1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG I, II: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI

140 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Đặc điểm kinh doanh thương mại: Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu thông hàng hóa, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Hàng hóa được tổ chức lưu thông trong nước gọi là nội thương, còn nếu mở rộng ra thị trường nước ngoài thì gọi là kinh doanh xuất nhập khẩu. Tùy theo hình thức kinh doanh mà phân thành bán buôn và bán lẻ : Bán buôn :là doanh nghiệp bán hàng hóa ra với số lượng lớn và hầu hết lượng hàng hóa này vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông (bán vật tư cho các doanh nghiệp sản xuất hoặc bán hàng hóa cho các doanh nghiệp thương mại bán lẻ). Bán lẻ hàng hóa: là bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa được chuyển hẳn vào lĩnh vực tiêu dùng

Trang 1

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 2

TỔNG QUAN VỀ DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1/ Đặc điểm kinh doanh thương mại:

Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu thông hàng hóa, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất

đến nơi tiêu dùng

Hàng hóa được tổ chức lưu thông trong nước gọi là nội thương, còn nếu mở rộng

ra thị trường nước ngoài thì gọi là kinh

doanh xuất nhập khẩu

Trang 3

Tùy theo hình thức kinh doanh mà phân

thành bán buôn và bán lẻ : Bán buôn :là doanh nghiệp bán hàng hóa

ra với số lượng lớn và hầu hết lượng hàng hóa này vẫn còn nằm trong lĩnh vực

lưu thông (bán vật tư cho các doanh

nghiệp sản xuất hoặc bán hàng hóa cho các doanh nghiệp thương mại bán lẻ) Bán lẻ hàng hóa: là bán trực tiếp cho

người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa được chuyển hẳn vào lĩnh vực tiêu dùng

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

2/ Nhiệm vụ của kế toán

+ Phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ về tình hình tăng, giảm hàng hóa ở doanh

nghiệp cả về mặt giá trị lẫn hiện vật chi tiết cho từng mặt hàng, nhóm hàng

Tính toán chính xác trị giá nhập, xuất hàng hóa theo phương pháp tính mà chế độ tài chính đã quy định

TỔNG QUAN VỀ DOANH

NGHIỆP KINH DOANH

THƯƠNG MẠI

Trang 5

Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài chánh

về chứng từ, sổ sách, bảng kê về nhập, xuất kho hàng hóa, bán hàng hóa và tính thuế đầu vào lẫn đầu ra

+ Thực hiện kiểm kê hàng hóa theo đúng

quy định nhằm nắm vững tình hình tồn

kho hàng hóa thực tế để báo cáo kịp thời

về hàng tồn kho

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 6

+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa nhằm cung cấp thông tin tổng hợp, thông tin chi tiết về hàng

hóa để kịp thời phục vụ cho quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 7

3/ Tính giá hàng hóa:

3.1/ Giá nhập kho: Tùy thuộc vào các

trường hợp nhập hàng mà xác định trị giá vốn

+ Hàng hóa mua ngoài:

Trị giá vốn hàng mua nhập kho=Giá mua

hàng hóa-Giảm giá hoặc chiết khấu

TM+Chi phí thu mua hàng hóa+ thuế trực tiếp

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 8

Giá mua hàng hóa: Số tiền phải trả cho

người bán theo hóa đơn

Chiết khấu thương mại hàng mua: là số tiền được bên bán “thưởng” cho doanh nghiệp do doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn hoặc là khách hàng thân quen

Giảm giá hàng mua: Do hàng kém chất

lượng, sai mẫu mã nên người bán giảm giá bán cho doanh nghiệp

Chi phí thu mua hàng hóa: gồm chi phí

vận chuyển, bốc xếp hàng hóa mua vào

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 9

Đối với hàng nhập khẩu

Nguyên giá phải cộng thêm Thuế nhập

khẩu phải nộp với:

Thuế nhập khẩu phải nộp=Giá nhập khẩu trên hóa đơn x Thuế suất thuế nhập khẩu Giá nhập khẩu trên hóa đơn=Số nguyên tệ trên hóa đơnxTỉ giá thực tế tại thời điểm

nhập khẩu

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 10

VD: Mua 1 lô hàng với giá mua 100.000.000

đồng, thuế GTGT khấu trừ 10%, Chi phí vận chuyển là 10.000.000đ

Nguyên giá hàng mua=

100.000.000+10.000.000= 120.000.000đ

VD2: Nhập khẩu 1 lô hàng với giá mua

100.000.000 đồng, thuế NK 20%, thuế GTGT khấu trừ 10%, Chi phí vận chuyển là

10.000.000đ

Nguyên giá hàng mua=

100.000.000+20.000.000= 120.000.000đ

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 11

+ Đối với hàng hóa nhận từ hoạt động

liên doanh góp vốn:

Trị giá vốn hàng nhập kho=Giá do Hội

đồng liên doanh định giá+Chi phí vận

chuyển, bốc xếp

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 12

VD: Doanh nghiệp nhận 1 TSCĐHH từ phía dối tác liên doanh, nguyên giá là

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 13

+ Đối với hàng hóa mang đi Gia công, chế biến:

Trị giá vốn hàng nhập kho=Giá vật liệu

xuất đi gia công, chế biến+Chi phí gia

công và vận chuyển, bốc xếp

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 14

VD: DN nhận lại hàng hóa đi thuê ngoài gia công chế biến từ tháng trước.giá trị hàng hóa xuất ra là 100.000.000đ,chi phí thuê ngoài gia công là 10.000.000đ, chi phí vận chuyển hàng cả đi và về là 2.000.000đ

NG=100.000.000+10.000.000đ+2.000.000=

112.000.000đ

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 15

3.2/ Giá xuất kho:

Trị giá vốn hàng xuất kho được xác định như sau

Trị giá vốn hàng xuất kho=Trị giá mua

hàng xuất kho+Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 16

+ Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho

có thể được xác định theo một trong các phương pháp:

- Bình quân gia quyền liên hoàn hoặc cố

định.

- Nhập trước - xuất trước.

- Nhập sau - xuất trước.

- Giá thực tế đích danh (nhận diện cụ thể)

khẩu)

Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 17

II KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

Trang 18

2.1 CÁC PHƯƠNG THỨC MUA

HÀNG VÀ THỦ TỤC CHỨNG

TỪ VỀ NGHIỆP VỤ MUA HÀNG VÀ KIỂM NHẬN HÀNG MUA

NHẬP KHO

1/ Xác đinh thời điểm mua hàng, các

phương thức mua hàng và thủ tục mua

hàng:

KẾ TỐN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

Trang 19

Thời điểm ghi nhận việc mua hàng đã hoàn thành khi: Doanh nghiệp đã nhận được hàng của người bán và doanh nghiệp đã thanh toán tiền hàng cho người bán hoặc chấp nhận thanh toán.

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

Trang 20

Thời điểm xác định hàng mua sẽ khác nhau tùy thuộc vào phương thức mua hàng

1.1/ Mua hàng trong nước:

+ Mua hàng theo phương thức trực

tiếp: Theo phương thức này, doanh

nghiệp cử cán bộ mua hàng đến đơn vị bán hàng mua hàng trực tiếp và chịu

trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về

doanh nghiệp.

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

Trang 21

Thời điểm xác định hàng mua là hai bên

đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng:

bên bán đã giao hàng, xuất hóa đơn tài chính cho doanh nghiệp và doanh nghiệp

đã thanh toán cho bên bán (hoặc chấp

nhận thanh toán theo điều khoản thanh toán trong Hợp đồng kinh tế)

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 22

+ Mua hàng theo phương thức chuyển

hàng: Theo phương thức này, bên bán sẽ giao hàng tận kho doanh nghiệp hoặc tại địa điểm do doanh nghiệp quy định

Trang 23

Thời điểm xác định hàng mua là hai bên đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng:

doanh nghiệp đã lập biên bản kiểm

nghiệm nhập kho, đã nhận Hóa đơn tài chính do bên bán xuất và doanh nghiệp

đã thanh toán cho bên bán (hoặc chấp

nhận thanh toán theo điều khoản thanh toán trong Hợp đồng kinh tế)

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 24

Đối với hàng thu mua của người trực tiếp sản xuất (nông, lâm, thủy hải sản ) mà

người bán không có hóa đơn tài chính thì doanh nghiệp phải sử dụng “Hóa đơn

mua hàng” do cơ quan tài chính cung cấp khi doanh nghiệp đăng kí thu mua các

mặt hàng đặc thù này và đã được cho

phép

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 25

1.2/ Mua hàng nhập khẩu:

– Xác định hàng hóa nhập khẩu: hàng hóa được coi là nhập

khẩu gồm một số hình thức cơ bản sau:

Hàng mua ở nước ngoài theo Hợp đồng

ngoại thương

Hàng mua trong khu chế xuất ở nước ta

Hàng hóa nước ngoài đưa vào triễn lãm ở

nước ta và được các doanh nghiệp nước ta mua lại

Hàng hóa nước ngoài viện trợ cho nước ta

thông qua các doanh nghiệp xuất nhập

khẩu

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

Trang 26

– Xác định thời điểm hàng nhập khẩu:

