1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH TIÊU CHUẨN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN- QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU SỐ 2D (SỐ HÓA, TẠO LẬP METADATA CẤU TRÚC TRONG, METADATA MÔ TẢ DỮ LIỆU)

50 66 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 547 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH TIÊU CHUẨN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN- QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU SỐ 2D SỐ HÓA, TẠO LẬP METADATA CẤU TRÚC TRONG, METADATAMÔ TẢ DỮ LIỆU 1 Giới thiệu 1.1 Tên gọi của tiêu chuẩn Việt Na

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

THUYẾT MINH TIÊU CHUẨN

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN- QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU SỐ 2D (SỐ HÓA, TẠO LẬP METADATA CẤU TRÚC TRONG, METADATA MÔ TẢ DỮ LIỆU)

HÀ NỘI - 2017

1

Trang 3

Mục lục

1 GIỚI THIỆU 2

1.1 TÊN GỌI CỦA TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 2

1.2 KÝ HIỆU CỦA TCVN 2

1.3 MỤC ĐÍCH CHUNG 2

1.4 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN 2

2 TÌNH HÌNH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 3

3 CƠ SỞ XÂY DỰNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT 14

3.1 PHÂN TÍCH CÁC TÀI LIỆU TIÊU CHUẨN 14

3.2 LỰA CHỌN TÀI LIỆU TIÊU CHUẨN 24

3.3 HÌNH THỨC XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN 24

3.4 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN 24

4 NỘI DUNG TIÊU CHUẨN 24

4.1 TÊN GỌI TIÊU CHUẨN 24

4.2 BỐ CỤC TIÊU CHUẨN 24

4.3 BẢNG ĐỐI CHIẾU NỘI DỤNG DỰ THẢO VÀ CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Tài liệu tham khảo 27

1

Trang 4

THUYẾT MINH TIÊU CHUẨN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN- QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU SỐ 2D (SỐ HÓA, TẠO LẬP METADATA CẤU TRÚC TRONG, METADATA

MÔ TẢ DỮ LIỆU)

1 Giới thiệu

1.1 Tên gọi của tiêu chuẩn Việt Nam

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN- QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU SỐ 2D (SỐ HÓA, TẠOLẬP METADATA CẤU TRÚC TRONG, METADATA MÔ TẢ DỮ LIỆU)

1.2 Ký hiệu của TCVN

TCVN XXXX:201X 1.3 Mục đích chung

Đáp ứng mục tiêu của dự án “Xây dựng chuẩn thông tin số và chuẩn trao đổi thông tin”

của Bộ Thông tin và Truyền thông: “Bảo đảm sự phát triển ứng dụng công nghệ thông tin

nói chung, công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số nói riêng được phát triển thống nhất, đồng bộ theo một kiến trúc quy hoạch tổng thể Công nghệ thông tin và Truyền thông Quốc gia với một hạ tầng thông tin hiện đại, tốc độ cao và môi trường pháp lý phù hợp”;

1.4 Mục đích của việc xây dựng tiêu chuẩn

Các năm gần đây, một trong các biện pháp quản lý tài liệu lưu trữ đã được nhắc đến là

số hóa tài liệu và trong xã hội đã manh nha thị trường các dịch vụ số hóa tài liệu lưutrữ Luật lưu trữ do Quốc hội thông qua ngày 11/11/2011 đã quy định về tài liệu lưutrữ điện tử, không quy định chi tiết đến tài liệu lưu trữ số hóa Chúng ta có thể hiểutóm tắt tài liệu điện tử là một bản ghi được tạo ra, gửi, chuyển giao, nhận được, hoặclưu trữ, sử dụng bằng phương tiện điện tử Tài liệu điện tử được hình thành từ hainguồn chính:

- Một là, bản ghi các thông diệp dữ liệu được khởi tạo từ đầu;

- Hai là, bản ghi các dữ liệu số từ tài liệu truyền thống

Trang 5

Vậy, tài liệu số hóa có nguồn gốc từ tài liệu điện tử, nhưng không đồng nhất với tàiliệu điện tử Tài liệu số hóa trở thành tài liệu điện tử qua quá trình số hóa dữ liệu Đâylà quá trình chuyển các dạng dữ liệu truyền thống như các bản viết tay, bản in trêngiấy, hình ảnh… sang chuẩn dữ liệu trên các phương tiện điện tử và được các phươngtiện đó nhận biết được gọi là số hóa dữ liệu và chúng trở thành dữ liệu số

Từ đó, về mặt lý thuyết, ta hiểu số hóa dữ liệu là quá trình chuyển các dạng dữ liệutruyền thống sang chuẩn dữ liệu trên máy tính và được máy tính nhận biết

Để việc số hóa dữ liệu được hiệu quả và chính xác thì việc áp dụng quy trình số hóatheo chuẩn là điều cần thiết

