Cho đến nay vẫn chưa có một thiết kế về nội dung chung thống nhất cho tất cả các nước như mong muốn, tuy nhiên có 5 nguyên tắc của một chiến lược PTBV được công nhận rộng rãi, đó là 1 Ch
Trang 1i
I CÁC BƯỚC THỰC HIỆN, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHÍNH 3
I.1 Tổng quan tài liệu và lựa chọn mô hình khái niệm xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV Tây Nguyên 3
I.2 Xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV Tây Nguyên và phương pháp tiến hành 7
I.3 Tính toán các giá trị thực tế, các giá trị ngưỡng (giá trị tới hạn, giá trị mục tiêu), các giá trị đã chuẩn hóa của các chỉ tiêu cho các mức nghiên cứu (toàn vùng, tỉnh và huyện) 14
I.4 Đánh giá hiện trạng PTBV của các địa phương và đề xuất các giải pháp PTBV 14
1.4.1 Một số khái niệm và nguyên tắc đánh giá hiện trạng PTBV Tây Nguyên 14
1.4.2 Các kết quả đánh giá chính 15
1.4.3 Đề xuất các giải pháp PTBV Tây Nguyên 32
II DANH MỤC CÁC KẾT QUẢ, SẢN PHẨM KHCN ĐẠT ĐƯỢC VỚI SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI VÀ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG, YÊU CẦU KHOA HỌC CHÍNH 34
III TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 37
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
Trang 2Báo cáo tóm tắt 1
MỞ ĐẦU
Chiến lược PTBVcủa một quốc gia, một lãnh thổ có thể định nghĩa là một quá trình được tổ chức và điều phối, với sự tham gia các thành phần trong xã hội, được tiến hành thường xuyên thông qua tư duy và hành động để đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường bằng cách tiếp cận hài hòa và tổng hợp Cho đến nay vẫn chưa có một thiết kế về nội dung chung thống nhất cho tất cả các nước như mong muốn, tuy nhiên có 5 nguyên tắc của một chiến lược PTBV được công nhận rộng rãi, đó là 1) Chiến lược của một vùng, một lãnh thổ và đã được các quốc gia cam kết thực hiện; 2) Một chiến lược tổng hợp kinh tế, xã hội
và môi trường liên và xuyên suốt các ngành, các lãnh thổ và cho nhiều thế hệ; 3) Chiến lược có sự tham gia rộng rãi và có hiệu quả của nhiều đối tác, thành phần
xã hội; 4) Cần xây dựng năng lực và tạo dựng một môi trường làm việc đoàn kết của toàn xã hội; 5) Một chiến lược chú ý đến ngưỡng (giá trị) mục tiêu PTBV và các biện pháp thực hiện nhằm đạt được mục tiêu Có thể nói xây dựng Chiến lược PTBV của một Quốc gia/Lãnh thổ là một quá trình mở, hoàn thiện từng bước và thông suốt với quá trình PTBV chung của cả thế giới
Bộ chỉ tiêu PTBV là một công cụ giúp cho một quốc gia, một lãnh thổ, một tỉnh, một huyện, thậm chí là một xã thực hiện việc xây dựng chính sách và giám sát quá trình phát triển hướng tới bền vững một cách khoa học nhất Bộ chỉ tiêu PTBV là tập hợp các chỉ tiêu đa chiều, đa và liên lĩnh vực nhằm chẩn đoán, theo dõi quá trình phát triển hướng tới bền vững Các chỉ tiêu PTBV có nhiều chức năng, là công cụ giúp cho các nhà hoạch định chính sách (xây dựng và thực thi chiến lược và PTBV) ra quyết định tốt hơn, hành động có hiệu quả hơn bằng việc đơn giản hóa, minh bạch hóa và tổng hợp hóa các tài liệu có thể có trong suốt quá trình đánh giá, giám sát, lập báo cáo và đánh giá quá trình phát triển
Trang 3Báo cáo tóm tắt 2
hướng tới bền vững Các chỉ tiêu có thể tích hợp tri thức về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội vào việc ra quyết định, giúp đo và điều chỉnh quá trình phát triển hướng tới mục tiêu bền vững Chúng giúp cho việc cảnh báo sớm, ngăn ngừa các hậu quả kinh tế, xã hội và môi trường Các chỉ tiêu còn là công cụ để liên kết các
