Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai Câu 1: Quốc gia nào dưới đây trong Chiến tranh thế giới thứ hai không phải là thuộc địa của Phát xít Nhật.. Diễn ra cu
Trang 1TRƯỜNG THPT LONG XUYÊN
TRƯỜNG THẨM ĐỊNH : THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHƯƠNG I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
I Hội nghị Ianta (2- 1945) và những thỏa thuận của 3 cường quốc.
Câu 1 Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
A Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
C Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt
D Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
Câu 2 Nội dung nào không phải quyết định quan trọng của hội nghị Ianta?
A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
B Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc
C Thành lập khối đồng minh chống phát xít
D.Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng ở Châu Á và Châu Âu
Câu 3 Những quyết định của hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế sau chiến tranh ?
A Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc với các nước đế quốc
B Đánh dấu sự hình thành một trật tự đa cực
C Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới.trật tự Ianta
D Đánh dấu sự hình thành một trật tự đơn cực do Mĩ đứng đầu
Câu 4 Một trong những nội dung quan trọng của hội nghị Ianta là :
A đàm phán,kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận
B các nước thắng trận thỏa thuận việc phân chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức
C ba nước phe đồng minh bàn bạc thỏa thuận khu vực đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít; phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á
D các nước phát xít kí văn kiện đầu hàng phe đồng minh không điều kiện
Câu 5 Nước Đức được thỏa thuận tại hội nghị Ianta như thế nào?
A Nước Đức phải chấp nhận tình trạng tồn tại hai nhà nước với hai chế độ chính trị
và con đường phát triển khác nhau
B Nước Đức phải trở thành một quốc gia thống nhất, hòa bình,dân chủ và tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
C Nước Đức phải chấp nhận sự chiếm đóng lâu dài của quân đội Đồng Minh
D Nước Đức sẽ trở thành một quốc gia độc lập, thống nhất, dân chủ và trung lập
Câu 6 Đặc điểm nổi bật trật tự thế giới mới Ianta được hình thành trong những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận
B một trật tự thế giới hoàn toàn do CNTB thao túng
C một trật tự thế giới mới giữa hai phe:XHCN và TBCN
Trang 2D một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị,bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa
Câu 7: Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự hai cực Ianta”?
A Mĩ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại , hợp tác
B Trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh
C Trật tự thế giới mới hình thành sau hội nghị lanta ( 04/1945)
D Sự phân chia ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô trong quan hệ quốc tế
Câu 8: Từ quyết định của Hội nghị Ianta, về phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á, Việt Nam đã chịu sự ảnh hưởng ra sao?
A Mĩ xâm lược Việt Nam
B Pháp xâm lược Việt Nam lần hai
C Nhật xâm lược Việt Nam
D Đức xâm lược Việt Nam
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc
Câu 1 Năm nước lớn trong hội đồng Bảo An Liên hiệp quốc là
A Liên Xô-Mĩ –Anh-Pháp-Trung Quốc
A Tổ chức ASEAN
B Liên minh Châu Âu
C Hội Nghị Ianta
D Liên Hiệp Quốc
Câu 3 Mục đích lớn nhất tổ chức Liên hiệp quốc là gì?
A.Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít,duy trì hòa bình, an ninh thế giới
B Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, quan hệ hợp tác về văn hóa, kinh tế quốc tế
C Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ
D Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước
Câu 4 UNESCO là tên viết tắt của tổ chức nào ?
A Y tế thế giới
B Nông nghiệp thế giới
C Kinh tế thế giới
D Văn hóa và giáo dục, khoa học thế giới
Câu 5 WHO là tên viết tắt của tổ chức nào ?
A Thương mại thế giới
Trang 3C Liên Xô – Mĩ – Anh – Pháp – Trung Quốc
D Liên Xô – Anh – Pháp- Đức - Mĩ
Câu 7 Cơ quan nào của Liên Hiệp Quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các thành
viên mỗi năm họp một lần.
Câu 9 Vai trò của Liên Xô trong Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc như thế nào ?
A Khẳng định vai trò tối cao của năm nước lớn trong tổ chức Liên hiệp quốc
B Góp phần làm hạn chế sự thao túng của CNTB đối với tổ chức Liên Hiệp Quốc
C Khẳng định đây là một tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị quốc tế sau chiến tranh
D Thể hiện đây là một tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tựhòa bình an ninh thế giới sau chiến tranh
Câu 10 Những vấn đề nào sau đây không đặt ra đối với các nước Đồng minh sau khi
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
A nhanh chóng đánh bại CN phát xít
B tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
C hợp tác để phát triển kinh tế
D phân chia thành quả thắng lợi sau chiến tranh
Câu 11: Việt Nam vận dụng nguyên tắc nào của Liên hợp quốc để giải quyết tình hình biển Đông?
A Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
B Duy trì hòa bình và an ninh khu vực
C Tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc
D Không can thiệp vào nội bộ của bất kỳ nước nào
TRƯỜNG THPT LONG XUYÊN
TRƯỜNG THẨM ĐỊNH : THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHƯƠNG II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (Từ 1945 đến 1991)
LIÊN BANG NGA TỪ 1991 ĐẾN 2000 BÀI 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (Từ 1945 đến 1991)
LIÊN BANG NGA TỪ 1991 ĐẾN 2000
I Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến những năm 70.
Trang 4Câu 1 Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A thu được nhiều chiến phí
B chiếm được nhiều thuộc địa
C bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh
D Bị các nước phương Tây bao vây, cấm vận
Câu 2 Lĩnh vực Liên Xô đã đi đầu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là
A công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
B công nghiệp nặng chế tạo máy móc
C công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
D công nghiệp quốc phòng
Câu 3 Từ 1950 đến nửa đầu những năm 70, sản xuất công nghiệp của Liên Xô đứng
Câu 5 Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện lịch sử nổi bật nào?
A Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo
B Liên Xô đập tan âm mưu thực hiện cuộc chiến tranh lạnh của Mĩ
C Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn
D Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 6 Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu gì về khoa học kỉ thuật?
A Chế tạo thành công bom nguyên tử
B phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C đưa chú chó Laica bay vào không gian
D phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vào không gian
Câu 7 Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế
kỷ XX là gì?
A Muốn làm bạn với tất cả các nước
B Chỉ quan hệ với các nước lớn
C Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới
D Chỉ làm bạn với các nước XHCN
Câu 8 Sự kiện mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là
A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
B Vệ tinh Lumik thoát khỏi sức hút của trái đất
C phóng thành công tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất
D nhà du hành vũ trụ Amstrong đi bộ trên mặt trăng
Câu 10 Bức hình sau đây cho biết ông là ai và đã thực hiện việc gì?
Trang 5A Dương Lợi Vĩ.bay vào không gian.
B Amstrong, đi bộ trên mặt trăng
C Phạm Tuân, bay vào vũ trụ
D Gagarin, bay vòng quanh trái đất
Câu 11 Các nước phương Tây theo đuổi chính sách gì đối với Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2?
A giúp đỡ khắc phục hậu quả của chiến tranh
B bao vây kinh tế, đối đầu về chính trị
C hòa bình trung lập
D hòa bình thân thiện
Câu 12 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử đã có ý nghĩa :
A lực lượng quân sự của Liên Xô và Mỹ cân bằng, Mĩ không hù dọa thế giới bằng
vũ khí hạt nhân
B Đánh dấu bước phát triển của khoa học kỹ thuật của Liên Xô
C Cân bằng thế mạnh quân sự giữa Liên Xô và Mĩ, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ
D Mỹ không còn hù dọa nhân dân thế giới bằng vũ khí nguyên tử được nửa
Câu 13 Thuận lợi nào là chủ yếu để Liên Xô xây dựng đất nước sau chiến tranh thế giới thứ 2?
A những thành tựu từ công cuộc xây dựng đất nước trước chiến tranh
B được sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới
C tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Liên Xô.
D sự hợp tác giúp đỡ giữa các nước XHCN
Câu 14.Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong xây dựng CNXH là
A chế tạo thành công bom nguyên tử
B phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C phóng thành công tàu vũ trụ
D trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới
Câu 15 Thành tựu đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô ( 1945 – 1950) có ý nghĩa gì?
A.Tạo điều kiện về vật chất kỉ thuật cho Liên Xô xây dựng CNXH
B Thể hiện tính ưu việt của CNXH
C Đạt thế cân bằng chiến lược quân sự với Mỹ
D.Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
Câu 16 Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ và viện trợ chủ yếu từ nước nào, trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng CNXH
A Trung Quốc
B Liên Xô
C Ấn Độ
Trang 6D Cuba
Câu 17 Thành tựu nào sau đây, không phải của Liên Xô?
A sản lượng nông nghiệp những năm 60 tăng 16%.
B sản lượng công nghiệp năm 1950 tăng 73%
C Chiếm hơn 56% công nghiệp thế giới
D Cường quốc CN thứ 2 thế giới sau Mỹ
Câu 18 Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên
Xô so với Mĩ là
A mở rộng lãnh thố
B duy trì nền hòa bình thế giới
C ủng hộ phong trào cách mạng thê giới.
D khống chê các nước khác.
Câu 19 Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1945-1975)?
A Làm đảo lộn chiến lược tòan cầu của Mỹ
B Thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển
C Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội: xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng nâng cao đời sống nhân dân
D Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước đi theo chủ nghĩa xã hội
Câu 20 Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản
gì để thể hiện sự cạnh tranh với Mỹ và Tây Âu ?
A Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự, kinh tế
B Thế cân bằng về sức mạnh hạt nhân
C Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ
D Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế
Câu 21: Cho các sự kiện sau
1 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
2 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái
3 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian:
1, 2, 3 B 3, 1, 2. C 1, 3, 2 D 2, 3,1
Câu 22: Cho các sự kiện dưới đây
1 Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí
2 Sau chiến tranh, Liên Xô là nước bị thiệt hại nặng nề
3 Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại
4 Các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ chủ nghĩa xã hội
Hãy xác định sự kiện nào là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa
ở Liên Xô
II LX và các Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991
3 Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.
Câu 1 Nguyên nhân khách quan nào đã dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên
Xô và Đông Âu?
A Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quanliêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện
B Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
C Thiếu dân chủ và công bằng
Trang 7D Do cơ chế tập chung quan liêu bao cấp.
Câu 2 Nguyên nhân nào không phải nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
và Đông Âu?
A Tiến hành cải tổ kịp thời
B Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quanliêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện
C Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
D Không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kĩ thuật tiên tiến, dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế xã hội
Câu 3 Cho các sự kiện dưới đây
1 Thực hiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
2 Thưc hiện đa nguyên chính trị
3 Thực hiện kinh tế bao cấp trong thời gian dài
4 Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Theo anh (chị), Việt Nam rút ra những bài học kinh nghiệm gì về sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô?
A 1,2 B 2,3 C 1,3 D 1,4
III LB Nga từ 1991 đến năm 2000
Câu 1 Từ năm 1991 đến năm 2000 Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại:
A một mặt ngả về Phương Tây với hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự việntrợ về kinh tế
B mặt khác khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Châu Á
C ngả về Phương Tây với hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế
D khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Châu Á
Câu 2 Trong thập kỉ 90, tình hình Liên bang Nga:
A chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng-kinh tế tăng trưởng âm, tranh chấp giữa các Đảng phái và xung đột sắc tộc
B thoát dần khỏi khó khăn và khủng hoảng ngày càng chuyển biến khả quan- kinh tế phục hồi, chính trị ổn định
C kinh tế tăng trưởng âm
D tranh chấp giữa các Đảng phái và xung đột sắc tộc
Câu 3 Sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục Liên Xô” là
A Liên bang Nga
B Liên bang cộng hòa Xô Xiết
C Nga
D Trécxnia
Câu 4 Bắt đầu từ nhiệm kì của Tổng thống nào “ nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan, kinh tế dần dần khôi phục và phát triển, chính trị và xã hội tương đối ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao”.
A V Putin
B Enxin
C Goócbachốp
D.Metvded
Câu 5 Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”, nghĩa là
A.được kế thừa địa vị pháp lí cùa Liên Xô tại hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài
B.được kế thừa địa vị pháp lí cùa Liên Xô tại hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc
Trang 8C.tại các cơ quan ngoại giao cùa Liên Xô ở nước ngoài.
D.thay mặt Liên Xô giải quyết những khó khăn trong nước như: nội chiến, xung đột…
TRƯỜNG THPT LONG XUYÊN
TRƯỜNG THẨM ĐỊNH : THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHƯƠNG III.CÁC NƯỚC Á, PHI , MĨ LA TINH
Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á:
Câu 1 Đặc điểm nào là đặc điểm chung của khu vực Đông Bắc Á?
A Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú
B Là khu vực rộng lớn nhất thế giới, dân số đông nhưng không giàu tài nguyênthiên nhiên
C Là khu vực rộng lớn, giàu có về tài nguyên thiên nhiên
D Là khu vực rộng lớn, dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 2 Trong số các nước sau, nước nào không thuộc khu vực Đông Bắc Á?
A Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan
B Triều Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan
C Nhật Bản, Ma Cao, Hàn Quốc
D Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan
Câu 4 Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới?
A. Chính trị ổn định, kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện
B. Sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
C. Kinh tế vươn lên nhanh chóng, đời sống nhân dân phát triển mọi mặt
Trang 9D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống nhân dân ổn định.
Câu 7 Trong bối cảnh của cuộc chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi gì?
A Hình thành hai nhà nước Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc 08/1948) và Cộng Hòa DânChủ Nhân Dân Triều Tiên (09/1948)
B Đất nước được thống nhất, nền kinh tế phát triển cao
C Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa
D Chính trị tương đối ổn định
Câu 8 Từ sau năm 2000, quan hệ giữa Triều Tiên, Hàn Quốc là?
A Đối đầu căng thẳng, chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh
B Chiến tranh lạnh, thường xuyên diễn tập về không quân
C Cải thiện dần và đi đến thống nhất
D Cải thiên bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hòa hợp dân tộc
II Trung Quốc.
Câu 1 Cuối những năm 90, những vùng lãnh thổ nào đã trở về chủ quyền của Trung Quốc?
A. Hồng Công, Đài Loan
B. Hồng Công, Ma Cao
C. Đài Loan, Ma Cao
D. Hồng Công, Tây Tạng
Câu 2 Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác đinh trọng tâm của Đường lối chung là:
A. Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời
B. Đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế
C. Lấy cải cách kinh tế làm trọng tâm
D. Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm
Câu 3 Ngày 15/10/2003 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện gì?
A. Trung Quốc đã phóng thành công con tàu “Thần Châu” 4
B. Trung Quốc đã phóng thành công 4 con tàu “Thần Châu” với chế độ tự động
C. Trung Quốc chính thức thực hiện chương trình thám hiểm không gian
D. Trung Quốc phóng con tàu “Thần Châu” 5 đưa nhà du hành Dương Lợi Vỹ bayvào không gian vũ trụ
Câu 4 Bước vào thời kỳ xây dựng đất nước, nhiệm vụ hàng đầu của Trung Quốc là?
A Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa vàgiáo dục
B Liên kết chặt chẽ với Mĩ, nhờ vào sự viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế, đưa TrungQuốc thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu
C Giao lưu, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, học hỏi những tiến bộ về khoa học
kĩ thuật các nước tiên tiến trên thế giới
D Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
Câu 5 Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, từ năm 1946-1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa:
A Quốc Dân Đảng và Quân giải phóng Trung Quốc
B Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng Sản Trung Quốc
C Quốc Dân Đảng và Đảng Dân Chủ Trung Quốc
D Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng Hòa Trung Quốc
Câu 6 Mục tiêu của công cuộc cải cách mở cửa tháng 12 năm 1978 là?
A Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, văn minh
B Đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế
Trang 10C Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế
D Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Câu 7 Trước sự lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, tập đoàn Tưởng Giới Thạch thực hiện âm mưu gì?
A Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản và phong trào cách mạngTrung Quốc
B Cấu kết chặt chẽ với Mĩ để tiêu diệt cách mạng Trung Quốc
C Đưa 50 vạn quân lính sang Mĩ để huấn luyện quân sự
D Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn công và vùng giải phóng doĐảng Cộng sản lãnh đạo
Câu 8 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời ý nghĩa nào là quan trọng nhất?
A Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến
B Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH
C Tăng cường hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới
D Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 9 Từ năm 1950, Trung Quốc tiến hành những cải cách quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa nhằm mục đích gì?
A Thực hiện cuộc “Đại nhảy vọt” đưa Trung Quốc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vữngchắc lên chủ nghĩa xã hội
B Xây dựng đất nước đi lên con đường xã hội chủ nghĩa
C Phát triển kinh tê, ổn định chính trị, xây đựng nền văn hóa mới
D Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”
Câu 10 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay?
A Thực hiện đượng lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc
B Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam
C Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới
D Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô
Câu 11 Từ năm 1987 trở đi, trong chính sách đối ngoại của mình, Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với các nước nào?
A Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, Indonesia
B Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam, Cu Ba
C Liên Xô, Anh, Pháp Mĩ
D Mĩ, Liên Xô, Mông Cổ
Câu 12 Thành công của cách mạng Trung Quốc đã ảnh hưởng như thế nào đến cách mạng Việt Nam?
A Tăng cường lực lượng phe xã hội chủ nghĩa và động viên, giúp đở, để lại nhiều bàihọc quý báu cho phong trào cách mạng Việt Nam
B Tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam sang du học ở Trung Quốc, học hỏi kinhnghiệm về lãnh đạo cách mạng Việt Nam
C Giúp Việt Nam tập trung phát triển kinh tế
D Giúp đỡ Việt Nam trong việc giao lưu phát triển văn hóa dân tộc
Câu 13 Hiện nay quần đảo Hoàng Sa đang là nơi tranh chấp chủ quyền của những quốc gia nào?
A Việt Nam, Trung Quốc, Philippin
B Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan
C Việt Nam, Trung Quốc, Mĩ
D Việt Nam, Trung Quốc, Mĩ, Philippin
Câu 14: Vì sao hiện nay chủ quyền trên biển Đông nhanh chóng trở thành điểm nóng
để các nước tranh chấp?
Trang 11A Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng,
B Biển Đông giàu có về nguồn tài nguyên khoáng sản, là cửa ngỏ của khu vực ĐôngNam Á và quốc tế
C Vừa có vị trí chiến lược quan trọng, lại vừa giàu có về nguồn tài nguyên thiên nhiên
và nguồn hải sản phong phú
D Biển đông là vùng biển rộng lớn thuận lợi cho các nước có thể làm căn cứ hải quânlớn
TRƯỜNG THPT LONG XUYÊN
TRƯỜNG THẨM ĐỊNH : THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI , MĨ LA TINH BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I Các nước Đông Nam Á.
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 1: Quốc gia nào dưới đây trong Chiến tranh thế giới thứ hai không phải là thuộc địa của Phát xít Nhật?