Quy trình số hóa dữ liệu 2D là quá trình chuyển các dạng dữ liệu truyền thống như cácbản viết tay, bản in trên giấy, hình ảnh… sang chuẩn dữ liệu trên các phương tiện điện

tử và được các phương tiện đó nhận biết được gọi là số hóa dữ liệu và chúng trở thành

dữ liệu số

Từ đó, về mặt lý thuyết, ta hiểu số hóa dữ liệu 2D là quá trình chuyển các dạng dữ liệutruyền thống sang chuẩn dữ liệu trên máy tính và được máy tính nhận biết Để việc sốhóa dữ liệu được hiệu quả và chính xác thì việc áp dụng quy trình số hóa theo chuẩn làđiều cần thiết

Số hóa dữ liệu giúp việc lưu trữ, truy xuất, chia sẻ, tìm kiếm thông tin một cách dễdàng, linh hoạt trong việc chuyển đổi sang các loại dữ liệu số khác nhau, giảm chi phítối đa cho việc quản lý, không gian lưu trữ và có khả năng chỉnh sửa và tái sử dụng dữliệu Do vậy việc xây dựng nên quy trình số hóa theo tiêu chuẩn quốc tế và có sự điềuchỉnh để phù hợp với Việt Nam là điều cần thiết và cấp bách Tránh sau này các dữ liệu sốhóa không đồng bộ và không theo quy trình chung Việc xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về

“Quy trình tạo lập dữ liệu số 2D” góp phần phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam

theo Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg về Quản lý Chương trình phát triển công nghiệp

phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam

Tất cả hình ảnh được số hóa nên được chỉ định dữ liệu đặc tả cho quá trình số hóa dữ liệu2D và hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ đang diễn ra Các tổ chức, cơ quan có thể đưa ra cácyêu cầu cụ thể và để tối đa hóa sự kế thừa các giá trị dữ liệu từ các hệ thống và thiết bịhiện có Trong hoạt động hành chính, dữ liệu 2D chủ yếu tập trung vào ảnh quét hoặc ảnhchụp mà dữ liệu ảnh chủ yếu lấy từ nguồn số hóa Việc xây dựng tiêu chuẩn về Quy trình

3

Trang 6

tạo lập metadata mô tả dữ liệu 2D giúp đưa ra được quy trình tạo lập dữ liệu đặc tả, cácbước cần thiết, các yêu cầu bắt buộc cho mỗi bước trong quy trình để đảm bảo cho dữ liệuđặc tả được tạo ra đúng thời điểm và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Nhu cầu thực tế và khả năng áp dụng: Cần có bộ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trìnhtạo lập dữ liệu đặc tả trong quy trình số hóa để áp dụng tại Việt Nam

2 Tình hình trong và ngoài nước

2.1 Tình hình trong nước

Lĩnh vực số hóa đang là điểm nóng, số lượng tài liệu cần số hóa ngày 1 nhiều Theo sựchỉ đạo của Chính phủ, năm 2013 một số bộ ban ngành, đơn vị đứng đầu đã bắt đầu ápdụng số hóa cho kho tài liệu lưu trữ của mình Các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vựckiểm toán, ngân hàng, bảo hiểm cũng đã quan tâm tới việc số hóa tài liệu khi lượng hồ

sơ giấy tờ đó ngày một tăng lên với số lượng lớn Ngoài ra còn có các đơn vị đặc thùnhư Bộ công an, quân đội, trường học cũng đã bắt đầu vào việc tư vấn, lập dự toán chomột dự án số hóa tổng thể bao gồm cả phần mềm chuyên dụng cho đơn vị mình…Tại Việt nam hiện tại có khá nhiều đơn vị doanh nghiệp, cơ quan nhà nước đưa ra cácgiải pháp quy trình số hóa của riêng họ Do mục tiêu số hóa tài liệu khác nhau, mà cóthể đặt ra các bước số hóa tài liệu khác nhau phù hợp đối với từng cơ quan, tổ chức Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước đặt ra quy trình số hóa tài liệu lưu trữ gồm 12 bướctheo Quyết định số 176/QĐ-VTLTNN ngày 21/10/2011 với yêu cầu phân loại ảnh vàsao lưu ảnh Nhưng nếu với yêu cầu phổ thông, quá trình thực hiện số hóa tài liệu lưutrữ chỉ giản đơn có 5 bước là:

Bước 1 Nhận tài liệu lưu trữ đã được lựa chọn để thực hiện số hóa Việc lựa chọn này

là cần thiết, vì không có một cơ quan, tổ chức nào lại có thể số hóa một lần cả kho lưutrữ của mình Tiêu chuẩn để số hóa tùy thuộc vào mục tiêu của chủ sở hữu tài liệu lưutrữ Ví dụ, số hóa để bảo hiểm tài liệu lưu trữ, thì tài liệu được chọn phải là tài liệuthuộc diện quý, hiếm theo quy định của pháp luật