ý tưởng, các suy nghĩ và các giá trị khác nhau
Yêu cầu của một bộ chỉ tiêu PTBV cho một lãnh thổ là phải thể hiện được mọi khía cạnh (toàn diện) và bản chất của PTBV nhưng lại phải gọn, không quá phức tạp với nhiều chỉ tiêu, phù hợp với điều kiện địa phương và định lượng, đo được sự PTBV để có thể đánh giá và giám sát được quá trình phát triển hướng tới bền vững của địa phương
Tây Nguyên là vùng đầu nguồn quan trọng của hệ thống sông Nam Trung
bộ, Đồng Nai và các phụ lưu của sông Mê Kông; là nơi sinh sống của các dân tộc bản địa đặc trưng; là nơi giàu tài nguyên, đặc biệt là đất đai, tuy nhiên hiện
có nhiều mẫu thuẫn trong việc sử dụng đất và nước và là nơi có sự đa dạng sinh học cao vẫn chưa có bộ chỉ tiêu để đánh giá và giám sát quá trình phát triển hướng tới bền vững Nếu có được một Bộ chỉ tiêu PTBV (danh sách các chỉ tiêu, các giá trị thực tế, các giá trị chuẩn hóa, cũng như các biểu bảng, đồ thị ) sẽ giúp cho việc hoạch định chiến lược, theo dõi, đánh giá PTBV của vùng Tây Nguyên cũng như các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai và Kon Tum một cách tổng thể và định lượng là một việc làm hết sức cần thiết
Với những lý do trên, Ban Chủ nhiệm Chương trình Tây Nguyên 3 cho phép tập thể tác giả thực hiện Đề tài “nghiên cứu xây dựng Bộ chỉ tiêu PTBV về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường các tỉnh Tây Nguyên” Mục tiêu được phê duyệt của Đề tài gồm: 1) Làm rõ hiện trạng phát triển khu vực Tây Nguyên; 2) Xác định được Bộ chỉ tiêu PTBV về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi
Trang 4Báo cáo tóm tắt 3
trường của Tây Nguyên (khu vực, tỉnh và huyện); 3) Đánh giá được hiện trạng phát triển khu vực Tây Nguyên theo các chỉ tiêu PTBV; Đề xuất được các giải pháp PTBV lãnh thổ
I CÁC BƯỚC THỰC HIỆN, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH
I.1 Tổng quan tài liệu và lựa chọn mô hình khái niệm xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV Tây Nguyên
Các bộ chỉ tiêu về PTBV trên thế giới thường được xây dựng theo một mô hình khái niệm nhất định Các mô hình này giúp cho hệ thống chỉ tiêu có được một cấu trúc rõ ràng, đầy đủ, không trùng lặp về ý nghĩa, đảm bảo cân bằng và độc lập giữa các chỉ tiêu Tùy theo mục đích xây dựng các bộ chỉ tiêu, các mô hình khái niệm được sử dụng rộng rãi là: Mô hình nhân quả (Causal based framework), mô hình theo chủ đề (Theme based) và mô hình theo mục đích (Goal based) Đề tài sử dụng Hướng dẫn của LHQ theo mô hình chủ đề để tiến hành xây dựng Bộ chỉ tiêu PTBV của Tây Nguyên
Nghiên cứu Hướng dẫn Xây dựng Bộ chỉ tiêu PTBV của LHQ (2007); Nghiên cứu Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (2011); Nghiên cứu Bộ chỉ tiêu giám sát và đánh giá PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020 (2004) và Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013-2020 (2013) Xem xét nhiều công trình nghiên cứu khác có liên quan đến xây dựng Bộ chỉ tiêu PTBV Dưới góc độ khoa học, các nghiên cứu xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá, giám sát PTBV ở nước ta mới đạt được những kết quả hạn chế:
- Trong giai đoạn đầu, theo xu hướng xây dựng các bộ chỉ tiêu PTBV trên thế giới, các bộ chỉ tiêu được xây dựng ở Việt Nam cũng đặt nhẹ các chỉ tiêu lĩnh vực kinh tế, thiên nhiều hơn về lĩnh vực môi trường và được xây dựng dựa trên
Trang 5Báo cáo tóm tắt 4
