1/ Đặc điểm kinh doanh thương mại: Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu thông hàng hóa, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Hàng hóa được tổ chức lưu thông trong nước gọi là nội thương, còn nếu mở rộng ra thị trường nước ngoài thì gọi là kinh doanh xuất nhập khẩu. Tùy theo hình thức kinh doanh mà phân thành bán buôn và bán lẻ : Bán buôn :là doanh nghiệp bán hàng hóa ra với số lượng lớn và hầu hết lượng hàng hóa này vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông (bán vật tư cho các doanh nghiệp sản xuất hoặc bán hàng hóa cho các doanh nghiệp thương mại bán lẻ). Bán lẻ hàng hóa: là bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa được chuyển hẳn vào lĩnh vực tiêu dùng
Trang 1CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 2TỔNG QUAN VỀ DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1/ Đặc điểm kinh doanh thương mại:
Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu thông hàng hóa, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng
Hàng hóa được tổ chức lưu thông trong nước gọi là nội thương, còn nếu mở rộng
ra thị trường nước ngoài thì gọi là kinh
doanh xuất nhập khẩu
Trang 3Tùy theo hình thức kinh doanh mà phân
thành bán buôn và bán lẻ : Bán buôn :là doanh nghiệp bán hàng hóa
ra với số lượng lớn và hầu hết lượng hàng hóa này vẫn còn nằm trong lĩnh vực
lưu thông (bán vật tư cho các doanh
nghiệp sản xuất hoặc bán hàng hóa cho các doanh nghiệp thương mại bán lẻ) Bán lẻ hàng hóa: là bán trực tiếp cho
người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa được chuyển hẳn vào lĩnh vực tiêu dùng
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 4TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
2/ Nhiệm vụ của kế toán
+ Phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ về tình hình tăng, giảm hàng hóa ở doanh
nghiệp cả về mặt giá trị lẫn hiện vật chi tiết cho từng mặt hàng, nhóm hàng
Tính toán chính xác trị giá nhập, xuất hàng hóa theo phương pháp tính mà chế độ tài chính đã quy định
TỔNG QUAN VỀ DOANH
NGHIỆP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI
Trang 5Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài chánh
về chứng từ, sổ sách, bảng kê về nhập, xuất kho hàng hóa, bán hàng hóa và tính thuế đầu vào lẫn đầu ra
+ Thực hiện kiểm kê hàng hóa theo đúng
quy định nhằm nắm vững tình hình tồn
kho hàng hóa thực tế để báo cáo kịp thời
về hàng tồn kho
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 6+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa nhằm cung cấp thông tin tổng hợp, thông tin chi tiết về hàng
hóa để kịp thời phục vụ cho quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 73/ Tính giá hàng hóa:
3.1/ Giá nhập kho: Tùy thuộc vào các
trường hợp nhập hàng mà xác định trị giá vốn
+ Hàng hóa mua ngoài:
Trị giá vốn hàng mua nhập kho=Giá mua
hàng hóa-Giảm giá hoặc chiết khấu
TM+Chi phí thu mua hàng hóa+ thuế trực tiếp
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 8• Giá mua hàng hóa: Số tiền phải trả cho
người bán theo hóa đơn
• Chiết khấu thương mại hàng mua: là số tiền được bên bán “thưởng” cho doanh nghiệp do doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn hoặc là khách hàng thân quen
• Giảm giá hàng mua: Do hàng kém chất
lượng, sai mẫu mã nên người bán giảm giá bán cho doanh nghiệp
• Chi phí thu mua hàng hóa: gồm chi phí
vận chuyển, bốc xếp hàng hóa mua vào
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 9Đối với hàng nhập khẩu
Nguyên giá phải cộng thêm Thuế nhập
khẩu phải nộp với:
Thuế nhập khẩu phải nộp=Giá nhập khẩu trên hóa đơn x Thuế suất thuế nhập khẩu Giá nhập khẩu trên hóa đơn=Số nguyên tệ trên hóa đơnxTỉ giá thực tế tại thời điểm
nhập khẩu
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 10VD: Mua 1 lô hàng với giá mua 100.000.000
đồng, thuế GTGT khấu trừ 10%, Chi phí vận chuyển là 10.000.000đ
Nguyên giá hàng mua=
100.000.000+10.000.000= 120.000.000đ
VD2: Nhập khẩu 1 lô hàng với giá mua
100.000.000 đồng, thuế NK 20%, thuế GTGT khấu trừ 10%, Chi phí vận chuyển là
10.000.000đ
Nguyên giá hàng mua=
100.000.000+20.000.000= 120.000.000đ
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 11• + Đối với hàng hóa nhận từ hoạt động
liên doanh góp vốn:
• Trị giá vốn hàng nhập kho=Giá do Hội
đồng liên doanh định giá+Chi phí vận
chuyển, bốc xếp
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 12VD: Doanh nghiệp nhận 1 TSCĐHH từ phía dối tác liên doanh, nguyên giá là
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 13• + Đối với hàng hóa mang đi Gia công, chế biến:
• Trị giá vốn hàng nhập kho=Giá vật liệu
xuất đi gia công, chế biến+Chi phí gia
công và vận chuyển, bốc xếp
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 14VD: DN nhận lại hàng hóa đi thuê ngoài gia công chế biến từ tháng trước.giá trị hàng hóa xuất ra là 100.000.000đ,chi phí thuê ngoài gia công là 10.000.000đ, chi phí vận chuyển hàng cả đi và về là 2.000.000đ
NG=100.000.000+10.000.000đ+2.000.000=
112.000.000đ
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 153.2/ Giá xuất kho:
• Trị giá vốn hàng xuất kho được xác định như sau
• Trị giá vốn hàng xuất kho=Trị giá mua
hàng xuất kho+Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 16• + Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho
có thể được xác định theo một trong các phương pháp:
• - Bình quân gia quyền liên hoàn hoặc cố
định.