Thời điểm xác định hàng hóa nhập khẩu

kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu nước ta

và đã hoàn tất thủ tục hải quan cửa khẩu (hải cảng, phi cảng, cửa khẩu biên giới

đường bộ)

Việc xác định này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định doanh số hàng nhập khẩu của doanh nghiệp, của ngành và

toàn quốc

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 27

Giá mua tại cửa khẩu bên mua trong

trường hợp này là giá CIF)

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 28

Giá CIF=Giá bán tại cửa khẩu bên bán+Phí vận chuyển quốc tế+Phí bảo hiểm

Thuế nhập khẩu phải nộp=Giá CIF x Tỉ giá thực tế x Thuế suất thuế nhập khẩu

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 30

VD: DN nhập khẩu 1 lô hàng có giá CIF tại cửa khẩu là 100.000.000.thuế suất thuế

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 31

b/ Trong trường hợp chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập

khẩu=Giá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt x

Thuế suất thuế TTĐB hàng NK

Giá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt=(Giá CIF x Tỉ giá thực tế)+Thuế nhập khẩu phải nộp

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 32

Trị giá thực tế hàng NK=(Giá CIF x Tỉ giá thực tế)+Thuế nhập khẩu phải nộp+Thuế TTĐB hàng NK

Thuế GTGT hàng nhập khẩu=(Giá CIF +

thuế nhập khẩu+thuế TTĐB) x Thuế suất thuế GTGT

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 33

Chứng từ và thủ tục nhập khẩu:

Để hoàn tất thủ tục hải quan và ghi nhận

hàng nhập khẩu, bên bán phải giao cho doanh nghiệp Bộ chứng từ nhập khẩu tối thiểu gồm các chứng từ như sau:

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

Trang 34

Vận tải đơn: hải vận đơn (B/L - Bill of

lading) hoặc không vận đơn (B/A - Bill of air)

Hóa đơn (Invoice)

Hóa đơn bảo hiểm (Insurance policy)

Bảng kê hàng đóng kiện (Packing list)

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of original)

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 35

Tại cửa khẩu, doanh nghiệp còn phải

hoàn tất thủ tục hàng nhập khẩu:

Tờ khai hải quan

Biên lai nộp thuế nhập khẩu và thuế

GTGT hàng nhập khẩu hoặc đơn xin gia hạn nộp thuế

Một số chứng từ khác tùy theo mặt hàng nhập khẩu như giấy chứng nhận kiểm

dịch (hàng nông sản, thực phẩm)

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 36

Chứng từ thanh toán quốc tế: để đảm bảo quyền lợi của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các định chế tài chính quốc tế

thường đề nghị các doanh nghiệp dùng

phương thức thanh toán bằng Thư tín

dụng (L/C Letter of credit)

Để mở L/C tại ngân hàng, doanh nghiệp

phải cung cấp: Hợp đồng ngoại thương, lệnh chuyển tiền bằng ủy nhiệm chi

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

Trang 37

2/ Hạch toán các nghiệp vụ mua hàng trong nước

2.1/ Theo phương pháp kê khai thường

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

Trang 38

TK 151 – Hàng mua đang

đi đường

SDĐK: Hàng mua đang

đi đường tại ngày

đầu kỳ SPS: -Giá mua theo

hóa đơn đã nhận

trong kỳ, cuối

tháng chưa có

hàng về

- Trị giá hàng mua

đang đi trên đường

cuối kỳ(PPKKĐK)

SPS: Giá mua theo chứng từ của số hàng đã kiểm nhận, nhập kho, hoặc giao bán thẳng cho khách hàng mua

SDCK: số tiền gởi

Trang 39

TK 156 “Hàng hóa”: phản ánh tình hình

tăng, giảm trị giá hàng hóa tại các kho

hàng, quầy hàng

+ Bên Nợ: phản ánh trị giá vốn hàng nhập kho, trị giá vốn hàng gia công nhập kho và các khoản tăng khác

+ Bên Có: phản ánh trị giá vốn hàng xuất kho (trị giá mua hàng xuất kho và chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho) và

Trang 40

TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”:

phản ánh chi phí thu mua phát sinh trong

kì, chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán

ra và phân bổ cho hàng tồn kho cuối kì

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 41

Phương pháp hạch toán:

1.Hàng mua đã nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho ghi

Nợ TK 156 (1561): trị giá mua theo hóa

đơn (chưa thuế GTGT)

Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán (giá mua gồm thuế GTGT đầu vào)

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 42

Trường hợp được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán ghi

Trang 43

- Trường hợp hàng hóa đưa đi gia công:

Xuất hàng thô đưa đi gia công ghi:

Nợ TK 154

Có TK 152,156: trị giá xuất

Chi phí gia công:

Nợ TK 154: trị giá mua dịch vụ gia công

Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT đầu vào dịch vụ gia công

Có TK 111, 112, 141, 331: trị giá thanh

toán

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 44

Nhập lại kho hàng hóa khi gia công hoàn tất

Nợ TK 156 (1561): gồm trị giá hàng thô và phí gia công

Có TK 154

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 45

- Khi mua hàng phát sinh chi phí thu mua như vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, lưu bãi ghi

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 46

- Trường hợp mua hàng khi kiểm nghiệm

nhập kho phát hiện thiếu

Chưa rõ nguyên nhân ghi:

Nợ TK 156 (1561): trị giá mua hàng thực nhập

Nợ TK 138 (1381): trị giá mua hàng bị thiếu

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 47

Khi xác định được nguyên nhân và có

Trang 48

- Trường hợp mua hàng khi kiểm nghiệm nhập kho phát hiện thừa so với hóa đơn

Hàng thùa chưa rõ nguyên nhân ghi, DN cho nhập kho số thừa:

Nợ TK 156 (1561): trị giá mua toàn bộ số hàng

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn

Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán theo hóa đơn

Có TK 338 (3381): trị giá mua số hàng

thừa

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 49

Nếu trả lại cho người bán:

Nợ TK 338 (3381)

Có TK 156 (1561): trị giá mua số hàng thừa

Nếu mua luôn số hàng thừa, khi nhận tiếp

hóa đơn

Nợ TK 338 (3381): trị giá mua số hàng thừa

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng

Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán số hàng thừa

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 50

Không xác định nguyên nhân, ghi tăng thu nhập

Nợ TK 338 (3381)

Có TK 711: trị giá mua số hàng thừa

Trường hợp số hàng thừa không nhập kho mà doanh nghiệp giữ hộ cho bên bán:

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 51

Ghi nhận nhập kho

Nợ TK 156 (1561): trị giá mua theo hóa đơn

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn

Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán theo hóa đơn

Đồng thời ghi nhận trị giá hàng thừa:

Ghi đơn bên Nợ TK 002: trị giá mua lượng hàng thừa

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 52

Khi xác định được nguyên nhân và có quyết

định xử lý:

Nếu mua luôn lượng hàng thừa, khi nhận

được hóa đơn

Nợ TK 156 (1561): trị giá mua số hàng thừa

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng

Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán số hàng thừa

Đồng thời, ghi đơn bên Có TK 002: trị giá mua lượng hàng thừa

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

Trang 53

Không xác định nguyên nhân, ghi tăng thu nhập

Nợ TK 156 (1561)

Có TK 711: trị giá mua số hàng thừa

Đồng thời, ghi đơn bên Có TK 002: trị giá mua lượng hàng thừa

Nếu trả lại cho người bán:

Ghi đơn bên Có TK 002: trị giá mua lượng hàng thừa

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 54

- Trường hợp mua hàng bán thẳng không qua kho

Nợ TK 632: trị giá mua theo hóa đơn của hàng đã bán thẳng trực tiếp

Nợ TK 157: trị giá mua theo hóa đơn của hàng gởi bán chuyển thẳng

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán hàng mua

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 55

2 Trường hợp hàng về chưa có chứng từ Kế toán tiến hành các thủ tục nhập hàng, tạm thời ghi giá hàng nhập theo giá tạm tính

Nợ TK 156 thực tế nhập kho theo giá tạm tính

Có TK 111,112,331 giá tạm tính chưa thuế Khi hóa đơn chứng từ về:

+ TH1 giá trên hóa đơn lớn hơn giá tạm tính:

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 56

Nợ TK 156: chênh lệch giá trên hóa đơn và giá tạm tính

Nợ TK 133 thuế GTGT khấu trừ đầu vào

Có TK 111,112,331

TH2: Giá trên hóa đơn nhỏ hơn giá tạm

tính:Dùng bút toán ghi đỏ(gi âm) phản ánh phần chênh lệch

Trang 57

Trường hợp đã nhận được hóa đơn mua hàng hàng vẫn chưa về

+ Nếu không phải thời điểm cuối tháng

Lưu chứng từ chờ cuối tháng xử lý

+Tới thời điểm cuối tháng

Nợ TK 151,156: trị giá mua theo hóa đơn

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán theo hóa đơn

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Trang 58

- Hàng đi đường tháng trước, tháng này

về gửi bán,hoặc chuyển bán thẳng

Nợ TK 632: trị giá mua theo hóa đơn của hàng đã bán

Nợ TK 157: trị giá mua theo hóa đơn của hàng gởi bán

Có TK 151: trị giá mua hàng đang đi đường chuyển bán

KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA

HÀNG

Ngày đăng: 22/05/2019, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w