1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bệnh thán thư hại ớt tại huyện lục yên tỉnh yên bái vụ đông xuân 2014 2015 và biện pháp phòng trừ

93 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 44,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm hình thái bào tử và cơ quan sinh sản của nấm thán thư hại ớt trên môi trường PGA 463.9.. Tuy nhiên bên cạnh các yếu tốhạn chế về kinh tế - xã hội như chính sách, thị trường tiêu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TS TRẦN NGUYỄN HÀ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu củariêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từngđược sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa được sử dụng bảo vệ học

vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho tôi thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc

Tác giả luận văn

Lục Vân Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lờicảm ơn sâu sắc tới TS Trần Nguyễn Hà đã hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt tậntình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học –Học Viên Nông nghiệp Việt Nam đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi thựchiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban lãnh đạo, cán bộ CNVC Chi cục Bảo

vệ thực vật tỉnh Yên Bái, UBND huyện Lục Yên, Trạm BVTV huyện LụcYên, các hộ nông dân xã Vĩnh Lạc, Minh Tiến huyện Lục Yên, đã tạo điềukiện và giúp đỡ tôi tiến hành đề tài được thuận lợi

Tôi xin cảm ơn tới sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và người thân luônbên cạnh động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Lục Vân Anh

Trang 5

33.1.1 Đánh giá 1 số thành phần bệnh hại chính trong vụ hè thu 2014 tại

huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái 33

3.1.2 Diễn biến bệnh thán thư ớt tại xã Vĩnh Lạc- Lục Yên- Yên Bái

vụ hè thu 2014 36

3.1.3 Diễn biến bệnh thán thư ớt tại Minh Tiến- Lục Yên- Yên Bái vụ

đông xuân 2014 – 2015 36

3.1.4 Mức độ gây hại của bệnh thán thư trên ruộng ớt trồng 1 vụ và 2

vụ tại xã Vĩnh Lạc- Lục Yên- Yên Bái vụ hè thu 2014 38

3.1.5 Ảnh hưởng của chế độ luân canh cây ớt (Mỹ Nhân Vương) đến

khả năng gây hại của bệnh thán thư 41

3.1.6 Ảnh hưởng của chế độ bón phân cây ớt (Mỹ Nhân Vương) đến

khả năng gây hại của bệnh thán thư 43

Trang 6

3.5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học đến nấm

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang3.1 Tình hình bệnh hại chính trên ớt trong vụ hè thu 2014 tại Lục Yên

– Yên Bái 343.2 Diễn biến của bệnh thán thư ớt trên giống ớt Mỹ Nhân Vương tại

Vĩnh Lạc- Lục Yên- Yên Bái vụ hè thu 2014: 363.3 Diễn biến bệnh thán thư hại ớt tại Minh Tiến – Lục Yên – Yên Bái

vụ đông xuân 2014 – 2015 373.4 Mức độ gây hại của bệnh thán thư trên ruộng ớt trồng 1 vụ và 2 vụ

tại xã Vĩnh Lạc- Lục Yên- Yên Bái vụ hè thu 2014 39

3.5 Tỷ lệ % vị trí quả ớt bị nấm Colletotrichum sp gây hại vụ hè thu

năm 2014 tại xã Minh Tiến – Lục Yên – Yên Bái 393.6 Ảnh hưởng của chế độ luân canh đến khả năng gây hại của bệnh thán

thư trên cây ớt Mỹ Nhân Vương vụ hè thu năm 2014 tại xã Minh Tiến - huyện Lục Yên – Yên Bái 413.7 Ảnh hưởng của chế độ bón phân đến khả năng gây hại của bệnh

thán thư trên cây ớt Mỹ Nhân Vương vụ Đông xuân năm 2014

-2015 tại xã Vĩnh Lạc – Lục Yên – Yên Bái 433.8 Đặc điểm hình thái bào tử và cơ quan sinh sản của nấm thán thư hại

ớt trên môi trường PGA 463.9 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm

Trang 8

3.12 Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của nấm Colletotrichum

gloeosporioides trên môi trường PGA 54

3.13 Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm đến mức độ nhiễm bệnh

thán thư trên quả ớt chín (Mỹ Nhân Vương) 563.14 Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm đến mức độ nhiễm bệnh

thán thư trên quả ớt xanh (Mỹ Nhân Vương) 563.15 Danh sách các loại thuốc trừ bệnh thán thư ớt được người dânM

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

ST

T

3 Bện

Tr

an

g

3

2 Bện 35

3

3 Bện 35

3

4 Bện 35

3

5 DiễnvYên

ụ37

3

6 Vịtrí 40

3.7 Ảnh hưởng của chế độ luân canh đến khả năng gây hại của bệnh thán

thư trên cây ớt Mỹ Nhân Vương vụ hè thu năm 2014 tại xã Minh

Tiến - huyện Lục Yên – Yên Bái 42

3.8 Ảnh hưởng của chế độ bón phân đến khả năng gây hại của bệnh thán thư trên cây ớt Mỹ Nhân Vương vụ Đông xuân năm 2014 – 2015 tại xã VĩnhLạc – Lục Yên – Yên Bái 44

3.9 Nấm C capsici 46

3.10 nấm Colletotrichum gloeosporioides 46

3.11 Bào tử nấm C loeosporioides 48

3.12 Tản nấm C.Gloeosporioides trên PGA 48

3.13 Cành bào tử và bào tử nấm C capsici vật kính 40 49

3.14 Cành bào tử và bào tử nấm C capsici vật kính 10 49

3.15 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm Colletotrichum capsici 50

3.16 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sự phát triển của nấm Colletotrichum gloeosporioides 51 3.17 Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của nấm Colletotrichum

Trang 10

3.18 Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của nấm Colletotrichum

gloeosporioides trên môi trường PGA 54

3.19 Vết bệnh sau khi lây trên quả chín, quả xanh trên giống ớt Mỹ

nhân vương 58

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cây ớt (Capsicum sp) thuộc chi Capsicum, họ cà (Solanaceae) Có hai nhóm ớt phổ biến là ớt cay (Capsicum frutescens L.) và ớt ngọt (Capsicum annuum L.) Ớt được trồng rộng rãi trên toàn thế giới từ 550 vĩ độ bắc đến 550

vĩ độ nam, không chỉ ở các nước châu Mỹ mà được mở rộng ra một số nướcchâu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia, Việt Nam,Malaysia.

Quả ớt có rất nhiều công dụng: Nhiều thành phần trong quả ớt có giá trịdinh dưỡng quan trọng, làm gia vị, mùi thơm và màu sắc Quả ớt giúp làmgiảm nhiễm sạ và cholesterol, giàu vitamin A và C, nhiều chất khoáng kali,axit folic và vitamin E …Quả ớt được sử dụng ở dạng tươi, khô hay chế biếnthành bột, dầu, nước xốt, muối chua…Trong ớt cay có chứa chất Capsaicine(C9H14O2) có vị cay, gây cảm giác ngon miệng, kích thích quá trình tiêuhóa, không thể thiếu trong các bữa ăn Chính vì vậy ớt cay là cây gia vị được

sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới Bên cạnh đó, ớt còn là một vị thuốc rấtquý trong y học cổ truyền có thể chữa được nhiều căn bệnh một cách hữuhiệu Theo y học cổ truyền, ớt có vị cay, nóng, có tác dụng khoan trung, tánhàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm đau), kháng nham (chữa ung thư…)

Do vậy thường được dùng để chữa đau bụng do lạnh, tiêu hoá kém, đau khớp,dùng ngoài chữa rắn rết cắn…Nghiên cứu của y học hiện đại cũng thống nhấtvới y học cổ truyền về tác dụng chữa bệnh của ớt Kết quả nghiên cứu của cácnhà khoa học Trung Quốc cho thấy quả ớt có rất nhiều ích lợi cho sức khoẻ.Ngoài ra cây ớt trồng trong chậu có thể làm một loại cây cảnh vì quả có nhiềumàu sắc như trắng, đỏ, vàng,cam, xanh, tím,…tuỳ theo giống cây

Trang 12

cay còn là mặt hàng chiếm vị trí thứ nhất trong các mặt hàng rau gia vị xuấtkhẩu.Tiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn Vùng chuyên canh ớttập trung chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa –Thiên Huế Mỗi tỉnh có diện tích hàng ngàn héc ta Ớt là cây dễ trồng, có thểgieo trồng và thu hoạch tốt ngay trên dải đất cát ven biển, những nơi cây lúathường cho năng suất thấp và bấp bênh Do giá trị to lớn mà cây ớt mang lại,ngày nay không những ở phía Nam mà diện tích ớt đã được mở rộng ra cáctỉnh thuộc khu vực phía Bắc như ở Lào Cai, Tuyên Quang, Yên Bái

Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm giữa vùng Tây Bắc - Đông Bắc và Trung

du Bắc bộ Những năm gần đây cây ớt được coi trọng là cây trồng hàng hóa,đen lại hiệu quả cao cho nhiều hộ nông dân Tuy nhiên bên cạnh các yếu tốhạn chế về kinh tế - xã hội như chính sách, thị trường tiêu thụ, giá cả…còn cónhững yếu tố kỹ thuật gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất ớt như là sựphá hại của sâu bệnh trong đó nan giải và khó phòng trừ nhất vẫn là bệnh thán

thư do nấm Colletotrichum gây ra - một loại bệnh nghiêm trọng đã làm thiệt

hại lớn về năng suất ở vùng trồng ớt tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái Đây làloại bệnh nguy hiểm gây thối quả hàng loạt và thường xuất hiện vào các thángnóng, ẩm trong năm (tháng 5,6,7), là một loại bệnh rất khó phòng trừ và làmgiảm năng suất rất lớn Bệnh xuất hiện vào lúc quả chín rộ, vào thời điểmnhiệt độ cao (30oC), mưa nhiều nên rất khó khăn cho việc phòng trừ bằngthuốc hóa học Mặt khác, công tác phòng trừ bệnh thán thư ớt tại các vùngtrồng chưa thực sự mang lại hiệu quả do những hiểu biết về bệnh thán thư củangười trồng ớt còn hạn chế, việc gieo trồng các giống ớt liên tục nhiều năm đãtạo điều kiện thuận lợi cho bệnh thán thư bùng phát mạnh gây khó khăn choviệc phòng trừ Để góp phần nâng cao hiệu quả phòng trừ bệnh thán thư ớtchúng tôi tiến hành Đề tài:

“Nghiên cứu bệnh thán thư hại ớt tại huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái

vụ đông xuân 2014 – 2015 và biện pháp phòng trừ”

Trang 13

2 Mục đích và yêu cầu

* Mục đích

- Nghiên cứu, xác định thành phần nấm bệnh hại ớt tại huyện Lục Yên– tỉnh Yên Bái vụ đông xuân 2014 - 2015, điều tra diễn biến một số bệnhnấm chủ yếu ngoài đồng ruộng Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh, tìm hiểudiễn biến, đánh giá mức độ thiệt hại và biện pháp phòng trừ bệnh thán thư ớt

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

VÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Loài nấm Colletotrichum lần đầu tiên được nghiên cứu bởi Corda (1837), lúc đó được gọi là Colletothrichum, sau đó cũng chính tác giả đổi tên gọi thành Colletotrichum.

Năm 1903, Schrenk và Spaulding đã phát hiện ra giai đoạn hữu tính của

nấm này là loại nấm Glomerella bao gồm 5 loài, trong đó có loài Glomerellacingulata (Stonem).

Cho đến nay, các công trình nghiên cứu trên thế giới cho rằng loại nấm

Glomerella có tới 80 loài, trong đó có 20 loài có giai đoạn vô tính là các loài Colletotrichum Cũng theo những nghiên cứu của tác giả này cho biết giữa các loài nấm Colletotrichum có những đặc điểm rất khác nhau về phạm vi ký chủ, đặc điểm hình thái và đặc tính gây bệnh Colletotrichum là một trong

nhiều chi gây bệnh thán thư Bệnh đặc trưng bởi các vết lõm màu nâu đen ở

các bộ phận trên mặt đất Colletotrichum tạo ra bào tử phân sinh đơn bào

đứng trong đĩa cành Khối bào tử màu hồng hay màu da cam và đĩa cành đôi

khi nhầm lẫn với ổ bào tử của Fusarium Đĩa cành thường có lông gai màu sẫm rõ rệt hoặc có các sợi nằm rải rác trong đĩa cành Colletotrichum gloesporioides gây bệnh thán thư trên nhiều cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt đới gồm cây bơ, xoài, đu đủ,…, C lindemuthianus gây thán thư trên cây họ đậu, C musae gây thối chuối sau thu hoạch.

Trong các loại bênh hại, nấm Colletotrichum là nhóm gây bệnh phổ

biến trên nhiều loại cây trồng và gây hại nặng ở khắp các vùng trồng ớt Đây

là một bệnh phổ biến ở Philipin, Hàn Quốc, các nước Đông Nam Á, Haoai,Trung Quốc, Ấn Độ, Bắc và Nam Mỹ, Ăng-ti, ở Châu Phi và một số vùng

trung, nam Châu Âu Tại Taiwan xác định các loài C.capsici ;

Trang 15

C.gloeosporioides ; Glomerella cingulata gây hại trên quả ớt chín trong đó 2 loài C capsici và C gloeosprioides là quan trọng hơn cả Theo Park và Kim xác định các loài gây bệnh thán thư trên ớt ở Korea là C gloeosporioides ; C acutatum ; C coccodes ; C dematium ; Glomerella cingulata Trong các loài trên thì C gloeosporioides là phổ biến hơn Nhóm nghiên cứu thuộc trường

Đại học Kasetsart Kamphaeng Saen Campus, Nakhom Pathom, Thái Lan

(2007) đã xác định 5 loài trong chi Colletotrichum gây bệnh loét trên ớt : C acutatum, C coccodes, C gloeosporioides, C capsici, C graminicola.

1.1.1 Nghiên cứu về nấm Colletotrichum capsici

1.1.1.1.Vị trí phân loại

Phạm vi: thuộc vi sinh vật nhân chuẩn

Giới: nấm

Tên khoa học khác: Vermicularia capsici Syd.

Tên thông thường: Đốm lá ớt, thối quả ớt, loét quả ớt, thối khô quả ớt,thối quả chín trên ớt

1.1.1.2 Phạm vi ký chủ

Việc xác định phạm vi ký chủ của Colletotrichum thường là rất khó

(Johnston & Jones, 1997) Các loài có mối quan hệ trong họ cà như ớt

(Capsicum annuum: chili, pepper), cà chua, khoai tây, cà tím… Tuy nhiên,

không thể phân biệt được đặc điểm hình thái vì phạm vi ký chủ rất rộng, đặcbiệt là vùng nhiệt đới (Mordue, 1971)

Các giai đoạn bị ảnh hưởng: giai đoạn hoa, quả, sau thu hoạch, khi nảymầm, giai đoạn cây con và các giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng

Ký chủ chính: ớt, ớt chuông (ớt tây), khoai lang Mỹ (củ từ), hồ tiêu,

cà tím…

Ký chủ phụ: nghệ, khoai tây, cà chua, đậu, đậu đũa…

1.1.1.3 Sinh học và sinh thái bệnh

Nấm ảnh hưởng đến các mô mới bởi sự sản sinh giác bám màu nâu khi

Trang 16

chồi ngủ hoặc các bộ phận đang sinh trưởng của cây gây ra các triệu chứngkhác nhau bao gồm các vết bện rất điển hình được gọi chung là bệnh loét Ổbào tử được hình thành trên mô chết, rải rác trên bề mặt các vết bệnh đã thànhthục Bào tử phân sinh hình thành với số lượng lớn tạo thành một khối màuhồng nhạt.

Bệnh tồn tại bên ngoài hạt giống và vì vậy mà dễ bị ảnh hưởng bởithuốc hóa học (Padaganur & Naik, 1991) nhưng không phải lúc nào việc xử lýhóa chất cũng mang lại hiệu quả (Kumar & Mukhopadhyay, 1990)

Biện pháp xử lý bằng tác nhân sinh học là sử dụng dung dịch chứa vikhuẩn đối kháng cho hiệu quả Benlate (Bennomyl) và DelseneM(Carbendazim + maneb) cũng cho hiệu quả tốt Đây là phương pháp kiểm soáttốt nhất việc lây nhiễm bệnh từ hạt giống (Alabi & Emechebe, 1990)

Nấm gây bệnh nghiêm trọng ở Ấn Độ trên nhiều ký chủ khác nhau, đặc

biệt là trên ớt (Capsicum annuum) và hồ tiêu (Piper betle) làm thiệt hại 35%

năng suất (Maiti & Sen, 1982), phá hủy và tấn công trên cây khoai tây và câynho ở Nigeria Phá hoại mùa màng, thiệt hại tới 50% năng suất (Okoli &Erinle,1989)

Triệu chứng bệnh do Colletotrichum gây ra thể hiện rất khác nhau,

thường là vết bệnh điển hình nhỏ hoặc to được hình thành trên lá và quả (chủyếu là trên quả), đôi khi cả ở trên thân Nhưng trong một số trường hợp khácbệnh có thể phát triển như một đốm màu hơi đỏ tía hoặc nâu mà không có sựhình thành vết bệnh rõ ràng Thân và cuống lá có thể bị tróc vỏ, cụm hoa bịtàn lụi và chết đen khi bệnh phát triển mạnh ở giai đoạn này

