xuất bản, in và phát hành tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- Đề xuất các quan điểm và định hướng phát triển, các mục tiêu, chỉ tiêunhiệm vụ và giải pháp phát triển của từng lĩnh vực báo chí, xuất bản, in và pháthành; đề xuất các nguồn lực và phân kỳ đầu tư phù hợp với khả năng của tỉnh
- Đề xuất hệ thống danh mục các đề án, dự án đầu tư nhằm tranh thủ nguồnđầu tư từ các nguồn vốn xã hội và theo chương trình mục tiêu của Chính phủ vềphát triển hoạt động báo chí, xuất bản, in va phát hành trong thời gian tới
3 Phương pháp lập quy hoạch
Phân tích hệ thống, so sánh và phương pháp chuyên gia đã được sử dụng đểxây dựng báo cáo
Phương pháp tham vấn, phỏng vấn sâu các bên hữu quan để thu thập, đốichiếu và phân tích các quan điểm, nhận định và đề xuất về định hướng phát triểnngành, lĩnh vực chủ chốt của tỉnh
Phương pháp nghiên cứu mô hình được sử dụng để tiến hành dự báo cácchỉ tiêu chính phát triển của ngành trong thời gian đến
4 Tổ chức thực hiện quy hoạch
4.1 Cơ quan lập quy hoạch: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum
Trang 154.2 Tư vấn lập quy hoạch: Trung tâm Tư vấn - Nghiên cứu Phát triển miềnTrung, thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng.
4.3 Các cơ quan phối hợp thực hiện
Các Sở, ban, ngành có liên quan; các ban chuyên môn thuộc Tỉnh ủy, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum
5 Thời gian thực hiện
- Thời gian thực hiện là 12 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng
6 Nội dung của quy hoạch
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, Báo cáo Quy hoạch được kết cấuthành 4 phần như sau:
Chương I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Chương II: Hiện trạng phát triển ngành báo chí, xuất bản, in và phát hànhxuất bản phẩm tỉnh Kon Tum
Chương III: Quy hoạch phát triển ngành báo chí, xuất bản, in và phát hànhxuất bản phẩm tỉnh Kon TUm đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030
6
Trang 16PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Tỉnh Kon Tum có diện tích tự nhiên 9.674,18 km2, chiếm 3,1% diện tíchtoàn quốc, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam (chiều dài ranh giới 142 km); phíaNam giáp tỉnh Gia Lai (203 km), phía Đông giáp Quảng Ngãi (74 km), phía Tâygiáp hai nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào (đường biên giới dài 142,4 km)
và Vương quốc Campuchia (đường biên giới dài 138,3 km) Kon Tum có 10 đơn
vị hành chính gồm 01 thành phố và 09 huyện
Với vị trí địa lý nằm tại ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia,Kon Tum có vai trò rất quan trọng trong an ninh quốc phòng vùng biên giới.Bên cạnh đó, nằm ở cửa ngõ của vùng Tây Nguyên và trên tuyến Hành langkinh tế Đông - Tây tạo cho Kon Tum có một vai trò đặc biệt quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên nói riêng và cả nướcnói chung
- Địa hình đồi, núi: Đồi, núi chiếm khoảng 40% diện tích toàn tỉnh Phía
Bắc của tỉnh Kon Tum có đỉnh núi Ngọc Linh cao 2.598 m, là nơi bắt nguồn củanhiều con sông chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng (sông Thu Bồn, sông Vu Gia),chảy về Quảng Ngãi (sông Trà Khúc)
- Địa hình cao nguyên: Tỉnh Kon Tum có cao nguyên Kon Plông nằm
giữa dãy An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 - 1.300 m, chạy theo hướngTây Bắc - Đông Nam
- Địa hình thung lũng: Nằm dọc theo sông Pô Kô đi về phía Nam của
tỉnh, có dạng lòng máng thấp dần về phía Nam, theo thung lũng có những đồi
Trang 17lượn sóng, như Đăk Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như thànhphố Kon Tum
Nhìn chung, tỉnh Kon Tum có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thốngcác suối, sông ngòi chằng chịt, đồi núi cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau;
do đó ảnh hưởng khá lớn đến việc hình thành và phát triển mạng lưới giaothông, phát triển cơ sở hạ tầng và phân bố dân cư
3 Khí hậu
Tỉnh Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Nhiệt
độ trung bình trong năm dao động trong khoảng 22 - 230C Biên độ dao độngnhiệt giữa ngày và đêm khá lớn, nhất là vào các tháng mùa khô Độ ẩm bìnhquân hàng năm đạt 78 - 87% Lượng mưa trung bình hàng năm 1.730 - 1.880
mm, có sự phân hóa theo thời gian và không gian
- Vùng núi phía Bắc và Đông Bắc tỉnh có khí hậu mát mẻ, lượng mưatrung bình hàng năm khá cao, đạt từ 2.500 - 3.000 mm, có nơi trên 3 000 mm
- Những vùng thấp, thung lung phía Nam và Tây Nam có khí hậu nónghơn, lượng mưa từ 1.600 - 1.800 mm
- Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 - 5 đếntháng 10 - 11, tập trung đến 85 - 90% lượng mưa hàng năm
4 Tài nguyên thiên nhiên
4.1 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn tỉnh Kon Tum có khoảng 214 mỏ, điểm quặng và khoánghóa, với 40 loại khoáng sản Một số khoáng sản đã được xác định có triển vọng
và ý nghĩa đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khoáng sản có trữ lượngtương đối lớn là: đá vôi, bô xít, đá đôlômit, felpat, sét, cát, sỏi,
4.2 Tài nguyên đất
Kon Tum có tầng dày mỏng không đồng đều, phần lớn diện tích là đất đỏvàng với khoảng 483.575 ha, chiếm 50,3% diện tích đất tự nhiên Kế đến là đấtmùn vàng trên núi với khoảng 437.305 ha (chiếm 45,48%) Còn lại là các loạiđất khác như: đất phù sa có 15.670 ha (chiếm 1,63%); đất xám 10.442 ha (chiếm1,09%); đất đất thung lũng 3.405 ha (chiếm 0,35%); đất xói mòn trơ sỏi đá, ao
hồ, sông suối 11.053 ha (chiếm 1,15%) Đất có khả năng nông nghiệp chủ yếu làcác loại đất xám trên phù sa cổ, đất xám trên đá mắcma axít, đất phù sa được bồi
và đất phù sa có tầng loang lổ Ở một số vùng có tầng dày canh tác rất phù hợpvới phát triển cây công nghiệp dài ngày (Đăk Hà, Ngọc Hồi, thị xã KonTum)
8
Trang 18Đất đai tỉnh Kon Tum có tầng dày, mỏng không đồng đều Hàm lượngdinh dưỡng của các nhóm đất chính đa phần là trung bình hoặc nghèo, độ bazơthấp Đất có khả năng phát triển nông nghiệp chủ yếu là các loại đất xám và đấtphù sa.
4.3 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Chủ yếu là sông, suối bắt nguồn từ phía Bắc và Đông
Bắc của tỉnh Kon Tum, thường có lòng dốc, thung lũng hẹp, nước chảy xiết:
+ Sông Sê San: Do 2 nhánh chính là Pô Kô và Đăk Bla hợp thành Nhánh
Pô Kô dài 121 km, bắt nguồn từ phía Nam của khối núi Ngọc Linh, chảy theohướng Bắc - Nam Nhánh này được cung cấp từ suối Đăk Psy dài 73 km, bắtnguồn phía Nam núi Ngọc Linh từ các xã Ngọc Lây, Măng Ri của huyện Đăk
Tô Nhánh Đăk Bla dài 144 km bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Krinh
+ Các sông, suối khác: Phía Đông Bắc tỉnh là đầu nguồn của sông TràKhúc đổ về Quảng Ngãi; phía Bắc của tỉnh là đầu nguồn của 2 con sông ThuBồn và Vu Gia chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng Ngoài ra, còn có sông Sa Thầybắt nguồn từ đỉnh núi Ngọc Rinh Rua, chảy theo hướng Bắc - Nam, gần nhưsong song với biên giới Campuchia, đổ vào dòng Sê San
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm ở tỉnh Kon Tum có tiềm năng và
trữ lượng công nghiệp cấp C2: 100 nghìn m3/ngày, đặc biệt ở độ sâu 60 - 300 mnên có trữ lượng nước tương đối lớn Ngoài ra, tại huyện Đăk Tô và huyện KonPlông còn có 9 điểm có nước khoáng nóng, có khả năng khai thác, sử dụng làmnước giải khát, chữa bệnh và phát triển du lịch
4.4 Tài nguyên rừng
- Thực vật: Theo kết quả điều tra bước đầu, tỉnh Kon Tum có khoảng hơn
300 loài, thuộc hơn 180 chi và 75 họ thực vật có hoa Cây hạt trần có 12 loài, 5chi, 4 họ; cây hạt kín có 305 loài, 175 chi, 71 họ; cây một lá mầm có 20 loài, 19chi, 6 họ; cây 2 lá có mầm 285 loài, 156 chi, 65 họ Trong đó, các họ nhiều nhất
là họ đậu, họ dầu, họ long não, họ thầu dầu, họ trinh nữ, họ đào lộn hột, họ xoan
và họ trám Nhìn chung, thảm thực vật ở Kon Tum đa dạng, thể hiện nhiều loạirừng khác nhau trong nền cảnh chung của đới rừng nhiệt đới gió mùa, có 3 đaicao, thấp khác nhau: 600 m trở xuống, 600 - 1.600 m và trên 1.600 m Hiện nay,nổi trội nhất vẫn là rừng rậm, trong rừng rậm có quần hợp chủ đạo là thông hai
lá, dẻ, re, pơmu, đỗ quyên, chua, ở độ cao 1.500 - 1.800 m chủ yếu là thông ba
lá, chua, dẻ, re, kháo, chẹc, Nhắc đến nguồn lợi rừng ở Kon Tum phải kể đến
Trang 19vùng núi Ngọc Linh với những cây dược liệu quý như sâm Ngọc Linh, đẳngsâm, hà thủ ô và quế Trong những năm gần đây, diện tích rừng của Kon Tum bịthu hẹp do khai thác gỗ lậu và các sản phẩm khác của rừng Nhưng nhìn chung,Kon Tum vẫn là tỉnh có nhiều rừng gỗ quý và có giá trị kinh tế cao.