A Nước Việt Nam
B Nước Inđônêxia
C Vương quốc Thái Lan
D Vương quốc Campuchia
Câu 2: Nhân dân Lào tiến hành kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1955 -1975) dưới sự lãnh đạo của:
A Đảng Cộng sản Đông Dương
B Đảng Cộng sản Lào
C Đảng Nhân dân cách mạng Lào
D Đàng FUNCIPEC
Câu 3: Ngày 12-10-1945 gắn liền với sự kiện nào của lịch sử Lào?
A Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trrong cả nước
B Ngày thành lập nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào
C Thực dân Pháp công nhận nền độc lập của Lào
D Giành được chính quyền ở Thủ đô Viêng Chăn
Câu 4: Nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) dưới sự lãnh đạo của Đảng nào?
A Đảng Cộng sản Đông Dương
B Đảng Cộng sản Campuchia
C Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia
D Đảng Cộng sản Đông Dương, Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia
Câu 5: Đặc điểm tình hình Campuchia trong những năm 1954 – 1970 là:
A Một nước độc lập, tuy nhiên vẫn lệ thuộc vào Pháp cả về kinh tế lẫn chính trị
B Một nước trung lập
C Một nước cộng hòa
D Một thuộc địa kiểu mới của Mỹ
Trang 12Câu 6: Ngay khi Nhật đầu hàng Đồng minh, 3 quốc gia tuyên bố độc lập ở Đông Nam
Á là
A Inđônêxia, Lào, Việt Nam
B Việt Nam, Lào, Campuchia
C Philíppin, Lào, Mianma
D Xingapo, Malaysia, Indonexia
Câu 7: Đặc điểm tình hình Campuchia trong những năm 1979 – 1989 là:
A Tập đoàn Khơme đỏ tiến hành chính sách diệt chủng tàn bạo, tàn sát hàng triệu người dân vô tội
B Đất nước ổn đất nước, kinh tế phát triển
C Campucia đẩy mạnh tiến trình hòa hợp, hòa giải dân tộc
D Diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Đảng nhân dân Cách mạng Campuchia vớicác phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ
Câu 8: Thực dân Pháp áp dụng chính sách nào đối với thuộc địa Đông Dương sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
A Thiết lập chế độ thực dân mới ở Đông Dương
B Thiết lập Liên Ban Đông Dương tự trị trong khối Liên hiệp Pháp
C Thiết lập trở lại chế đô trực trị của Pháp ở Đông Dương
D Công nhận nền độc lập hoàn toàn của các nước Đông Dương
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
Câu 1: Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nào ?
A Chiến lược : công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo
B Chiến lược : hiện đại hóa nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu nông sản
C Chiến lược : tập trung phát triển công nghiệp nhẹ nhằm đáp ứng nhu cầu hàng tiêu dùngtrong nước và có hàng xuất khẩu
D Chiến lược : công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
Câu 2: Chiến lược kinh tế của nhóm các nước sáng lập ASEAN từ thập niên 70 trở đi là
A Chiến lược kinh tế hướng ngoại
B Chiến lược kinh tế hướng nội
C tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
D lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
Câu 1 Tên đầy đủ của tổ chức ASEAN là
A Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
B Liên minh các quốc gia Đông Nam Á
C Hiệp hội các nước Đông Nam Á
D tổ chức liên kết các nước Đông Nam Á
Câu 2.Tổ chức ASEAN được thành lập tại
A Băng Cốc ( Thái Lan)
B Bali (In-đô-nê-xi-a)
C Ma-ni-la (Philippin)
D Hà Nội ( Việt Nam)
Trang 13Câu 3 5 quốc gia sáng lập ASEAN là
A. In-dô-ne-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, Xin-ga-po
B. In-dô-ne-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin, Thái Lan, Xin-ga-po
C. In-dô-ne-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan, Xin-ga-po
D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, Xin-ga-po
Câu 4.Tháng 2-1976 ASEAN kí kết văn kiện nào ?
A Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á
B Hiệp ước hợp tác ở Đông Nam Á
C Hiệp ước thân thiện ở Đông Nam Á
D Hiệp ước hợp tác kinh tế, văn hóa ở Đông Nam Á
Câu 5 Năm 1995 ASEAN kết nạp thành viên mới là
A. Việt Nam
B. Campuchia
C. Thái Lan
D. Lào
Câu 6 Tháng 11-2007 các nước thành viên ASEAN đã kí kết văn kiện nào ?
A Bản Hiến chương ASEAN
B Hiệp ước thân thiện và hợp tác ASEAN
C Hiệp ước Bali
D Hiệp ước hợp tác ASEAN
Câu 7.Nước nào ở Đông Nam Á gia nhập vào khối ASEAN năm 1999 ?
Câu 9.Mục tiêu của ASEAN là
A tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trêntinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
B tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
C tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
D tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển chính trị, kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
Câu 10 Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được cải thiện khi
A vấn đề Campuchia được giải quyết bằng các giải pháp chính trị
B khi Lào, Việt Nam, Campuchia giành được độc lập
C Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ
D khi Lào giành được độc lập
Câu 11 Nội dung nào không phải mục tiêu của ASEAN được nêu ra tại Hội nghị cấp cao
Bali năm 1976 ?
A Xây dựng Đông Nam Á thành khu vực phát triển năng động nhất thế giới
B Xây dựng những mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khuvực
C Tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực
Trang 14D Thiết lập một khu vực hòa bình, tự do, trung lập ở Đông Nam Á.
Câu 12 Từ năm 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX quan hệ giữa Việt Nam với
ASEAN như thế nào ?
A Quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia
B Quan hệ hợp tác song phương
C Quan hệ đối thoại
D Quan hệ đối đầu do bất đồng về quan hệt kinh tế
Câu 13 Năm 2007 các nước thành viên ASEAN đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm:
A xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh
B xây dựng ASEAN thành một khu vực phồn thình
C xây dựng ASEAN thành một khu vực hòa bình
D xây dựng ASEAN thành một khu vực mậu dịch tự do
Câu 14 Sự khởi sắc của tổ chức ASEAN được đánh dấu bằng sự kiện:
A kí hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali)
B kí Hiến chương ASEAN
C cải thiện quan hệ với 3 nước Đông Dương
D Việt Nam và Lào tham gia hiệp ước Bali
Câu 15 Quốc gia trong tổ chức ASEAN trở thành “con rồng” kinh tế của Châu Á là
A xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên
B tạo điều kiện để kết nạp thêm thành viên, xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước Đông Dương với ASEAN
C thiết lập quan hệ ngoại giao với Capuchia và Lào
E xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước Đông Dương với ASEAN
Câu 17: Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A các nước Đông Nam Á đều phát triển mạnh về kinh tế
B các nước Đông Nam Á đều gia nhập vào ASEAN
C các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập
D các nước Đông Nam Á đều đứng trước ngưỡng cửa của các nước công nghiệp mới
II Ấn Độ.
Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai , cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn
Độ dưới sự lãnh đạo cuả
D thực dân Bồ Đào Nha
Câu 3 Theo “phương án Mao-bát-tơn”, Ấn Độ bị chia thành 2 quốc gia
Trang 15A thử thành công bom nguyên tử.
B phóng vệ tinh nhân tạo
C tiến hành cuộc “cách mạng xanh”
D tiến hành “ cách mạng chất xám”
Câu 6 Năm 1975 Ấn Độ
A phóng vệ tinh nhân tạo
B thử thành công bom nguyên tử
C tiến hành cuộc “cách mạng xanh”
D tiến hành “ cách mạng chất xám”
Câu 7 Sau khi giành được độc lập Ấn Độ thực hiện chính sách đối ngoại
A hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc
B hòa bình, trung lập tích cực
C ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc
D hòa bình, ủng hộ các chính sách dân tộc trên thế giới
Câu 8 Năm 1995 Ấn Độ là nước xuất khẩu gạo đứng hàng
A thứ ba trên thế giới
B thứ hai trên thế giới
C thứ tư trên thế giới
D thứ nhất trên thế giới
Câu 9.Nhờ đâu Ấn Độ từ một nước phải nhập Lương thực trở thành một nước tự túc được lương thực ?
A “Cách mạng xanh” trong nông nghiêp
B Khai hoang vùng đất mới
C Nông dân hăng hái sản xuất
D “ Cách mạng xanh” trong công nghiệp
Câu 10 Ấn là một trong những nước đề xướng
A Phong trào không liên kết
B thành lập Hội liên hiệp thuộc địa
C thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc
D thành lập tổ chức thương mại thế giới WTO
Câu 11: Lãnh thổ Ấn Độ trước 1947 bao gồm những nước nào hiện nay?
A Ấn Độ, Pakixtan
B Ấn Độ, Bănglađét
C Ấn Độ, Pakixtan, Bănglađét
D Ấn Độ, Bănglađét, Ápganixtan
Câu 12 Nội dung nào không phải là nội dung trong Hiệp ước Bali ?
A Sự nhất trí của năm nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
B Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
C Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Trang 16D Giải quyết các tranh chấp thành biện pháp hòa bình.
Câu 13 Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mền lớn nhất thế giới ?
A Cùng chống thực dân Anh và giành độc lập vào năm 1950
B Đấu tranh vũ trang có nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cách mạng
C Đấu tranh chính trị đã đưa lại thắng lợi triệt để cho cách mạng hai nước
D Cách mạng thắng lợi từng bước: từ tự trị đi đến độc lập hoàn toàn
TRƯỜNG THPT LONG XUYÊN
TRƯỜNG THẨM ĐỊNH : THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI , MĨ LA TINH BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
I Các nứơc Châu Phi.
Câu 1 Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi ở châu Phi từ những năm 50 thế
Câu 2 Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la?
A Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị cua bọn thực dân
B Lanh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri
C Lãnh tụ của phong tràơ giải phóng dân tộc ờ Ảng-gỏ-la
D Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
ở Nam Phi
Câu 3 Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
Câu 4 Chủ nghĩa Apacthai nghĩa là
A sự phân biệt tôn giáo
B sự phân biệt chủng tộc
Trang 17C duy trì ưu thế của người da trắng
D sự phân biệt giàu nghèo
Câu 5 Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của các nước ở Châu phi là
A mù chữ
B Đất nước không ổn định
C nợ nần
D bùng nổ dân số
Câu 6 Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da
đen ở Nam Phi là ai?
A Chủ nghĩa thực dân cũ
B Chủ nghĩa thực dân mới
C Chủ nghĩa A-pác-thai
D Chủ nghĩa thực dân cũ và mới
Câu 7 Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi
A 17 quốc gia cùng giành độc lập trong 1 năm
B Cộng hòa Mo- dăm- bích, Ănggola độc lập năm 1975
C 1990 Namibia tuyên bố độc lập
D Nam Phi độc lập
Câu 8 Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy" vì
A Là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp và Mỹ
B Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và hầu hết các nước ở châu Phi đã giành được độc lập
C Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cơn bão táp cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ
ở châu Phi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân
D Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ở châu lục này
Câu 9 Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở nước nào của châu Phi
A Ai Cập
B Tuynidi
C Angôla
II Các nước Mĩ latinh.
Câu 1 Người lãnh đạo phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ ở Mĩ latinh là
A Nenxon Mandela
B Phiden Catxtoro
C Neru
D Gandi
Câu 2 Trước thế kỉ XIX, khu vực Mĩ latinh là thuộc địa của những nước nào
A Mĩ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
B Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
C Mĩ, Anh, Phap
D Anh, Pháp
Câu 3 Sau Chiến tranh thế giới thứ II, hầu hết các nước Mỹ Latinh trở thành
A Thuộc địa của tư bản phương Tây
B Sân sau của Mĩ qua các chế độ độc tài
C Các quốc gia độc lập,phát triển
Trang 18D Có nền công nghiệp tiên tiến
Câu 4 Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là ai?
A Chê độ phân biệt chủng tộc
B Chủ nghĩa thực dân cù
C Chế độ tay sai phản động cùa chủ nghĩa thực dân mới
D Giai cấp địa chú phong kiến
Câu 5 Vào thập niên 60,70 Mỹ Latinh được gọi là lục địa bùng cháy vì sao?
A Phong trào chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra sôi nổi
B Cuộc nội chiến giũa các Đảng phái đối lập
C Phong trào công nhân diễn ra sôi nổi
D Ở đây thường xuyên xãy ra cháy rừng
Câu 6 Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mỹ latinh đã được mệnh danh là
A "Hòn đảo tự do"
B "Lục địa mới trỗi dậy"
C " Lục địa bùng cháy"
D "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội"
Câu 7 Giai đoạn đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở
Mỹ latinh:
A Từ năm 1945 đến năm 1959
B Từ những năm 60 đến những năm 70 của thế kỷ XX
C Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỷ XX
D Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay
Câu 8 Nước được mệnh danh là "Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ
Câu 9 Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX nhiều nước Mĩ La-tinh đã thoát khỏi
sự lệ thuộc của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha nhưng lại rơi vào vòng lệ thưộc của nước nào?
C Làm cho các nước Mĩ Latinh bị phụ thuộc trở thành “sân sau” của đế quốc Mĩ
D Các nước Mĩ Latinh vươn lên phát triển nhanh chóng và trở thành các nước côngnghiệp
Câu 11 Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh
của nhân dân các nước Mĩ La-tinh diễn ra dưới hình thức nào?
A Bãi công của công nhân
B Đấu tranh chính trị
C Đấu tranh vũ trang
Trang 19D Sự nổi dậy của người dân.
Câu 12 Tháng 4/1961, Cuba tuyên bố đi theo con đường xã hội chủ nghĩa trong điều kiện
A đánh thắng sự can thiệp của Mỹ
B hoàn thành cuộc cải cách dân chủ
C thành lập Đảng Cộng sản Cuba
D cách mạng Cuba thành công
Trang 201 Họ, tên và đơn vị: THPTC Thoại Ngọc Hầu
2 Họ, tên và đơn vị thẩm định: THPT LONG XUYÊN
Tên chương, bài: Bài 6,7,8,9,10,11 Lịch sử 12
BÀI 6: NƯỚC MĨ I.KINH TẾ - KHOA HỌC KĨ THUẬT CỦA MĨ GIAI ĐOẠN 1945 – 2000
Câu 1 Hai mươi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới?
Câu 2: Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sản lượng công nghiệp chiếm ½ sản lượng toàn thế giới
B Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của TG
C chiếm 40% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới
D Năm 1968,kinh tế vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới
Câu 3: Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Hợp tác không bị cạnh tranh của Nhật, Tây Âu
B Kinh tế phát triển, thường xuyên xảy ra những cuộc suy thoái kinh tế.
C Vị trí kinh tế ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.
D Sự chênh lệch giàu, nghèo giữa các tầng lớp xã hội Mĩ
Câu 4: Yếu tố nào dưới đây phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển của KT Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Áp dụng khoa học kỹ thuật
B Chi phí cho quốc phòng thấp.
C Vai trò điều tiết của nhà nước
D Tài nguyên thiên phong phú
Câu 5: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì ?
A Biết xâm nhập vào thị trường các nước.
B Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.
C Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
D Giá nhập nguyên vật liệu từ các nước trong thế giới thứ ba với giá rẻ.
Câu 6: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Câu 7 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu
A Cách mạng công nghiệp
B Cách mạng du hành vũ trụ
C Cách mạng công nghệ thông tin
D Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại
Câu 8 Nguyên nhân nào sau đây không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển
trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước
B Không bị chiến tranh tàn phá
C Được yên ổn sản xuất và bán vũ khí cho các nước tham chiến
D Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao
Câu 9: Những thành tựu trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại có tác dụng đối với Mĩ là?
A Thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 21B Giúp cho nền kinh tế Mĩ luôn ở trong tình trạng ổn định
C Nâng cao mức sống của người dân, không có người sống dưới mức nghèo khổ
D Mĩ là nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
Câu 10: Ngày 11/9/2001 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ ?
A.Tổng thống Bill Clin- tơn đắc cử
B.Ngày mở đầu của cuộc khủng hoảng kinh tế -tài chính lớn nhất trong lịch sử nước MĩC.Tòa tháp đôi ở trung tâm thương mại tại NewYork bị đánh sập bởi chủ nghĩa khủng bốD.Mĩ mở đầu cho cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại
II CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ GIAI ĐOẠN 1945 – 2000
1.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ GIAI ĐOẠN 1945 – 1991
Câu 1: Chính sách đối ngoại điển hình của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới
B Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
C Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới
D Triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới
Câu 2: Đời Tổng thống nào của Mĩ gắn liền với "Chiến lược toàn cầu phản cách mạng" ?
A Ken-nơ-đi B Giôn-xơn C Ri-gân D Tơ-ru-man
Câu 3: Chính sách thực lực và chiến lược toàn cầu của Mĩ bị thất bại nặng nề nhất ở:
Câu 4 Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh
B Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ XHCN trên thế giới
C Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
D Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc.
Câu 5: Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cầu”?
A.Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng quân độiMĩ
B.Cùng với Anh, Pháp bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới
C.Kêu gọi các nước tư bản đồng minh thiết lập nền thống trị của CNTD mới ở cácnước thế giới thứ ba
D.Phát động cuộc chiến tranh lạnh , gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ , can thiệpvào nội bộ các nước
Câu 6: Thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” bởi:
A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949
B Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959
C Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979
D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975
Câu 7: Cho các sự kiện dưới đây:
1 Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
2 Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế,phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới
3 Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
Trang 224 Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nướckhác.
Hãy xác định những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu.
A 1, 2, 3 B 1, 2, 4 C 1, 3, 4 D 2, 3, 4
2 CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ GIAI ĐOẠN 1991 – 2000
Câu 1: Chính sách đối ngoại điển hình của Mĩ từ thập kỷ 90 trở đi là
A Chuẩn bị tiến hành“Chiến tranh tổng lực”
B Theo đuổi cuộc chiến tranh lạnh
C Theo đuổi “chiến lược toàn cầu”
D Theo đuổi “chiến lược Cam kết và mở rộng”
Câu 2: Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế
nào?
Câu 3 Trong “Chiến lược cam kết và mở rộng”, Mĩ sử dụng khẩu hiệu nào dưới đây
để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?
A Chuẩn bị tiến hành“Chiến tranh tổng lực”
B Theo đuổi cuộc chiến tranh lạnh
C Theo đuổi “chiến lược toàn cầu” nhằm xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
D Theo đuổi “chiến lược Cam kết và mở rộng”
Câu 5: Yếu tố nào dẫn đến những thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI.
A Chủ nghĩa khủng bố
B Chiến tranh Iran
C Mĩ thất bại tại Việt Nam
D Liên Xô tan rã
Câu 6 “Chính sách thực lực” của Mĩ được hiểu là
A chính sách dựa vào sức mạnh của nước Mĩ
B chính sách xâm lược thuộc địa
C chạy đua vũ trang với Liên Xô
D thành lập các khối quân sự
Câu 7: Cho các sự kiện sau:
1 Tổng Thống Truman triển khai “Chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thếgiới
2 Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
3 Vụ khủng bố tại trung tâm thương mại ở New York
4 Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Hãy sắp xếp các dữ kiện sau về nước Mĩ sau năm 1945 theo trình tự thời gian
A 1,3,4,2 B 2,1,3,4 C 1,2,4,3 D 4,1,3,2
Trang 23BÀI 7: TÂY ÂU I.KINH TẾ - KHOA HỌC KĨ THUẬT CỦA TÂY ÂU GIAI ĐOẠN 1945 – 2000
Câu 1: Trong khoảng hai mươi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trên thế giới đã
xuất hiện các trung tâm kinh tế – tài chính nào?