Như các loài Colletotrichum, C capsici gây ra rất nhiều triệu chứng

bệnh mà không bị hạn chế bởi vết loét điển hình (Alabi & Emechebe.1992;Pring & ctv., 1995) Có nghĩa là dựa vào triệu chứng thì không thể nhận dạngthậm chí tới mức độ giống hoặc loài Vì vậy việc phân lập và nuôi cấy trênmôi trường đồng thời phân tích dưới kính hiển vi là thực sự cần thiết

Trang 17

Chỉ có thể nhận biết chắc chắn qua việc kiểm tra bằng kính hiển vi khi

ổ bào tử đã hình thành trên vết bệnh điển hình hoặc là cấy mô bị bệnh để phânlập và nhận dạng Các loài nấm sẽ sinh trưởng trên môi trường Agar chuẩnnhư PDA (có tác dụng cho việc phát hiện sự sản sinh chất sắc tố của tế bàonấm) và PCA (cho việc xúc tiến sự hình thành bào tử)

1.1.1.4 Hình thái học của nấm C capsici

Đĩa cành trên quả, lá và thân, tròn hoặc thon dài, kích thước khoảng 70

– 100 µm Lông gai màu nâu, có từ 1- 5 vách ngăn, cứng, phình to ở phía gốc,

phía đỉnh nhọn, mảnh và màu sắc nhạt dần, dài khoảng 150 µm Bào tử phânsinh (17 – 28 x 3 – 4) µm, hình lưỡi liềm, trong suốt, đỉnh nhọn, đơn bào,không có vách ngăn, được hình thành từ cành bào tử hình trụ màu nâu nhạt

Tản nấm trên PDA đầu tiên có màu trắng sau đó chuyển dần thành màuxám Sợi nấm hình thành mịn, màu trắng đến xám tối trên bề mặt tản nấm.Đôi khi ban ngày nhìn thấy những khoang màu trên bề mặt tản nấm Lông gaiđược hình thành trên những vùng mỏng hơn, hạch nấm hiếm gặp hoặc không

có Cụm bào tử màu nâu sẫm tới màu da cam Giác bám và các cấu trúc phụcủa chúng hình thành với số lượng lớn áp vào bề mặt đĩa Petri Trên PCA sợinấm mọc thưa thớt, màu sắc mờ nhạt và có rất ít cụm bào tử Giác bám màunâu đỏ kích thước (9 – 14 x 6,5 – 11,5) µm dạng hình chùy hoặc trứng(Mordue (1971) & Sutton (1980, 1982)

1.1.1.5 Biện pháp phòng trừ

Các loại thuốc trừ nấm khác nhau có hiệu quả khác nhau như : 0,2%Mancozeb (Sinha, 1990; Acharya & Das, 1995), 0,1% Ziram (Sulochala &ctv.,

1992), Blitox 50 (Oxyclorua đồng), (Sinha, 1990), 0,1% Bavistin(Carbendazim; Biswas, 1992) và 0,5% hoặc 1% Bordeaux hỗn hợp (Sulochala

& ctv., 1992)[8], Benlate (Benomyl; Alabi & Emechebe, 1990) và Delsene M

Trang 18

(Carbendazim + Maneb; Alabi & Emechebe, 1990) được sử dụng để xử lý hạtgiống.

Trang 19

1.1.1.6 Những nghiên cứu về bệnh thán thư ớt do nấm Colletotrichum capsici gây ra

Theo Roberts và Pernezny, năm 1998 là một năm Elnino, mưa nhiều vàthường xuyên tại vùng miền Nam bang Florida và bệnh thán thư trên ớt quả

(Capsicum annuum, C frutscens) phát triển mạnh Bệnh hại chủ yếu trên quả.

Trên một khu đồng thì có khoảng 10 – 20% quả bị nhiễm nặng

Năm 2001 thời tiết không có lợi cho sự phát triển của bệnh, tuy nhiênbệnh được phát hiện ra rất đa dạng trên ớt tại miên Đông và miên Bắc bangFlorida Bệnh xảy ra trong suốt thời kỳ ẩm ướt và mưa nhiều, bệnh hại nghiêmtrọng khi trồng những hạt giống nhiễm bệnh do không được kiểm soát Bệnhloét trên quả ớt đã là 1 vấn đề của vùng có thời tiết ẩm ướt và ấm áp Có ít nhất

3 loài Colletotrichum (C gloeosporioides, C capsici, C coccodes) được báo cáo là nguyên nhân gây bệnh trên ớt tại bang Florida Colletotrichum có

thể gây bệnh trên hầu hết những bộ phận của cây ớt trong bất kỳ giai đoạnsinh trưởng nào Cụm bào tử màu hồng da cam, nấm mọc thành cụm Tuynhiên quả bị bệnh là có ý nghĩa kinh tế quan trọng hơn cả

Triệu chứng bệnh trên quả lúc đầu là những vết bệnh dạng ngậm nước

và sau đó trở nên mềm nhũn đồng thời xuất hiện những vết lõm nhỏ, sạm lại(có màu nâu vàng hay màu rám nắng) Vết bệnh có thể bao trùm hết bề mặtquả và xuất hiện những thương tổn phức tạp Bề mặt của vết bệnh trở nên ẩmướt tạo thành đĩa cành với những lông gai màu đen trông rất cứng Nhữngvòng tròn đồng tâm thường xuất hiện bên trong vết lõm (chỉ trong phạm vi vếtlõm) Trong vài trường hợp vết bệnh màu nâu mà không phải là màu da cam

và sau đó cũng hình thành những lông cứng

Nấm tồn tại trên hạt giống Bệnh xâm nhập vào đồng ruộng thông quaviệc trồng các cây bị nhiễm bệnh hoặc bệnh lan truyền từ vụ này qua vụ khácbởi tàn dư cây bệnh trên những cây ký chủ phụ Những cây ký chủ phụ bao

Trang 20

Bào tử của nấm từ các mô trên quả bị bệnh hoặc từ các bộ phân kháchay tàn dư cây bệnh phát tán đến toàn cây, toàn ruộng do nước mưa, nướctưới Các bào tử mới nảy mầm và sinh sản trong mô bệnh và sau đó phân tánsang những quả khác Người chăm sóc cũng có thể mang bào tử thông quacác thiết bị hay dụng cụ nông nghiệp trong quá trình chăm sóc cây trồng.Bệnh thường xuất hiện trong những điều kiện thời tiết ẩm ướt, ấm Nhiệt độkhoảng 800F (270C) là thuận lợi cho sự phát triển của bệnh, mặc dù bệnh xuấthiện ngay cả khi nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn 270C Thiệt hại nặng xẩy rakhi thời tiết có mưa nhiều bởi vì các bào tử nấm ở những quả bị bệnh đượcphát tán nhờ nước mưa đến những quả khác và kết quả là làm bệnh thêm trầmtrọng Bệnh xuất hiện và gây hại nặng trên quả chín nhiều hơn khi những quảnày có mặt một thời gian dài trên cây mặc dù bệnh có thể xuất hiện trên cảquả xanh lẫn quả chín.

Tác giả cho rằng việc phòng trừ bệnh nên tuân theo quy trình quản lý tổnghợp như là:

• Không trồng những cây bị bệnh

• Chỉ những hạt giống sạch bệnh mới được đem trồng

• Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại và những cây họ cà mọc tự nhiêntrong khu vực trồng ớt

• Đồng ruộng phải có hệ thống tưới tiêu tốt và không có tàn dư cây bệnhtồn tại trong hệ thông tưới Nếu vụ trước bị bệnh thì nên trồng luân phiên cáccây họ cà ít nhất 2 năm Tiến hành vệ sinh đồng ruộng như diệt sạch cỏ dại vàcây ớt mọc tự nhiên

• Khả năng chống chịu luôn có sẵn trong một vài giống ớt nhưng không

có đối với ớt chuông (ớt tây)

• Đối với việc sản xuất ớt chuông thì nên chọn trồng những giống khỏe

và có thời gian chín của quả ngắn, tránh được giai đoạn phát tán của nấm

Trang 21

• Quả bị thương do côn trùng cắn phá hoặc do các dụng cụ khác nên hạnchế tới mức có thể bởi vì vết thương hở cung cấp những điểm đi vào cho

Colletotrichum spp và những bệnh khác như bệnh do vi khuẩn gây thối ướt là

một điển hình Quả chín muộn, khi xuất hiện bệnh thì nên phun thuốc cóthương hiệu, nhãn mác vài tuần trước khi thu hoạch