- Động vật: Rất phong phú, đa dạng, có nhiều loài hiếm, gồm chim có 165
loài, 40 họ, 13 bộ, đủ hầu hết các loài chim; thú có 88 loài, 26 họ, 10 bộ, chiếm88% loài thú ở Tây Nguyên Đáng chú ý nhất là động vật ăn cỏ như: voi, bòrừng, bò tót, trâu rừng, nai, hoẵng, Trong đó, voi có nhiều ở vùng tây nam KonTum (huyện Sa Thầy) Bò rừng có: bò tót (hay con min) tên khoa học Bosgaurusthường xuất hiện ở các khu rừng thuộc huyện Sa Thầy và Đăk Tô; bò Đen Tengtên khoa học Bosjavanicus Trong những năm gần đây, ở Sa Thầy, Đăk Tô, KonPlông đã xuất hiện hổ, đây là dấu hiệu đáng mừng về sự tồn tại của loài thú quýnày Ngoài ra, rừng Kon Tum còn có gấu chó, gấu ngựa, chó sói
II Cơ sở hạ tầng
Hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng được hoàn thiện Các Quốc lộ 24,14C, đường Hồ Chí Minh đã đầu tư cơ bản hoàn chỉnh, đường tỉnh lộ được nângcấp, hệ thống đường liên xã và giao thông nông thôn cơ bản lưu thông thuận lợi,thông suốt trong cả hai mùa; công tác tu bổ, sửa chữa các công trình thủy lợiđược thực hiện thường xuyên, đảm bảo cấp nước và an toàn hồ chứa; điện lưới
đã đến 98,66% thôn, tổ dân phố và trên 98,68% số hộ được sử dụng điện; trên86% hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; hệ thống trường lớp, thiết bịdạy và học được chuẩn hóa, cơ bản đáp ứng yêu cầu; Bệnh viện Đa khoa tỉnh vàcác bệnh viện tuyến tỉnh được đầu tư mở rộng, trang thiết bị hiện đại, các trungtâm y tế huyện và y tế tuyến xã được quan tâm đầu tư đảm bảo yêu cầu khámchữa bệnh cho nhân dân; hạ tầng công nghệ thông tin phát triển nhanh, mạnglưới thông tin phủ sóng rộng khắp; thiết chế văn hóa, công trình thể thao và cáccông trình phúc lợi xã hội được quan tâm đầu tư từ ngân sách và xã hội hóa đầu
tư Kết cấu hạ tầng trung tâm các huyện, xã và cụm xã được đầu tư, mở rộng vàngày càng khang trang Các công trình trọng điểm cơ bản hoàn thành, đảm bảochất lượng
III Dân số và lao động
1 Dân số
10
Trang 20Theo số liệu tại Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2016, dân sốtrung bình của tỉnh năm 2016 là 507.818 người (trong đó, nam giới chiếm50,13%, nữ giới chiếm 49,87%)
Bảng 3.1 Cơ cấu dân số tỉnh Kon Tum phân theo thành thị và nông thôn
STT Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum 2016
Mật độ dân số của tỉnh hiện nay là 52 người/km2.Phân bố dân cư có sựchênh lệch lớn giữa các huyện, thành phố trong tỉnh Thành phố Kon Tum cómật độ dân số cao nhất (381 người/km2), sau đó là huyện Đắk Tô (88người/km2), huyện Đăk Hà (83 người/km2), tiếp đến là huyện Kon Rẫy (28người/km2), và huyện có mật độ dân số thấp nhất Ia H’Drai (07 người/km2)
Trên địa bàn tỉnh Kon Tum hiện nay có 25 dân tộc cùng sinh sống; trong
đó, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất (46,8%) Có 07 dân tộc thiểu số bản địađang sinh sống trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Xơ Đăng, Ba Na, Giẻ Triêng, GiaRai, Brâu, Rơ Măm và H’Rê
2 Lao động
Tổng số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh Kon Tum năm
2016 là 300.890 người, chiếm 59,1% dân số của toàn tỉnh Trong đó, tỷ lệ laođộng nam chiếm 51,83%, tỷ lệ lao động nữ là 48,2%; lao động tại thành thịchiếm 35%, lao động tại nông thôn chiếm 65%
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động năm 2016 là 1,29% Trong đó, tỷ
lệ lao động nam thất nghiệp là 1,59%, lao động nữ thất nghiệp là 1,13% Tỷ lệthất nghiệp ở thành thị là 2,98%, thất nghiệp ở nông thôn là 0,38%
IV Đặc điểm kinh tế
1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 21Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Kon Tum đạt được vào năm
2016 là 11.284,6 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), tăng 48,9% so với năm
2010, tốc độ tăng trưởng bình quân là 8,1%/năm Tổng sản phẩm bình quân đầungười trên địa bàn tỉnh là 31,9 triệu đồng (tăng 1,9 lần so với năm 2010) Thunhập bình quân đầu người tăng từ 718 USD/năm (năm 2010) lên 1.555USD/năm (năm 2016) Kết quả phát triển các ngành kinh tế cụ thể như sau:
- Nông nghiệp: Tốc độ tăng trưởng bình quân 7,0%/năm Diện tích cây
cao su, cà phê, sâm Ngọc Linh tiếp tục được mở rộng, tạo ra các vùng chuyêncanh nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến; dự án phát triển rau, hoa xứlạnh bước đầu được đầu tư có kết quả Nuôi trồng thủy sản tăng trưởng khá, đãnuôi thử nghiệm thành công cá tầm, bước đầu cho sản phẩm tiêu thụ trên thịtrường Việc đưa các giống cây trồng, vật nuôi mới vào sản xuất và ứng dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp được chú trọng, góp phần tăng năngsuất, chất lượng sản phẩm
- Công nghiệp - xây dựng: Phát triển nhanh về quy mô, tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt gần 16,7%/năm; một số ngành công nghiệp có lợi thế được chútrọng phát triển, tạo sản phẩm có sức tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước(cà phê Đăk Hà, rượu sâm Ngọc Linh, cà phê Thanh Hương, cà phê Da Vàng,đường Kon Tum, đồ gỗ…) Một số nghề thủ công truyền thống được khôi phục,phát triển
- Thương mại - dịch vụ: Phát triển nhanh về quy mô, tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng nhanh, bình quân đạt 29,18%/năm; mạnglưới phân phối hàng hóa đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhândân, góp phần tham gia bình ổn giá cả hàng hóa thiết yếu Dịch vụ tài chính,ngân hàng, bảo hiểm, công nghệ thông tin, truyền thông có bước phát triểnđáng kể Một số khu, tuyến, điểm du lịch được đưa vào khai thác, góp phần giatăng lượng khách du lịch đến với tỉnh
Hội nhập kinh tế quốc tế được chú trọng, chủ động tích cực triển khai cácthỏa thuận, nội dung hợp tác trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia -Lào - Việt Nam, Chương trình hợp tác Tiểu vùng Mê Kông mở rộng và trongquan hệ với các tỉnh Đông Bắc Thái Lan, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia.Đồng thời, đã tăng cường liên kết phát triển kinh tế, xã hội với các tỉnh trongkhu vực Tây Nguyên, duyên hải miền Trung và Thành phố Hồ Chí Minh
2 Ngân sách và vốn đầu tư xã hội
12
Trang 22Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum tăng từ 2.644 tỷ đồngnăm 2010 lên 3.335 tỷ đồng năm 2016 (tăng 27,5%), tăng bình quân 4,6%/năm.Năm 2016, thu nội địa đạt 1.832 tỷ đồng (chiếm 48,8% tổng thu ngân sách nhànước); thu hải quan khoảng 306,3 tỷ đồng (chiếm 9,1% tổng thu ngân sách)