Bước 2 Chuẩn bị tài liệu Công việc bao gồm:

- Lấy ra các bìa cứng, ghim kẹp; làm phẳng các trang tài liệu; Phân loại TL, tách riêngnhững TL rách, hư hỏng, nếu việc số hóa áp dụng cho các hồ sơ lưu trữ và dùng kỹ

Trang 7

thuật scan từng tờ tài liệu Nếu việc số hóa các tư liệu lưu trữ dạng đóng quyển, thì cóthể áp dụng công nghệ mới tiến bộ hơn như Bookscan cho việc số hóa tài liệu lưu trữ.

Bước 3 Scan và thiết lập hệ thống ảnh; đặt tên file; đặt định dạng; đóng, ghim lại theo

tổ chức tài liệu ban đầu; tạo siêu siêu dữ liệu (metadata) Đây là bước quyết định nhất

để chuyển đổi tài liệu truyền thống sang tài liệu số hóa Danh mục tài liệu số hóa đượclập và nhúng (gắn) và tài liệu thông qua một phần mềm ứng dụng và tạo ra metadata.Đồng thời, tài liệu được đặt định dạng theo sự lựa chọn được định trước

Bước 4 Kiểm tra chất lượng tài liệu đã được số hóa và làm lại những ảnh không đạt

yêu cầu

Bước 5 Nghiệm thu, bàn giao tài liệu lưu trữ.

Công việc bao gồm bàn giao tài liệu số hóa và bàn giao tài liệu gốc Nếu tài liệu số hóalà tài liệu lưu trữ của một Lưu trữ lich sử thì với những văn bản không đóng quyểntrong một hồ sơ, việc bàn giao phải được kiểm tra chặt chẽ từng trang tài liệu để bảođảm đầy đủ như tài liệu ban đầu đã nhận ở bước 1

Tại các đơn vị khác nhau quy trình số hóa thường gắn liền với thiết bị số hóa mà họcung cấp, ví dụ tại ĐHQGHN và 1 số doanh nghiệp khác quy trình hiện đang được sửdụng cho quy trình số hóa:

Hình 1 Quy trình sử dụng trong thư viện ĐHQGHN và 1 số doanh nghiệp tư

nhân

5

Trang 8

Hoặc bên 1 số trường đại học, thư viện khác

Hình 2 Quy trình số hóa tài 1 số thư viện tài Việt nam

Hiện nay lĩnh vực số hóa trong các bộ ban ngành cũng đang là điểm nóng, theo sự chỉđạo của chính phủ Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyênmôi trường Dưới đây là sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môitrường:

Trang 9

Hình 3 – Quy trình số hóa tài liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường là dựa trên thông tin, dữ liệu từ cáckết quả điều tra cơ bản của các lĩnh vực tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra,nghiệm thu và được lưu trữ tại cơ quan chuyên môn theo một hay nhiều khuôn dạngkhác nhau

Các nội dung khảo sát, thu thập thông tin dữ liệu được thực hiện theo các qui định hiệnhành

1 Quy trình chi tiết xây dựng CSDL tài nguyên môi trường

1.1 Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu

7

Trang 10

1.1.1 Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu

+ Xác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL

+ Xác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL

+ Xác định chi tiết các tài liệu quét và các tài liệu dạng giấy cần nhập vào CSDL từbàn phím

+ Xác định khung danh mục dữ liệu, dữ liệu đặc tả sử dụng trong cơ sở dữ liệu

+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CSDL

+ Qui đổi đối tượng quản lý

- Sản phẩm

+ Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết

+ Danh mục chi tiết các tài liệu quét và giấy cần nhập vào CSDL

+ Báo cáo qui định khung danh mục dữ liệu, dữ liệu đặc tả

+ Báo cáo qui đổi đối tượng quản lý

1.2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 11

Trường hợp nhiệm vụ, dự án có cả hai nội dung xây dựng CSDL và xây dựng ứngdụng phần mềm thì các bước “Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu” và “nhập dữ liệu mẫu

để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu” chỉ thực hiện một lần ở bước này

+ Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, dữ liệu đặc tả

+ Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:

- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

- Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu

- Sản phẩm

+ Mô hình cơ sở dữ liệu, mô hình danh mục dữ liệu, dữ liệu đặc tả dưới dạng XML+ Báo cáo thuyết minh mô hình danh mục dữ liệu, dữ liệu đặc tả

+ Báo cáo thuyết minh mô hình CSDL

+ Báo cáo kết quả kiểm tra mô hình CSDL trên dữ liệu mẫu

1.3 Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, dữ liệu đặc tả

- Mục đích

Tạo lập nội dung dữ liệu cho danh mục dữ liệu, dữ liệu đặc tả dựa trên kết quả rà soát,phân tích và thiết kế