• Bệnh có thể kiểm soát dưới điều kiện thời tiết bình thường và vớichương trình phun phòng hợp lý

• Cuối vụ nên vận chuyển những tàn dư cây bệnh ra khỏi đồng ruộnghoặc có thể cày sâu để vùi lấp tàn dư bệnh

Than và ctv, đã nghiên cứu hình thái, bệnh lý và sự biến đổi cấu trúc

phân tử của loài Colletotrichum capsici, một loài gây ra bệnh thối quả trên ớt tại vùng tây bắc Ấn Độ Tác giả cho rằng bệnh thối quả ớt (Capsicum annuum L.) bị gây ra bởi Colletotrichum capsici trong điều kiện nhiệt đới và cận nhiệt

đới, bệnh làm giảm năng suất và chất lượng một cách đáng kể Dựa trên cơ sởthay đổi môi trường nuôi cấy và những đặc điểm tiêu biểu về hình thái quần

thể nấm Colletotrichum capsici, tác giả đã phân loại ra 37 Isolates thành 5 nhóm rõ rệt theo thứ tự sau: CcI, CcII, CcIII, CcIV, CcV Trong quá trình nuôi

cấy, hầu hết các Isolates sản sinh ra các sợi nấm bông, xốp Tuy nhiên vẫn có

sự khác nhau không đáng kể về hình dạng và kích thước bào tử phân sinh(conidia) Phản ứng của 37 Isolates trên các giống bản địa khác nhau cho thấytồn tại những tính độc khác nhau trong quần thể nấm gây bệnh trên ớtHimachal Pradesh (HP) Người ta chứng minh được rằng Pathotype CCP – 1trong 15 pathotype là có tính độc lớn nhất và nó tấn công hầu hết các vụ trồngkhác nhau Sử dụng kỹ thuật RAPD để phát hiện sự đa dạng về hình thái củacác mẫu đem thử nghiệm và đã thấy sự khác biệt thể hiện trong tính độc của

C capsici.

Theo Abdul Sattar và ctv, C capsici còn gây bệnh trên cây

Trang 22

thường được trồng ở Bắc Ấn Độ và bị nhiểm bệnh cháy lá trong năm 2003 và

2004 Bệnh xảy ra chủ yếu vào tháng 8 và tháng 9, sau mùa mưa ẩm và thiệthại có thể tới 30% năng suất Phân lập vết bệnh mới hình thành trên môi

trương PDA thích hợp cho loài Colletotrichum thấy sản sinh ra sợi nấm từ

màu trắng đến xám sau đó chuyển thành màu nâu đỏ do quá trình hình thànhbào tử sau 5 – 7 ngày Đĩa cành hình thành với số lượng lớn có dạng hình cầuđến hình đĩa với nhiều lông cứng màu nâu đen dài khoảng 96 – 124µm Cànhbào tử phân sinh ngắn, đơn giản và trong suốt Bào tử phân sinh không cóvách ngăn, dạng lưỡi liềm và đơn bào

1.1.2 Nghiên cứu về nấm Colletotrichum gloeosporioides

Theo K.D Kim và ctv thì Colletotrichum gloeosporioides được biết

đến là nguyên nhân gây bệnh thán thư trên nhiều loại cây trồng

Colletotrichum spp gây bệnh trên rất nhiều loại cây trồng như táo, đào, hồ

đào Pecan và các ký chủ khác Khi không chú ý tới nguồn gốc ký chủ thì

người ta thấy tản nấm của Colletotrichum acutatum có màu hồng và tản nấm của Colletotrichum gloesporioides có màu xám Nghiên cứu cũng chứng minh rằng Isolated của Colletotrichum gloesporioides từ các ký chủ khác nhau là

không có tính đặc trưng rõ ràng theo từng ký chủ Vì vậy, nó là bằng chứng

hiển nhiên rằng C gloesporioides có mặt ở hầu khắp mọi nơi, thường gặp và

có thể gây bệnh cho nhiều loại cây

1.1.2.1 Phân loại

Loài Colletotrichum gloeosporioides có phạm vi biến đổi rõ nhất

trong các tiêu chuẩn dùng để phân loại sự khác nhau giữa các loài

Colletotrichum Loài nấm này có đặc điểm là bào tử không đồng nhất trên

môi trường nuôi cấy, chính vì vậy mà việc phân loại chúng rất khó khăn vìkhông thể chỉ dựa vào các đặc điểm hình thái Theo Sutton, 1992 giống

Glomerella được phân ra thành 6 loài chuyên tính dựa trên các đặc tính

sinh lý của từng loài bao gồm:

Trang 23

- Glomerella cingulata f sp Aschynomenes Daniel & ctv., 1973 –

Gây hại nhẹ trên A Indica nhưng không gây hại trên lúa, cỏ dại và cáccây trồng khác

- Glomerella cingulata f sp Camelliae Dickens & Cook, 1989 – Gây

hại trên cây chè

- Colletotrichum gloeosporioides f sp clidemiae Truilo & ctv., 1986 –

Gây hại trên cây Clidemia hirta

- Colletotrichum gloeosporioides f sp cucurbitae Menten & ctv., 1980

– Gây hại trên cây bầu bí

- Colletotrichum gloeosporioides f sp.manihotis Chevaug., 1956 – Gây

hại trên cây sắn

- Colletotrichum gloeosporioides var minus Simmond., 1965, có giai đoạn hữu tính là Glomerella cingulata var minor Wollenw., 1949 – Gây hại

trên cây xoài Tuy có chung tên ở các giai đoạn hữu tính nhưng ở trong các

điều kiện sinh thái khác nhau có những mẫu bệnh của loài Colletotrichum gloeosporioides không có giai đoạn hữu tính Cả hai hình thức đồng tán và dị

tán của nấm đều cùng tồn tại, trên đồng ruộng giai đoạn hữu tính thường gặptrên những mô chết và xâm nhiễm bằng bào tử túi (Wheeler, 1954)

Theo Mill P.R & ctv, 1992 các mẫu nấm bệnh Colletotrichum gloeosporioides gây hại trên các ký chủ như bơ, xoài, chuối, phong lan và cao

su ở nhiều nước đã được tiến hành` phân tích sinh học phân tử Ở Australiangười ta phát hiện thấy trên cây cỏ Stylosanthes có hai chủng nấm

Colletotrichum gloeosporioides khác nhau Qua quá trình phân lập mẫu bệnh

và phân tích sinh học phân tử, các tác giả đã phát hiện thấy có sự biến độngrất lớn về kiểu gen, tính độc trên cây ký chủ và sự biến động xảy ra trongnhân mặc dù chưa biết do yếu tố nào gây ra Sự biến động này cũng tìm thấytrên cây dâu trồng vùng ôn đới (Mill & ctv., 1992)

Trang 24

1.1.2.2 Sự phân bố của nấm Colletotrichum gloeosporioides

Nấm Colletotrichum gloeosporioides có mặt ở hầu hết các nước trên

thế giới, đặc biệt phổ biến ở vùng nhiệt đới và vùng á nhiệt đới để xác địnhđược sự phấn bố của loài nấm này có thể dựa vào những cây ký chủ củachúng Theo số liệu của CABI (Crop Protection Compendium – 2003 thì nấmnày có mặt ở 47 nước trên thế giới khắp các châu lục

1.1.2.3 Phạm vi ký chủ của nấm Colletotrichum gloeosporioides

Ở vùng nhiệt đới, nấm Colletotrichum gloeosporioides xuất hiện trên

hầu hết các loại cây trồng, giai đoạn tồn tại chủ yếu của nấm là sống hoạisinh trên mô chết hoặc những tàn dư của cây trồng Do đó trong quá trình điềutra thường xuyên bắt gặp sự xuất hiện của nấm trên đồng ruộng (Waller, 1992),phạm vi ký chủ của nấm này có khoảng 70 loại cây trồng khác nhau bao gồmcác ký chủ chính như : đay (Corchorus), đậu Lupins (Luinus spp.), điều(Anacadium occidentale), đu đủ, bông, bơ, bưỏi, cà chua, cà phê, cam, chanh,cap su, phong lan….và các ký chủ phụ khác như các loại đậu, bí ngô, dưa,vải…

1.1.2.4 Đặc điểm hình thái và sinh học của nấm Colletotrichum gloeosporioides

Nấm thường xuyên xâm nhiễm trên những phần ñã chết hay những bộphận bị tổn thương của cây trồng và thường có mặt trong các mẫu bệnh quansát bên ngoài những mô khoẻ Trong điều kiện có ẩm độ và nhiệt độ cao nấmgây hại rất nghiêm trọng Trên nhiều loại cây trồng nhiệt đới khi phân lậpngười ta thường bắt gặp nấm tồn taị dưới hai dạng : nội ký sinh và ngoại ký

sinh trên bề mặt mô cây Theo Lee & Chung, 1990 nấm Colletotrichum gloeosporioides được tìm thấy chiếm 41% trong vỏ hạt, 36% trong nội nhũ và