Cũng trong giai đoạn 2010 - 2016, chi ngân sách nhà nước trên địa bàntỉnh Kon Tum có bước tăng trưởng khá mạnh, tăng từ 5.659 tỷ đồng lên 9.676 tỷđồng, tốc độ tăng bình quân là 9,5%/năm Năm 2016, chi đầu tư phát triển đạt1.604 tỷ đồng (chiếm 12,2% tổng chi ngân sách nhà nước), chi thường xuyên là4.096 tỷ đồng (chiếm 43,6 tổng chi ngân sách)
Tổng vốn đầu tư năm 2016 đạt 8.612 tỷ đồng, tăng 53,4% so với năm
2010 Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư bình quân giai đoạn 2010 - 2016 là8,9%/năm Vốn khu vực Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo, chiếm khoảng37,66% tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Kon Tum (năm 2016).1
Bảng 4.2 Vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2010 - 2016 phân theo nguồn vốn
Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Kon Tum
Vốn đầu tư của khu vực ngoài Nhà nước ngày càng chiếm tỷ trọng caotrong tổng vốn đầu tư của tỉnh (tăng từ 27,7% năm 2010 lên 61,7% năm 2016).Điều này chứng tỏ khả năng thu hút vốn đầu tư ngoài Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Trang 23đang có những chuyển biến tích cực, đóng góp ngày càng nhiều hơn vào quátrình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Đối với vốn đầu tư vào ngành công nghiệp trong giai đoạn 2010 - 2016,vốn đầu tư vào ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum tăng từ 474,5 tỷđồng lên 713,4 tỷ đồng (tăng 50,3%) Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư vào ngànhcông nghiệp bình quân trong giai đoạn này là 8,4%/năm
V Tình hình văn hóa - xã hội
Trong điều kiện kinh tế của tỉnh còn nhiều khó khăn, ngân sách còn hạnchế nhưng các lĩnh vực văn hóa - xã hội vẫn được chăm lo tốt, góp phần thiếtthực vào việc bảo đảm an sinh xã hội, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân
Các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thông tin - tuyên truyền, báo chí,phát thanh - truyền hình, phát hành xuất bản phẩm tiếp tục được phát huy phục
vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và đời sống văn hóa tinh thần của nhân dântrong tỉnh Phong trào thể dục thể thao quần chúng được duy trì và từng bướcxây dựng, bồi dưỡng đội ngũ vận động viên thể thao thành tích cao của một sốmôn có thế mạnh của tỉnh như võ thuật, điền kinh, bơi lội, bóng đá…
Hoạt động văn hóa thông tin đáp ứng tốt hơn nhu cầu hưởng thụ của nhândân, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa truyền thống được chú trọng.Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được tiếp tục pháttriển, hầu hết địa bàn dân cư được phủ sóng phát thanh và truyền hình Mạngbưu chính tiếp tục đảm bảo cung cấp các dịch vụ và đáp ứng kịp thời nhu cầu vềchuyển phát thư, báo, các loại công văn giấy tờ, bưu phẩm, bưu kiện cho các cơquan, đơn vị, tổ chức và nhân dân
Chất lượng giáo dục - đào tạo được nâng lên, nhất là ở vùng dân tộc thiểusố; kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và giáo dục trung học cơ sởđược duy trì và nâng cao; đã hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5tuổi Công tác đào tạo nghề được triển khai tích cực, góp phần nâng tỷ lệ laođộng qua đào tạo chung từ 33% lên 42% Đã tích cực tạo việc làm cho lao độngnông thôn và sinh viên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp giáo dục chuyênnghiệp (đại học, cao đẳng, trung cấp )
Đời sống người có công, người nghèo, các đối tượng chính sách xã hộingày càng được cải thiện Nhà ở, đất ở, đất sản xuất của nhân dân phần lớn đượcđảm bảo Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 31,9% cuối năm 2010 xuống 23% vào cuối
14
Trang 24năm 2016, bình quân mỗi năm giảm 4,37% Công tác dân số, kế hoạch hóa giađình, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân đạt nhiều kết quả
VI Đánh giá tác động của kinh tế - xã hội đến phát triển của báo chí
và công tác xuất bản, in, phát hành
1 Thuận lợi
- Các chủ trương, chính sách của Trung ương đối với Tây Nguyên nóichung, tỉnh Kon Tum nói riêng tiếp tục được thực hiện và phát huy hiệu quả tíchcực Quan hệ hợp tác phát triển giữa tỉnh Kon Tum với Thành phố Hồ ChíMinh, thành phố Đà Nẵng và các tỉnh, thành phố trong nước ngày càng được mởrộng Hợp tác giữa tỉnh Kon Tum với các tỉnh trong khu vực Tam giác phát triểnCampuchia - Lào - Việt Nam được củng cố, tăng cường
- Điều kiện tự nhiên của tỉnh Kon Tum có nhiều thuận lợi cho quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội Hệ thống giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể phongphú, đa dạng sẽ giúp cho báo chí, xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm tỉnhKon Tum phát triển bền vững và mang những sắc thái riêng
- Kon Tum là tỉnh có dân số trẻ, dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷtrọng cao (khoảng 59%) Trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật, ý thức kỷ luật
và kỹ năng lao động của lực lượng lao động đang từng bước được nâng lên Tỷ
lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và tỷ lệ thiếu việc ở khu vực nông thôn tươngđối thấp Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theo hướng tích cực
- Mạng lưới giao thông thành thị, nông thôn đã được quan tâm đầu tưnâng cấp, đảm bảo thông thương và giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địaphương trong và ngoài tỉnh; hệ thống điện, hạ tầng truyền thông ngày càng pháttriển tạo điều kiện thuận lợi cho ngành báo chí, xuất bản, in và phát hành xuấtbản phẩm phát triển
- Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sởvới những cơ chế, chính sách phù hợp, tạo điều kiện cho hệ thống báo chí, xuấtbản, in và phát hành xuất bản phẩm phát triển bền vững trong toàn tỉnh
2 Khó khăn
- Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh có điểm xuất phát thấp, quy mô dân
số ít và sinh sống phân tán, trình độ dân trí chưa cao; các vùng nguyên liệu phục
vụ công nghiệp chế biến còn gặp nhiều khó khăn; nguồn vốn đầu tư phát triểnhạn chế
Trang 25- Địa hình Kon Tum chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 2/5 diện tích toàntỉnh Khu vực này có địa hình phức tạp, khó khăn ảnh hưởng đến công tác pháthành và công tác phát triển mạng lưới phát thanh truyền hình, thông tin điện tử,công tác phát hành xuất bản phẩm đến người dân.