mô hình khái niệm nhân quả PSR và phát triển hơn là DPSIR; Số lượng chỉ tiêu trên các lĩnh vực kinh tế khá khiêm tốn: chẳng hạn trong bộ 80 chỉ tiêu của cục môi trường chỉ có 20 chỉ tiêu kinh tế và xã hội; bộ chỉ tiêu của nhóm các nhà khoa học hội Liên liệp các hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam đề xuất 42 chỉ tiêu nhưng chỉ có 5 chỉ tiêu về kinh tế
- Các bộ chỉ tiêu đa số dừng lại ở mức “khung”, nghĩa là xác định danh sách Bộ chỉ tiêu Việc tính toán các giá trị thực tế, cũng như giá trị mục tiêu (phải hướng tới) của các chỉ tiêu để biết khoảng cách giữa giá trị bền vững với giá trị hiện tại là bao nhiêu vẫn còn bỏ ngõ
- Các bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV của Thủ tướng Chính phủ có lẽ được xây dựng theo mô hình mục tiêu, được thiết kế theo dạng một ma trận, trong đó hàng là các chỉ tiêu và cột là mục tiêu cần đạt được ở những thời điểm khác nhau, chung cho cả mước Mô hình khái niệm theo mục đích (tiêu) hiện nay đang được hoàn thiện và sử dụng để xây dựng bộ chỉ tiêu giám sát và đánh giá mục tiêu phát triển triển thiên niên kỷ (MTK) trước đây và hiện nay được gọi mục tiêu PTBV Ngoài ra có thể nhận xét: 1) Các chỉ tiêu trong hai bộ chỉ tiêu vừa nêu, chưa bao quát được toàn bộ lãnh hải của Việt Nam (hải đảo và vùng đặc quyền kinh tế); 2) Các đích (mục tiêu) PTBV trong hai bộ chỉ tiêu này đều là chung cho cả nước, hoặc cho một vùng nhất định, chưa chi tiết hóa đến các tỉnh
và huyện; 3) Một số chỉ tiêu sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp Các chỉ tiêu tổng hợp thực chất là một bộ chỉ tiêu “con”, trong khi đó chỉ tiêu về các lĩnh vực là các
“biến” độc lập Dẫn đến, các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu không độc lập với nhau
- Một số bộ chỉ tiêu phát triển dựa trên mô hình chủ đề và hướng dẫn của
Uỷ ban PTBV năm 2001, như „Bộ tiêu chí và cơ sở dữ liệu giám sát PTBV ở Việt Nam“ do Bộ KH&ĐT, UNDP, DANDA, SIDA thực hiện trong khuôn khổ
Trang 6Báo cáo tóm tắt 5
VIE/01/021 (2006) Qua nghiên cứu thí điểm ở nhiều nước, mô hình này (2001)
đã xuất hiện một số điểm yếu và do đó Uỷ ban PTBV đã xuất bản bộ chỉ tiêu sửa đổi vào năm 2007 Sự thay đổi này nhằm nhấn mạnh tính liên ngành, đa lĩnh vực
và xuyên suốt của PTBV và nâng cao sự liên kết giữa các chủ đề này Qua đó, các chủ đề liên ngành như nghèo đói, tai biến thiên nhiên đã được đưa thêm vào
bộ chỉ tiêu Tại Việt Nam hiện nay, chưa có địa phương nào xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV theo hướng dẫn năm 2007 của Uỷ ban PTBV, các Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTVB do Thủ tướng chính phủ ban hành cũng chưa kế thừa được nghiên cứu của Bộ KH&ĐT và các tổ chức quốc tế đề xuất trong Dự án VIE/01/021 (2006), nghiên cứu này có lẽ là nghiên cứu đầu tiên sử hướng dẫn của Ủy Ban PTBV, LHQ (2007) để xây dựng Bộ chỉ tiêu PTBV
- Địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, nơi có đặc thù rất riêng biệt cả về vị trí địa chính trị, kinh tế, con người, xã hội và môi trường (là vùng đầu nguồn quan trọng của hệ thống sông Nam Trung bộ, Đồng Nai và các phụ lưu của sông Mê Kông; là nơi sinh sống của các dân tộc bản địa đặc trưng; là nơi có nhiêu mẫu thuẫn trong sử dụng đất và nước và là nơi có sự đa dạng sinh học cao) vẫn chưa
có bộ chỉ tiêu để đánh giá và giám sát quá trình phát triển hướng tới bền vững
