1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần đầu tư sản xuất động cơ, phụ tùng và lắp ráp ô tô, xe máy LISOHAKA

48 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 88,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí , vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế được thành lập theo quyđịnh của Nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu sản xuất

Trang 1

Chương I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁNNGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.1 Vị trí , vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế được thành lập theo quyđịnh của Nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu sản xuất vật chất và thu lợinhuận

Thực hiện mục tiêu sản xuất vật chất phảI có đầy đủ 3 yếu tố cơ bản là:

- Tư liệu lao động

- Đối tượng lao động

- Sức lao động

Trong doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là đối tượng lao động ,

là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới Nguyên vật liệu tồn tạitrong chi phí sản xuất của sản phẩm Khi xem xét tỷ trọng của khoản mụcchi phí NVL they rằng đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn Do đóvật liệu tác động quyết định tới giá thành sản xuất của sản phẩm

Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn tới việc hạ giáthành Bởi vậy doanh nghiệp phảI tập chung quản lý nguyên vật liệu chặtchẽ ở tất cả các khâu : khâu dự trữ , thu mua , bảo quản , sử dụng cả về sốlượng , chất lượng , chủng loại giá cả …

Với vị trí trung tâm của quá trình sản xuất sản phẩm vật liệu luôn đòihỏi sự chú trọng của các doanh nghiệp Kế toán sản xuất kinh doanh sẽ bịảnh hưởng nếu sự cung cấp nguyên vật liệu không đầy đủ, kịp thời

1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế, cần thiết trong quátrìng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Vật liệu chỉ tham gia vào một

1

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 2

chu kỳ sản xuất nhất định và sẽ biến đổi hình tháI vật chất ban đầu để cấuthành nên thực thể của sản phẩm Do đó giá trị của vật liệu sẽ được tính hếtmột lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Đặc điểm này xếp vật liệuvào nhóm tài sản lưu động của doanh nghiệp Việc tăng tốc độ lưu chuyểnvốn kinh doanh không thể tách rời việc dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu

Vật liệu là tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất sản phẩm, thườngxuyên biến động do doanh nghiệp tiến hành hoạt động nhập, xuất kho vậtliệu,

Tuỳ thuộc vào đặc điểm của vật liệu mà doanh nghiệp tổ chức cácphương pháp quản lý phù hợp Nhìn chung quản lý vật liệu phảI được tiếnhành chặt chẽ ở tất cả các khâu vận động của vật liệu đối với tong loại, tongthứ vật liệu

Ơ khâu thu mua: Vật liệu phải được quản lý về số lương, chất lượng,giá mua và chi phí thu mua , tình hình thực hiện kế hoạch thu mua , thườngxuyên tìm kiếm nguồn hàng mới đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có nguồnhàng dự trữ và có được nguồn hàng với chi phí thấp nhất …

Ở khâu bảo quản : Phải tổ chức tốt hệ thống kho tàng sao cho dễ nhập– xuất – kiểm tra , có phương pháp bảo quản khoa học với tong loại vật liệucũng như các biện pháp bảo vệ an toàn tài sản

Ở khâu sử dụng : Phải xác định được mức tiêu hao nguyên vật liệumột cách chính xác để có định hướng sử dụng tiết kiệm vật liệu Tuy nhiênchất lượng của sản phẩm , uy tín của sản phẩm trên thị trường phảI đăt lênhàng đầu

Ở khâu dự trữ : Doanh nghiệp phảI tính toán lượng vật tư cần thiếtcho sản xuất để xây dung các định mức dự trữ hợp lý đảm bảo cho quá trìnhsản xuất được liên tục

Đứng trên góc độ quản lý chung cho toan doanh nghiệp khi tiến hànhcông tác quản lý vật liệu , quản trị doanh nghiệp phảI quan tâm cả về mặtchất lượng và số lượng Thành lập bộ phận kiểm tr , kiểm nghiệm số lượng ,chất lượng vật liệu Doanh nghiệp phảI có đầy đủ thông tin tổng hợp chi tiết

về tong loại vật liệu Việc quản lý vật liệu được tiến hành theo tong kho ,

2

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 3

đảm bảo cung cấp vật liệu vật liệu cho sản xuất Vật liệu xuất ding cho cácđối tượng sử dụng phảI phù hợp với định mức nhằm tiết kiệm chi phí vậtliệu một cách hợp lý , góp phần hạ giá thành sản phẩm , tăng tích luỹ chodoanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của kế toán đối với việc qủn lý và sử dụng vật liệu

Kế toán là công cụ quản lý kinh tế tài chính của các doanh nghiệp ,trong đó kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong công tácquản lý và sử dụng nguyên vật liệu