- Bối cảnh báo chí, xuất bản Việt Nam và thế giới đang phát triển theo xuthế hội tụ, mọi cơ quan báo chí đều có cơ hội như nhau, việc ứng dụng khoa họccông nghệ đã giải quyết bài toán về không gian và thời gian Đây là cơ hội đểbáo chí, xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm tỉnh Kon Tum hội nhập nhưngđồng thời cũng là thách thức lớn
- Sự thay đổi về môi trường sống dưới tác động của khoa học công nghệ
và xu hướng công nghiệp hóa đang tạo ra việc phân bố lại cơ cấu đội ngũ độcgiả và phân bổ thời gian cá nhân, trong đó có thời gian dành cho việc đọc sách
và xuất bản phẩm Thời gian dành cho việc đọc sách ngày càng bị thu hẹp trongđiều kiện thông tin internet, truyền thông nghe - nhìn phát triển, đặc biệt tronggiới trẻ Máy đọc sách và sách điện tử có nguy cơ thay thế sách giấy truyềnthống, dẫn đến nguy cơ sách của nhà xuất bản giảm thị phần, giảm doanh thu vàlợi nhuận
- Người dân chưa rèn luyện được thói quen đọc sách thường xuyên, nhất
là thị hiếu đọc đối với các sách có hàm lượng tri thức cao như sách khoa học kỹthuật chưa tốt, đặc biệt tại những khu vực miền núi, nhu cầu đọc sách, báo, ấnphẩm lại càng hạn hẹp Điều này ảnh hưởng rất lớn đến thị trường cho cácngành báo chí, xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm
16
Trang 26CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH BÁO CHÍ, XUẤT BẢN, IN VÀ
PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM TỈNH KON TUM
Kon Tum hiện có 03 cơ quan báo chí địa phương ( 01 báo, 01 tạp chí, 01Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh), 05 đơn vị sự nghiệp truyền hình trả tiền, 16bản tin, 06 trang thông tin điện tử tổng hợp/báo điện tử, 30 trang thông tin điện
tử, 10 đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện/thành phố, 91 đài truyền thanhcấp xã và 28 cơ quan đại diện, phóng viên thường trú của báo Trung ương; 07doanh nghiệp in, 02 doanh nghiệp phát hành
I Báo chí
1 Báo in và bản tin mang tính báo chí
1.1 Báo Kon Tum
1.1.1 Quy mô, số lượng
Báo Kon Tum được thành lập theo Quyết định số 04-QĐ/TU ngày14/10/1991 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kon Tum; là cơ quan của Đảng bộĐảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Kon Tum, tiếng nói của Đảng bộ, chính quyền vànhân dân các dân tộc tỉnh Kon Tum Báo Kon Tum hoạt động theo chức năng,nhiệm vụ tại Quy định số 338-QĐ/TW ngày 26/11/2010 của Ban Bí thư Trungương Đảng về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan báo của Đảng bộtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tôn chỉ, mục đích quy định tại các giấyphép xuất bản báo chí in của Bộ Thông tin và Truyền thông; hoạt động theoLuật Báo chí hiện hành
- Báo Kon Tum thường kỳ: 3 kỳ/tuần (phát hành vào các ngày thứ hai, thứ
tư, thứ sáu); 12 - 13 kỳ/tháng; số trang: 8 trang/kỳ; số lượng phát hành: 4.560 tờ/kỳ
- Báo Kon Tum cuối tuần: 1 kỳ/tuần (vào ngày chủ nhật); số trang: 8trang/kỳ; số lượng phát hành: 4.560 tờ/kỳ
- Báo ảnh Kon Tum: Mục đích hoạt động của tờ báo là phục vụ đồng bàodân tộc thiểu số trong tỉnh Kỳ hạn xuất bản: 3 kỳ/tháng vào các ngày 10, 20, 30hàng tháng; số trang in: 04 trang/kỳ; số lượng phát hành: 2.337 tờ/kỳ, khổ: 28,5
x 24 cm Báo ảnh Kon Tum in bằng 3 thứ tiếng: tiếng Việt, Ba Na, Xơ Đăng
Trang 27Đối tượng phục vụ của báo ảnh Kon Tum là 7 chức danh chủ chốt của các xã,phường, thị trấn có thôn làng đồng bào dân tộc thiểu số, các già làng, nhữngngười có uy tín trong đồng bào dân tộc
1.1.2 Nội dung thông tin
Báo Kon Tum tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách
và pháp luật của Nhà nước, phổ biến các chỉ thị, nghị quyết và nhiệm vụ chínhtrị của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; phản ánh tâm tư, nguyện vọng,phong trào hành động cách mạng của nhân dân địa phương; phê phán các hiệntượng tiêu cực, cổ vũ tinh thần thi đua yêu nước vì sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Qua thời gian hoạt động, báo Kon Tumliên tục đổi mới về nội dung và hình thức, giữ đúng tôn chỉ, mục đích của tờ báoĐảng Những thông tin về chính trị, kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế, củatỉnh được báo Kon Tum đăng tải qua gần 11.232 tin, bài, phóng sự trong 22chuyên mục, theo thể loại, chủ đề Đối với báo Kon Tum thường kỳ, tỷ lệ chủ đề
về chính trị - thời sự chiếm 40%, kinh tế - xã hội chiếm 40%, an ninh - quốcphòng chiếm 20% Với báo Kon Tum cuối tuần, ngoài những chủ đề thông tin
về thời sự - chính trị, kinh tế - xã hội chiếm 80%, còn có thêm nhiều chuyênmục như Văn nghệ - giải trí, Nhìn ra thế giới cũng rất thu hút độc giả, chiếmkhoảng 10% tỷ lệ chủ đề Báo ảnh Kon Tum mỗi số có chủ đề, chuyên mụcriêng như thông tin về lãnh đạo tỉnh, thông tin về thời sự, chuyên đề Nhà giáoViệt Nam
Về hình thức: Báo Kon Tum ngày càng cải tiến trong khâu trình bày, chếbản, in ấn Các ấn phẩm ngày càng chú trọng yếu tố thẩm mỹ Báo Kon Tumthường kỳ in 2 màu, báo Kon Tum cuối tuần và các số đặc biệt, báo ảnh KonTum in 4 màu
1.1.3 Nguồn nhân lực
Cơ cấu tổ chức báo Kon Tum gồm Ban Biên tập, 06 phòng chuyên môn:Hành chính - Trị sự, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Nội chính - Xây dựng Đảng,Bạn đọc, Thư ký tòa soạn Cơ cấu tổ chức của báo Kon Tum tuân thủ Quy định338/QĐ-TW ngày 26/11/2010 quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máycủa cơ quan báo của đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong giaiđoạn 2011 - 2016, báo Kon Tum rất chú trọng nâng cao chất lượng và số lượngnguồn nhân lực, trong đó: Về trình độ: 83,8% lao động có trình độ đại học; 3,2%trình độ cao đẳng; Về nghiệp vụ: 25 phóng viên, biên tập viên chiếm 80,6%; Về
18
Trang 28trình độ chính trị: 61% cán bộ là đảng viên và 29% cán bộ có trình độ trung cấp,cao cấp lý luận chính trị (Xem phụ lục 1)
Những năm qua, báo Kon Tum đã quan tâm và làm tốt công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, biên tập viên, phóng viên; qua đó đã tạo điều kiện cho cơquan hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.1.4 Cơ sở hạ tầng và hoạt động dịch vụ
Trụ sở báo Kon Tum được đầu tư khang trang với diện tích 2.317 m2.Trang thiết bị gồm: 15 máy tính, 07 máy ảnh, 02 máy ghi âm Đến nay, báo KonTum vẫn chưa trang bị được thiết bị quay phim để thực hiện các chuyên mụctrên báo KonTum Online
Trong quá trình phát triển, bên cạnh việc chú trọng nâng cao chất lượngchính trị, chất lượng văn hóa, khoa học và chất lượng nghiệp vụ của báo chí, vấn
đề đang được nhiều cơ quan báo chí trên cả nước nói chung và báo Kon Tumnói riêng rất được quan tâm về chính sách kinh tế, tài chính đối với hoạt độngbáo chí Báo Kon Tum hoạt động bằng ngân sách cấp tỉnh, một phần từ doanhthu quảng cáo và xuất bản Tổng kinh phí hoạt động năm 2016 đạt 6,3 tỷ đồng,trong đó ngân sách cấp hàng năm 5,7 tỷ đồng; thu quảng cáo khoảng 500 triệuđồng Tốc độ tăng trưởng từ quảng cáo tăng bình quân khoảng 20%/năm
1.1.5 Phạm vi phát hành
Kênh phát hành của báo Kon Tum chủ yếu qua doanh nghiệp bưu chính
và qua kênh bán lẻ, tuy nhiên kênh bán lẻ chiếm tỷ lệ rất nhỏ không đáng kể
Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TW ngày 28/12/1996 của Bộ Chính trị, các tổchức cơ sở Đảng trên địa bàn tỉnh đã đặt báo, tăng cường đọc và khai thác hiệuquả báo Kon Tum Số lượng phát hành qua doanh nghiệp bưu chính đạt 7 triệu
ấn phẩm/năm Các tổ chức cơ sở Đảng trên địa bàn tỉnh đã đặt báo, tăng cườngđọc và khai thác hiệu quả báo Kon Tum Đến nay, báo Kon Tum đã phát hànhđến 10/10 huyện, thành phố Ngoài ra, báo còn mở rộng đối tượng phát hành đếncác đảng viên, đồng chí là tỉnh ủy viên, đoàn viên và nhân dân thường xuyênđọc, nghiên cứu báo, hiểu rõ, nắm vững và thực hiện có hiệu quả đường lối,quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước Với phương thức phát hành báoKon Tum qua kênh bán lẻ có tỷ lệ rất thấp, chủ yếu là báo Kon Tum cuối tuần
