1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC VẬN HÀNH, DUY TU, BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135

62 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 18,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể khắc phục khó khăn trên, trong khuôn khổ Dự án VIE/02/001 do UNDP tài trợ “Hỗ trợ cho việc cải thiện và thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo”, trong ñó hợp phần hỗ t

Trang 1

ỦY BAN DÂN TỘC

* * *

SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC VẬN HÀNH, DUY TU, BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135

Hà Nội, tháng 1 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC Trang

1.1 Sự cần thiết ban hành sổ tay

1.2 Cơ sở pháp lý ựể ban hành sổ tay

1.3 Mục ựắch ban hành sổ tay

1.4 Phạm vi ựiều chỉnh của sổ tay

1.5 Một số khái niệm cơ bản có liên quan

Phần ii méT Sè QUY ậỡNH VÒ CấNG TịC VH, DT, BD 6 2.1 Công trình hạ tầng ựược ựầu tư trong Chương trình 135

2.2 Nhiệm vụ của UBND xã về việc tổ chức thực hiện VH, DT, BD

2.3 Lựa chọn hình thức tổ chức nhóm công tác VH, DT, BD của xã

2.4 Biên chế tổ chức lực lượng VH, DT, BD

2.5 Chỉ ựạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn VH, DT, BD

2.6 Huy ựộng kinh phắ VH, DT, BD

2.7 điều kiện sử dụng NSTW ựể thực hiện VH, DT, BD

Phần III QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THỰC HIỆN KH VH, DT, BD 13

3.1 Quy trình xây dựng kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng năm Ầ

Bước 1: Lập danh mục các công trình hạ tầng 135 ựang hoạt ựộng

Bước 2: điều tra, khảo sát, xác ựịnh nhu cầu VH, DT, BD

Bước 3: Lập danh mục công trình vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Bước 4: Tắnh toán cân ựối kinh phắ VH, DT, BD kế hoạch năm

Bước 5: Phê duyệt kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng

3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng

3.3 đánh giá kết quả thực hiện vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Phần IV Một số hoạt ựộng VH, DT, BD thông thường 19 4.1 Công trình giao thông

Trang 3

4.2.2 ðập dâng kết hợp kênh mương tự chảy

4.2.3 Trạm bơm tưới, tiêu

4.3 Công trình cấp nước sinh hoạt

Phụ lục 2: Danh mục trích ngang các công trình hạ tầng ñang hoạt ñộng

Phụ lục 3: Danh mục công trình và nội dung VH, DT, BD KH năm …

Phụ lục 4: Danh mục công trình VH, DT, BD kế hoạch năm …

Trang 4

Phần I ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Sự cần thiết ban hành sổ tay:

Trang 5

Chương trình 135 ñược thực hiện từ năm 1999, ñến hết năm 2009 các ñịa phương ñã xây dựng ñược khoảng 48.000 công trình hạ tầng các loại (1999-2005 xây dựng 25.000 công trình, 2006-2009 xây dựng 23.000 công trình) Số công trình trên ñã ñóng góp to lớn vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao ñời sống mọi mặt cho ñồng bào các dân tộc ở các xã 135 Tuy nhiên qua quá trình sử dụng, có nhiều công trình ñang bộc lộ những hạn chế như chất lượng kém, năng lực huy ñộng giảm nhanh, hiệu quả sử dụng thấp, tuổi thọ công trình ngắn Trong các hạn chế nêu trên có phần do công tác VH, DT, BD chưa tôt

ðể khắc phục khó khăn trên, trong khuôn khổ Dự án VIE/02/001 do UNDP tài trợ “Hỗ trợ cho việc cải thiện và thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia

về giảm nghèo”, trong ñó hợp phần hỗ trợ cho Chương trình 135- II do Ủy ban

Dan tộc chủ trì ñã hỗ trợ cho việc biên soạn, phát hành “Sổ tay hướng dẫn công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135”

1.2 Cơ sở pháp lý ñể ban hành sổ tay:

Sổ tay ñược biên soạn dựa trên các văn bản như: Quyết ñịnh số 07/2006/

Qð-TTg, ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình 135 giai ñoạn 2006-2010; Thông tư liên tịch số 01/2008/ TTLT-UBDT-KHðT-TC-XD-NN& PTNT ngày 15/9/2008 hướng dẫn thực hiện Chương trình

135 giai ñoạn 2006-2010; Thỏa thuận khung chính sách giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ Quốc tế hỗ trợ ngân sách cho Chương trình 135 giai ñoạn II; và các văn bản liên quan khác

1.3 Mục ñích ban hành sổ tay:

Mục ñích ban hành sổ tay là nhằm trang bị kiến thức cơ bản về cơ chế vận hành, quy trình duy tu bảo dưỡng các loại công trình hạ tầng 135 cho cán bộ xã, thôn bản, người làm công tác quản lý, cho nhân viên làm công tác VH, DT, BD

và những người có liên quan; ñồng thời sổ tay ñược dùng làm cơ sở cho việc biên soạn giáo trình phục vụ ñào tạo, tập huấn, tuyên truyền và phục vụ công tác giám sát, ñánh giá của các ngành, các cấp ñối với công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng của các xã 135

1.4 Phạm vi ñiều chỉnh của sổ tay:

Sổ tay này chỉ hướng dẫn phần vận hành, duy tu, bảo dưỡng, không ñề cập tới những vấn ñề liên quan trong giai ñoạn ñầu tư trước ñó cũng như những hư hỏng nhưng không thuộc ñối tượng VH, DT, BD của Chương trình 135 Khi

Trang 6

triển khai công tác VH, DT, BD công trình hạ tầng 135, các ñịa phương phải bố trí giảng viên dựa vào sổ tay này biên soạn thành giáo trình chi tiết theo từng loại công trình liên quan ñể tổ chức ñào tạo, tập huấn, hướng dẫn cho học viên hiểu, thực hiện ñúng quy ñịnh

1.5 Một số khái niệm cơ bản có liên quan

(1) Vận hành: ðiều hành hoạt ñộng của công trình trong quá trình sử dụng ñể ñạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ñã thiết kế