Hạch toán nguyên vật liệu là công cụ đắc lực giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp nắm được tình hình cụ thể về vật liệu để đề ra hướng sản xuất kinhdoanh Hạch toán vật liệu có chính xác , kịp thời ,đầy đủ thì mới nắm đượcchính xá tình hình thu mua , dự trữ , xuất dùng vật liệu , từ đó biện phápquản lý vật liệu thích hợp Thông qua số liệu kế toán các nhad quản lý có kếhoạch cung ứng kịp thời phục vụ cho sản xuất , hạn chế hao hụt lãng phí , sửdụng vật liệu một cách tiết kiệm nhất nhưng vẫn đảm bảo chát lượng sảnphẩm và tiến độ sản xuất

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Kế toán vật liệu là công cụ thu nhận , xử lý , cung cấp thông tin và hỗtrợ đắc lực cho quản trị doanh nghiệp Để kế toán vật liệu thực sự trở thànhcông cụ đắc lực , kế toán vật liệu phảI thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ sau :

- Tổ chức đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc ,quản

lý thống nhất của nhà nước , yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

- Tổ chức chứng từ kế toán , tài khoản kế toán , sổ kế toán phù hợpvới phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng.Từ đó phản ánh tình hình nhập –xuất –tồn kho vật liệu , cung cấp số liệukịp thời để tập chi phis sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Áp dụng phương pháp hạch toán vật liệu phù hợp với đặc điểm sảnxuất của tong doanh nghiệp Kiểm tra các phân xưởng , các kho và cácphòng ban thực hiện chứng từ ghi chép ban đầu về vật liệu , mở sổ sách cầnthiết và hạch toán vật liệu đúng chế độ

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản , dự trữ và sử dụng vật

3

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 4

liệu , kiểm kê , đánh giá lại hàng tồn kho theo chế độ quy định , lập báo cáo

về vật liệu phục vụ công tác quản lý và lãnh đạo

- Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua , tình hìnhthanh toán với người bán , tình hình sử dụng vật liệu trong sản xuất để đưa

ra các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý

Qua nghiên cứu cho thấy vật liệu có vị trí quan trọng và vai trò to lớnđối với quá trình sản xuất kinh doanh Kế toán vật liệu thực hiện công táckiểm tra giám sát tình hình hiện có, sự biến động của vật liệu đồng thờicung cấp thông tin làm căn cứ cho quản trị doanh nghiệp ra các quyết địnhquản lý nói chung va quản trị vật liệu nói riêng Do vậy, cần thiết phảI tổchức công tác kế toán vật liệu trong doanh nghiệp

Nền kinh tế thị trường phát triển, kéo theo trình độ sản xuất và quan

hệ sản xuất ngày càng đa dạng và phong phú hơn Trứơc bối cảnh đó quảntrị doanh nghiệp phảI đổi mới, hoàn thiện hơn và đặt ra cho công tác kế toánnhững thử thách mới Là một công cụ đắc lực cho quản trị doanh nghiệp, kếtoán vật liệu tất yếu phảI hoàn thiện và theo kịp sự phát triển chung, đảmbảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ đặt ra và phát huy một cách hiệuquả nhất sự đong góp của mình trong công tác quản lý vật liệu

1.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1.2.1 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu

1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp vật liệu bao gồm nhiều loại với công dụngtính chất lý hoá khác nhau và có sự biến động thường xuyên trong quá trìnhsản xuất Để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán phảI phân loại vậtliệu Tuỳ thuộc vào nội dung kinh tế, chức năng của vật liệu trong quá trìnhsản xuất mà vật liệu trong doanh nghiệp có thể phân chia thành các loại sau

- Nguyên vật liệu chính: mỗi doanh nghiệp sản xuất sử dụng các loạinguyên vật liệu chính khác nhau như sắt thép trong xây dung cơ bản, vảItrong doanh nghiệp may Bán thành phẩm mua ngoài cũng phản ánh vào vậtliệu

4

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 5

- Vật liệu phụ: được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính đểtăng tính năng của sản phẩm.

- Nhiên liệu:là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trongquá trình sản xuất kinh doanh như:xăng dầu, khí, ga…

- Phụ tùng thay thế: là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thaythế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tảI,…

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm những vật liệu thiết bị,công cụ, khí cụ vật kết cấu dùng cho xây dung cơ bản

- Vật liệu khác: là những vật liệu chưa được sắp xếp vào những loạitrên thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phếliệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định

Trên thực tế tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị vật liệu mà mỗi loại vậtliệu cần được phân loại một cách chi tiết theo tinh năng

Căn cứ vào nguồn hình thành: nguyên vật liệu được chia làm hainguồn:

- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận góp vốnliên doanh, nhận biếu tặng…

- Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất Cách phânloại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuấtnguyên vật liệu, là cơ sở để trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Căn cứ vào mục đích,công dụng của nguyên vật liệu có thể chainguyên vật liệu thành:

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, nguyên vật liệu dùngcho quản lý ở các phân xưởng, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanhnghiệp

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Nhượng bán, đem góp vốnliên doanh, đem quyên tặng

1.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu.