Số lượng phát hành báo Kon Tum thường kỳ đạt 7,1 triệu tờ/năm 2016,báo Kon Tum cuối tuần: 23.712 tờ/năm
1.2 Tạp chí Văn Nghệ Kon Tum
Trang 29Tạp chí Văn nghệ Kon Tum là một tạp chí thuộc Hội Văn học - Nghệthuật tỉnh Kon Tum, xuất bản số đầu tiên vào năm 1996 và chính thức được BộThông tin - Truyền thông cấp phép hoạt động số 666//GP-BTTTT ngày24/4/2012 Tạp chí là cơ quan ngôn luận của Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh KonTum, là diễn đàn để anh chị em văn nghệ sĩ tỉnh nhà đăng tải, giới thiệu, quảng
bá những sản phẩm sáng tạo văn học - nghệ thuật đến với công chúng trong tỉnh
và giao lưu với các địa phương khác trong cả nước; giới thiệu đất nước, conngười Kon Tum trong quá khứ cũng như trong công cuộc đổi mới hiện nay
- Nội dung thông tin: Tạp chí thường xuyên phản ánh các nhiệm vụ chính
trị của địa phương đã được Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng tuyên truyền vàchọn lọc các tác phẩm văn học nghệ thuật có chất lượng tốt để đăng tải Thôngqua tạp chí, phát hiện những tài năng trẻ trong hoạt động văn học nghệ thuật đểbồi dưỡng, phát triển Những năm qua, Tạp chí đã giới thiệu đến công chúng,bạn đọc hàng trăm tác phẩm văn xuôi, thơ, lý luận - phê bình, nghiên cứu, sưutầm, âm nhạc, mỹ thuật, nhiếp ảnh của các tác giả địa phương, các tỉnh bạn vàTrung ương Nhiều tác phẩm sáng tác về quê hương Kon Tum mang đậm néttruyền thống Tây Nguyên, đây cũng là hướng phấn đấu nhằm tạo phong cáchriêng cho Tạp chí Văn nghệ Kon Tum Thông qua hình thức nghệ thuật, Tạp chíluôn bám sát các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh, của đất nước, định hướng thẩm
mỹ cho quần chúng nhân dân; đấu tranh phê phán các loại văn hóa đồi trụy,chạy theo thị hiếu tầm thường, đã góp phần trong công tác đấu tranh chống âmmưu “Diễn biến hòa bình” trên mặt trận văn hóa, văn học, nghệ thuật
- Kinh phí hoạt động: Ngân sách cấp cho tạp chí năm 2017: 150 triệu
đồng, các năm trước 119 triệu đồng Tạp chí không có nguồn thu từ quảng cáo
và các nguồn thu khác Mức kinh phí được cấp quá ít chưa đúng với tinh thầnNghị định 18/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ nhuận bút trong lĩnh vựcbáo chí, xuất bản; chưa tương xứng với các báo và tạp chí khác, không kíchthích, động viên được sáng tạo của văn nghệ sĩ trong tỉnh và có ít sự cộng táccủa các cây bút tên tuổi trong nước
- Quy mô, số lượng, phát hành: Mỗi năm tạp chí phát hành 6 số (2
tháng/số); số bản phát hành 300 bản; số trang từ 80 - 100 trang, do đó việc pháthành chưa được rộng rãi Tạp chí được phát hành đến toàn thể hội viên, lãnh đạoTỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh, Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh, các
sở, ban ngành, đoàn thể trong tỉnh, Huyện ủy, UBND, Phòng văn hóa thông tincác huyện, thành phố trong tỉnh, Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt
20
Trang 30Nam, các hội chuyên ngành Trung ương (Hội Nhà văn, Hội nghệ sĩ múa, HộiVăn học Nghệ thuật các đồng bào dân tộc thiểu số và Hội Văn học Nghệ thuật
62 tỉnh, thành phố trong cả nước)
- Nhân lực: Tạp chí không có cán bộ phóng viên chuyên trách mà làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm gồm 6 người (tổng biên tập, phó tổng biên tập,biên tập viên, trình bày, thư ký tòa soạn…), song vẫn đảm bảo xuất bản định kỳ
và chất lượng tạp chí do chủ yếu sử dụng tác phẩm của anh chị em hội viên HộiVăn học Nghệ thuật gửi đến cộng tác Do bộ máy hoạt động của Tạp chí chưachính thức, tất cả đều kiêm nhiệm nên đội ngũ biên tập viên, trình bày tínhchuyên nghiệp chưa cao, vì vậy diện mạo Tạp chí còn nhiều hạn chế
1.3 Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch là một trong những Tạp chí đầu tiêncủa tỉnh Kon Tum sau khi thành lập lại tỉnh (1991), chính thức hình thành và đivào hoạt động chuyên nghiệp báo chi năm 2002, theo Giấy phép hoạt động báochí số 25/GP-BVHTT ngày 10/1/2002 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là BộThông tin và Truyền thông) với tên gọi: Tạp chí Văn hóa Kon Tum
Năm 2008, sau khi tách nhập sở thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchtỉnh Kon Tum đã đổi tên Tạp chí Văn hóa Kon Tum thành Tạp chí Văn hóa, Thểthao và Du lịch Kon Tum và đã được Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Báochí) đồng ý cho phép việc đổi tên
- Nội dung thông tin: Tạp chí đăng tải thông tin tuyên truyền về các hoạt
động chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh; các thông tin chuyên ngành văn hóa,thể thao, du lịch, gia đình Bình quân mỗi kỳ, Tạp chí đăng 10 - 15 tin, bài, ảnh
về thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; 30
- 40 tác phẩm trên 9 - 10 chuyên trang, chuyên mục Trong đó, 25% văn bảntuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; 20% tác phẩm báochí, quảng bá văn học nghệ thuật, giới thiệu di sản văn hóa của tỉnh; 40% cácthông tin chuyên ngành, trao đổi về văn hóa nghệ thuật, mỹ thuật, nhiếp ảnh,triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở ; 10% bàinghiên cứu chuyên sâu về văn hóa, khoa học, giáo dục, du lịch
Tạp chí đã thực hiện các số chuyên đề tuyên truyền như: số chuyên đề 35năm giải phóng tỉnh Kon Tum; 20 năm thành lập lại tỉnh; 40 năm Chiến thắngĐăk Tô - Tân Cảnh; Kỷ niệm 100 năm Ngày thành lập tỉnh (9/2/2013); Chàomừng Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV nhiệm kỳ (2015 - 2020);
Trang 31- Quy mô, số lượng: Tạp chí xuất bản định kỳ 02 tháng/số (06 số/năm),
khổ 19 x 27 cm, 100 trang, số lượng xuất bản: 500 bản/kỳ
- Kinh phí: Các hoạt động của Tạp chí được sử dụng từ nguồn kinh phí sự
nghiệp văn hóa cấp trong dự toán của đơn vị
- Nhân lực: Nguồn nhân lực của Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch
bao gồm:
+ Ban biên tập: có 05 người, trong đó có 04 người là hội viên Hội Nhàbáo Việt Nam, 02 người được cấp thẻ nhà báo Đội ngũ biên tập của Tạp chí đềuhoạt động kiêm nhiệm Ban Biên tập đều là hội viên sinh hoạt trong Chi hội nhàbáo Tạp chí Văn hóa, Thể thao và Du lịch
+ Công tác thiết kế, vi tính, kỹ thuật: Có 02 người kiêm nhiệm, trong đó
có 01 mỹ thuật ứng dụng, 01 đại học nhạc
+ Công tác trị sự, bạn đọc: 02 lao động kiêm nhiệm
+ Cộng tác viên: Có gần 100 cộng tác viên thường xuyên là các nhànghiên cứu, sưu tầm, quản lý về các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, thể thao, dulịch ; cộng tác viên ở các sở, ban, ngành, đoàn thể, lực lượng vũ trang các cấp;hầu hết phóng viên ở các báo trung ương, địa phương đều có sự phối hợp cộngtác
Hàng năm, Ban Biên tập Tạp chí đều phân công cán bộ, phóng viên thamgia từ các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do Hội Nhà báo tổ chức; các lớpquán triệt nghị quyết do Ban Tuyên giáo ủy tổ chức; lớp lý luận, phê bình vănhọc do Ban Tuyên giáo Trung ương tổ chức
1.4 Bản tin mang tính báo chí
Hiện tỉnh Kon Tum có 16 bản tin sở ngành, huyện Trung bình mỗi số từ
18 - 36 trang, xuất bản 01 - 03 tháng/1 số, khuôn khổ thường dùng 19 x 27 cm,
số lượng in cao nhất 1.000 bản/số
Nội dung bản tin của các đơn vị nhằm cung cấp thông tin, giới thiệu,tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước; Tuyên truyền phong trào thi đua yêu nước, phổ biến kiến thức
Bản tin của các đơn vị đều xác định đúng tên gọi, tôn chỉ mục đích, đốitượng phục vụ, phạm vi phát hành, thể thức xuất bản, số lượng, nơi in; tư tưởngchính trị đúng đắn, rõ ràng, không vi phạm các quy định cấm của Luật Báo chí,Luật Xuất bản, đáp ứng nhu cầu về thông tin, tuyên truyền, tài liệu tham khảo
22
Trang 32Đài Phát thanh - Truyền hình Kon Tum đang duy trì phát sóng 02 kênhphát thanh và 01 kênh truyền hình.