(2) Duy tu, bảo dưỡng: Là việc làm thường xuyên nhằm kiểm tra, xử lý những chi tiết, những bộ phận hư hỏng của công trình; nhằm bảo vệ, nuôi dưỡng, duy trì năng hoạt ñộng bình thường của công trình sau khi kết thúc ñầu tư Thời hạn bảo trì công trình ñược tính từ ngày nghiệm thu ñưa công trình vào sử dụng cho ñến khi hết niên hạn sử dụng hoặc không ñảm bảo yêu cầu về chất lượng ñể tiếp tục sử dụng

(3) Sửa chữa nhỏ: Là sửa chữa một số hư hỏng nhỏ ở một vài chi tiết của công trình nhằm khôi phục chất lượng ban ñầu của các chi tiết ñó

(4) Người hưởng lợi: Người ñược hưởng thụ kết quả từ một hoạt ñộng nào ñó, trong trường hợp này là chỉ người ñược hưởng lợi từ Chương trình 135

Phần II MỘT SỐ QUY ðỊNH

Trang 7

VỀ CÔNG TÁC VẬN HÀNH, DUY TU, BẢO DƯỠNG

2.1 Công trình hạ tầng ñược ñầu tư trong Chương trình 135

Công trình hạ tầng ñược ñầu tư trong Chương trình 135 gồm:

- Tại xã 135 cả hai giai ñoạn (I+II) có 8 loại công trình ñược ñầu tư: Giao thông, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, cấp ñiện, trường học, trạm y tế, chợ, nhà sinh

hoạt cộng ñồng thôn bản

- Tại thôn bản vùng 3 xã khu vực II giai ñoạn II có 6/8 loại công trình nói

trên ñược ñầu tư, trừ trạm y tế và chợ

2.2 Nhiệm vụ của UBND xã về việc tổ chức thực hiện VH, DT, BD

- Theo lộ trình thực hiện Chương trình 135-II, ñến năm 2010 có 100% số

xã làm chủ ñầu tư dự án hạ tầng 135 trên ñịa bàn xã Hiện nay, dù xã hay huyện làm chủ ñầu tư thì khi kết thúc ñầu tư, các công trình hạ tầng 135 ñều ñược giao cho xã quản lý, sử dụng và thực hiện công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng Vì vậy, việc tổ chức thực hiện công tác VH, DT, BD công trình hạ tầng 135 là nhiệm vụ của UBND xã thuộc Chương trình 135

- ðể thực hiện nhiệm vụ này, UBND xã phải:

+ Tuân thủ chỉ dẫn của tư vấn thiết kế công trình về vận hành, duy tu, bảo dưỡng ñể thực hiện công tác bảo trì công trình;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, khả năng hoạt ñộng, ñiều kiện vận hành an toàn của công trình

+ Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiên kế hoạch VH, DT, BD hàng năm

- Những việc UBND xã cần làm ñể thực hiện công tác VH, DT, BD:

* Lựa chọn hình thức tổ chức công tác VH, DT, BD;

* Biên chế tổ chức lực lợng VH, DT, BD;

* Chỉ ñạo thực hiện nhiệm vụ VH, DT, BD

2.3 Lựa chọn hình thức tổ chức nhóm công tác VH, DT, BD của xã

Có 2 hình thức tổ chức: Lập nhóm chuyên trách hay huy ñộng theo thời vụ

(1) Tổ chức nhóm chuyên trách: Là hình thức chuyên môn hóa, nhóm làm

chủ lực hoạt ñộng quanh năm; kết hợp phân cấp cho thôn bản, khoán cho hộ gia ñình hoặc cá nhân người lao ñộng ñể phát huy quyền và nghĩa vụ các bên

Trang 8

Hiện nay có nhiều ñịa phương ñã lập nhóm theo 3 cấp:

+ Nhóm cấp xã: Quản lý các công trình phục vụ lợi ích chung của xã; + Nhóm cấp thôn: Quản lý các công trình phục vụ lợi ích của thôn, bản; + Tổ tự quản: Quản lý các công trình phục vụ xóm hoặc nhóm hộ

Trong 3 cấp nói trên, cấp xã lập nhóm chuyên trách kết hợp giúp việc chuyên môn cho UBND xã, cấp thôn và xóm chỉ lập nhóm, tổ hoạt ñộng theo thời vụ

Hình thức tổ chức nhóm chuyên trách có ưu ñiểm là người lao ñộng hoạt ñộng theo tổ nhóm nên có tính tổ chức kỷ luật cao, ñược ñào tạo cơ bản hơn, có ñiều kiện nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, gắn bó với công việc lâu dài sẽ có kinh nghiệm tốt hơn Tuy nhiên, với hình thức này ñòi hỏi xã phải bố trí lao ñộng hợp lý và phải giải quyết chế ñộ, chính sách cho người lao ñộng của nhóm

(2) Tổ chức nhóm theo thời vụ: Thành lập nhóm, tổ tương tự như trên

nhưng chỉ hoạt ñộng theo thời vụ, khi nào cần thì huy ñộng lao ñộng tại chỗ tham gia Hình thức này ñơn giản về công tác tổ chức và giải quyết chế ñộ lao ñộng, UBND xã khoán công việc, nhóm, tổ tự phân công lao ñộng và tự bình xét trả thù lao cho người lao ñộng Tuy nhiên, hạn chế của hình thức này là sử dụng lao ñộng không ñồng bộ, tổ chức lỏng lẻo, chuyên môn không cao

Hình 1: Ba cấp thực hiện công tác VH, DT, BD

Nêu 2 hình thức trên là ñể xã tham khảo, mỗi xã có nhiều hình thức khác phù hợp với ñặc ñiểm của ñịa phương hơn, vì vậy việc lựa chọn hình thức nào do

xã quyết ñịnh

Lưu ý: Mỗi xã tham gia Chương trình 135 cả 2 giai ñoạn (I+II), trong 10

năm ñầu tư ñược khoảng 15 công trình các loại, nếu lựa chọn hình thức VH, DT,

Trang 9

BD nhiều cấp thì không hợp lý vì số lượng công trình quá ít Trong khi ñó, nhiều

xã 135 còn có công trình hạ tầng ñược ñầu tư từ các chương trình, dự án khác cũng cần ñược tổ chức vận hành, duy tu, bảo dưỡng như công trình hạ tầng 135