- Các bước thực hiện

+ Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu

+ Tạo lập nội dung cho dữ liệu đặc tả

- Sản phẩm

+ CSDL danh mục dữ liệu, dữ liệu đặc tả đã nhập đủ nội dung

+ Báo cáo kết quả thực hiện

1.4 Tạo lập dữ liệu cho CSDL

1.4.1 Chuyển đổi dữ liệu

- Mục đích

9

Trang 12

Chuyển đổi dữ liệu dạng số (không gian và phi không gian) đã được chuẩn hóa vàoCSDL.

- Các bước thực hiện

+ Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩn hóa dữ liệuđược thực hiện theo các qui định của từng chuyên ngành trước khi thực hiện chuyểnđổi vào CSDL (biên tập bản đồ, chuyển đổi tọa độ…)

- Đối với dữ liệu phi không gian dạng số chưa được chuẩn hóa:

+ Chuẩn hóa phông chữ theo tiêu chuẩn TCVN 6909

+ Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu

- Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu

- Sản phẩm

+ Dữ liệu dạng số trước khi chuyển đổi

+ Dữ liệu phi không gian trước khi chuyển hóa

+ Cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi

+ Báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi dữ liệu

1.4.2 Quét (chụp) tài liệu

- Mục đích

Quét (chụp) các tài liệu để phục vụ đính kèm vào các trường thông tin cho các lớp,bảng dữ liệu của ĐTQL

- Các bước thực hiện

+ Quét (chụp) các tài liệu

+ Xử lý và đính kèm tài liệu quét

Trang 13

- Các bước thực hiện

+ Đối với các dữ liệu không gian dạng giấy: Số hóa theo qui định chuyên ngành sau đóthực hiện bước “Chuyển đổi dữ liệu”

+ Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):

- Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian

- Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian

- Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian

- Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian

+ Đối soát dữ liệu:

- Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

- Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

- Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian

- Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian

- Sản phẩm

+ Dữ liệu dạng giấy dùng để nhập dữ liệu

+ Báo cáo đối soát dữ liệu và các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập dữ liệu

+ Cơ sở dữ liệu đã được nhập đầy đủ nội dung

+ Danh mục dữ liệu để cung cấp, khai thác, sử dụng phục vụ yêu cầu quản lý nhànước

1.5 Biên tập dữ liệu

- Mục đích

Biên tập CSDL theo qui định

- Các bước thực hiện

+ Đối với dữ liệu không gian

- Tuyên bố đối tượng

- Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian

+ Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung

+ Trình bày hiển thị dữ liệu không gian

- Sản phẩm

+ CSDL đã được biên tập

11

Trang 14

+ Tệp trình bày hiển thị dữ liệu không gian

1.6 Kiểm tra sản phẩm

- Mục đích

Kiểm tra CSDL đã được tạo lập đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phù hợp với nội dung

đã được phê duyệt

- các bước thực hiện

+ Kiểm tra mô hình CSDL

+ Kiểm tra nội dung CSDL

- Kiểm tra dữ liệu không gian

- Kiểm tra dữ liệu phi không gian

+ Kiểm tra danh mục dữ liệu, dữ liệu đặc tả

- Sản phẩm

+ Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm

+ Báo cáo kết quả sửa chữa

+ Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng

1.7 Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

- Mục đích

Phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra

- Các bước thực hiện

+ Lập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và phục vụ nghiệm thu sản phẩm đã kiểm tra

+ Đóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số

+ Giao nộp sản phẩm về đơn vị sử dụng và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tintheo phân cấp/qui định quản lý phục vụ quản lý, lưu trữ và đưa vào hệ thống thông tinngành tài nguyên và môi trương

- Sản phẩm

+ Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo

+ Biên bản bàn giao đã được xác nhận

+ Các sản phẩm dạng giấy và số

Dữ liệu đặc tả được sử dụng để mô tả các đối tượng, các thông tin cần thiết để lưu trữ

Trang 15

Tất cả hình ảnh được số hóa nên được chỉ định dữ liệu đặc tả cho quá trình số hóa tài liệuvà hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ đang diễn ra Các tổ chức, cơ quan có thể đưa ra các yêucầu cụ thể và để tối đa hóa sự kế thừa các giá trị dữ liệu từ các hệ thống và thiết bị hiện

có Quy trình quản lý dữ liệu đặc tả nên tối đa hóa tự động chụp dữ liệu đặc tả, giảm thiểuviệc xử lý thủ công Bất kỳ việc sử dụng, áp dụng dữ liệu đặc tả nên được thực hiện có sựtham khảo tiêu chuẩn ISO 23081-1: 2006 Dữ liệu đặc tả kết hợp với hình ảnh là mộtthành phần thiết yếu trong việc quản lý và truy vấn các hình ảnh