• - Nhập trước - xuất trước.
• - Nhập sau - xuất trước.
• - Giá thực tế đích danh (nhận diện cụ thể)
khẩu)
Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
Trang 17II KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Trang 182.1 CÁC PHƯƠNG THỨC MUA
HÀNG VÀ THỦ TỤC CHỨNG
TỪ VỀ NGHIỆP VỤ MUA HÀNG VÀ KIỂM NHẬN HÀNG MUA
NHẬP KHO
1/ Xác đinh thời điểm mua hàng, các
phương thức mua hàng và thủ tục mua
hàng:
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Trang 19Thời điểm ghi nhận việc mua hàng đã hoàn thành khi: Doanh nghiệp đã nhận được hàng của người bán và doanh nghiệp đã thanh toán tiền hàng cho người bán hoặc chấp nhận thanh toán.
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Trang 20Thời điểm xác định hàng mua sẽ khác nhau tùy thuộc vào phương thức mua hàng
• 1.1/ Mua hàng trong nước:
• + Mua hàng theo phương thức trực
tiếp: Theo phương thức này, doanh
nghiệp cử cán bộ mua hàng đến đơn vị bán hàng mua hàng trực tiếp và chịu
trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về
doanh nghiệp.
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Trang 21Thời điểm xác định hàng mua là hai bên
đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng:
bên bán đã giao hàng, xuất hóa đơn tài chính cho doanh nghiệp và doanh nghiệp
đã thanh toán cho bên bán (hoặc chấp
nhận thanh toán theo điều khoản thanh toán trong Hợp đồng kinh tế)
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 22• + Mua hàng theo phương thức chuyển
hàng: Theo phương thức này, bên bán sẽ giao hàng tận kho doanh nghiệp hoặc tại địa điểm do doanh nghiệp quy định
Trang 23Thời điểm xác định hàng mua là hai bên đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng:
doanh nghiệp đã lập biên bản kiểm
nghiệm nhập kho, đã nhận Hóa đơn tài chính do bên bán xuất và doanh nghiệp
đã thanh toán cho bên bán (hoặc chấp
nhận thanh toán theo điều khoản thanh toán trong Hợp đồng kinh tế)
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 24Đối với hàng thu mua của người trực tiếp sản xuất (nông, lâm, thủy hải sản ) mà
người bán không có hóa đơn tài chính thì doanh nghiệp phải sử dụng “Hóa đơn
mua hàng” do cơ quan tài chính cung cấp khi doanh nghiệp đăng kí thu mua các
mặt hàng đặc thù này và đã được cho
phép
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 25• 1.2/ Mua hàng nhập khẩu:
– Xác định hàng hóa nhập khẩu: hàng hóa được coi là nhập
khẩu gồm một số hình thức cơ bản sau:
• Hàng mua ở nước ngoài theo Hợp đồng
ngoại thương
• Hàng mua trong khu chế xuất ở nước ta
• Hàng hóa nước ngoài đưa vào triễn lãm ở
nước ta và được các doanh nghiệp nước ta mua lại
• Hàng hóa nước ngoài viện trợ cho nước ta
thông qua các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Trang 26– Xác định thời điểm hàng nhập khẩu:
• Thời điểm xác định hàng hóa nhập khẩu
kể từ ngày hàng về đến cửa khẩu nước ta
và đã hoàn tất thủ tục hải quan cửa khẩu (hải cảng, phi cảng, cửa khẩu biên giới
đường bộ)
• Việc xác định này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định doanh số hàng nhập khẩu của doanh nghiệp, của ngành và
toàn quốc
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 27• Giá mua tại cửa khẩu bên mua trong
trường hợp này là giá CIF)
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 28Giá CIF=Giá bán tại cửa khẩu bên bán+Phí vận chuyển quốc tế+Phí bảo hiểm
Thuế nhập khẩu phải nộp=Giá CIF x Tỉ giá thực tế x Thuế suất thuế nhập khẩu
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 30VD: DN nhập khẩu 1 lô hàng có giá CIF tại cửa khẩu là 100.000.000.thuế suất thuế
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 31• b/ Trong trường hợp chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập
khẩu=Giá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt x
Thuế suất thuế TTĐB hàng NK