5

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 6

Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo bằng tiền tệ để biểu hiệngiá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định Đây cũng chính là thước

đo cơ bản của hạch toán kế toán

Doanh nghiệp tiến hành đánh giá vật liệu theo một trình tự nhất định.Quá trình đánh giá vật liệu kế toán phảI tuân thủ các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc giá gốc: Vật tư, hàng hoá phảI được đánh giá theo giágốc Giá gốc hay còn gọi là trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá là toàn

bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những vật tư hàng hoá

đó ở địa điểm và trạng tháI hiện tại

Nguyên tắc thận trọng: Vật tư, hàng hoá được đánh giá theo giá gốc,nhưng trường giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn gía gốc thì tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồnkho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đI chi phí ước tính để hoàn thành sảnphẩm và chi phí ước cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho Do đó, trên báo cáo tài chính trình bày thôngqua hai chỉ tiêu: Trị giá vốn thực tế và dự phòng giảm giá hàng tồn kho(điềuchỉnh giảm giá)

Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánhgiá hàng hoá vật tư phảI đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọnphương pháp kế toán nào thì phảI thực hiện phương pháp kế toán đó nhấtquán trong suốt niên độ kế toán

Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá được phân biệt

ở các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh: Thời điểmmua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua; thời điểm nhập kho xác định trịgiá cốn thực tế hàng nhập; thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tếhàng xuất; thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn hàng tiêu thụ

Theo quy định hiện hành vật liệu nhập – xuất – tồn kho đều đượcphản ánh theo giá vốn thực tế Nhưngnguyên vật liệu có nhiều loại, thường

6

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 7

xuyên biến động, do đó để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kế toánnguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán Giá hạch toán được

sử dụng để ghi hàng ngày, đến cuối kỳ kế toán đánh giá lại theo giá vốn thựctế

* Đánh giá nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế

Giá vốn thực tế được xác định trên cơ sở chứng từ hợp lệ, chứngminh cho các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình thu muavật liệu.Tuỳ theo nguồn hình thành, giá vốn thực tế vật liệu nhập kho đượctính theo quy định

Vật liệu mua ngoài nhập kho:

+ ở doanh ngiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giávốn thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn( không kể thuế GTGT ) cộng cáckhoản chi phí thu mua, vận chuyển và trừ đI các khoản giảm giá ( nếu có )

+ Doanh ngiệp tính thuế trực tiếp trên GTGTthì giá vốn thực tế làtổng giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT) cộng chi phí thu mua và trừ đI cáckhoản giảm giá

- Vật liệu thuê ngoài gia công nhập kho: Trị giá vốn thực tế là trị giávật liệu xuất chế biến cộng các chi phí liên quan như tiền thuê gia công, hoahụt định mức…

- Nhập do tự sản xuất: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sảnxuất của vật tư tự gia công chế biến

- Nhập vật tư do nhận góp vốn liên doanh: Trị giá vốn thực tế của vật

tư nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thoả thuận cộng các khoản phátsinh khi tiếp nhận vật tư

- Nhập vật tư do được cấp: trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho làgía trị ghi trên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh khi nhận

- Nhập vật tư do được biếu tặng, dược tài trợ: Trị giá vốn thực tế củavật tư là giá hợp lý cộng các chi phí khác liên quan

Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý

mà kế toán vật liệu tính toán trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho phù hợp,

7

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 8

tuân thủ nguyên tắc nhất quan trong hạch toán Doanh nghiêp có thể lựachọn đăng ký áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

Phương pháp đích danh: Đòi hỏi kế toán phảI biết được những đơn vịvật liệu có trong kho thuộc những lần nhập kho nào, đơn giá nhập kho làbao nhiêu? để khi tính trị giá vốn vật liệu xuất kho kế toán chỉ việc lấy sốlượng nhân với đơn giá nhập kho riêng của từng đối tựơng vật liệu cần tínhgiá.Phương pháp đơn giá bình quân:

Giá thực tế vật liệu xuất

tế của vật liệu mua vào sau cùng Phương pháp này thích hợp trong trườnghợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LI FO): Phương pháp này giảđịnh những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên Do đó giá trị vậtliệu xuất kho sẽ được tính cho giá nhập kho mới nhẩt rồi tính tiếp theo giánhập kho kế trước, giá trị vật liệu tồn kho được tính theo giá nhập kho cũnhất Phương pháp này thích hợp trong trương hợp lạm phát

* Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán

Giá hạch toán là do doanh nghiệp quy định và được ổn định suốttrong quá trình hạch toán Giá hạch toán giúp cho việc hạch toán nhập xuất

8

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 9

tồn kho hàng ngày của từng loại vật liệu được kịp thời và thuận tiện hơn.