- Chưa có một hệ thống thông tin (HTTT) với một CSDL, với các modul tính toán chỉ tiêu, các modul trợ giúp đánh giá tự động để hỗ trợ cho sự thành công của việc xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV
Để triển khai các bước tiếp theo, đề tài đã xây dựng một “khung logic”thực hiện (xem hình 1) Trong khung logic này chú ý đến logic tiến hành xây dựng Bộ chỉ tiêu và các kết quả cần đạt được trong từng bước Ở các phần sau của mục I, các tác giả trình bày lần lượt các bước nghiên cứu từ 2 đến 4, bước 1 đã trình bày tại mục này (I.1)
Trang 7Tổng quan tài liệu, lựa
chọn mô hình khái niệm
Hình 1 Logic xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV Tây Nguyên
Trang 8Báo cáo tóm tắt 7
I.2 Xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV Tây Nguyên và phương pháp tiến hành
So sánh Bộ chỉ tiêu LHQ (2007), với các Bộ chỉ tiêu trong nước để đề
xuất Bộ chỉ tiêu bước đầu của Đề tài theo logic trình bày tại hình 2 Hàng ngang
thể hiện mức độ phù hợp về nội dung của các chỉ tiêu, cột dọc thể hiện sự đáp ứng về số liệu
Hình 2 Logic xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV sơ bộ
Trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu đã có chia ra các chỉ tiêu được sử dụng, các chỉ tiêu sử dụng có thay đổi và các chỉ tiêu của tập thể tác giả Đề tài bổ sung
thêm, một danh sách các chỉ tiêu bước đầu được đề xuất Bộ chỉ tiêu này kết hợp
là sự kết hợp giữa khách quan của các bộ chỉ tiêu đã có và ý kiến chủ quan của
tập thể tác giả Danh các chỉ tiêu PTBV sách này được đưa đi xin ý kiến của 5 tỉnh Tây Nguyên bằng các Hội thảo tại các tỉnh được tổ chức từ ngày 10/2 - 20/2 năm 2012 Sau khi có ý kiến của địa phương tập thể tác giả đề xuất một danh sách gồm 113 các chỉ tiêu Bộ chỉ tiêu này đã khách quan hơn, phù hợp với điều kiện của lãnh thổ Tây Nguyên hơn
Trang 9Báo cáo tóm tắt 8
Để tiến thêm một bước khách quan hơn và sát với địa phương hơn, danh sách 113 chỉ tiêu này được gửi tham vấn 61 các chuyên gia trong và ngoài nước bằng các phiếu hỏi và xử lý bằng phương pháp Delphi Phương pháp Delphi là một phương pháp hệ thống, tương tác để lựa chọn dựa trên một bảng tham vấn ý kiến các chuyên gia qua nhiều vòng, cho đến khi hội tụ Md trên 3,5 và Q dưới 0,5 Do số lượng các chỉ tiêu đề xuất nhiều (113 chỉ tiêu) bao quát toàn bộ các khía cạnh của PTBV, số chuyên gia được tham vấn nhiều, các chuyên gia lại có chuyên môn khác nhau, cho nên khó có thể sử dụng phương pháp Delphi nhiều vòng như lý thuyết Vòng 1, trong số 113 chỉ tiêu có 63 chỉ tiêu được chọn (đáp ứng yêu cầu Md trên 3,5 và Q dưới 0,5) Vòng 2 các tác giả đã tiến hành tham khảo ý kiến của 10 chuyên gia chọn lọc Trong số 10 chuyên gia này có 3 chuyên gia quốc tế là tác giả của Hướng dẫn xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV của LHQ, hoặc
là tham gia dự án Dự án VIE/01/021
Hình 3 Logic xây dựng Bộ chỉ tiêu PTBV Tây Nguyên
Trang 10Báo cáo tóm tắt 9
Bảng 1 Danh sách bộ chỉ tiêu PTBV Tây Nguyên và mối quan hệ chẩn đoán của chúng T T Bộ chỉ tiêu Kinh tế Xã hội Môi trường Cấp vùng C ấ p tỉ n h C ấ p h u y ệ n P há t t ri ển kinh t ế Qua n h ệ kinh t ế qu ốc t ế P hương th ức s ản xu ất và ti êu dùng M ức s ống Qu ản tr ị S ức kh ỏe Giá o d ục , vă n hó a Dâ n s ố Thiê n tai Khí quy ển Đ ất đai Tà i nguyên nư ớc Đa d ạng si nh h ọc 1 Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người (VNĐ/người) V -
GDP xanh bình quân đầu người (VNĐ) V -
2 Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn (%) V -
3 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) V -