Giá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt=(Giá CIF x Tỉ giá thực tế)+Thuế nhập khẩu phải nộp
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 32Trị giá thực tế hàng NK=(Giá CIF x Tỉ giá thực tế)+Thuế nhập khẩu phải nộp+Thuế TTĐB hàng NK
Thuế GTGT hàng nhập khẩu=(Giá CIF +
thuế nhập khẩu+thuế TTĐB) x Thuế suất thuế GTGT
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 33Chứng từ và thủ tục nhập khẩu:
Để hoàn tất thủ tục hải quan và ghi nhận
hàng nhập khẩu, bên bán phải giao cho doanh nghiệp Bộ chứng từ nhập khẩu tối thiểu gồm các chứng từ như sau:
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Trang 34• Vận tải đơn: hải vận đơn (B/L - Bill of
lading) hoặc không vận đơn (B/A - Bill of air)
• Hóa đơn (Invoice)
• Hóa đơn bảo hiểm (Insurance policy)
• Bảng kê hàng đóng kiện (Packing list)
• Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of original)
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 35• Tại cửa khẩu, doanh nghiệp còn phải
hoàn tất thủ tục hàng nhập khẩu:
• Tờ khai hải quan
• Biên lai nộp thuế nhập khẩu và thuế
GTGT hàng nhập khẩu hoặc đơn xin gia hạn nộp thuế
• Một số chứng từ khác tùy theo mặt hàng nhập khẩu như giấy chứng nhận kiểm
dịch (hàng nông sản, thực phẩm)
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 36Chứng từ thanh toán quốc tế: để đảm bảo quyền lợi của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các định chế tài chính quốc tế
thường đề nghị các doanh nghiệp dùng
phương thức thanh toán bằng Thư tín
dụng (L/C Letter of credit)
Để mở L/C tại ngân hàng, doanh nghiệp
phải cung cấp: Hợp đồng ngoại thương, lệnh chuyển tiền bằng ủy nhiệm chi
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Trang 37• 2/ Hạch toán các nghiệp vụ mua hàng trong nước
2.1/ Theo phương pháp kê khai thường
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Trang 38TK 151 – Hàng mua đang
đi đường
SDĐK: Hàng mua đang
đi đường tại ngày
đầu kỳ SPS: -Giá mua theo
hóa đơn đã nhận
trong kỳ, cuối
tháng chưa có
hàng về
- Trị giá hàng mua
đang đi trên đường
cuối kỳ(PPKKĐK)
SPS: Giá mua theo chứng từ của số hàng đã kiểm nhận, nhập kho, hoặc giao bán thẳng cho khách hàng mua
SDCK: số tiền gởi
Trang 39• TK 156 “Hàng hóa”: phản ánh tình hình
tăng, giảm trị giá hàng hóa tại các kho
hàng, quầy hàng
+ Bên Nợ: phản ánh trị giá vốn hàng nhập kho, trị giá vốn hàng gia công nhập kho và các khoản tăng khác
+ Bên Có: phản ánh trị giá vốn hàng xuất kho (trị giá mua hàng xuất kho và chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho) và
Trang 40• TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”:
phản ánh chi phí thu mua phát sinh trong
kì, chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán
ra và phân bổ cho hàng tồn kho cuối kì
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 41Phương pháp hạch toán:
1.Hàng mua đã nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho ghi
Nợ TK 156 (1561): trị giá mua theo hóa
đơn (chưa thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán (giá mua gồm thuế GTGT đầu vào)
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 42Trường hợp được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán ghi
Trang 43- Trường hợp hàng hóa đưa đi gia công:
Xuất hàng thô đưa đi gia công ghi:
Nợ TK 154
Có TK 152,156: trị giá xuất
• Chi phí gia công:
Nợ TK 154: trị giá mua dịch vụ gia công
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT đầu vào dịch vụ gia công
Có TK 111, 112, 141, 331: trị giá thanh
toán
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 44• Nhập lại kho hàng hóa khi gia công hoàn tất
Nợ TK 156 (1561): gồm trị giá hàng thô và phí gia công
Có TK 154
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 45• - Khi mua hàng phát sinh chi phí thu mua như vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, lưu bãi ghi