Trị giá hạch toán vật

liệu nhập, xuất, tồn =

Số lượng vật liệunhập, xuất, tồn X

Đơn giá hạch toánCuối kỳ kế toán tiến hành tính toán lại trị giá vốn của vật liệu nhật,xuất, tồn kho trong kỳ theo gía thực tế

Hệ số

Trị giá vốn thực tế VLtồn đầu kỳ

+ Trị giá vốn thực tế VL

nhập trong kỳTrị giá hạch toán VL

Kế toán quản trị vật liệu theo phương pháp hợp lý có ý nghĩa quantrọng trong việc xác định kết quả kinh doanh… Mỗi phương pháp tính sẽcho một kết quả về chi phí sản xuất, kết quả lãI lỗ khác nhau

1.2.2 Kế toán chi tiết vật liệu.

Tìm hiểu công tác hạch toán chi tiết thấy rằng việc hạch toán vật tưởdoanh nghiệp phảI đảm bảo các yêu cầu:

Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở từng kho và bộ phận kế toán

9

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 10

của doanh nghiệp.

- Theo dõi hàng ngày tình hình nhật, xuất, tồn kho của từng loại, thứvật liệu theo cả chỉ tiêu hiện vật và cả chi tiêu giá trị

- Đảm bảo khớp đúng về nội dung chỉ tiêu tương ướng giữa số liệuhạch toán chi tiết ở kho với số liệu kế toán chi tiết, số liệu kế toán tổng hợp

* Chứng từ sử dụng

Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp kế toán chi tiết vật liệuphảI được hiện theo từng kho, từng loại và phảI được tiến hành đồng thời ởkho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ

Căn cứ theo chế độ chứng từ kế toán ban hành kèm theo quyết định

số 167/2000 QĐ - BTC ngày 25/10/2000 hệ thống chứng từ kế toán vật liệubao gồm:

- Phiếu nhập kho Mẫu 01 – VT

- Phiếu xuất kho Mẫu 02 – VT

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03 – VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá Mẫu 08 – VT

- Hoá đơn (GTGT)- MS 01 GTKT – 2LN

- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 GTKT – 2LN)

- Hoá đơn cước vận chuyển (Mẫu 03 - BH)

Đối với các chứng từ bắt buộc phảI lập đầy đủ, kịp thời theo đúngquy định Người lập chứng từ phảI chịu trách nhiệm về tính hợp pháp củachứng từ Mọi chứng từ kế toán phảI được tổ chức luân chuyển theo trình tự

và thời gian hợp lý, phục vụ cho việc ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời

* Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu

Yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý vật liệu là phảI tiến hành quản lýchặt chẽ theo cả hai chỉ tiêu số lượng và gía trị ở từng khâu trong quá trìnhvận động của vật liệu Do vậy công tác kế toán vật liệu phảI tiến hành đồngthời cả ở phòng kế toán và ở kho Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu ởkho và phòng kế toán có mỗi liên hệ chặt chẽ với nhau, việc ghi chép trên

10

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 11

thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán phảI đảm bảo tinh thống nhất và khớpđúng chính mỗi liên hệ này hình thành nên các phương pháp hạch toán khácnhau Kế toán vật liệu phảI lựa chọn vận dụng phương pháp hạch toán chitiết phù hợp với yêu cầu về trình độ quản lý kinh tế của doanh nghiệp, cóthể tiến hành một trong ba phương pháp sau:

- Phương pháp ghi thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

Mỗi phương pháp có một phạm vi áp dụng phù hợp nhất định Cácdoanh nghiệp phảI căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình đẻ lựa chọnphương pháp phù hợp và khoa học Trên cơ sở phương pháp kế toán chi tiếtđược lựa chọn áp dụng, kế toán tiến hành mở các số kế toán liên quan, ghi

sổ các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự nhất định Căn cứ để kế toán và thủkho ghi vào sổ là số liệu trên các chứng từ đã được kiểm tra hợp lệ