2% trong phôi hạt ớt cay Qua quan sát mô tế bào ở cây non cho thấy nấm cókhả năng truyền từ nội nhũ sang trụ dưới lá mầm rồi đến rễ mầm Phân loại

Trang 25

các loài nấm Colletotrichum chủ yếu dựa vào đặc điểm tản nấm, hình dạng, kích thước bào tử, lông gai và giác bám, do đó đối với loài Colletotrichum

Trang 26

gloeosporioides có thể chẩn đoán rõ ràng do hình thành trên đĩa cành và có

màu hồng Tuy nhiên, theo Denis và ctv., 1993 cho biết việc giám định loài

nấm này cũng gặp nhiều khó khăn vì trên vết bệnh do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra thường kèm theo các loại nấm hoại sinh và tác nhân xâm nhập thứ cấp Ngoài ra, giữa các loài Colletotrichum có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng gây ra nhiều loại bệnh Colletotrichum gloeosporioides

sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên môi trường PDA vàmôi trường tổng hợp Trên môi trường PDA, tản nấm có màu trắng xám nhạtđến màu xám đậm Ở một số mẫu phân lập sợi nấm ký sinh chỉ hình thànhnhững chòm liên quan đến sự hình thành quả thể và quả thể đôi khi hìnhthành trên tản nấm non phổ biến hơn so với tản nấm già Quả thể mở hìnhthành trên các bộ phận khác nhau của cây trồng, mọc riêng rẽ hoặc từng đámhình cầu hay hình quả lê, kích thước đường kính 85 – 350µ m Bên trongquả thể có các túi bào tử nằm rải rác, xen kẽ với các sợi nấm vô tính, thường

có 8 bào tử túi Bào tử túi hình trụ hoặc hình chuỳ, kích thước 35 –80 x 8 – 14

µ m (Mordue,1971 Đĩa cành hình thành trên các bộ phận của cây, có lôngcứng dài, màu nâu, thuôn về phía đỉnh, hơi phồng nhẹ ở phần gốc, kích thướcchiều dài khoảng 500 µ m, đường kính 4 – 8 µ m, có từ 1 – 4 vách ngăn Đôikhi bào tử cũng được sinh ra từ lông gai Bào tử phân sinh hình thành trêncành bào tử ngắn, hẹp, trong suốt, hình trụ, đầu hơi tù, đỉnh tròn, không cóvách ngăn, kích thước từ 9 – 24 x 3 – 6 µ m Trên môi trường nhân tạoPDA, kích thước và hình dạng của bào tử có thể thay đổi so với trên cây kýchủ Khối bào tử màu hồng nhạt được hình thành trên cành bào tử phân sinhđơn độc sinh ra từ sợi nấm trong đĩa cành nhẵn hoặc không dễ nhìn thấylông gai Bào tử nảy mầm và hình thành giác bám màu nâu, hình ô van hoặchình quả đấm, kích thước 6 – 20 x 4 – 12 µ m Nấm có thể sinh trưởng ở nhiệt

độ 4oC nhưng nhiệt độ thích hợp nhất cho nấm phát triển là từ 25 – 29oC

Trang 27

và ẩm độ gần 100%, trong điều kiện này nấm gây hại nghiêm trọng nhất(Mordue, 1971) Jeffries

Trang 28

và ctv., 1990 cho rằng bệnh vẫn có thể xuất hiện trong điều kiện khô khi bào

tử hoặc sợi nấm tiềm sinh xâm nhiễm vào mô bị tổn thương và mô già, điềunày cho thấy bệnh vẫn có thể gây thành dịch trên quả Sự nảy mầm, sinh

trưởng và xâm nhiễm của nấm Colletotrichum gloeosporioides có liên quan

chặt chẽ đến điều kiện môi trường, đặc biệt là ẩm độ Khi ẩm độ tương đốicao cho phép bào tử nấm nảy mầm và có khả năng xâm nhiễm ngay cả khi độ

ẩm trên cây ký chủ thấp Bào tử nấm được sản sinh trong khối nhầy ưa nước,chính chất nhầy này ức chế, ngăn cản khả năng nảy mầm của bào tử và tăngcường sự lan truyền trong nước Do có sự tự ức chế quá trình nảy mầm của

bào tử Colletotrichum gloeosporioides nên mật độ của bào tử quá cao có thể

làm giảm hiệu quả của sự xâm nhiễm Đây là quá trình tự điều chỉnh mật độ

quần thể của nấm Theo các nghiên cứu của CABI nấm Colletotrichum gloeosporioides bảo tồn dưới nhiều dạng khác nhau: tồn tại trong hạt, trên tàn

dư của cây trồng và trên cây ký chủ Chúng phát tán nguồn bệnh nhờ mưa vànước tưới, có mối tương quan giữa lượng mưa, thời gian mưa với khả nănglây nhiễm của nấm, từ đó dẫn đến mức độ gây hại khác nhau

1.1.2.5 Biện pháp phòng trừ nấm Colletotrichum gloeosporioides

+ Biên pháp hoá học

Trên thực tế, đối với các bệnh do nấm gây ra nói chung và bệnh do nấm

Colletotrichum gây ra nói riêng biện pháp hoá học vẫn đóng vai trò cần thiết.

Theo CABI thuốc có hợp chất gốc đồng, Benzamidazole, Dithiocarbamates,Triazole và các thuốc trừ nấm như : Chlorothalonil, Imazalil, Prochloraz có

hiệu quả trừ nấm Colletotrichum gloeosporioides do những nhóm thuốc này

có khả năng xâm nhập vào mô cây ngăn cản và phá huỷ sự xâm nhiễm tiềm

ẩn của nấm Tuy nhiên việc dùng Benzamidazole liên tục có thể làm tăng khảnăng kháng thuốc của nấm

+ Biện pháp canh tác

Biện pháp canh tác đồng ruộng có tác dụng ngăn chặn, phòng ngừa một

Trang 29

cách có chủ động, có tác dụng như đón đầu, tạo điều kiện bất lợi cho sâubệnh Các biện pháp như cắt tỉa những cành, lá, quả bị bệnh, đốn ngọn, tạokhoảng trống và thông thoáng cho cây giúp ngăn cản sự phát sinh và phát

triển của nấm Colletotrichum cũng như giúp cho thuốc hoá học có thể xâm

nhập dễ dàng hơn vào trong cây, từ đó làm tăng hiệu quả phòng trừ đối vớinấm bằng các biện pháp khác Tiến hành vệ sinh đồng ruộng liên tục sau mỗi

vụ thu hoạch, dọn sạch cỏ dại và tàn dư cây bệnh, cây ký chủ phụ để diệtmầm mống bệnh trên đồng ruộng Tránh tạo ra các vết thương cơ giới trongquá trình chăm sóc cho cây

+ Biện pháp sử dụng giống chống chịu bệnh

Tạo ra những giống kháng và chống chịu bệnh đã và đang được các cơ

sở nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới quan tâm Biện pháp này ñòi hỏi thờigian và công sức Trên đồng ruộng cũng thấy khả năng bị nhiễm của từnggiống là khác nhau, từ đó mà có hướng chọn tạo những giống cây trồng chịuđược bệnh

+Biện pháp phòng trừ sinh học

Hiệu quả môi trường do biện pháp này mang lại có ý nghĩa vô cùng to

lớn tuy nhiên tác dụng rất chậm Đối với nấm Colletotrichum gloeosporioides

thì có rất ít những nghiên cứu về phòng trừ sinh học cho loại nấm này TheoChkraborty và ctv., 2003 hiện nay trên cây chè ở Ấn Độ có khoảng 10 loại

sinh vật có khả năng đối kháng với nấm Colletotrichum gloeosporioides 1.1.2.6 Những nghiên cứu về bệnh thán thư ớt do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra.