ðể ñiều hành ñược thuận lợi, các nhóm công trình này nên tập trung vào ñầu mối

là ñơn vị quản lý 135, ñặt dưới sự chỉ ñạo chung của UBND xã, kinh phí chương trình nào ñược quyết toán riêng theo chương trình ñó Cách làm này sẽ có nhiều công trình ñược ñưa vào vận hành, duy tu, bảo dưỡng, nhiều thôn và người dân ñược tham gia, xã mới cần ñến việc lựa chọn hình thức tổ chức cho thích hợp

2.4 Biên chế tổ chức lực lượng VH, DT, BD

Sau khi lựa chọn ñược hình thức tổ chức VH, DT, BD của xã, UBND xã lựa chọn người, biên chế tổ chức, thành lập nhóm và tổ tự quản

Dưới ñây trình bày phương án thành lập nhóm chuyên trách cấp xã:

(1) Chọn người tham gia nhóm chuyên trách:

Những người ñược chọn tham gia nhóm chuyên trách cấp xã và kể cả nhóm trưởng ở các thôn cần có một trong những hiểu biết cơ bản như:

- Hiểu biết về cấu tạo các hạng mục chính của công trình, về kỹ thuật thi công, về các dạng hư hỏng thông thường và hiểu biết về quy trình quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình Nên ưu tiên lựa chọn những người ñã có kinh nghiệm trong công tác xây dựng

- Hiểu biết về quy trình kỹ thuật, tài chính, về tổ chức lao ñộng thuộc các ngành nghề như mộc, rèn, nề, … ñể phục vụ cho công tác của nhóm, tổ

- Có kỹ năng giao tiếp, biết tuyên truyền, vận ñộng mọi người tham gia, biết lắng nghe ý kiến phát hiện hoặc phản hồi của người dân

* Người làm nhóm trưởng cấp xã, cấp thôn cần có uy tín, hiểu biết chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm cao, tự giác

* Người làm kế toán cần có chuyên môn nghiệp vụ kế toán

Việc tìm người theo yêu cầu nói trên ở xã 135 là khó, vì vậy các xã, thôn bản xem xét từ thực tế của ñịa phương ñể lựa chọn và bố trí cho hợp lý

(2) Xác ñịnh chức năng, nhiệm vụ của các tổ nhóm:

Sau ñây giới thiệu mô hình 3 cấp nói trên ñể xác ñịnh chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn từng cấp (chỉ ñể tham khảo):

- Nhóm chuyên trách cấp xã do UBND xã quản lý, thực hiện VH, DT, BD các loại công trình phục vụ lợi ích chung của xã Biên chế gồm 1 nhóm trưởng, 1

Trang 10

kế toán và một số nhân viên chuyên trách Hàng năm nhóm chuyên trách cấp xã làm ñầu mối tổng hợp, xây dựng, trình kế hoạch VH, DT, BD các công trình hạ tầng của cả xã; chịu trách nhiệm giúp ñỡ các nhóm cấp thôn và các tổ tự quản

- Nhóm cấp thôn do trưởng thôn ñiều hành, hoạt ñộng theo khoán việc, khoán kinh phí; thực hiện VH, DT, BD các công trình phục vụ cho thôn; trưởng nhóm do trưởng thôn hoặc một người có năng lực ñảm nhiệm, một người quản lý tài chính, các thành viên do xã hướng dẫn, tổ trưởng chọn tùy thuộc vào công việc thực tế ñược giao

- Tổ tự quản, hoạt ñộng theo hình thức khoán gọn công việc và kinh phí; thực hiện VH, DT, BD những công trình bé nhỏ chỉ phục vụ cho riêng một xóm, một nhóm hộ trong thôn Các hộ trong xóm hoặc cụm dân cư tự tổ chức nhóm và

cử người làm nhóm trưởng

(3) Trang bị công cụ ñể thực hiện công tác VH, DT, BD:

Nhóm chuyên trách cấp xã, các nhóm cấp thôn và tổ tự quản phải tự trang

bị dụng cụ thích hợp ñể thực hiện VH, DT, BD như:

Dụng cụ làm ñất, chặt cây, dọn cỏ, nạo vét kênh mương…

Dụng cụ làm mộc, nề, gia công ñồ sắt…

Dụng cụ chuyên dùng như búa, ñèn pin, thước dây, chổi, giấy bút,…

Các xã có thể xem xét khả năng ngân sách của xã ñể hỗ trợ các nhóm, tổ mua sắm một số dụng cụ thiết yếu phục vụ công tác VH, DT, BD ñược tốt hơn

(4) Xác ñịnh tính pháp lý của nhóm chuyên trách:

Từ hình thức tổ chức ñược chọn, Chủ tịch UBND xã ra Quyết ñịnh thành lập nhóm, quy ñịnh cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế ñộ làm việc, thù lao lao ñộng, thưởng phạt, nơi làm việc, trang thiết bị,…phân công giao việc cho từng nhóm và tổ tự quản

2.5 Chỉ ñạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn VH, DT, BD

Nhiệm vụ của UBND xã là chỉ ñạo nhóm chuyên trách cấp xã lập, thẩm ñịnh, trình duyệt kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng của xã Chủ tịch UBND xã phê duyệt Bản kế hoạch VH, DT, BD trong năm, có danh mục các công trình, các nguồn vốn, các giải pháp kèm theo, giao cho các ñơn vị triển khai thục hiện Nội dung bản kế hoạch ñược hướng dẫn ở phần III

2.6 Huy ñộng kinh phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Trang 11

(1) Nguyên tắc chung: Kinh phí cho công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng phải thực hiện theo phương châm huy ñộng tổng hợp: Ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, nhân dân vùng hưởng lợi tham gia ñóng góp ñể cùng thực hiện Kinh phí Nhà nước hỗ trợ ñược bố trí từ ngân sách