ở kho: trong cả ba phương pháp, thủ kho đều tiến hành ghi sổ phảnánh nghiệp vụ phát sinh vào thẻ kho Thẻ kho được lập cho từng loại vậtliệu theo từng kho và được sắp xếp tương ướng với kết quả phân loại vậtliệu ở doanh nghiệp Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho vậtliệu thủ kho tiến hành ghi sổ theo số lượng thực tế nhập, xuất kho của từngloại Mỗi chứng từ được ghi một dòng trên thẻ kho, cuối ngày, thủ kho tính

ra số hàng tồn kho để ghi vào cột “tồn” trên thẻ kho

Ngoài ra phương pháp ghi sổ số dư thủ kho còn sử dụng sổ số dư đểghi chép số tồn kho cuối tháng của từng loại vật liệu theo chỉ tiểu số lượng

ở phòng kế toán: Đối với phương pháp ghi thẻ song song: Kế toán căn

cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào sổ chi tiết vật tư Sổ được

mở theo từng danh điểm vật tư để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khotheo chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu thành tiền Cuối tháng tiến hành cộng sốliệu trên các sổ chi tiết để ghi vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn theo từngnhóm, loại vạt liệu

Đối với phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán sử dụng sổđối chiếu luân chuyển để ghi vào cuối tháng Sổ được dùng để ghi chép tình

11

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 12

hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật tư, theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và chỉtiêu thành tiền của hàng nhập, xuất, tồn kho Để thuận tiện cho việc ghi sổluân chuyển vào cuối tháng, kế toán có thể mở bảng kê nhập kho và bảng kêxuất kho.

Đối với phương pháp sổ số dư: Kế toán lấy số liệu thành tiền trênphiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) vật liệu theo từng loại để ghi vào bảngluỹ kế nhập và bảng luỹ kế xuất Cuối tháng tổng hợp số liệu trên bảng kêluỹ kế nhập, bảng luỹ kế xuất để ghi vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn Sốliệu tồn kho cuối tháng phải khớp với cột thành tiền trên sổ số dư

KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP

GHI THẺ SONG SONG

KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN

Chứng từ xuất

Thẻ kho

Sổ KT chi tiết

Chứng từ xuất

Chưng từ

nhập

Bảng tổng hợp N-X-T

Thẻ kho

Sổ KT chi tiết

Chứng từ xuất

Chưng từ

nhập

Bảng tổng hợp N-X-T

Thẻ kho

Sổ KT chi tiết

Chứng từ xuất

Chưng từ

nhập

Bảng tổng hợp N-X-T

Trang 13

KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP

GHI SỔ SỐ DƯ

Chú giải: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

Sổ kế toán chi tiết vật liệu:

Tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết áp dụngtrong doanhnghiệp mà sử dụng các sổ kế toán sau:

- Sổ (thẻ) kho

- Sổ kế toán chi tiết vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

Ngoài ra kế toán còn có thể sử dụng các bảng kê nhập, xuất, bảng luỹ

kế nhập, bảng luỹ kế xuất… phục vụ cho việ ghi sổ kế toán chi tiết đượcđơn giản, nhanh chóng và kịp thời

1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.3.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Phơng pháp kê khai thờng xuyên yêu cầu kế toán phải tổ chức ghichép một cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho vàtồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán tổng hợp liên quan.Theo phơng pháp này, giá trị của nguyên vật liệu có thể đợc xác định ở bất

kỳ một thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệukiểm kê thực tế nguyên vật liệu tồn kho để đối chiếu với số liệu tổng hợptrên sổ kế toán Về nguyên tắc, chúng phải phù hợp với nhau Nếu có chênhlệch thì phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời

N-X-T

Thẻ kho

Bảng kê xuất

Bảng kê

nhập

Bảng luỹ

kế xuất Chứng từ xuất

Trang 14

- Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT);

- Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 08- VT);

- Hóa đơn GTGT (Mã số 01 GTKT – 2 LN);

- Phiếu mua hàng (mẫu 13- BH);

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT);

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02- BH)

Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn nh: Biên bản kiểmnghiệm (mẫu 05- VT); phiếu báo vật t vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07- VT),…

* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động

của nguyên vật liệu, kế toán sử dụng tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu.Tài khoản này có kết cấu nh sau:

Bên Nợ ghi:

- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ;

- Số tiền điều chỉnh tăng giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại;

- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên Có ghi:

- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất trong kỳ;

- Số tiền điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại;

- Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê

Số dư Nợ: Phản ánh trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuốikỳ

Tài khoản 152 có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiếttừng loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp:

Trang 15

- TK 1524- Phụ tùng thay thế;

- TK 1525- Thiết bị xây dựng cơ bản;

- TK 1528- Vật liệu khác

Trong từng tài khoản cấp lại có thể mở thêm các tài khoản cấp 3, cấp

4, …tới từng nhóm, thứ nguyên vật liệu tùy theo yêu cầu quản lý chi tiết củadoanh nghiệp