Dữ liệu đặc tả có thể được nhúng với các nguồn tài nguyên tại thông tin tiêu đề, hoặc có thểđược quản lý trong một hệ thống riêng biệt,hoặc cả hai,nhưng trong cả hai trường hợp đó phải

có một mối quan hệ trực tiếp hoặc liên hệ giữa chúng; tức là khi dữ liệu đặc tả nằm trong mộthệ thống riêng biệt,nó cần phải có liên kết trực tiếp đến các hồ sơ Dữ liệu đặc tả cũng có thểđược đóng gói trong các định dạng hình ảnh

Trong quy trình số hóa bao gồm các giai đoạn mà dữ liệu đặc tả phải được áp dụng Cácgiai đoạn này là:

- chụp ảnh (quét);

- hình ảnh chụp lại (tái quét);

- đảm bảo chất lượng;

- truyền tải dữ liệu

Hình dưới đây mô tả quy trình số hóa văn bản, trong đó các quá trình bắt buộc áp dụng dữliệu đặc tả được đánh dấu bằng nét đậm

Biên tập dữ liệu Kiểm tra sản phẩm Lập chỉ mục – Dữ liệu đặc tả

13

Trang 16

Hiện nay, Các dự thảo TCVN về GIS đã và đang được các Bộ, ngành liên quan triển khai xâydựng dự thảo QCVN, TCVN và Qui định kỹ thuật, Một số QCVN và TCVN đã được Bộ Tàinguyên và Mội trường xây dựng như sau:

chính và lập hồ sơ địa giới hành

chính các cấp

QCVN12:2008/BTNMT

vụ công tác lập bản đồ

QCVN37:2011/BTNMT

42:2012/BTNMT

39/2014/TT-BTNMT (Lidar),chưa có quy định

SP chụp ảnh KTsố

Quy phạm thànhlập bản đồ địahình tỷ lệ 1:500,1:1 000, 1:2 000,1:5 000 , 1:10 000và 1:25 000(phần trong nhà)

Ghi nhật ký

Trang 17

8 Dữ liệu nền địa lý gốc (thành lập

trực tiếp ở mức 1:2000, 1:5000,

1:10.000)

BTNMT,55/2014/TT-BTNMT

21/2014/TT-9 Dữ liệu địa lý thứ cấp

(1:25.000,1:50.000, 1:100.000,

1:500.000, 1:1tr)

BTNMT(1:50.000)

20/2014/TT-10 Bản đồ địa hình gốc dạng số các

loại tỷ lệ cơ bản

70/2000/QĐ-ĐC(Quy định kỹthuật số hóa bản

đồ địa hình tỷ lệ1:10 000, 1:25

000, 1:50 000 và1:100 000)

180/1998/QĐ-ĐC, Quy định cơ

sở toán học, độchính xác nộidung và ký hiệubản đồ địa hìnhđáy biển tỷ lệ1:10 000

16 Những yêu cầu cơ bản và qui định

kiểm tra, đánh giá chất lượng phim

ảnh chụp từ máy bay phục vụ công

tác đo vẽ và hiện chỉnh bản đồ

15

Trang 18

17 Quy định kỹ thuật xây dựng lưới

cấp 0 Nhà nước CHXHCNVN

18 Quy định cơ sở toán học, độ chính

xác nội dung và ký hiệu bản đồ địa

hình đáy biển tỷ lệ 1:10 000

19 Quy định tạm thời về quy trình đo

thủy chuẩn hạng 1, 2 bằng máy

thủy chuẩn điện tử và bộ mia có

22 Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ

địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50 000

23 Sử dụng hệ thống tham số tính

chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế

WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia

VN-2000

24 Quy định kỹ thuật và quy trình công

nghệ (tạm thời) thành lập mô hình

số độ cao bằng công nghệ Lidar

25 Quy định về quy phạm xây dựng

lưới trọng lực quốc gia

26 Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ

địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 100.000

bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp

27 Quy định kỹ thuật hiện chỉnh bản

đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000

và 1:50.000 bằng ảnh vệ tinh

Trang 19

29 Thông tin địa lý – Mô hình quy

chiếu

Đang dự thảo

31 Thông tin địa lý – Phương pháp

phân loại đối tượng

Nhận xét : Các tiêu chuẩn và quy chuẩn đều được xây dựng bằng hình thức nghiên cứucác tài liệu và tiêu chuẩn của ISO hoặc tổ chức OGC Các QCVN này được Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành

2.2 Tình hình trên thế giới

Hiện nay, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế đã ban hành các Tiêu chuẩn quốc tế ISOliên quan đến quy trình số hóa:

- ISO 19115-1:2014 Geographic information Metadata Part 1: Fundamentals (Thông tin địa lý – Dữ liệu đặc tả – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản)

- ISO 19115-2:2009 Geographic information Metadata Part 2: Extensions for imagery and gridded data (Thông tin địa lý – Dữ liệu đặc tả – Phần 2: Mở rộng đổi với

dữ liệu ảnh và dữ liệu lưới)

- ISO/TR 13028:2010 Information and documentation - Implementation guidelines for digitization of records (Thông tin và tư liệu – Hướng dẫn thực hiện đối với số hóa bản ghi)

Tiêu chuẩn ISO / TR 13028: 2010: thiết lập các hướng dẫn để tạo ra và duy trì các bảnghi trong định dạng kỹ thuật số duy nhất, nơi mà các bài báo gốc, hoặc hồ sơ nguồnkhông kỹ thuật số khác, đã được sao chép bằng cách số hóa; thiết lập các hướng dẫnthực hành tốt nhất cho việc số hóa để đảm bảo độ tin cậy và độ tin cậy của hồ sơ và

17

Trang 20

cho phép xem xét xử lý các hồ sơ nguồn không kỹ thuật số; thiết lập các hướng dẫnthực hành tốt nhất cho sự tin cậy của các hồ sơ số hóa có thể ảnh hưởng đến việc chấpnhận bằng chứng pháp lý và trọng lượng của các hồ sơ đó; thiết lập các hướng dẫnthực hành tốt nhất cho việc tiếp cận các hồ sơ số hoá cho đến khi họ được yêu cầu; xácđịnh chiến lược để hỗ trợ trong việc tạo ra các bản ghi số hóa phù hợp để duy trì lâudài; và thiết lập các hướng dẫn thực hành tốt nhất cho việc quản lý các hồ sơ nguồnkhông kỹ thuật số sau số hóa.

ISO / TR 13028: 2010 được áp dụng để sử dụng trong việc thiết kế và tiến hành số hóatrách nhiệm của tất cả các tổ chức thực hiện số hóa, hoặc quá trình kinh doanh số hóa,

dự án số hóa chụp lại cho các mục đích quản lý hồ sơ, như được nêu trong ISO 1: 2001 và ISO / TR 15801: 2009

15489-ISO / TR 13028: 2010 không áp dụng cho: nắm bắt và quản lý hồ sơ kỹ thuật số sinh;thông số kỹ thuật cho chụp kỹ thuật số của hồ sơ; thủ tục để ra quyết định cuối cùng về

bố trí hồ sơ; thông số kỹ thuật cho việc bảo tồn lâu dài của hồ sơ kỹ thuật số; số hóahoặc cổ phần lưu trữ hiện có cho các mục đích bảo quản

AS / NZS ISO 13028: 2012 là một tiêu chuẩn của Úc - New Zealand Đây là một ápdụng giống hệt nhau của tiêu chuẩn ISO / TR 13028: 2010

UNE-ISO/TR 13028:2011 IN Tiêu chuẩn của Tây Ban Nha cũng dựa trên tiêu chuẩnISO / TR 13028: 2010

Chính phủ Alberta cũng đưa ra quy trình số hóa “Digitization standard process numA000015 xuất bản ngày 23-04-2013” được áp dụng cho tất cả các cơ quan ban ngành,chỉnh phủ và doanh nghiệp của họ với 10 bước bắt buộc phải sử dụng Bên cạnh đó đi

kèm theo các yêu cầu kỹ thuật cho tiêu chuẩn này “Digitization Technical

Requirements Standard A000013 xuất bản 14-07-2012”

Hiện nay, các tiêu chuẩn quốc tế thuộc họ tiêu chuẩn ISO 191xx rơi vào một sốnhóm tiêu chuẩn sau đây:

- Các tiêu chuẩn qui định hạ tầng cho việc tiêu chuẩn hóa về không gian địa lý:

 ISO 19101 Geographic information — Reference model (Thông tin địa lý –

Mô hình tham chiếu);

 ISO/TS 19103 Geographic information — Conceptual schema language

Trang 21

(Thông tin địa lý – Ngôn ngữ lược đồ khái niệm);

 ISO/TS 19104 Geographic information — Terminology (Thông tin địa lý –Thuật ngữ);

 ISO 19105 Geographic information — Conformance and testing (Thông tinđịa lý – Kiểm thử và sự phù hợp);

 ISO 19106 Geographic information — Profiles (Thông tin địa lý – Hồ sơ);

- Các tiêu chuẩn mô tả các mô hình dữ liệu đối với thông tin địa lý:

 ISO 19109 Geographic information — Rules for application schema (Thôngtin địa lý – Qui tắc cho lược đồ ứng dụng);