a) Phát thanh: Phát sóng chương trình phát thanh 19 giờ/ngày Thời lượngchương trình địa phương là 3 giờ 45 phút/ngày với 5 thứ tiếng (phổ thông 1 giờ
30 phút, Xơ Đăng, Ba Na, Giẻ Triêng, Gia Rai: 3 giờ) Thời lượng tiếp sóngVOV1 là 14 giờ 5 phút
b) Truyền hình:
- Phát sóng chương trình truyền hình kênh 6 KRT là 19 giờ/ngày Chươngtrình tự sản xuất 2 giờ 15 phút/ngày với 5 thứ tiếng (phổ thông 1 giờ 30 phút, XơĐăng, Ba Na, Giẻ Triêng, Gia Rai: 3 giờ)
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Kon Tum phối hợp với Đài Tiếng nóiViệt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh,truyền hình phát sóng trên Đài Quốc gia
2.1.2 Nội dung chương trình cung cấp thông tin, phạm vi phục vụ
Nội dung tuyên truyền trên sóng phát thanh, truyền hình tỉnh Kon Tumđảm bảo theo tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của báo địa phương vàđịnh hướng tuyên truyền của ngành chức năng Đài Phát thanh - Truyền hình đãtập trung tuyên truyền đậm nét về việc triển khai thực hiện các nghị quyết củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở các cấp, các ngành, địa phương;tuyên truyền về công tác triển khai thực hiện các nhiệm phát triển kinh tế - xãhội, an ninh - quốc phòng; các sự kiện chính trị, lịch sử quan trọng của đất nước,của tỉnh; tuyên truyền các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy,
Trang 33HĐND - UBND tỉnh, phản ánh những tồn tại, bất cập trong quá trình triển khaithực hiện các chủ trương, chính sách ở cơ sở; thông tin về hoạt động của các sở,ban, ngành, địa phương, đơn vị; giới thiệu gương người tốt - việc tốt, phản ánhnhững vấn đề cuộc sống đặt ra và dư luận xã hội quan tâm; phổ biến, giáo dụckiến thức khoa học kỹ thuật, văn hóa xã hội; cung cấp các chương trình giải trí,giáo dục thẩm mỹ, nâng cao đời sống tinh thần của người dân
Trên cơ sở đặc thù của một tỉnh miền núi, vùng cao, biên giới với hơn54% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, trong công tác tuyên truyền, Đài Phátthanh - Truyền hình tỉnh đã chú trọng đến việc giới thiệu những bản sắc riêngcủa địa phương Bên cạnh các tin, bài, phóng sự giới thiệu những mô hình, điểnhình nông thôn mới ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộcthiểu số Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh đã làm công tác thông tin đối ngoại,đẩy mạnh tuyên truyền về mối quan hệ hữu nghị giữa tỉnh Kon Tum với các tỉnhcủa Campuchia và của Lào có chung đường biên giới với Kon Tum và các tỉnhNam Lào, gắn kết mối quan hệ Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia ngàycàng bền chặt, cùng chung tay phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và anninh quốc phòng
Là tỉnh miền núi, biên giới có đa dân tộc, tôn giáo, công tác tuyên truyềnđấu tranh với các luận điệu sai trái, phản động của các thế lực thù địch được BanGiám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh đặc biệt quan tâm Qua đấu tranh,vận động, tuyên truyền trên sóng phát thanh, truyền hình nhằm nâng cao nhậnthức của các tầng lớp nhân dân về chủ trương tự do tín ngưỡng, tôn giáo, vạchtrần âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch
Ngoài ra, đài còn là kênh cung cấp thông tin chính thống, định hướng vàhướng dẫn dư luận xã hội góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần chođồng bào các dân tộc, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương; thúc đẩyphát triển du lịch, mở rộng giao lưu văn hóa, mời gọi đầu tư phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Các khung chương trình ngày càng đáp ứng được nhu cầu củangười dân trong tỉnh Chương trình phát thanh - truyền hình đang duy trì lịchphát sóng phát thanh, truyền hình với 4 thứ tiếng: tiếng phổ thông, tiếng XơĐăng, tiếng Ba Na, tiếng Giẻ Triêng Đội ngũ những người làm công tác phátthanh - truyền hình Kon Tum đã đoàn kết gắn bó, phát huy khả năng của toàn bộlực lượng, tạo cho kênh phát thanh tỉnh Kon Tum một diện mạo mới, đáp ứngngày một tốt hơn việc đưa thông tin đến với mọi nhà, mọi người
24
Trang 34- Chương trình phát thanh: Năm 2016, Đài phát sóng trên kênh phát thanh
1.825 chuyên đề với 12.775 tác phẩm (Xem phụ lục 2) Ngoài bản tin thời sựhằng ngày, Đài luôn sản xuất các chuyên mục, chuyên đề và những chương trìnhvăn nghệ Nội dung chương trình luôn được cập nhật, tin tức mang tính thời sự,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khán thính giả Đài đã nâng cao chất lượngnội dung bằng chương trình phát thanh trực tiếp qua phòng thu, phát thanh trựctiếp tại các sự kiện để tăng khả năng tương tác với khán giả nghe đài
- Chương trình truyền hình: Tác phẩm truyền hình của tỉnh tăng lên cả về
số lượng và chất lượng qua từng năm, năm 2011 là 292.000 tác phẩm, năm2013: 339.450 tác phẩm, năm 2016 tăng lên 387.630 tác phẩm Các chươngtrình truyền hình Kon Tum gồm: thời sự, phóng sự chuyên đề, ý đảng lòng dân,học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, truyền hình tiếng dân tộc,sắc màu văn hóa dân tộc, an toàn giao thông, trang địa phương, diễn đàn cử tri,quốc phòng toàn dân, khoa học công nghệ Mỗi chương trình đều được thựchiện, dàn dựng công phu, đầu tư của đội ngũ phóng viên, biên tập viên
2.1.3 Sản xuất chương trình
Trong giai đoạn 2011 - 2016, Đài Phát thanh - Truyền hình Kon Tum đãđầu tư, nâng cấp hệ thống trang thiết bị phục vụ sản xuất và phát sóng cácchương trình phát thanh, truyền hình
- Phát thanh: Đài có 01 phòng thu, 02 máy phát thanh với công suất
10.000 W và 5.000 W Đài còn trang bị hệ thống trang thiết bị thực hiện cácchương trình phát thanh trực tiếp tại hiện trường nhằm đảm bảo phục vụ cácnhiệm vụ chính trị quan trọng của tỉnh
- Truyền hình: Đài tỉnh được trang bị 15 camera kỹ thuật số, 08 bàn dựng
hình phi tuyến, 1 xe truyền hình lưu động và các trang thiết bị khác phục vụ sảnxuất chương trình truyền hình trên kênh KRT So với các tỉnh thành khác ở khuvực miền Trung - Tây Nguyên, trang thiết bị phục vụ sản xuất chương trìnhtruyền hình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Kon Tum vẫn còn hạn chế
(Chi tiết phụ lục 2)
2.1.4 Truyền dẫn phát sóng
- Phát thanh: Các thiết bị sản xuất và lưu trữ chương trình phát thanh
trong tỉnh và các huyện được nối qua mạng LAN Truyền dẫn các chương trình
từ phòng thu, thiết bị lưu trữ chương trình lên đài phát sử dụng qua đườngtruyền cáp quang
Trang 35Tỉnh trang bị 02 máy phát sóng, 01 máy có công suất 10.000W và 01 máy
có công suất 5.000W Tỷ lệ phủ sóng theo diện tích địa phương đạt 95% Ngoài
ra, Đài tiếng nói Việt Nam lắp đặt 01 máy phát thanh công suất 10 KW đặt tạithành phố Kon Tum và huyện Đăk Glei phát sóng kênh VOV1, VOV2, VOV3,VOV4 và VOV1-4 Đài PT-TH tỉnh đã bố trí nhiều trạm phát lại chương trìnhcủa Đài Tiếng nói Việt Nam, mở rộng vùng phủ sóng trên toàn tỉnh
- Truyền hình: Truyền hình tỉnh Kon Tum sử dụng công nghệ truyền dẫn