4 Tỷ lệ thu ngân sách địa bàn/tổng ngân sách (%) V V
5 Tỷ lệ lao động đang làm việc so với tổng dân số (%) V V
6 Tỷ lệ lao động người dân tộc đang làm việc so với tổng dân số người dân tộc (%) V V
7 Năng suất lao động trên địa bàn (VNĐ/lao động) V V
8 Tỷ lệ nữ lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp (%) V V
9 Số thuê bao internet/1 vạn dân V V
10 Doanh thu dịch vụ du lịch/GDP (%) V -
11 Tỷ lệ ODA/GDP (%) V -
12 Tỷ lệ FDI/GDP (%) V -
13 Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1ha đất trồng trọt/khối lượng phân bón sử dụng trong trồng trọt (VNĐ/kg) V V
14 Số kw điện sử dụng khu vực công nghiệp và xây dựng/GDP khu vực công nghiệp và xây dựng (kw/triệu đồng) V -
15 Số kw điện sử dụng khu vực nông lâm thủy sản/ GDP khu vực nông lâm thủy sản (kw/triệu đồng) V -
16 Số kw điện sử dụng khu vực dịch vụ - du lịch/GDP khu V -
Trang 11Báo cáo tóm tắt 10
vực dịch vụ - du lịch (kw/triệu đồng) 17 Tỷ lệ chất thải nguy hại đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (%) V V
18 Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia tương ứng (%) V V
19 Tỷ lệ hành khách vận chuyển bằng đường bộ/tổng hành khách vận chuyển (%) V -
20 Tỷ lệ hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ/tổng hàng hóa vận chuyển (%) V -
21 Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn (%) V V
22 Tỷ lệ hộ nghèo của dân tộc thiểu số (%) V V
23 Chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của 20% hộ có thu nhập cao nhất so với 20% hộ có thu nhập thấp nhất (lần) V -
24 Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh (%) V V
25 Tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch (%) V V
26 Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch (%) V V
27 Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn dùng điện sinh hoạt (%) V V
28 Tỷ lệ hộ dân thành thị sống ở nhà phi kiên cố (%) V V
29 Số bị cáo đã xét xử là cán bộ, công chức/1 nghìn cán bộ, công chức V V
30 Số bị cáo mới thụ lý/1 vạn dân V V
31 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi (‰) V V
32 Tỷ suất chết của trẻ em người dân tộc dưới 5 tuổi (‰) V -
33 Tỷ lệ giường bệnh bình quân trên 1000 người V V
34 Tỷ lệ bác sỹ bình quân trên 1000 người V V
35 Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin (%) V V
36 Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi (dân tộc thiểu số) được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin (%) V -
37 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi (%) V V
38 Tỷ lệ trẻ em (dân tộc thiểu số) dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng/tuổi (%) V -
39 Tỷ lệ tử vong do sốt rét bình quân trên 1000 người V V
40 Tỷ lệ tử vong do sốt rét (người dân tộc) bình quân trên 1000 người người dân tộc V -
41 Tỷ lệ người nhiễm HIV bình quân trên 1000 người V -
42 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (năm) V -
Trang 12Báo cáo tóm tắt 11
43 Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp tiểu học (%) V -
44 Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp tiểu học (%) V -
45 Tỷ lệ dân số học hết THPT hoặc cao hơn (%) V V
46 Tỷ lệ người lớn mù chữ (%) V V
47 Tỷ lệ làng văn hóa (%) V V
48 Tỷ suất tăng dân số tự nhiên (%) V V
49 Tỷ suất tăng dân số cơ học (%) V V
50 Tỷ lệ dân số sống trong vùng có nguy cơ bị thiên tai (%) V V
51 Tổn thất về người do thiên tai/1 vạn dân (%) V V
52 Tổn thất về kinh tế do thiên tai/GDP (%) V V