 ISO 19107 Geographic information — Spatial schema (Thông tin địa lý –Lược đồ không gian);

 ISO 19137 Geographic information — Core profile of the spatial schema(Thông tin địa lý – Hồ sơ lõi của lược đồ không gian);

 ISO 19123 Geographic information — Schema for coverage geometry andfunctions (Thông tin địa lý – Lược đồ đối với các chức năng và hình học baophủ);

 ISO 19108 Geographic information — Temporal schema (Thông tin địa lý –Lược đồ thời gian);

 ISO 19141 Geographic information — Schema for moving features (Thôngtin địa lý – Lược đồ đối với việc dịch chuyển các đối tượng địa lý);

 ISO 19111 Geographic information — Spatial referencing by coordinates(Thông tin địa lý – Tham chiếu không gian bằng tọa độ);

 ISO 19112 Geographic information — Spatial referencing by geographicidentifiers (Thông tin địa lý – Tham chiếu không gian bằng các định danh địalý);

- Các tiêu chuẩn cho việc quản lý thông tin địa lý:

 ISO 19110 Geographic information — Methodology for feature cataloguing(Thông tin địa lý – Phương pháp luận phân loại đối tượng địa lý);

 ISO 19115 Geographic information — Metadata (Thông tin địa lý – Dữ liệu

19

Trang 22

- Các tiêu chuẩn đối với các dịch vụ thông tin địa lý:

 ISO 19119 Geographic information — Services (Thông tin địa lý – Dịch vụ);

 ISO 19116 Geographic information — Positioning services (Thông tin địa lý– Dịch vụ định vị);

 ISO 19117 Geographic information — Portrayal (Thông tin địa lý – Pháchọa);

 ISO 19125-1 Geographic information — Simple feature access — Part 1:Common architecture (Thông tin địa lý – Truy cập đối tượng địa lý đơn giản– Phần 1: Kiến trúc chung);

 ISO 19125-2 Geographic information — Simple feature access — Part 2:SQL option (Thông tin địa lý – Truy cập đối tượng địa lý đơn giản – Phần 2:Tùy chọn SQL);

 ISO 19128 Geographic information — Web map server interface (Thông tinđịa lý – Giao diện máy chủ bản đồ web);

 ISO 19132 Geographic information — Location based services — Referencemodel (Thông tin địa lý – Dịch vụ dựa trên định vị - Mô hình tham chiếu);

Trang 23

 ISO 19133 Geographic information — Location based services — Trackingand navigation (Thông tin địa lý – Dịch vụ dựa trên định vị - Điều hướng vàtruy vết);

 ISO 19134 Geographic information — Location base services — Multimodalrouting and navigation (Thông tin địa lý – Dịch vụ dựa trên định vị - Điềuhướng và định tuyến đa phương tiện);

- Các tiêu chuẩn mã hóa thông tin địa lý:

 ISO 19118 Geographic information — Encoding (Thông tin địa lý – Mãhóa);

 ISO 6709 Standard representation of geographic point location bycoordinates (Thể hiện chuẩn vị trí điểm địa lý theo các tọa độ);

 ISO 19136 Geographic information — Geography Markup Language (GML)(Thông tin địa lý – Ngôn ngữ đánh dấu địa lý (GML));

 ISO/TS 19139 Geographic information — Metadata — XML schemaimplementation (Thông tin địa lý – Siêu dữ liệu – Triển khai lược đồ XML);

- Các tiêu chuẩn đối với các lĩnh vực chủ đề cụ thể:

 ISO/TS 19101-2 Geographic information — Reference model — Part 2:Imagery (Thông tin địa lý – Mô hình tham chiếu – Phần 2: Ảnh);

 ISO 19115-2 Geographic information — Metadata — Part 2: Extensions forimagery and gridded data (Thông tin địa lý – Dữ liệu đặc tả - Mở rộng đốivới dữ liệu lưới và Ảnh);

2.3 Kết luận

Số hóa đã và đang bùng nổ, thị trường cho lĩnh vực này rất lớn và tiềm năng Cácdoanh nghiệp cũng như các cơ quan nhà nước, thư viện, trường đại học… cũng đã cónhững giải pháp dịch vụ, quy trình cho việc số hóa tài liệu Tuy nhiên để hiệu quả vàchuẩn xác thì việc xây dựng tiêu chuẩn quy trình số hóa là việc làm cần thiết Quytrình số hóa cần tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế đồng thời cũng phải có những điềuchỉnh nhất định để phù hợp với yêu cầu cũng như hoàn cảnh tại Việt Nam

21

Trang 24

3 Cơ sở xây dựng các yêu cầu kỹ thuật

3.1 Phân tích các tài liệu tiêu chuẩn

3.1.1 Tiêu chuẩn ISO 13028 : 2010

ISO / TR 13028 do Ủy ban kỹ thuật ISO / TC 46, Thông tin và tài liệu biên soạnhướng dẫn, Tiểu ban SC 11, Lưu trữ / quản lý hồ sơ