phát sóng tương tự, cáp Hệ thống kỹ thuật KRT với hạ tầng kỹ thuật gồm 1 máyphát hình công suất 3 KW (VHF) phát tiếng phổ thông và 1 máy phát hình côngsuất 5 KW (UHF) phát các thứ tiếng đồng bào dân tộc thiểu số Đài Truyền hìnhViệt Nam đã phối hợp với KRT lắp đặt 3 máy phát hình gồm VTV1 (2KW bandVHF), VTV2 (5KW band UHF) và VTV3 (5 KW band UHF) để chuyển tải nộidung chương trình của VTV đến với đồng bào các dân tộc tỉnh Kon Tum Diệnphủ sóng truyền hình đạt 90% Đài Truyền hình Việt Nam cũng đã bàn giao đưavào sử dụng trạm phát sóng truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại tỉnh Kon Tum.Như vậy, người dân trên địa bàn, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số ở vùngBắc Tây Nguyên sẽ có thêm sự lựa chọn những chương trình phù hợp phục vụnhu cầu thông tin, giải trí Việc lắp đặt trạm phát sóng truyền hình số mặt đấtDVB-T2 đã giúp cho Đài PT-TH tỉnh Kon Tum thực hiện đảm bảo theo lộ trình
số hóa mà Chính phủ đã phê duyệt
Cùng với việc phát sóng chương trình phát thanh - truyền hình bằng 05thứ tiếng, Đài PT-TH tỉnh đã làm việc với nhiều đơn vị thực hiện đa dạngphương thức truyền dẫn, phát sóng như FPT, myTV, Viettel, SCTV, Internetonline, phát sóng trực tiếp trên trang thông tin điện tử tổng hợp của Đài PT-TH.Ngoài ra, Đài PT-TH tỉnh đã đẩy mạnh hợp tác trao đổi chương trình với khoảng
20 đài PT-TH trong toàn quốc Việc đa dạng các thứ tiếng, mở rộng hợp táctrao đổi chương trình, phong phú phương thức truyền dẫn phát sóng đã khôngngừng lan tỏa làn sóng truyền hình đến với khán thính giả trong và ngoài nước
2.1.5 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực
Cơ cấu tổ chức của Đài PT-TH tỉnh Kon Tum gồm 7 phòng ban, trong đó:
1 Ban Giám đốc và 7 phòng chuyên môn gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính,Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Thời sự, Phòng Biên tập chương trình,Phòng Văn nghệ - Chuyên đề, Phòng Kỹ thuật, Phòng Phát thanh - Truyền hìnhcác thứ tiếng dân tộc, Tổ quản lý nghiệp vụ cơ sở và Trang thông tin điện tử
26
Trang 36Tổng số lao động hiện nay của Đài gồm 88 người, trong đó: Về trình độchuyên môn: đại học, cao đẳng chiếm 56%, số còn lại là trung cấp và sơ cấp; Vềnghiệp vụ: phóng viên chiếm 21,6%, biên tập viên: 13,6%, lao động khác là64,8%; Về trình độ chính trị: cử nhân, cao cấp chính trị chiếm 5%, trung cấpchiếm 10,8% Có 32 cán bộ, viên chức được Bộ Thông tin và Truyền thông cấpthẻ nhà báo (Chi tiết phụ lục 2).
Những năm qua, Đài PT-TH tỉnh Kon Tum chú trọng công tác tự đào tạo,bồi dưỡng và cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn các chuyên ngành để đáp ứngtốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ được giao
2.1.6 Tài chính
Nguồn kinh phí hoạt động của Đài PT-TH tỉnh chủ yếu dựa trên nguồnkinh phí cấp từ tỉnh, nguồn thu từ quảng cáo cộng thêm nguồn thu từ tài trợ vàmột số nguồn thu khác
Trong giai đoạn từ 2011 - 2016, nguồn kinh phí hoạt động của Đài có tăngqua từng năm nhưng không đều Từ năm 2011 - 2013, nguồn kinh phí hoạt động
có tăng trưởng chậm do nguồn thu từ quảng cáo và các dự án đạt mức tăngtrưởng thấp, chỉ tăng 5,4% nhưng từ năm 2014, tốc độ tăng trưởng có bước pháttriển mạnh mẽ hơn tăng đến 31%, mức tăng trưởng này được giữ vững đến năm
2016 Năm 2016, tổng nguồn thu của Đài đạt 24,16 tỷ đồng, trong đó: nguồnngân sách tỉnh cấp 9,4 tỷ đồng, doanh thu từ quảng cáo đạt 3,4 tỷ đồng và kinhphí đầu tư qua các dự án đạt 11,36 tỷ đồng (Chi tiết phụ lục 2)
2.2 Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện
2.2.1 Thời lượng, nội dung chương trình
2.2.1.1 Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền thanh cấp huyệnHàng tuần, Đài truyền thanh huyện đã sản xuất và phát sóng từ 03 - 06chương trình truyền thanh với thời lượng từ 25 - 30 phút/chương trình/ngày đểphục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng củahuyện Mỗi ngày, bản tin địa phương phát 02 lần vào lúc 5h 30 phút đến 6 giờ
00 phút sáng và 17 giờ 30 phút đến 18 giờ chiều Đài truyền thanh - truyền hình(TT-TH) thành phố Kon Tum, huyện Đăk Hà, Đăk Tô, Sa Thầy, Kon Rẫy hoạtđộng khá tốt, như: Đài Thành phố tiếp phát sóng đài tiếng nói Việt Nam, xâydựng chương trình địa phương phát hàng ngày 3 lần (sáng, trưa, chiều), mỗi lần
30 phút; biên tập, biên dịch tiếng Ba Na, Xơ Đăng phát mỗi tuần 3 ngày, phát lại
2 lần trong ngày, từ 5-10 phút/lần; Đài TT-TH huyện Sa Thầy, hàng tuần sản
Trang 37xuất 04 bản tin bằng tiếng Gia Rai - được biên dịch lại từ bản tin tiếng Việt vàĐài TT-TH Đăk Hà đang xây dựng Đề án sản xuất chương trình phát thanh bằng
tiếng Xơ Đăng
2.2.1.2 Sản xuất chương trình truyền hình tại các đài cấp huyện
Hiện có 8/10 đài TT-TH cấp huyện sản xuất chương trình truyền hình tạiđịa phương để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, xã hội tại huyện Thời lượngsản xuất chương trình truyền hình tại các Đài TT-TH huyện khoảng 2 - 3chương trình/tuần, mỗi chương trình từ 10 - 30 phút
2.2.1.3 Tiếp và phát sóng các chương trình truyền thanh, truyền hình Đài TT-TH các huyện đã đảm bảo việc truyền dẫn và tiếp sóng cácchương trình phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV), Đài truyền hìnhViệt Nam (VTV) và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Cụ thể thời lượng tiếpphát sóng hàng ngày là: Buổi sáng từ 04h 45 phút đến 07h 00 phút Buổi trưa từ11h 00 phút đến 11h 45 phút Buổi chiều từ 17h 00 phút đến 19h 00 phút Ngoài
ra, Đài TT-TH huyện còn tiếp phát sóng đầy đủ các chương trình đột xuất, các
sự kiện chính trị quan trọng theo chỉ đạo cơ quan cấp có thẩm quyền
2.2.1.4 Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh sản xuất cácchương trình phát thanh - truyền hình
Các Đài TT-TH cấp huyện phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hìnhtỉnh viết tin, bài và sản xuất các chương trình truyền hình phát trong các chuyênmục của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, nội dung chủ yếu hướng dẫn kỹthuật chăn nuôi, trồng trọt, mô hình làm kinh tế mới hiệu quả, nêu gương ngườitốt việc tốt, những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Những địa phương phối hợp sản xuất chương trình truyền hình (trang tin địaphương) phát trên Đài Truyền hình tỉnh Kon Tum 01 chuyên mục, phóngsự/tháng; Sản xuất tin truyền hình các sự kiện của địa phương, phát trên ĐàiTruyền hình tỉnh Kon Tum 01 tin/tuần như huyện Ia H’Drai, huyện Đắk Glei,huyện Kon Rẫy, thành phố Kon Tum, huyện Đắk Hà, (chi tiết phụ lục 4)
2.2.2 Cơ sở vật chất sản xuất chương trình
Toàn tỉnh có 10 đài TT-TH cấp huyện (riêng đài TT-TH huyện Ia Draimới thành lập theo Quyết định số 295/QĐ-UBND, ngày 10/6/2016) Các đài đãđược bố trí trụ sở riêng để hoạt động, có phòng làm việc, phòng đặt máy phát vàđược đầu tư trang thiết bị, máy móc thiết yếu để phục vụ cho việc tiếp âm, tiếpsóng và sản xuất các chương trình phát thanh, phát lại truyền hình
28
Trang 3809/10 đài đã được đầu tư máy phát thanh công suất từ 200W - 1.000W đểphục vụ cho hoạt động Ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ như: camera, máycassette, bàn mixer, bộ dựng phi tuyến, cột Ăngten phát sóng, hệ thống cáp dẫnsóng, hệ thống thu lôi chống sét và các hệ thống thiết bị an toàn khác Hiện nay,thiết bị máy phát của 09/10 đài huyện đảm bảo cho công tác tiếp âm, tiếp sóng