Colletotrichum spp là tác nhân gây bệnh loét trên ớt xanh và ớt chín (Capsicum annuum L.) C capsici, C gloeosporioides và Glomerella cingulata được phân lập thường xuyên từ quả ớt chín bị nhiễm bệnh tại

Taiwan mặc dù hai loài đầu tiên là quan trọng hơn cả Park và Kim đã nỗ lực

Trang 30

Trong các tác nhân thì Colletotrichum gloeosporioides là loài phổ biến nhất trong các loài C acutatum, C coccodes, C dematium, C gloeosporioides và Glomerella cingulata Bệnh loét trên ớt xanh được phát hiện thấy ở Korea cách đây không lâu Một Isolate của C gloeosporioides thu được thể hiện

triệu chứng loét điển hình chỉ có ở trên quả ớt xanh Khi quan sát dưới kínhhiển vi, tác giả thấy rằng sự xâm lấn của nấm ở Isolate vào trong thành tế bàothông qua lớp biểu bì chỉ xảy ra trên những quả ớt xanh mà không xảy ra trênnhững quả ớt chín Bởi vậy, dựa vào đặc tính này để nghiên cứu, kiểm soát vàđánh giá sự phát triển của bệnh loét quả ớt trên ớt xanh và ớt chín khi đã phân

lập được C gloeosporioides từ quả ớt xanh Thí nghiệm kiểm tra sự nảy mầm

của bào tử, sự hình thành giác bám và sự hình thành vết bệnh trên quả bằngquá trình lây bệnh nhân tạo trên những quả ớt xanh và ớt chín sạch bệnh Saukhi thu mẫu, tác giả đã phân lập trên môi trường WA và cấy trên môi trườngPDA, lấy 1 bào tử của mẫu đã phân lập và cấy trên môi trường PDA trong 5ngày ở nhiệt độ 28oC, hoà môi trường với 10 ml nước cất vô trùng, bào tửđược lấy bằng cách lọc dịch chiết qua 4 lớp của miếng lọc vô trùng để loại bỏnhững mảnh vỡ vụn, bào tử ñược rửa 3 lần dưới nước cất vô trùng bằng máy

li tâm và được điều chỉnh đến tỷ lệ là 1 x 106 bào tử / 1ml nước cất vô trùng.Quả ớt đem lây bệnh được xử lý trong 10% Clorox R trong 3 phút, rửa bằngnước cất vô trùng một vài lần và thấm khô bằng khăn giấy vô trùng Quả cholây nhiễm có thể tạo vết thương hoặc không và được để trong hộp plastic cókích thước là 25 x 16 x 6cm với tấm che có mắt lưới, ở dưới có lót 4 lớp khăngiấy với 100ml nước cất vô trùng để đảm bảo 100% độ ẩm Quả được đánhdấu rõ ràng trên giữa quả và châm kim khi muốn lây nhiễm trên quả cóthương tổn nhân tạo Khoảng 20µ l dịch bào tử được nhỏ xuống gần chỗ đánhdấu Quả đối chứng được nhỏ 20µ l nước cất vô trùng Những hộp đó được đểtrong bóng tối ở 28oC Nắp hộp được bỏ ra sau khi lây nhiễm 48h (HAI) Sau

đó để quả ủ bệnh thêm 7 ngày dưới điều kiện tương tự cho đến lúc đánh giá

Trang 31

Kết quả thí nghiệm cho thấy đã sản sinh vết chết hoại điển hình, triệu chứngloét, lõm xuất hiện trên quả ớt xanh (cả ở quả không gây sát thương và quả cógây sát thương) và xuất hiện trên quả ớt chín khi được gây sát thương nhưnglại không xuất hiện ở quả ớt chín mà không gây sát thương.Vết bệnh trên quả

ớt xanh nhiều và dài hơn so với trên quả ớt chín Khi lớp biểu bì bên ngoàicùng của vỏ quả ớt xanh và quả ớt chín bị loại đi bằng cách ngâm quả vàodung dịch Chloroform, thì chỉ có quả ớt chín xuất hiện vết bệnh rộng và cónhiều bào tử phân sinh hơn Thêm vào đó, sự hiện diện của lớp biểu bì trên bềmặt quả ớt xanh và ớt chín ảnh hưởng tới sự nảy mầm của bào tử và sự hình

thành giác bám của nấm Thí nghiệm cho thấy Isolate của C gloesporioides

có thể có những phản ứng khác nhau giữa quả ớt xanh và quả ớt chín và đó là

do đặc điểm vật lý và hoá học khác nhau trong hình thái và cấu tạo trên lớpbiểu bì của quả Theo Ko (1986), có thể phòng trừ bệnh bằng việc sử dụnggiống kháng hoặc giống chống chịu hay việc áp dụng thuốc hoá học, sảnphẩm hoá học Đánh giá sức chống chịu của giống và hiệu quả của sản phẩmhoá học đều phải thông qua quá trình lây nhiễm nhân tạo Vì vậy cần có khốilượng bào tử lớn để tiến hành lây nhiễm Cần xác định môi trường nuôi cấythích hợp và những điều kiện vật lý như nhiệt độ, ánh sáng cho sự sản sinhbào tử của nấm Dalla và ctv., 1997, môi trường PDA (khoai tây, đường, agar)

và môi trường Oát (yến mạch: flour, agar) thường được sử dụng để nuôi cấy,nấm bệnh sinh trưởng, phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên hai môitrường này Tuy nhiên, thành phần môi trường và các nhân tố như nhiệt độ vàánh sáng cũng làm tăng cường sự sản sinh bào tử Tác giả Mello, AlexandreFurtado , nuôi cấy nấm bệnh trên 4 môi trường khác nhau đó là môi trườngPDA, Oat, dịch ớt hấp và dịch ớt lọc đã chỉ ra rằng sự sinh trưởng của tảnnấm là không có sự khác nhau: trên môi trường PDA kích thước tản nấm là6,43 cm, Oat 6,6cm, ớt hấp 6,17cm và ớt lọc là 5,77cm (được đo sau ngày

Trang 32

sự sinh trưỏng hệ sợi của nấm gây bệnh Số lượng bào tử lớn nhất thu được từtản nấm của môi trường Oat tại 25oC Nhiệt độ 20oC và 25oC là thích hợpnhất cho sự phát triển của tản nấm và sự hình thành bào tử Sự hình thành bào

tử cao hơn thu được dưới điều kiện chiếu sáng liên tục Tác giả cho rằng nuôi

cấy C gloeosporioides trên môi trường Oat ở 25oC và chiếu sáng liên tục là

thích hợp nhất Liên quan đến sự hình thành bào tử thì thành phần môi trườngcho thấy: khi tản nấm được 7 đến 12 ngày, sự hình thành bào tử trên môitrường Oat và PDA cao hơn trên môi trường có dịch ớt Số lượng bào tử trênmôi trường Oat cao hơn gấp 4 đến 5 lần trên môi trường có mô cây ký chủ.Kim và ctv (1989) cho rằng bệnh thán thư là một nhân tố hạn chế sản lượng ớt

ở hầu khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Năng suất có thể bị mất tớihơn 50% Bệnh này gây hại chính trên vỏ quả đã chín, tuy nhiên bệnh cũnglàm chết thui ở chồi, ngọn, gây đốm lá và quả xanh cũng có thể bị hại Nấmgây bệnh tồn tại trong hạt giống Nếu nguồn bệnh sơ cấp tồn tại ở trong hạtgiống, sau đó gặp điều kiện ẩm ướt thì nảy mầm và bệnh thứ cấp ở cây contiếp tục tiềm tàng trong cây Triệu chứng điển hình trên vỏ quả là những đốmlõm tròn màu đen trên cả quả xanh lẫn quả đã chín và sinh bào tử ngay dướivết bệnh trong điều kiện ẩm ướt, thường thấy những vòng tròn đồng tâm chứakhối bào tử Khi vết bệnh phát triển, nấm sản sinh ra bào tử trong vòng 3 đến

5 ngày ở 30oC và độ ẩm tương đối 90% Năm loài trong chi Colletotrichum bao gồm: C.capsici, C.acutatum, C.cococdes, C gloeosporioides, C graminicola được báo cáo là gây ra bệnh thán thư trên ớt Các loài khác nhau

gây thán thư trên ớt có thể gây bệnh trên nhiều vụ và tồn tại trong hạt giống,tàn dư mô bệnh, ký chủ luân phiên hoặc tồn tại trong đất Thiệt hại do bệnhthán thư có thể giảm bớt bởi việc mang quả bị bệnh ra khỏi đồng ruộng càngsớm càng tốt trước khi những quả khác chín và sau đó là thu hoạch quả ngaylập tức Phương pháp này có hiệu quả làm giảm thiệt hại bệnh bởi vì quả đượcchuyển đi trước khi bệnh có cơ hội phát triển trên quả Áp dụng biện pháp

Trang 33

canh tác như gieo trồng hạt giống sạch bệnh, trồng luân phiên với những câykhông phải là ký chủ và loại trừ ký chủ bị bệnh có thể mang lại hiệu quả Biệnpháp hoá học như sử dụng thuốc Maneb, Captafol và Carbamate phun phòng

4 – 7 ngày/lần có thể kiểm soát bệnh trên lá và chồi ngọn bị bệnh Sử dụnggiống chống chịu với bệnh là một hướng có triển vọng Trên thế giới phát

hiện ra 5 loài trong chi Colletotrichum gây nên bệnh thán thư trên ớt nhưng

các tác giả chỉ đi sâu tìm hiểu về 2 loài gây hại chính và có ý nghĩa kinh tế đó

là loài C capsici và C gloeosporioides.