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng thêm các tài khoản khác nh TK 151,

TK 111, TK 112, TK 133, TK 141, TK 331, TK 621, TK 627, …

* Phơng pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:

Phơng pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu một số nghiệp vụ chủyếu đợc tóm tắt bằng sơ đồ sau đây:

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU THEO

PHƠNG PHÁP KÊ KHAI THỜNG XUYÊN

15

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

627, 641,642, 241

Xuất kho NVL cho sản xuất kinh doanh, XDCB

TK: 128, 122 Xuất kho NVL góp vốn liên doanh

TK 412

Chênh lệch giảm đánh giá lại vốn góp

Chên

h lệch tăng đánh giá lại vốn góp TK: 1388, 1368 Xuất NVl cho vay tạm thời

Tk 1381 NVL thiếu khi kiểm kê

ch a rõ nguyên nhân

TK:111,112,33

1 Chiếu khấu th ơng mại,

giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

3333,

Thuế nhập khẩu Thuế GTGT hàng nhập khẩu

TK 331

Tk 154

Nhập NVL do tự sản xuất, thuê ngoài gia công

641

Nhập kho NVl đã xuất dùng

nh ng không hết

Ghi chú: Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng không thuộc

đối t ợng chịu thuế GTGT, hoặc doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp trực tiếp thì sơ đồ trên không có TK 133.

Tk 133

Giảm thuế GTGT hàng mua

Trang 16

1.3.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phuơng pháp kiểm kê

1.3.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kiê định kỳ

Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì trị giá nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn kho sẽ không đợc phản ánh một cách thờng xuyên liên tục trên Tài khoản 152- Nguyên liệu, vật liệu Tài khoản này chỉ phản ánh trị giá nguyên vật liệu tồn đầu

kỳ và cuối kỳ Hàng ngày, việc nhập nguyên vật liệu đợc phản ánh ở TK Mua hàng, cuối kỳ kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho, sử dụng công thức cân đối để tính ra trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo công thức:

611-Trị giá nguyên

vật liệu thực

tế xuất kho

=

Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn đầu

Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ

-Trị giá vốn

nguyên vậtliệu tồn cuối

16

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 17

* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình tăng giảm trị giá vốn

thực tế nguyên vật liệu trong kỳ, kế toán sử dụng TK 611- Mua hàng Kếtcấu của tài khoản này nh sau:

Bên Nợ ghi:

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế vật t, hàng hóa tồn đầu kỳ;

- Trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hóa tăng trong kỳ;

Bên Có ghi:

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế vật t, hàng hóa tồn cuối kỳ;

- Trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hóa giảm trong kỳ

Tài khoản này không có số d, có thể chi tiết theo hai tài khoản cấp 2:

TK 6111- Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

TK 6112- Mua hàng hóa

Tài khoản 152 cũng đợc sử dụng, nhng nó chỉ phản ánh trị giá vốnnguyên vật liệu tồn đầu kỳ và cuối kỳ Ngoài ra, kế toán cũng sử dụng các tàikhoản khác nh: TK 111, TK 112, TK 133, TK 141, TK 331, …

* Phơng pháp kế toán: Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủyếu đợc tóm tắt bằng sơ đồ sau đây

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU THEO

PHƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

17

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

152 Kết chuyển NVL tồn cuối

kỳ

TK: 111, 112, 331 Chiếu khấu th ơng mại,

giảm giá hàng mua, hàng mua

trả lại

TK 1381 NVL thiếu khi kiểm kê

ch a rõ nguyên nhân

TK: 133

TK: 128, 222

TK: 621,

627, 641, 642

Trị giá NVL xuất dùng cho

hoạt động sản xuất kinh doanh

trong kỳ

Xuất NVL góp vốn liên

doanh

Chênh lệch giảm

do đánh giá lại vốn góp

Chên

h lệch tăngđánh giá lại vốn góp

TK 412

Giảm thuế GTGT hàng mua

nhập khẩu Thuế GTGT hàng nhập khẩu

TK 411

Nhập kho NVL do

nhận vốn góp liên doanh

Ghi chú: Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng không thuộc

đối t ợng chịu thuế GTGT, hoặc doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph ơng pháp trực tiếp thì sơ đồ trên không có TK 133.