53 Lượng thải CO 2 của ngành công nghiệp (m3) V V
54 Tỷ lệ mẫu đo hàm lượng bụi trong không khí tại các điểm tiêu biểu vượt quy chuẩn quốc gia (%) V V
55 Tỷ lệ mẫu đo hàm lượng SO2 trong không khí tại các điểm tiêu biểu vượt quy chuẩn quốc gia (%) V V
56 Tỷ lệ mẫu đo hàm lượng NO2 trong không khí tại các điểm tiêu biểu vượt quy chuẩn quốc gia (%) V V
57 Tỷ lệ mẫu đo mức độ ồn tại các điểm tiêu biểu vượt quy chuẩn quốc gia (%) V V
58 Tỷ lệ thay đổi diện tích đất sản xuất nông nghiệp (Sau 5 năm) (%) V V
59 Tỷ lệ thay đổi diện tích đất lâm nghiệp có rừng (Sau 5 năm) (%) V V
60 Xói mòn đất thực tế (tấn/ha/năm) V V
61 Tỷ lệ diện tích hạn nặng (chỉ số khô hạn (SPI) < -1,5) (%) V -
62 Tỷ lệ diện tích trồng cây nông nghiệp hàng năm/diện tích đất phù hợp canh tác (%) V V
63 Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới (%) V -
64 Tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên/Diện tích đất cần bảo vệ rừng (%) V V
65 Tỷ lệ diện tích rừng trồng và cây công nghiệp dài ngày/ Diện tích đất cần che phủ bởi rừng (%) V V
66 Tỷ lệ diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý (%) V V
67 Tỷ lệ sử dụng tài nguyên nước so với tổng trữ lượng nước (%) V -
68 Tỷ lệ lượng nước được sử dụng cho các hoạt động kinh tế/GDP (l/VNĐ) V -
Trang 13Báo cáo tóm tắt 12
69
Tỷ lệ mẫu phân tích Feacal Coliform trong nước mặt tại
các điểm tiêu biểu có nồng độ vượt quy chuẩn quốc gia
(%)
V V
70 Tỷ lệ mẫu phân tích BOD nước mặt tại các điểm tiêu biểu
có nồng độ vượt quy chuẩn quốc gia (%) V V
71 Tỷ lệ diện tích khu bảo tồn trên diện tích rừng tự nhiên
72 Tỷ suất thay đổi diện tích hệ sinh thái rừng khộp (%) - -
73 Tỷ suất thay đổi diện tích hệ sinh thái rừng lá rộng thường
74 Mức độ phân mảnh của các hệ sinh thái rừng - -
75 Biến động số lượng taxon về mức độ đe dọa của các taxon
Liên kết chẩn đoán chính Liên kết chẩn đoán phụ
V: Chỉ tiêu được xây dựng cho cấp tỉnh hoặc huyện; -: Chỉ tiêu không được xây dựng cho cấp tỉnh hoặc huyện
Chúng tôi được tư vấn qua email và qua hệ thống Skype Bảy chuyên gia khác của Việt Nam được chúng tôi lựa chọn vì cho rằng họ là những người am hiểu sâu sắc về chỉ tiêu PTBV và lãnh thổ Tây Nguyên và độc lập với các tác giả của Đề tài Việc tham khảo ý kiến của 10 chuyên gia "túi khôn" tập trung vào 50 chỉ tiêu chưa hội tụ đủ điều kiện của phương pháp Delphi "Túi khôn" đã cùng tập thể tác giả chọn thêm 14 chỉ tiêu Bộ chỉ tiêu PTBV Tây nguyên được xây dựng gồm có 77 chỉ tiêu cấp vùng, 70 chỉ tiêu cấp tỉnh và 49 chỉ tiêu cấp huyện (bảng 1) Logic xây dựng Bộ chỉ tiêu PTBV Tây Nguyên trình bày ở hình 3
Trang 14Báo cáo tóm tắt 13
Hình 4 Cấu trúc phần mềm sử dụng sử dụng để hổ trợ cho tính toán, phân tích và đánh
giá PTVB Tây Nguyên
Cơ sở dữ liệu
- Thông tin mô tả chỉ tiêu
- Giá trị chỉ tiêu và giá trị đã phi thứ nguyên hóa
- Các thông tin liên quan: nguồn tài liệu, phương pháp tính
Đầu vào:
- Danh sách bộ chỉ tiêu
- Giá trị chỉ tiêu và các bản đồ thể hiện giá trị chỉ tiêu
1)Modul quản lý và nhập liệu
- Cập nhật danh sách chỉ tiêu
- Cập nhật giá trị chỉ tiêu và các thông tin đính kèm
2) Modul phi thứ nguyên
hóa
Tự động chuẩn hóa giá trị chỉ tiêu theo thang đo 0 - 1
3) Modul Truy vấn, tìm kiếm dữ liệu
4) Modul vẽ biểu đồ
- Vẽ theo các dạng điểm, đường, cột và hoa gió
- Vẽ dựa trên đơn vị hành chính, năm và chỉ tiêu lựa chọn
- Vẽ để so sánh theo tỉnh (huyện) hoặc theo năm
6) Modul Xuất dữ liệu
Trang 15Báo cáo tóm tắt 14