TW, huy ñộng ngân sách ñịa phương các cấp (tỉnh/ huyện/ xã); các nguồn khác

do xã ñiều phối từ các khỏa tài trợ của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ (nếu có); và người dân vùng hưởng lợi ñóng góp nguyên vật liệu, công lao ñộng ñược quy ñổi thành giá trị Việt Nam ñồng

Hình 2: Các nguồn kinh phí cho công tác VH, DT, BD

(2) Khả năng huy ñộng kinh phí cho công tác VH, DT, BD

Trong các nguồn kinh phí nói trên, xã có thể chủ ñộng xác ñịnh từ ñầu 2 nguồn cơ bản gồm Ngân sách TW và huy ñộng ñóng góp của người hưởng lợi tại ñịa phương; các nguồn khác có thể chỉ dự báo

Phần ngân sách TW, Thủ tướng Chính phủ ñã cho phép hỗ trợ khoản ngân sách tính bằng 6,3% vốn ñầu tư xây dựng công trình hạ tầng hàng năm ñể thực hiện công tác VH, DT, BD ðây là nguồn kinh phí ñảm bảo ổn ñịnh, ñược bố trí

cụ thể cho hoạt ñộng VH, DT, BD của từng xã

Trang 12

Phần ựóng góp của người hưởng lợi do xã tự huy ựộng

2.7 điều kiện sử dụng NSTW ựể vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Công trình có ựủ các ựiều kiện sau ựây thì ựược sử dụng NSTW ựể thực hiện

VH, DT, BD:

(1) Công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 (nói tại mục 2.1, phần II); (2) đúng ựối tượng ựược thực hiện VH, DT, BD:

- Công trình kết thúc ựầu tư, ựưa vào khai thác, sử dụng: Thuộc ựối tượng

VH, DT, BD thường xuyên và ựịnh kỳ của chương trình

- Công trình bị hư hỏng nhẹ cần sửa chữa ựể duy trì năng lực hoạt ựộng: được ựưa vào chế ựộ sửa chữa nhỏ

- Công trình ựang hoạt ựộng bình thường, phát hiện có sự cố, thiếu ổn ựịnh: đưa vào sửa chữa ựột xuất, nhưng phải ựược UBND xã phê duyệt bổ sung

- Công trình hết thời hạn sử dụng theo quy ựịnh nhưng chưa bị hư hỏng: được duy tu, bảo dưỡng ựể kéo dài thời gian sử dụng

(3) Phải có tên trong kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng hàng năm do Chủ tịch UBND xã phê duyệt

Lưu ý: Công trình không thuộc ựối tượng ựược thực hiện VH, DT, BD:

- Công trình ựang trong thời kỳ bảo hành của nhà thầu, nếu xảy ra hư hỏng

do lỗi thi công thì nhà thầu chịu trách nhiệm sửa chữa

- Công trình bị hư hỏng nặng phải sửa chữa nhiều hoặc phải xây dựng lại thì do UBND xã quyết ựịnh, nhưng không sử dụng vốn VH, DT, BD ựể ựầu tư

Công trình hạ tầng thuộc 135 ựầu tư cả hai giai ựoạn I+II

Công trình phải ựúng ựối tượng ựược VH, DT, BD

Công trình hư hỏng ựột xuất ựược cấp có thẩm quyền bổ sung vào KH

Phần III QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

VẬN HÀNH, DUY TU, BẢO DƯỠNG 3.I Quy trình xây dựng kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Quy trình gồm các bước:

Trang 13

Bước 1 Lập danh mục các công trình hạ tầng 135 ñang hoạt ñộng

Theo quy ñịnh chung, các công trình hạ tầng sau khi kết thúc giai ñoạn ñàu tư ñược nghiệm thu, chuyển giao cho ñơn vị chuyên môn quản lý, khai thác Các ñơn vị quản lý, sử dụng công trình hạ tầng lưu giữ hồ sơ lý lịch công trình

Về phần mình, nhóm chuyên trách VH, DT, BD của xã phải lập 2 loại hồ sơ ñể thực hiện công tác VH, DT, BD hàng năm:

- Hồ sơ tóm tắt từng công trình (ñể làm tài liệu gốc của nhóm)

- Danh mục trích ngang các công trình ñể sử dụng hàng ngày

Hồ sơ tóm tắt và danh mục trích ngang các công trình hạ tầng lập theo Phụ lục 1 và 2 ñính kèm cuối cuốn sổ tay này

Bước 2 ðiều tra, khảo sát, xác ñịnh nhu cầu VH, DT, BD

Nhiệm vụ bước 2 gồm:

- Dựa theo danh mục trích ngang các công trình ñang sử dụng, nhóm chuyên VH, DT, BD cấp xã tiến hành ñiều tra, khảo sát, ñánh giá chất lượng hoạt ñộng của từng công trình:

Loại 1: Công trình hoạt ñộng bình thường, ñưa vào VH, DT, BD thường kỳ Loại 2: Công trình ñang sửa chữa dở dang cần chuyển tiếp sang năm tới; Loại 3: Công trình có sự cố cần ñưa vào kế hoạch sửa chữa trong năm tới; Loại 4: Công trình hư hỏng nặng, ñưa ra khỏi danh mục VH, DT, BD Bước khảo sát, ñánh giá này ñược thực hiện ngoài hiện trường nên phải ghi chép ñầy ñủ, chi tiết ñể phục vụ cho công việc văn phòng tiếp theo

- Dựa vào kết quả khảo sát, ñánh giá trên ñây ñể phân loại và dự kiến cách

xử lý từng vấn ñề cho từng công trình trong năm tới

Bước 3 Lập danh mục công trình vận hành, duy tu, bảo dưõng năm …

Dựa vào kết quả thực hiện bước 2 ñể chuyển sang bước 3: Lập danh mục công trình, xác ñịnh nội dung cần làm trong kế hoạch VH, DT, BD năm tới

Lập danh mục và ghi nội dung cần làm cho từng công trình theo 3 loại như Phụ lục 3:

(1) Các công trình cần sửa chữa chuyển tiếp;

(2) Các công trình cần sữa chữa mới;

Trang 14

(3) Các công trình VH, DT, BD ựịnh kỳ và thờng xuyên

Bước 4: Tắnh toán cân ựối kinh phắ VH, DT, BD kế hoạch năm Ầ

A Tắnh toán nhu cầu kinh phắ:

Tắnh nhu cầu kinh phắ VH, DT, BD cho năm kế hoạch gồm 2 phần:

- Kinh phắ cho công tác VH, DT, BD;

- Kinh phắ cho công tác quản lý

(1) Tắnh nhu cầu kinh phắ cho VH, DT, BD

Từ mỗi công trình, xác ựịnh khối lượng công việc cần làm, nhân ( X) với ựơn giá tương ứng, cho ta nhu cầu kinh phắ VH, DT, BD công trình ựó Tổng hợp toàn bộ các công trình cho ta tổng nhu cầu kinh phắ VH, DT, BD:

* Tắnh nhu cầu kinh phắ VH, DT, BD cho một công trình:

Biểu 1: Bảng tắnh kinh phắ VH - DT- BD cho 1 công trình

đơn vị tắnh: 1.000 ựồng STT Công việc làm đơn vị tắnh Khối lượng đơn giá Thành tiền

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

ẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ

- Tổng cộng

Nội dung biểu 3 gồm:

- Cột 1: Thứ tự các công việc;

- Cột 2: Tên công việc dự kiến thực hiện VH, DT, BD cho 1 công trình;

- Cột 3: đơn vị tắnh, lấy theo tắnh chất công việc: đào ựắp ựất, ựá hoặc ựổ

bê tông tắnh bằng m3, xi măng tắnh bằng tấn,Ầ

Trang 15

- Cột 4: Khối lượng ñất ñá ñào ñắp, phá bỏ vật kiến trúc cũ, mua vật tư, vật liệu, nhân công và các công việc liên quan khác Khối lượng công việc chủ yếu ñược ño ñạc, tính toán, xác ñịnh tại công trinh

- Cột 5: ðơn giá, do UBND tỉnh quyết ñịnh cho từng loại vật tư, vật liệu, nhân công của từng loại công việc và theo từng thời kỳ;

- Cột 6: Thành tiền, là kinh phí cần thiết ñể thực hiện VH, DT, BD cho từng phần việc của một công trình trong năm kế hoạch

Cộng cột 6 là tổng kinh phí cần thiết ñể thực hiện VH, DT, BD cho một công trình trong năm kế hoạch

* Tính nhu cầu kinh phí cho các công trình dự ñịnh ñưa vào kế hoạch:

Lập biểu 2, ñưa kết quả tính toán kinh phí cho từng công trình tại cột 6, biểu

1 ñiền vào cột 3, Biểu 2:

Biểu 2: Bảng tính kinh phí thực hiện VH-DT-BD các công trình

ðơn vị: nghìn ñồng

kinh phí Ghi chú

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

…… ……… ……… ………

ðây là biểu tổng hợp nhu cầu kinh phí VH, DT, BD các công trình trong năm

- Cột 1: Số thứ tự công trình,

- Cột 2: Tên công trình,

- Cột 3: Nhu cầu kinh phí chi cho từng công trình, lấy từ biểu 1 sang,

(2) Tính nhu cầu kinh phí cho công tác quản lý

Chi quản lý: lương, mua sắm trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm,…

Trang 16

Biểu 3: Bảng tính nhu cầu kinh phí cho công tác quản lí

ðơn vị: nghìn ñồng STT Các khoản chi ðơn vị tính Khối lượng ðơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6 …… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

…… ……… ………… ………… …… ………

Tổng cộng B Giải thích biểu 3: - Cột 1: số thứ tự các khoản chi, - Cột 2: Danh mục từng khoản chi như lương, mua sắm ñồ dùng, VPP… - Cột 3: ðơn vị tính thích hợp với khoản chi tương ứng, - Cột 4: Khối lượng hoặc số lượng sản phẩm mua sắm, sử dụng, - Cột 5: ðơn giá từng sản phẩm, mặt hàng do UBND tỉnh quy ñịnh, - Cột 6: Thành tiền của từng công việc Cộng cột 6 cho ta khoản phí cần cho công tác quản lý, hoạt ñộng văn phòng trong năm kế hoạch (3) Tổng hợp nhu cầu kinh phí VH, DT, BD năm kế hoạch (Biểu 4) Knc là tổng nhu cầu kinh phí cho công tác VH, DT, BD năm kế hoạch: Loại chi phí Kinh phí Kinh phí VH, DT, BD ………

Kinh phí quản lí ………

Tổng số ………

Knc = Khoản kinh phí VH, DT, BD + Khoản kinh phí quản lí

B Tính toán khả năng huy ñộng kinh phí:

Trang 17

- Nguồn kinh phí do TW cấp tính bằng 6,3% vốn ñầu tư hạ tầng năm kế

hoạch, Ví dụ: Kế hoạch năm 2009, xã ñược giao vốn ñầu tư hạ tầng 1000 triệu

ñồng thì ñồng thời ñựơc hỗ trợ khoản kinh phí tương ứng 6,3% của 1000 triệu

ñồng là 63 triệu ñồng ñể thực hiên VH, DT, BD

- Nguồn kinh phí do tỉnh, huyện, xã huy ñộng thêm từ ngân sách (thông

thường ước tính năm sau tăng hơn năm trước khoảng 5-7%)

- Vốn từ nguồn ñóng góp của người hưởng lợi quy ra tiền

Gọi Khñ là tổng kinh phí có khả năng huy ñộng cho công tác VH, DT, BD

năm kế hoạch:

Khñ= Tổng kinh phí huy ñộng từ các nguồn

C Cân ñối kinh phí:

Là sự so sánh giữa khả năng huy ñộng với nhu cầu chi:

Hình 3: Cân ñối kinh phí

Khñ Knc

Nếu:

- Knc = Khñ là kế hoạch ñược xây dựng hợp lý;