Trang 18

1.3.3 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu

Việc sử dụng các sổ kế toán, quy trình ghi chép sổ kế toán nguyên vậtliệu còn tùy thuộc vào doanh nghiệp áp dụng Hình thức kế toán nào Có thểtóm tắt nh sau:

- Sổ (thẻ) chi tiết nguyên vật liệu, sổ cái TK 152, bảng kê nhập- tồn kho nguyên vật liệu đợc sử dụng trong cả bốn Hình thức kế toán;

xuất Nhật kýxuất Sổ cái sử dụng cho Hình thức Nhật kýxuất Sổ cái;

- Sổ Nhật ký chung, Nhật ký mua hàng sử dụng cho Hình thức Nhật kýchung;

18

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 19

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sử dụng cho Hình thức chứng từ ghi sổ;

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu số 2, các nhật ký chứng từ số 1, 5, 6,

10 ; bảng kê số 4, số 5, số 3 và nhật ký chứng từ số 7 đợc dùng trong Hìnhthức nhật ký chứng từ

Chương II

TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT ĐỘNG CƠ, PHỤ TÙNG VÀ

LẮP RẮP Ô - TÔ, XE MÁY LISOHAKA

2.1 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh cà quản lý SXKD ở công ty LISOHAKA

2.1.1 lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

Công ty cổ phần đầu tư sản xuất động cơ, phụ tùng và lắp rắp ô tô, xemáy LISOHAKA là công ty cổ phần được thành lập theo quyết định số07/HĐQT- QĐ ngày 05/06/2000của hội đồng quản trị các cổ đông, công ty

19

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 20

hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 030300009/QĐ ngày 08/08/2004 do sở kế hoạch đầu tư Hà Tây cấp Là một công ty hoạt động theo luật doanh nghiệpđược Quốc Hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/6/1999

LISOHAKA là một công ty cổ phần bao gồm các cổ đông:

- Công ty TNHH Hoàng Hà: 15%

- Công ty TNHH Long Chính: 30%

- HTX thương mại dịch vụ Cửu Long: 10%

- Công ty xây dựng 699: 30%

- Công ty cổ phần xe đạp xe máy Thái Bình: 15%

Trụ sở chính của công ty được đặt tại: Khu công nghiệp Phú cát xã

Hạ Bằng- Huyện Thach Thất- Tỉnh Hà Tây

Địa vị pháp lý:

- Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Thuộc sở hưu của các cổ đông

- Có điều lệ về tổ chức hoạt động của công ty, có con dấu riêng, được

mở tài khoản tại ngân hàng

- Công ty có vốn điều lệ là 45 tỷ đồng Việt Nam và chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ bằng số vốn đó

- Công ty hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định của luật doanh nghiệp về nghị quyết của đại hội cổ đông

Thời hạn hoạt động của công ty được tính từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và hoạt động trong vòng 50 năm Thời gian hoạt động có thể được gia hạn hoặc rút ngăn với điều kiện đại hội cổ đông nhất trí thông qua

Trải qua 5 năm hoạt đông công ty đã gặp không ít kho khẳn trong việc quản lý và điều hành chung, một phần là do công ty mới được thành

20

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 21

lập Nhưng với cố gắng nỗ lực đi lên công ty đã dần đi vào thế ổn định vàkhông ngừng phát triển mở rộng quy mô sản xuất Công ty đã và đangkhẳng định vị trí của mình trên thị trường bằng uy tín, chất lượng của sảnphẩm Điều đó được khẳng định thông qua các chỉ tiêu tài chính.

Tình hình tài chính của công ty (năm2004)

Đơn vị: Đồng chỉ tiêu

3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 8.966.462.000

5 Chi phí hoạt động tài chính:

Trong đó lãi vay phải trả

5.297.135.500 3.916.572.500

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh

2.1.2 Đặc điểm tổ chức SXKD của công ty

Mục tiêu của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sảnxuất kinh doanh dịch vụ, phát huy quyền tối đa hoá lợi nhuận có thể đượccủa công ty, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống chongười lao động trong công ty, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông, làm trònnghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, phát triển công ty không ngừng lớnmạnh Tiến tới trở thành một doanh nghiệp có đủ năng lực sản xuất xe máymang thương hiệu Việt Nam

Nhiệm vụ của công ty:

- Sản xuất các chi tiết phụ tùng lắp rẵpe máy

- Lắp rắp xe máy hoàn chỉnh, xe ô tô vận tảI loại vừa, xe buyt loạinhỏ

- Thi công các công trình kiên trúc, giao thông thuỷ lợi

- Dich vụ sửa chữa ô tô, xe máy và các dịch vụ thương mại khác

21

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Trang 22

- Cung cấp và lắp rắp xe máy cho các cơ sở bán hàng

Cơ cấu tổ chức sản xuất của cong ty bao gồm các phân xưởng: phânxưởng sản xuất nhựa; phân xưởng sơn; làm vành, moay ơ; xưởng sản xuấtgiảm sóc; xưởng dây điện; phân xưởng mạ…mỗi một phân xương đều cónhiệm vụ và chức năng khác nhau Như phân xưởng chế tạo vành thì từ vậtliệu như thép… qua phân xưởng này sẽ trơ thành sản phẩm