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 46- Trường hợp mua hàng khi kiểm nghiệm
nhập kho phát hiện thiếu
Chưa rõ nguyên nhân ghi:
Nợ TK 156 (1561): trị giá mua hàng thực nhập
Nợ TK 138 (1381): trị giá mua hàng bị thiếu
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 47Khi xác định được nguyên nhân và có
Trang 48• - Trường hợp mua hàng khi kiểm nghiệm nhập kho phát hiện thừa so với hóa đơn
Hàng thùa chưa rõ nguyên nhân ghi, DN cho nhập kho số thừa:
Nợ TK 156 (1561): trị giá mua toàn bộ số hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn
Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 338 (3381): trị giá mua số hàng
thừa
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 49• Nếu trả lại cho người bán:
Nợ TK 338 (3381)
Có TK 156 (1561): trị giá mua số hàng thừa
• Nếu mua luôn số hàng thừa, khi nhận tiếp
hóa đơn
Nợ TK 338 (3381): trị giá mua số hàng thừa
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng
Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán số hàng thừa
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 50• Không xác định nguyên nhân, ghi tăng thu nhập
Nợ TK 338 (3381)
Có TK 711: trị giá mua số hàng thừa
• Trường hợp số hàng thừa không nhập kho mà doanh nghiệp giữ hộ cho bên bán:
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 51• Ghi nhận nhập kho
Nợ TK 156 (1561): trị giá mua theo hóa đơn
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn
Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán theo hóa đơn
Đồng thời ghi nhận trị giá hàng thừa:
Ghi đơn bên Nợ TK 002: trị giá mua lượng hàng thừa
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 52• Khi xác định được nguyên nhân và có quyết
định xử lý:
Nếu mua luôn lượng hàng thừa, khi nhận
được hóa đơn
Nợ TK 156 (1561): trị giá mua số hàng thừa
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng
Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán số hàng thừa
Đồng thời, ghi đơn bên Có TK 002: trị giá mua lượng hàng thừa
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG
Trang 53Không xác định nguyên nhân, ghi tăng thu nhập
Nợ TK 156 (1561)
Có TK 711: trị giá mua số hàng thừa
Đồng thời, ghi đơn bên Có TK 002: trị giá mua lượng hàng thừa
Nếu trả lại cho người bán:
Ghi đơn bên Có TK 002: trị giá mua lượng hàng thừa
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 54• - Trường hợp mua hàng bán thẳng không qua kho
Nợ TK 632: trị giá mua theo hóa đơn của hàng đã bán thẳng trực tiếp
Nợ TK 157: trị giá mua theo hóa đơn của hàng gởi bán chuyển thẳng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán hàng mua
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 552 Trường hợp hàng về chưa có chứng từ Kế toán tiến hành các thủ tục nhập hàng, tạm thời ghi giá hàng nhập theo giá tạm tính
Nợ TK 156 thực tế nhập kho theo giá tạm tính
Có TK 111,112,331 giá tạm tính chưa thuế Khi hóa đơn chứng từ về:
+ TH1 giá trên hóa đơn lớn hơn giá tạm tính:
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 56Nợ TK 156: chênh lệch giá trên hóa đơn và giá tạm tính
Nợ TK 133 thuế GTGT khấu trừ đầu vào
Có TK 111,112,331
TH2: Giá trên hóa đơn nhỏ hơn giá tạm
tính:Dùng bút toán ghi đỏ(gi âm) phản ánh phần chênh lệch
Trang 57• Trường hợp đã nhận được hóa đơn mua hàng hàng vẫn chưa về
+ Nếu không phải thời điểm cuối tháng
Lưu chứng từ chờ cuối tháng xử lý
+Tới thời điểm cuối tháng
Nợ TK 151,156: trị giá mua theo hóa đơn
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: trị giá thanh toán theo hóa đơn
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG
Trang 58• - Hàng đi đường tháng trước, tháng này
về gửi bán,hoặc chuyển bán thẳng
Nợ TK 632: trị giá mua theo hóa đơn của hàng đã bán
Nợ TK 157: trị giá mua theo hóa đơn của hàng gởi bán
Có TK 151: trị giá mua hàng đang đi đường chuyển bán
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA
HÀNG