Trang 18

- Knc < Khñ là nhu cầu chi nhỏ dưới khả năng huy ñộng thì tiếp tục rà soát, bổ sung vào danh mục các công trình cần duy tu, bảo dưỡng, hoặc tăng mức hỗ trợ ñã dự kiến cho các công trình trong kế hoạch VH, DT, BD

- Knc > Khñ là nhu cầu chi cao hơn khả năng huy ñộng thì phải tính toán lại phương án chi theo hướng giảm bớt số lượng danh mục công trình hoặc giữ danh mục nhưng giảm bớt những công việc chưa cấp thiết ñể phù hợp với khả năng kinh phí cho phép

Sau khi tính toán cân ñối tổng hợp, ñiền số liệu ñã ñiều chỉnh vào phụ lục

4 ñính kèm bản báo cáo giải trình kế hoach năm, trình UBND xã quyết ñịnh

Bước 5 Phê duyệt kế hoạch VH, DT, BD

Kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng 135 của xã do nhóm chuyên trách của xã chủ trì xây dựng Kế hoạch này là một bộ phận của kế hoạch ñầu tư Chương trình 135 hàng năm Sau khi lập xong, nhóm trình UBND

xã xem xét, sửa ñổi, bổ sung rồi trình HðND xã quyết nghị Bản kế hoạch sẽ ñược UBND xã ra Quyết ñịnh phê chuẩn trong kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội hàng năm của xã (thường vào tháng 11-12 hàng năm) và ñược ñưa vào thực hiện ngay từ ñầu năm mới

3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch vận hành, duy tu, bảo dưõng

3.2.1 Thông báo kế hoach:

Sau khi UBND xã ra quyết ñịnh phê duyệt kế hoạch VH, DT, BD các công trình hạ tầng 135 của xã, Văn phòng UBND xã thông báo kế hoạch cho nhóm chuyên trách của xã, thôn, tổ tự quản (nếu là 3 cấp) ñể các ñơn vị biết, triển khai thực hiện Bản kế hoạch này cũng ñược thông báo cho người dân trong xã, thôn bản biết ñể phối hợp tham gia và thực hiện giám sát

3.2.2 Triển khai thực hiện kế hoạch:

Người chủ trì ở các cấp lên kế hoạch chi tiết về việc làm, thời gian tiến

hành từng công trình, mua sắm vật tư, vật liệu, huy ñộng nhân công, ñịnh mức chi tiêu,, và triển khai lực lượng xuống hiện trường ñể thực hiện

- Nhóm trưởng cấp xã, cấp thôn và tổ trưởng tự quản chuẩn bị:

+ Bản chỉ tiêu kế hoạch ñược UBND xã giao,

+ Danh sách nhóm có phân theo tổ,

Trang 19

+ Bản phân khai kế hoạch chi tiết của nhóm,

+ Bản dự trù kinh phắ và ựơn tạm ứng kinh phắ

- Nhóm trưởng, tổ trưởng tổ chức họp:

+ Phổ biến kế hoạch chi tiết cho từng thành viên biết,

+ Phân công chuẩn bị mua sắm vật tư, vật liệu, ứng kinh phắ,

+ Phân công lực lượng, phối hợp các bên liên quan ựể triển khai công việc Nhóm trưởng tổ chức họp nhóm, họp tổ ựể phổ biến kế hoạch ựược giao, nội dung công việc mỗi người phải làm, chuẩn bị nguyên vật liệu, tạm ứng kinh phắ,Ầ Những cuộc họp này vừa ựể cho các thành viên trong nhóm hiểu rõ ựược

kế hoạch cả năm của nhóm, những việc cần làm ngay, mọi người cùng tham gia, bàn bạc các giải pháp ựể thực hiện nhiệm vụ ựựợc giao Họp nhóm cần ựược duy trì hàng tháng ựể vừa thông báo các thông tin liên quan, vừa tạo ựiều kiện ựể các thành viên ựóng góp ý kiến trong quá trình họat ựộng của nhóm

Tất cả các khoản chi tiêu ựể thực hiện công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng phải ựược công bố công khai tại trụ sở UBND xã, tại nơi thường có ựông người qua lại ựể dân biết, dân bàn, dân tham gia, dân giám sát

3.2.3 Nghiệm thu, thanh quyết toán:

Mỗi công trình sau khi thực hiện xong công tác VH, DT, BD ựều phải nghiệm thu, hoàn thiện các loại chứng từ ựể thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước Kế toán của nhóm VH, DT, BD cấp xã tham khảo trình tự nghiệm thu, thanh quyết toán công tác ựầu tư công trình hạ tầng 135 tại xã ựể thực hiện

3.3 đánh giá kết quả thực hiện vận hành, duy tu, bảo dưỡng

Theo ựịnh kỳ, mỗi năm có hai kỳ báo cáo: Sơ kết 6 tháng và tổng kết năm Các tổ tự quản, các thôn bản báo cáo kết quả hoạt ựộng của mình cho nhóm chuyên trách của xã ựể nhóm tổng hợp chung vào báo cáo của cả xã Báo cáo của nhóm cần nêu rõ việc làm ựược, việc chưa làm ựược hoặc làm chưa tôt, những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và những kiến nghị, gửi lên UBND xã và các cấp theo quy ựịnh

Các ngành, các cấp từ TW ựến huyện tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt ựộng về vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng của từng xã nhằm giúp cho xã thực hiện ựúng chế ựộ, quy trình ựã dược hướng dẫn

Hình 4: Họp ựánh giá kết quả VH, DT, BD

Trang 20

Phần IV MỘT SỐ HOẠT ðỘNG VẬN HÀNH, DUY TU, BẢO DƯỠNG THÔNG THƯỜNG

Trang 21

Phần tiếp theo giới thiệu một số hoạt ñộng vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng của Chương trình 135

4.1 CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Công trình giao thông thuộc Chương trình 135 có ñủ các hạng mục như: ñường, cầu, cống, tràn, ngầm,…Dựa theo cấu trúc, các hạng mục cũng có rất nhiều loại: ðường có loại măt ñất, mặt cấp phối, mặt bê tông; cầu có các loại bê tông, dầm thép, cầu gỗ, cầu treo,… Vì vậy phần hướng dẫn sẽ trình bày một số hạng mục chính như sau:

4.1.1 ðường: ðường giao thông ñầu tư trong giai ñoạn I hầu hết là ñường

ñất tự nhiên hoặc ñường cấp phối, mức ñộ ổn ñịnh thấp Sang giai ñoạn II, nhiều

xã có thêm vốn ñầu tư nên có ñường bê tông, nhưng ñường cấp phối vẫn là chính

Hình 5: ðường cấp phối

Hình 6: ðường bê tông

Trang 22

a, Những tình huống mất ổn ñịnh thường gặp:

- Lũ lụt cuốn trôi ñường, có nơi trôi cả nền và mặt ñường;

- Sạt lở taluy lấp mặt ñường, lấp rãnh thoát nước;

- Sạt lở lề ñường, sụt lún nền ñường do dòng chảy ngầm hoặc do thi công

- Phương tiện quá tải, hoặc do súc vật qua lại nhiều làm nát mặt ñường

Hình 7: Mặt cắt ngang ñường

7a ðường ñồng bằng

7b: ðường trên sườn dốc

Trang 23

b, Công tác vận hành:

- Cần hạn chế những tác hại xảy ra do các tình huống mất ổn ñịnh nói trên,

ví dụ không cho xe có tải trọng lớn qua lại, không ñể nước ứ ñọng trong cống rãnh, không ñể nước tràn qua mặt ñường lâu ngày, không ñể nổi gờ nơi tiếp giáp giữa mặt ñường với mặt cầu, ngầm, tràn, làm cho phương tiện va ñập với mặt ñường hoặc các hạng mục liên quan

- Chấp hành quy ñịnh về bảo vệ hành lang an toàn giao thông, không ñể

người và gia súc làm hỏng ñường

Hình 8: Mặt cắt ngang ñường bị sạt lở taluy

Hình 9: Mặt cắt ngang ñường bị sạt lở nền và lề

Trang 24

c Công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên:

+ Làm vệ sinh mặt ñường, bảo ñảm sạch, ñẹp, lưu thông thuận lợi;

+ Vá ổ gà, vệt bánh xe khi mới xuất hiện, không ñể bung to, loang rộng ra; khi vá nên ñào sâu và rộng hơn chỗ bị hư hỏng, dùng ñá dăm, sỏi, ñất cấp phối trộn ñều, ñầm chặt, ñể cao hơn mặt ñường 2-3 cm cho phương tiện qua lại vài ngày nén xuống ngang với mặt ñường là vừa

Hình 10: Xe tải nặng làm hỏng ñường

Trang 25

Mặt ñường luôn sử dụng vật liệu cứng như ñá dăm, ñá ong vụn, sỏi, ñất có

ñộ kết dính cao ñể gia cố nhằm chống lại sự bào mòn của các loại phương tiện và phong hóa

+ Chặt cây, cắt cỏ lề ñường (không xủi, cắt ñể cao khoảng 2cm), khơi thông rãnh thoát nước hai bên ñường, nếu rãnh bị xói thì bồi ñắp lại, những ñoạn ñường cong bị cây cối che khuất phải phát quang ñể bảo ñảm tầm nhìn an toàn + Gia cố nền ñường những nơi bị sụp lở, phải ñào lên, nếu có bùn thì phải thay bằng ñất khô, cát, ñá dăm lớn ñầm nén kỹ, không ñể nước ứ ñọng trong nền ñường

+ Kiểm tra ñộ ổn ñịnh mặt taluy, mép nền ñường;

+ Tạo ñộ ẩm cho mặt ñường, hạn chế bụi bay bẩn và mất ñất mặt;

+ Sửa sang, làm sạch cột mốc, biển báo tăng ñộ an toàn cho giao thông;

d, Công tác duy tu, bảo dưỡng ñịnh kỳ:

+ Tẩy lượn sóng, gia cố mặt ñường, luôn giữ ñộ dốc mặt ñường về hai bên (tạo sống trâu giữa tim ñường) ñể thoát nước mưa, nếu mặt ñường ñất ñể ñộ dốc 4-6%, nếu măt ñường nhựa hoặc bê tông ñể 3-4%

Hình 11: ðộ dốc mặt ñường

11 a Mặt ñường ñất, mặt ñường cấp phối

11 b Mặt ñường bê tông

Trang 26

+ Gia cố, bồi trúc mép ñường bằng kè chắn ñất hoặc ghép ñá, ñầm nén ñất thật kỹ, thông cống và rãnh thoát nước; lề ñường phía trong luôn phải cao bằng mặt ñường ñể khỏi gây tai nạn

Hình 12: Gia cố bờ taluy và lề ñường bị sụt

12 a Gia cố bờ Ta luy

12 b Gia cố lề ñường

Trang 27

+ Kè gia cố chống sạt lở taluy, lở chân móng nền ñường Kè thường làm

bằng tường bê tông hoặc rọ ñá chồng lên cao Những nơi có bờ taluy, nếu có ñồi

phía trên thì phải làm rãnh trên ñỉnh cách mép taluy tối thiểu 0,5 m ñể ngăn nước

mưa ñổ xuống gây xói lở lấp mặt ñường Những nơi bờ taluy dốc thì bạt cho xoải

bớt, nếu có những hòn ñá to hoặc cây lớn thì phải xử lý sao cho an toàn, phải

trồng cỏ và ñào rãnh chân khay ở sườn dốc ñể chống xói Mái cỏ trồng thành ô

20 x 30 cm hoặc 30 x 40 cm, tùy diện tích cần trồng cho hợp cảnh quan

Hình13: Mặt cắt ngang rãnh ñỉnh

ñ Sửa chữa nhỏ:

Trang 28

ðường giao thông thuộc Chương trình 135 có quy mô nhỏ, kết cấu ñơn giản, dễ hư hỏng, nếu khối lượng sửa chữa không lớn thì ñưa vào danh mục sửa chữa nhỏ, sửa chữa ñột xuất bằng vốn vận hành, duy tu, bảo dưỡng ñể thực hiên