và sản xuất các chương trình phát thanh, phát lại truyền hình (chi tiết phụ lục 3)
2.2.3 Mô hình tổ chức và nguồn nhân lực
Cơ cấu tổ chức bộ máy của đài TT-TH huyện/thành phố gồm: Trưởng đài,Phó Trưởng đài và bộ máy giúp việc Nhân sự của đài truyền thanh - truyền hìnhhuyện do UBND huyện quản lý và quyết định, nên số lượng biên chế tại các đàikhông giống nhau Toàn tỉnh có 111 cán bộ đang làm việc tại 10 đài TT-THhuyện/thành phố, trong đó có 73 cán bộ trong biên chế và 38 cán bộ hợp đồng.Đài TT-TH huyện Kon Plông có số lượng cán bộ trong biên chế nhiều nhất là 15biên chế, Đài TT-TH huyện Ia H’Drai có số biên chế thấp nhất là 05 biên chế
Về trình độ: có 52,3% lao động có trình độ đại học, 7,3% lao động có trình độcao đẳng, 28,5% lao động có trình độ trung cấp và 11,9% lao động có trình độ
sơ cấp Về trình độ chính trị có: 18,2% cán bộ có trình độ cao cấp lý luận chínhtrị, 57,5% lao động có trình độ trung cấp chính trị và 24,2% lao động có trình độ
sơ cấp chính trị và có 66% lao động là đảng viên (Chi tiết phụ lục 5)
2.3 Trạm truyền thanh xã
Hiện nay, toàn tỉnh có 68/102 xã, phường, thị trấn có Đài truyền thanh cơ
sở với khoảng 83 trạm truyền thanh và 1.068 cụm loa được trang bị từ xã xuốngđến thôn, làng Trong đó, hầu hết Đài truyền dẫn tín hiệu vô tuyến FM (sử dụngtần số) không dây; do địa bàn vùng cao, miền núi, thời tiết khắc nghiệt nên một
số huyện chỉ lắp đặt hệ thống loa truyền thanh ở trung tâm xã và vùng lân cận,đạt khoảng 70% số thôn, làng đối với vùng thấp và từ 40% đến 50% ở vùng cao.Các Đài trạm truyền thanh không dây ở cơ sở hiện nay được đầu tư, trang bị từnhiều nguồn như: Chương trình mục tiêu quốc gia về phủ sóng phát thanh củaĐài Tiếng nói Việt Nam; Chương trình mục tiêu của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Chương trình đầu tư hỗ trợ miền núi của Ủy ban Dân tộc; Chương trìnhmục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới,hải đảo (Bộ Thông tin và Truyền thông); nguồn đầu tư từ Đài PT-TH tỉnh; đầu
tư từ ngân sách của UBND các huyện, thành phố Đến nay, hệ thống trạm truyềnthanh cơ sở cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, góp phần nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần cho nhân dân trên địa bàn (Chi tiết phụ lục 6)
Trang 39- Về cơ sở vật chất: Hầu hết đài truyền thanh cấp xã được bố trí làm việc
chung với các ban, ngành khác hoặc bố trí ở một góc hội trường UBND xã nênhoạt động gặp nhiều khó khăn, trang thiết bị không có điều kiện để bảo quản,nhanh xuống cấp
- Về việc đầu tư, sửa chữa và lắp đặt mới các Đài, cụm loa truyền thanh:
Từ năm 2012 đến nay, được sự quan tâm, chỉ đạo đầu tư của các cấp chínhquyền, đa số các địa bàn dân cư đều có hệ thống truyền thanh cơ sở phục vụcông tác thông tin tuyên truyền các chủ trương đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nước đến với các tầng lớp nhân dân, nổi bật như: Thành phốKon Tum đã tiến hành đầu tư, sửa chữa máy phát FM và trang bị lắp đặt mớimột số cụm loa tại các xã, phường (có 21 xã, phường được đầu tư, trang bị hệthống trạm truyền thanh, với 294 cụm loa); huyện Ngọc Hồi lắp đặt mới 04 trạmtại các xã: Đăk Sú, Sa Loong, Bờ Y, Đăk Nông Trong đó: Trạm truyền thanhĐăk Sú, Bờ Y được đầu tư từ Dự án nâng cao năng lực phủ sóng truyền thanh cơ
sở theo Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của UBND tỉnh; trạmtruyền thanh Sa Loong, Đăk Nông được đầu tư từ nguồn vốn Chương trìnhMTQG đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảogiai đoạn 2011 - 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Về kinh phí đầu tư, sửa chữa: Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh, một số
UBND các huyện, thành phố đã quan tâm bố trí ngân sách để sửa chữa, duy tubảo dưỡng nhằm duy trì hoạt động các Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn.Địa phương đầu tư mạnh và hoạt động có hiệu quả là thành phố Kon Tum (năm
2014 đã đầu tư lắp đặt hệ thống loa mới cho Đài truyền thanh xã Hòa Bình).Huyện Ngọc Hồi, năm 2014 bố trí kinh phí xây dựng, lắp đặt mới, sửa chữa,nâng cấp hệ thống truyền thanh ở xã, thị trấn gần 800 triệu đồng Huyện KonRẫy, năm 2013 đã bố trí 300 triệu đồng để mua mới hệ thống truyền thanhkhông dây lắp đặt tại xã Đăk Tơ Lung Việc triển khai thực hiện Quyết định số1031/QĐ-UBND ngày 30.9.2010 của UBND tỉnh về Dự án nâng cao năng lựcphủ sóng truyền thanh cơ sở, từ năm 2011 đến nay Đài Phát thanh - Truyền hìnhtỉnh đã đầu tư xây dựng được 24 trạm phát sóng FM 1KW, 22 trạm phát sóng
FM 100W, 18 cột anten 30m và 491 cụm loa không dây Thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biêngiới, hải đảo “Dự án tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyềnthông cơ sở” Năm 2014 Sở Thông tin và Truyền thông thiết lập mới 5 trạmtruyền thanh của 5 xã (Đăk Kôi, Đăk Pne- huyện Kon Rẫy; Đăk Rin, Pờ Ehuyện Kon Plông và xã Đăk Nhoong, huyện Đăk GLei) Năm 2015 triển khai
30
Trang 40lắp đặt 4 trạm truyền thanh của 4 xã: (Đăk Choong, Đăk Pét - huyện Đăk Glei;
Tê Xăng, Văn Xuôi - huyện Tu Mơ Rông)
- Về nội dung, chương trình hoạt động: Phần lớn các đài truyền thanh cơ
sở chưa tự sản xuất được các chương trình phát thanh của địa phương mà chủyếu phát thanh các thông báo, văn bản chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địaphương và tiếp sóng phát lại chương trình thời sự của Đài Tiếng nói Việt Nam;Đài PT-TH tỉnh; Đài TT-TH huyện, thành phố
- Về cơ chế chính sách: Hiện nay, hầu hết đội ngũ cán bộ làm công tác
truyền thanh cấp xã là kiêm nhiệm do công chức văn hóa - xã hội xã đảm nhận.Riêng tại thành phố Kon Tum có 05 xã, phường, gồm: Duy Tân; Kroong; LêLợi; Quyết Thắng và Quang Trung đã hợp đồng cán bộ bán chuyên trách đểquản lý, vận hành đài trạm Ngoài mức lương được hưởng theo vị trí chức danhđược địa phương bố trí chi trả không thống nhất, mỗi nơi khác nhau như: (Đăk
Tô là 25% khoảng 450.000đ/người/tháng; Đăk Glei không có…)
Do phụ cấp được chi trả thấp lại không có chế độ bảo hiểm xã hội nênphần lớn cán bộ truyền thanh cơ sở làm việc thiếu tâm huyết, chưa đề cao vai tròtrách nhiệm dẫn đến chất lượng hoạt động của đài thấp, cán bộ hoạt động không
ổn định, một số chờ cơ hội để chuyển làm việc khác
- Viễn thông Kon Tum: truyền hình Internet MyTV
- Viettel Kon Tum: truyền hình Internet và truyền hình HD
- Công ty CP viễn thông FPT Kon Tum: truyền hình Internet OneTV
- Công ty CP Nghe nhìn Toàn cầu AVG: Truyền hình kỹ thuật số
Các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền theo phương thức góidịch vụ, chất lượng và số kênh tuyền hình khác nhau Tổng số kênh đang cungcấp 192, trong đó MyTV: 110 kênh; Truyền hình Internet OneTV có 180 kênh,với hơn 32 kênh chuẩn HD trong và ngoài nước đặc sắc; AVG: 100 kênh,NetTV: 100 kênh Các kênh được phát bằng định dạng SD và HD, một số kênh