I.3 Tính toán các giá trị thực tế, các giá trị ngưỡng (giá trị tới hạn, giá trị mục tiêu), các giá trị đã chuẩn hóa của các chỉ tiêu cho các mức nghiên cứu (toàn vùng, tỉnh và huyện)
Các giá trị thực tế được tính toán trên cơ sở các nguồn số liệu: 1) Số liệu thống kê của Tổng cục thống kê, các bộ Y tế, Giáo dục… công bố, số liệu thống
kê do các Chi cục thống kê địa phương cung cấp; 2) Số liệu do các đề tài trong Chương trình Tây Nguyên 3 cung cấp; 3) Số liệu do chính đề tài tính toán được bằng nhiều phương pháp khác nhau, như sử dụng ảnh viễn thám, tính toán bằng
Hệ thống thông tin địa lý Để tính toán các giá trị chuẩn hóa (phi thứ nguyên), lập biểu bảng, vẽ đồ thị, quản lý dữ liệu đề tài đã xây dựng một phần mềm hỗ trợ cho việc tính toán, phân tích và đánh giá PTBV Tây Nguyên Sơ đồ cấu trúc của phần mềm trình bày tại hình 4
I.4 Đánh giá hiện trạng PTBV của các địa phương và đề xuất các giải pháp PTBV
1.4.1 Một số khái niệm và nguyên tắc đánh giá hiện trạng PTBV Tây Nguyên
Việc đánh giá hiện trạng PTBV của Tây Nguyên tuân theo một số tiêu chí sau:
- Về định nghĩa: Đánh giá hiện trạng kinh tế, xã hội và môi trường là việc đánh giá thông qua các giá trị thực tế của các chỉ tiêu PTBV; Đánh giá hiện trạng PTBV về kinh tế, xã hội và môi trường là đánh giá thông qua các giá trị chuẩn hóa của các chỉ tiêu PTBV
- Thời đoạn đánh giá: Cả hiện trạng và hiện trạng bền vững kinh tế, xã hội
và môi trường đều được đánh giá hàng năm, cho một giai đoạn nhất định (ngắn hạn và dài hạn) Những giá trị ngưỡng của các chỉ tiêu được lấy từ quy hoạch của các địa phương, các ngành và quốc gia có thời đoạn đánh giá đến năm 2020,
Trang 16Báo cáo tóm tắt 15
tương ứng với thời gian quy hoạch Các chỉ tiêu có giá trị ngưỡng được lấy từ các quy chuẩn quốc gia, quốc tế và tài liệu khoa học sẽ đánh giá cho mục tiêu dài hạn (phần lớn các chỉ tiêu lĩnh vực môi trường sẽ được đánh giá cho thời gian dài hạn)
- Về cách tổng hợp các chỉ số PTBV: Các giá trị được tổng hợp từ các giá trị chuẩn hóa của các chỉ tiêu theo chủ đề (13 chủ đề), theo lĩnh vực (3 lĩnh vực)
và chung được gọi là các chỉ số PTBV Các giá trị của các chỉ tiêu, các chỉ số PTBV được sử dụng để đánh giá PTBV cho Tây Nguyên (xem hình 1)
- Về mức độ bền vững: Các giá trị chuẩn hóa dao động từ 0 đến 1 Giá trị
0 là không bền vững, giá trị 1 là bền vững Do số liệu Đề tài có được 2012), so với mục tiêu cần đạt được đến năm 2020 nằm ở khoảng giữa, cho nên các tác giả giả thiết rằng: nếu các chỉ tiêu nào đạt được trên 0,5 là bền vững, các giá trị nằm dưới 0,5 là chưa bền vững
(2005 Về mức độ “báo động” của các chỉ tiêu: Trong các chuỗi giá trị chuẩn hóa, các chỉ tiêu có giá trị dưới 0,5 được coi là không “báo động” nếu chúng có
xu thế tăng liên tục qua các năm và các năm cuối (2011, 2012) đã vượt qua ngưỡng 0,5 Những chỉ tiêu có giá trị có giá trị chuẩn hóa nhỏ, hoặc có mức độ thay đổi không ổn định, còn dưới 0,5 thì được cho là “báo động”
1.4.2 Các kết quả đánh giá chính
1.4.2.1 Kết quả đánh giá PTBV Tây Nguyên theo giá trị các chỉ số PTBV
Chỉ số PTBV chung của Tây Nguyên có giá trị 0,47 (bảng 2) gần đạt được
sự bền vững, trong 3 lĩnh vực chỉ số PTBV môi trường có giá trị 0,57 (trên mức bền vững), xã hội 0,45 và kinh tế 0,32 (cả hai đều dưới mức bền vững)
Trang 17Gia Lai 0,43 và Đắk Lắk 0, 40 Về kinh tế tất cả các tỉnh Tây Nguyên đều nằm dưới mức bền vững, lần lượt từ trên xuống dưới như sau: Lâm Đồng 0,38; Gia Lai 0,36; Đắk Nông 0,29; Đắk Lắk 0, 28 và Kon Tum 0,26 Trong hai thị xã nghiên cứu chỉ số PTBV về kinh tế của Ngọc Hồi đạt 0,58 (trên mức bề vững), trong khi đó Buôn Hồ chỉ đạt giá trị 0,31