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây hại nặng trên hầu hết các

vùng trồng ớt của nước ta, là nguyên nhân gây thối quả hàng loạt trên cây ớt.Tại các vùng chuyên canh ớt khi nhiệt độ và độ ẩm lên cao bệnh này lây lannhanh chóng làm giảm đáng kể nằng suất quả Bệnh còn gây hại vào giai đoạnsau thu hoạch trong quá trình bảo quản và vận chuyển ở những ruộng bónđạm nhiều, mật độ trồng cao bệnh nặng Ở giống Chìa vôi Huế và Sừng bònhiễm nặng hơn các giống Chỉ thiên và một số giống Thái Lan nhập nội

Đối với bệnh thán thư những nghiên cứu ở nước ta còn chưa nhiều.Theo Ngô Bích Hảo (1991), nguyên nhân gây bệnh thối quả ớt là do 2 loài

nấm thán thư Colletotrichum nigrum và Colletotrichum capsici Bệnh thường

xuất hiện và gây hại nặng vào giai đoạn đang thu hoạch quả, nhiệt độ trungbình là 28 – 300C, độ ẩm 85 – 90%, mưa nhiều Bệnh hại nặng vào khoảngtháng 4, 5, 6 (TLB 80% - Huế), tháng 6, 7, 8 (TLB 20% - Hà Nội) Vào thờiđiểm nhiệt độ 200C bào tử nảy mầm với tốc độ nhanh Khả năng nhiễm bệnh

của Isolate Colletotrichum nigrum trên giống Chìa vôi Huế là rất mạnh Các

Isolate nấm ở các vùng sinh thái khác nhau có khả năng nhiễm bệnh khác

nhau Sự phân bố và mức độ gây hại của hai loài nấm C nigrum và C capsici

có sự khác nhau Ở vùng trồng ớt tỉnh Thừa Thiên Huế và Hà Nội, loài C.

Trang 34

capsici phổ biến hơn Tuy nhiên cả hai loài đều phá hoại mạnh vào cuối giai

đoạn sinh trưởng của ớt ở khắp các vùng trồng Cây ớt đặc biệt mẫn cảm vớibệnh giai đoạn quả già và chín Quả càng già tỷ lệ nhiễm bệnh càng cao Ởquả xanh tỷ lệ nhiễm bệnh là 8.64%, quả ương là 23.9% và quả chín là44.47% Hai loài nấm phát triển tốt, khả năng hình thành bào tử lớn nhất trênmôi trường bán tổng hợp so với 2 loại môi trường kia là môi trường Mactin vàmôi trường khoai tây Tuy nhiên ở mức nhiệt độ 30 - 350C bào tử nảy mầmvới tỷ lệ cao nhất với cả 2 loài nấm Tuy nhiên ở mức nhiệt độ 18 – 200C sau

48 giờ trên 50% số bào tử đã này mầm, đây chính là thời điểm cần phòng trừ

để ngăn chặn khả năng xâm nhiễm và truyền lan của bệnh trên đồng ruộng.Bệnh gây hại nặng vào thời kỳ mưa nhiều và nhiệt độ cao nên biện phápphòng trừ bằng thuốc hóa học có ít hiệu quả, cần áp dụng biện pháp phòng trừ

tổng hợp đối với bệnh này Theo tác giả nấm Colletotrichum nigrum và Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt có khả năng tồn tại trên hạt giống

sau 16 tháng bảo quản Xử lý hạt giống bằng KMnO4 hoặc nước nóng 520C

có thể hạn chế được bệnh và làm tăng sức sống của cây con

Trần Thanh Tùng (2002) nghiên cứu xây dựng quy trình phòng trừ tổnghợp bệnh thán thư trên cây ớt tại TP Hồ Chí Minh Tác giả cho rằng bệnh

thán thư do Colletotrichum spp gây nên cần có biện pháp phòng trừ tổng hợp.

Trồng giống chống chịu như F1-20, H28, SG 1.2 với tỷ lệ khoảng 30.000cây/ha và bón phân 200kg N 150kg K2O/ha Bệnh sẽ giảm nếu mặt ruộngđược che phủ nilon và loại bỏ những quả bị bệnh ra khỏi ruộng Phun các sảnphẩm sinh học như Agrostim, EM và thuốc trừ nấm như Score – 1,5/1000,Metalaxyl – 3/1000 cho ruộng bị bệnh tấn công

Theo Ngô Bích Hảo bệnh thán thư hại ớt là một loại bệnh nguy hiểm vàkhó phòng trừ, do đó hướng chọn tạo giống ớt chịu bệnh là một yêu cầu cấpbách hiện nay Nghiên cứu này đã được triển khai từ đầu năm 1990 73 giốngđược thu thập từ các giống gieo trồng trong sản xuất và cả những giống dại

Trang 35

Sau khi khảo sát tác giả đã chọn được giống Chìa vôi là giống đang sử dụngrộng rãi trong các tỉnh miền Trung có năng suất cao, phẩm chất ngon; cácgiống Chỉ thiên Huế nhỏ (dạng hoang dại) của Việt Nam và Ấn Độ có khảnăng chống chịu tốt các loại bệnh, trong đó có bệnh thán thư Tiến hành xử lýtrên hạt giống Chìa vôi Huế các tác nhân đột biến hóa học Natriazit (NaN3)

và vật lý tia γ, kết quả đã thu được một số cá thể đột biến từ giống này không bịlây nhiễm bệnh trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo (trong khi giống gốc bịlây nhiễm nặng) Kết quả khảo sát ban đầu cho thấy giống CP-4 nhiễm nhẹ,giống Chìa vôi nhiễm nặng trong mọi thời kỳ kiểm tra

Bệnh có thể hại thân, lá, quả và hạt, nhưng hại chủ yếu trên quả vàogiai đoạn chín Vết bệnh ban đầu là một đốm nhỏ, hơi lõm, ướt trên bề mặt vỏquả, sau 2 - 3 ngày kích thước vết bệnh có thể lên tới 1cm đường kính Vếtbệnh thường có hình thoi, lõm, phân ranh giới giữa mô bệnh là một đườngmàu đen chạy dọc theo vết bệnh Trên bề mặt vết bệnh có những chấm nhỏ làđĩa cành của nấm gây bệnh Các vết bệnh có thể liên kết với nhau làm quả bịthối, vỏ khô có màu trắng vàng bẩn Nấm có thể gây hại trên một số chồi non,gây hiện tượng thối ngọn ớt Chồi bị hại có màu nâu đen, bệnh có thể pháttriển nặng làm cây bị chết dần hoặc cây bệnh có quả ở từng phần nhưng quả

ít, chất lượng kém

Theo Vũ Triệu Mân và CTV, bệnh do hai loại nấm Colletotrichum nigrum Ell et Hals và Colletotrichum capsici (Syd.) Butler và Bisby gây ra.

Hai loài nấm trên thường song song phá hại làm quả ớt bị thối nhanh chóng

Đĩa cành của nấm C nigrum đường kính từ 120 - 280 mm có nhiều lông

gai đen nhọn ở đỉnh, kích thước 55 - 190 x 6,5 - 65µ m bào tử phân sinh hìnhbầu dục hoặc hình trụ hai đầu tròn, không màu, đơn bào, kích thước 18 - 25 x

3 mm Cành bào tử phân sinh ngắn hình gậy kích thước 20 - 50 x 25 mm Ở

loài nấm Colletotrichum capsici thì đĩa cành có đường kính 70 - 100 mm có

Trang 36

150 mm Bào tử phân sinh không màu, đơn bào, hơi cong hình lưỡi liềm,kích thước 17 - 28 x 3 - 4 mm có giọt dầu bên trong.

Bào tử phân sinh của hai loài nấm đều nảy mầm trong nước sau 4 giờ,nhiệt độ thích hợp cho nấm gây bệnh là 28 - 300C Bệnh phát triển mạnh trongđiều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao Bào tử phát tán nhờ gió và nhờ côn trùng.Bệnh gây thiệt hại lớn trong những năm mưa nhiều Ở nước ta, bệnh phát triểnmạnh vào tháng 5 - 7 khi cây ớt đang ở thời kỳ thu hoạch quả Bệnh còn gâyhại vào giai đoạn sau thu hoạch trong quá trình bảo quản và vận chuyển Ởnhững ruộng bón đạm nhiều, mật độ trồng cao bệnh nặng Giống ớt chìa vôiHuế và sừng bò nhiễm bệnh nặng hơn các giống Chỉ thiên và một số giốngThái Lan nhập nội Nấm tồn tại trên hạt giống dưới dạng sợi nấm và bào tửphân sinh và

trên tàn dư cây bệnh Bào tử phân sinh có sức sống cao, trong điều kiện khô mặc dù tàn dư bị vùi trong đất vẫn có thể nảy mầm vào vụ sau

Trang 37

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phạm vi nghiên cứu

- Phòng thí nghiệm bộ môn bệnh cây – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.