Báo cáo kỹ thuật này được dựa trên tiêu chuẩn S6 Lưu trữ hồ sơ của Lưu trữ NewZealand: Tiêu chuẩn số hóa, được công bố vào tháng 01 năm 2006

Báo cáo kỹ thuật này:

Thiết lập các hướng dẫn để tạo ra và duy trì các bản ghi trong định dạng kỹ thuật sốduy nhất, nơi mà các bài báo gốc, hoặc hồ sơ nguồn không kỹ thuật số khác, đã đượcsao chép bằng cách số hóa;

- Thiết lập hướng dẫn thực hành tốt nhất cho việc số hóa để đảm bảo độ tin cậy và độtin cậy của hồ sơ và cho phép xem xét xử lý các hồ sơ nguồn không kỹ thuật số;

- Thiết lập hướng dẫn thực hành tốt nhất cho sự tin cậy của các hồ sơ số hóa có thể ảnhhưởng đến việc chấp nhận bằng chứng pháp lý và trọng lượng của các hồ sơ đó;

- Thiết lập hướng dẫn thực hành tốt nhất cho việc tiếp cận các hồ sơ số hoá cho đếnkhi

họ được yêu cầu;

- Xác định các chiến lược để hỗ trợ trong việc tạo ra các bản ghi số hóa phù hợp đểduy trì lâu dài;

Thiết lập hướng dẫn thực hành tốt nhất cho việc quản lý các hồ sơ nguồn không

kỹ thuật số sau số hóa.

Báo cáo kỹ thuật này được áp dụng để sử dụng trong việc thiết kế và tiến hành số hóatrách nhiệm của tất cả các tổ chức thực hiện số hóa, hoặc quá trình kinh doanh số hóa,

dự án số hóa chụp lại cho các mục đích quản lý hồ sơ, như được nêu trong ISO 1: 2001 và ISO / TR 15801: 2009

15489-Báo cáo kỹ thuật này là không áp dụng đối với:

a) khai thác và quản lý hồ sơ sinh-kỹ thuật số;

b) thông số kỹ thuật cho quét hồ sơ kỹ thuật số;

Trang 25

c) các thủ tục để ra quyết định cuối cùng về xác định giá trị hồ sơ;

d) thông số kỹ thuật cho việc bảo tồn lâu dài của hồ sơ kỹ thuật số;

e) số hóa của các tài lưu trữ hiện có cho các mục đích bảo quản

Nội dung của tiêu chuẩn bao gồm các phần chính sau:

Tài liệu bắt đầu bằng việc phân tích đánh giá các lợi ích cũng như rủi ro của việc sốhóa

Số hóa cung cấp các lợi ích tiềm năng sau đây cho các tổ chức:

có thể truy cập hình ảnh đồng thời cho nhiều người;

truy cập mạng cho phép truy cập từ nhiều nơi bất cứ lúc nào;

hội nhập sâu hơn với các hệ thống thông tin kinh doanh;

khả năng truyền tải hình ảnh trong một quy trình làm việc có cấu trúc, do đó hỗ trợ xử

lý công việc;

loại bỏ tạp chủng (cả giấy và kỹ thuật số) của hệ thống mà có thể gây nhầm lẫn chongười dùng khi yêu cầu truy cập xem toàn bộ lịch sử của một sự việc nào đó;

khả năng tái sử dụng nguồn lực hạn chế hiện có của mình bằng cách định dạng của họ,

ví dụ: bản đồ rất lớn hoặc các tài liệu được tổ chức trên vi phim hoặc băng từ; áp dụngphân loại phù hợp và lập chỉ mục cho các tài liệu đặc biệt cho các tập tin lai;

tích hợp với các tổ chức khắc phục thảm họa và các chế độ sao lưu hiện có;

cung cấp một khả năng bảo mật và bảo đảm khả năng làm giảm không gian lưu trữ vật

lý bị chiếm đóng bởi các hồ sơ bản giấy;

tiềm năng để tăng năng suất của tổ chức

Có một số rủi ro liên quan đến việc thực hiện một quá trình số hóa:

tiết kiệm chi phí ngắn hạn có thể đến chi phí dài hạn trong việc duy trì khả năng tiếpcận tới các hình ảnh kỹ thuật số theo thời gian;

tiêu chuẩn công nghệ và kỹ thuật được sử dụng để tạo ra hình ảnh kỹ thuật số có thểảnh hưởng đáng kể tuổi thọ và khả năng tái sử dụng các hình ảnh trong tương lai;

Lê kế hoạch là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình số hóa

23

Ngày đăng: 22/05/2019, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w