Trong các tỉnh Tây Nguyên, Lâm Đồng có chỉ số PTVB chung cao nhất đạt 0,53 và Kon Tum 0,50 (trên mức bền vững), trong khi đó chỉ số PTBV của các tỉnh còn lại đều có giá trị dưới mức bền vững, cụ thể: Gia Lai 4,7; Đắk Lắk
và Đắk Nông đạt 0,46 (bảng 2) Tuy nhiên, nếu xét cả 3 lĩnh vực thì Lâm Đồng
có vẻ bền vững hơn cả, do có chỉ số bền vững về xã hội và kinh tế đều dẫn đầu Tây Nguyên và có 2 chỉ số về xã hội và môi trường trên mức bền vững Trong khi đó, Kon Tum có chỉ số PTBV chung đạt 0,5 nhưng có chỉ số PTBV về kinh
Trang 18Báo cáo tóm tắt 17
tế thấp nhất trong vùng, nhưng do chỉ số PTBV về môi trường cao kéo lại Như vậy, có thể nói trong 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường của Tây Nguyên thì môi trường hiện tại đang ở mức bền vững (0,57) và 5 tỉnh của vùng đều nằm trên mức bền vững Lĩnh vực xã hội dưới mức bền vững (0,45), tuy nhiên có hai tỉnh Lâm Đông và Kon Tum đạt mức bền vững Trong khi đó lĩnh vực kinh tế kém bền vững nhất (0,32), đồng thời tất cả các tỉnh đều năm ở dưới mức bền vững
Trong hai thị xã được đề tài nghiên cứu thì Ngọc Hồi có chỉ số PTBV chung đạt 0,56 (trên mức bền vững) với các chỉ số PTBV của 3 lĩnh vực đều cao hơn mức bề vững Trong khi đó, giá trị chỉ số PTBV của Buôn Hồ dưới mức bền vững (0,46), trong số 3 lĩnh vực chỉ có lĩnh vực môi trường có chỉ số PTBV trên mức bền vững (bảng 2)
Từ các kết quả tính toán các giá trị của các chỉ số PTBV theo 13 chủ đề (trình bày tại bảng 3) có thể đánh giá: 1) Trong 13 chủ đề, 2 chủ đề về thiên tai
và khí quyển có chỉ số PTBV cao nhất 0,74 và 0,81 Chỉ số PTBV của 2 chủ đề này ở các tỉnh Tây Nguyên cũng đạt giá trị cao và trên mức bền vững (xem bảng
3 và hình 5); 2) Các chủ đề mức sống, sức khỏe, dân số, tài nguyên nước và đa dạng sinh học có chỉ số PTBV trên mức PTBV (trên 0,5) Giá trị các chỉ số trên không đồng đều ở các tỉnh Tây Nguyên, mỗi chỉ số có ít nhất 1 đến 2 tỉnh chưa đạt mức bền vững 3) Những chủ đề còn lại (phát triển kinh tế, quan hệ quốc tế, phương thức sản xuất và tiêu dùng, quản trị, giáo dục và văn hóa, đất đai đều có chỉ số PTBV dưới mức bền vững Đặc biệt thấp là chỉ số phương thức sản xuất
và tiêu dùng, tiếp đến là quản trị và giáo dục văn hóa (xem bảng 3, hình 5)
Trang 19Kon Tum
Gia Lai
Đăk Lăk
Đăk Nông
Lâm Đồng Buôn Hồ
Ngọc Hồi
Hình 5 Chỉ số PTBV theo 13 chủ đề của 5 tỉnh Tây Nguyên
Mức sống Quản trị Sức khỏedục, văn Giáo
hóa
Dân số Thiên tai Khí
quyển Đất đai nguyên Tài
nước ngọt
Kon Tum Gia Lai Đăk Lăk Đăk Nông Lâm Đồng
Trang 20Báo cáo tóm tắt 19
Hình 6 Đồ thị hoa gió giá trị các chỉ tiêu PTBV của toàn vùng Tây Nguyên 2009-2012
Hình 7 Giá trị các chỉ số PTBV Tây Nguyên theo các lĩnh vực
Trang 21Báo cáo tóm tắt 20
Hình 8 Đồ thị hoa gió giá trị trung bình 2008-2012 của tỉnh Kon Tum
Hình 9 Giá trị các chỉ số PTBV tỉnh Kon Tum theo các lĩnh vực
Trang 22Báo cáo tóm tắt 21
Hình 10 Đồ thị hoa gió giá trị trung bình của tỉnh Gia Lai
Hình 11 Giá trị các chỉ số PTBV tỉnh Gia Lai theo các lĩnh vực
Trang 23Báo cáo tóm tắt 22
Hình 12 Đồ thị hoa gió giá trị trung bình 2008-2012 của tỉnh Đắk Lắk
Hình 13 Giá trị các chỉ số PTBV tỉnh Đắk Lắk theo các lĩnh vực
Trang 24Báo cáo tóm tắt 23
Hình 14 Đồ thị hoa gió giá trị trung bình của tỉnh Đắk Nông
Hình 15 Giá trị các chỉ số PTBV tỉnh Đắk Nông theo các lĩnh vực