- Tại một số xã trồng ớt ở Lục Yên – Yên Bái trên giống ớt Mỹ Nhân

Vương

- Thời gian nghiên cứu: tháng 5 - 2014 – 5/2015

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Nấm gây bệnh thán thư ớt tại huyện Lục Yên – tỉnh Yên bái

* Vật liệu nghiên cứu: Mẫu nấm bệnh hại ớt thu thập ngoài đồng

ruộng tại huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái vụ đông xuân 2014 – 2015 ,giống

ớt cay trồng phổ biến: Mỹ Nhân Vương

- Vật liệu nuôi cấy: WA, PGA, PCA

- Dông cụ thý nghiệm: que khêu nấm, hộp petri, dao, thớt, panh, lamkính, lamen, giấy đặt ẩm, kính hiển vi, kính lúp soi nổi và một số vật tư thiếtyếu khác

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra bệnh thán thư hại trên các giống ớt tại Lục Yên – Yên Bái vàxác định thành phần bệnh thán thư hại ớt

- Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật đến mức độ phát sinh, phát triểncủa bệnh thán thư gây hại ớt tại Lục Yên – Yên Bái năm 2014 – 2015

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của nấm Colletotrichum capsici

và Colletotrichum gloeosporioides

- Khảo sát hiệu quả phòng trừ của một số thuốc hoá học đến bệnh thánthư hại ớt trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập mẫu ngoài đồng ruộng

Trang 38

Áp dụng theo Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật của Viện Bảo

vệ thực vật năm 2010, sau đó giám định tại Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới –

Trang 39

Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.

a- Điều tra bệnh do nấm thán thư gây ra

- Chọn ruộng điều tra đại diện cho vùng, giống, công thức luân canh, códiện tích 200 m2 trở lên Điều tra theo phương pháp 10 điểm tại mỗi ruộng,mỗi điểm điều tra 1 cây, điều tra định kỳ 7 ngày 1 lần từ giai đoạn cây conđến thu hoạch Quan sát triệu chứng bệnh trên toàn bộ cây trồng ở điểm điềutra, đánh giá mức độ phổ biến của bệnh ở từng cấp Thang phân cấp bệnh nhưsau:

Cấp 1: Vết bệnh tròn nhỏ trên quả ≤ 1% diện tích quả bi bệnh

Cấp 2: 2 – 3 vết bệnh tròn nhỏ trên quả và có > 1% - 5% diện tích quả bị bệnhCấp 3: 2- 3 vết bệnh lõm xuống và có > 5% - 25% diện tích quả bị bệnh

Cấp 4: Vết bệnh có màu đen, nhiều chỗ bị thối rữa có > 25% - 50% diện tíchquả bị bệnh

Cấp 5: > 50% diện tích quả bị bệnh, quả biến màu thối đen

- Theo dõi diễn biến của bệnh ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau:cây non, cây trưởng thành, ra hoa, đậu quả, quả chín

- Mô tả triệu chứng bệnh thán thư do nấm thán thư gây ra ở các giaiđoạn cây ớt khác nhau

Ngày đăng: 22/05/2019, 20:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thanh Tùng (2002), Nghiên cứu xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư trên ớt cay tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 10/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và phát triển"nông thôn
Tác giả: Trần Thanh Tùng
Năm: 2002
3. Vũ Triệu Mân (2007), Giáo trình bênh cây chuyên khoa. NXB Nông nghiệp - Hà NộiTài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bênh cây chuyên khoa
Tác giả: Vũ Triệu Mân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - HàNộiTài liệu tiếng Anh
Năm: 2007
5. HongKim B.S; H.K. Park and W.S. Lee (1989), “Resistance to anthracnose (Colletotrichum spp.) in pepper”, p. 184-188. In Tomato and pepper Production in the Tropics, AVRDC, Shanhua, Taiwan, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resistance to anthracnose("Colletotrichum "spp.) in pepper”, p. 184-188. "In Tomato and pepper Production in"the Tropics
Tác giả: HongKim B.S; H.K. Park and W.S. Lee
Năm: 1989
6. Ko, Y.H. (1986), “The physiological and biochemical characteristics of Colletotrichum gloeosporioides Penz. and the host plant (Capsicum annuum L.”), Ph.D. dissertation, Korea University, Seoul, Korea Sách, tạp chí
Tiêu đề: The physiological and biochemical characteristics of"Colletotrichum gloeosporioides "Penz. and the host plant (Capsicum annuum L.”),"Ph.D. dissertation
Tác giả: Ko, Y.H
Năm: 1986
7. Mill P.R, Hodson A and Brown A.E (1992), “Molecular differentation of Colletotrichum gloeosporioides isolates affecting tropical fruit”, CAB International.p. 269 – 288 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular differentation of"Colletotrichum gloeosporioides " isolates affecting tropical fruit”, "CAB"International
Tác giả: Mill P.R, Hodson A and Brown A.E
Năm: 1992
8. Waller J.M (1992), Colletotrichum diseases of perennial and other cash crops, CAB International, p. 167 - 185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Colletotrichum "diseases of perennial and other cash crops,CAB
Tác giả: Waller J.M
Năm: 1992
9. Padaganur, G.M. and Naik, K.S. (1991). Mycoflora of chilli seed from fruit rot affected and healthy fruit.Current research (Univ. of Agric.Sciences, Bangalore), 20, 183-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycoflora of chilli seed fromfruit rot affected and healthy fruit
Tác giả: Padaganur, G.M. and Naik, K.S
Năm: 1991
10. Sutton BC, 1992. The genus Glomerella and its anamorph Colletotrichum. In: Bailey JA, Jeger MJ (eds), Colletotrichum. Biology, Pathology and Control. CAB International, Wallingford, pp. 1–26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Colletotrichum". In: Bailey JA, Jeger MJ (eds), "Colletotrichum. Biology,Pathology and Control
12. Johnston, P.R. and Jones, D. (1997). Relationships among Colletotrichum isolates from fruit-rots assessed using rDNA sequences.Mycologia 89: 420-430 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Colletotrichum "isolates from fruit-rots assessed using rDNA sequences."Mycologia
Tác giả: Johnston, P.R. and Jones, D
Năm: 1997
14. Alabi, 0. and Emechebe, A. M. (1990) Field evaluation of seed treatment and foliar spray fungicides for the control of cowpea brown blotch. Samaru J. Agric. Res. 7, 151-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Field evaluation of seedtreatment "and foliar spray fungicides for the control of cowpea brownblotch
15. Maiti, S. and Sen, C. 1982. Effect of standard weather on three major diseases of betel vine. Indian Phytopath. 35:14-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian Phytopath
16. Roberts PD, Pernezny K, Kucharek TA. Anthracnose caused by Colletotrichum sp. on pepper. Journal of University of Florida/Institute of Food and Agricultural Sciences. 2001 (Available from:h t t p :// ed is . i f a s . u f l . e d u / PP1 0 4 ). (Accessed 25/12/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Colletotrichum "sp. on pepper. "Journal of University of Florida/Instituteof Food and Agricultural Sciences
17. Pring RJ, Nash C, Zakaria M, Bailey JA. Infection process and host range of Colletotrichum capsici . Physiological and Molecular Plant Pathology. 1995;46(2):137–152. doi: 10.1006/pmpp.1995.1011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Colletotrichum capsici . Physiological and Molecular PlantPathology
19. Kim JC, Choi GJ, Lee SW, Kim JS, Chung KY and Cho KY (2004).Screening extracts of Achyranthes japonica and Rumex crispus for activity against various plant pathogenic fungi and control of powdery mildew. Pest Management Science 60, 803-808 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Achyranthes japonica " and "Rumex crispus " foractivity against various plant pathogenic fungi and control of powderymildew. "Pest Management Science
Tác giả: Kim JC, Choi GJ, Lee SW, Kim JS, Chung KY and Cho KY
Năm: 2004
11. MORDUE, J. E. M. Glomerella cingulata. CMI Descriptions of Pathogenic Fungi and Bacteria. London: The Eastern Press, 1971 Khác
13. Okoli C.A.N and Erinle I.D. 1989. Factor Responsible for Market losses of tomato fruit in zairia area of Nigeria. Journal of Horticulture Science. 64: 69-71 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w