Câu 2 Đến đầu thập kỉ 70 của TK XX, các nước Tây Âu đã trở thành
A một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
B khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới
C tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh
D trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới
Câu 3 Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Để hồi phục, phát triển kinh tế
B Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ
C Để xâm lược các quốc gia khác
D Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô
Câu 4 Yếu tố bên ngoài giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A tài nguyên thiên nhiên phong phú
B nguồn viện trợ của Mĩ
C hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia trong khu vực
D giá nguyên liệu rẻ và nguồn viện trợ của Mĩ.
Câu 5: Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật với các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và
phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
B Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
C Sự lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước
D Chi phí cho quốc phòng thấp (dưới 1%)
Câu 6: Yếu tố nào dưới đây phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển của KT Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Áp dụng khoa học kỹ thuật
B Chi phí cho quốc phòng thấp.
C Vai trò điều tiết của nhà nước
D Tài nguyên thiên phong phú
Câu 7 Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành
A một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
B khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới
C tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh
D trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới
Câu 9 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây âu, Nhật bản sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là:
A đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới
B đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế
C đều là siêu cường kinh tế của thế giới
D đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN
Câu 10: Cho các sự kiện sau:
1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử;
Trang 242 Mĩ đưa người lên thám hiểm mặt Trăng
3 Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loàingười
4 Trung Quốc phóng tàu Thần Châu 5 đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ
Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian những thành tựu khoa học- kỹ thuật của các nước tư bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
A 1,3,4,2 B 1,3,2,4 C 2,1,4,3 D 2,3,1,4
II LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự liên kết kinh tế giữa các nước Tây Âu là?
A Thoát dần sự lệ thuộc vào Mĩ
B Muốn liên kết để cạnh tranh với các nước ngoài khu vực
C Muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của mình
D Muốn liên kết kinh tế và thành lập Nhà nước chung Châu Âu
Câu 2 Các nước Tây Âu liên kết lại với nhau dựa trên cơ sở nào?
A Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị
B Chung nền văn hoá, trình độ phát triển, khoa học – kĩ thuật
C Tương đồng nền văn hoá, trình độ phát triển, khoa học – kĩ thuật
D Tương đồng ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị
Câu 3 : Các nước sáng lập khối thị trường chung châu Âu gồm
A Anh – Pháp – Bỉ – Italia – Hà Lan
B Anh – Pháp – CHLB Đức – Hà Lan – Italia – Tây Ban Nha
C Pháp – CHLB Đức – Bỉ – Italia – Hà Lan – Lúcxămbua
D Pháp – CHLB Đức – Bỉ – Hà Lan – Italia – Bồ Đào Nha
Câu 4 Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm mục đích gì?
A Hợp tác chính trị, văn hóa
B Hợp tác kinh tế và chính trị
C Hợp tác kinh tê và khoa học
D Hợp tác kinh tế và văn hóa
Câu 5: Đồng tiền chung Châu Âu ra đời mang tên gì?
Câu 6: Tổ chức kinh tế, chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau chiến
tranh thế giới thứ hai đến nay mang tên gì?
Câu 7 : Tháng 10/1990, EU chính thức đặt quan hệ ngoại giao với nước nào?
A Thái Lan
B Lào
C Campuchia
D Việt Nam.
III CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA TÂY ÂU GIAI ĐOẠN 1945 – 2000
Câu 1 Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 1950 là?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ
B Mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới
C Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
D Đối đầu với Mĩ
Trang 25Câu 2: Về quân sự, biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ?
A Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ
B Chống Liên Xô
C Tham gia khối quân sự NATO
D Thành lập nhà nước Cộng hòa Liên Bang Đức
Câu 3 Từ 1991 – 2000, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu có sự điều chỉnh như thế nào?
A Chỉ giao lưu với các nước Đông Nam Á
B Liên minh chặt chẽ với Mĩ
C Rút ra khỏi NATO
D Mở rộng quan hệ hợp tác trên thế giới, dần thoát khỏi sự liên minh chặt chẽ với Mĩ
BÀI 8: NHẬT BẢN I.KINH TẾ - KHOA HỌC KĨ THUẬT CỦA NHẬT GIAI ĐOẠN 1945 – 2000
Câu 1 Đặc điểm nổi bật về tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp
B thu được lợi nhuận từ buôn bán vũ khí, kinh tế phát triển nhanh chóng
C bị tàn phá nặng nề, khủng hoảng kéo dài do hậu quả của động đất, sóng thần
D đất nước gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng do thiếu tài nguyên thiên nhiên
Câu 2 Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào để phát triển kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn
B Nhờ vào sự viện trợ của Mĩ
C Áp dụng những thành tựu về khoa học – kĩ thuật
D Nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô
Câu 3 Những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?
A Giúp Nhật Bản củng cố liên minh chặt chẽ với Mĩ
B Giúp Nhật Bản thực hiện mục tiêu trở thành cường quốc châu Á
C Giúp cho kinh tế Nhật Bản được khôi phục nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ
D Đặt nền móng cho Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này
Câu 4 Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản với danh nghĩa:
A Liên Hợp quốc B lực lượng Đồng minh
C lực lượng gìn gữ hòa bình D Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
Câu 5 Những khó khăn khách quan của nền kinh tế Nhật bản từ những năm
1952-1973 là:
A bị chiến tranh tàn phá, hàng triệu người thất nghiệp, đói rét
B bị Mĩ với vai trò đồng minh chiếm đóng theo chế độ quân quản
C nghèo tài nguyên và là nước bại trận sau chiến tranh thế giới thứ 2
D sự cạnh tranh của các nước Tây Âu, các nước công nghiệp mới,Trung Quốc
Câu 6 Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật, để đạt hiệu quả cao nhất, Nhật Bản thực hiện biện pháp nào sau đây?
A Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học
B Mua bằng phát minh, sáng chế
C Hợp tác với các nước khác về khoa học, công nghệ
D Đầu tư vốn để thuê bằng phát minh, sáng chế
Trang 26Câu 7 Để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế, từ đầu những năm 90, Nhật Bản
nổ lực vươn lên thành một cường quốc:
A khoa học kĩ thuật B chính trị C tài chính D công
Câu 9 Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành:
A trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
B cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)
C nước đế quốc quân phiệt với hệ thống thuộc địa rộng lớn
D trung tâm công nghiệp – quốc phòng duy nhất của thế giới
Câu 10 Từ đầu những năm 70 trở đi, cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một trong ba trung tâm:
A giáo dục - khoa học kĩ thuật lớn nhất thế giới B kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
C liên kết kinh tế - tài chính lớn của thế giới D công nghiệp – quốc phòng lớn của
A hàng hóa Nhật Bản len lõi, xâm nhập và cạnh tranh tốt trên thị trường thế giới
B Nhật Bản là cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mĩ
C Nhật Bản là nước có nguồn vốn viện trợ lớn nhất cho các nước bên ngoài
D đồng tiền Nhật Bản có giá trị lớn trên toàn thế giới
Câu 14 Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai?
A tác dụng của những cải cách dân chủ B biết xâm nhập thị trường thế giới.
C nhân tố con người D áp dụng những thành tựu khoa
học - kĩ thuật
Câu 15 Trong sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác mà Việt Nam có thể áp dụng?
A Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành then chốt
B Phát huy tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân
C Tìm cách thâm nhập các nước, tiến hành cải cách dân chủ
D Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
Câu 16 Từ nguyên nhân phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, Việt Nam cần học tập gì trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
A Đầu tư có hiệu quả cho giáo dục, khoa học - kỹ thuật
B Thu hút nhân tài, hợp tác quốc tế
C Mở rộng quan hệ đối ngoại, giảm chi phí quốc phòng
D Tự lực, tự cường, thúc đẩy kinh tế phát triển bằng mọi giá
Trang 27Câu 17 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây âu, Nhật bản sau những năm
Câu 18: Điểm giống nhau giữa Nhật Bản và bốn "con rồng" kinh tế châu Á là:
A không tham gia bất kì liên minh chính trị, quân sự nào
B không tham gia vào nhóm G7 và G8
C đều đẩy mạnh cải cách dân chủ, cải cách-mở cửa, hội nhập quốc tế
D không chi phí nhiều tiền của cho quốc phòng, an ninh
Câu 19: Năm 1956 sự kiện nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là:
A kí Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô B kí Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
C gia nhập Liên Hợp quốc D tăng cường qua hệ với các nước ĐôngNam Á
Câu 20: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong giai đoạn 1973-1991 có điểm gì mới?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ
B Coi trọng quan hệ với Tây Âu
C Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN
D Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á
Câu 21: Dựa vào cơ sở nào để quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô B Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
B Thỏa thuận của Hội nghị Ianta C Sự ủy nhiệm của Liên Hợpquốc
Câu 22: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản đồng minh chống phát xít không có?
A Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh
B Thiếu thốn về lương thực, thực phẩm
C Nước bại trận , mất hết thuộc địa
D Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ
Câu 23 Ý nào không phản ánh đúng biện pháp khôi phục đất nước Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển
B Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh
C Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ
D Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh
Câu 24 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển
“thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Lợi dụng vốn nước ngoài đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt
B Biết áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật để cải tiến sản xuất
C Biết len lách, xâm nhập và mở rộng thị trường
D Tận dụng được nguồn nguyên liệu rẻ từ thế giới thứ ba
Câu 25 Ý nào không phản ánh đúng biểu hiện sự phát triển "thần kì" của kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1960 - 1973 ?
A Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm luôn đạt hai con số, xấp xỉ 11%
B Vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới
C Năm 1968, kinh tế Nhật Bản vượt qua Anh, Pháp, Tây Đức, Italia và Canađa
D Năm 1968, Nhật Bản trở thành nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản (sau Mĩ)
Trang 28Câu 26 Ý nào không phải là biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản "đã trở thành một siêu cường tài chính số một thế giới" từ nữa sau những năm 80 của thế kỉ XX?
A Nhật Bản trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới
B Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản gấp 3 lần của Mĩ
C Chi phí cho quốc phòng ngày càng gia tăng, chiếm tỉ trọng cao trong GDP
D Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản gấp 5 lần của Cộng hoà Liên bang Đức
Câu 27 Ý nào không phản ánh đúng nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho kinh tế
Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu phát triển nhanh, trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới ?
A Vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính, tiền tệ
B Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại
C Người dân cần cù, chịu khó, trình độ tay nghề cao
D Lãnh thổ không rộng, nghèo tài nguyên, thường xuyên gặp thiên tai
Câu 28 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước Tây Âu và Nhật Bản có điểm
gì khác biệt trong quan hệ với Mĩ ?
A Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ, là đồng minh tin cậy của Mĩ
B Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát khỏi ảnhhưởng của Mĩ
C Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng Nhật Bản tìm cách thoát dần ảnh hưởng củaMĩ
D Nhật Bản liên minh với cả Mĩ và Liên Xô, còn Tây Âu chỉ liên minh với Mĩ
Câu 29 Điểm khác biệt của Nhật Bản so với Mĩ trong phát triển khoa học-kĩ thuật?
A Coi trọng và đầu tư cho các phát minh
B Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng
C Chú trọng xây dựng các công trình giao thông
D Đầu tư bán quân trang, quân dụng
Câu 30: Cho các sự kiện sau:
1 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
2 Nhật Bản phục hồi kinh tế và đạt mức trước chiến tranh
3 Nhật Bản thất bại trong Chiến tranh thế gới thứ hai, lãnh thổ bị quân Mĩ chiếm đóng
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
A 1,2,3 B 3,2,1 C 2,3,1 D.2,1,3
Câu 31: Cho các sự kiện sau:
1 Nhật Bản kí Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô
2 Nhật Bản gia nhập Liên Hợp quốc
3 Với danh nghĩa lực lượng Đồng minh, quân Mĩ chiếm đóng Nhật Bản
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
A 1,2,3 B 3,1,2 C 2,3,1 D.2,1,3
Câu 32: Cho các sự kiện sau:
1 Kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì
2 Nhật Bản phục hồi kinh tế và đạt mức trước chiến tranh
3 Kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
A 1,2,3 B 3,2,1 C 2,3,1 D 2,1,3
Câu 33 Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh
tế Nhật Bản có bước ………… Năm 1968, kinh tế Nhật ……… Từ năm
1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật bước vào giai đoạn………
A phát triển nhanh…… đứng thứ hai thế giới tư bản (sau Mĩ)…… phát triển “thần kì”
B phát triển nhanh…… đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ)…… phát triển “thần kì”
C phát triển thần kì…… đứng thứ hai thế giới tư bản (sau Mĩ)…… phát triển “vượt bậc”
Trang 29D phát triển nhanh…… đứng thứ hai thế giới tư bản (sau Anh)…… phát triển “thần kì”.
Câu 34 Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: Từ đầu những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành……… trung tâm……… lớn của thế giới cùng với………
A một trong ba……… kinh tế - tài chính……… Mĩ và Liên Xô
B một trong ba……… kinh tế - tài chính……… Mĩ và Tây Âu
C một trong ba……… kinh tế - chính trị……… Mĩ và Liên Xô
D một trong ba……… kinh tế - chính trị ……… Mĩ và Tây Âu
Câu 35 Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: Từ nửa sau những năm 80, Nhật
Bản vươn lên thành ………… số một thế giới với lượng dự trữ ……… gấp 3 lần
Mĩ Nhật Bản cũng là………… lớn nhất thế giới
A siêu cường kinh tế……… vàng và ngoại tệ………… chủ nợ
A siêu cường quân sự……… vàng và ngoại tệ………… chủ nợ
A siêu cường chính trị……… vàng và ngoại tệ………… chủ nợ
A siêu cường tài chính……… vàng và ngoại tệ………… chủ nợ
Câu 36 Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: Trong chính sách đối ngoại từ năm
1952 đến 1973, Nhật ………… với Mĩ Năm 1956, Nhật Bản đã……… quan hệ ngoạigiao với ……… và trở thành thành viên của………
A liên kết… bình thường hóa………… Liên Xô……… NATO
B liên minh… bình thường hóa………… Trung Quốc……… SEATO
C liên minh… bình thường hóa………… Liên Xô……… Liên Hiệp Quốc
A liên kết… bình thường hóa………… Việt Nam……… APEC
II CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT GIAI ĐOẠN 1945 – 2000
Câu 1 Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 1950 là?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ
B Mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới
C Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
D Đối đầu với Mĩ
Câu 2 Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ trong chính sách đối ngoại đã giúp Nhật Bản sớm kí được Hiệp ước nào sau đây?
A Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật B Hiệp ước hòa bình Xan Phranxico.
C Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương D Hiệp ước Vacsava.
Câu 3 Nền tảng xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A liên minh chặt chẽ với Mĩ
B liên minh chặt chẽ với các nước châu Á
C độc lập, tự do và tự chủ
D trung lập trong các mối quan hệ quốc tế
Câu 3: Chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong giai đoạn 1991 – 2000 có điểm gì khác
so với các giai đoạn trước đó?
A Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác đến phạm vi toàn cầu
B Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN
C Liên minnh chặt chẽ với Mĩ
D Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô
Câu 5: Cho các sự kiện sau:
Trang 301 Nhật Bản tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam
Á và tổ chức ASEAN
2 Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ
3 Nhật Bản nổ lực vươn lên thành cường quốc chính trị
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
A 1,2,3 B 3,2,1 C 2,3,1 D 2,1.3
Câu 6: Cho các dữ kiện sau
1 Nhật Bản đứng dưới "chiếc ô" bảo hộ hạt nhân của Mĩ
2 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế , tài chính của thế giới
3 Nhật Bản trở thành, thành viên của Liên hợp quốc
4 Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Hãy sắp xếp các dữ kiện theo trình tự thời gian xuất hiện
A 1,3,2,4 B 2,3,1,4 C 1,2,3,4 D 4,2,3,1
Câu 7 Hãy sắp xếp các dữ kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian các nước tiến hành điều chỉnh chiến lược xây dựng, phát triển đất nước: 1 Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước; 2 Liên Xô tiến hành cải tổ; 3 Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách - mở cửa; 4 Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ.
A 1, 4,3, 2 B 2, 4, 3, 1 C 4, 3, 2, 1 D 2,1,4,3
Câu 8 Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: Nội dung của học thuyết Phucưđa và
Kaiphu là Nhật vẫn coi trọng quan hệ ngoại giao với……… đồng thời củng cố mốiquan hệ với các nước ………… Ngày 21 – 9 – 1973, Nhật Bản thiết lập quan hệ
……… với ………
A Mĩ và Liên Xô……… Đông Nam Á và ASEAN……… ngoại giao………… TrungQuốc
B Mĩ và Tây Âu……… Đông Nam Á và ASEAN………ngoại giao………… Việt Nam
C Mĩ và Trung Quốc……Đông Nam Á và ASEAN………ngoại giao………… Liên Xô
A Mĩ và Liên Xô……… Đông Nam Á và ASEAN………ngoại giao………… Việt Nam
BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ CHIẾN TRANH LẠNH I.QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG CHIẾN TRANH LẠNH
Câu 1 Sự kiện được xem là khởi đầu cuộc chiến tranh lạnh là
A thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947)
B việc thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955)
C việc thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949
D Sự ra đời của kế hoạch Mácsan (1947)
Câu 2 Nhân tố chủ yếu đã chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỷ nửa sau thế kỷ XX là
A sự cạnh tranh khốc liệt về thị trườngvà thuộc địa giữa các nước tư bản
B xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế
C chiến tranh lạnh
D sự phân hóa giữa các quốc gia phát triển và chậm phát triển
Câu 3: Những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông Tây, ngoại trừ
A hai nước Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức đã kí Hiệp định vềnhững cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972)
B Tổng thống Mĩ Nichxơn tới thăm Liên Xô (1972)
C hai siêu cường Xô- Mĩ đã thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược (1972)
D năm 1975, 33 nước châu Âu cùng với Mĩ và Canađa ký kết Định ước Henxinki
Trang 31Câu 4 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ sau chiến
tranh thế giới thứ hai là
A do cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới
B do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc
C Mĩ trở thành cường quốc kinh tế và quân sự, muốn thiết lập trật tự đơn cực
D Liên Xô giúp đỡ các nước thuộc địa đấu tranh giành độc lập, đã thu hẹp hệ thốngthuộc địa của Mĩ
Câu 5 Sự kiện nào đã đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh?
A Sự ra đời của tổ chức ASEAN và SEATO
B Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava
C Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và Liên minh châu Âu (EU)
D Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU) và tổ chức ASEAN
Câu 6 Những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mối lo ngại lớn nhất của Mĩ là gì?
A Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới, trải dài từ châu Âu tới châu Á
B Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới
C Nội chiến Quốc- Cộng kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
D Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tửcủa Mĩ
Câu 7 Nguyên nhân chủ yếu nhất buộc Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
là
A cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên đã làm cho cả hai nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt
B sự phát triển lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc
C sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật bản
D sự phát triển khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa
Câu 8 Đặc trưng quan trọng nhất của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A hòa bình, hợp tác, phát triển B xu thế toàn cầu hóa
C.chia thành 2 phe, 2 cực D xu thế đa cực
Câu 9 Nét khác biệt cơ bản giữa “Chiến tranh lạnh” và những cuộc chiến tranh thế giới đã
diễn ra là
A Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra giữa hai nước Liên Xô và Mĩ
B Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng
C Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra trên lĩnh vực chính trị-quân sự
D Chiến tranh lạnh diễn ra lâu dài, giằng co và không phân thắng bại
Câu 10 Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến
tranh lạnh chấm dứt ?
A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia
B Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực
C Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định
D Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế
Câu 11 NATO là tên viết tắt theo tiếng Anh của tổ chức nào?
A Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á B Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
C Liên minh châu Âu D.Cộng đồng châu Âu
II QUAN HỆ QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Câu 1 Chiến tranh lạnh chấm dứt, tình hình các nước Đông Nam Á có những chuyển biến
quan trọng là
A.quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện
Trang 32B.các quốc gia Đông Nam Á có điều kiện xây dựng đât nước
C.vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết
D.Đông Nam Á có điều kiện hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa và xã hội
Câu 2 Ý nào không phản ánh đúng hậu quả do cuộc chiến tranh lạnh để lại ?
A Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, có lúc đứng trước nguy cơ bùng nổmột cuộc chiến tranh thế giới mới
B Mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ, thay vào đó là tình trạng đối đầugiữa hai cường quốc Xô – Mĩ
C.Các nước phải chi phí một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để tiếnhành chạy đua vũ trang
D Chủ nghĩa khủng bố xuất hiện, đe dọa an ninh của các nước
Câu 3 Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh đối với thế giới là
A các nước tiêu tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí
B nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên khắp thế giới
C thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới
D chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở một số khu vực trên thế giới
Câu 4 Cho các sự kiện: 1 Mĩ và Liên xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh; 2.
Liên xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV); 3 Mĩ cùng Anh,Pháp và một số nước thành lập Tổ chức Hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á(SEATO); 4 Liên xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vacsava
Hãy sắp xếp các sự kiện xuất hiện theo trình tự thời gian
A 1,4,2,3 B 2,3,4,1 C 2,4,3,1 D 4,3,2,1
Bài 10 Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ XX
I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
C Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới
D Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân
Câu 2 Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
A Anh B Mỹ C Pháp D Nhật
Câu 3 :Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật sau CTTG2 là
A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B Kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C Sự bùng nổ các lĩnh vực khoa học- công nghệ
D Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
Câu 4 : Tại sao nói khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp:
A Vì khoa học là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
B Vì tay nghề của công nhân ngày sàng cao
C Vì sản xuất được nhiều sản phầm hàng hóa
Trang 33D Vì nhà máy là phòng nghiên cứu chính.
Câu 5 Đặc điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng KHKT lần 1 và là đặc trưng của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2?
A Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
B Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn
C Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản
D Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 6 : Tại sao giai đoạn thứ 2 gọi là cách mạng khoa học – công nghệ
A Vì tất cả mọi phát minh đều băt nguồn từ nghiên cứu khoa học
B Vì dâu mỏ ngày càng khan hiếm
C Vì cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng KH- KT
D Vì thế hệ máy tính thứ 3 ra đời
Câu 7: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thư hai đã gây ra những hậu quả tiêu cực đến đời sông con người:
A Tài nguyên cạn kiệt,môi trường ô nhiễm nặng
B Đưa con người trở về nền văn minh nông nghiệp
C Cơ cấu dân cư thay đổi
D Lao động dịch vụ và trí óc tăng lên
Câu 8 Nguồn gốc sâu xa chung của hai cuộc cách mạng: cách mạng công
nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cách mạng khoa học công nghiệ thế kỉ XX là gì?
A Do sự bùng nổ dân số
B Nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng đòi hỏi của cuộc sống
con người
C Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới
D Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân
II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
Câu 9: Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của?
A Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế
B Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
C Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia
D Quá trình thống nhất thị trường thế giới
Câu 10 Nội dung của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản có ý nghĩa?
A.Tạo cơ sở lý thuyết cho các khoa học khác và nền móng của tri thức
B.Giúp cho nhân loại phát minh ra nhiều ngành khoa học mới
C.Giải quyết những vấn đề kĩ thuật phục vụ cuộc sống con người
D.Tìm ra nguồn năng lượng mới
Câu 11: Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 là gì?
A Tạo ra 1 khối lượng hàng hóa đồ sộ
B Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ
C Thay đổi 1 cách cơ bản các nhân tố sản xuất
D Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng
Câu 12: Một trong những biểu hiện của Xu thế toàn cầu hóa là
A Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
B Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
C Sự ra đời của các tổ chức liên kết quân sự, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
D Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân sự và khu vực
Câu 13: Tại sao lại có sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn?
Trang 34A Vì cá lớn nuốt cá bé.
B Vì lượng nhân công ngày càng cao
C Vì trí thức ngày càng lớn
D Vì muốn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước
Câu 14 :Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:
A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
C Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ
D.Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, quân sự và khu vực
Câu 15 : Đâu là biểu hiện không phải của xu thế toàn cầu hóa.
A Việc duy trì sự liên minh Mĩ-Nhật
B Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.
C Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
D Sự ra đời của liên minh Châu Âu EU.
Câu 16: Ý nghĩa nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của toàn cầu hóa:
A Phân hóa giàu nghèo giữa các nước trên thế giới và trong xã hội
B Kém an toàn về kinh tế, tài chính, chính trị
C Tạo ta nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc
B Đưa lại sự tăng trưởng cao.
Câu 17: Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cầu hóa đối với Việt Nam
A Xu hướng toàn cầu hóa là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hóa đất nước
B Xu hướng toàn cầu hóa là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó cóViệt Nam
C Xu hướng toàn cầu hóa là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển củadân tộc
D Xu hướng toàn cầu hóa là không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam
Câu 18: Tại văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, Đảng ta khẳng định Việt Nam cần làm gì trước thời cơ và thách thức của xu thế toàn cầu hóa:
A Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới,đó là vấn đề
có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta
B Bỏ qua cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới,đó là vấn đề
có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta
C Bỏ qua cơ hội, bỏ qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới,đó là vấn đề có ýnghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta
D Nắm bắt cơ hội, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta
Câu 19: Sau cuộc chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh:
A Chiến lược lấy phát triển kinh tế, quốc phòng theo xu thế toàn cầu hóa
B Chiến lược lấy quốc phòng làm trọng tâm
C Nền kinh tế và quốc phòng cho phù hợp với tình hình mới
D Chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tậm
Câu 20: Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu hướng toàn cầu hóa đối với Việt nam:
A Xu hướng toàn cầu hóa là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển trong đó
Trang 35D Xu hướng toàn cầu hóa không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng CNXH ởViệt Nam.
Câu 21 : Sự khác nhau cơ bản giữa 2 giai đoạn của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật là gì
A.Từ giai đoạn 2, khoa học đã đi trước, mở đường cho kĩ thuật phát triển
B Trong giai đoạn 1, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ những cải tiến kĩ thuật
C.Trong giai đoạn 1, tập trung phát triển về các khoa học cơ bản
D Giai đoạn 2, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật diễn ra theo chiều sâu, tập trung trên
lĩnh vực công nghệ
Câu 22 : Điểm khác nhau cơ bản của khoa học khác với kĩ thuật là gì ?
A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B .Khoa học cơ bản đi trước kĩ thuật
C Khoa học phát minh, phát hiện các quy luật trong các vĩnh vực Toán , Lý, Hóa ,Sinh
D Khoa học tạo điều kiện để kĩ thuật phát triển
Câu 23`: Thách thức lớn nhất của thế giới hiện nay là
A nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.
C sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố.
D tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
Câu 24 : Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay có gì khác so với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII :
A.Khoa học kĩ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B.Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
C.Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
D.Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học công nghệ
Câu 25 :Sự kiện ngày 11/9/2001 đã dẫn đến hệ quả như thế nào đối với thế giới hiện nay
A Các quốc gia trên thế giới ngày càng phát triển
B Đặt các quốc gia, các dân tộc trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố với nhữngnguy cơ khó lường
C.Gây ra những tác động phức tập trong quan hệ quốc tế
D Đó là tổn thất to lớn của nước Mỹ
Câu 26 Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là?
A Sử dựng chưa có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ
B Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới
C Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập
D Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế
Câu 27 Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật hiện đại là?
A Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất
B Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ
C Đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ
D Sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng
Câu 28: Những yếu tố nào đã trở thành nguồn gốc sâu xa dẩn đến cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện nay?