Quy trình để gia công các sản phẩm bao gồm các công đoạn sau:

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý SXKD

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty bao gồm:

Giám đốc: là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo và tổ chức điều hànhtoàn bộ hoạt động SXKD của công ty, chịu mọi trách nhiệm trước cấp trêntrước cơ quan nhà nước và toàn thể cán bộ công nhân viên về xây dựngcông ty và kết quả hoạt động SXKD theo chế độ một thủ trưởng, có quyềnquyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo nguyên tắc đơn giản gọnnhẹ, đảm bảo hoạt động SXKD có hiệu quả

22

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Hàn, lắp ghép tổng thể

Phun phủ lớp bảo vệ

Lắp ghép với các bán thành phẩm bao bì đóng gói

Chế tạo chi tiết

rời

Trang 23

Dưới giám đốc là ba phó giám đốc: phó giám đốc hành chính và haiphó giám đốc phụ trách về SXKD,ba phó giám đốc này là người trược tiếpgiúp việc cho giám đốc công ty.

Các trưởng phòng ban của các phòng ban nghiệp vụ có trách nhiệmbáo cáo và đề xuất tham gia ý kiếm trong quá trình quản ly kinh doanh vàhoạt động nghiệp vụ của đơn vị Mỗi phòng ban và phân xưởng sản xuấttrong công đều có các chức năng nhiệm vụ cụ thể

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 6 bộ phận:

- Truởng phòng kế toán: chỉ đạo công tác của phòng kế toán chịutrách nhiệm trước giám đốc công ty về tất cả số liệu báo cáo kế toán tàichính của công ty, kiểm tra hoạt động của các nhân viên kế toán kịp thờiđảm bảo kỳ hạch toán phải có báo cáo kế toán trình lên lãnh đạo cũng nhưcấp, các ngành liên quan Tham mưu cho giám đốc trong việc sử dụng đồngvốn sao cho có hiệu quả nhất

- Kế toán tổng hợp: thực hiện phân tích hoạt động SXKD, tổ chức lưutrữ tài liệu kế toán Tổng hợp số liệu, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ

hạ giá thành

- Kế toán thanh tóan và công nợ: theo dõi công tác thanh toán cáckhoản phải thu, các khoản phải trả cho các tượng, việc nhập, xuất, tồn quỹtiền mặt Giám sát tình hình sử dụng vốn, tình hình thi hành chế thanh tóan.Lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Kế toán ngân hàng và tài sản cố định: theo dõi tình hình rút tiền vàgửi tiền vào ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ vay ngắn hạn và dài hạnngân hàng Theo dõi cơ cấu vốn về TSCĐ Hiệu quả kinh tế của tài TSCĐtừng bước hoàn thiện cơ cấu và nâng cao hiệu quả của VCĐ, theo dõi tìnhhình tăng giảm TSCĐ

- Kế toán các đơn vị trực thuộc: tiến hành kiểm tra các chứng từ docác đơn vị gửi lên, nhập số liệu vào máy, cung cấp số liệu cho kế tóantrưởng để tổng hợp

X hàn dập II

X hàn dập I

PX Cơ

khí

X mạ sơn

PGĐ Hành chínhXưởng nhựa

Xưởng giảm sóc

Phòng KCS

Trang 24

- Kế toán tổn hợp chi phí kiêm thủ quỹ: theo dõi việc ghi chép banđầu và tập hợp chi phí sản xuất, cach phân bổ chi phí cơ bản nhằm đảm bảoxác định chính xác giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng công táchạch giá thành Quản lý các loại tiền hiện có ở công ty.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức hệ thống sổ áp dụng ở công ty: trên cơ sở lựa chọn hệ thốngtài khoản, việc xây dựng nên hình thức sổ sách kế toán thích hợp sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho việc sử lý thông tin ban đầu Với hình thức sổ là Nhật kýchứng từ các sổ sách kế toán sử dụng đều là những sổ sách theo biểu mẫuquy định bao gồm: sổ nhật ký chứng từ; sổ cái; các sổ kế toán chi tiết

TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

TẠI CÔNG TY

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

2.2 Tình hình thực tế kế toán nguyên vật liệu của Công ty

Lisohaka

2.2.1 Đặc điểm đặc thù chi phối công tác kế toán nguyên vật liệu

Là một công ty tham gia vào lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, mặthàng sản xuất của Công ty Lisohaka là các phụ tùng lắp ráp xe máy và xe ô

24

SV : Phan Văn Thành Lớp : K39–- 21.10

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi

tiết

Nhật ký chứng từ Bảng kê

Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 22/05/2019, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w