4.1.2 Cầu: Cầu có nhiều loại: Cầu bêtông, cầu dầm thép, cầu gỗ, cầu

treo…, mỗi loại cầu có ñặc ñiểm riêng, có chế ñộ VH, DT, BD riêng

a Những tình huống mất ổn ñịnh thường găp:

- Cầu bêtông, cầu dầm thép thường bị nghiêng trụ, lệch dầm, hỏng măt; lỗi thường do khảo sát ñịa chất không tốt nên thiết kế không chuẩn, chất lượng thi công kém, tải trọng thiết kế nhỏ hơn tải trọng phương tiện lưu thông; hoặc do

lũ lụt cuốn vào trụ, mố làm hư hỏng cầu

- Cầu treo thường hay xảy ra tình trạng ñứt cáp, ñứt dây néo, lệch trụ,

ñổ trụ, hỏng mặt cầu; cầu càng dài càng hay bị ñưa võng, phương tiện và người qua lại phải hạn chế Cầu treo ñặt ở vị trí thấp, dễ bị lũ cuốn trôi

- Cầu gỗ thường bị mục gãy, sập do ñộ bền không cao, thường ñược xếp vào loại công trình tạm

Hình 14: Một số loại cầu ở nông thôn

b Công tác vận hành:

Cầu bê tông Cầu khung thép

Cầu gỗ Cầu treo

Trang 29

- Cầu bêtông, cầu dầm thép mới ñưa vào sử dụng thường có ñộ ổn ñịnh tương ñối cao nên vận hành giai ñoạn ñầu khá ñơn giản, lâu dài phải chú ý tới những ñặc ñiểm nêu trên ñể phát hiện sớm những hư hỏng có thể xảy ra

- Cầu treo thường dễ gặp rủi ro hơn, phải thường xuyên khống chế tải trọng thông qua ở giới hạn cho phép, nhất là mùa mưa lũ

- Cầu gỗ trong quá trình vận hành cần giữ cho khô ráo, không ñể ẩm ướt

dễ gây mục nát, qua lại phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh

- Cầu yếu nên hạn chế tốc ñộ qua lại của các loại phương tiện

c Công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên:

- Luôn dọn sạch mặt cầu, không ñể bụi ñất cáu bẩn, ngưng tụ nước trên măt cầu Nếu mặt cầu ñược làm bằng ván gỗ thì phải kiểm tra thường xuyên, chỗ nào bị mục thì thay ngay, chỗ nào mặt ván bị công vênh thì ñóng ñinh gia cố lại

- Thường xuyên phát quang mố cầu, không ñể người và súc vật qua lại làm xói lở mố cầu; ngăn cây cối, thuyền bè, vật cản ñâm vào làm hỏng mố, trụ cầu

- Giữ ñúng ñộ phẳng, ñộ dốc, vật liệu chống trơn, gờ giảm tốc ñường vào cầu theo thiết kế ñể ñảm bảo an toàn cho cầu, người và phương tiện qua lại

- Có ñủ biển báo chỉ dẫn, có lan can bảo vệ an toàn cho người qua lại

- Cầu gỗ cần chú ý chống mối mọt ở mộng, khớp nối, gốc kín

d, Công tác duy tu, bảo dưỡng ñịnh kỳ:

- Cầu bêtông, cầu dầm thép ñịnh kỳ gia cố mố, trụ, dầm, mặt cầu, ñường vào cầu, nhất là sau mùa lũ lụt Thường xuyên quan sát mặt cầu ñể phát hiện tình trạng cầu bị nghiêng do lún không ñều; quan sát dầm, trụ cầu ñể phát hiện tình trạng nứt, vỡ, han rỉ từ ñó ñưa ra các giải pháp khắc phục kịp thời Cầu bê tông

bị nứt, vỡ, lộ cốt thép ra ngoài thì phải dùng vữa bêtông trát lại; tường, trụ bị ố quét vôi bảo vệ; cầu khung thép cạo rỉ, sơn trụ, dầm,…

- Cầu treo cần chú ý vặn chặt buloong, ốc, vít ở các khớp nối, mối nối, tra dầu mỡ chống rỉ ở các ñiểm tiếp xúc, kiểm tra dây cáp ñề phòng ñứt, giãn; sơn ñể chống rỉ trụ, cáp, dây néo,

Hình 15: Một nhóm công nhân ñang sửa cầu

Trang 30

ñ Sữa chữa nhỏ:

Việc sửa chữa tùy thuộc vào mức ñộ và vị trí xảy ra hư hỏng Các loại cầu thường liên quan tới yếu tố kỹ thuật, vì vậy việc sửa chữa chỉ ñược thực hiện ñối với những hư hỏng thông thường mà xã có khả năng khắc phục ñược, nếu hư hỏng nặng cần có sự hỗ trợ của tư vấn chuyên môn kỹ thuật

4.1.3 Cống thoát nước qua ñường: Cống thoát nước qua ñường thường

có ba loại kết cấu phổ biến: Cống bê tông cốt thép tiết diện tròn ñúc sẵn, cống bê tông cốt thép hình hộp ñổ tại chỗ, cống ñá hoặc gạch xây vòm tại chỗ

Cống thoát nước qua ñường có hai nhiêm vụ: (1) Giữ ổn ñịnh mặt ñường cho các loại phương tiện qua lại, (2) Gom nước từ các rãnh dọc bên ñường ñổ xuống nơi quy ñịnh ñể duy trì sự ổn ñịnh kết cấu nền và mặt ñường

Hình 16: Mặt cắt ngang một số loại cống

Trang 31

a Những hư hỏng thường gặp:

- Phương tiện quá tải trọng qua lại làm vở cống;

- Nước xói ngầm quanh thân cống làm mất chổ dựa, gây vở thân cống;

- Mưa tạo dòng chảy lớn cuốn ñất ñá làm tắc cống gây ngập và xói ngầm

Hình 17: Các hình thức hư hỏng cống

Ngày đăng: 22/05/2019, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w