A Yêu cầu của kĩ thuật và đời sống xã hội
B Yêu cầu của chiến tranh và sự gia tăng dân số
C Yêu cầu của sự văn minh nhân loại
D Yêu cầu của kĩ thuật và sản xuất
Trang 36BÀI 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945-2000
Câu 1 Đặc trưng nổi bật nhất của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A hòa bình, hợp tác, phát triển B xu thế toàn cầu hóa
C thế giới chia thành 2 phe, 2 cực D xu thế đa cực
Câu 2.Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai có tên là
A trật tự Vécxai – Oasinhtơn B trật tự 2 cực Ianta
C trật tự đa cực của các nước lớn D trật tự 1 cực do Mĩ đứng đầu
Câu 3 Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế
giới của Liên hợp quốc là
A Đại hội đồng B Hội đồng bảo an
C Tòa án quốc tế D Hội đồng quản thác
Câu 4 Ý đúng nhất về chính sách đối ngoại của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Hoà bình, trung lập tích cực
B Hoà bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
C Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ huỷ diệt loài người
D Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến cuả Mĩ
Câu 5 Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu được hiểu là
A Chủ nghĩa xã hội khoa học hoàn toàn không thể thực hiện trong hiện thực
B Đó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, còn quá nhiều
thiếu sót, hạn chế
C Đó là một tất yếu khách quan
D Học thuyết của chủ nghĩa Mác-Lênin đã trở nên lỗi thời
Câu 6 Cho các dữ kiện sau
1 Hồng Kông, MaCao được trả về chủ quyền Trung Quốc
2 nội chiến Quốc- Cộng kết thúc, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời
3 bán đảo Triều Tiên bị phân chia thành 2 nước: Hàn Quốc và CHDCND Triều Tiên
4 Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN, xây dựng và phát triển kinh tế theo chiến lượchướng ngoại
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian xuất hiện
A 1,2,3,4 B 4,3,2,1 C 3,4,2,1 D.3,2,4,1
Câu 7 Công cuộc cải cách của Trung Quốc (1978) và cải tổ của Liên xô (1985) đã để lại
bài học cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam là
A chuyển nền kinh tế sang cơ chế thị trường, xóa bỏ kinh tế quan liêu bao cấp
B Thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị, dân chủ rộng rãi
C Áp dụng kiên trì bốn nguyên tắc cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam
D Cải cách- mở cửa, đổi mới toàn diện, trọng tâm là đổi mới về kinh tế
Câu 8 Mĩ thành lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ ở khu vực Mĩ Latinh nhằm mục đích gì?
A Ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng CuBa B Cần có thị trường thống nhất
C Hợp tác cùng phát triển D Đẩy lùi chủ nghĩa cộng sản
Câu 9 Ý nào là điểm khác của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh với phong trào
giải phóng dân tộc ở châu Phi?
A Giành được độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai
B Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ
C Chống lại chủ nghĩa thực dân, giành độc lập
D Chống lại chế độ độc tài thân Mĩ.
Câu 10 Sự khác biệt căn bản giữa phong trào cách mạng ở châu Phi và Mĩlatinh sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là gì?
Trang 37A Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ; khu vực MĩLatinh đấu tranh
chống chủ nghĩa thực dân mới
B Châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới; khu vực MĩLatinh đấu tranhchống chủ nghĩa thực dân cũ
C Hình thức đấu tranh chủ yếu ở châu Phi là khởi nghĩa vũ trang; ở MĩLatinh là đấutranh chính trị
D Lãnh đạo phong trào cách mạng ở châu Phi là giai cấp vô sản; ở MĩLatinh là giaicấp tư sản dân tộc
Câu 11 Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm1945 đến 1973 là
A bình thường hóa quan hệ với Việt Nam
B thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc
C Triển khai chiến lược toàn cầu
D Thiết lập trật tự thế giới đơn cực
Câu 12 Sự kiện đánh dấu kết thúc mối quan hệ đối đầu giữa Mĩ và Liên Xô là
A Mĩ kí với Liên Xô Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1972)
B Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989)
C Tổng thống Mĩ R.Nichxơn thăm Liên xô (1972), thực hiện sách lược hòa hoãn
D Tổng thống Mĩ B.Clintơn sang thăm Liên Xô
Câu 13 Điểm giống nhau của hai tổ chức Liên minh châu Âu (EU) và ASEAN là:
A xây dựng một tổ chức liên kết kinh tế-chính trị vững mạnh
B tạo ra một tổ chức hùng mạnh về kinh tế để tăng sức cạnh tranh
C tạo ra một tổ chức liên kết quân sự-chính trị
D tạo ra một tổ chức liên kết kinh tế, văn hóa
Câu 14 Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai, ngoại trừ
A tài nguyên thiên nhiên phong phú, tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
B áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại
C các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước
D các công ty năng động, có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao
Câu 15 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác
B Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế
C Là đồng minh chống phát xít, chuyển sang đối đầu
D Mâu thuẫn gay gắt về quyền lợi
Câu 16 Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh
lạnh?
A Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực
B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định
C Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế
D Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
Câu 17 Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ
XX là
A sự cạnh tranh khốc liệt về thị trường và thuộc địa giữa các nước tư bản
B xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế
C Chiến tranh lạnh
D sự phân hóa giữa các quốc gia phát triển và chậm phát triển
Câu 18 Nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần
lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX là
A xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế
B đặc trưng hai cực -hai phe
Trang 38C xu thế toàn cầu hóa
D sự phân hóa giữa các quốc gia phát triển và chậm phát triển
Câu 19 “Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó là
vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta” Đây là lời khẳng định trong vănkiện Đại hội Đảng ta lần thứ mấy ?
A Lấn thứ IX B Lấn thứ X C Lấn thứ XI D Lấn thứ XII
Câu 20: Những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa, ngoại trừ
A sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
B sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
C chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm
D sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
Câu 21 Hãy xác định những điểm khác biệt giữa cuộc cách mạng khoa học -kĩ thuật hiện
đại với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII
1.Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
2.Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
3.Những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu con người
4.khoa học gắn liền với kỹ thuật
5.kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất
A 1,2,3,4 B 2,3,4,5 C.1,2,3,5 D 1,2,4,5
Câu 22 Ý nào không phản đúng ý nghĩa thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các
nước Á, Phi, Mĩlatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai)
B Đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập mới
C Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
D Chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành một hệ thống thế giới
Câu 23 Hãy sắp xếp các dữ kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian các nước tiến hành
điều chỉnh chiến lược xây dựng và phát triển đất nước: 1 Liên xô tiến hành công cuộccải tổ; 2 Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách- mở cửa; 3 Việt Nam tiến hành côngcuộc đổi mới đất nước; 4 Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ
A 1,2,4,3 B 4,3,1,2 C 4, 2,1,3 D 2,1,3.4
Câu 24 Tổ chức nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ?
A Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC)
B Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM)
C Hiệp ước thương mại tự do ASEAN (AFTA)
D Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương( NATO)
Câu 25 Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở
các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự suy yếu của chủ nghĩa đế quốc thực dân
B Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
C Thắng lợi phe đồng minh trong chiến tranh chống phát xít
D Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển
Trang 39Người biên soạn:
1 Họ, tên và đơn vị: Phạm Hữu Thoại, THPT Vĩnh Trạch
2 Họ, tên và đơn vị thẩm định: THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu
CHƯƠNG I VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930 Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ 1919 – 1925
I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau CTTG1
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
Câu 1 Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?
A Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11/1917)
B Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6/1919)
C Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12/1920)
D Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế
Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ mấy ở Việt Nam?
A Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất
B Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai
C Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ ba
D Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ tư
Câu 3 Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là
A để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam
B bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất
C bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra
D để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa
Câu 4 Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
A Để phát triển kinh tế Pháp
B Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra
C Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
D Để thu được nhiều lợi nhuận
Câu 5 Đặc điểm cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là
A Đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam
B Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam
C Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào giao thông vận tải của Việt Nam
D Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô nhỏ vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam
Câu 6 Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp là
A tăng cường đầu tư vào nông nghiệp và thương nghiệp
B đầu tư vốn nhiều nhất vào hai ngành đồn điền cao su và khai mỏ
C vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa
D đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng
Câu 8 Chỉ trong vòng 6 năm (1924-1929) số vốn đầu tư của Pháp vào Đông Dương là:
C khoảng 4 tỉ phơ răng D khoảng 5 tỉ phơ răng
Câu 9 Điểm khác biệt lớn nhất giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam so với lần thứ nhất là
A đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam
B đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam
Trang 40C đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào giao thông vận tải của Việt Nam.
D đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô nhỏ vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam
Câu 10 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất
vào các ngành
A giao thông vận tải B công nghiệp chế biến
C nông nghiệp và khai thác mỏ D nông nghiệp và thương nghiệp
Câu 11 Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào
ngành nào?
A Ngoại thương B Công nghiệp nặng
C Nông nghiệp và khai mỏ D Giao thông vận tải
Câu 12 Thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, vì sao Pháp đầu tư nhiều
vào khai thác mỏ than trong lĩnh vực công nghiệp?
A Vì than là nguồn năng lượng cần cho chính quốc và thế giới
B Vì khai thác than dễ
C Vì Việt Nam có trữ lượng than lớn
D Vì khai thác than thu được nhiều lợi nhuận
Câu 13 Trong chính sách thương nghiệp, thực dân Pháp đã đánh thuế nặng hàng hóa nước
ngoài vì muốn
A tạo sự cạnh tranh hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương
B cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài
C độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương
D tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển
Câu 15 Vì sao trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp đều hạn chế
phát triển công nghiệp nặng?
A Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp
B Biến Việt Nam thành thị trường trao đổi hàng hoá với Pháp
C Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp
D Vì Việt Nam không có thê mạnh phát triển nhanh công nghiệp nặng
Câu 16 Tác động của chương trình khai thác lần thứ hai đến kinh tế Việt Nam là
A nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập tự chủ
B nền kinh tế Việt Nam lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp
C Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp
D nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tếPháp
2 Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp (Hướng dẫn đọc thêm).
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp ở Việt Nam
Câu 1 Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp giai cấp Địa
chủ Việt Nam đã phân hóa như thế nào?
A Đại địa chủ và trung, tiểu địa chủ B Đại địa chủ và trung địa chủ
C Đại địa chủ và tiểu địa chủ D Địa chủ vừa và nhỏ
Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp
nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
A Giai cấp nông dân B Giai cấp công nhân
C Giai cấp đại địa chủ phong kiến D Giai cấp tư sản dân tộc
Câu 3 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất của
Cách mạng Việt Nam là ?